LỜI GIỚI THIỆU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục dạy học theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng sống cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý. Ngoài ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan. Mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiến phương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân. Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH ở Tiểu học nói riêng là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học. Đó cũng là những xu hướng tất yếu trong cải cách PPDH ở mỗi nhà trường. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT theo Nghị quyết số 29NQTW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối truyền thụ một chiều sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp. Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức(tự chiếm lĩnh kiến thức)với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”. Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như: học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng KT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học. Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh. Tích cực vận dụng CNTT trong dạy học. Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau: Một, dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn. Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn... Hai, chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới... Định hướng cho học sinh cách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo. Ba, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở thành môi trường giao tiếp GV HS và HS HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung. Bốn, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập(đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giảiđáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót (tạo điều kiện để học sinh tự bộc lộ, tự thể hiện, tự đánh giá). Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn: “Tuyển tập giáo án mẫu lớp 5 từ tuần 2 đến tuần 4 soạn theo hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học” nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: TUYỂN TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 TỪ TUẦN 2 ĐẾN TUẦN 4 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC. Trân trọng cảm ơn
Trang 1TÀI LIỆU GIÁO DỤC HỌC -& -
TUYỂN TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5
TỪ TUẦN 2 ĐẾN TUẦN 4 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC.
Giáo viên tiểu học
1
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lựccon người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thànhcông của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò
và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới,đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quantâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổimới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục dạy học theo hướng trảinghiệm sáng tạo cho học sinh” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệthống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học có ý nghĩa vô cùng quan trọng
là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những
cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng sống cơ bản Để đạt được mục tiêu trênđòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định vềnội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâmsinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Việc đổi mới phươngpháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sởvật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý Ngoài ra,phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan Mỗi giáo viên với kinhnghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cảitiến phương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân
Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục làchuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nềngiáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tínhchủ động, sáng tạo của người học Định hướng quan trọng trong đổi mới
2
Trang 3PPDH nói chung và đổi mới PPDH ở Tiểu học nói riêng là phát huy tínhtích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lựccộng tác làm việc của người học Đó cũng là những xu hướng tấtyếu trong cải cách PPDH ở mỗi nhà trường.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽphương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắcphục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạycách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cậpnhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủyếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động
xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” Để thực hiện tốt mụctiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương phápdạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biệnpháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chươngtrình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học,nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm
HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, phảithực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ mộtchiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng,
3
Trang 4hình thành năng lực và phẩm chất Tăng cường việc học tập trong nhóm,đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩaquan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tậpnhững tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổsung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giảiquyết các vấn đề phức hợp.
Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình
thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh
hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Có thể chọn lựa một cách linh hoạtcác phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thựchiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo
được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức(tự chiếm lĩnh kiến thức)với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.
Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổchức dạy học Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụthể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như: học cá nhân, họcnhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương phápđối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thựchành, vận dụng KT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đãqui định Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cầnthiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vậndụng CNTT trong dạy học
4
Trang 5Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển nănglực thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:
Một, dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúphọc sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thunhững tri thức được sắp đặt sẵn Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạohọc sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vậndụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tìnhhuống thực tiễn
Hai, chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa
và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suyluận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới Định hướng cho học sinhcách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương
tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo
Ba, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp họctrở thành môi trường giao tiếp GV - HS và HS - HS nhằm vận dụng sựhiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyếtcác nhiệm vụ học tập chung
Bốn, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong
suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập(đánh giá lớp học) Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của
học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướngdẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân
và nêu cách sửa chữa các sai sót (tạo điều kiện để học sinh tự bộc lộ, tự thể hiện, tự đánh giá).
5
Trang 6Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đãnghiên cứu biên soạn: “Tuyển tập giáo án mẫu lớp 5 từ tuần 2 đến tuần 4soạn theo hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học” nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục.
Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:
TUYỂN TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5
TỪ TUẦN 2 ĐẾN TUẦN 4 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC.
Trân trọng cảm ơn!
6
Trang 8TUẦN 2 (từ 11/9/2018 đến 15/9/2018)
Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2018 Buổi sáng
Chào cờ Tập trung toàn trường
Toán Luyện tập
1 Mục tiêu.
1.1 Kiến thức-kĩ năng: HS đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn
của tia số Chuyển một số phân số thành một số phân số thập phân
1.2 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp.
