Đề cương nhiệm vụ khảo sát địa hình trường tiểu học xã bình sơn CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN I. GIỚI THIỆU CHUNG: 1. Tên công trình : Xây dựng 4 phòng học trường tiểu học xã Bình Sơn, huyện Anh Sơn. 2. Địa điểm XD: Xã Bình Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An. 3. Chủ đầu tư: UBND xã Bình Sơn. 4. Đại diện chủ đầu tư: Ông Dương Công Ngọc Chúc vụ: Chủ tịch UBND xã. 5. Qui mô đầu tư: X©y dùng nhµ häc 2 tÇng ®¹t tiªu chuÈn quèc gia cña trêng tiÓu häc xã Bình Sơn 6. Hình thức đầu tư: Xây dựng mới. II. NHỮNG CĂN CỨ LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ BVTC: 2.1 Những căn cứ pháp lý lập hồ sơ thiết kế BVTC: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 273795 TCVN 55741991 Kết cấu bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 27371995 Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 401987 Kết cấu xây dựng và nền nguyên tắc cơ bản về tính toán. TCVN 55751991 Kết cấu tính toán thép. Tiêu chuẩn thiết kế. 2.2 Những căn cứ lập đơn giá và tổng mức đầu tư: Căn cứ Luật Xây dựng số 502015QH13 ngày 1862014; Luật Đấu thầu đấu thầu số 432013QH13 ngày 26112013 của Quốc hội khóa XIII; Căn cứ thông tư 102013TTBXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ nghị định số 152013NĐCP ngày 06022013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ nghị định số 632014NĐCP ngày 26 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật xây dựng; Căn cứ Nghị định 322015NĐCP ngày 2532015 của chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 592015NĐCP ngày1862015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; §Þnh møc XDCB sè : 242015Q§BXD ngµy 29 th¸ng 07 n¨m 2015 cña Bé X©y Dùng; §¬n gi¸ x©y dùng sè 5913Q§UBND ngµy 16122015 cña Uû ban nh©n d©n tØnh NghÖ An; §¬n gi¸ x©y dùng sè 5914Q§UBND ngµy 16122015 cña Uû ban nh©n d©n tØnh NghÖ An; Bé ®¬n gi¸ kh¶o s¸t x©y dùng kÌm theo v¨n b¶n sè 786 Q§UBXD Ngµy 1832011 cña UBND tØnh NghÖ An; C¨n cø Th«ng t sè 062016TTBXD ngµy 10032016 cña Bé XD vÒ viÖc x¸c ®Þnh vµ Qu¶n lý chi phÝ ®Çu t x©y dùng; C¨n cø Th«ng t sè 052016TTBXD ngµy 10032016 cña bé x©y dùng vÒ viÖc hëng dÉn x¸c ®Þnh ®¬n gi¸ nh©n c«ng trong qu¶n lý chi phÝ ®Çu t x©y dùng; C¨n cø Th«ng t 192011TTBTC cña Bé tµi chÝnh vÒ viÖc Híng dÉn chi phÝ thÈm tra quyÕt to¸n c«ng tr×nh; C¨n cø Quyªt ®Þnh sè 33Q§BTC cña Bé Tµi chÝnh vÒ viÖc ban hµnh quy t¾c, biÓu phÝ b¶o hiÓm x©y dùng, l¾p ®Æt; C¨n cø Th«ng t sè 042010TTBXD ngµy 2652010 cña Bé x©y dùng Híng dÉn lËp vµ qu¶n lý chi phÝ ®Çu t x©y dùng c«ng tr×nh; C¨n cø Th«ng t sè 022008TTBXD ngµy 02012008 cña Bé x©y dùng híng dÉn vµ qu¶n lý chi phÝ ®Çu t x©y dùng c«ng tr×nh c¬ së h¹ tÇng thuéc ch¬ng tr×nh ph¸t triÓn kinh tÕ x• héi c¸c x• ®Æc biÖt khã kh¨n vïng ®ång bµo d©n téc vµ miÒn nói; Căn cứ Quyết định số 1722QĐTTg ngày 0292016 của Thủ tướng chính phủ Vv phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 20162017; Căn cứ Quyết định số 900QĐTTg ngày 20062017 của thủ tướng chính phủ Vv phê duyệt danh sách các xã DBKK vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 20172020; Căn cứ Nghị quyết số 70NQCP ngày 03082017 của chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công; Căn cứ quyết định số 4522QĐUBND ngày 29 tháng 09 năm 2017 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt các chủ trương đầu tư các dự án thuộc chương trình MTQG giảm nghèo bền vững (CT 135) giai đoạn 20172020 trên địa bàn huyện Anh Sơn; Căn cứ Quyết định số QĐUBND ngày 2017 của UBND huyện Anh Sơn về việc phê duyệt danh mục Chương trình MTQG giảm nghèo (CT1352017); C«ng b¸o gi¸ vËt liÖu quý II2017 sè 1522LSXDTC cña Liªn së X©y Dùng Tµi ChÝnh, tØnh NghÖ An ngµy 04072017. Vµ mét sè v¨n b¶n liªn quan kh¸c 2.3 Những tài liệu áp dụng: Báo cáo kinh tế xã hội của xã Bình Sơn. Báo cáo quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Sơn. 2.4 Những Quy trình, Quy phạm áp dụng:
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1.Tờn cụng trỡnh : Xõy dựng 4 phũng học trường tiểu học xó Bỡnh Sơn, huyện Anh Sơn.
