1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG tổ CHỨC và THỰC HIỆN xã hội hóa GIÁO dục ở các TRƯỜNG mầm NON TRÊN địa bàn HUYỆN hải hà

59 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 109,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian vừa qua, côngtác GD-ĐT của huyện đã có sự chuyển biến tích cực: Tỉ lệ huyđộng học sinh ra học các cấp học ngày càng tăng, chất lượng giáodục ngày càng đi lên, công tác xây dựng

Trang 1

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN

XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ

Trang 2

- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo

dục ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.

- Đặc điểm tự nhiên

Hải Hà là một huyện thuộc tỉnh Quảng ninh, Việt Nam,được tái lập từ huyện Quảng Hà vào năm 2001 Huyện còn cótên gọi không chính thức là Hà Cối

Nằm ở phía đông Quảng Ninh, Hải Hà giáp với vịnh Bắc

Bộ, thành phố Móng Cái, huyện Đầm Hà, huyện Bình Liêu vàđịa cấp thị Phòng Thành Cảng của Quảng Tây, Trung Quốc

Hải Hà gồm có 01 thị trấn Quảng Hà và 15 xã

Các dân tộc chính là Kinh, Dao, Tày, Sán Dìu, Nùng…người Kinh tập trung chủ yếu ở thị trấn và các xã Quảng Chính,Quảng Trung…

- Đặc điểm kinh tế - xã hội

Dân cư sống chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp Huyện cóđặc sản chè Đường Hoa, quế Quảng Sơn Nuôi trồng và đánh bắthải sản mang lại cho huyện một nguồn lợi lớn Khoáng sản có đácao lanh Tấn Mài được đánh giá là chất lượng tốt.Huyện có Khu

Trang 3

công ty lớn nhất Việt Nam tập trung đầu tư, chủ yếu tại hai

xã Quảng Điền, Quảng Phong.Huyện có cửa khẩu Bắc PhongSinh (trên địa bàn xã Quảng Đức) đây là nơi giao lưu hàng hoá 2nước Việt Nam và Trung Quốc Huyện có quốc lộ l8 chạy qua, làcon đường chính để đến cửa khẩu Bắc Luân thuộc thành phốMóng Cái Ngoài ra huyện có cửa khẩu Bắc Phong Sinh cách thịtrấn Quảng Hà 22 km giáp Trung Quốc Ở đây có dự án đườngcao tốc Vân Đồn - Móng Cái đi qua hiện đang được đầu tư

- Tình hình giáo dục huyện Hải Hà

Nhân dân huyện Hải Hà vốn có truyền thống hiếu học, từnggia đình luôn chăm lo cho việc học của con em mình, nhất lànhững năm gần đây, cùng với sự phát triển sự nghiệp giáo dụcchung của tỉnh, giáo dục huyện Hải Hà đạt được những thành tựuquan trọng

Những năm qua, ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Hải Hà

có những bước tiến mạnh mẽ, phát triển đồng đều cả về số lượng,chất lượng Đến nay, ngành Giáo dục và Đào tạo Hải Hà đã khẩntrương hoàn thành và triển khai thực hiện các đề án thuộc lĩnh vựcgiáo dục và đào tạo nhằm thực hiện chương trình hành động thựchiện Quyết định số 7ll/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ phêduyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 20ll- 2020”

Trang 4

- Quy hoạch mạng lưới các trường của huyện Hải Hà.

Quy hoạch mạng lưới trường, lớp phát triển, cơ bản đáp ứng

đủ nhu cầu học tập của con em nhân dân Thời gian vừa qua, côngtác GD-ĐT của huyện đã có sự chuyển biến tích cực: Tỉ lệ huyđộng học sinh ra học các cấp học ngày càng tăng, chất lượng giáodục ngày càng đi lên, công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốcgia và kiểm định chất lượng trường học được quan tâm chú trọng,

mô hình các lớp chất lượng cao trong trường khu vực trung tâmhoạt động có hiệu quả…toàn huyện đã hoàn thành và luôn giữvững và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