1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến
cá nhân
2 Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài
- Học sinh: sách, vở, bảng con
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Trang 9- HS nhận xét, đọc lại các phân số
thập phân trên tia số
Bài 2
- HS đọc các phân số ghi trên bảng
- HS tự làm bài vào bảng con, rồi
- HS thảo luận cặp làm bài, đại diện
vài cặp làm bài trên bảng phụ và trình
bày
- HS cả lớp cùng nhận xét, bổ sung
Vài HS nhắc lại cách viết các phân số
thành phân số thập phân có mẫu số là
- Chuẩn bị bài sau
- GV ghi bảng các phân số của bài
- Củng cố về cách viết phân sốthành phân số thập phân
- Củng cố cách viết phân số của bàithành phân số thập phân có mẫu số
là 100
- Củng cố về so sánh 2 PS
Đạo đức
Trang 10Em là học sinh lớp 5 (tiết 2).
1 Mục tiêu.
1.1 Kiến thức-kĩ năng: Ý thức được HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất
trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập Vui và tự hào khi
là học sinh lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5
1.2 Năng lực: Tự mình chuẩn bị được đồ dùng học tập ở lớp, ở nhà.
1.3 Phẩm chất: Biết giúp đỡ mọi người; cởi mở, thân thiện.
2 Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, truyện về tấm gương HS lớp 5
- Học sinh: sách, vở
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1 Thảo luận
Mục tiêu: Thấy vị thế của HS lớp 5,
vui và tự hào khi là học sinh lớp 5
- Quan sát tranh, ảnh trong sgk và
thảo luận theo các câu hỏi:
- Thảo luận cả lớp và trả lời câu hỏi
trong sgk
- HS đưa ra kết luận: Năm nay các
em đã lên lớp 5, là lớp lớn nhất
trường Vì vậy các em phải gương
mẫu về mọi mặt để các em lớp dưới
- GV hướng dẫn HS thảo luận.c) Hoạt động 2: Làm bài tập 1
* * Cách tiến hành
- HD thảo luận nhóm đôi
KL: Các điểm a/, b/, c/, d/, e/ lànhiệm vụ của học sinh lớp 5 màchúng ta cần phải thực hiện
Trang 11- Thảo luận bài tập theo nhóm đôi.
- Một vài nhóm trình bày trước lớp
- Liên hệ thực tế bản thân
- HS suy nghĩ, đối chiếu những việc
làm của mình từ trước tới nay với
những nhiệm vụ của học sinh lớp 5
Bài 2
- Thảo luận nhóm đôi
- Liên hệ thực tế bản thân trước lớp
- Cần phát huy những điểm màmình thực hiện tốt và khắc phụcnhững điểm còn hạn chế
Buổi chiều
Tập đọc Nghìn năm văn hiến.
1 Mục tiêu :
Trang 121.1 Kiến thức-kĩ năng: Đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có
dạng thống kê Rút ra được nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoacử,thể hiện nền văn hiến lâu đời
1.2 Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi 1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi bài với bạn, thầy giáo, cô giáo.
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thống kê
- Học sinh : SGK
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ngoài, nền văn hiến)
- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải
nghĩa từ (Văn hiến,văn Miếu, Quốc
Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích)
- HS luyện đọc theo cặp (2 lần)
- 3 em đọc nối tiếp bài
- GV chốt: bài chia làm 3 đoạn
- GV giải thích một số từ khó do
HS phát hiện
Trang 13Hoạt động 2 Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi theo
nhóm
- CTHĐTQ cho lớp tìm hiểu nội dung
bài
- HS tự rút ra nội dung bài
Hoạt động 3 Luyện đọc diễn cảm
- 1 HS khá đọc diễn cảm đoạn 1, nêu
- HS nêu lại nội dung bài
- GV định hướng HS đưa ra câutrả lời đúng nếu HS chưa đưa rađược câu trả lời
- GV chốt lại nội dung bài
- GV đi từng nhóm giúp đỡ HS
Chính tả Nghe-viết: Lương Ngọc Quyến
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức-kĩ năng: - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình
thức bài văn xuôi Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trongBT2; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình theo yêu cầu (BT3)
1.2 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp 1.3 Phẩm chất: Tự đánh giá được kết quả học tập của mình và của các bạn
trong lớp
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : bảng phụ giấy khổ to
Trang 14- Học sinh : SGK.