2.Địa điểm XD: Xó Bỡnh Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
3.Chủ đầu tư: UBND xó Bỡnh Sơn
4.Đại diện chủ đầu tư: ễng Dương Cụng Ngọc - Chỳc vụ: Chủ tịch UBND xó.
5.Qui mụ đầu tư: Xây dựng nhà học 2 tầng đạt tiêu chuẩn quốc gia của trờng tiểu học xó Bỡnh Sơn
6.Hỡnh thức đầu tư: Xõy dựng mới.
II NHỮNG CĂN CỨ LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ BVTC:
II.1 Những căn cứ phỏp lý lập hồ sơ thiết kế BVTC:
- Tiờu chuẩn tải trọng và tỏc động TCVN 2737-95
- TCVN 5574-1991 Kết cấu bờ tụng cốt thộp Tiờu chuẩn thiết kế
- TCVN 2737-1995 Tải trọng và tỏc động Tiờu chuẩn thiết kế
- TCVN 40-1987 Kết cấu xõy dựng và nền nguyờn tắc cơ bản về tớnh toỏn
- TCVN 5575-1991 Kết cấu tớnh toỏn thộp Tiờu chuẩn thiết kế
II.2 Những căn cứ lập đơn giỏ và tổng mức đầu tư:
Căn cứ Luật Xõy dựng số 50/2015/QH13 ngày 18/6/2014; Luật Đấu thầu đấu thầu
số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội khúa XIII;
Căn cứ thụng tư 10/2013/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng;
Căn cứ nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chớnh phủ về quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng;
Căn cứ nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 thỏng 06 năm 2014 của Chớnh phủ hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật xõy dựng;
Căn cứ Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của chớnh phủ về quản lý chi phớ đầu tư xõy dựng;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày18/6/2015 của Chớnh phủ về quản lý dự
ỏn đầu tư xõy dựng;
Định mức XDCB số : 24/2015/QĐ-BXD- ngày 29 tháng 07 năm 2015 của Bộ Xây Dựng;
Đơn giá xây dựng số 5913/QĐ-UBND - ngày 16/12/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An;
Đơn giá xây dựng số 5914/QĐ-UBND - ngày 16/12/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An;
Bộ đơn giá khảo sát xây dựng kèm theo văn bản số 786 QĐ/UB-XD Ngày 18/3/2011 của UBND tỉnh Nghệ An;
Căn cứ Thông t số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ XD
về việc xác định và Quản lý chi phí đầu t xây dựng;
Trang 2Căn cứ Thông t số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của bộ xây dựng về việc hởng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu t xây dựng;
Căn cứ Thông t 19/2011/TT-BTC của Bộ tài chính về việc Hớng dẫn chi phí thẩm tra quyết toán công trình;
Căn cứ Quyêt định số 33/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành quy tắc, biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt;
Căn cứ Thông t số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây dựng Hớng dẫn lập và quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình; Căn cứ Thông t số 02/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ xây dựng hớng dẫn và quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình cơ sở hạ tầng thuộc chơng trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi;
Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng chớnh phủ V/v phờ duyệt chương trỡnh mục tiờu quốc gia giảm nghốo bền vững giai đoạn 2016-2017; Căn cứ Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/06/2017 của thủ tướng chớnh phủ V/v phờ duyệt danh sỏch cỏc xó DBKK vào diện đầu tư của Chương trỡnh 135 giai đoạn 2017-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 03/08/2017 của chớnh phủ về những nhiệm
vụ, giải phỏp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngõn kế hoạch vốn đầu tư cụng;
Căn cứ quyết định số 4522/QĐ-UBND ngày 29 thỏng 09 năm 2017 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phờ duyệt cỏc chủ trương đầu tư cỏc dự ỏn thuộc chương trỡnh MTQG giảm nghốo bền vững (CT 135) giai đoạn 2017-2020 trờn địa bàn huyện Anh Sơn;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2017 của UBND huyện Anh Sơn về việc phờ duyệt danh mục Chương trỡnh MTQG giảm nghốo (CT135-2017);
Công báo giá vật liệu quý II/2017 số 1522/LS-XD-TC của Liên sở Xây Dựng - Tài Chính, tỉnh Nghệ An ngày 04/07/2017.
