Tổng hợp lí thuyết toán đại số hình học 9 Tổng hợp lí thuyết toán đại số hình học 9 Tổng hợp lí thuyết toán đại số hình học 9 Tổng hợp lí thuyết toán đại số hình học 9 Tổng hợp lí thuyết toán đại số hình học 9 Tổng hợp lí thuyết toán đại số hình học 9 Tổng hợp lí thuyết toán đại số hình học 9 Tổng hợp lí thuyết toán đại số hình học 9 Tổng hợp lí thuyết toán đại số hình học 9 Tổng hợp lí thuyết toán đại số hình học 9 Tổng hợp lí thuyết toán đại số hình học 9 Tổng hợp lí thuyết toán đại số hình học 9 Tổng hợp lí thuyết toán đại số hình học 9 Tổng hợp lí thuyết toán đại số hình học 9 Tổng hợp lí thuyết toán đại số hình học 9 Tổng hợp lí thuyết toán đại số hình học 9 Tổng hợp lí thuyết toán đại số hình học 9
Trang 1Tư vấn giải pháp học tập tốt môn Toán lớp 9 cơ bản và nâng cao | Thầy Thích - Tel: 0919.281.916
ÔN TẬP KT CHƯƠNG I ĐẠI SỐ
LÝ THUYẾT Điều kiện có nghĩa của một số biểu thức:
1) A(x) là đa thức A(x) luôn có nghĩa
4)
) (
) (
B A B
B A B a
A
.
.
B A m B A B A
B A m B
(
) (
B A
B A m B A B A
B A m B
(
) (
B A m B A B A
B A m B
B A m B A B A
B A m B
A A
B B A
B B
Trang 2- Đồng biến trên R khi a > 0
- Nghịch biến trên R khi a < 0
c Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0)
Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) là một đường thẳng
- Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b
- Song song với đường thẳng y = ax, nếu b 0, trùng với đường thẳng y = ax,
nếu b = 0
* Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a 0)
Bước 1 Cho x = 0 thì y = b ta được điểm P(0; b) thuộc trục tung Oy
Trang 3Tư vấn giải pháp học tập tốt môn Toán lớp 9 cơ bản và nâng cao | Thầy Thích - Tel: 0919.281.916
Bước 2 Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y = ax + b
d Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Cho hai đường thẳng (d): y = ax + b (a 0) và (d’): y = a’x + b’ (a’ 0) Khi đó
*Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox
- Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox là góc tạo bởi tia Ax và tia AT, trong đó
A là giao điểm của đường thẳng y = ax + b với trục Ox, T là điểm thuộc đường thẳng y =
2.1 Cụng thức tính toạ độ trung điểm của đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng
- Độ dài đoạn thẳng AB được tính bởi công thức
- Tọa độ trung điểm M của AB được tính bởi công thức
CHỦ ĐỀ 3: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
I CÁC KHÁI NIỆM:
Phương trình bậc nhất hai ẩn:
+ Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c luôn luôn có vô số nghiệm
thẳng (d) là đồ thị của hàm số bậc nhất:
b
c x b
) 1 (
, , ,
c y b x a
c by ax
' // '
Trang 4+ Nghiệm của hệ là nghiệm chung của hai phương trình
+ Nếu hai phương trình ấy không có nghiệm chung thì ta nói hệ vô nghiệm
+ Quan hệ giữa số nghiệm của hệ và đường thẳng biểu diễn tập nghiệm:
-Phương trình (1) được biểu diễn bởi đường thẳng (d)
-Phương trình (2) được biểu diễn bởi đường thẳng (d')
*Nếu (d) cắt (d') hệ có nghiệm duy nhất
*Nếu (d) song song với (d') thì hệ vô nghiệm
*Nếu (d) trùng (d') thì hệ vô số nghiệm
Hệ phương trình tương đương:
Hai hệ phơng trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH:
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:
Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số:
Lưu ý: Khi các hệ số của cùng một ẩn đối nhau thì ta cộng vế theo vế của hệ
Khi các hệ số của cùng một ẩn bằng nhau thì ta trừ vế theo vế của hệ
Khi hệ số của cùng một ẩn không bằng nhau cũng không đối nhau thì ta chọn nhân với số thích hợp để đưa về hệ số của cùng một ẩn đối nhau (hoặc bằng nhau).( tạm gọi là quy đồng hệ số)
HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG, ĐƯỜNG
THẲNG CẮT NHAU
A Kiến thức cơn bản
1 Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a khác 0) và trục Ox
trong đó A là giao điểm của đường thẳng y = ax + b với trục Ox; T là điểm thuộc đường thẳng y = ax + b và có tung độ dương
Trang 5Tư vấn giải pháp học tập tốt môn Toán lớp 9 cơ bản và nâng cao | Thầy Thích - Tel: 0919.281.916
tại 1 điểm trên trục tung có tung độ là b
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
A Kiến thức cơ bản
1 Quy tắc thế
- từ một trong các phương trình của hệ biểu diễn x theo y (hoặc y theo x)
- dùng kết quả đó thế cho x (hoặc y) trong pt còn lại rồi thu gọn
2 Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
- dùng quy tắc thế biến đổi hệ phương trình đã cho để đc 1 hpt mới trong đó có 1 pt 1 ẩn
- giải pt 1 ẩn vừa tìm đc, rồi suy ra nghiệm của hpt đã cho
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
A Kiến thức cơ bản
1 Quy tắc cộng đại số: gồm 2 bước
- Cộng hay trừ từng vế 2 pt của hpt đã cho để đc pt mới
- Dùng pt mới ấy thay thế cho 1 trong 2 pt của hệ (giữ nguyên pt kia)
2 Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
- Giải theo quy tắc: “Nhân bằng, đổi đối, cộng, chia Thay vào tính nốt ẩn kia là thành”
- Nghĩa là:
+ nhân cho hệ số của 1 ẩn trong hai phương trình bằng nhau
+ đổi dấu cả 2 vế của 1 pt: hệ số của 1 ẩn đối nhau
+ cộng vế với vế của 2 pt trong hệ, rút gọn và tìm 1 ẩn
+ thay vào tính nốt ẩn còn lại
Trang 6GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
A Kiến thức cơ bản
Để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ta thực hiện theo 3 bước sau :
- bước 1 : lập hpt (bao gồm các công việc sau)
+ chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn)
+ biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
+ lập hpt biểu thị tương quan giữa các đại lượng
Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x > 0
Nếu a < 0 thì hàm số nghịch biến khi x > 0 và đồng biến khi x < 0
trục đối xứng đường cong đó được gọi là một Parabol với đỉnh O
Nếu a > 0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành, O(0;0) là điểm thấp nhất của đồ thị Nếu a < 0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành, O(0;0) là điểm cao nhất của đồ thị
0
x x
Trang 7Tư vấn giải pháp học tập tốt môn Toán lớp 9 cơ bản và nâng cao | Thầy Thích - Tel: 0919.281.916
Công thức nghiệm thu gọn
Trang 84 Giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình
Bước 1: Lập phương trình hoặc hệ phương trình
Bước 2: Giải phương trình hoặc hệ phương trình
Bước 3: Kiểm tra các nghiệm của phương trình hoặc hệ phương trình nghiệm nào thích
hợp với bài toán và kết luận
Trang 9Tư vấn giải pháp học tập tốt môn Toán lớp 9 cơ bản và nâng cao | Thầy Thích - Tel: 0919.281.916
B CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Rút gọn biểu thức
Bài toán: Rút gọn biểu thức A
Để rút gọn biểu thức A ta thực hiện các bước sau:
- Quy đồng mẫu thức (nếu có)
- Đưa bớt thừa số ra ngoài căn thức (nếu có)
- Trục căn thức ở mẫu (nếu có)
- Thực hiện các phép tính: luỹ thừa, khai căn, nhân chia
- Cộng trừ các số hạng đồng dạng
Dạng 2: Bài toán tính toán
Bài toán 1: Tính giá trị của biểu thức A
Tính A mà không có điều kiện kèm theo đồng nghĩa với bài toán Rút gọn biểu thức
- Phương pháp 5: Phương pháp sử dụng giả thiết
- Phương pháp 6: Phương pháp quy nạp
- Phương pháp 7: Phương pháp dùng biểu thức phụ
a a a a n
a a
a a
.