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1 Hướng dẫn nghe –
ghê gớm, gồ ghề, kiên quyết, cái kéo,
cây cọ, kì lạ, ngô nghê…
Trang 15- Dưới lớp làm vào VBT
- Nhận xét (tất cả các vần đều có âm
chính, có vần có thêm âm đệm,âm
cuối Âm đệm được ghi bằng chữ cái
o hoặc u Có vần có đủ cả âm đệm,
âm chính và âm cuối)
- Chữa bài theo lời giải đúng
- Về nhà hoàn thành tiếp bài tập
Hoạt động 3 Củng cố - dặn dò
- HS tự đánh giá nhận xét giờ học
- GV nêu câu hỏi gợi mở: Nhìn vàobảng mô hình cấu tạo vần em cónhận xét gì?
- GV động viên khen ngợi HS
- GV nhận xét giờ học
Khoa học Nam hay nữ ?(tiếp theo)
1 Mục tiêu.
1.1 Kiến thức-kĩ năng: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội
giữa nam và nữ Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm xã hội
về vai trò của nam và nữ
1.2 Năng lực: Quần áo, đầu tóc luôn gọn gàng sạch sẽ Biết giữ gìn vệ sinh
thân thể, ăn, mặc hợp vệ sinh
1.3 Phẩm chất: Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới không
phân biệt nam, nữ
Trang 16Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của GV
Hoạt động 1 Quan sát và thảo
luận.
* Mục tiêu: Thấy vị thế và sự khác
nhau giữa nam và nữ về mặt sinh
học
- Quan sát tranh, ảnh trong sgk
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Thảo luận bài tập theo nhóm đôi
- Một vài nhóm trình bày trước lớp
và giải thích tại sao lại chọn như vậy?
- Liên hệ thực tế bản thân
- HS suy nghĩ, đối chiếu những việc
làm của mình từ trước tới nay với
những quan điểm về nam và nữ
Hoạt động 3: Thảo luận một số
KL: Ngoài những đặc điểm chung,nam và nữ có sự khác biệt về cấutạo và chức năng của cơ quan sinhsản
KL: Tuyên dương đội thắng cuộc
KL: Mỗi học sinh chúng ta cần góp
Trang 17quan niệm xã hội về nam và nữ.
Mục tiêu: Giúp HS xác định một số
quan niệm xã hội về nam và nữ, có ý
thức tôn trọng các bạn khác giới
- Thảo luận nhóm đôi
+ Các nhóm báo cáo kết quả thảo
1.1 Kiến thức-kĩ năng: Củng cố kiến thức về cộng, trừ hai phân số có cùng
mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
1.2 Năng lực: Có khả năng tự làm việc trong nhóm, tổ, lớp.
1.3 Phẩm chất: Thực hiện nghiêm túc quy định về học tập.
Trang 18Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của GV
Hoạt động 1 Ôn tập
- Nêu cách cộng trừ hai phân số
+ Nêu cách cộng trừ hai phân số cùng
- GV lưu ý cho HS chú ý đến danh
số của bài toán
- GV thu vở, nhận xét bài của HS
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Tổ quốc.
Trang 191 Mục tiêu.
1.1 Kiến thức-kĩ năng: Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
trong bài tập đọc hoặc chính tả đã học (BT1); tìm thêm được một số từ đồng
nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); tìm được một số từ chứa tiếng quốc (BT3) Đặt
câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4)
1.2 Năng lực: Biết cố gắng tự hoàn thành nội dung các công việc mà giáo
viên giao cho
1.3 Phẩm chất: Tự hào về người thân trong gia đình, thầy giáo, cô giáo, nhà
trường
2 Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở,
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1 Làm bài tập
Bài 1
- Đọc yêu cầu của bài
- Trao đổi nhóm đôi (làm ra nháp)
- Chốt lại lời giải đúng
- HD học sinh thảo luận nhóm
Trang 20- Đọc yêu cầu của bài.