Và một số văn bản liên quan khác
II.3 Những tài liệu ỏp dụng:
- Bỏo cỏo kinh tế xó hội của xó Bỡnh Sơn
- Bỏo cỏo quy hoạch xõy dựng nụng thụn mới xó Bỡnh Sơn
II.4 Những Quy trỡnh, Quy phạm ỏp dụng:
I ÁP DỤNG CHO CễNG TÁC KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM
1 Cụng tỏc trắc địa trong xõy dựng cụng trỡnh TCXDVN 309-2004
2 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hỡnh tỷ lệ 1/500 đến 1/5000 96TCN 43-90
II ÁP DỤNG CHO CễNG TÁC THIẾT KẾ
1 Tiờu chuẩn tải trọng và tỏc động TCVN 2737-95
2 Kết cấu bờ tụng cốt thộp Tiờu chuẩn thiết kế TCVN 5574-1991
Trang 33 Kết cấu xây dựng và nền nguyên tắc cơ bản về tính toán TCVN 40-1987
4 Kết cấu tính toán thép Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575-1991
5 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép TCXDVN 356-2005
6 Thiết kế nền nhà và công trình xây dựng dân dụng TCXDVN 45-1978
7 Nhà cao tầng – thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối TCXD 198-1997
8 Quy chuẩn xât dựng Việt Nam hiện hành
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH VÀ ĐỊA CHẤT.
I VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC KHẢO SÁT
1.1 Vị trí vùng khảo sát:
Thông qua kết quả khảo sát và sự thống nhất cao của Đảng uỷ, HĐND và UNDN huyện Anh Sơn và xã Bình Sơn quyết định như sau khảo sát, thiết kế công trình : Xây dựng
4 phòng học trường tiểu học Bình Sơn, huyện Anh Sơn
1.2 Điều kiện tự nhiên:
Anh Sơn là một huyện miền núi thuộc miền Tây Nghệ An, trải dọc theo đôi bờ sông Lam và Quốc lộ 7, phía Đông giáp với huyện đồng bằng Đô Lương, phía Bắc giáp với huyện miền núi Tân Kỳ và huyện vùng cao quỳ Hợp, phía Tây giáp với huyện vùng cao Con Cuông và nước bạn Lào, phía Nam giáp với huyện miền núi Thanh Chương Cách thành phố Vinh 100 Km về phía Tây
Địa hình: Vùng đất Anh Sơn nghiêng dần từ phía Tây về phía Đông, điểm cao nhất là đỉnh núi Kim NhaKim Nhan ở vùng núi Cao Vều.“Lèn Kim Nhan chín tầng mây phủ Rú Cao Vều ấp ủ tình thương”Địa hình đồi núi có 41.416ha, chiếm 80% diện tích tự nhiên Phần còn lại là ruộng và đất bãi ven sông
Khí hậu: Huyện Anh Sơn nằm trên giải đất miền Trung nên khí hậu mang những nét chung của vùng nhiệt đới gió mùa Ngoài một số thuận lợi cho sự phát triển cây trồng do khí hậu, ánh sáng và lượng mưa đem lại, khí hậu Anh Sơn cũng khắc nhiệt vì chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, và gió Phơn Tây Nam Lào Vì vậy gây ra nạn hạn hán, lũ lụt làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung và lĩnh vực nông nghiệp nói riêng
1.3 Điều kiện xã hội
Dân số Theo thống kê đến thời điểm 31/12/2010, huyện Anh Sơn có gần 27.730 hộ với hơn 102.080 nhân khẩu Có 252 thôn, bản Trong đó có 23 bản, làng dân tộc thiểu số
Có 20 xã và 1 thị trấn (Trong đó 8 xã có đồng bào dân tộc thiểu số với gần 1652 hộ và gần 7.151 khẩu)
Nhân dân Anh Sơn cần cù, ham học, có truyền thống cách mạng, là huyện Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân: Công tác Quốc phòng trong những năm qua được giữ vững, an ninh đảm bảo tốt; Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa phát triển rộng khắp; Công tác Giáo dục - Đào tạo, công tác Y tế ngày càng được củng cố và phát triển
* Về nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 4Đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn; tạo chuyển dịch tích cực về cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, phấn đấu tốc độ tăng trưởng nông, lâm, thuỷ sản giai đoạn 2010 - 2015 đạt 6,48%; giá trị sản xuất bình quân 47 triệu đồng/ha Đến năm 2015, giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản (giá 94) đạt 690 tỷ đồng, trong đó, nông nghiệp chiếm 73,83%, lâm nghiệp 22,90%, thủy sản 3,27% Đến năm 2015 có 4 - 6 xã đạt tiêu chí nông thôn mới
