TÓM TẮT Phát triển kinh tế t ập thể mà nòng cốt là hợ p tác xã (HTX) là mộ t tấ t yếu khách quan. Điều đó đã được khẳ ng đị nh trong đườ ng lố i phát triển kinh tế xã hội củ a Đả ng và Nhà nước ta. Như ng năm qua đả ng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ phát triển HTX nhất là đố i với HTXNN. Trong đó chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTX theo Nghị đị nh số 882005NĐ CP ngày 1172005. Thời gian vừa qua công tác thự c hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX đã đạ t đượ c nhữ ng thành tự u đáng khen ngợi, số lượng HTX tăng và ngày càng phát triển và mở rộng. Do đó HTX ngày càng đáp ứ ng nhu cầ u của các xã viên. Song thự c tế bên cạ nh nhữ ng kết quả đạ t đượ c vẫ n còn gặ p nhiều khó khăn bấ t cập trong quá trình thự c hiện. Hầu hết xã viên (người dân) chư a có sự nhậ n thứ c đúng về HTX, coi HTX như một tổ chức hỗ trợ của nhà nướ c, hầu hết người dân không biết đế n và không hiểu hết các chính sách hỗ trợ phát triển HTX cũng như luật HTX, trình độ quả n lý của độ i ngũ cán bộ HTX còn nhiều hạ n chế. Các chính sách hỗ trợ phát triển HTX của Nhà nướ c chưa đượ c triển khai đồng bộ, HTX vẫn khó khăn tiếp cận các chính sách hỗ trợ phát triển…. Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên đị a bàn xã Cổ Bi Huyện Gia Lâm Thành Phố Hà Nội” iii 1. Mụ c tiêu tổ ng quát củ a đề tài Đánh giá tình hình thự c hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX tạ i xã Cổ Bi huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội, từ đó đề xuấ t một số giả i pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX trên địa bàn xã trong thời gian tới. 2. Mụ c tiêu cụ thể c ủ a đề tài Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luậ n và thự c tiễ n về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX; Đánh giá thự c trạ ng thự c hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX trên địa bàn xã Cổ Bi; Xác định nhữ ng yếu tố ảnh hưởng tới công tác thự c hiệ n chính sách hỗ trợ phát triển HTX ở xã Cổ Bi; Đề xuấ t một số giải pháp nhằ m nâng cao hiệu quả của công tác thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX tạ i xã Cổ Bi đến năm 2020. 3. Đố i tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứ u của đề tài là các vấ n đề lý luậ n, thự c tiễn và các yếu tố ả nh hưởng đế n tình hình thự c hiệ n chính sách hỗ trợ phát triển HTX. Chủ thể nghiên cứ u củ a đề tài là các cán bộ chuyên môn, cán bộ quản lý HTX, các cán bộ quả n lý xã – huyện, doanh nghiệp và tổ chức hỗ trợ HTX trên địa bàn. 4. Phương pháp nghiên cứu áp dụ ng trong đề tài Phương pháp chọn điểm nghiên cứ u, phỏng vấ n điề u tra trự c tiế p 45 hộ xã viên và 4 cán bộ chuyên môn, quả n lý HTX, 3 cán bộ xã. Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụ ng phương pháp phỏng vấn sâu KIP (Key Imformant Panel) Số liệu thu thậ p được tổ ng hợp xử l ý bằ ng phươ ng pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh. 5. Qua quá trình nghiên cứu rút ra mộ t số kế t quả như sau iv Tính đến hết năm 2014, HTXDVTH Cổ Bi có 800 xã viên. Số lượng cán bộ có trình độ trung cấ p, cao đẳ ng, đạ i học đạ t 100% cho thấy bộ máy quản lý được tuyển chọn và đào tạ o khá tốt. Tính đế n 31122014, thì tổ ng tài sả n của HTXDVTH Cổ Bi khoảng 3326.7 triệu đồng với tổng tài sản không nhỏ đủ hoạt động tốt trong khâu cung cấp dịch vụ cho xã viên toàn xã Cổ Bi. HTX Cổ Bi tập trung chủ yếu cung cấp các loại dịch vụ cơ bản thiết yếu trong nông nghiệp như dịch vụ tưới tiêu, dịch vụ bảo vệ đồng ruộng, dịch vụ BVTV, dịch vụ cung cấp cây giống, dịch vụ làm đất, dịch vụ cung cấp vật tư nông nghiệp, dịch vụ chuyển giao kỹ thuật sản xuất và dịch vụ điện... Hiệu quả kinh tế của hoạt động dịch vụ bởi HTX không cao, mức đánh giá hoạt động dịch vụ mà HTX cung cấp chỉ ở mức trung bình do đó cần nâng cao chất lượng dịch vụ của HTX để ngày càng đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của xã viên. Kết quả về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX ở địa phương : Về công tác chuẩn bị triển khai chính sánh từ khi nhận được kế hoạnh thực hiện triển khai chính sách hỗ trợ phát triển HTX, Cổ Bi đã thành lập được ban chỉ đạo để triển khai thực hiện chính sách kịp thời đồng thời hằng năm thực hiện kế hoạch thực hiện. Về kết quả tuyên truyền chính sách: đa số người dân địa phương đều biết đến hoạt động hỗ trợ của nhà nước đối với HTX thông qua chủ nhiệm (66,7%). Công tác triển khai chính sách từ trung ương đến địa phương đã có sự phối kết hợp các cấp, ngành thực hiện công tác này. Về đào tạo bồi dưỡng cán bộ thực hiện chính sách. năm 2014 ở xã Cổ Bi có 4 cán bộ được tập huấn về thực hiện chính sách hỗ trợ hợp tác trong đó có 2 cán bộ quản lý HTX và 1 cán bộ làm công tác chuyên môn nghiệp vụ, 1 cán bộ làm công tác tư vấn hỗ trợ HTX. v Nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động phát triển HTX còn ít. Năm 2014 nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động hỗ trợ phát triển HTX ở địa bàn xã là 420 triệu đồng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển HTX. Về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX trên địa bàn : Về chính sách thành lập mới địa bàn xã đã tổ chức thành lập được một HTX giống cây trồng Cổ Bi do Ông Bùi Văn Dầu chủ tịch HĐND làm chủ nhiệm đến nay HTX đã đi vào hoạt động ổn định và mang lại ích cho các thành viên trong HTX. Đối với chính sách đào tạo cán bộ quản lý HTX hằng năm hầu hết các cán bộ quản lý HTX đều được tham gia lớp đào tạo ngắn ngày để nâng cao nghiệp vụ. Về chính sách thuế có thể nói chính sách thuế được thuế đối hợp HTXNN, cụ thể ở địa phương là HTXDVTH Cổ Bi đã được thực hiện tốt và có hiệu quả. HTXNN ở Cổ Bi hưởng ưu đãi thuế đầy đủ. Chính sách đất đai: UBND xã Cổ Bi đã cấp đất 240 m2 làm trụ sở chính cho HTX Cổ Bi. Và 280 m2 đất xây dựng cửa hàng bán vật tư nông nghiệp phục vụ xã viên theo quy. HTX không phải chịu khoản thuế đất nào. Có thể thấy HTX đã được tiếp cận đầy đủ chính sách này. Bênh cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế như chưa cấp sổ đỏ cho HTX, giao đất cho thuê đất đối với HTX ở địa bàn. Chính sách hỗ trợ HTX đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống của cộng đồng xã viên và tham gia các chương trình phát triển kinh tế xã hội Ngoài ra HTX được ưu tiên tham gia chương trình phát triển kinh tế xã hội, như các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn và quản lý các công trình sau khi hoàn thành như công trình thủy nông.., và các công trình hạ tầng phục vụ phát triển cụm công nghiệp và cụm làng nghề ở nông thôn cũng như tham gia các chương trình phát triển nông thôn mới, chương trình xóa đói giảm nghèo…Bên canh đó cơ sở hạ tầng ở địa phương vẫn còn mức trung bình chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu phát triển. vi Về chính sách tín dụ ng và chính sách hỗ trợ tiếp thị và mở rộng thị trường là không đượ c thự c hiệ n trên đị a bàn xã. Nhà nướ c có nhiều chính sách tín dụ ng ưu đãi đối với HTX nhưng cho đế n nay hầ u hết các HTX dị ch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện chưa có HTX xã nào tiếp cận được nguồn vốn tín dụng. trong có có HTXDVTH Cổ Bi mặc dù chính sách tín dụng được triển khai tiếp cận nhưng vấn đề về phương án kinh doanh thì luôn luôn là khó khăn trong quá trình vay vốn tín dụng. Cổ Bi được Sở NNPTNT Hà Nội cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất quả an toàn. Tuy nhiên, tình hình sản xuất của người nông dân gặp không ít khó khăn, nhất là tiêu thụ sản phẩm ….và chưa nhận được sự hỗ trợ nào của nhà nước. Các chính sách từ khi thực hiện, hầu hết đã đạt được một số kết quả nhất định về thực hiện triển khai trên địa bàn nhưng bên cạnh đó trong từng chính sách ngoài nhưng kết quả đã đạt được thì cũng vẫn tồn tại những kết quả chưa tốt chưa thật sự được thực hiện tốt trên địa b
Trang 1đế n và không hiểu hết các chính sách hỗ trợ phát triển HTX cũng như luật HTX, trình
độ quả n lý của độ i ngũ cán bộ HTX còn nhiều hạ n chế Các chính sách hỗ trợ phát triển HTX của Nhà nướ c chưa đượ c triển khai đồng bộ, HTX vẫn khó khăn tiếp cận các chính sách hỗ trợ phát triển… Vì
vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên đị a bàn xã Cổ Bi Huyện Gia Lâm Thành Phố
Hà Nội”
iii
Trang 21. Mụ c tiêu tổ ng quát củ a đề tài
Đánh giá tình hình thự c hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX tạ i xã Cổ Bi
- huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội, từ đó đề xuấ t một số giả i pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX trên địa bàn
xã trong thời gian tới.