- Đọc yêu cầu của bài
- Làm bài cá nhân, nêu miệng
- Viết bài vào vở
Hoạt động 2 Củng cố - dặn dò
- HS chọn nhóm làm việc tích cực nhất
- HS tự nhận xét
- HD rút ra lời giải đúng.(đấtnước, quốc gia, giang sơn, quêhương)
- HD thảo luận nhóm
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng(vệ quốc, ái quốc, quốc gia, quốcca )
- Giữ lại bài làm tốt nhất, bổ sungcho phong phú
- GV tuyên dương
Trang 21Buổi chiều
Tập làm văn Luyện tập tả cảnh.
1 Mục tiêu.
1.1 Kiến thức-kĩ năng: Tự phát hiện những cảnh đẹp trong bài Rừng trưa
và bài Chiều tối (BT1) Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày
đã lập ở tiết trước, viết được một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí(BT2) Giúp các em cảm nhận vẻ đẹp tự nhiên, phong cảnh núi rừng và cảnhhoàng hôn
1.2 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp.
1.3 Phẩm chất: yêu trường, lớp, quê hương.
2 Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: Tranh minh hoạ phong cảnh trong bài
- Học sinh: sách, vở,
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Trang 22- Tiếp nối phát biểu ý kiến.
Bài 2
- Nêu và đọc to yêu cầu bài tập
- 1.2 HS làm mẫu: đọc dàn ý và chỉ rõ
ý nào sẽ chọn viết thành đoạn văn
- HS thảo luận nhóm đôi nói về đoạn
văn muốn viết
- Viết bài vào vở
- Nhiều HS đọc đoạn văn đã hoàn
Lịch sử Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước.
1 Mục tiêu.
1.1 Kiến thức-kĩ năng: Nêu một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn
Trường Tộ với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh: Đề nghị mở rộngquan hệ ngoại giao với nhiều nước, thông thương với thế giới, thuê ngườinước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác các nguồn lợi về biển, rừng đấtđai, khoáng sản Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
1.2 Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi 1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi bài với bạn, thầy giáo, cô giáo.
Trang 232 Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: sách, vở
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1 Làm việc cả lớp
- Thảo luận bài tập theo nhóm đôi
+ Các nhóm thảo luận và ghi kết quả
ra nháp
+ Mở rộng quan hệ ngoại giao
+ Thuê chuyên gia nước ngoài
+ Mở trường dạy cách đóng tàu
+ Triều đình không tuân theo
+ Vì vua quan nhà Nguyễn không tán
thành
+ Nguyễn Trường Tộ có lòng yêu
nước, muốn canh tân đất nước
+ Khâm phục tinh thần yêu nước của
Trang 241.1 Kiến thức-kĩ năng: HS biết sưu tầm và hát các bài dân ca của địa
phương mình và các địa phương khác trong cả nước
1.2 Năng lực: HS tự giác tham gia và chấp hành sự phân công của nhóm,
lớp
1.3 Phẩm chất: Thông qua buổi giao lưu văn nghệ này, HS thêm yêu mến,
gắn bó với trường lớp, quý trọng thầy cô, đoàn kết thân ái với bạn bè, tự tin
Trang 25- Phổ biến nội dung, thể lệ cuộc thi cho các thí sinh tham gia.
- Cử người dẫn chương trình (MC) cho buổi giao lưu
- Soạn các câu hỏi, câu đố, trò chơi… xen kẽ giữa các tiết mục biểu diễn, tạo
sự phong phú hấp dẫn Chú ý lựa chọn các câu hỏi phụ dành cho cổ độngviên
- Cử Ban giám khảo để chấm điểm Thánh phần Ban giám khảo gồm có từ 3– 4 người, trong đó 1 người làm trưởng ban, 1 người làm thư kí có nhiệm vụtính điểm cho các đội thi, còn lại là thành viên BGK
* Tổng kết – Đánh giá – Trao giải thưởng
- BGK đánh giá nhận xét cuộc thi, thái độ của các đội
- Công bố kết quả cuộc thi MC mời đại diện các tổ lên nhận phần thưởngdành cho tập thể và giải dành cho cá nhân hát dân ca hay nhất Đọc đến tênđội nào thì đại diện đội đó lên đứng thành hàng ngang trước lớp
- Mời đại diện đại biểu lên trao phần thưởng và phát biểu ý kiến
Thứ tư, ngày 13 tháng 9 năm 2018 Buổi sáng
Toán
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức-kĩ năng: Ôn tập, củng cố biết thực hiện phép nhân và phép