Khuyến khích, tạo điều kiện đưa các giống cây con mới, cây bản địa có ưu thế về năng suất, chất lượng vào sản xuất
- Cây lương thực: Ổn định diện tích lúa 5.800 ha, bố trí 100% lúa lai, năng suất đạt 54 tạ/ha, sản lượng đạt 31.320 tấn; diện tích ngô 6.800 ha, năng suất khoảng 49,2 tạ/ha, sản lượng đạt 33.480 tấn Tổng sản lượng lương thực đạt 64.800 tấn
- Cây công nghiệp
+ Diện tích lạc 1.000ha, năng suất 27tạ/ha, sản lượng khoảng 2.695tấn
+ Trồng mới 500ha chè, đưa diện tích chè toàn huyện lên 2.700ha, trong đó diện tích chè kinh doanh 2.500ha; sản lượng búp tươi vào năm 2015 đạt 38.000tấn
+ Xây dựng vùng mía tập trung khoảng 1.000ha; sản lượng khoảng 67.000tấn mía cây/năm
+ Quy hoạch trồng 4.000ha cây cao su; mỗi năm trồng mới 400ha để đến năm 2015 toàn huyện có 2.100ha cây cao su
- Lâm nghiệp: Làm tốt công tác quản lý và bảo vệ rừng Mỗi năm trồng mới 1.500-1.600ha rừng Đến năm 2015, toàn huyện có diện tích rừng nguyên liệu khoảng 15.000ha, sản lượng gỗ khai thác hàng năm khoảng 47.000- 50.000m3
- Chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá Phấn đấu mỗi xã xây dựng 2- 3 mô hình chăn nuôi bò tập trung (quy mô mỗi mô hình từ 30 con trở lên) và 3 mô hình nuôi lợn (quy mô mỗi mô hình từ 100 con trở lên); toàn huyện xây dựng 4 - 5 trang trại nuôi lợn quy mô vừa, mỗi trang trại 500 con trở lên Đến năm 2015 có 22.000 con trâu, 30.700 con bò, 74.500 con lợn, 700.000 con gia cầm
Mở rộng diện tích nuôi cá trên ruộng lúa và cá lồng, bè Sản lượng thủy sản đạt 1.300 tấn vào năm 2015
Đến năm 2015, giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng (giá 94) đạt 1.400 tỷ đồng; tốc
độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010-2015 là 19,1%
Các sản phẩm công nghiệp chủ lực ưu tiên
- Xi măng: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy xi măng dầu khí 12/9 và xi măng Hợp Sơn để đến năm 2012, sản lượng xi măng đạt khoảng 0,8 -1,0 triệu tấn/năm
- Chè xuất khẩu: Đảm bảo đủ nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến chè hiện
có Xây dựng 1 nhà máy chế biến chè tại Cẩm Sơn, tổng sản lượng chè hàng năm đạt 7.000-7.600tấn
- Mía đường: Đảm bảo đủ nguồn nguyên liệu cho nhà máy đường Sông Lam công suất
ép 500 tấn/ngày, tiến tới nâng công suất 700 tấn/ngày; sản lượng đường đạt 6.000-7.000 tấn/năm
- Đá xẻ: Xây dựng nhà máy đá xẻ công suất 50.000tấn/năm tại Cẩm Sơn
- May mặc: Hoàn thành dây chuyền may xuất khẩu công suất 3,6 triệu sản phẩm/năm tại cụm công nghiệp nhỏ thị trấn Anh Sơn
* Về dịch vụ - thương mại
Trang 5Đến năm 2015 giá trị sản xuất (giá 94) đạt 888 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010-2015 là 12,69%; tổng mức bán lẻ hàng hoá, dịch vụ 1.610 tỷ đồng; tổng mức huy động vốn trên địa bàn qua Ngân hàng bình quân hàng năm tăng 20-25%
Tập trung phát triển thương mại ở khu vực thị trấn, thị tứ, khu đô thị mới, các trung tâm xã theo hình thức trung tâm thương mại Quy hoạch, đầu tư nâng cấp hệ thống chợ nông thôn; phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, các dịch vụ khách sạn, nhà hàng, thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông… Khuyến khích đầu tư cơ sở vật chất hình thành các điểm, cụm du lịch Từng bước gắn các điểm du lịch trong huyện với các tuyến du lịch miền Tây Nghệ An