3 2 1 3
2
1 (với a1.a2.a3 a n 0)
A = B
Trang 10Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: a1 a2 a3 a n
a b
a b
- Phương pháp 6: Phương pháp sử dụng giả thiết
- Phương pháp 7: Phương pháp quy nạp
- Phương pháp 8: Phương pháp dùng biểu thức phụ
Dạng 5: bài toán liên quan tới phương trình bậc hai
Bài toán 1: Giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a0)
Các phương pháp giải:
- Phương pháp 1: Phân tích đưa về phương trình tích
- Phương pháp 2: Dùng kiến thức về căn bậc hai
2 1
2 2
2 2 1
- Phương pháp 4: Dùng công thức nghiệm thu gọn
Trang 11Tư vấn giải pháp học tập tốt môn Toán lớp 9 cơ bản và nâng cao | Thầy Thích - Tel: 0919.281.916
a
b x
' ' 1
' ' 2
x
' 2
1
- Phương pháp 5: Nhẩm nghiệm nhờ định lí Vi-et
a
b x x
2 1
2 1
.
Chú ý: Nếu a, c trái dấu tức là a.c < 0 thì phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt
Bài toán 2: Biện luận theo m sự có nghiệm của phương trình bậc
hai ax 2 + bx + c = 0 ( trong đó a, b, c phụ thuộc tham số m )
Xét hệ số a: Có thể có 2 khả năng
a Trường hợp a = 0 với vài giá trị nào đó của m
(*) trở thành phương trình bậc nhất ax + c = 0 (**)
2 1
2 2
2 2 1
' ' 1
' ' 2
x
' 2
1
- Ghi tóm tắt phần biện luận trên
Bài toán 3: Tìm điều kiện của tham số m để phương trình bậc hai
ax 2 + bx + c = 0 ( trong đó a, b, c phụ thuộc tham số m ) có nghiệm
+ bx + c = 0 có nghiệm:
Trang 122 Hoặc a 0, 0 hoặc ' 0 Tập hợp các giá trị m là toàn bộ các giá trị m thoả mãn điều kiện 1 hoặc điều kiện 2
Bài toán 4: Tìm điều kiện của tham số m để phương trình bậc hai
ax 2 + bx + c = 0 ( a, b, c phụ thuộc tham số m ) có 2 nghiệm phân biệt
Điều kiện có hai nghiệm phân biệt
0
'
a
Bài toán 5: Tìm điều kiện của tham số m để phương trình bậc hai
ax 2 + bx + c = 0 ( trong đó a, b, c phụ thuộc tham số m ) có 1 nghiệm
Điều kiện có một nghiệm:
0
'
a
Bài toán 6: Tìm điều kiện của tham số m để phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0
( trong đó a, b, c phụ thuộc tham số m ) có nghiệm kép
Điều kiện có nghiệm kép:
0
'
a
Bài toán 7: Tìm điều kiện của tham số m để phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0
( trong đó a, b, c phụ thuộc tham số m ) vô nghiệm
Điều kiện có một nghiệm:
0
'
a
Bài toán 8: Tìm điều kiện của tham số m để phương trình bậc hai ax2 + bx + c =
0 ( trong đó a, b, c phụ thuộc tham số m ) có 1 nghiệm
Điều kiện có một nghiệm:
0
'
a
Bài toán 9 : Tìm điều kiện của tham số m để phương trình bậc hai ax2 + bx + c =
0 ( a, b, c phụ thuộc tham số m ) có hai nghiệm cùng dấu
Điều kiện có hai nghiệm cùng dấu:
a
c P
Bài toán 10 :Tìm điều kiện của tham số m để phương trình bậc hai ax2 + bx + c =
0 (a, b, c phụ thuộc tham số m) có 2 nghiệm dương
Điều kiện có hai nghiệm dương:
a
b S a
0 '
a
b S a
c P
Bài toán 11 : Tìm điều kiện của tham số m để phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (
trong đó a, b, c phụ thuộc tham số m ) có 2 nghiệm âm
Điều kiện có hai nghiệm âm:
Trang 13Tư vấn giải pháp học tập tốt môn Toán lớp 9 cơ bản và nâng cao | Thầy Thích - Tel: 0919.281.916
a
b S a
0 '
a
b S a
c P
Bài toán 12 : Tìm điều kiện của tham số m để phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (
a, b, c phụ thuộc tham số m) có 2 nghiệm trái dấu
Điều kiện có hai nghiệm trái dấu:
P < 0 hoặc a và c trái dấu
Bài toán 13 : Tìm điều kiện của tham số m để phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (*)
( a, b, c phụ thuộc tham số m) có một nghiệm x = x1
Cách giải:
- Thay x = x1 vào phương trình (*) ta có: ax12 + bx1 + c = 0 m
1
x P
Bài toán 14 : Tìm điều kiện của tham số m để phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 ( a,
b, c phụ thuộc tham số m) có 2 nghiệm x1 , x 2 thoả mãn các điều kiện:
2 2 1
x
2 1
1 1
2 2
1 e x x3 t
2 3 1
Điều kiện chung: 0 hoặc ' 0 (*)
) 1 (
2 1
2 1
P a
c x x
S a
b x x
x x
a
b x x
Chọn các giá trị của m thoả mãn (*)
2 1 2
2 2
a b
1
1
Giải phương trình - b = nc tìm được m thoả mãn (*)
x 1 , x 2
Trang 14d Trường hợp: 2 2 2 0
2 2
Bài toán 15 : Tìm hai số u và v biết tổng u + v = S và tích u.v = P của chúng
Ta có u và v là nghiệm của phương trình:
giải phương trình bằng phương pháp đặt ẩn số phụ
Bài toán1: Giải phương trình trùng phương ax4 + bx 2 + c = 0
+ bt + c = 0 Giải phương trình bậc hai ẩn t sau đó thay vào tìm ẩn x
Bảng tóm tắt
at 2 + bt + c = 0 ax 4 + bx 2 + c = 0
Bài toán 2: Giải phương trình ( 2 12) ( 1 ) C 0
x x B x x A
Thay vào phương trình ta có:
Thay vào phương trình ta có:
Trang 15Tư vấn giải pháp học tập tốt môn Toán lớp 9 cơ bản và nâng cao | Thầy Thích - Tel: 0919.281.916
Bài toán 4: Giải phương trình bậc cao
Dùng các phép biến đổi đưa phương trình bậc cao về dạng:
+ Phương trình tích + Phương trình bậc hai
c by ax
Các phương pháp giải:
+ Phương pháp đồ thị + Phương pháp cộng + Phương pháp thế + Phương pháp đặt ẩn phụ
) 2 ( 0
) ( )
( )
x g x f
x g x
g x f
Bài toán 2: Giải phương trình dạng f(x) h(x) g(x)
Điều kiện có nghĩa của phương trình
0 ) (
0 ) (
x g
x h
x f
Với điều kiện trên thoả mãn ta bình phương hai vế để giải tìm x
Nội dung 8:
giải phương trình chứa giá trị tuyệt đối
Bài toán: Giải phương trình dạng f (x) g(x)
Trang 16) ( )
(
0 ) (
x g x
f
x g
Nội dung 9:
giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Bài toán: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x)
Phương pháp 1: Dựa vào luỹ thừa bậc chẵn
- Biến đổi hàm số y = f(x) sao cho:
Phương pháp 2: Dựa vào tập giá trị hàm
Phương pháp 3: Dựa vào đẳng thức
Nội dung 10:
các bài toán liên quan đến hàm số
* Điểm thuộc đường - đường đi qua một điểm
Bài toán: Cho (C) là đồ thị của hàm số y = f(x) và một điểm A(xA ;y A ) Hỏi (C) có đi qua A không?
của (C)
* sự tương giao của hai đồ thị
Bài toán : Cho (C) và (L) theo thứ tự là độ thị hàm số
y = f(x) và y = g(x) Hãy khảo sát sự tương giao của hai đồ thị
Toạ độ điểm chung của (C) và (L) là nghiệm của phương trình hoành độ điểm
chung:
f(x) = g(x) (*)
- Nếu (*) vô nghiệm thì (C) và (L) không có điểm chung
- Nếu (*) có nghiệm kép thì (C) và (L) tiếp xúc nhau
- Nếu (*) có 1 nghiệm thì (C) và (L) có 1 điểm chung
- Nếu (*) có 2 nghiệm thì (C) và (L) có 2 điểm chung
* lập phương trình đường thẳng
Trang 17Tư vấn giải pháp học tập tốt môn Toán lớp 9 cơ bản và nâng cao | Thầy Thích - Tel: 0919.281.916
Bài toán 1: Lập phương trình của đường thẳng (D) đi qua điểm A(xA ;y A ) và có hệ
số góc bằng k
Phương trình tổng quát của đường thẳng (D) là : y = ax + b (*)
- Xác định a: ta có a = k
Bài toán 2: Lập phương trình của đường thẳng (D) đi qua điểm A(xA ;y A ); B(x B ;y B )
Phương trình tổng quát của đường thẳng (D) là : y = ax + b
(D) đi qua A và B nên ta có:
b ax y
B B
A A
Giải hệ ta tìm được a và b suy ra phương trình của (D)
Bài toán 3: Lập phương trình của đường thẳng (D) có hệ số góc k và tiếp xúc với
đường cong (C): y = f(x)
Phương trình tổng quát của đường thẳng (D) là : y = kx + b
Phương trình hoành độ điểm chung của (D) và (P) là:
f(x) = kx + b (*)
Vì (D) tiếp xúc với (P) nên (*) có nghiệm kép Từ điều kiện này ta tìm được b và suy ra phương trình của (D)
tiếp xúc với đường cong (C): y = f(x)
Phương trình tổng quát của đường thẳng (D) là : y = kx + b
Phương trình hoành độ điểm chung của (D) và (P) là:
f(x) = kx + b (*)
Vì (D) tiếp xúc với (P) nên (*) có nghiệm kép
Từ điều kiện này ta tìm được hệ thức liên hệ giữa a và b (**)
Trang 182 Tỉ số lượng giác của góc nhọn
0 < sin < 1 0 < coss < 1
cos
1 cot
- Cách xác định: Qua ba điểm không thẳng hàng ta vẽ được một và chỉ một đường tròn
- Tâm đối xứng, trục đối xứng : Đường tròn có một tâm đối xứng; có vô số trục đối xứng
- Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
Trong một đường tròn
+ Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy
+ Đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy
- Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây:
Trong một đường tròn:
+ Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm
+ Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
+ Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn
+ Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn
- Liên hệ giữa cung và dây:
Trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau:
PhÇn II: HÌNH HỌC
a
b' c'
b c
h
H
B
C A
b
a c
C B
A
Trang 19Tư vấn giải pháp học tập tốt môn Toán lớp 9 cơ bản và nâng cao | Thầy Thích - Tel: 0919.281.916
+ Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau
+ Hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau
+ Cung lớn hơn căng dây lớn hơn
+ Dây lớn hơn căng cung lớn hơn
- Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn:
Trang 20- Hai đường tròn không giao nhau
+ (O) và (O') ở ngoài nhau
OO' < R - r
OO' = 0
5 Tiếp tuyến của đường tròn
- Tính chất của tiếp tuyến: Tiếp tuyến vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm
- Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến:
+ Đường thẳng và đường tròn chỉ có một điểm chung
+ Khoảng cách từ tâm của đường tròn đến đường thẳng bằng bán kính
+ Đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm
đó
- Tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau
MA, MB là hai tiếp tuyến cắt nhau thì:
+ MA = MB
+ MO là phân giác của góc AMB
+ OM là phân giác của góc AOB
- Tiếp tuyến chung của hai đường tròn: là đường
thẳng tiếp xúc với cả hai đường tròn đó:
6 Góc với đường tròn
B O A
M
d'
d
O' O
d' d
O' O
B
A
O