chia hai phân số Làm thành thạo các bài tập có liên quan
1.2 Năng lực: Nói to rõ rang, thắc mắc với cô giáo khi không hiểu bài.
1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến
cá nhân
Trang 262 Đồ dùng dạy-học
Bảng con, bảng phụ
3 Các hoạt động dạy-học
Hoạt động 1: Ôn tập phép nhân,
chia hai phân số
- HS nối tiếp nhau trình bày trước lớp
cách nhân và chia hai phân số
- HS tự lấy ví dụ và thực hiện vào
nháp, vài HS làm bài trên bảng lớp
- HS cả lớp cùng bổ sung
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1 (cột1,2)
-HS đọc to yêu cầu bài tập
- HS tự làm vào bảng con rồi trình
bày
- HS cả lớp cùng nhận xét, bổ
sung.Vài HS nhắc lại cách nhân, chia
hai phân số; nhân (chia) số tự nhiên
với (cho) phân số
số rồi thực hiện GV kết luận lại
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài cùng HS, củng cốcách nhân, chia hai phân số Nhân,chia số tự nhiên với phân số
- GV ghi bảng các phép tính
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữabài
- Tiếp tục củng cố về cách nhân,chia hai phân số (trường hợp có
Trang 27- HS nhắc lại cách nhân, chia phân số
(theo trường hợp cụ thể của bài)
- HS nêu lại nội dung ôn tập
- HS xem trước bài Hỗn số.
Tập đọc Sắc màu em yêu.
1 Mục tiêu :
1.1 Kiến thức-kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, tha thiết Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: tìnhyêu quê hương đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ Học thuộc lòng
khổ thơ em thích
1.2 Năng lực: Nói đúng nội dung cần trao đổi
1.3 Phẩm chất: Tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xây dựng
trường, lớp
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh họa những sự vật nói đến trong bài thơ
Trang 28- Học sinh: SGK.
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1 Luyện đọc
- 2 HS khá giỏi đọc bài thơ
- 8 HS luyện đọc nối tiếp 8 khổ thơ kết
hợp luyện đọc từ khó (rừng núi, óng
ánh, bát ngát)
- HS đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc toàn bài
Hoạt động 2 Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi theo
nhóm đôi theo hình thức hỏi – đáp
- HS trả lời câu hỏi trước lớp
- HS đặt thêm câu hỏi (nếu có)
- Câu hỏi thêm: Vì sao bạn nhỏ yêu tất
cả các màu sắc đó (Vì các màu sắc đó
đều gắn với những sự vật,những cảnh,
những con người bạn yêu quý)
- Nêu và đọc to nội dung bài
Hoạt động 3 Luyện đọc diễn cảm
- 8 HS nối tiếp đọc lại bài thơ Nêu
cách đọc
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp 2 khổ
- Gv kết hợp hướng dẫn hs luyệnđọc và tìm hiểu nghĩa một số từngữ khó
- GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lượt
- GV định hướng, giúp HS tự đặtcâu hỏi
- GV chốt ý và HS rút ra nội dungbài
Trang 291.1 Kiến thức-kĩ năng: Nhận biết cơ thể của một con người được hình
thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố Phân biệt một vàgiai đoạn phát triển của thai nhi
1.2 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp.
1.3 Phẩm chất: Đi học đều, đúng giờ; thường xuyên trao đổi nội dung học
tập với bạn
2 Đồ dùng dạy - học:
- Hình 10, 11 SGK, phiếu trắc nghiệm
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1 Giảng giải
* MT: HS nhận biết được một số từ
khoa học: thụ tinh, hợp tử, phôi, bào
thai - GV đặt câu hỏi cho HS làm trắc
Trang 30- HS chý ý lắng nghe và làm bài tập
trắc nghiệm ra giấy
- Trình bày kết quả, lớp nhận xét
1.Cơ quan nào trong cơ thể quyết định
giới tính của mỗi người?
a Cơ quan sinh dục
b Cơ quan hô hấp
c Cơ quan tuần hoàn
2 Cơ quan sinh dục có khả năng gì?
Hoạt động 2 Làm việc với SGK.