* Phát triển kết cấu hạ tầng chủ yếu
- Đầu tư xây dựng 499 Km đường giao thông, trong đó đường tỉnh 67 Km; đường huyện 106 Km; đường liên xã: 84 Km; giao thông nông thôn 242Km (bao gồm: cải tạo, nâng cấp): Đường biên giới Tam hợp - Hạnh Lâm (đoạn qua Anh Sơn), đường kinh tế quốc phòng tuyến Tây Bắc (đoạn qua xã Phúc Sơn), các tuyến đường nguyên liệu Chè: Hùng Sơn; Bình Sơn; Long Sơn - Khai Sơn - Cao Sơn - Lĩnh Sơn, Cẩm Sơn - Môn Sơn (Con Cuông); đường nguyên liệu mía: Thung Bùng, Thọ Sơn; đường vào các khu công nghiệp, các khu tiểu thủ công nghiệp; đường vào trung tâm xã Hội Sơn; hoàn thành đường giao thông tả ngạn sông Lam; nâng cấp đường giao thông nông thôn 242 Km trên địa bàn các xã Phấn đấu đến năm 2015, 30% đường liên thôn được rải nhựa hoặc bê tông hoá Xây dựng 1 cầu treo qua sông Con tại Bình Sơn; 2 cầu treo qua sông Lam tại Hùng Sơn và Lĩnh Sơn
- Xây dựng, nâng cấp các công trình thuỷ lợi để nâng hiệu suất tưới tiêu, đảm bảo diện tích tưới ổn định 4.000 - 4.500ha vào năm 2015 Chủ yếu gồm các hồ đập: Tràn Khe Hạo, Công Lý, Huồi Phát, Hồ Thung Chanh (Thọ Sơn); đập Tân Long (Bình Sơn); hồ Khe Dong (Đỉnh Sơn); hồ Khe Rắt (Hùng Sơn); hồ Muông (Cẩm Sơn); hồ Khe Sừng (Hoa Sơn); hồ Trọt Bông (Phúc Sơn); hồ Nông dân, hồ Khe Su (Long Sơn)
- Nâng cấp, xây dựng mới 56 trạm biến áp, 262km đường dây 35KV Ưu tiên cải tạo lưới điện nông thôn
- Thực hiện tốt chương trình kiên cố hoá trường lớp học và nhà ở công vụ cho giáo viên Hoàn thành dự án cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện, xây dựng Trung tâm Y
tế huyện, Phòng khám Đa khoa khu vực Đỉnh Sơn, Nhà Truyền thống, Sân vận động huyện, Trung tâm vui chơi thanh thiếu nhi; xây dựng bãi rác thải thị trấn Anh Sơn và các xã phụ cận; khu Nghĩa trang, khu nhà ở cho người có thu nhập thấp Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc các cơ quan đơn vị từ huyện đến cơ sở
* Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch Bổ sung quy hoạch,
kế hoạch để tách xã Phúc Sơn thành 2 xã Phúc Sơn và xã biên giới Cao Vều Xây dựng thị trấn Cây Chanh, thị trấn Tri lễ Đề nghị xúc tiến xây dựng Cửa khẩu Cao Vều
* Định hướng phát triển kinh tế vùng
- Vùng thị trấn Anh Sơn gắn với các xã Hội Sơn, Phúc Sơn: Phát triển đô thị mới có công thương nghiệp phát triển toàn diện gắn với vành đai công nghiệp xung quanh đô thị Các ngành chủ yếu: Công nghiệp xi măng ở Hội Sơn và Phúc sơn, may mặc xuất khẩu tại thị trấn Các sản phẩm chủ yếu như: May mặc, cơ khí, xi măng, các dịch vụ thương mại
- Vùng Đỉnh Sơn, Cẩm sơn: Tập trung phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; đường, chè búp khô và các dịch vụ thương mại
Trang 6- Vựng Khai sơn: Quy hoạch xõy dựng thị trấn Tri lễ phỏt triển mạnh cụng nghiệp đa ngành Xõy dựng khu cụng nghiệp 200 ha
- Vựng nguyờn liệu mớa gồm cỏc xó: Thọ Sơn, Bỡnh Sơn, Thành Sơn, Hoa Sơn và Xớ nghiệp chố thỏng 10
- Vựng trồng cõy nguyờn liệu chố gồm cỏc xó: Đỉnh Sơn, Cẩm Sơn, Hựng Sơn, Đức Sơn, Bỡnh Sơn, Bỡnh Sơn, Phỳc Sơn, Long Sơn, Khai Sơn và 3 đơn vị: Xớ nghiệp Chố Bói Phủ, Chố thỏng 10, Tổng đội TNXPI-XDKT Nghệ An
- Vựng nguyện liệu cao su xó Phỳc sơn, cụng ty Lõm nghiệp Anh Sơn
Nõng cao chất lượng phong trào "Toàn dõn đoàn kết xõy dựng đời sống văn húa" Chỳ trọng triển khai cỏc nội dung xõy dựng làng văn hoỏ, gia đỡnh văn hoỏ Coi trọng việc phỏt hiện, bồi dưỡng nhõn tố thể thao nhằm nõng cao thành tớch thi đấu Đến năm 2015 cú 30-35% số dõn thường xuyờn tham gia luyện tập thể dục thể thao, 20-25% số hộ đạt tiờu chuẩn gia đỡnh thể thao