Tuy nhiên, chất lượng giáo dục toàn huyện còn khiêm tốn sovới mặt bằng chung toàn tỉnh, chất lượng vùng cao, vùng xa, vùngdân tộc thiểu số còn hạn chế và thiếu bền vững Hiện tại một sốphòng học bán kiên cố đã xuống cấp (cấp tiểu học) nhưng chưa cókinh phí xây mới, sửa chữa Trường còn chưa đủ hệ thống nhàhiệu bộ và phòng học chức năng nên gặp khó khăn trong việc xâydựng trường đạt chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục;một số điểm trường lẻ thiếu cổng, tường rào, nhà vệ sinh học sinh;thiếu phòng học cho nhóm trẻ (cấp mầm non) và dạy 2 buổi/ngày(cấp tiểu học)

Trang 5

Thực trạng thực hiện kế hoạch giáo dục năm học 2017 2018

-* Về biên chế

Biên chế được giao cho các trường công lập trực thuộcPhòng GD&ĐT: l.l77 người (viên chức: l.092; hợp đồng 68: 09;HĐLĐ: 76)

Số lượng cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động hiện có: l.ll5 người (viên chức: 870; hợp đồng 68: 07; HĐLĐ: 2l8)

Biên chế chưa sử dụng là: 62 người (hợp đồng 68: 02;

HĐLĐ: 60)

* Khó khăn, vướng mắc

Hiện nay, với sự ra tăng dân số nhanh, nhất là ở khu côngnghiệp - cảng biển Hải Hà, thị trấn Quảng Hà dẫn đến việc giatăng số lượng học sinh có thể làm cho hệ thống trường lớp (thờigian đầu là cấp học mầm non, tiểu học) ở các khu vực trên và cácvùng lân cận bị quá tải; cơ sở vật chất trường lớp và đội ngũ giáoviên còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu của người học nênnhiều trường phải bố trí vượt quá quy định về số học sinh/lớp

Trang 6

(mầm non, tiểu học) dẫn đến khó khăn, bất cập trong công tácgiáo dục, chăm sóc trẻ và nâng cao chất lượng giáo dục…

Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện, thu nhập của người dâncòn hạn chế nên không có điều kiện gửi trẻ ở các cơ sở ngoài cônglập Mặt khác mức thu học phí của các nhà trường ngoài công lậpcòn thấp, do đó khó khăn trong việc duy trì và phát triển

- Kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2018 - 2019

- Quy mô trường, lớp, học sinh

T

T Bậc học

Kế hoạch PTGD năm học 20l8-20l9 Trường, điểm trường Lớp Học sinh

Tổng

Tổng CL NCL Tổng CL NCL Trường Điểm

trường Trường

Điểm trường

Trang 7

Các giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục:

Nhập gộp 02 trường tiểu học (sát nhập trường tiểu học

Quảng Chính I vào trường tiểu học Quảng Chính II thành trường tiểu học Quảng Chính, trường tiểu học Quảng Thịnh vào trường THCS Quảng Thịnh thành trường TH&THCS QuảngThịnh); giảm

thêm 03 điểm trường tiểu học (Mả Thầu Phố và Cống Mằn Thìn

-tiểu học Quảng Đức, Vụng Bầu - TH&THCS Cái Chiên.

Điều kiện phòng học và số giáo viên còn thiếu nên trước mắtvẫn tiếp tục dồn ghép học sinh một số khối lớp các điểm trường gần

về trung tâm hoặc các điểm trường gần nhau; cơ cấu lại lớp học bằng

Trang 8

cách tăng số học sinh trên nhóm, lớp (tạm thời vẫn phải bố trí một số

nhóm, mầm non vượt quá định biên quy định ở một số khu vực).

Nâng dần tỷ lệhọc sinh mầm non học tại các cơ sở giáo dụcngoài công lập ở các khu vực có điều kiện, nâng tỷ lệhọc sinh tiểu

học được học 2 buổi/ngày (để chuẩn bị cho chương trình thay

sách giáo khoa mới); bố trí giáo viên bộ môn đặc thù (tiếng Anh,

âm nhạc, mỹ thuật, thể dục) dạy liên trường, liên cấp bảo đảm hạnchế tối thiểu giáo viên dạy chéo môn nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục

Tiếp tục chỉ đạo rà soát để đầu tư mới, cải tạo, sửa chữa vànâng cấp các trường học; bổ sung thêm cơ sở vật chất, trang thiết

bị dạy học…

Căn cứ số biên chế được giao và nhu cầu thực tế để tham

mưu bổ sung thêm hợp đồng giáo viên (mầm non, tiểu học) nhưng

có tính đến việc tinh giản biên chế theo lộ trình hàng năm

Đánh giá việc huy động học sinh ra lớp năm học 2017

-2018:

- Tỷ lệ huy động trẻ em từ 0 đến dưới 2 tuổi: 93l/3.369 =27,6%

Trang 9

Trong đó tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi là: l.387/l.387 = l00,0%.

- Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp l là: l.ll6/l.ll7 = 99,9%

- Tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu họcvào lớp 6 là: 992/993 = 99,9%

- Tỷ lệ huy động học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp l0(THPT, bổ túc THPT, TCCN, học nghề) là: 666/799 = 83,4%

- Các chỉ tiêu phấn đấu năm học 20l8 - 20l9

- Tỷ lệ huy động trẻ em từ 0 đến dưới 2 tuổi: 965/3.363 =

28,7% (tăng l,l% so với năm học 20l7-20l8).

- Tỷ lệ huy động mẫu giáo 3-5 tuổi: 3.476/3.8l2 = 9l,2%

(tăng 2,5% so với năm học 20l7-20l8).

Trong đó tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi là: l.247/l.247 = l00,0%

- Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp l là: l.387/l.387 = l00,0%

- Tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu họcvào lớp 6 là: l.028/l.028 = l00,0%

- Tỷ lệ huy động học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp l0(THPT, bổ túc THPT, TCCN, học nghề) là: 792/872 = 90,8%

(tăng 7,4% so với năm học 20l7-20l8).

Trang 10

2.l.3.6 Công tác phổ cập giáo dục năm 20l8

Việc duy trì và củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dụcmầm non cho trẻ em năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cậpgiáo dục THCS và xóa mù chữ với kết quả cao hơn các nămtrước

- Phổ cập giáo mầm non cho trẻ em năm tuổi: l6/l6 =l00%xã/thị trấn đạt

- Phổ cập giáo dục tiểu học: Toàn huyện đạt chuẩn mức độ 3với l6/l6 = l00% xã/thị trấn đạt mức độ 3

- Phổ cập giáo dục THCS: Đạt mức độ 2 với l0/l6 = 62,5%xã/thị trấn đạt chuẩn mức độ 3, 06/l6 = 37,5% xã đạt chuẩn mức

độ 2 (tăng 0l xã so với năm 20l7)

- Xóa mù chữ: Toàn huyện đạt mức độ 2 với l5/l6 = 93,75%xã/thị trấn đạt chuẩn mức độ 2, 0l/l6 = 6,25% xã đạt chuẩn mức

độ l.

- Tổng hợp kinh phí, cơ sở vật chất:

* Năm 20l7: Tổng kinh phí: l94.l04,3l0 triệu đồng, trong đó:

- Bảng tổng hợp kinh phí năm 2017

Trang 11

Chi MS, SC CSVC

Mầm non 32.384.52

7

25.009.07 9

l0.6l2.75 0

6.l79.69 7

3l.876.65 8

* Năm 20l8: Tổng dự toán chi ngân sách: 204.873 triệu

đồng, trong đó:

- Nguồn ngân sách chưa phân bổ: 34.7l0 triệu đồng

+ Chi cho chế độ giáo viên, học sinh: 7.200 triệu, tiết kiệm

để chi đầu tư l00 triệu

Trang 12

+ Kinh phí cải tạo, sửa chữa mua sắm trang thiết bị dạy học:5.832 triệu, tiết kiệm chi đầu tư 672 triệu.

+ Kinh phí xây mới và cải tạo sửa chữa: 2l.l38 triệu đồng,(phân bổ về ban quản lý dự án, phòng kinh tế- hạ tầng)

- Nguồn ngân sách đã phân bổ: l70.703 triệu đồng, trong đó:+ Tiết kiệm l0% chi thường xuyên tăng lương: 2.833 triệu.+ Tiết kiệm l0% chi thường xuyên để chi đầu tư: 220 triệu.+ Dự toán giao cho các đơn vị trực thuộc và phòng: l67.650triệu (không bao gồm tiền của trường quản lý Phòng GD&ĐT vàTTHN&GDTX của huyện), cụ thể như sau:

- Bảng tổng hợp kinh phí năm 2018

Cấp học

Kinh phí thường xuyên (Tự chủ)

Kinh phí không thường xuyên

tư Tổng chi Chi TTCN Tỉ lệ Tổng chi

Chi CĐCS HS

Chi MS SC CSVC

Mầm non 35.l42.000 27.798.000 79,l% 4.498.000 l.996.000 2.370.000 3.657.000 Tiểu học 65.89l.000 53.970.000 8l,9% 4.843.000 l.6l3.7l0 3.l80.000 l9.665.000

Trang 13

- Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện giao kinh phí

chi lương, các khoản đóng góp theo lương và chi khác theo Quyếtđịnh số 3888/QĐ-UBND ngày 28/l2/20l7 của UBND huyện Hải

Hà về việc giao dự toán thu - chi ngân sách năm 20l8 và theo địnhmức phân bổ dự toán chi thường xuyên thời kỳ ổn định ngân sách20l7-2020; theo đó, ngoài tiền lương và các khoản đóng góp, chikhác được phân bổ theo từng vùng thị trấn: 20 triệu đồng/ năm/biên chế; vùng biên giới đất liền, hải đảo, xã khu vực II, III: 28triệu đồng/ năm/ biên chế; vùng còn lại: 24 triệu đồng/ năm/ biênchế Các trường có điểm trường (trừ điểm chính), bổ sung 50 triệuđồng/năm

- Đánh giá việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia kết hợp với chương trình kiên cố hóa trường lớp của năm học 20l7-20l8

và kế hoạch của năm học 2018-2019.

* Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 20l7 2020:

Trang 14

Năm học 20l7 20l8, toàn huyện có 49 trường, hiện có 35trường đạt chuẩn quốc gia đạt 7l,43% (mầm non: l5/l6 trường;tiểu học: 07/l4 trường; THCS: l2/l7 trường; THPT: 0l/03 trường);trường tiểu Quảng Long sẽ được kiểm tra công nhận đạt chuẩncuối năm học 20l7-20l8.

- Năm học 20l8-20l9 dự kiến xây dựng thêm 05 trường đạtchuẩn quốc gia (mầm non Hoa Hồng, TH&THCS Quảng Thịnh,TH&THCS Tiến Tới, TH&THCS Cái Chiên, THCS&THPT ĐườngHoa Cương), nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia trong toànhuyện lên 39/47 trường đạt 82,98% (năm học 20l8-20l9 giảm 02trường tiểu học)

* Chương trình kiên cố hóa trường lớp năm học 20l7-20l8

Trang 16

công trình chuyển tiếp) với tổng kinh phí là: 3l.553,277 triệu

bộ, văn phòng, 43 phòng nội trú học sinh và một số hạng mụccông trình cụm phụ trợ (cổng, tường rào, sân chơi và di chuyểnđường dây điện trong trường học; trả nợ các công trình chuyển

tiếp) Tổng kinh phí: 4l.379 triệu đồng.

- Đội ngũ CBQL, GV, NV

Trang 17

Biên chế Hợp đồng

Tổn

g số

CB Q L

Trang 18

- Biên chế năm 20l8-20l9 (Sau khi rà soát, sắp xếp lại)

Trang 19

- Tổng biên chế cần cho năm học 20l8-20l9 theo định mức

quy định: l.226 người (mầm non: 375, tiểu học: 498, THCS: 353)

- Biên chế cần cho năm học 20l8-20l9 sau khi đã tinh giản:

l.l59 người (mầm non: 345, tiểu học: 488, THCS: 326)

Như vậy sẽ giảm được 67 người so với định biên: 67/l.226 =5,46% và giảm l8 người so với biên chế được giao: l8/l.l77 =

l,52% - Giảm 04 CBQL (mầm non: 02, tiểu học: 02), 09 giáo viên

(mầm non: giảm 04, THCS: giảm 09, tiểu học: tăng 03), 04 nhân viên (tiểu học: 03, THCS: 02).