MT: Hình thành cho HS biểu tượng về
sự thụ tinhvà sự PT của thai nhi
- Yêu cầu HS quan sát hình
Trang 31SGK tìm xem hình nào ứng với chú
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1 Giới thiệu hỗn số
- HS làm việc theo cặp, trình bày các
hình theo yêu cầu lên bàn Thảo luận
tìm ra số hình tròn
- HS tự lấy ví dụ rồi đọc, viết hỗn số;
- GV yêu cầu HS lấy trong bộ đồdùng 3 hình như SGK, thảo luậncặp Hỏi HS: “Có bao nhiêu hìnhtròn?”
Trang 32nhận biết phần nguyên, phần phân số
- HS đọc lại yêu cầu bài tập
- HS quan sát tia số trên bảng
- HS tự viết tiếp các hỗn số vào chỗ
chấm 2HS làm bảng phụ, trình bày
- Vài HS nhắc lại cách đọc, viết hỗn
số Nêu phần nguyên, phần phân số
của từng hỗn số
Hoạt động 3 Củng cố - dặn dò
- HS nêu lại nội dung bài
- HS chuẩn bị bài sau: Hỗn số (tiếp)
- GV giới thiệu 2gọi là hỗn số.Hướng dẫn cách đọc, viết hỗn số;giới thiệu phần nguyên, phần phânsố
- Yêu cầu HS tự viết các hỗn sốdựa theo từng hình Đọc các hỗnsố; nêu phần nguyên, phần phân
Trang 33Luyện từ và câu Luyện tập về từ đồng nghĩa.
1 Mục tiêu.
1.1 Kiến thức-kĩ năng: Phát hiện các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (BT1);
xếp các từ vào nhóm từ đồng nghĩa (B2) Viết hoàn chỉnh đoạn văn tả cảnhkhoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa (BT3)
1.2 Năng lực: Chấp hành nội quy lớp học, tự hoàn thành công việc được
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.
- Nêu và đọc to yêu cầu bài tập
- Làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến
- HD so sánh nghĩa các từ in đậmtrong đoạn văn a sau đó trongđoạn văn b
- Chốt lại: Những từ có nghĩagiống nhau như vậy là các từ đồngnghĩa
Trang 34- Nhận xét đánh giá.
Bài tập 3
- Đọc yêu cầu của bài
- Làm bài cá nhân, nêu miệng
- Viết bài vào vở
Hoạt động 2 Củng cố - dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
- Chuẩn bị giờ sau
- HD học sinh làm việc cá nhân
1.1 Kiến thức-kĩ năng: Chọn được một truyện viết về các anh hùng, danh
nhân của nước ta và kể lại được rõ ràng, đủ ý Nhắc lại nội dung chính vàtrao đổi về ý nghĩa câu chuyện Theo dõi bạn kể, nhận xét đánh giá đúng lời
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1 Hướng dẫn kể chuyện
- Đọc đề và tìm hiểu trọng tâm của đề
Trang 35- Xác định rõ những việc cần làm theo
yêu cầu
- Đọc nối tiếp các gợi ý trong sgk
- Tìm hiểu và thực hiện theo gợi ý
- Một số em nối tiếp nhau nói trước
lớp tên câu chuyện các em sẽ kể, nói
rõ đó là truyện nói về anh hùng, danh
- - Nêu ý nghĩa câu chuyện
- - Trao đổi với bạn hoặc thầy cô
về các nhân vật, ý nghĩa câu chuyện
- Giải nghĩa từ: danh nhân
- HD học sinh tìm truyện ngoàisgk
- Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà chotiết học này
d) HD thực hành kể chuyện, traođổi về ý nghĩa câu chuyện
- Dán bảng tiêu chuẩn đánh giábài kể chuyện
- Ghi lần lượt tên HS tham gia thi
kể và tên câu chuyện các em kể
- Nhận xét bổ sung
Trang 36- Về nhà kể lại cho người thân nghe.
- Chuẩn bị giờ sau
- Nêu yêu cầu tiết sau
Thứ sáu, ngày 15 tháng 9 năm 2018 Buổi sáng
Toán Hỗn số (tiếp theo).
1 Mục tiêu.
1.1 Kiến thức-kĩ năng: Có thể chuyển một hỗn số thành phân số và vận
dụng các phép tính cộng,trừ, nhân , chia hai phân số để làm các bài tập
1.2 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp 1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn, tự tin khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
2 Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài,bộ đồ dùng toán 5
- Học sinh: sách, vở, bảng con
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.
- GV yêu cầu HS chuyển hỗn sốthành phân số
- GV kết luận
Trang 37- GV chữa bài cùng HS, củng cốcách chuyển hỗn số thành phân số.
- GV ghi bảng các phép tính
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữabài
- Tiếp tục củng cố về cách chuyểnhỗn số thành phân số và cộng, trừphân số
- GV ghi bảng các phép tính
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chữa bài Củng cốchuyển hỗn số thành phân số vànhân, chia phân số
Tập làm văn Luyện tập làm báo cáo thống kê.
1 Mục tiêu.
Trang 381.1 Kiến thức-kĩ năng: Có hiểu biết kiến thức về bảng số liệu thống kê,
trình bày số liệu thống kê dưới 2 hình thức: nêu số liệu và trình bày bảng(BT1) Thống kê được số HS trong lớp theo mẫu (BT2)
1.2 Năng lực: Biết hợp tác với các bạn trong nhóm, lớp hoàn thành nội dung
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Đọc yêu cầu của bài
- Trao đổi nhóm đôi
- Phát biểu ý kiến
Bài 2
- Nêu và đọc to yêu cầu bài tập
- Làm bài vào phiếu
- Các nhóm báo cáo kết quả
- 1HS nói tác dụng của bảng Thống kê:
giúp ta thấy rõ kết quả, đặc biệt là kết
Trang 39Hoạt động 3.Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài
- Chuẩn bị giờ sau
- GV yêu cầu HS nói tác dụng củabảng thống kê
Địa lí Địa hình và khoáng sản.
1 Mục tiêu.
1.1 Kiến thức-kĩ năng: Nêu được đặc điểm chính của địa hình:
+ Phần đất liền của Việt Nam,3/4 diện tích là đồi núi và 1/4 diện tích là đồngbằng
+ Nêu tên một số khoáng sản chính của Việt Nam: than, sắt, a-pa-tit, dầu mỏ,khí tự nhiên
- Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn trên bản đồ (lượcđồ): dãy Hoàng Liên Sơn,Trường Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam
Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung
- Kể tên một số khoáng sản chính ở nước ta và chỉ vị trí trên lược đồ: than ởQuảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, a-pa-tit ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ởvùng biển phía nam
- Từ các đặc điểm về địa hình và nguồn tài nguyên khoáng sản giáo dục các
em vận dụng vào khai hác và sử dụng, bảo vệ tài nguyên
1.2 Năng lực: Trình bày ý kiến rõ ràng, ngắn gọn, đúng trọng tâm.
1.3 Phẩm chất: Yêu trường, lớp, quê hương, đất nước.
2 Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bản đồ hành chính VN
Trang 40- Học sinh: sách, vở.
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: Địa hình Việt Nam.
Mục tiêu: HS biết được địa hình VN.
- HS đọc, quan sát và trả lời
- HS chỉ trên lược đồ
- Hướng Tây Bắc - Đông Nam : Dãy
Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn
- Hướng vòng cung: Dãy gồm các
cánh cung Sông Gấm, Ngân Sơn, Bắc
Sơn, Đông Triều
- Đồng bằng sông Hồng Bắc bộ và
đồng bằng sông Cửu Long Nam bộ
- Trên phần đất liền nước ta , 3/4 diện
tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi
núi thấp, 1/4 diện tích là đồng bằng và
phần lớn là đồng bằng châu thổ do
được các sông ngòi bồi đắp phù sa
- HS lên trình bày, chỉ bản đồ, lược đồ
- Nêu một số đặc điểm chính củađịa hình nước ta
- Kể tên một số loại khoáng sản ởnước ta?
- GV sửa chữa và hoàn thiện câu