Tăng cường cụng tỏc quản lý nhà nước về cỏc hoạt động văn hoỏ Cú kế hoạch trựng
tu, tụn tạo, phỏt huy cú hiệu quả cỏc di tớch lịch sử trờn địa bàn
- Tiếp tục củng cố vững chắc phổ cập giỏo dục tiểu học đỳng độ tuổi và phổ cập THCS Đẩy mạnh ứng dụng cụng nghệ thụng tin vào quản lý và dạy học; tạo chuyển biến rừ nột chất lượng dạy học ngoại ngữ và tin học Coi trọng giỏo dục đạo đức lối sống, ý thức trỏch nhiệm cụng dõn cho học sinh Chăm lo chất lượng giỏo viờn và đội ngũ cỏn bộ quản lý giỏo dục; giải quyết tốt tỡnh trạng giỏo viờn dụi dư
- Nõng cao chất lượng khỏm, chữa bệnh gắn với đề cao y đức của người thầy thuốc Chủ động trong phũng chống dịch bệnh, khụng để dịch lớn xảy ra Củng cố cụng tỏc dõn số,
kế hoạch húa gia đỡnh; đổi mới nội dung tuyờn truyền, nõng cao hiệu quả cụng tỏc truyền thụng dõn số, hạn chế thấp nhất tỷ lệ sinh con thứ 3
- Nõng cao chất lượng lao động; làm tốt cụng tỏc đào tạo nghề; tập trung thực hiện tốt
Đề ỏn đào tạo nghề cho lao động nụng thụn đến năm 2020 theo Quyết định 1956/TTg của Thủ tướng Chớnh phủ; giảm nghốo nhanh, bền vững Đảm bảo chớnh sỏch bảo hiểm xó hội theo quy định; phỏt triển nhanh bảo hiểm tự nguyện
Tạo thuận lợi để người nghốo tiếp cận dịch vụ xó hội cơ bản về xúa đúi, giảm nghốo như vay vốn phỏt triển sản xuất, hỗ trợ cải thiện nhà ở, trợ giỳp điều kiện sản xuất, dạy nghề, khuyến nụng, khuyến lõm Ưu tiờn đầu tư cho cỏc vựng khú khăn, nơi cú tỷ lệ hộ nghốo cao Đề xuất nõng cấp Trung tõm Hướng nghiệp - Dạy nghề huyện thành trường dạy nghề
Xó Bỡnh Sơn là một xó miền núi đặc biệt khó khăn của huyện Anh Sơn, điều kiện dân sinh còn thấp, giao thông đi lại rất khó khăn, các cơ sở vật chất phục vụ giáo dục còn thấp Mặc dù cơ sở vật chất còn thiếu thốn nhng kết quả đạt đợc về giáo dục đạt đợc nhiều thành tích
đáng ghi nhận, chất lợng dạy và học đợc nâng lên, công tác xó hội hóa giáo dục phát huy có hiệu quả, nh phát động tết khuyến học, khuyến tài
đợc nhiều dòng họ, cá nhân hởng ứng tích cực Vì vậy để nâng cao thành tích mà trờng đạt đợc cần phải đầu t xây dựng đầy đủ các phòng học đáp ứng điều kiện học tập của học sinh và giảng dạy cảu giáo viên Đầu t xây dựng nhà học 2 tầng trờng tiểu học xó Bỡnh Sơn là rất
Trang 7cần thiết để đảm bảo chất lợng dạy và học, để đa trờng đạt tiêu chuẩn quốc gia
1.4 Phõn cấp địa hỡnh:
Căn cứ vào cỏc đặc điểm khu đo và bảng phõn cấp địa hỡnh kốm theo bộ đơn giỏ khảo sỏt xõy dựng số 786/UBND-CN ngày 18/3/2011 của uỷ ban nhõn dõn tỉnh Nghệ An, chỳng tụi xỏc định: khu vực đo vẽ là địa hỡnh cấp III
II MỤC ĐÍCH, YấU CẦU, NHIỆM VỤ KHẢO SÁT ĐỊA HèNH, ĐỊA CHẤT:
1 Mục đớch Cung cấp số liệu phục vụ:
- Lập bỏo cỏo khảo sỏt địa hỡnh, địa chất
- Lập hồ sơ thiết kế BVTC
2 Yờu cầu, nhiệm vụ.
Khảo sỏt địa hỡnh:
- Lập bỡnh đồ toàn bộ Xõy dựng 4 phũng học trường tiểu học Bỡnh Sơn, huyện Anh Sơn tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,5m địa hỡnh cấp III
- Đường truyền cấp 2 cấp địa hỡnh III
- Thủy chuẩn kỹ thuật cấp địa hỡnh III
III QUY Mễ KHẢO SÁT.
Khối lượng khảo sỏt cụng trỡnh Xõy dựng 4 phũng học trường tiểu học Bỡnh Sơn, huyện Anh Sơn
1 Bỡnh đồ tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 0,5m,cấp địa hỡnh III ha 1,405
2 Thủy chuẩn kỹ thuật cấp địa hỡnh III km 0,3
IV PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT KHẢO SÁT.
A Phương ỏn kỹ thuật khảo sỏt địa hỡnh.