- Đề xuấ t một số giải pháp nhằ m nâng cao hiệu quả của công tác thực
hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX tạ i xã Cổ Bi đến năm 2020.
- Đối tượng nghiên cứ u của đề tài là các vấ n đề lý luậ n, thự c tiễn và các yếu tố ả nh hưởng đế n tình hình thự c hiệ n chính sách hỗ trợ phát triển HTX.
- Chủ thể nghiên cứ u củ a đề tài là các cán bộ chuyên môn, cán bộ quản
lý HTX, các cán bộ quả n lý xã – huyện, doanh nghiệp và tổ chức hỗ trợ HTX trên
địa bàn.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứ u, phỏng vấ n điề u tra trự c tiế p
45 hộ xã viên và 4 cán bộ chuyên môn, quả n lý HTX, 3 cán bộ xã.
- Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụ ng phương pháp phỏng vấn
sâu KIP (Key Imformant Panel)
kê mô tả, phương pháp so sánh.
Trang 3Tính đến hết năm 2014, HTXDVTH Cổ Bi có 800 xã viên Số lượng cán
bộ có trình độ trung cấ p, cao đẳ ng, đạ i học đạ t 100% cho thấy bộ máy quản
lý được tuyển chọn và đào tạ o khá tốt Tính đế n 31/12/2014, thì tổ ng tài sả n của HTXDVTH Cổ Bi khoảng 3326.7 triệu đồng với tổng tài sản không nhỏ đủ hoạt động tốt trong khâu cung cấp dịch vụ cho xã viên toàn xã Cổ Bi.
HTX Cổ Bi tập trung chủ yếu cung cấp các loại dịch vụ cơ bản thiết yếu trong nông nghiệp như dịch vụ tưới tiêu, dịch vụ bảo vệ đồng ruộng, dịch vụ BVTV, dịch vụ cung cấp cây giống, dịch vụ làm đất, dịch vụ cung cấp vật tư nông nghiệp, dịch vụ chuyển giao kỹ thuật sản xuất và dịch vụ điện Hiệu quả kinh tế của hoạt động dịch vụ bởi HTX không cao, mức đánh giá hoạt động dịch vụ mà HTX cung cấp chỉ ở mức trung bình do đó cần nâng cao chất lượng dịch vụ của HTX để ngày càng đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của xã viên.
Kết quả về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX ở địa phương :
Về công tác chuẩn bị triển khai chính sánh từ khi nhận được kế
hoạnh thực hiện triển khai chính sách hỗ trợ phát triển HTX, Cổ Bi đã thành lập được ban chỉ đạo để triển khai thực hiện chính sách kịp thời đồng thời hằng năm thực hiện kế hoạch thực hiện.
- Về kết quả tuyên truyền chính sách: đa số người dân địa phương đều biết đến hoạt động hỗ trợ của nhà nước đối với HTX thông qua chủ nhiệm
(66,7%).
Công tác triển khai chính sách từ trung ương đến địa phương đã có
sự phối kết hợp các cấp, ngành thực hiện công tác này.
- Về đào tạo bồi dưỡng cán bộ thực hiện chính sách năm 2014 ở xã
Cổ Bi có 4 cán bộ được tập huấn về thực hiện chính sách hỗ trợ hợp tác trong đó có 2 cán bộ quản lý HTX và 1 cán bộ làm công tác chuyên môn nghiệp vụ, 1 cán bộ làm công tác tư vấn hỗ trợ HTX.
Trang 4Nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động phát triển HTX còn ít Năm
2014 nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động hỗ trợ phát triển HTX ở địa bàn
xã là 420 triệu đồng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển HTX.
Về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX trên địa bàn :
- Về chính sách thành lập mới địa bàn xã đã tổ chức thành lập được một HTX giống cây trồng Cổ Bi do Ông Bùi Văn Dầu chủ tịch HĐND làm chủ nhiệm đến nay HTX đã đi vào hoạt động ổn định và mang lại ích cho các thành viên
trong HTX Đối với chính sách đào tạo cán bộ quản lý HTX hằng năm hầu hết các cán bộ quản lý HTX đều được tham gia lớp đào tạo ngắn ngày để nâng cao nghiệp vụ.
HTXNN, cụ thể ở địa phương là HTXDVTH Cổ Bi đã được thực hiện tốt và
có hiệu quả HTXNN ở Cổ Bi hưởng ưu đãi thuế đầy đủ.
- Chính sách đất đai: UBND xã Cổ Bi đã cấp đất 240 m2 làm trụ sở chính cho HTX Cổ Bi Và 280 m2 đất xây dựng cửa hàng bán vật tư nông nghiệp phục
vụ xã viên theo quy HTX không phải chịu khoản thuế đất nào Có thể thấy HTX đã được tiếp cận đầy đủ chính sách này Bênh cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế như chưa cấp sổ đỏ cho HTX, giao đất cho thuê đất đối với HTX ở địa bàn.
- Chính sách hỗ trợ HTX đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống của cộng đồng xã viên và tham gia các chương trình phát triển kinh tế xã hội Ngoài ra HTX được ưu tiên tham gia chương trình phát triển kinh tế xã hội, như các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn và quản lý các công trình sau khi hoàn thành như công trình thủy nông , và các công trình hạ tầng phục vụ
phát triển cụm công nghiệp và cụm làng nghề ở nông thôn cũng như tham gia các chương trình phát triển nông thôn mới, chương trình xóa đói giảm nghèo…Bên canh đó cơ sở hạ tầng ở địa phương vẫn còn mức trung bình chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu phát triển.
Trang 5- Về chính sách tín dụ ng và chính sách hỗ trợ tiếp thị và mở rộng thị trường
là không đượ c thự c hiệ n trên đị a bàn xã Nhà nướ c có nhiều chính sách
tín dụ ng ưu đãi đối với HTX nhưng cho đế n nay hầ u hết các HTX dị ch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện chưa có HTX xã nào tiếp cận được nguồn vốn tín dụng trong có có HTXDVTH Cổ Bi mặc dù chính sách tín dụng được triển khai tiếp cận nhưng vấn đề về phương án kinh doanh thì luôn luôn là khó khăn trong quá trình vay vốn tín dụng Cổ Bi được Sở NN&PTNT Hà Nội cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất quả an toàn Tuy nhiên, tình hình sản xuất của người nông dân gặp không ít khó khăn, nhất là tiêu thụ sản phẩm ….và chưa nhận được sự hỗ trợ nào của nhà nước.
Các chính sách từ khi thực hiện, hầu hết đã đạt được một số kết quả nhất định về thực hiện triển khai trên địa bàn nhưng bên cạnh đó trong từng chính sách ngoài nhưng kết quả đã đạt được thì cũng vẫn tồn tại những kết quả chưa tốt chưa thật sự được thực hiện tốt trên địa bàn địa phương.
phát triể n HTX trên địa bàn xã
Mộ t số yếu tố ảnh hưởng đế n tình hình thực hiệ n chính sách hỗtrợ phát triển HTX như: Trình độ , năng lực và kinh nghiệ m cán bộ quản
lý, cán bộ chuyên môn HTX; nhận thức cán bộ quan lý xã; sự phố i kế thợp của các cấ p, ngành trong việ c thực hiện chính sách; cơ sở hạ t ầng
đị a phương và công tác phổ biế n tuyên truyền chính sách
7. Để thực hiệ n tố t quá trình thự c hiệ n chính sách hỗ trợ phát triển HTX
trên đị a bàn trong thời gian tới cần thực hiệ n một số giải pháp sau:
Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX và cán
bộ quản lý xã; Thống nhất, đồng bộ và giữa các cơ quan trong tổ chức triển khai chính sách hỗ trợ phát triển HTX; Tăng cường hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các nguồn lực cho thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách hỗ trợ phát
Trang 6triển HTX; Giả i pháp thực hiệ n tốt công tác tuyên truyề n chính sách
và cơ chế chính sách nhà nước về hỗ trợ phát triển HTX
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC viii
viii
Trang 7DANH MỤC BẢNG xii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ xiii
DANH MỤC HỘP xiv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xv
PHẦN I 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 1 Tính cấp thiết 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1 3.1 Đối tượng nghiên cứu 5
1.3.2Phạm vi nghiên cứu 5
1 4 Câu hỏi nghiên cứu 5
PHẦN II 6
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6
2 1 Cơ sở lý luận về thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã 6
2.1.1Một số khái niệm có liên quan 6
2.1.2Nội dung và ý nghĩa thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã 15
2 1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã 20
2 2 Cơ sở thực tiễn về chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã 23
2.2.1Chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên thế giới 23
2 2.2 Kinh nghiệm một số địa phương trong nước về thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã 28
2 2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra 32
PHẦN III 34
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3 1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến hoạt động hợp tác xã ở địa bàn nghiên cứu 34
Trang 83.1.1 Đặc điểm tự nhiên 34
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 35
3.1.3Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn xã 38
3.1.4Dân số và lao động 40
3.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường xã Cổ Bi 41
3.2Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1Chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra 43
3.2.2Phương pháp thu thập thông tin 43
3.2.3Phương pháp xử lý phân tích thông tin 45
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 47
3.3.1Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu 47
PHẦN IV 49
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.1 Khái quát tình hình phát triển HTX Cổ Bi - Gia Lâm - Hà Nội 49
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của HTXDVTH Cổ Bi - Gia Lâm - Hà Nội 49
4.1.2 Bộ máy tổ chức của HTXDVTH Cổ Bi 50
4.1.3 Các hoạt động dịch vụ của HTXDVTH Cổ Bi 54
4.2 Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX Cổ Bi 56
4.2.1Công tác chuẩn bị thực hiện chính sách 56
4.2.2 Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX trên địa bàn xã Cổ Bi 68
4.2.3Đánh giá chung về tình hình thực hiện chính sách 85
4.4 Yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã 92
4.4.1 Trình độ, năng lực và kinh nghiệm của cán bộ quản lý HTX 92
4.4.2 Nhận thức, trình độ của cán bộ địa phương 94
4.4.3 Sự phối kết hợp của các cấp, ngành trong việc triển thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX 96
4.4.4 Cơ sở hạ tầng ở địa phương 97
4.4.5 Thông tin tuyên truyền về chính sách hỗ trợ phát triển HTX 98
Trang 94.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực thi chính sách hỗ trợ phát triển
HTX trên địa bàn xã Cổ Bi 100
4.5.1 Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX và cán bộ quản lý xã 100 4.5.2 Tăng cường đồng bộ và thống nhất giữa các cơ quan trong tổ chức triển khai chính sách hỗ trợ phát triển HTX 102
4.5.3 Tăng cường hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các nguồn lực cho thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX 103
4.5.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX 103 4.5.5 Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền chính sách hỗ trợ của nhà nước đối HTX và cơ chế chính sách nhà nước 104
PHẦN V 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
5.1 Kết luận 107
5.2 Kiến nghị 111
5.2.1 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: 111
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương: 112
5.2.3 Đối với HTX: 112
5.2.4 Đối với người dân 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Cổ Bi huyện Gia Lâm năm 2014 39
Bảng 3.2: Thu thập thông tin thứ cấp 44
Bảng 4.1: Tình hình cơ sở hạ tầng của HTXDVTH Cổ Bi năm 2014 54
Bảng 4.2: Đánh giá của xã viên về mức độ hoạt động của dịch vụ của HTXDVTH Cổ Bi 55 Bảng 4.3: Hình thức tuyên truyền về chính sách hỗ trợ phát triển HTX ở Xã Cổ Bi 61
Bảng 4.5: Tình hình vốn và tài sản của HTX Cổ Bi 65
Bảng 4.6: Số tiền của các quỹ trong HTX 66
Bảng 4.7: Nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động phát triển HTX trên địa bàn xã Cổ Bi trong thời gian qua 68
Bảng 4.9: Đánh giá mức độ quan trọng của việc đào tạo, bồi dưỡng đối với các nhóm đối tượng trong HTX 71
Bảng 4.12: Mức độ tham gia lớp tập huấn kỹ thuật cho xã viên 78
Bảng 4.13: Đánh giá của xã viên về hoạt động hỗ trợ khuyến nông và ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất 79
Bảng 4.14: Đánh giá cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất năm 2014 83
Bảng 4.15: Tình hình máy móc, thiết bị của HTX 86
Bảng 4.16: Thu nhập bình quân của lao động làm việc trong HTX 88
(chỉ tính các khoản thu nhập do HTX trả) 88
Bảng 4.17: Trình độ văn hóa, chuyên môn của người lao động là xã viên ở địa bàn xã Cổ Bi 90
Bảng 4.18: Kết quả sản xuất kinh doanh HTXDVTH Cổ Bi 91
Bảng 4.19: Trình độ cán bộ quản lý chủ chốt HTXDVTH Cổ Bi 92
Bảng 4.20: Trình độ chuyên môn và lý luận của cán bộ xã Cổ Bi 94
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 cơ cấu kinh tế xã Cổ Bi huyện Gia Lâm năm 2014 36
Sơ đồ 4.1: Bộ máy quản lý HTXDVTH Cổ Bi 50
Biểu đồ 4.1: Tổng tài sản của HTXDVTH Cổ Bi qua các năm 2012, 2013 52
và 2014 52
Sơ đồ 4.2 : Ban chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX ở xã Cổ Bi 58
Biểu đồ 4.2: Ý kiến của cán bộ HTX về chính sách hỗ trợ đất đai 72
Biểu đồ 4.3: Các hình thức tiêu thụ sản phẩm của xã viên Cổ Bi 82
Sơ đồ 4.3: Tổ chức tuyên truyền qua thông tin đại chúng ở cấp xã 99
Trang 12DANH MỤC HỘP
Hộp 1: Đánh giá kết quả của chính sách thành lập mới 69
Hộp 2: HTX không nhận được sự hỗ trợ trong việc thuê đất kinh doanh 72
Hộp 3: Hợp tác xã không đủ điều kiện để vay vốn tín dụng 74
Hộp 4: Đánh giá về chính sách Thuế đối với HTXDVTH Cổ Bi 75
Hộp 5: Hình thức tiêu thụ sản phẩm ở xã Cổ Bi 81
Trang 13KHUBND Kế hoạch Ủy ban nhân dân
SXKD Sản xuất kinh doanh
ICA Liên minh hợp tác xã quốc tế
Bản
Trang 14PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấ p thiết
Phát triển hợp tác xã (HTX) là thành quả vĩ đạ i của văn minhnhân loại, được hình thành mộ t cách tự nhiên từ ước muốn về cuộcsống tốt đẹ p, xã hộ i dân chủ văn minh cho tấ t cả mọ i người
Trên thế giới, phong trào HTX đã có lị ch sử hình thành và pháttriển hơn 200 năm liên tục, tư tưởng HTX được gắn liền với cuộc cáchmạng công nghiệp, sự hình thành chủ nghĩa tư bản và kinh tế thịtrường hiện đại, ngay ở những nước có nền kinh tế phát triển hàngđầu thế giới (Mỹ, Nhật Bản, Đức, Pháp, Canada, Anh) HTX luôn đượccoi trọng và không ngừng phát triển, được coi là một mô hình khôngthể thiếu góp phần vào sự ổn định kinh tế xã hội của đất nước
Việ t Nam trong những năm qua thực hiện đường lố i đổ i mới kinh tế
củ a Đả ng và Nhà nước, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao
cấ p sang nền kinh tế thị trường đị nh hướng xã hộ i chủ nghĩa, các thành phầ n kinh tế được khuyến khích phát triển lâu dài, cạ nh tranh bình đẳng và cùng bổ trợ l ẫn nhau dưới nhiều hình thức đa dạ ng HTX là loạ i hình tổ chức kinh tế quan trọng luôn được Đả ng và Nhà nước quan tâm khuyến khích phát triển, liên tục đưa ra chủ trương, chính sách nhằ m củ ng cố phát triển HTX, chuyển từ HTX bậc thấp lên HTX bậc cao, cải tiến chế độ khoán trong HTX, rồi đến chuyển đổi mô hình HTX kiểu cũ sang phát triển mô hình HTX kiểu mới như hiện nay Trong quá trình biến đổi ấy phong trào hợp tác
xã đã trải qua nhiều thăng trầm do yếu tố khách quan và nguyên nhân sai lầm chủ quan Song một điều được khẳng định, vai trò khu
Trang 15vực kinh tế t ập thể mà nòng cố t là HTX hết sức quan trọng không thểthiế u trong quá trình xây dựng phát triển kinh tế xã hộ i đấ t nước.Trung ương Đả ng và Chính phủ đã có nhiề u chủ trương chính sách hỗtrợ về phát triển hợp tác xã Dấ u mố c quan trọng nhất là Nghị quyết 13,
Hộ i nghị l ần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đả ng khóa IX về “tiế ptục đổ i mới, phát triển và nâng cao hiệ u quả kinh tế t ập thể” Tiếp đó làLuậ t Hợp tác xã 2003; Nghị đị nh số 88/2005/NĐCP củ a Chính phủ về
“một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã; Luậ t Hợptác xã số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012; Nghị đị nh số 193/2013/NĐCPcủa Chính phủ ngày 21/11/2013 quy đị nh chi tiết một số điề u củ a Luậthợp tác xã, Quyế t đị nh số 2261/ QĐTTg về phê diệ t chương trình hỗtrợ phát triển HTX giai đoạn 2015 2020
Thủ đô Hà Nộ i hiệ n có 88,3% diệ n tích đấ t tự nhiên và 64% dân
số thuộ c khu vực nông thôn Từ thực tế đó, Thành phố đã xác đị nh cầ ntạo điề u kiện cho nông nghiệp – nông thôn phát triển theo hướng côngnghiệp hóa hiệ n đạ i hóa và nhằm đạ t mụ c tiêu xây dựng nông thônmới Rất nhiề u cơ chế chính sách đã được thành phố ban hành hỗ trợphát triển nông nghiệ p nông thôn Trong đó có chính sách sách hỗ trợphát triển HTX được thành phố đặ c biệ t quan tâm và bước đầ u đã cónhững thành tích đáng kể nhưng thực sự vẫn chưa đáp ứng đượ c kỳ vọ
ng của lãnh đạ o và người dân Nguyên nhân làm giảm tính khả thi trongquá trình thực hiện chính sách là do nguồn lực thực hiện chính sáchphân tán, tính kiên quyết trong chỉ đạo triển khai thực hiện chưa cao; một
bộ phận người dân khó tiếp cận chính sách do các quy định phức tạp,không phù hợp với thực tế hoặc do chưa hiểu biết về chính sách,…
Xã Cổ Bi là một trong những vùng đất cổ của huyện Gia Lâm thuộcthành phố Hà Nội nằm trong vùng Châu thổ sông Hồng và sông Đuống
Trang 16Kinh tế chủ yế u của Cổ Bi là sả n xuấ t nông nghiệ p Làxãven đô nên ưutiên hang̀ đầu cuả Cô Bỉ là chuyên dich̉ c̣ cấu ơkinh tế t ̀ sanưxuất̉nông
nghiệp sang công nghiêp,̣ti êu thủ công̉ nghiêp, th ̣ng maiươvàdicḥ vu ̣C ̣ Ở
Bi mô hình HTX đã có từ l âu đời nhưng HTX chưa thực sự phát triể n vì đại
bộ phận nhân dân chưa có sự nhậ n thức đúng về HTX, coi HTX như một
tổ chức hỗ trợ của nhà nước, hầ u hết người dân không biế t đến và khônghiểu hế t các chính sách hỗ trợ phát triển HTX cũng như luậ t HTX, trình độquả n lý củ a độ i ngũ cán bộ HTX còn nhiề u hạn chế Các chính sách hỗ trợphát triển HTX của Nhà nước chưa được triển khai đồng bộ ở địa bàn,
HTX vẫn khó khăn tiếp cận các chính sách hỗ trợ phát triển Sự đa dạnghóa ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hệ thống HTX còn thụđộng; Các nhu cầu được hưởng dịch vụ của thành viên và cộng đồng xãhội với chất lượng hàng hóa đảm bảo, giá cả phù hợp, cung ứng thuận tiệnHTX vẫn chưa thực sự đáp ứng tốt
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, tôi lựa chọn đề tài “Đánh giá
thự c hiện chính sách hỗ trợ phát triể n hợp tác xã trên đị a bàn xã Cổ
Bi Huyện Gia Lâm Thành Phố Hà Nội”
1.2 Mụ c tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX tại xã
Cổ Bi huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX trênđịa bàn xã trong thời gian tới
1.2.2 Mụ c tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình
thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX;
Trang 17- Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTXtrên đị a bàn xã Cổ Bi;
- Xác đị nh những yếu tố ảnh hưởng tới công tác thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX ở xã Cổ Bi;
thực hiệ n chính sách hỗ trợ phát triể n HTX tại xã Cổ Bi đến năm 2020.
Trang 181.3 Đối tượng và phạ m vi nghiên cứu
1.3.1 Đối t ượng nghiên cứu
- Đố i tượng nghiên cứu củ a đề t ài là các vấ n đề l ý luậ n,thực tiễn và các yế u tố ảnh hưởng đế n tình hình thực hiện chínhsách hỗ trợ phát triển HTX
- Chủ thể nghiên cứu của đề tài là các cán bộ chuyên môn, cán
bộ quả n lý HTX, các cán bộ quả n lý xã – huyệ n, doanh nghiệ p và tổchức hỗ trợ HTX trên địa bàn
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian:
Trên đị a bàn xã Cổ Bi Huyệ n Gia Lâm Thành Phố Hà
Nội 1.3.2.2 Phạ m vi về thời gian
- Số liệ u, tài liệ u thu thập phân tích về thực thi chính sách hỗtrợ phát triển HTX trên đị a bàn xã Cổ Bi, huyệ n Gia Lâm, Thành Phố
Hà Nội giai đoạ n từ 2011 đến 2014
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 6 năm
2015
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Việ c thực thi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn xã
Cổ Bi đang đượ c triển khai như thế nào? Những khó khăn, vướng mắc nào đang gặ p phải?
- Những yếu tố nào đang ả nh hưởng đế n việ c thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên đị a bàn xã Cổ Bi?
- Giải pháp nào để góp phầ n thực hiện tốt chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên đị a bàn xã Cổ Bi?
Trang 19PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆ U NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở l ý luậ n về thự c thi chính sách hỗ trợ phát triể n hợp tác xã
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Khái niệm HTX, HTX dịch vụ nông nghiệ p, HTX dị ch vụ tổ ng hợp
Theo đị nh nghĩa củ a liên minh HTX quốc tế (ICA): “HTX là hiệ p hội
tự chủ của các cá nhân liên kế t với nhau một cách tự nguyệ n nhằm đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một doanh nghiệp được sở hữu chung và được kiể m soát một cách dân chủ ”.
Đị nh nghĩa này còn được hiểu: “HTX dự trên ý nghĩa tự cứu mình, tự chị u trách nhiệ m, bình đẳ ng, công bằ ng, đoàn kế t, theo truyền thống của người sáng lập ra HTX, các xã viên tin tưởng vào ý nghĩa đạ o đức của tính trung thực, cởi mở, trách nhiệ m xã hộ i và quan tâm chăm sóc người khác”.
Theo Luật HTX sửa đổi (2012) ở Việt Nam cho thấy: “Hợp tác xã
là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ítnhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhautrong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhucầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bìnhđẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã”
Khái niệm về HTX dịch vụ nông nghiệp (HTXDVNN) là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của luật HTX để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau
Trang 20thực hiện có hiệu quả hoạt độ ng sả n xuấ t, kinh doanh trong lĩnh vựcsản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản và kinh doanh các ngành nghề khác ở nông thôn.
HTX dịch vụ tổng hợp (HTXDVTH) là một loại hình của HTXDVNNchịu trách nhiệm đảm nhiệm nhiều khâu cho sản xuất nông nghiệp nhưcung ứng vật tư đầu vào, tiêu thụ sản phẩm đầu ra, dịch vụ giống, bảo vệthực vật, tưới tiêu, làm đất, thu hoạch… Tùy thuộc vào đặc
điểm, điều kiện, trình độ sản xuất và tập quán ở từng vùng mà nhucầu của nông hộ đối với từng loại hình dịch vụ khác nhau
2.1.1.2 Mộ t số khái niệm về chính sách
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về chính sách khác nhau:
hướng dẫn dắt hành động trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực Chính sách là tập hợp cách quyết sách của Chính phủ được thể hiện ở hệ thống quy định trong các văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ khó khăn trong thực tiễn, điều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất định, đảm bảo sự phát triển ổn định của nền kinh tế (Phạm Vân Đình và
cộng sự, 2008)
- Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương
diện nào đó của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủmuốn đạt được và cách làm để thực hiện các mục tiêu đó Những mụctiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế vănhóa – xã hội – môi trường (Wikipedia, 2013)
- Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương
diện nào đó của nền kinh tế xã hội do Chính phủ thực hiện Nó baogồm mục tiêu mà Chính phủ muốn đạt được và cách làm để đạt đượcmục tiêu đó (Đỗ Kim Chung, 2010),
Trang 21Từ những quan điểm đã nêu trên có thể hiểu: “Chính sách là do
một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đư a ra, đượ c ban hành căn cứ vào đường lố i chính trị chung nhất và tình hình thự c tế Mỗ i chính sách được ban hành đều hướng tới những mục tiêu nhất định
và những đối tượng cụ thể Thông qua đó có những phương thức cơ bản để thực hiện được những mục tiêu đó”.
Hỗ trợ và vai trò của chính sách hỗ
trợ a Hỗ trợ
Hỗ trợ là những hành độ ng, chủ trương thực hiện sự giúp đõ một
nhóm mục tiêu nhất đị nh, nhằ m khắ c phục thất bại của thị trườngthông qua hỗ trợ vật chất, phát triển nhân lực, thể chế và tổ chứ c Hỗtrợ được thực hiện chủ yếu không thông qua hệ thống giá cả như pháttriển nguồn nhân lực (giáo dục phổ thông, giáo dục hướng nghiệp,tăng năng lực và thể chế cộng đồng…) Hỗ trợ ít làm nhiễu loạn hệthống giá, khắc phục tốt hơn những nhược điểm của thị trường
Hỗ trợ nhằm phát huy những tác động ngoại ứng tích cực (nhưđầu tư vào giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe, phát triển và bảo vệ tàinguyên thiên nhiên…), khắc phục những tác động của ngoại ứng tiêucực như các hoạt động đầu tư, kinh doanh làm suy thoái môi trường
Vì vậy, hầu hết các chính phủ trên thế giới đều chuyển từ các chínhsách bao cấp sang hỗ trợ
b Vai trò của chính sách hỗ trợ
Chính sách hỗ trợ khắc phục những thất bại của thị trường, đặc biệt
là trong cung cấp hàng hoá, dịch vụ công Việc áp dụng các chính sách hỗ trợ là một trong những biện pháp được Chính phủ sử dụng để điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô, khắc phục những thất bại của thị trường như độc quyền, vấn đề cung cấp hàng hoá công cộng, ảnh hưởng ngoại ứng và
2.1.1.3
Trang 22thông tin không đố i xứng… Khu vực tư nhân trong nền kinh tế thường không muố n tham gia vào việ c cung cấp hàng hoá công cộ ng do khó thu lợi, những rủi ro như thiên tai, dịch bệnh… cũng hay xả y ra Vai trò của Nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá công là vô cùng quan trọng và không thể phủ nhận được, nhất là khi các vùng kinh tế phát triển không đồng đều, nguồn lực của các vùng không giống nhau (Nguyễn Hải Hoàng, 2011).
Chính sách hỗ trợ cũng nhằm mục đích phân phối lại thu nhập
và hàng hoá khuyến dụng dưới các hình thức đầu tư như trợ giúp trựctiếp thông qua trợ cấp xã hội cho những người có thu nhập thấp hay
có hoàn cảnh đặc biệt, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho cácmặt hàng thiết yếu, chi phí để thực hiện các chính sách ổn định nềnkinh tế xã hội, phát huy tác động của những ngoại ứng tích cực từgiáo dục, y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, quản lý và bảo vệ tài nguyênthiên nhiên… Thông qua hoạt động hỗ trợ, cơ quan quản lý Nhà nướccác cấp sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế đi vàoquỹ đạo đã hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điềukiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững Ngoài ra, chínhsách hỗ trợ còn giúp phát huy các tác động tích cực của giáo dục, y tế,xây dựng cơ sở hạ tầng, quản lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên…
2.1.1.4 Chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triể n hợp tác xã
Là tập hợp các chủ trương, hành động của Chính phủ nhằm gópphần hỗ trợ, thúc đẩy phát triển HTX Các chính sách hỗ trợ phát triểnHTX được cụ thể hóa ở điều 24 và điều 25 tại Nghị định số 193/2013/
Trang 23Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo chính quy, bồi dưỡng vềchuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật đối với cán bộ quản lý HTX, liên hiệpHTX, thành viên HTX.
- Chính sách xúc tiến thương mạ i, mở rộ ng thị trường
Nhà nước hỗ trợ HTX, liên hiệp HTX tham gia các triển lãm trong
và ngoài nước; tổ chức các hội chợ, triển lãm dành riêng cho khu vựcHTX; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa, xây dựng
và triển khai cổng thông tin điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tửcho các HTX, liên hiệp HTX
- Ứng dụ ng khoa họ c, kỹ thuậ t và công nghệ mới
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và cấp tỉnh hàngnăm dành một phần kinh phí hỗ trợ các HTX, liên hiệp HTX đổi mới,ứng dụng công nghệ và thông báo kết quả thực hiện cho cơ quanquản lý nhà nước về HTX, liên hiệp HTX
Nhà nước hỗ trợ nghiên cứu khoa học công nghệ từ nguồn kinhphí sự nghiệp nghiên cứu khoa học công nghệ đối với HTX, liên hiệpHTX có dự án nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vàcông nghệ mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Chính sách tiếp cận vố n và quỹ hỗ trợ phát triể n hợp tác xã
HTX, liên hiệp HTX có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng lựcsản xuất, kinh doanh; hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, địa bànnông thôn được ưu đãi về lãi suất và bảo lãnh tín dụng từ quỹ hỗ trợphát triển HTX; ưu tiên vay vốn tín dụng từ ngân hàng phát triển và các
tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật; được vay ưu đãi theoquy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn Quỹ hỗ trợ phát triển HTX thực hiện nhiệm vụ bảolãnh tín dụng và hỗ trợ lãi suất đối với HTX, liên hiệp HTX
Trang 24- Chính sách tạo điều kiện tham gia các chươ ng trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế xã hội
HTX, liên hiệ p HTX có đủ năng lực được ưu tiên tham gia các chương trình mụ c tiêu, chương trình phát triển kinh tế xã hội sau đây:
a) Các công trình xây dựng cơ s ở hạ t ầng trên đị a bàn và quản lý các công trình sau khi hoàn thành, kể cả các công trình chợ và công trình hạ
tầ ng phụ c vụ phát triển cụ m công nghiệ p và cụ m làng nghề ở nông thôn;
b) Các dự án, chương trình phát triển kinh tế xã hộ i khác trên địa bàn phù hợp với khả năng củ a HTX, liên hiệp HTX
- Chính sách thành lậ p mớ i hợ p tác xã, liên hiệ p hợp tác xã
Sáng lập viên HTX được cung cấp miễn phí thông tin, tư vấn, tập huấ
n về quy đị nh pháp luậ t HTX trước khi thành lậ p HTX; HTX, liên hiệp HTX đượ c hỗ trợ t ư vấn xây dựng điề u lệ , hướng dẫ n và thự c hiện các thủ tụ
c thành lậ p, đăng ký và tổ chức hoạ t độ ng củ a HTX, liên hiệp HTX.
Các chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên hợp tác
xã
- Chính sách thuế
HTX đượ c ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đố i với phầnthu nhậ p từ các hoạ t độ ng dị ch vụ phụ c vụ sản xuất, kinh doanhcủa xã viên theo quy đị nh củ a pháp luậ t về thuế
Đố i với các HTXNN ngoài đượ c hưởng ưu đãi theo quy định ,còn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đố i với phầ n thu nhậptạo ra từ hoạ t độ ng dị ch vụ trực tiếp phụ c vụ đờ i sống xã viên
- Chính sách ư u đãi lệ phí đăng ký hợ p tác xã, liên hợp tác xã theo quy đị nh pháp luậ t về phí và lệ phí
Trang 25Chính sách hỗ trợ, ưu đãi đố i với hợp tác xã, liên hiệ p hợp tác
xã hoạt động trong lĩnh vự c nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm
nghiệp
Ngoài việ c được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi củ a nhà nướcđối với HTX, liên HTX Đố i với HTX, liên hiệ p HTX hoạt độ ng trong lĩnhvực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệ p cung ứng sảnphẩm, dị ch vụ cho các thành viên là những cá nhân, hộ gia đình, phápnhân có hoạt độ ng sả n xuất nông nghiệ p, lâm nghiệ p, ngư nghiệ p,diêm nghiệp còn được hưởng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi sau đây:
- Hỗ trợ đầ u tư phát triể n kết cấ u hạ tầng
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng bao gồm: trụ sở, sân phơi, nhàkho, xưởng sơ chế, chế biến, điện, nước sinh hoạt, chợ, công trìnhthủy lợi, cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản, cửa hàng vật tư nôngnghiệp, giao thông nội đồng phục vụ sản xuất, kinh doanh cho cộngđồng thành viên HTX, liên hiệp HTX trên cơ sở các dự án được cáccấp có thẩm quyền phê duyệt Các công trình kết cấu hạ tầng trênđược nhà nước hỗ trợ xây dựng sau khi hoàn thành là tài sản khôngchia của HTX, liên hiệp HTX; HTX, liên hiệp HTX chịu trách nhiệm bảoquản, duy tu và bảo dưỡng các công trình trong quá trình sử dụng
- Chính sách giao đất, cho thuê đất để phụ c vụ hoạ t độ ng củ a hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Việc hỗ trợ đất đai đối với HTX, liên hiệp HTX được thực hiệntheo quy định của pháp luật về đất đai
+ Đối với HTXNN quy định như sau:
HTX có nhu cầu sử dụng đất để xây dựng trụ sở, nhà kho, sân phơi,
cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ xã viên sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối nhưng chưa được giao đất thì làm thủ tục
Trang 26xin giao đấ t ủ y ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đấ t củ a đị aphương xem xét, quyế t đị nh việ c giao đấ t không thu tiền sử dụng đấ t
và cấ p Giấy chứng nhậ n quyề n sử dụng đấ t cho HTX; HTX đang sử
dụ ng đất vào các mụ c đích xây dựng trụ s ở, nhà kho, sân phơi, cơ sởdịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theoquy định tại Điều 53 Nghị định số 181/2004/NĐCP ngày 29 tháng 10 năm
2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Ngoài diện tích đất giaokhông thu tiền sử dụng đất, HTXNN được giao đất có thu tiền sử dụngđất hoặc thuê đất trả tiền hàng năm theo quy định của pháp luật đất đai
và được hưởng chính sách ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiềnthuê đất theo quy định của Chính phủ; Nhà nước khuyến khích, tạo điềukiện thuận lợi cho các hợp tác xã thuê lại đất, sử dụng hợp pháp đất của
tổ chức, cá nhân để phát triển sản xuất kinh doanh
HTX được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định của pháp luật đất đai; Diện tích đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm của HTX phục vụ xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ trực tiếp cho xã viên được xác định theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật về đất đai; Trường hợp đất do HTX đang sử dụng mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 181/2004/NĐ CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
- Chính sách ư u đãi về t ín dụng
Trang 27HTX có dự án đầ u tư mới, đầ u tư mở rộ ng năng lự c sả n xuất, kinh doanh thì được vay vốn tín dụ ng đầ u tư phát triển củ a Nhà nướ c từ Quỹ
hỗ trợ phát triển theo quy đị nh tạ i Nghị đị nh số 106/2004/NĐCP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về tín dụ ng đầ u tư phát triể n của Nhà nước và Nghị đị nh số 20/2005/NĐCP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về bổ sung Danh mục dự án vay vố n tín dụ ng đầ u tư phát triển
củ a Nhà nước theo Nghị đị nh số 106/2004/NĐCP.
Đối với các HTX có dự án đầ u tư sả n xuấ t, kinh doanh, xuất khẩu thuộ c diệ n ưu đãi đầ u tư thì đượ c hưởng ưu đãi đầ u tư theo quy đị nh tại Nghị đị nh số 51/1999/NĐCP ngày 08 tháng 7 năm 1999 củ a Chính phủ quy đị
nh chi tiế t thi hành Luậ t Đầ u tư trong nước (sửa đổ i) số 03/1998/QH10.
Các HTX có nhu cầu vay vốn từ các tổ chức tín dụ ng để đầ u tư mới,
đầ u tư nâng cấ p, đầ u tư mở rộ ng năng lực sả n xuất, kinh doanh, thực hiện các hoạt độ ng dị ch vụ phục vụ phát triể n kinh tế và đờ i sống xã viên thì được các tổ chức tín dụ ng tạ o điề u kiệ n thuậ n lợi để vay vố n và áp dụng hình thức đả m bả o tiề n vay phù hợp với loạ i hình kinh tế HTX Việc cho vay đượ c thực hiệ n theo các quy đị nh hiệ n hành Các HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệ p, nông thôn vay vố n các tổ chức tín dụ ng theo quy định hiệ n hành về chính sách tín dụ ng nông nghiệp và nông thôn.
- Chính sách hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh
Tùy theo mức độ thiệ t hạ i, tính chấ t nguy hiểm củ a dịch bệnh và nhu cầ u thực tế , HTX, liên hiệp HTX hoạt độ ng trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi về vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật hiện hành về việc hỗ trợ giống, cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất đối với vùng bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh.
Trang 28- Chính sách hỗ trợ chế biến sản phẩm
HTX, liên hiệ p HTX có nhu cầu chế biế n sản phẩm đượ c hỗtrợ nghiên cứu xây dựng dự án đầ u tư chế biế n sản phẩm theo quyđịnhvà được ưu đãi về t ín dụ ng trong việ c triển khai dự án đầ u tưchế biế n sản phẩm
2.1.2 Nội dung và ý nghĩa thực hiện chính sách hỗ trợ phát triể n
hợp tác xã
2.1.2.1 Nộ i dung thự c hiện chính sách
Thực thi chính sách là việc triển khai chính sánh, bao gồm việc cụthể hóa một chính sách hay chương trình kế hoạch và các hành động cụthể của từng cấp và từng ngành trong phát triển kinh tế (Nguyễn HảiHoàng, 2011) Nói cách khác, thực thi chính sách chính là toàn bộ quátrình chuyển hóa mục tiêu của chính sách thành thực hiện
Theo Vũ Cao Đàm (2011), nội dung thực thi chính sách bao gồm
7 bước cơ bản sau:
- Chuẩ n bị triển khai
Đây là bước cần thiết và quan trọng vì tổ chức thực thi chính sách là quá trình phức tạp và diễn ra trong thời gian dài, do đó phải được chuẩn bị trước khi đưa chính sách vào cuộc sống.Các văn bản chính sách thường được xây dựng mang tính định hướng và khái quát cao.Vì vậy, khi đưa vào thực hiện, các chính sách hay chương trình đó cần được chuẩn bị sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương Công tác chuẩn bị bao gồm:
+ Xây dựng cơ quan tổ chức thực thi
+ Xây dựng chương trình hành động (lập các kế hoạch về tổ chức,
vật lực, nhân lực…)
+ Ra văn bản hướng dẫn
+ Tổ chức tập huấn cán bộ thực thi chính sách
Trang 29Các chính sách hỗ trợ cần được cụ thể hóa thành các kế hoạchcủa các cấp và các ngành.Kế hoạch càng cụ thể, tính khả thi càng cao.
Kế hoạch cần được xây dựng theo xu hướng có sự tham gia của cáccấp, các ngành và cộng đồng Cần cân đối giữa khả năng về nguồn lực
và nhu cầu hỗ trợ phát triển sản xuất , đảm bảo hài hòa giữa sự hỗ trợcủa Nhà nước với phát huy sự đóng góp của người dân
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách.
Đây là công đoạn tiếp theo sau khi chính sách đã được thôngqua Công đoạn này cần thiết vì nó giúp đối tượng hưởng lợi và cáccấp chính quyền hiểu được về chính sách, giúp chính sách được triểnkhai thuận lợi, có hiệu quả
Để làm được việc tuyên truyền này, cần được đầu tư về trình độchuyên môn cho người thực thi, trang thiết bị kỹ thuật… Thông quaviệc tuyên truyền vận động nhân dân tham gia thực hiện chính sách,người thực thi có thể hiểu rõ thêm về mục đích, yêu cầu của chínhsách, về tính đúng đắn của chính sách để tự giác thực hiện theo đúngyêu cẩu về quản lý của Nhà nước
Việc tuyên truyền cần phải được thực hiện thường xuyên, liêntục với mọi đối tượng ngay cả khi chính sách đang được thực thi Cóthể phổ biến, tuyên truyền chính sách bằng nhiều hình thức như trựctiếp tiếp xúc, trao đổi với đối tượng tiếp nhận, gián tiếp qua cácphương tiện thông tin đại chúng
- Phân công phố i hợ p thực hiện chính sách
Một chính sách thường được thực thi trên một địa bàn rộng lớn và nhiều tổ chức tham gia, do đó phải có sự phối hợp, phân công hợp lý để hoàn thành tốt nhiệm vụ Mặt khác, các hoạt động thực thi có mục tiêu rất
đa dạng, phức tạp nên cần có sự phối hợp giữa các cấp ngành để triển khai
Trang 30chính sách Nế u hoạt độ ng này diễ n ra theo đúng tiến trình mộ tcách chủ độ ng, khoa học, sáng tạ o thì công tác thực thi chính sách
sẽ đạ t hiệ u quả cao và được duy trì ổ n định
Chức năng của các cơ quan điều hành và thực hiện chính sáchthường được quy định đầy đủ trong các chính sách của Chính phủ Tuynhiên, ở cấp huyện, cơ quan điều hành phải được tổ chức đủ mạnh đểđảm bảo phát huy được sức mạnh của hệ thống chính trị trên địa bànhuyện, nâng cao tính hiệu lực và hiệu quả của cơ quan quản lý chươngtrình, đảm bảo tiết kiệm, phân định rõ trách nhiệm của các cấp, cácngành, các đơn vị tham gia vào từng hoạt động hỗ trợ phát triển sảnxuất Tùy theo tính chất của các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất ởcác ngành và lĩnh vực mà phương thức thực hiện có thể thông qua cáchình thức đấu thầu, chỉ định thầu, huy động cộng đồng tham gia
Đội ngũ nhân lực cho thực thi chính sách hỗ trợ phát triển baogồm các cán bộ lãnh đạo và chuyên môn của các ngành cấp tỉnh vàhuyện, cấp xã và thôn thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về
hỗ trợ phát triển sản xuất Đội ngũ cán bộ này cần có các kiến thức và
kỹ năng thẩm định các dự án/báo cáo đồng thời phải cập nhật thườngxuyên các quy trình hướng dẫn triển khai các chính sách hỗ trợ pháttriển sản xuất của Chính phủ
- Duy trì chính sách
Đây là bước làm cho chính sách tồn tại được và phát huy tác dụng trong môi trường thực tế Để duy trì được chính sách, cần có sự đồng tâm, hiệp lực của nhiều yếu tố, các cơ quan tổ chức thực thi chính sách phải tạo điều kiện và môi trường để chính sách được thực thi tốt Người chấp hành chính sách phải có trách nhiệm tham gia tích cực vào thực thi chính sách Nếu các hoạt động này được tiến hành đồng bộ thì việc duy trì chính sách
Trang 31là việc làm không khó.
Để có nguồn lực tài chính phục vụ việc thực thi chính sách, cầnphải phát huy cao độ các nguồn tài chính từ ngân sách Nhà nước, sự tàitrợ của các tổ chức phát triển và sự đóng góp của dân Phần lớn nguồnlực cho hỗ trợ sản xuất bắt nguồn từ tài chính công bao gồm ngân sáchđầu tư và ngân sách chi thường xuyên Để triển khai được các hoạt động
hỗ trợ phát triển sản xuất phải lập dự án, hồ sơ đầu tư theo các nguồnngân sách khác nhau Trên cơ sở đó, phải có cấp thẩm quyền thẩm định
và phê duyệt các hạng mục đầu tư Trong điều kiện dân còn nghèo, sựđóng góp có thể không phải bằng tiền thì có thể bằng sức lực và hiện vậtthông qua khai thác và sử dụng các nguyên liệu sẵn có tại địa phương
- Điều chỉnh chính sách
Đây là việc làm cần thiết, diễn ra thường xuyên trong quá trình tổchức thực thi chính sách Nó được thực hiện bởi các cơ quan Nhànước có thẩm quyền, thông thường cơ quan nào lập chính sách thì cóquyền điều chỉnh Việc điều chỉnh này phải đáp ứng được việc giữvững mục tiêu ban đầu của chính sách, chỉ điều chỉnh bằng các biệnpháp, cơ chế thực hiện mục tiêu hoặc bổ sung, hoàn chỉnh mục tiêutheo yêu cầu thực tế Hoạt động này phải hết sức cẩn thận và chínhxác, không được làm biến dạng chính sách ban đầu
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đố c việc thự c hiện chính sách
Mọi hoạt động triển khai đều cần kiểm tra, đôn đốc để đảm bảo chính sách được thực hiện đúng và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực Các cơ quan Nhà nước thực hiện việc kiểm tra này và nếu tiến hành thường xuyên
sẽ giúp đối tượng thực thi nắm vững được tình hình thực thi chính sách, phát hiện được những thiếu sót để điều chỉnh và có những kết luận chính xác nhất về chính sách, đồng thời tạo sự tập trung thống nhất
Trang 32trong việ c thực hiện mục tiêu chính sách.
Công tác kiểm tra này cũng giúp các đối tượng thực thi nhận thức đúng
vị trí để yên tâm thực hiệ n có trách nhiệ m công việ c đượ c giao, nắm chắ c quyề n lợi, nghĩa vụ củ a mình để từ đó nhậ n ra những hạn chế để điề u chỉ
nh, bổ sung, hoàn thiệ n nhằ m nâng cao hiệ u quả của chính sách.
- Đánh giá tổ ng kết rút kinh nghiệm, hoàn thiện chính sách
Đánh giá tổ ng kết là việ c xác nhậ n kết quả t ác độ ng củachính sách đến đời sống kinh tế xã hội, bao gồm việc xác lập hệthống theo dõi, giám sát và đánh giá những chi phí nguồn lực cho việccho việc thực thi chính sách Hoạt động này được tiến hành liên tụctrong thời gian duy trì chính sách Trong quá trình này, có thể đánh giátừng phần hay toàn bộ chính sách Việc đánh giá phải tiến hành với cả
cơ quan quản lý và đối tượng thực hiện chính sách Đây cũng là nộidung quan trọng đảm bảo cho sự thành công của chính sách
Tổ chức thực thi chính sách là quá trình phức tạp, diễn ra trongmột thời gian dài, vì thế cần lập kế hoạch, chương trình để các cơ quanNhà nước triển khai thực hiện một cách hoàn toàn chủ động Trong cácbước trên, có thể thấy bước chuẩn bị triển khai chính sách là bước quantrọng nhất vì đây là bước đầu tiên làm cơ sở cho các bước tiếp theo.Bước này đã dự kiến cả kế hoạch phân công thực hiện, kế hoạch kiểmtra, đôn đốc thực hiện chính sách Hơn nữa, tổ chức thực thi là quá trìnhphức tạp, do đó lập kế hoạch là việc làm cần thiết
2.1.2.2Kết quả thự c hiện chính sách
Thực thi chính sách là khâu hợp thành chu trình chính sách Nếu thiếu công đoạn này, chính sách không thể tồn tại vì nó là trung tâm kết nối các bước trong chu trình chính sách thành một hệ thống nhất với hoạch định chính sách, giúp thực hiện hóa chính sách vào đời sống xã hội.
Trang 33Trên thực tế, mục tiêu chính sách chỉ có thể đạ t đượ c thôngqua thực thi chính sách Mục tiêu củ a chính sách có liên quan đế nnhiề u vấ n đề, nhiề u lĩnh vực nên không thể cùng mộ t lúc giả i quyếthết tất cả mà lần lượt, theo từng bước trong quá trình thực thi.
Qua hoạt độ ng thực thi chính sách, tính đúng đắ n của chínhsách được khẳng đị nh Cụ thể, chính sách đượ c triể n khai rộ ng rãitrong đời số ng xã hộ i và được xã hộ i chấ p nhận thì chính sách hoàntoàn cầ n thiết và đúng đắ n Bên cạnh đó, công tác thực thi còn giúpchính sách ngày càng hoàn chỉnh thông qua việ c đánh giá tổ ng kết,rút kinh nghiệm và bổ sung hoàn thiện chính sách
2.1.3 Yếu tố ảnh hưởng đế n việ c thự c hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã
Theo Vũ Cao Đàm (2011), do có liên quan đến nhiề u tổ chức, cá nhân nên quá trình thực thi chính sách sẽ chị u ả nh hưởng củ a nhiều yếu tố.
- Bả n chấ t vấn đề can thiệp
Vấ n đề chính sách can thiệ p là những nhu cầu, những bức xúc của đời số ng xã hộ i mà mỗ i chính sách đặ t ra và giả i quyết, tác độ ng trực tiếp đế n quá trình hoạch đị nh và thực thi chính sách Để thấ y đượ c bả n chất củ a vấn đề chính sách, câu hỏ i trọ ng tâm là chính sách có giả i quyế
t được các vấn đề cấ p bách củ a xã hội không? Nế u vấ n đề chính đơ n giản, liên quan đế n ít đố i tượng thì quá trình thực thi sẽ dễ dàng và đơ n giả n hơn Như vậy, tính chấ t của vấn đề ả nh hưởng đế n việ c tổ chức thực thi chính sách nhanh hay chậm, thuận lợi hay khó khăn.
- Sự tuân thủ các bướ c trong quy trình thực thi chính sách
Các bước trong quy trình thực thi chính sách được coi là nguyên lý khoa họ c đúc kế t từ thực tiễn cuộc sống Việc tuân thủ theo đúng và đầy
đủ quy trình cũng là mộ t nguyên tắ c trong quản lý Việc cắt bớt, bỏ qua
Trang 34mộ t vài bước trong quy trình thực thi chính sách sẽ gây hậ u quả nghiêm trọ ng, ả nh hưởng đế n kế t quả và hiệ u quả của chính sách.
- Năng lự c củ a cán bộ công chứ c trong bộ máy quả n lý nhà nước
Năng lực của cán bộ công chức trong bộ máy quả n lý Nhà nước là yế u
tố chủ quan đóng vai trò quyế t đị nh đế n kế t quả tổ chức thực thi chính sách Năng lực của cán bộ công chức là thước đo được đánh giá dự trên các tiêu chí
về đạ o đức công vụ , trình độ họ c vấ n, kinh nghiệm công tác, năng lực tổ chức, khả năng phân tích – dự báo phát triển kinh tế xã hộ i, khả năng phát triển các vấ n đề chính sách, lựa chọ n các vấ n đề giả i quyết và đề ra mục tiêu cũng như biệ p pháp cụ thể giải quyế t mục tiêu đó… Để có
thể chủ độ ng ứng phó được với tình huố ng phát sinh trong tương lai Yếu
tố năng lực càng cao thì chính sách được hoạ ch đị nh khoa họ c và khả thi.
Các tiêu chí quan trọ ng nhấ t thể hiệ n năng lực củ a đố i tượ ngthực thi chính sách có thể kể đến:
- Tiềm lực tài chính củ a nhà nước
Các hoạt độ ng chính sách có quy mô về l ượng, lan tỏa trên không gian rộ ng và cầ n được đầ u tư trang thiế t bị kỹ thuật và phươ ng tiệ n hiện đại Vì vậy, tiềm lực tài chính là yếu tố có vị trí quan trọng, là nguồn lực đảm bảo cho quá trình xây dựng và thực thi chính sách, phụ thuộc vào nguồn lực
mà chủ thể thực thi có thể sử dụng trong quá trình thực thi chính sách Vốn đầu tư của Nhà nước được sử dụng để tuyên truyền, phổ biến,
Trang 35thực hiệ n hóa và đưa chính sách vào đời số ng tiề m lực của Nhànước – nhân tố quyế t đị nh khả năng đầ u tư, đượ c thể hiệ n qua sứcmạnh về kinh tế , chính trị, thiế t chế t ổ chức bộ máy cơ quan Nhànước, tài nguyên thiên nhiên, tài sả n Nhà nước.
- Bố i cảnh kinh tế chính trị xã hộ i trong và ngoài nước
Bối cảnh kinh tế chính trị xã hội trong và ngoài nước bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
+ Môi trường tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng trong và ngoài nước
- Tiềm lực của các nhóm đố i tượng chính sách
Tiềm lực của các nhóm đối tượng chính sách được hiểu là thực lực
và tiềm năng của các nhóm trong mỗi quan hệ so sánh với các nhóm đốitượng khác, thể hiện trên tất cả phương diện kinh tế, chính trị, xã hội …
về cả quy mô và trình độ Tiềm lực của các nhóm đối tượng trong hiện tại
và tương lai quyết định mức độ tham gia của họ vào chính sách
- Đặ c tính củ a đố i tượng chính sách
Đặc tính của đối tượng chính sách là những tính chất đặc trưng mà các đối tượng có được từ bản tính cố hữu hoặc do môi trường sống tạo nên qua quá trình vận động mang tính lịch sử Những đặc tính này bao gồm tính
tự giác, kỷ luật, sáng tạo, long quyết tâm, tính truyền thống… gắn liền với mỗi đối tượng thực thi chính sách Do đó, cần biết khơi dậy hay kiềm chế
nó để đạt được kết quả tốt nhất cho quá trình thực thi chính sách.
Trang 36- Sự đồ ng tình, ủ ng hộ củ a người dân
Chính sách là vấn đề quy mô, mang tầ m quan trọng trong tất cảcác phương diệ n kinh tế chính trị xã hộ i nên cầ n sự ủng hộ củangười dân Người dân vừa là đối tượng hưởng lợi của chính sách,đồng thời tham gia thực hiện hóa mục tiêu và chịu tác động của việcthực thi chính sách Vậy nên sự đồng thuận của người dân quyết định
sự thành công của chính sách Một chính sách đáp ứng được nhu cầuthực tế của xã hội về mục tiêu, biệp pháp thi hành thì sẽ nhanh chóng
đi vào lòng dân, được nhân dân ủng hộ thực hiện
2.2 Cơ sở thự c tiễ n về chính sách hỗ trợ phát triể n hợp tác xã
2.2.1 Chính sách hỗ trợ phát triể n hợp tác xã trên thế giới
2.2.1.1 Chính sách hỗ trợ phát triển hợ p tác xã ở Nhậ t Bản
Hợp tác xã (HTX) có vị trí rất quan trọng trong phát triển nông nghiệp
ở Nhật Bản Hầu hết những người nông dân đều là xã viên của HTX nông nghiệp Chính phủ rất coi trọng thể chế vận hành các HTX nông nghiệp và
đã ban hành, thực hiện nhiều chính sách giúp đỡ phát triển, không ngừng
mở rộng quy mô sản xuất nhằm giúp người nông dân thoát khỏi cảnh đói nghèo và cùng hội nhập vào nền kinh tế thế giới Theo Luật hợp tác xã nông nghiệp, năm 1972 Liên hiệp các HTX nông nghiệp quốc gia Nhật Bản (ZENNOH) chính thức được thành lập và được chính phủ giao thực hiện các mục tiêu về phát triển nông nghiệp và nông thôn Hệ thống HTX nông nghiệp Nhật Bản được phân làm 3 cấp, hoạt động với tôn chỉ dựa vào sự
nỗ lực hợp tác giữa các hợp tác xã nông nghiệp cấp cơ sở, các liên đoàn cấp tỉnh và cấp trung ương tạo thành một bộ máy thống nhất hoàn chỉnh từ trung ương đến địa phương Vai trò của các HTX và tổ chức kinh tế HTX dịch vụ đã thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung ruộng đất và
Trang 37chuyên môn hoá sâu theo hướng thương mại hoá trong nông nghiệ pnước này.
Tầ ng lớp nông dân nhỏ cạnh tranh thành công thị trường là nhờkinh tế hợp tác rất phát triển Gần 100% nông dân ở Nhật Bả n là hộiviên nông hộ i và xã viên HTX Năm 2009 vốn đầ u tư trung bình củ a mộ
t hợp tác xã Nhậ t Bản khoảng hơn 5 triệu USD và tổ ng đầ u tư của cácHTX vào khoả ng 12,54 tỷ USD Trước hết, hệ thống HTX và nông hộ iđượ c tổ chức theo nguyên tắc hoàn toàn tự nguyệ n, bình đẳ ng và dânchủ ra quyết định Hội đồng quản trị từ cơ sở đến trung ương đều do xãviên bầu, giám đốc điều hành do hội đồng tuyển và hợp đồng Các cấpquản lý có trách nhiệm thực hiện đúng nhiệm vụ được nông dân uỷ thác,bảo vệ và phản ánh quyền lợi của nhân dân Trên cơ sở là tổ chức thực
sự của dân, vì dân và do dân, HTX và nông hội được nhà nước hỗ trợ vàtrao cho các quyền hết sức quan trọng, quyết định vận mệnh sống còncủa sản xuất và đời sống nông dân:
HTX và nông hội là hệ thống kinh doanh chính, khống chế thị trường vật tư nông nghiệp, thị trường buôn bán nông sản trong nước và xuất nhập khẩu Làm chủ toàn bộ dây chuyền cung ứng vật tư đầu vào và sản phẩm đầu ra của sản xuất nông nghiệp, nắm giữ các ngân hàng, doanh nghiệp, chợ bán buôn, sở hữu kho tàng bến bãi chính, Đối với nông dân Nhật Bản, hợp tác xã nông nghiệp là kênh tiêu thụ nông sản chính cho phần lớn nông sản (gạo trên 90%; rau, hoa quả, sữa tươi, thịt bò trên 50%) Tổng doanh thu tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm năm 1997 đạt khoảng 742 nghìn tỷ đồng Nông dân Nhật Bản cũng chủ yếu mua hàng qua HTX (phân bón 94,5%, bao bì 81,9%, hoá chất nông nghiệp 70%, vật liệu cách nhiệt 68%, thức ăn gia súc 35,5%, ô tô 24,4% và hàng tiêu dùng 15,6%).
Trang 38HTX cũng là người cung cấp chính các dịch vụ thiết yếu cho nông dân, như: tín dụng, bảo hiểm rủi ro, khuyến nông, chuyể n giao công nghệ.
Từ năm 1900 hoạt độ ng hợp tác xã ở Nhậ t Bả n có nhiệ m vụ cung ứng vật tư nông nghiệ p, tín dụ ng, tiêu thụ sản phẩm, sử dụng tập thể các máy móc thiế t bị, đế n nay đã mở rộ ng ra các lĩnh vực phúc lợi xã hộ i như điề
u trị y tế , giáo dụ c, văn hoá, cả i thiệ n điề u kiện số ng, du lịch và đặ c biệt
là thương mại Các tổ t ư vấn nông nghiệ p trong mỗ i hợp tác xã làm cầ u nối với các cơ quan nông nghiệp, các trạ m nghiên cứu, cán bộ thú y và các nhóm nghiên cứu khoa học khác Năm 1997, Nhật Bản có khoả ng 16.869
tổ tư vấn nông nghiệp trong các HTX Đây cũng là thị trường lớn thu hút cán
bộ kỹ thuậ t, kỹ sư về công tác ở nông thôn.
HTX nông nghiệ p Nhật Bản có vai trò hết sức quan trọng trongphát triển nông nghiệp vì đây là tổ chức được thành lậ p gắ n liề n vớicác hoạt độ ng, đời số ng củ a người nông dân với mụ c đích cả i thiệ
n đờ i sống và làm cho cuộ c sống của người nông dân thêm ấm no,
hạ nh phúc Chính phủ Nhậ t Bản rất coi trọng thể chế HTX này và banhành nhiều chính sách giúp đỡ phát triển và mở rộ ng nhằm thông qua
đó có thể giúp người nông dân thoát khỏi cảnh đói nghèo và cùngtham gia hội nhập vào nề n kinh tế thế giới
2.2.1.2 Chính sách của chính phủ Hàn Quố c đố i vớ i hợp tác xã
nông nghiệp
Liên đoàn HTX nông nghiệ p sẽ đượ c miễ n tấ t cả các loạ ithuế do chính quyề n đị a phươ ng đưa ra
Chính phủ căn cứ vào các tiêu chí phân loạ i nông dân củ a mình
để đề ra các chính sách cho vay ưu đãi đố i với các nhóm nông dân, cáckhoả n hỗ trợ này thông qua hệ thố ng Ngân hàng nông nghiệ p (ví dụ
Trang 39Chính phủ cho nông dân vay vớ i lãi suấ t từ 23% trong khi các tổ chức khác vay vớ i lãi suấ t là 10%) và chính sách bả o hiể m xã hộ i nông nghiệp Ngoài
ra, Chính phủ hỗ trợ ngườ i dân mua máy móc, thiế t bị phụ c vụ cho sả n xuấ t nông nghiệ p là 50% theo giá thị trườ ng và khi người nông dân mua xăng, dầ
u phụ c vụ cho sản xuất nông nghiệ p đượ c miễ n thuế.
Hệ thố ng cơ s ở hạ t ầ ng nông thôn (như các trung tâm sơ , chế,kho, nhà máy xay xát, chợ đầ u mố i, v.v.,) do Chính phủ đầ u tư vớ i mứ
c hỗ trợ t ừ 30 – 40% tổ ng kinh phí đầ u tư , sau đó bàn giao cho cácHTX quản lý Hay khi HTX mua đấ t thì Chính phủ ư u đãi thuế là 100%
Về bồi dưỡng, đào tạo cán bộ HTX, Chính phủ hỗ trợ theo từngmức thông qua các chương trình của khóa học, ví dụ các khóa học vềquy trình chuyên môn hóa về nông nghiệp thì mức hỗ trợ là 90% tổngkinh phí bồi dưỡng, đào tạo với thời gian bồi dưỡng chuyên môn tốithiểu là 3 tuần và tối đa là 6 tháng,
2.2.1.3 Chính sách hỗ trợ phát triển HTX nông nghiệp Indonexia
Chính phủ Indonexia rất quan tâm tới KTHT và HTX, HTX đượccoi là thành viên kinh tế không thể tách rời các chương trình phát triểntoàn quốc, nhiều chính sách của chính phủ ban hành, nhằm thúc đẩy
tổ chức hoạt động HTX nông nghiệp, nâng cao vai trò HTX ở cấp cơ
sở, tạo điều kiện cho xã viên tham gia mạnh hơn vào việc phát triểnkinh tế nông thôn, hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất và tăng thunhập, cải thiện đời sống Do chính sách khuyến khích của chính phủ,
số lượng HTX không ngừng tăng lên Năm 1979, cả nước có 17.430HTX với 76,10 triệu xã viên; năm 1983 tăng lên 23.325 HTX và 11,053triệu xã viên
Trang 40Ở Indonexia, HTX chủ yế u phát triể n trong lĩnh vự c nông nghiệp
vớ i 2 mô hình chủ yế u: HTX dị ch vụ t ổng hợp và HTX dị ch vụ chuyên
ngành
HTX dị ch vụ t ổ ng hợ p: Thực hiệ n cung câp vốn cho xã viên,huy độ ng tiề n nhàn rỗ i củ a nhân dân, cung ứ ng vậ t tư nôngnghiệp, thu gom chế biế n và tiêu thụ s ả n phẩ m, bả o hiểm sản xuấtnông nghiệp cho toàn bộ xã viên Tấ t cả nhữ ng hoạt độ ng trên nhằ
m phụ c vụ cho lợi ích xã viên, nông dân
HTX nông nghiệp dịch vụ chuyên ngành, bao gồm: HTX trồng
trọt (cây dài ngày, cây ăn quả), HTX chăn nuôi ( chăn nuôi bò sữa, gà…)
Chính phủ đặc biệt quan tâm, hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ quản lý HTX Hằng năm, số cán bộ quản lý HTX được đào tạo, bồidưỡng khá lớn: 7.900 người năm 1979, năm 1983 tăng lên 18.800người Quy mô hoạt động HTX không ngừng tăng lên từ 162 tỷ Rubinăm 1979 lên 2.093 tỷ năm 1983
2.2.1.4 Chính sách hỗ trợ phát triển hợ p tác xã nông nghiệp Thái Lan
Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc pháttriển nên kinh tế của Thái Lan HTX nông nghiệp được hình thành năm
1916 Năm 2000, Thái Lan có tổng số 5.610 HTX với trên 8 triệu xãviên Trong đó, HTX nông nghiệp là 3.546 với 4,95 triệu xã viên, cònlại là HTX phi nông nghiệp
Các HTX nông nghiệp trên cơ sở sự phối hợp hệ thống “ba cấp”các HTX cơ sở, cấp tỉnh và cấp nhà nước tại cấp nhà nước, tổ chứcnày mang tên “cục phát triển HTX nông nghiệp thái lan” cục phát triểnHTX có vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ, hỗ trợ sự phát triển cácHTX trong nước