1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị đau thần kinh hông to do thoái hóa cột sống bằng phương pháp thủy châm thuốc golvaska kết hợp với bài thuốc độc hoạt tang ký sinh thang

111 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị đau thần kinh hông to do thoái hóa cột sống bằng phương pháp thủy châm thuốc Golvaska kết hợp với bài t

Trang 1

+ ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau dây thần kinh hông to là một hội chứng bệnh lý rất thường gặp trênlâm sàng Đau dọc theo đường đi của dây thần kinh hông to, đau từ thắt lưngdọc theo mặt sau đùi xuống cẳng chân, lan ra ngón út hoặc ngón cái (tùy theo

rễ bị đau) [1],[2],[3] Bệnh không ảnh hưởng tới tính mạng con người nhưngảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh

Ở Mỹ, đau thần kinh hông to chiếm 5% số người trưởng thành, và trongmột năm có khoảng 2 triệu người phải nghỉ việc vì bệnh này [4]

Tại Việt Nam theo thống kê điều tra của Trần Ngọc Ân và cộng sự, đauthần kinh hông to là một hội chứng bệnh lý thường gặp ở nước ta Bệnh chiếm 2%dân số, 17% số người trên 60 tuổi và chiếm tới 11,42% bệnh nhân vào điều trị tạikhoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai trong 10 năm (1991- 2000), đứng thứhai sau viêm khớp dạng thấp [5]

Theo điều tra của Phạm Khuê về sức khoẻ của 13.392 người trên 60 tuổi ởMiền Bắc Việt Nam thì hội chứng thắt lưng hông chiếm 17,1% [6]

Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều phương pháp điều trị hội chứng đauthần kinh hông to như dùng thuốc chống viêm giảm đau, thuốc giãn cơ,Vitamin nhóm B liều cao, dùng hỗn dịch Corticoid tiêm ngoài màng cứng -tiêm cạnh sống, vật lý trị liệu, kéo giãn cột sống Khi các phương pháp trênchỉ định đúng mà không đạt hiệu quả thì trong một số trường hợp phải dùngphương pháp phẫu thuật, phương pháp này đòi hỏi kỹ thuật cao, tốn kém, đôikhi có tai biến nặng nề [7]

Hội chứng đau thần kinh hông to (TKHT) thuộc phạm vi chứng tọa cốtphong, yêu cước thống, tọa điến phong của y học cổ truyền (YHCT) Y học

cổ truyền đã có nhiều phương pháp điều trị (ĐT) bao gồm phương pháp thuốc

Trang 2

uống trong[8], [9], và phương pháp khác như châm cứu [10], [11], [12], xoa bóp[13],[14], thủy châm [15], nhĩ châm, cấy chỉ [16, 17].

Đối với phương pháp không dùng thuốc, Phương pháp thủy châm (haycòn gọi là tiêm thuốc vào huyệt) là một phương pháp chữa bệnh kết hợpYHCT với YHHĐ duy trì thời gian kích thích lên huyệt vị [15] Đồng thờithủy châm là phương pháp điều trị phổ biến đối với nhiều diện bệnh trong đó

có đau TKHT Hiện nay phương pháp này đang được áp dụng ở nhiều nơinhư trong nước và ngoài nước

Thủy châm đã áp dụng điều trị trên nhiều diện bệnh mang lại hiệu quả tốttrong điều trị Tuy nhiên chưa có tác giả nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trịđau thần kinh hông to bằng phương pháp thủy châm thuốc Golvaska Do vậy

chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị đau thần kinh hông to do thoái hóa cột sống bằng phương pháp thủy châm thuốc Golvaska kết hợp với bài thuốc độc hoạt tang ký sinh thang” với hai

Trang 3

+ CHƯƠNG 1 + TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 ĐAU DÂY THẦN KINH HÔNG TO THEO QUAN NIỆM YHHĐ

1.1.1 Khái niệm chung về bệnh đau dây thần kinh hông to (TKHT)

Đau dây thần kinh hông to (dây thần kinh toạ, dây thần kinh ngồi) là mộthội chứng đau rễ thần kinh thắt lưng V và cùng I, có đặc tính lan theo đường đicủa dây thần kinh hông to (từ thắt lưng xuống hông), dọc theo mặt sau đùi xuốngcẳng chân, lan ra ngón cái hoặc ngón út (tuỳ theo rễ bị đau) [1], [2].[3]

1.1.2 Đặc điểm giải phẫu của dây thần kinh hông to

Dây thần kinh hông to xuất phát từ đám rối thần kinh thắt lưng cùng,được hợp bởi rễ chính L5 và S1 và các rễ phụ L3, L4 và S1, S2 sau khi đi quanhiều đốt sống tương quan tới lỗ tiếp các rễ hợp lại thành dây thần kinh hông tothoát ra khỏi ống sống sau đó đi qua khớp cùng chậu qua lỗ khuyết hông ra môngnằm giữa hai lớp cơ mông (lớp nông và lớp giữa), rồi đi xuống mặt sau đùi đếnđỉnh trám khoeo chia làm 2 nhánh, hông khoeo trong (thần kinh chày) và hôngkhoeo ngoài (thần kinh mác trong), sau khi các rễ hợp lại thành dây thần kinhhông to để đi ra ngoài ống sống, TKHT phải đi qua một khe hẹp gọi là khegian đốt-đĩa đệm- dây chằng Khe này có cấu tạo phía trước là thân đốt sống,đĩa đệm, phía bên là cuống giới hạn bởi lỗ liên hợp, phía sau là dây chằng.Các thành phần trên bị tổn thương đều có thể gây đau thần kinh hông to dochèn ép hoặc dày dính Dây hông khoeo trong chứa các sợi thuộc rễ S1, đi tớimắt cá trong, chui xuống gan bàn chân và kết thúc ở ngón chân út Dây hôngkhoeo ngoài chứa các sợi thuộc rễ L5, đi xuống mu chân và kết thúc ở ngónchân cái [18]

Trang 4

Hình 1.1 Đám rối thần kinh thắt lưng [19]

Thần kinh hông to chi phối vận động các cơ mông, cơ ở phần sau củađùi, cơ cẳng chân và các cơ ở bàn chân Rễ L5 (nhánh hông khoeo ngoài) chiphối vận động các cơ ở cẳng chân trước ngoài, thực hiện các động tác nhưgấp bàn chân, duỗi các ngón chân, đi trên gót chân và chi phối cảm giác mộtphần mặt sau đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, ngón chân cái và các ngón lâncận Rễ S1 (nhánh hông khoeo trong) chi phối vận động các cơ cẳng chân sau,thực hiện các động tác như duỗi bàn chân, gấp các ngón chân, đi trên đầu cácngón chân và chi phối cảm giác mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, bờ ngoài bànchân và 2/3 gan chân [9], [18]

Trang 5

Hình 1.2 Đường đi và chi phối cảm giác của thần kinh hông to [19]

Trang 6

1.1.3 Nguyên nhân gây đau thần kinh hông to

Có nhiều nguyên nhân gây đau TKHT, nhưng chủ yếu do tổn thương ởcột sống thắt lưng gây nên như:

1.1.3.1 Đau thần kinh hông to do thoát vị đĩa đệm: Là nguyên nhân hay

gặp nhất chiếm 60-90% các trường hợp theo nhiều tác giả,75% theoCastaigneP [18]

1.1.3.2 Đau thần kinh hông to do các nguyên nhân khác:

* Dị dạng bẩm sinh của cột sống thắt lưng [18]:

+ Cùng hoá L5: đốt sống L5 biến thành đốt S1, trên phim X- Quangcòn 4 đốt sống thắt lưng

+ Thắt lưng hoá S1: đốt S1 trở thành đốt sống L5, trên phim X- quangthấy 6 đốt sống thắt lưng

+ Gai đôi đốt sống L5 hoặc S1, hẹp ống sống thắt lưng Chẩn đoándựa vào đo đường kính ống sống qua chụp bao rễ bơm hơi cắt lớp

* Bệnh lý mắc phải của cột sống thắt lưng [18]:

+ Thoái hoá cột sống: Các gai xương kích thích vào rễ thần kinh

Trang 7

* Viêm thần kinh do lạnh.

* Bệnh nghề nghiệp: Lái xe, thợ may, khuân vác [20].

- Trong những năm gần đây người ta đã nghiên cứu được yếu tố gen

có liên quan đến bệnh đau thần kinh hông to [20]

1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của đau thần kinh hông to

1.1.4.1 Triệu chứng cơ năng.

- Đau lan theo đường đi của dây thần kinh hông: Đau từ vùng thắtlưng xuống mặt bên đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mu chân, ngón cái (tổnthương kích thích rễ L5), Đau từ vùng thắt lưng lan xuống mặt sau đùi, mặtsau cẳng chân, xuống gót chân tận cùng ở ngón út (tổn thương kích thích rễS1) Đau xuất hiện tự nhiên hoặc sau vận động quá mức cột sống, đau âm ỉhoặc dữ dội, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi

- Ngoài ra, bệnh nhân có cảm giác tê bì, kim châm dọc theo đường đicủa dây thần kinh hông [3] , [18]

1.1.4.2 Triệu chứng thực thể

* Hội chứng cột sống:

- Biến dạng cột sống: do tư thế chống đau, mất đường cong sinh lý,

vẹo, gù [20] , [21]

- Co cứng cơ cạnh sống: Bệnh nhân đứng thẳng, quan sát từ phía sau

xem khối cơ cạnh sống hai bên có cân đối không, sau đó nắn xem trương lựchai khối cơ đó có đều nhau không, trường hợp tăng trương lực cơ thì nói là có

co cứng cơ cạnh sống [23] , [24]

- Dấu hiệu nghẽn của Desèze: Bệnh nhân đứng nghiêng người sang

trái, sang phải, phía không có tư thế chống đau là phía bị nghẽn (còn gọi làdấu hiệu gãy khúc đường gai sống

Trang 8

- Dấu hiệu bấm chuông: Thầy thuốc dùng ngón tay cái ấn mạnh vào cạnh

đốt sống L5 hoặc cùng I , bệnh nhân thấy đau nhói truyền xuống chân theođường đi của dây thần kinh hông

- Giảm tầm hoạt động của cột sống thắt lưng:Các động tác cúi, ngửa,

nghiêng, xoay đều bị hạn chế

- Nghiệm pháp Schober: Độ dãn cột sống thắt lưng (CSTL) giảm: Bệnh

nhân đứng thẳng nghiêm, hai gót sát nhau, hai bàn chân mở một góc 600, đánhdấu mỏm gai đốt sống L5, đo lên trên 10cm và đánh dấu ở đó Cho bệnh nhâncúi tối đa, đo lại khoảng cách giữa hai điểm đã đánh dấu Độ dãn CSTL làhiệu số giữa độ dài đo được sau cúi và độ dài ban đầu Bình thường khoảngcách này thường dãn thêm 4 - 5cm

* Hội chứng rễ thần kinh [3] , [18]:

Các dấu hiệu đau khi làm căng dây thần kinh hông

- Dấu hiệu Lasègue: Bệnh nhân nằm ngửa duỗi thẳng chân, thầy thuốc

nâng cổ chân và giữ gối cho thẳng, từ từ nâng chân bệnh nhân lên khỏigiường đến mức nào đó xuất hiện đau dọc theo đường đi của dây thần kinhhông to thì dừng lại tính góc tạo thành giữa đùi và mặt giường (góc ) Bìnhthường  70o Nếu chân bệnh nhân ở 450 thấy đau ta có Lasègue (+) 450.Đây là dấu hiệu quan trọng và thường có, dấu hiệu này còn được sử dụng đểtheo dõi hiệu quả điều trị

- Dấu hiệu Bonnet: Bệnh nhân nằm ngửa, gấp cẳng chân vào đùi, vừa ấn

đùi vào bụng vừa xoay vào trong, bệnh nhân thấy đau ở mông là Bonnet (+)

- Dấu hiệu Neri: Bệnh nhân ngồi trên giường hai chân duỗi thẳng, cúi

xuống, hai ngón tay trỏ sờ vào hai ngón chân, bệnh nhân cảm thấy đau ở lưng,mông phải gập gối lại mới sờ được ngón chân (Neri +)

Ba dấu hiệu trên bổ xung cho nhau, có chung mục đích là làm căngdây thần kinh hông to, đặc trưng của đau do rễ

Trang 9

- Điểm Valleix dương tính:

Valleix 1: Chính giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi

Valleix 2: Chính giữa nếp lằn mông

Valleix 3: Chính giữa mặt sau đùi

Valleix 4: Chính giữa kheo

Valleix 5: Chính giữa cẳng chân sau

(Chỉ cần một điểm đau là có thể chẩn đoán xác định)

- Rối loạn cảm giác (RLCG):

- Rối loạn cảm giác (RLCG):

+ Tổn thương rễ L5: Giảm cảm giác mặt ngoài đùi, mặt trước ngoàicẳng chân, mu chân, ngón chân (còn gọi là đau TKHT kiểu L5)

+ Tổn thương S1: Giảm cảm giác mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, bờngoài bàn chân (còn gọi là đau TKHT kiểu S1)

- Rối loạn phản xạ gân xương (RLPXGX):

+ Tổn thương L5: phản xạ gân gối giảm, phản xạ gân gót bình thường.+ Tổn thương S1: phản xạ gân gót giảm hoặc mất, phản xạ gân gốibình thường

- Rối loạn vận động (RLVĐ):

+ Tổn thương rễ L5: gây yếu các cơ duỗi chân và các cơ xoay bànchân ra ngoài làm bàn chân rũ xuống và xoay trong Bệnh nhân không điđược bằng gót chân

+ Tổn thương rễ S1: gây yếu cơ gấp bàn chân và các cơ xoay bàn chânvào trong làm cho bàn chân có hình “bàn chân lõm” Bệnh nhân không điđược bằng mũi chân

- Trương lực cơ: giảm trương lực cơ và teo cơ ở vùng bị tổn thương

+ Cơ mông: nhìn xệ, nhẽo, nếp lằn mông mất

Trang 10

+ Cơ sau đùi, khối cơ cẳng chân trước, cẳng chân sau: nhẽo và mất độsăn chắc.

- Có thể gặp rối loạn thần kinh thực vật: Rối loạn bài tiết mồ hôi, nhiệt

độ da giảm, phản xạ bài tiết vùng thần kinh hông kém, da, cơ loạn dưỡng, teo

1.1.4.3 Cận lâm sàng:

- Chụp X-Quang cột sống thắt lưng thông thường ở tư thế thẳng,nghiêng, chếch 3/4 cho phép hướng tới một số nguyên nhân gây chèn ép rễthần kinh hông to như: dấu hiệu mất đường cong sinh lý, hình ảnh thoái hoácột sống: mỏm gai, cầu xuơng, hẹp khe liên đốt sống [21], [22], [24]

- Chụp bao rễ thần kinh: Đây là một phương pháp tốt để chẩn đoántrước khi có chụp cắt lớp và chụp cộng hưởng từ Trên phim ta có thể pháthiện dễ dàng hình ảnh thoát vị đĩa đệm (có thể thoát vị trung tâm hoặc thoát vịbên), hình ảnh chèn ép do tổn thương xương, hình ảnh hẹp ống sống hoặc các hìnhảnh chèn ép khác [21], [22], [24]

- Chụp cắt lớp vi tính cột sống và đĩa đệm (CT- scaner), chụp cộnghưởng từ (MRI- Magnetic resonnance imaging) cột sống là những phươngtiện hiện đại nhất có thể phát hiện được tất cả các tổn thương về cột sống

- Điện cơ đồ: Giúp cho chẩn đoán định khu tổn thương và tình trạng một

số cơ do dây thần kinh toạ chi phối [25]

- Xét nghiêm dịch não tuỷ: thường có tăng nhẹ protein Khi có nguyênnhân chèn ép thì protein sẽ tăng cao, khi có viêm nhiễm thì có tăng tế bào

1.1.5 Chẩn đoán đau thần kinh hông.

1.1.5.1 Chẩn đoán xác định: Dựa vào các triệu chứng cơ năng và thực thể.

+ Cơ năng: Đau theo đường đi của dây thần kinh hông to

+ Thực thể: Có hội chứng cột sống và hội chứng rễ

1.1.5.2 Chẩn đoán nguyên nhân bằng cận lâm sàng.

Trang 11

1.1.5.3 Chẩn đoán phân biệt: Phân biệt với các trường hợp sau:

* Viêm khớp cùng chậu: Ấn khớp cùng chậu bệnh nhân đau, Nghiệm

pháp Wassermann dương tính: bệnh nhân nằm sấp thầy thuốc nâng đùibệnh nhân lên khỏi mặt giường, bệnh nhân sẽ đau ở khớp cùng chậu

- Chụp X-Quang khớp cùng chậu: mờ khớp cùng chậu

* Viêm cơ thắt lưng chậu (còn gọi là viêm cơ đái chậu):

Bệnh nhân có tư thế nằm co, không duỗi thẳng chân được, kèm theo cóhội chứng nhiễm trùng

* Viêm khớp háng: Nghiệm pháp Patrick dương tính: để gót chân bên

đau cố định ở đầu gối bên kia, vận động dạng và khép đùi bên đau, bệnh nhân sẽđau vùng khớp háng

- Chụp X-Quang khớp háng: mờ, hẹp khe khớp háng

* Đau dây thần kinh đùi: Đau mặt trước đùi, Phản xạ gân gối giảm

hoặc mất Chẩn đoán xác định bằng điện cơ đồ [25]

1.1.6 Điều trị đau dây thần kinh hông to.

1.1.6.1 Điều trị nội khoa: Điều trị nguyên nhân nếu tìm được nguyên nhân

chính xác như viêm đốt sống, lao đốt sống… Điều trị triệu chứng khi khôngtìm được nguyên nhân Trong thực hành thường áp dụng phác đồ sau:

* Giai đoạn cấp và các đợt cấp của thể mạn tính:

+ Nằm nghỉ trên giường có ván cứng, kê một chiếc gối nhỏ dưới khoeochân đau cho đầu gối hơi gập lại, tránh mọi di chuyển bệnh nhân

+ Dùng Novocain 1% và vitamin B12, hoặc Hydrocortison tiêm vàokhoang ngoài màng cứng, ở khe gian đốt sống L3-L4, L 4-L5 hoặc L5- cùng 1

+ Thuốc giảm đau (Aspirin, Salixylat, Indomethacine )

+ Vitamin B1, B6, B12 liều cao

+ Thuốc giãn cơ (Mydocalm)

Trang 12

* Giai đoạn bán cấp và mạn tính: Dùng thuốc giống giai đoạn cấp và

kết hợp với Lý liệu pháp vật lý có vai trò quan trọng Kéo dãn cột sống thắtlưng, Xoa bóp, bấm nắn, châm cứu , Liệu pháp vận động, Các bài tập nhằmtăng cường hệ cơ bụng, cơ lưng và ổn định cột sống [3], [18] , [22] , [23]

1.1.6.2 Điều trị phẫu thuật: Chỉ định trong các trường hợp có liệt và teo cơ,

rối loạn cơ tròn, có khối u chèn ép, viêm dầy dính màng nhện và các trườnghợp thoát vị đĩa đệm đau tái phát nhiều lần làm ảnh hưởng nghiêm trọng đếnsinh hoạt và lao động không đáp ứng với điều trị nội khoa từ 3 đến 6 tháng

1.2 ĐAU THẦN KINH HÔNG TO THEO QUAN NIỆM CỦA YHCT

1.2.1 Bệnh danh đau thần kinh hông to:

Đau thần kinh hông to được mô tả trong chứng thống tý của y học cổtruyền Trong các y văn cổ như Hoàng đế nội kinh tố vấn đã mô tả bệnh đauthần kinh hông to với nhiều bệnh danh khác nhau tuỳ thuộc vào vị trí hoặcnguyên nhân gây bệnh: yêu cước thống (đau lưng - chân), yêu thoái thống(đau lưng - đùi), yêu cước đông thống (đau lưng - chân vào mùa đông), Toạđiến phong (đau xương hông do phong tà)[26], [27], [28]

1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Theo YHCT cho rằng “thông tắc bất thống, thống tắc bất thông” nghĩa

là khi khí huyết vận hành trong kinh lạc được thông suốt thì không đau, cònkhi khí huyết vận hành trong kinh lạc bị bế tắc thì gây đau, tắc chỗ nào sẽ đauchỗ đó [26]

YHCT có các nguyên nhân sau [26] , [27]:

*Do ngoại nhân: Tà khí từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể gây bệnh.

- Phong tà: Phong là gió, chủ về mùa Xuân, có tính chất di chuyển, xuấthiện đột ngột Vì thế chứng “toạ cốt phong” cũng xuất hiện đột ngột, diễn biến

Trang 13

nhanh và đau lan truyền theo đường đi của kinh Bàng quang và kinh Đởm

- Hàn tà: Hàn có tính chất ngưng trệ, làm cho khí huyết kinh lạc bị tắcnghẽn Tính co rút của hàn rất cao gây ra co rút gân cơ, ngoài ra gây cảm giácđau buốt như xuyên Hàn cực sinh nhiệt nên có những bệnh nhân có cảm giácnóng rát ở nơi đau

- Thấp tà: Do thấp xâm phạm vào bì phu kinh lạc làm kinh lạc bị tắc trở gâynên cảm giác tê bì, nặng nề, ra mồ hôi chân, rêu lưỡi nhờn dính

Vùng eo lưng trở xuống là vùng dưới của mạch đới: đới hạ khu liênquan tới thấp - đới thượng khu liên quan tới phong - thấp tà ở đới hạ khu liênquan tới tạng tỳ (tỳ chủ thấp)

*Do nội nhân:Thường gặp ở người do chính khí suy yếu mà dẫn đến

rối loạn chức năng của các tạng, nhất là hai tạng can và thận Sự rối loạn chứcnăng của hai tạng này và hai phủ đởm, bàng quang sẽ ảnh hưởng đến sự tuầnhành của khí huyết, kinh khí bị trở trệ dọc đường đi của kinh bàng quang vàkinh đởm gây đau và hạn chế vận động (đường tuần hành của hai kinh nàytrùng với đường đi của dây thần kinh hông to)

*Do bất nội ngoại nhân: Do lao động quá sức, sau khi mang vác vật

nặng, bị đánh, bị ngã… làm khí trệ, huyết ứ gây đau

1.2.3 Các thể lâm sàng:.

Đau thần kinh hông to được chia thành 5 thể theo YHCT: Thể phong hàn,thể phong hàn thấp tý, thể can thận hư, thể phong thấp nhiệt và thể huyết ứ

Thể phong hàn: Đau dây thần kinh hông to do lạnh.

- Triệu chứng: Sau khi bị nhiễm lạnh, đau từ thắt lưng lan xuống

mông, mặt sau đùi, cẳng chân.Đau tăng khi trời lạnh, chườm nóng dễchịu, đi lại khó khăn, tiểu trong, đại tiện bình thường hoặc nát, sợ gió,sợ lạnh, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù hoặc phùkhẩn

Trang 14

Thể phong hàn thấp: Đau dây thần kinh hông to do bệnh mạn tính ở cột

sống thắt lưng (thoái hóa cột sống, gai đôi cột sống)

- Triệu chứng: Đau thắt lưng lan xuống chân dọc theo đường đi của đây

thần kinh hông to, bệnh âm ỉ lâu ngày hay tái phát, đau tăng khi trờilạnh, ẩm thấp, chân tay lạnh và ẩm, toàn thân sợ lạnh, nặng nề, chân

có cảm giác tê bì hoặc kiến bò, thích uống ấm, ăn ấm, hoa mắt, chóngmặt, đau lưng, mỏi gối, ù tai, người mệt mỏi, ăn ngủ kém, teo cơ, chấtlưỡi bệu, nhợt, rêu lưỡi dày, mạch trầm nhược hoặc nhu hoãn

Nếu bệnh lâu ngày ảnh hưởng đến can, thận và tỳ; thấp lâu ngày hoáhoả, lúc đó có triệu chứng: đau lưng, ù tai, mỏi gối, hoa mắt chóng mặt, ngườimệt mỏi, ăn ngủ kém, teo cơ, đại tiện táo, tiểu tiện vàng, rêu lưỡi vàng, chấtlưỡi đỏ, mạch trầm tế hơi sác

Thể can thận hư: Đau dây thần kinh hông to do bệnh mạn tính ở cột sống

thắt lưng (thoái hóa cột sống, gai đôi cột sống) gặp ở người già

Triệu chứng: Đau mỏi vùng cột sống thắt lưng chân kèm gối mỏi tai ù,

hoa mắt, chóng mặt, mỏi mệt, ăn ngủ kém, teo cơ, mạch trầm tế

+ Nếu thiên về âm hư : lưỡi đỏ, phân táo, nước tiểu vàng, mạch tế sác.

+ Nếu thiên về dương hư: lưỡi nhợt, phân nát, nước tiểu trong, mạch trầm trì

Thể phong thấp nhiệt: Thường gặp trong đau thần kinh hông to cấp do

viêm nhiễm

- Triệu chứng: Đau từ thắt lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân,

đi lại khó khăn, đau có cảm giác nóng rát, chườm khó chịu, chânnóng, da khô, chân có cảm giác tê bì, kiến bò, miêng khô háo khát,đại tiện táo, tiểu tiện vàng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác

 Thể huyết ứ: Thường do đau dây thần kinh hông to do sang chấn, thoát vị

đĩa đệm

Trang 15

- Triệu chứng: Đau thắt lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân,

xảy ra sau chấn thương, lao động nặng, mang vác nặng…đau dữ dội như daocắt, không đi lại được hoặc đi lại khó khăn, ăn ngủ kém, đại tiểu tiện bìnhthường, chất lưỡi tím, có điểm ứ huyết, mạch sáp

Thể huyết ứ: Dùng bài “Tứ vật đào hồng”

Hoặc có thể sử dụng phương pháp biện chứng luận trị trong lâm sàng đểxây dựng các bài thuốc phù hợp qua đối pháp lập phương

Phương pháp không dùng thuốc [8] , [10] , [11] , [12] , [31].

Châm cứu: Châm và cứu các huyệt trên đường kinh, các huyệt tại chỗ và athị huyệt

Nhĩ châm: Các điểm thần kinh hông to, thận, giao cảm, thần môn

Xoa bóp bấm huyệt: Làm các động tác day, lăn, bóp, bấm huyệt, vận độngcột sống, vận động chi dưới

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH HÔNG TO

Trang 16

 Hiện nay có nhiều đề tài nghiên cứu điều trị đau thần kinh hông to đặcbiệt trong lĩnh vực YHCT như:

- Theo thống kê của Bệnh viện Y học cổ truyền trung ương điều trị

đau lưng, đau TKHT bằng thuốc "Độc hoạt phong thấp hoàn" đạt76,5% kết quả khá, tốt [32]

- Điều trị đau dây thần kinh tọa bằng điện châm” của Nguyễn Văn Pha,

Nguyễn Quang Thạc (1979), điều trị 96 BN, trong đó 58 BN cólasegue (+), 84 BN có Valleix (+), sau điều trị còn 38 BN cólasegue (+), 12 BN có Valleix (+) [33]

- Theo tác giả Nguyễn Văn Thông (1992) về điều trị xoa bóp bấm

huyệt đạt 80% kết quả tốt [34]

- Đỗ Hoàng Dũng (2001) có đề tài “Đánh giá tác dụng điều trị đau dây

thần kinh hông to thể phong hàn bằng điện mãng châm” đạt kết quảtốt 63,6%, khá 36,4% [35]

- Nguyễn Thị Thu Hương (2003) có đề tài “Đánh giá tác dụng điều trị

đau dây thần kinh toạ thể phong hàn bằng điện châm các huyệt giáptích” đạt kết quả tốt 66,7%, khá 33,3% [36]

- Đánh giá tác dụng điều trị đau thần kinh tọa do lạnh và do thoái hóacột

sống bằng ôn điện châm kết hợp với xoa bóp” của Trần Quang Đạt vàTarasenko Oleksandr (2001) Kết quả điều trị 35 BN, khỏi 8 BN(22,9%), đỡ nhiều là 18 BN (51,3%), đỡ ít 8 BN (22,9%), không đỡ là

1 BN (2,9%) [37]

- Nghiên cứu tác dụng điều trị đau dây thần kinh hông to bằng phương

pháp xoa bóp bấm huyệt” của Trương Minh Việt (2005), kết quả tốt50,8%, khá 30,8%, trung bình 16,9%, kém 1,5% [38]

- Đánh giá tác dụng điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng

phương pháp điện châm, xoa bóp kết hợp vật lý trị liệu” của Trần

Trang 17

Thái Hà (2007), kết quả: loại rất tốt chiếm tỷ lệ 46,7%, loại tốt chiếm

tỷ lệ 46,7%, loại trung bình chiếm tỷ lệ 6,6% [39]

- Tarasenko Lidya (2003) nghiên cứu điều trị hội chứng đau thắt lưnghông do thoái hóa cột sống bằng điện mãng châm trên 40 BN cho kết quả tốt

- Triệu Trần Băng (2009), Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Fastapain

cream trong điều trị BN đau thần kinh hông to, luận văn Thạc sỹ y học,

Trường Đại học Y Hà Nội [43]

- Nguyễn Thị Thanh Tú (2005) Đánh giá tác dụng giảm đau của cao dán

thiên hương trên bệnh nhân đau thần kinh tọa, luận văn tốt nghiệp thạc sỹ,

Trường Đại học Y Hà nội, Tr 5,6 [45]

- Hồ Thị Tâm (2013), Đánh giá tác dụng điều trị đau thắt lưng do thoái

hóa cột sống bằng phương pháp cấy chỉ Catgut vào huyệt, luận văn thạc sỹ y

học, Trường Đại học Y Hà Nội [46]

- Trần Thị Kiều Lan (2009), Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thủy

châm trong điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống, Luận văn thạc sỹ y

học, TrườngĐại học Y Hà Nội [47]

- Lương Thị Dung (2008), Đánh giá tác dụng của phương pháp điện châm

kết hợp xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống, Khóa

luận tốt nghiệp bác sỹ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội [48]

Trang 18

- Lê Thị Kiều Hoa (2001), Nghiên cứu hiệu quả phục hồi vận động ở bệnh

nhân thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng cùng bằng máy ELTRAC 471, Luận văn

thạc sỹ Y học trường Đại học Y Hà Nội, Thư viện Đại học Y Hà Nội [49]

- Nguyễn Thị Kim Oanh (2013), Đánh giá tác dụng điều trị đau thần kinhhông to bằng phương pháp cấy chỉ Catgut kết hợp với thuốc viên Didicera,Luận văn chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội [50]

1.4 PHƯƠNG PHÁP THỦY CHÂM

1.4.1 Định nghĩa.

Thủy châm là phương pháp chữa bệnh YHHĐ phối hợp với phươngpháp chữa bệnh của YHCT Phối hợp tác dụng của châm cứu theo học thuyếtkinh lạc với tác dụng của thuốc tiêm (tại chỗ, toàn thân) Ngoài tác dụng thuốctiêm còn có tác dụng tăng cường và duy trì kích thích của châm kim vào huyệt(giống như châm cứu) để nâng cao hiệu quả chữa bệnh [10], [13]

1.4.2 Quá trình phát triển của thủy châm.

Năm 1954 Vạn Văn Kê, bệnh viện Ngạc Thành tỉnh Hồ Bắc (TrungQuốc) đã mạnh dạn kết hợp tác dụng của châm cứu với sinh tố B1, nghiêncứu thủy châm chữa được nhiều bệnh mà Đông Y cũng như Tây Y từ xưa cho

là khó chữa như: viêm khớp mãn tính, xơ gan, di chứng bại liệt…

Hiện nay thủy châm là một phương pháp chữa bệnh có hiệu quả đang đượcứng dụng rộng rãi trong toàn quốc

1.4.3 Nguồn gốc xuất xứ của đơn huyệt

Nguyên tắc chọn huyệt:”Kinh mạch sở quá, chủ trị sở cập” tức là kinh mạch đi qua vùng nào thì chữa bệnh vùng đó và “tuần kinh thủ huyệt” tức là

Trang 19

lấy huyệt ngay trên đường kinh bị bệnh Như vậy sẽ sử dụng các huyệt tiêu biểu nằm trên đường kinh Túc thái dương bàng quang.

1.4.4 Tên huyệt thủy châm

- Giáp tích L4L5: ở thắt lưng, từ khe liên đốt sống L4L5 đo ngang ra 0,5 thốn, thủy châm độ sâu 0,5 thốn

- Giáp tích L5S1: ở thắt lưng, từ khe liên đốt sống L5S1 đo ngang ra 0,5 thốn, thủy châm độ sâu 0,5 thốn

1.5 CHẾ PHẨM GOLVASKA

1.5.1 Thành phần và liều lượng cho một ống thuốc

* Chế phẩm thuốc dùng trong nghiên cứu

- Tên sản phẩm: Golvaska

- Nhà sản xuất: Công ty cổ phần ARMEPHACO – XNDP 120

Địa chỉ: Số 118 Vũ Xuân Thiều - Long Biên – Hà Nội

- Thuốc đạt tiêu chuẩn: VMP – WHO – TC cơ sở

- Số đăng ký: VD - 9179

- Thành phần: Mỗi ống 1ml Mecobalamin 500µg

+ Vitamin B12

1.5.2 Cơ chế tác dụng Golvaska

Golvaska (Mecobalamin) là một chế phẩm dạng Coenzym của Vitamin

B12 có trong máu và dịch não tủy Hoạt chất nàyđược vận chuyển vào mô thầnkinh cao hơn các dạng khác của Vitamin B12

Trang 20

Trong cơ thể Vitamin B12 tồn tại dưới dạng hoạt chất như: Cyanocobalamin,Hydroxocobalamin, Methylcobalamin, 5-deoxyadenosyl cobalamin…

Các Cobalamin đóng vai trò là các Coenzym đồng vận chuyển tham giaquá trình chuyển hóa quan trọng của cơ thể đặc biệt là hai quá trình sau:

5- Methyltetrahydrofolat + HomocysteinMethionin + TetrahydrofolatPhản ứng này liên quan đến chuyển hóa acid folic và tổng hợp AND cầncho sinh sản hồng cầu

L-Methylmalonyl-CoA Succinyn-CoA

Phản ứng này xảy ra trong chuỗi phản ứng chuyển hóa các chất Cetonđưa vào chu trình Kreb, cần cho chuyển hóa Lipid và hoạt động bình thườngcủa hệ thần kinh Như vậy theo cơ chế sinh hóa, Mecobalamin tăng cườngchuyển hóa acid nucleic, protein và lipid thông qua các phản ứng chuyểnnhóm methyl

Về mặt dược lý học, Mecobalamin có tác dụng phục hồi những mô thầnkinh bị tổn thương và ngăn chặn sự dẫn truyền các xung thần kinh bất thường,đồng thời còn thúc đẩy quá trình trưởng thành và phân chia của nguyên hồngcầu, tổng hợp heme, do đó có tác dụng ĐT các bệnh thiếu máu

Mecobalamin là chế phẩm vitamin B12

1.5.3 Ứng dụng của chế phẩm

- Phục hồi các thần kinh ngoại biên.

- Cải thiện tình trạng thiếu máu

- Tái tạo mô thần kinh bị tổn thương

B1

2 B12

B12

Trang 21

- Kích thích cơ thể sửa chữa tổn thương.

1.5.4 Chỉ định

- Các bệnh lý thần kinh ngoại biên.

- Thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitaminB12

Trang 22

1.6 PHƯƠNG PHÁP CHÂM CỨU ÁP DỤNG TRONG NC ĐIỀU TRỊ ĐAU TKHT DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG THCS

* Cơ chế tác dụng của châm cứu theo học thuyết thần kinh - thể dịch.

Châm cứu là một kích thích gây ra cung phản xạ mới có tác dụng ứcchế và phá vỡ cung phản xạ bệnh lý (Theo volganic và kassin Liên Xô cũ) cótác dụng tại chỗ, tác dụng tiết đoạn và tác dụng toàn thân[10], [11], [12]

* Cơ chế tác dụng của châm cứu theo học thuyết YHCT:

Khi có bệnh tức là mất cân bằng Âm - Dương, rối loạn hoạt động bìnhthường của hệ kinh lạc Châm cứu có tác dụng điều hòa Âm - Dương và điềuhòa cơ năng hoạt động của hệ kinh lạc [10], [11], [12]

* Phương pháp chọn huyệt châm cứu

Theo lý luận của YHCT, châm cứu có tác dụng làm cho khí huyết vậnhành thông suốt trong kinh mạch, đạt được kết quả chống đau và khống chế

Trang 23

rối loạn sinh lý của các tạng phủ Tùy bệnh tình hình cụ thể có thể dùng cáccách chọn huyệt sau:

+ Chọn huyệt tại chỗ (cục bộ thủ huyệt) nghĩa là bệnh chỗ nào lấyhuyệt ở chỗ đó, các huyệt này còn gọi là A thị huyệt hoặc là huyệt ở mộtđường kinh (lấy huyệt bản kinh) hoặc lấy các huyệt nhiều đường kinh mộtlúc Phương pháp chọn huyệt này có tác dụng giải quyết cơn đau tại chỗ, giảiquyết các hiện tượng viêm nhiễm

+ Chọn huyệt theo kinh còn gọi là “Tuần kinh thủ huyệt” đây làphương pháp chọn huyệt riêng biệt của châm cứu, được sử dụng nhiều trongchọn huyệt để châm tê phẫu thuật Bệnh ở vị trí nào, thuộc tạng phủ nào, haykinh nào rồi theo đường kinh đó lấy huyệt sử dụng

Muốn sử dụng các huyệt theo kinh cần chẩn đoán đúng bệnh các tạngphủ, đường kinh, và thuộc các đường đi của kinh và các huyệt của kinh đó

+ Chọn huyệt lân cận nơi đau (lân cận thủ huyệt): lấy huyệt xung quanhnơi đau, thường hay phối hợp với các huyệt tại chỗ

Trang 24

* Công thức huyệt điều trị đau TKHT do thoái hóa CSTL [11, 12]

Bảng 1.1: Các huyệt sử dụng châm cứu điều trị đau TKHT do THCS

* Đơn huyệt dùng trong phác đồ nền NC

Can du (VII 18) Bàng quang Từ khe đốt sống D9-D10 ngang ra 1,5

Ân môn (VII 37) Bàng quang Điểm giữa đường nối Thừa phù và uỷ

trung

Thừa sơn (VII 57) Bàng quang ở mặt sau bắp chân, nơi rẽ đôi của cơ

sinh đôiDương lăng tuyền

Chỗ lõm giữa khớp chày mác ở phía

ngoài đầu gối

Trang 25

Côn lôn (VII 60) Bàng quang Huyệt nằm ở trung điểm của đường nối

đỉnh mắt cá và gân gót

1.7 BÀI THUỐC: DÙNG TRONG PHÁC ĐỒ NỀN NC.

* Bài thuốc cổ phương “Độc hoạt tang ký sinh thang” [52]

Thành phần bài thuốc: Gồm các vị sau đây

Độc hoạt (Radix Angelicae pubescens) 12g

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) 12g

Đẳng sâm (Radix Codonopsii) 12g

Tang ký sinh (Loranthus parasiticus) 12g

Tần giao (RadixGentiana duhurica) 12g

Phục linh (Poria cocos) 12g

Quế chi (Ramulus Cinnamomi) 06g

Tế tân (Herba Asari) 04g

Xích thược (Radis paeoniaerubrae) 12g

Phòng phong (Radix Ligustisi brachylobi) 12g

Ngưu tất (RadixAchyranthis bidentatae) 12g

Đỗ trọng (Cortex Eucommiae) 12g

Xuyên khung (Rhizoma Ligustisi wllichii) 12g

Thục địa (Radix Rehmania praeparatus) 24g

Chích cam thảo (RadixGlycyrrhizae) 06g

Đương quy 12g

- Dược liệu có trong thành phần bài thuốc được kiểm định chất lượngtheo tiêu chuẩn chất lượng DĐVN IV tại khoa dược bệnh viện Đa khoaĐống Đa - Hà Nội

- Tác dụng của bài thuốc: Trừ phong thấp, chỉ thống tý, bổ khí huyếtdưỡng can thận

Trang 26

- Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, chia làm 2 lần (uống lúc 9 h sáng

và chiều 15 h)

- Phân tích bài thuốc: Bài thuốc này cấu trúc từ hai nhóm

+ Một nhóm thuốc lấy trừ tà làm chủ: bao gồm các vị Độc hoạt, Tế tân,Phòng phong, Tần giao,…có tác dụng trừ phong thấp mà chỉ thống

+ Một nhóm thuốc lấy bổ khí bổ huyết làm chủ: Đảng sâm (Nhân sâm),Phục linh, Cam thảo, Sinh địa, Bạch thược, Đương quy, Xuyên khung, thựcchất là bài “Bát chân thang” bỏ bạch truật, nên có tác dụng song bổ khí huyết.Trị phong tiên trị huyết, hành huyết phong tự diệt Bài thuốc còn có: Tang

ký sinh, Đỗ trọng, Ngưu tất bổ can thận, làm khỏe lưng gối và cân cốt Dovậy bài thuốc này dùng điều trị chứng phong thấp của người cơ thể suynhược là thích hợp

Trang 27

+ CHƯƠNG 2 + ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Lấy 60 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán đau thần kinh hông to do thoáihoá cột sống, điều trị nội trú tại khoa Đông y Bệnh viện Đống Đa Hà Nội từtháng 8/2015 đến tháng 8/2016

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ

* Không phân biệt giới tính, nghề nghiệp, lứa tuổi

* Được chẩn đoán là đau dây thần kinh hông to do THCS theo các triệuchứng sau [3], [18], [22]

Triệu chứng cơ năng:

+ Đau vùng thắt lưng lan theo đường đi của dây thần kinh hông to

+ Tính chất đau âm ỉ hoặc dữ dội, tê bì, kim châm dọc theo đường đi củadây thần kinh hông to

Triệu chứng thực thể:

+ Hội chứng cột sống: Schober giảm (độ giãn CSTL < 4cm)

Tư thế chống đau trước –sau, thẳng hoặc chéo

+ Hội chứng rễ thần kinh: Dấu hiệu Lasègue (+)

Điểm Valleix (+)

Cận lâm sàng:

+ Chụp X- Quang cột sống thắt lưng thẳng, nghiêng, chếch 3/4: Có hìnhảnh thoái hóa cột sống (THCS), gai đôi, cùng hóa cột sống thắt lưng

+ Công thức máu bình thường

+ Chức năng gan, thận bình thường

* Bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trình

Trang 28

điều trị.

* Không áp dụng phương pháp điều trị nào khác trong thời gian nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT

- Chọn bệnh nhân thuộc thể phong hàn thấp và thể Can Thận hư [26], [27]

Thể phong hàn thấp: Đau dây thần kinh hông to do bệnh mạn tính ở

cột sống thắt lưng (thoái hóa cột sống, gai đôi cột sống)

* Triệu chứng: Đau thắt lưng lan xuống chân dọc theo đường đi của đây

thần kinh hông Bệnh âm ỉ lâu ngày hay tái phát Đau tăng khi trời lạnh, ẩmthấp, chân tay lạnh và ẩm, toàn thân sợ lạnh, nặng nề, chân có cảm giác tê bìhoặc kiến bò, thích uống ấm, ăn ấm, hoa mắt, chóng mặt, đau lưng, mỏi gối, ùtai, người mệt mỏi, ăn ngủ kém, teo cơ, chất lưỡi bệu nhợt, rêu lưỡi dày, mạchtrầm nhược hoặc nhu hoãn

Nếu bệnh lâu ngày ảnh hưởng đến can, thận, tỳ, thấp lâu ngày hoá hoảdẫn đến: Đau lưng, mỏi gối, ù tai hoa mắt chóng mặt, người mệt mỏi, ăn ngủkém, teo cơ, đại tiện táo, tiểu tiện vàng, rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ, mạchtrầm tế hơi sác

Thể can thận hư: Đau dây thần kinh hông to do bệnh mạn tính ở cột

sống thắt lưng (thoái hóa cột sống, gai đôi cột sống) gặp ở người già

Triệu chứng: Đau tê lưng chân kèm gối mỏi tai ù, hoa mắt, chóng mặt,

mỏi mệt, ăn ngủ kém, teo cơ, mạch trầm tế

+ Nếu thiên về âm hư : lưỡi đỏ, phân táo, nước tiểu vàng, mạch tế sác.+ Nếu thiên về dương hư: lưỡi nhợt, phân nát, nước tiểu trong, mạchtrầm trì

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Loại khỏi nhóm nghiên cứu các BN đau TKHT do các nguyên nhân

Trang 29

bệnh lý thực thể không có chỉ định điều trị bằng YHCT như lao, ưng thư.

- Đau thần kinh hông to do các nguyên nhân khác như: Viêm cột sốngdính khớp, trượt đốt sống, thoát vị đĩa đệm toàn phần các trường hợp đauTKHT thể nặng có hội chứng đuôi ngựa

- BN mắc các bệnh nội tạng kèm theo (gan, thận, phổi, cơ quan tạomáu…) hoặc các bệnh cấp tính khác

- BN tâm thần, nghiện ma tuý…

- BN có dấu hiệu bất thường về chỉ số xét nghiệm công thức máu, sinhhóa máu

- BN đau TKHT thuộc thể huyết ứ hoặc thể phong thấp nhiệt

- BN không tình nguyện tham gia nghiên cứu

- BN không tuân thủ liệu trình và phác đồ điều trị

2.2 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thuốc điều trị

2.2.1.1 Thuốc YHCT ( uống trong)

Trong NC này chúng tôi dùng bài thuốc “Độc hoạt tang ký sinh thang” làphác đồ nền cho cả hai nhóm BN điều trị trong 20 ngày

2.2.1.2 Thuốc thủy châm Golvaska: Dạng ống tiêm 500 µg trong ống 1ml,

dung dịch màu đỏ trong suốt, do Công ty cổ phần ARMEPHACO – XNDP

120 sản xuất

2.2.2 Máy điện châm phục vụ cho châm cứu trong phác đồ nền: do công

ty trang thiết bị Y tế - Bộ Y tế sản xuất

2.2.3 Dụng cụ châm

- Kim châm: loại kim hào châm, dài 6 – 8 – 10 - 15 cm, do công ty dược

Đông Á sản xuất

Trang 30

- Bông, cồn 700, khay, panh.

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp thử nghiệm lâm sàng,ngẫu nhiên có đối chứng so sánh kết quả trước sau điều trị và so sánh vớinhóm chứng

2.3.2 Cỡ mẫu

Cỡ mẫu nghiên cứu: Là cỡ mẫu thuận tiện gồm 60 bệnh nhân( cho cả 2

nhóm, mỗi nhóm 30 BN) được chẩn đoán xác định là đau thần kinh hông to dothoái hóa cột sống theo đúng tiêu chuẩn chọn BN và tiêu chuẩn loại trừ nêu trên

Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức:

p2 là tỷ lệ thành công mong ước của phương pháp điều trị

Thay vào công thức trên, cộng thêm 10% số bệnh nhân dự kiến bỏ điềutrị và làm tròn là 60 bệnh nhân

2.3.3 Qui trình nghiên cứu

Trang 31

+ Sinh hóa máu (ALT, AST), Creatinin, Ure.

- Sau đó chia bệnh nhân đã lựa chọn vào 2 nhóm, sao cho có sự tươngđồng về độ tuổi, về giới, về mức độ bệnh (60 BN)

* Nhóm đối chứng (ĐC): gồm 30 BN được ĐT theo phác đồ nền gồm

điện châm và uống bài thuốc “Độc hoạt tang ký sinh thang”

* Nhóm nghiên cứu (NC): gồm 30 BN điều trị như phác đồ nền của

nhóm đối chứng + thủy châm thuốc Golvaska

- Tất cả bệnh nhân NC đều được theo dõi và ĐT trong điều kiện nội trútại khoa YHCT bệnh viện đa khoa (ĐK) Đống Đa – Hà Nội (BN ra viện sớmhơn vẫn được theo dõi tại nhà)

2.3.3.2 Cách điều trị

*Nhóm đối chứng

►Điện châm:

-Công thức huyệt điện châm đã trình bày [11, 12] ở bảng 1.1

Châm bổ: Can du, Thận du, Đại trường du

Châm tả: Thượng liêu, Trật biên, Hoàn khiêu, Dương lăng tuyền, Thừaphù, Ân môn, Thừa sơn, Côn lôn

- Kỹ thuật điện châm:

Trang 32

Bước 1: chuẩn bị BN (giải thích, động viên, tư thế châm BN nằm sấp).Bước 2: xác định huyệt cần châm và chọn kim châm phù hợp.

Bước 3: sát trùng chỗ châm theo đúng kỹ thuật

Bước 4: châm kim theo hai thì

- Thì qua da: châm kim qua da vào huyệt nhanh và dứt khoát

- Thì vào cơ: đẩy kim vào huyệt để đạt tới đắc khí

Bước 5: lắp máy điện châm, điều chỉnh cường độ và tần số kích thích [13]Điện châm trong 05 ngày liên tục (từ thứ 2 – 6) vào các buổi sáng nghỉ 2ngày thứ 7 và chủ nhật, thời gian mỗi lần châm từ 25 – 30 phút (ĐT 20 ngày)

► Thuốc YHCT: Thuốc uống trong

Chúng tôi dùng bài thuốc cổ phương “Độc hoạt tang ký sinh thang” [51].Cách dùng thuốc: thuốc sắc bằng máy tại khoa dược bệnh viện đa khoa(BVĐK) Đống Đa – Hà Nội Thuốc sắc được đóng dưới dạng túi (180 ml/túi),mỗi ngày BN uống 2 túi vào buổi sáng (9h) và buổi chiều (15h)

*Nhóm nghiên cứu

► Điều trị như nhóm đối chứng

► Kết hợp thủy châm thuốc Golvaska

- Dụng cụ thủy châm

Một khay men với các dụng cụ sau:

+ Panh, kẹp, bông sát khuẩn, bơm tiêm 3ml (vô khuẩn dùng 1 lần)

+ Băng dính, khẩu trang, găng tay vô khuẩn

Trang 33

+ Thuốc Golvaska.

Tất cả các dụng cụ này đều phải được tiệt trùng bằng phương pháp vôkhuẩn thích hợp

- Kỹ thuật thủy châm thuốc Golvaska (dạng ống tiêm 500µg trong ống

1ml, dung dịch màu đỏ trong suốt

+ Test da trước khi chỉ định đầu tiên

+ Thủy châm 2 ngày/1 lần vào 9 - 10 h sáng (từ thứ 2 – 6, thứ 7 và chủnhật nghỉ)

+ Liệu trình 20 ngày

Tất cả bệnh nhân NC đều được theo dõi và ĐT trong điều kiện nội trú tạikhoa YHCT bệnh viện đa khoa Đống Đa – Hà Nội (BN ra viện sớm hơn vẫnđược theo dõi tại nhà)

2.4 CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU:

Các chỉ tiêu liên quan đến đặc điểm chung của BN: tuổi, giới, nghề

nghiệp, thời gian mắc bệnh, phân bố theo thể bệnh theo YHCT

Các chỉ tiêu lâm sàng:

• Mức độ đau đánh giá theo thang điểm VAS (Visual Analog Scale) [52]

• Các dấu hiệu của hội chứng cột sống: dấu hiệu Schober, tầm vận động

CSTL

• Các dấu hiệu của hội chứng rễ: Nghiệm pháp Lasegue

• Mức độ cải thiện chức năng hoạt động của CSTLđánh giá theo thang

Trang 34

điểm OWESTRY DISABILITY (chi tiết phần phụ lục) [53].

•Các chỉ tiêu khác như: Dấu hiệu co cứng cơ cạnh cột sống, dấu hiệu

bấm chuông, thống điểm đau Valleix

Các chỉ tiêu lâm sàng trên được theo dõi vào các thời điểm: Trướcđiều trị (N0), Sau 10 ngày điều trị (N10) và Sau 20 ngày điều trị (N20)

Các chỉ tiêu cận lâm sàng:

+ Công thức máu (Số lượng HC, BC, TC, HGB);

+ Sinh hóa máu: ALT, AST, Creatinin, Ure

Các chỉ tiêu cận lâm sàng theo dõi vào haithời điểm:Trước điều trị (N0)Sau điều trị (N20)

Các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng:

Theo dõi các tác dụng không mong muốn có thể gặp như:

+ Toàn thân: Mạch, nhiệt độ, Huyết áp

+ Tại nơi thủy châm: Chảy máu, đau, dị ứng , vựng châm, nhiễm trùngnơi thủy châm

2.5 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ:

Đánh giá kết quả điều trị dựa vào các chỉ số:

- Mức độ cải thiện triệu chứng đau

- Mức độ cải thiện độ giãn của CSTL (nghiệm pháp Schober)

- Mức độ cải thiện tầm vận động CSTL (các động tác cúi, ngửa, nghiêngbên đau, nghiêng bên không đau, xoay bên đau, xoay bên không đau)

- Mức độ giảm dấu hiệu chèn ép rễ thần kinh hông (dấu hiệu Lasègue)

- Mức độ cải thiện các hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày

- Mức độ giảm các triệu chứng co cứng cơ, dấu hiệu bấm chuông, điểmValleix

Trang 35

* Cách đánh giá từng chỉ tiêu cụ thể như sau:

 Tình trạng đau của cột sống thắt lưng và dây thần kinh hông to:

* Cách đo và lượng giá theo thang điểm VAS (Visual Analog Scale)

[52]

Mô tả phương pháp : Mức độ đau của bệnh nhân được đánh giá theothang điểm VAS từ 1 đến 10 bằng thước đo độ của hãng Astra-Zeneca

Thang điểm số học đánh giá mức độ đau là một thước có hai mặt:

Hình 2.2.Thước đo điểm VAS (Visual Analog Scales) [52].

- Một mặt chia thành 11 vạch từ 0 đến 10 điểm

- Một mặt có 5 hình tượng quy ước để bệnh nhân tự lượng giá cho đồngnhất độ đau:

+ Hình tượng thứ nhất (tương ứng 0 điểm): Bệnh nhân không cảm thấybất kỳ một đau đớn khó chịu nào

+ Hình tượng thứ hai (tương ứng 1 - 2,5 điểm): bệnh nhân thấy hơi đau,

Trang 36

khó chịu, không mất ngủ, không vật vã, các hoạt động khác bình thường.+ Hình tượng thứ ba (tương ứng >2,5 - 5 điểm): Bệnh nhân đau khóchịu, mất ngủ, bồn chồn, không dám cử động, kêu rên.

+ Hình tượng thứ tư (tương ứng >5 - 7,5 điểm): Bệnh nhân đau nhiều,+ Hình tượng thứ năm (tương ứng >7,5 - 10 điểm): Bệnh nhân đau liêntục, toát mồ hôi, có thể choáng ngất

Trước khi đo bệnh nhân phải được nghỉ ngơi yên tĩnh, sau đó mô tả vàgiải thích cho bệnh nhân hiểu rõ để bệnh nhân tự chỉ ra mức độ đau của mình.Đường thẳng ngang chia độ từ 0 -10 Điểm 0 là không đau, mức độ đau

sẽ tăng dần lên theo thang chia độ, điểm 10 là mức độ đau rất nặng

Cách tính điểm và phân loại mức độ đau:

Bảng 2.1: Cách tính điểm phân loại mức độ đau

5 - < 7,5 hoặc 7,5 – 10 Đau nặng hoặc đau dữ dội 1

 Đo độ giãn CSTL (nghiệm pháp schober)[3],[18].

Cách đo: Bệnh nhân đứng thẳng, hai gót chân sát nhau, hai bàn chân mởmột góc 600, đánh dấu ở bờ trên đốt sống S1 đo lên trên 10cm và đánh dấu ở

đó, cho bệnh nhân cúi tối đa đo lại khoảng cách giữa 2 điểm đã đánh dấu, ởngười bình thường khoảng cách đó là 4-5cm

Trang 37

Cách tính điểm và phân loại mức độ giãn cột sống thắt lưng:

Bảng 2.2: Cách tính điểm và phân loại mức độ giãn cột sống thắt lưng

Độ giãn CSTL (cm) Mức độ giãn Thang điểm

Cách đo: bệnh nhân nằm ngửa, duỗi thẳng chân, thầy thuốc nâng cổ chân

và giữ gối cho chân thẳng, người bệnh thấy đau ở mông và mặt sau đùi thìthôi Lasègue (+) khi góc đó < 800

Cách tính điểm và phân loại mức độ chèn ép rễ:

Bảng 2.3: Cách tính độ và phân loại theo góc của nghiệm pháp Lasegue

* Cúi: bệnh nhân đứng thẳng, điểm cố định đặt ở gai chậu trước trên,

cành cố định đặt dọc đùi, cành di động đặt dọc thân mình, cúi người tối đa,góc đo được là góc gấp của cột sống, bình thường >700

* Ngửa: bệnh nhân đứng thẳng, điểm cố định đặt ở gai chậu trước trên,

Trang 38

cành cố định đặt dọc đùi, cành di động đặt dọc thân mình, ngửa người tối đa,góc đo được là góc của độ ngửa cột sống, bình thường là 350

Cách tính điểm và phân loại tầm vận động CSTL:

Bảng 2.4: Cách tính điểm và phân loại tầm vận động CSTL

 Các chức năng sinh hoạt hàng ngày [53].

+ Đánh giá kết quả sự cải thiện mức độ linh hoạt và chức năng hoạt độngcủa CSTL theo thang điểm OWESTRY DISABILITY( chi tiết phần phụ lục).+ Cách tính điểm và phân loại mức độ cải thiện chức năng hoạt động CSTL

Trang 39

Bảng 2.5: Cách phân loại mức độ cải thiện chức năng hoạt động CSTL

Điểm theo OWESTRY

Dấu hiệu bấm chuông:

Cách khám: thầy thuốc dùng ngón tay cái ấn mạnh vào cạnh liên đốtsống thắt lưng L4 – L5 và L5 – S1 , bệnh nhân có cảm giác đau chói truyềnxuống chân theo đường đi của dây thần kinh hông to [22]

Các điểm đau Valleix:

Cách khám: thầy thuốc dùng ngón tay cái ấn mạnh vào các điểm: Điểmgiữa đường nối ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi, điểm giữa nếp lằnmông, điểm giữa mặt sau đùi, điểm giữa nếp khoeo, điểm giữa cung cơ dépcẳng chân, bệnh nhân có cảm giác đau là Valleix (+) tính [22]

Bảng 2.6: Cách phân loại mức độ cải thiện các triệu chứng lâm sàng

* Đánh giá hiệu quả điều trị chung [54] Theo B.Amor, tiêu chuẩn xếp

loại dựa vào tổng số điểm của các chỉ tiêu trên:

Trang 40

- Tốt: 36  40 điểm

- Khá: 30  35 điểm

- Trung bình: 20  29 điểm

- Không kết quả: < 20 điểm

* Đánh giá kết quả điều trị theo y học cổ truyền:

Đánh giá kết quả điều trị chung theo phân loại thể bệnh y học cổ truyền:

* Đánh giá tác dụng không mong muốn:

- Trên lâm sàng: các tác dụng không mong muốn tại chỗ và toàn thân xuất

hiện trong suốt thời gian điều trị đều được ghi nhận đầy đủ về mức độ và thờigian xuất hiện

- Trên cận lâm sàng: đánh giá sự biến đổi các chỉ số cận lâm sàng

Huyết học: công thức máu (Số lượng HC, BC, TC, HGB)

Sinh hóa máu: ALT, AST, ure, creatinin

2.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Tất cả các số liệu thu được từ nhóm nghiên cứu được xử lý theo phươngpháp thống kê Y học bằng phần mềm SPSS 16.0

Kết quả được thể hiện dưới dạng: Giá trị trung bình và tỷ lệ phần trăm (%)

Sử dụng test χ2 để so sánh sự khác nhau giữa hai tỷ lệ phần trăm

Sử dụng test T – Student hoặc Wilcoxon test để so sánh sự khác nhau giữa haigiá trị trung bình

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p< 0,05

2.7 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu được sự đồng ý của bệnh viện Đa khoa Đống Đa, trườngĐại học Y Hà Nội

- Được sự tự nguyện hợp tác của đối tượng nghiên cứu, đối tượngnghiên cứu hoàn toàn có quyền từ chối tham gia chương trình nghiên cứu

Ngày đăng: 24/08/2019, 16:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quang Quyền (1997), Bài giảng giải phẫu học, Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tr 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giải phẫu học
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1997
2. PGS. TS Hồ Hữu Lương (1993), Lâm sàng thần kinh, Nhà xuất bản Y học, tr 465 – 466 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sàng thần kinh
Tác giả: PGS. TS Hồ Hữu Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc
Năm: 1993
3. Bộ môn Thần kinh, Trường Đại học Y Hà Nội (1998), Bài giảng thần kinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr. 108- 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thầnkinh
Tác giả: Bộ môn Thần kinh, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1998
4. Perenich, Carrol (1999), Low back pain and sciatica – Patient information, Medline Sách, tạp chí
Tiêu đề: Low back pain and sciatica – Patientinformation
Tác giả: Perenich, Carrol
Năm: 1999
5. Trần Ngọc Ân, Nguyễn Vĩnh Ngọc, Nguyễn Thu Hiền (2001), “Đánh giá tình hình bệnh khớp tại khoa Cơ- Xương- Khớp bệnh viện Bạch Mai trong 10 năm (1991- 2000)”, Công trình nghiên cứu khoa học bệnh viện Bạch Mai 2001- 2002, Nhà xuất bản Y học, Tr. 348- 358 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giátình hình bệnh khớp tại khoa Cơ- Xương- Khớp bệnh viện Bạch Mai trong 10năm (1991- 2000)”, "Công trình nghiên cứu khoa học bệnh viện Bạch Mai2001- 2002
Tác giả: Trần Ngọc Ân, Nguyễn Vĩnh Ngọc, Nguyễn Thu Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
6. Phạm Khuê (1981), “Etude statistique sur létat de la santé de 13.392personnes agées au nord du Viet Nam”, Revue de médecin, Ha noi, p 10-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Etude statistique sur létat de la santé de 13.392personnesagées au nord du Viet Nam”, "Revue de médecin
Tác giả: Phạm Khuê
Năm: 1981
11. Nguyễn Tài Thu (1995), Châm cứu chữa bệnh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu chữa bệnh
Tác giả: Nguyễn Tài Thu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1995
12. Nguyễn Tài Thu, Trần Thúy (1997), Châm cứu sau đại học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu sau đại học
Tác giả: Nguyễn Tài Thu, Trần Thúy
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
Năm: 1997
16. Lê Thúy Oanh (2010), Cấy chỉ, Nhà xuất bản Y học, tr 43-45, 190-191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấy chỉ
Tác giả: Lê Thúy Oanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
17. Chen F, Wu S, Zhang Y (2007), Effect of acupoint catgut embedding on TNF-alpha and insulin resistance in simple obesity patients, Zhen Ci Yan Yiu;32(1): pp. 49-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zhen Ci Yan Yiu
Tác giả: Chen F, Wu S, Zhang Y
Năm: 2007
18. Nguyễn Văn Đăng (2007), “ Đau thần kinh hông”, Thực hành thần kinh các bệnh và hội chứng thường gặp, Nhà xuất bản Y học, Tr. 308-330 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đau thần kinh hông”, "Thực hành thần kinh cácbệnh và hội chứng thường gặp
Tác giả: Nguyễn Văn Đăng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
19. Nguyễn Quang Quyền (2004), Atlas giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr 160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas giải phẫu người
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc Hà Nội
Năm: 2004
20. Ngô Thanh Hồi (1995),“Nghiên cứu giá trị các triệu chứng và tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng”, Luận án PTS khoa học Y-Dược, Học viện quân y,Tr.5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giá trị các triệu chứng và tiêu chuẩnchẩn đoán lâm sàng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng”," Luận án PTS khoahọc Y-Dược
Tác giả: Ngô Thanh Hồi
Năm: 1995
21. Trần Ngọc Ân (2004), “Đau vùng thắt lưng”, Bài giảng bệnh học nội khoa tập II, Nhà xuất bản Y học, Tr. 403- 416 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đau vùng thắt lưng”, "Bài giảng bệnh học nộikhoa tập II
Tác giả: Trần Ngọc Ân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
22. Bộ y tế (1996), Kim quỹ yếu lược, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.217 23. Vũ Quang Bích (1997), Phòng và chữa các chứng bệnh đau lưng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 137 – 139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kim quỹ yếu lược, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.217 "23. Vũ Quang Bích (1997), "Phòng và chữa các chứng bệnh đau lưng
Tác giả: Bộ y tế (1996), Kim quỹ yếu lược, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.217 23. Vũ Quang Bích
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 1997
24. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012), “Bệnh học cơ xương khớp nội khoa”, Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam, Tr. 152-162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2012)," “"Bệnh học cơ xương khớp nội khoa”
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Nhàxuất bản Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2012
25. Lê Quang Cường (1997), Các phương pháp điện sinh lý trong thăm khám bệnh thần kinh ngoại biên, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp điện sinh lý trong thămkhám bệnh thần kinh ngoại biên
Tác giả: Lê Quang Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1997
26. Bộ môn Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (1994),Chuyên đề nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 110 – 114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đềnội khoa Y học cổ truyền
Tác giả: Bộ môn Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1994
27. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2005), Chuyên đề về nội khoa y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr 447 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề vềnội khoa y học cổ truyền
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2005
29. Học viện Trung Y Thượng Hải Trung Quốc (1994),” Yêu thống”, Đông y nội khoa và bệnh án, Sách dịch, Nhà xuất bản Cà Mau, tr. 274 - 279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đông y nộikhoa và bệnh án
Tác giả: Học viện Trung Y Thượng Hải Trung Quốc
Nhà XB: Nhà xuất bản Cà Mau
Năm: 1994

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w