* Cỏc giải phỏp kỹ thuật sử dụng:
Đo gúc trong tuyến đường chuyền cú thể đo theo gúc bờn trỏi (ngắm điểm gốc trước sau ngắm đến điểm phỏt triển) hoặc theo gúc bờn phải (ngắm ngược lại) Phương phỏp đo là phương phỏp toàn vũng với 2 vị trớ của bàn độ
Đo cạnh theo 2 chiều thuận nghịch Số lần đo được quy định kốm theo Catalog của từng mỏy
Đo đường truyền với cỏc sai số đo gúc 5”, đo cạnh là 3+2D10-6mm; sai số tuõn thủ theo quy phạm Tổng cục địa chớnh ban hành và tiờu chuẩn ngành 96TCN-43-90
Đo lưới khống chế cao độ:
Trang 8Để chuyền độ cao cho tất cả các điểm khống chế đảm bảo độ chính xác thiết kế tuyến thủy chuẩn dãn độ cao từ các điểm hạng IV Nhà nước tới tất cả các điểm trong lưới Đồ hình xây dựng chính là các đồ hình xây dựng trong lưới đường chuyền:
Đo cao bằng phương pháp đo cao hình học với yêu cầu thuỷ chuẩn kỹ thuật
* Tinh toán bình sai
Số liệu đo đường truyền cần được kiểm tra trước khi đưa vào bình sai Kết quả tính toán bình sai lưới cần thể hiện được độ chính xác đo góc, đo cạnh, sai số vị trí các điểm Bình sai tuyến, lưới đường chuyền theo phương pháp gián tiếp có điều kiện
Lập bình đồ khu vực khảo sát tỷ lệ 1/200 đường đồng mức1m
- Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị những tài liệu cần thiết bao gồm: những TL điều tra kinh tế và TL khảo sát trước đây đã thực hiện ( nếu có liên quan ), các tài liệu, bản vẽ, bản đồ về quy hoạch tuyến
- Công tác ngoại nghiệp:
Phương án đo: Đo vẽ bình đồ bằng phương pháp toạ độ cực Từ các điểm lưới đường chuyền cấp 2 tiến hành đo vẽ bình đồ chi tiết tỷ lệ 1/1000 và 1/200 trên bờ và dưới nước Thiết bị sử dụng và các yêu cầu kiểm nghiệm hiệu chỉnh: Máy móc trắc đạc sử dụng phải được kiểm nghiệm trước khi tiến hành đo
Mật độ điểm đo: Mật độ điểm đo chi tiết 20m/điểm đo (theo 96TCN 43 - 90)
- Công tác nội nghiệp: Trên cơ sở các tài liệu, số liệu điều tra khảo sát tiến hành vẽ bình đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 01m
V CÔNG TÁC NGHIỆM THU VÀ GIAO NỘP KẾT QUẢ KHẢO SÁT
1 Công tác nghiệm thu:
Công tác nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng được thực hiện theo quy định của Nghị định số 15/2013/NĐ/CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ
a Các căn cứ để nghiệm thu:
Các căn cứ để nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng bao gồm:
- Hợp đồng khảo sát xây dựng;
- Đề cương khảo sát đã được chủ đầu tư phê duyệt;
- Các tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng;
- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
b Nội dung nghiệm thu:
- Đánh giá chất lượng công tác khảo sát đã thực hiện
- Kiểm tra hình thức và số lượng của báo cáo kết quả khảo sát
- Nghiệm thu khối lượng công việc khảo sát xây dựng theo hợp đồng khảo sát xây dựng đã ký kết
c Kết quả nghiệm thu :
Kết quả nghiệm thu báo cáo khảo sát xây dựng được lập thành biên bản theo mẫu của Nghị định 15 Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng
2 Giao nộp kết quả khảo sát: 7 bộ
Trang 91 bộ bao gồm :
- Bỏo cỏo kết quả khảo sỏt địa hỡnh, địa chất = 01 quyển
- Hồ sơ bản vẽ khảo sỏt địa hỡnh, địa chất = 01 quyển
- Cỏc loại biờn bản: Bàn giao mốc tại hiện trường
3 Tổ chức thực hiện
a Bố trớ nhõn lực thực hiện:
- Tổ khảo sỏt đo đạc ở hiện trường gồm từ 4 - 5 người cụng nhõn và 2 kỹ thuật, gồm cỏc kỹ sư và cụng nhõn khảo sỏt