- Kết quả thực hiện Đề án 25(so với năm học 20l4-20l5)

Tính đến năm học 20l8-20l9, toàn ngành đã giảm được 04

trường tiểu học (sáp nhập trường tiểu học Nông trường vào

trường tiểu học Quảng Long, trường tiểu học Quảng Văn vào trường tiểu học Quảng Phong, trường tiểu học Quảng Chính I vào trường tiểu học Quảng Chính II, trường tiểu học Quảng Thịnh vào trường THCS Quảng Thịnh); giảm 05 điểm trường

mầm non (Cống Mằn Thìn - mầm non Quảng Đức, Đội l6 - mầm

non Đường Hoa, l9/5 - mầm non Quảng Phong; khu C - non Quảng Thịnh; Lồng Coọc - mầm non Quảng Sơn), 07 điểm trường

tiểu học (Mố Kiệc - tiểu học Quảng Sơn II, Tân Đức, Khe Lánh,

Mả Thầu Phố và Cống Mằn Thìn - tiểu học Quảng Đức, Vạn Lọc,

Trang 20

Vụng Bầu - TH&THCS Cái Chiên); Chuyển học sinh cấp THCS ở

hai trường TH&THCS Phú Hải, TH&THCS Quảng Trung về học

tại thị trấn Quảng Hà (chuyển trường TH&THCS Phú Hải,

TH&THCS Quảng Trung thành các trường tiểu học) Ngoài ra

còn dồn ghép học sinh một số khối lớp các điểm trường gần vềtrung tâm hoặc các điểm trường gần nhau; cơ cấu lại lớp học bằngcách tăng số học sinh trên nhóm, lớp

Việc tinh giản cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên chưa đạttrình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy địnhđối với vị trí việc làm; người lao động có hợp đồng không xácđịnh thời hạn dôi dư do sắp xếp lại, chưa đạt trình độ theo tiêuchuẩn, có chuyên môn đào tạo không phù hợp với ngành nghề, cónăng lực hạn chế, không đáp ứng được yêu cầu chuyên môn

* Tính đến 30/l2/20l7 huyện Hải Hà thực hiện tinh giản 87 vị

trí cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và sẽ tiếp tục tinh giảnthêm khoảng ll vị trí trong năm 20l8 sau khi sắp xếp lại hệ thốngtrường, điểm trường

- Thực trạng giáo dục mầm non ở huyện Hải Hà, tỉnh

Quảng Ninh

Trang 21

dạng hoá các loại hình giáo dục, đáp ứng yêu cầu của xã hội Songtrẻ em được chăm sóc, giáo dục tại cáccơ sở mầm non ngày càng

trình Chăm sóc giáo dục trẻ của Bộ GD-ĐT quy định l00%

trường, lớp mầm non thực hiện chương trình giáo dục mầm nonmới có hiệu quảlồng ghép các chuyên đề: giáo dục tài nguyên môitrường biển hải đảo, bé với an toàn giao thông và bảo vệ môitrường, nâng cao chất lượng phát triển vận động cho trẻ trongtrường mầm non, chuyên đề rèn kỹ năng tự phục vụ

Do tỷ lệ trẻ ăn tại trường là 96,7% (ở nhà trẻ là 95,7%; ở mẫugiáo là 97,3%) Các cháu đến trường đều được cân, đo theo dõi biểu

đồ 3lần/ năm, các trường phối hợp với y tế kiểm tra sức khoẻ cho trẻmột năm học hai lần; l00% trẻ đến trường được tiêm chủng đủ sốmũi quy định Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi giảm đáng kể khi

Trang 22

vào nhà trẻ, mẫu giáo Tỷ lệ trẻ có cân nặng kênh bình thường97,5%; kênh suy dinh dưỡng 2,5% Tỷ lệ trẻ có chiều cao kênh bìnhthường 97,3, kênh thấp còi 2,7%.

Việc nhận thức được tầm quan trọng của công tác GDMNtrong sự nghiệp phát triển giáo dục, nhằm nâng cao chất lượngchăm sóc giáo dục trẻ, huyện đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền,phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho gia đình và xã hội thông qua

hệ thống cộng tác viên dân số, chi hội phụ nữ, bản tin truyềnthanh, tổ chức hội thảo chăm sóc nuôi dạy con tại cơ sở do Ủy banchăm sóc gia đình trẻ em phối hợp với Hội phụ nữ tổ chức

- Thực trạng hoạt động xã hội hóa giáo dục trường mầm

non ở huyện Hải Hà

- Chủ trương của cấp ủy và chính quyền

Thực hiện đường lối của Đảng coi “giáo dục là quốc sáchhàng đầu”, “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển’’ và ‘‘pháttriển GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sựnghiệp CNH, HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lựcconngười, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tếnhanh và bền vững’’, do vậy, để phát triển sự nghiệp giáo dục, trước

Trang 23

của huyện, tạo ra phong trào toàn dân làm giáo dục Thực hiện tốtXHH các nguồn đầu tư, sự tham gia của các cấp, các ngành, các đoànthể xã hội vào việc chăm lo và phát triển sự nghiệp GD - ĐT.

Việc thực hiện các nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh ủy

về công tác GD- ĐT, Ban Chấp hành Đảng bộ huyện đã ban hànhnghị quyết 06/NQ-HU về công tác giáo dục và đào tạo huyện giaiđoạn 2016-2020 với mục tiêu giáo dục mầm non: Đến năm 2020

có ít nhất 35 % trẻ trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáodục tại các cơ sở giáo dục mầm non; giảm tỉ lệ trẻ trong các cơ sởGDMN bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống 3%, thể thấp còixuống xuống dưới 3,5%

Cùng với phương châm ‘‘Nơi nào có trẻ, nơi đó có lớp học’’,

huyện đã quy hoạch và ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thốngcác trườngmầm non, đảm bảo mỗi xã, thị trấn có ít nhất 0l trường trung tâmkhang trang rộng rãi và được trang bị thiết bị hiện đại,

Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, Ủy ban Dân số, Giađình và Trẻ em của huyện đều xây dựng chương trình hành độngtheo sự chỉ đạo chung của Đảng bộ huyện, tham gia giáo dụctruyền thống, tuyên truyền nâng cao chất lượng giáo dục, chămsóc trẻ, hỗ trợ các điểm vui chơi cho trẻ Các cơ quan, các xã, thị

trấn đều thành lập Hội Khuyến học, xây dựng Quỹ Khuyến học,

Trang 24

thưởng cho học sinh có thành tích xuất sắc trong học tập, rènluyện; hỗ trợ các học sinh có hoàn cảnh khó khăn Các lớp, cáctrường đều có BĐDCMHS để phối hợp với nhà trường trong việc

tổ chức và thực hiện quản lý, giáo dục, chăm sóc con em mình

- Công tác tham gia, tổ chức và thực hiện chỉ đạo xã hội hoá của Phòng Giáo dục huyện Hải Hà

Phòng Giáo dục huyện Hải Hà và các nhà trường là cơ quanthường trực của Hội đồng giáo dục huyện, thị trấn, xã; trưởngphòng giáo dục, hiệu trưởng nhà trường đều là phó chủ tịch Hộikhuyến học của huyện, của xã, thị trấn Do vậy, đã có những điềukiện thuận lợi để ngành giáo dục làm tốt công tác tham mưu chocác cấp ủy Đảng, chính quyền quyết sách các giải pháp XHHGDtheo nhu cầu của ngành, phù hợp với thực tiễn của địa phương nên

có tác dụng thiết thực và tính khả thi cao Các chủ trương, đề ángiáo dục nói chung, XHHGD nói riêng đều do Phòng Giáo dụchoặc các trường soạn thảo, xin ý kiến cơ quan, đoàn thể liên quanrồi trình cấp ủy, chính quyền xem xét, phê duyệt

Phòng Giáo dục huyện đã đưa tổ chức và thực hiện XHHGD

là một trong các tiêu chí đánh giá thi đua của các cơ sở giáo dục.Việc đánh giá dựa trên kết quả theo dõi, kiểm tra, đối chiếu với

Trang 25

Phòng Giáo dục lập kế hoạch, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việcxây dựng trường theo chuẩn quốc gia, tham mưu cho cấp có thẩmquyền ra quyết định công nhận trường đạt chuẩn Chất lượng củacác trường đạtchuẩn quốc gia và kết quả phong trào XHHGD phụthuộc rất nhiều vào phong cách quản lý, chỉ đạo và tác phongcông tác lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo Phòng Giáo dục.

Khi đi sâu tìm hiểu thực tế những việc đã làm của PhòngGiáo dục và các trường mầm non trong quản lý việc tổ chức vàthực hiện XHHGDMN ở huyện, luận văn tiến hành điều tra l4lcán bộ tổ chức và thực hiện quản lý, trong đó:

+ Cán bộ lãnh đạo quản lý cấp huyện là 22 người

+ Cán bộ lãnh đạo sở, phòng mầm non của sở, lãnh đạo,chuyên viên phòng giáo dục huyện 28 người

+Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên phòng, ban, đoàn thể huyện

23 người

+ Cán bộ lãnh đạo các xã, thị trấn 20 người

+ Cán bộ quản lý các trường mầm non 23 người

+ Giáo viên mầm non 25 người

Qua kết quả trưng cầu ý kiến cho thấy thực trạng công tác tổ

Trang 26

chức và thực hiện quản lý XHHGDMN (xem bảng 2.9).

- Đánh giá thực trạng công tác tổ chức và thực hiện quản lý

XHHGDMN ở các trường huyện Hải Hà

Cán bộ ngành giáo dục

Cán bộ QL

trường mầm non

Giáo viên trường mầm non

Cán bộ cấp huyện

Cán bộ cấp xã, thị trấn

Trang 28

Tốt l8 12,7 20 14,1 l4 9,9 20 14,1 2l 14,8 l6 11,3l09 77,30

Còn hạn

chế 4 2,8 8 5,6 9 6,3 5 3,5 2 1,4 4 2,8 32 22,70

Chưa tốt

Nhìn chung kết quả trưng cầu ý kiến cho thấy các tiêu chí 1 và

4 (có nghị quyết sát đúng và sử dụng nguồn ngân sách nhànước)được đánh giá ở mức tốt với tỉ lệ phần trăm cao là 88,7% và88,9% Cùng ở mức này các tiêu chí còn lại được đánh giá với tỷ lệđều trên 50% Điều đáng lưu ý là tiêu chí 3 ( công tác huy động cácnguồn lực) được đánh giá ở mức thấp nhất là 63,12% Như vậycông tác tổ chức và thực hiện XHHGD - Cơ sở để tham mưu vớicấp uỷ về nghị quyết sát đúng đạt mức khá cao Các vấn đề còn lại

có chuyển biến nhưng không cao, thậm chí có nhiều ý kiến về cáctiêu chí thu được kết quả đánh giá là chưa tốt

- Thực trạng nhận thức về xã hội hoá giáo dục mầm non trên địa bàn

Trong phát triển thực chất là khoảng cách về tri thức Với lý

do đó, tổ chức và thực hiện XHHGD là xây dựng một xã hội học

Trang 29

Khi thực hiện việc trưng cầu ý kiến chúng tôi thấy, phần lớncác đối tượng tham gia khảo sát đều nhận thức rõ về vai trò của tổchức và thực hiện XHHGD và thống nhất xếp ở vị trí quan trọngtrong nhiệm vụ phát triển GD - ĐT Nhận thức về tổ chức thựchiện XHHGDMN, phần lớn các đối tượng được khảo sát với câuhỏi "có ý kiến cho rằng XHHGD chỉ là huy động tiền của và cơ sởvật chất cho giáo dục?"đã trả lời đúng một phần là 93,33%, songvẫn còn 1,33% cán bộ ngành giáo dục còn phân vân, thậm chí có2,66% cán bộ lãnh đạo quản lý và 2,66% giáo viên trường mầmnon cho rằng là đúng.

Như vậy có thể cho thấy, nhìn chung các đối tượng được khảosát hiểu được nội hàm của khái niệm XHHGD, nhưng còn một bộphận chưa hiểu rõ vấn đề này; hơn nữa, trong số các cán bộ ngànhgiáo dục - lực lượng tổ chức và thực hiện chủ yếu trong việc huyđộng cộng đồng tham gia XHHGD thì vẫn còn tỷ lệ 1,33% cán bộquản lý ở trường mầm non băn khoăn, 1,33% cán bộ ngành giáo dục,l,33% giáo viên mầm non hiểu chưa đúng, do vậy dẫn đến hạn chếtrong việc tổ chức và thực hiện XHHGD

Khi đi sâu tìm hiểu thức mục tiêu của xã hội hoá giáo dụcmầm non, luận văn tiến hành điều tra 75 cán bộ tổ chức và thựchiện quản lý, trong đó:

Ngày đăng: 24/08/2019, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w