- 1 Tổ làm cụng tỏc biờn tập nội nghiệp ở văn phũng gồm 1 kỹ sư trắc địa và 2 trung cấp
b Thời gian dự kiến hoàn thành cụng trỡnh:
Cụng tỏc chuẩn bị:
- Lập Nhiệm vụ khảo sỏt và trỡnh duyệt Nhiệm vụ khảo sỏt: 3 ngày
Đo đạc ở hiện trường:
- Đo vẽ bỡnh đồ tuyến cấp nước sinh hoạt tỷ lệ 1/200: 1 ngày
- Định vị cắm mốc: 1 ngày
• Cụng tỏc nội nghiệp:
- Hoàn chỉnh số liệu, biờn tập bản đồ, Lập Bỏo cỏo kết quả khảo sỏt: 3 ngày
- Thời gian dự phũng thời tiết xấu khụng tiến hành đo đạc được: 2 ngày
Tổng thời gian dự kiến thực hiện cụng tỏc khảo sỏt: 10 ngày
Tuy nhiờn, để đảm bảo yờu cầu tiến độ cụng trỡnh, khi triển khai cụng việc thực tế sẽ tiến hành một số nội dung cụng việc song song và xen kẽ nhau theo kiểu cuốn chiếu Như vậy thời gian dự kiến hoàn thành toàn bộ cụng tỏc khảo sỏt cú thể sẽ giảm hoặc tăng thời gian một số ngày
CHƯƠNG III: NỘI DUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ BVTC
I QUY Mễ ĐẦU TƯ:
1 Mục tiêu đầu t:
- Xây dựng nhà học 2 tầng đạt tiêu chuẩn quốc gia của trờng tiểu học xã Bình Sơn
2 Hình thức đầu t:
- Xây dựng mới
3 Quy mô đầu t:
- Xây dựng nhà học 2 tầng đạt tiêu chuẩn quốc gia
+ Diện tích đất xây dựng: 18 x 7,8 m = 140,4 m2
+ Số tầng nhà: 2
+ Tổng diện tích sàn nhà 140,4 x 2 = 280,8 m2
+ Cao độ nền nhà: +0,45 m so với cốt sân nội bộ
+ Chiều cao tầng 1: +3,6 m
+ Chiều cao tầng 2: +7.2 m
+ Chiều toàn nhà: +9.3 m
I Giải pháp thiết kế công trình
Trang 101 Giải pháp quy hoạch:
Công trình đợc bố trí trong khuôn viên có sẵn của trờng mầm non xã Bình Sơn
2 Giải pháp kiến trúc:
- Nhà hiệu bộ có mặt bằng hình chữ nhật kích thớc: 18 x7,8 =140,4
m2
- Nhà gồm 4 phòng học kích thớc 7,2m x 6,0m = 43,2 m2, , Ô cầu thang lên tầng có kích thớc: 3,6m x 6,0 m = 21,6 m2
- Nhà gồm có 5 bớc 3,6 m, Hành lang rộng 1,8 m
- Nhà có cao độ của nền +0,45 m so với cốt sân, chiều cao tầng 1: 3,6 m, chiều cao tầng 2: 3,6 m Chiều cao mái 2,1 m
3 Giải pháp hoàn thiện:
- Mặt đứng công trình đợc thiết kế đơn giản, hài hòa phù hợp với kiến trúc trờng mầm non
- Tờng xây bằng gạch chỉ vữa xi măng mác 50, trát vữa xi măng mác 50, đợc sơn trong và ngoài nhà Nền, sàn lát gạch ceramic 400*400 Trần nhà trát vữa xi măng mác 75, sơn hoàn thiện Sàn đổ BTCT phía trên xây tờng thu hồi; Mái lợp tôn dày 0,45 mm
- Cửa đi, cửa sổ trong nhà: Cửa đi là cửa pano gỗ kính không có khuôn gỗ, có ô thoáng; cửa sổ là cửa pano gỗ kính có ô thoáng, có hoa sắt bảo vệ
- Bậc cấp, cầu thang lát mài granito màu nâu nhạt; lan can cầu thang, và lan can hành lang kết hợp xây gạch và thép hộp sơn 3 nớc, tay vịn thép hộp 40x80x2 mm;
4 Giải pháp kết cấu:
Kết cầu của nhà là khung kết hợp với tờng chịu lực
+ Móng: Phơng án móng đơn dới cột và móng băng dới tờng Móng
đơn dới cột dùng BTCT mác 200, bê tông lót đá 4x6 mác 100, đặt sâu
so với nền đất tự nhiên 1,2 m Móng băng dới tờng bằng đá hộc xây vữa
XM mác 50, bê tông lót đá 4x6 mác 100, đặt sâu so với nền đất tự nhiên 1,2 m
+ Cột: BTCT mác 200, trát vữa XM mác 75
+ Dầm: BTCT mác 200, trát vữa XM mác 75
+ Sàn: BTCT mác 200, trát vữa XM mác 75
+ Tờng xây gạch chỉ VXM mác 50, trát VXM mác 50
+ Mái lợp ngói 22v/m2
+ Kết cấu khung bê tông cốt thép đổ toàn khối, bê tông mác 200; + Cốt thép đợc chia thành 02 loại, thép nhóm AI (Rs=2250kg/cm2) với những thanh thép có đờng kính <10mm, thép nhóm AII (Rs=2800kg/cm2) với những thanh thép có đờng kính >=10mm;
5 Giải pháp cấp điện: