Theo Y học cổ truyền YHCT, HCTLH được mô tả trong phạm vichứng tý với các bệnh danh như: Yêu cước thống, yêu thoái thống… Cácphương pháp điều trị bằng YHCT cũng rất phong phú như châm cứ
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng thắt lưng hông (HCTLH) là một trong những hội chứng bệnhthường gặp nhất trong các bệnh xương khớp ở Việt Nam cũng như trên toànthế giới [1],[2] Trên lâm sàng, HCTLH biểu hiện triệu chứng bệnh lý đồngthời của hai hội chứng là hội chứng cột sống thắt lưng và hội chứng rễ thầnkinh Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên HCTLH, trong đó nguyênnhân tại cột sống là chủ yếu HCTLH thường không ảnh hưởng tới tính mạngnhưng nếu không được điều trị thích hợp sẽ kéo dài gây đau đớn, ảnh hưởngtrực tiếp đến năng suất lao động, hạn chế các hoạt động hằng ngày, làm giảmchất lượng cuộc sống [2],[3],[4],[5]
Theo Cailliet.R, 90% nhân loại phải chịu những cơn đau do HCTLHgây nên ít nhất một lần trong đời [4],[6] Tại Mỹ mỗi năm có khoảng 2 triệungười phải nghỉ việc vì bệnh này [7]
Ở Việt nam, theo thống kê của Trần Ngọc Ân và cộng sự, HCTLHchiếm tỷ lệ 41,5% trong nhóm bệnh cột sống và là một trong 15 bệnh cơxương khớp hay gặp nhất [1],[6],[8]
Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều phương pháp điều trị HCTLH như sửdụng thuốc chống viêm giảm đau, thuốc giãn cơ, vitamin nhóm B kết hợp cácbiện pháp vật lý trị liệu phục hồi chức năng (VLTLPHCN) Khi các phươngpháp trên không đạt kết quả, một số trường hợp phải phẫu thuật Tuy nhiênkhi sử dụng các thuốc giảm đau có nhiều tác dụng không mong muốn trênđường tiêu hóa và tim mạch, còn phẫu thuật thì tốn kém và đôi khi có tai biếnnặng nề [9],[10],[11],[12],[13]
Theo Y học cổ truyền (YHCT), HCTLH được mô tả trong phạm vichứng tý với các bệnh danh như: Yêu cước thống, yêu thoái thống… Cácphương pháp điều trị bằng YHCT cũng rất phong phú như châm cứu, xoa bópbấm huyệt (XBBH), dùng thuốc… nhằm giúp người bệnh giảm đau đớn và
Trang 2trở lại sinh hoạt bình thường [14],[15],[16] “Tam tý thang” là bài thuốc cổphương của YHCT, có nguồn gốc từ bài “Độc hoạt tang ký sinh thang” giagiảm, có tác dụng trừ phong thấp, bổ khí huyết, ích can thận, chỉ thống tý Bàithuốc được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng điều trị chứng tý ở nửa dưới cơ thể,đem lại hiệu quả cao [14],[15],[16],[17], [18]
Điện xung là một phương pháp vật lý trị liệu, sử dụng các xung điện
có tần số thấp và trung bình có tác dụng giảm đau, giảm trương lực cơ cothắt, thư giãn cơ đã được sử dụng nhiều rộng rãi trong điều trị bệnh lý về
cơ xương khớp [10],[13],[19]
Trên lâm sàng, kết hợp giữa bài thuốc “Tam tý thang” và điện xung đểđiều trị HCTLH cũng nhận được kết quả rất khả quan Sự kết hợp giữa bàithuốc YHCT và phương pháp vật lý trị liệu phù hợp với xu hướng kết hợp ưuđiểm của hai nền y học để nâng cao hiệu quả điều trị Tuy vậy chưa cónghiên cứu khoa học nào đánh giá tác dụng kết hợp của hai phương pháp điềutrị này
Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và góp phần đánh giá một cách có hệ
thống, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng điều trị của bài “Tam tý thang” kết hợp với điện xung trên bệnh nhân có hội chứng thắt lưng hông” với hai mục tiêu chính:
1 Đánh giá tác dụng của bài “Tam tý thang” kết hợp với điện xung trong điều trị hội chứng thắt lưng hông.
2 Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của các phương pháp can thiệp.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Quan niệm của Y học hiện đại về hội chứng thắt lưng hông
1.1.1 Định nghĩa
HCTLH là một khái niệm lâm sàng gồm có các triệu chứng biểu hiện
bệnh lý của cột sống thắt lưng và dây thần kinh hông to [1],[7],[11]
1.1.2 Đặc điểm giải phẫu vùng cột sống thắt lưng
Vùng cột sống thắt lưng (CSTL) được giới hạn: trên bởi bờ dưới cácxương sườn 12, hai bên là hai khối cơ thẳng bên của cột sống, phía dưới bờtrên của xương cánh chậu Đoạn CSTL có 5 đốt sống, 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm
chuyển tiếp (đĩa đệm ngực - thắt lưng và đĩa đệm thắt lưng - cùng) [20],[21].
* Các đốt sống thắt lưng: Thân đốt sống to, đường kính ngang rộng hơn
đường kính trước sau Ba đốt sống thắt lưng cuối có chiều cao phía trước thấphơn phía sau nên khi nhìn từ phía bên trông như một cái chêm
* Đĩa đệm: Đĩa đệm được cấu tạo bởi 3 thành phần là nhân nhầy, vòng sợi và
mâm sụn Nhân nhầy chứa các tổ chức tế bào nhầy keo Bình thường nhân nhầy
nằm ở trong vòng sợi, khi cột sống vận động về một phía thì nó bị đẩy chuyểnđộng dồn về phía đối diện, đồng thời vòng sợi cũng bị giãn ra Vòng sợi gồmnhững vòng sợi sụn rất chắc chắn và đàn hồi Ở phía sau và sau bên của vòng sợitương đối mỏng và được coi là điểm yếu nhất, dễ xảy ra thoát vị đĩa đệm
* Lỗ tiếp hợp: Trong lỗ tiếp hợp có dây thần kinh sống đi qua Bình thường
đường kính lỗ tiếp hợp to gấp 5 -6 lần đường kính dây thần kinh xuyên qua Các
tư thế ưỡn và nghiêng về bên làm giảm đường kính của lỗ Khi cột sống bị thoáihóa hay thoát vị đĩa đệm sẽ chèn ép dây thần kinh sống gây đau [22],[23],[24]
Trang 4* Các dây chằng cột sống thắt lưng: Dây chằng dọc trước và dọc sau che phủ
mặt trước và mặt sau thân đốt sống, đĩa đệm Dây chằng dọc sau không phủ kínhết phần sau bên của vòng sợi nên thoát vị đĩa đệm hay xảy ra Dây chằng vàngphủ phần sau của ống sống và các lỗ liên đốt, có độ chun giãn rất lớn, tạo nênmột bức vách che chở cho tủy sống và các rễ thần kinh [21],[24],[25]
* Ống sống thắt lưng: Ống sống thắt lưng được giới hạn ở phía trước bởi
thân đốt sống và các đĩa đệm, phía sau bởi dây chằng vàng và các cung đốtsống, bên cạnh là các cuống sống, vòng cung và lỗ ghép Trong ống sống cóbao màng cứng, rễ thần kinh và tổ chức quanh màng cứng
* Rễ và dây thần kinh tủy sống:
Đặc điểm chung: Mỗi bên của một khoanh tủy sống thoát ra 2 rễ thần
kinh: Rễ trước hay rễ vận động và rễ sau hay rễ cảm giác, rễ này có hạch gai.Hai rễ này chập lại thành dây thần kinh sống rồi chui qua lỗ ghép ra ngoài
Rễ và dây thần kinh hông to: Dây thần kinh hông to là dây hỗn hợp to
nhất trong cơ thể, xuất phát từ đám rối cùng do những sợi của rễ L4, L5, S1, S2,S3 tạo nên Khi các rễ hợp lại thành dây TKHT để đi ra ngoài ống sống phải quamột khe hẹp là khe liên đốt đĩa đệm – dây chằng Khe này có cấu tạo phía trước
là thân đốt sống, đĩa đệm, phía bên là cuống giới hạn lỗ liên hợp, phía sau là dâychằng Khi các thành phần này bị tổn thương đều có thể gây đau TKHT do chèn
ép hoặc dày dính Dây TKHT chi phối vận động các cơ ở sau đùi (và một phần
cơ khép lớn), vận động và cảm giác ở cẳng chân và bàn chân bởi các nhánhtận của nó (dây hông kheo trong, dây hông kheo ngoài) [7],[21],[26]
Trang 5Hình 1.1 Thân đốt sống thắt lưng và đĩa đệm [26]
Hình 1.2 Các đốt sống thắt lưng nhìn thẳng và nhìn nghiêng [26]
Trang 6Hình 1.3 Dây thần kinh hông to [26]
1.1.3 Nguyên nhân gây hội chứng thắt lưng hông
1.1.3.1 Loại mắc phải
− Thoái hóa đốt sống: Rất hay gặp ở tuổi > 40, khoảng 50% có triệu chứng
− Thoái hóa đĩa đệm: Tuổi càng cao tỷ lệ thoái hóa đĩa đệm càng cao Dễgây thoát vị đĩa đệm
− Thoái hóa khớp liên cuống
− Thoái hóa dây chằng vàng
− Trượt đốt sống thắt lưng
− Bệnh Paget (viêm xương biến dạng) gây phì đại xương đốt sống
− Xẹp đốt sống, dẫn tới chèn ép các rễ thần kinh
− U xương sống, lao đốt sống, ung thư tiên phát hoặc di căn
− Viêm đốt sống thắt lưng, áp xe ngoài màng cứng
1.1.3.2 Loại bẩm sinh
− Cùng hóa L5, thắt lưng hóa S1
− Hẹp ống sống thắt lưng
− Gai đôi đốt sống L5 hoặc S1
Còn có các nguyên nhân trong ống sống: u tủy, màng tủy… [4],[23]
Trang 71.1.4 Lâm sàng hội chứng thắt lưng hông
− Có điểm đau cột sống và cạnh cột sống thắt lưng
− Hạn chế vận động cột sống thắt lưng: Các động tác cúi, ngửa, nghiêng, xoay
+ Bình thường góc nghiêng, góc xoay, góc ngửa khoảng 30o Nếu góc độ
− Dấu hiệu Lasègue: Người bệnh nằm ngửa, hai chân duỗi, người khámnâng chân bệnh nhân lên khỏi mặt giường trong khi vẫn giữ gối thẳng đểlàm căng rễ dây thần kinh, nếu đau lan theo đường đi của rễ thì dấu hiệudương tính Mức độ của triệu chứng được đo bằng góc giữa chân tạo vớimặt giường tại thời điểm xuất hiện đau
Trang 8− Rối loạn phản xạ:
+ Giảm và mất phản xạ gân bánh chè trong tổn thương rễ L3, L4
+ Giảm và mất phản xạ gân gót trong tổn thương rễ S1
+ Giảm và mất phản xạ da như phản xạ đùi - bìu (tổn thương rễ L1, L2),phản xạ da gan chân (tổn thương rễ S1, S2)
− Rối loạn cơ tròn: Trong tổn thương các rễ S3, S4, S5 có thể rối loạn cơthắt kiểu ngoại vi (lúc đầu bí đái, về sau đái dầm dề không chủ động)
− Rối loạn thần kinh thực vật: Giảm nhiệt độ da, giảm tiết mồ hôi, rối loạn vậnmạch, mất phản xạ dựng chân lông, rối loạn dinh dưỡng da [7],[11],[23]
1.1.5 Cận lâm sàng
− Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi và sinh hóa: Bình thường
− Chụp X-quang cột sống, cộng hưởng từ cột sống giúp chẩn đoán nguyên nhân
1.1.6 Chẩn đoán: Dựa vào triệu chứng cơ năng và thực thể
− Cơ năng: Đau thắt lưng, lan dọc đường đi của dây thần kinh, hạn chế vậnđộng cột sống thắt lưng
− Thực thể: Có hội chứng cột sống, hội chứng rễ thần kinh [4],[5],[14],[23],[27]
Trang 91.1.7 Điều trị
1.1.7.1 Điều trị nội khoa
Nguyên tắc điều trị nội khoa: Kết hợp thuốc điều trị nội khoa với các biệnpháp VLTLPHCN
− Thuốc
+ Thuốc giảm đau: Paracetamol, thuốc chống viêm Nonsteroid
+ Thuốc giãn cơ: Mydocalm, Myonal
+ Thuốc chống thoái hóa: Glucosamin
− Vật lý trị liệu: Điện xung, chườm nóng, tắm thủy lực, chiếu đèn hồngngoại, tia laser Kéo giãn cột sống thắt lưng bằng dụng cụ trong trườnghợp không có loãng xương nặng [5],[11],[14],[27]
1.1.7.2 Điều trị ngoại khoa
Phẫu thuật được chỉ định trong các trường hợp: Di lệch đốt sống, chèn éptủy sống, hội chứng đuôi ngựa, thoát vị đĩa đệm gây chèn ép tủy sống hoặcthần kinh nặng, hẹp ống sống gây ép tủy sống Phẫu thuật cố định khi có nguy
- Yêu cước thống (đau lưng-chân)
- Yêu thoái thống (đau lưng-đùi)
- Yêu cước toan đông (đau lưng, chân vào mùa đông)
- Tọa cốt phong (đau xương hông do phong tà)…[28],[29],[30],[31]
Trang 101.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
- Ngoại nhân: Thường do phong, hàn, thấp thừa lúc tấu lý sơ hở xâm phạm
vào kinh mạch vùng thắt lưng hông như kinh đởm, kinh bàng quang; hoặc dokhí trệ huyết ứ ở hai kinh trên làm cản trở sự vận hành của kinh khí mà gâynên đau (thông thì bất thống, thống thì bất thông)
- Nội nhân: Do chính khí suy yếu mà dẫn đến rối loạn chức năng của các
tạng, nhất là tạng thận Eo lưng là phủ của thận, thận hư gây đau mỏi eo lưng,lan xuống hông đùi
- Bất nội ngoại nhân: Do lao động quá sức, sau khi mang vác vật nặng, bị
đánh, bị ngã…làm khí trệ, huyết ứ gây đau [12],[18],[31],[32]
1.2.3 Các thể lâm sàng và phương pháp điều trị theo Y học cổ truyền
Theo YHCT yêu cước thống dược phân thành 4 thể: Phong hàn, can thận
hư, huyết ứ và thấp nhiệt [19],[31],[33]
1.2.3.1 Thể phong hàn
− Triệu chứng: Thường gặp sau nhiễm lạnh Đau từ thắt lưng hoặc từ mônglan xuống chân, đi lại khó khăn, đau tăng khi lạnh, chườm ấm dễ chịu,thường có điểm đau khu trú, chưa teo cơ, sợ gió, sợ lạnh, chân tay lạnh,nước tiểu trong, đại tiện bình thường, rêu trắng mỏng, mạch phù khẩn
− Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, ôn thông kinh lạc
− Bài thuốc: Can khương thương truật linh phụ thang
− Điều trị không dùng thuốc: Châm tả, ôn điện châm các huyệt:
Nếu đau theo đường đi của kinh bàng quang: A thị huyệt, Giáp tích L5 S1, Thận du, Đại trường du, Trật biên, Ân môn, Thừa phù, Ủy trung, Côn lôn.Nếu đau theo đường đi của kinh đởm: A thị huyệt, Giáp tích L5 - S1, Thận
-du, Đại trường -du, Phong thị, Dương lăng tuyền, Huyền chung, Túc lâm khấp
− Xoa bóp bấm huyệt: Các động tác xát, xoa, day, lăn, bóp, ấn, điểm, vậnđộng…vùng thắt lưng, mông và chân đau [19],[29],[31],[33]
Trang 111.2.3.2 Thể can thận hư kết hợp phong hàn thấp
Trên lâm sàng thường gặp các bệnh nhân đau do thái hóa CSTL kết hợpvới nhiễm phong hàn thấp mà gây bệnh
− Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng cùng lan xuống chân dọc theo đường đicủa dây thần kinh hông, teo cơ, bệnh kéo dài dễ tái phát nhất là khi gặplạnh, chờm nóng đỡ đau Thường kèm theo triệu chứng toàn thân: ù tai,mỏi gối, hoa mắt, chóng mặt, ngủ ít, mạch nhu hoãn hoặc trầm nhược…
− Pháp điều trị: Bổ can thận, khu phong trừ thấp, thông kinh lạc, nếu teo cơphải bổ khí huyết
− Bài thuốc: Độc hoạt tang ký sinh thang
− Châm cứu: Châm tả các huyệt giống thể phong hàn Châm bổ: Can du,Thận du, Tam âm giao, Thái khê
− Xoa bóp bấm huyệt: Giống thể phong hàn [19],[29],[31],[33]
1.2.3.3 Thể huyết ứ
− Triệu chứng: Đau thắt lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân Xảy
ra sau chấn thương, lao động nặng, mang vác nặng… Đau dữ dội, không
đi lại được hoặc đi lại khó khăn Chất lưỡi tím có điểm ứ huyết, mạch sáp
− Pháp điều trị: Hoạt huyết, hóa ứ, thư cân hoạt lạc
− Bài thuốc: Thân thống trục ứ thang hoặc Tứ vật đào hồng
− Điện châm: Các huyệt giống thể phong hàn và thêm huyệt Huyết hải
− Xoa bóp bấm huyệt: Các động tác giống thể phong hàn [19],[29],[31],[33]
− Pháp điều trị: Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hành khí hoạt huyết
− Bài thuốc: Ý dĩ nhân thang kết hợp Nhị diệu gia giảm
- Điện châm: Các huyệt giống thể phong hàn và thêm huyệt Huyết hải
− Xoa bóp, bấm huyệt, vận động 2 bên cột sống từ D12 đến mông [19],[29],[31],[33]
1.3 Tổng quan bài thuốc nghiên cứu
1.3.1 Nguồn gốc
Trang 12“Tam tý thang” là bài thuốc cổ phương của Y học cổ truyền, có xuất xứ
từ “Thiên kim phương” Đây chính là bài “Độc hoạt tang ký sinh thang” bỏTang ký sinh, gia thêm các vị Hoàng kỳ, Tục đoạn nhằm tăng thêm tác dụng
bổ dưỡng [18],[34]
1.3.2 Thành phần:
Bảng 1.1 Thành phần tác dụng của các vị thuốc trong bài thuốc nghiên cứu
1 Độc hoạt Radix Angelicae pubescentis 12g Khu phong, tán hàn, trừ thấp,chóng viêm giảm đau
2 Phòng phong Radix Ledebouriellae 8g Khu phong, tán hàn, trừ thấp
3 Tần giao Radix Gentianae macrophyllae 8g Khu trừ phong thấp, chốngviêm, lợi niệu, giảm đau
4 Bạch thược Radix Paeoniae Alba 8g Dưỡng âm, hoạt huyết
5 Xuyên khung Rhizoma Ligustici wallichii 8g Hoạt huyết, hành khí, thôngkinh, chỉ thống
6 Ngưu tất Radix Achiranthis bidentatae 8g Bổ thận, hoạt huyết
7 Quế chi Ramulus Cinnamomi 8g Ôn ấm kinh lạc, thông mạch,hành khí, hoạt huyết
8 Cam thảo chích Radix Glycyrrhizae 6g điều hòa các vị thuốcGiải độc,
9 Đương quy Radix Angelicae sinensis 8g Bổ huyết, hoạt huyết
10 Hoàng kỳ Radix Astragali 8g Bổ khí cố biểu, sinh cơ
11 Tục đoạn Radix Dipsaci 8g Bổ thận, làm mạnh gân xương
12 Đảng sâm Radix Codonopsis 8g Bổ khí, kiện tỳ
13 Phục linh Poria cocos 8g An thần , kiện tỳ, lợi niệu
14 Thục địa Radix Rehmanniae glutinosae
praeparata 8g Bổ thận âm
16 Tế tân Herba Asari 4g Thông kinh hoạt lạc, tán hànchỉ thống
17 Sinh khương Rhizoma Zingiberis 4g Ôn kinh tán hàn
[35],[36],[37]
1.3.3 Cách dùng: Tất cả làm thang sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Trang 131.3.4 Tác dụng: Trừ phong thấp, bổ khí huyết, ích can thận, chỉ thống tý 1.3.5 Phân tích bài thuốc
Bài thuốc này cấu trúc từ 2 nhóm thuốc: Nhóm thuốc lấy trừ tà làm chủ,bao gồm các vị Độc hoạt, Tế tân, Phòng phong, Tần giao, có tác dụng trừphong thấp mà chỉ thống Nhóm thuốc lấy phục chính làm chủ: Đẳng sâm,Phục linh, Cam thảo, Thục địa, Bạch thược, Đương quy, Xuyên khung, thựcchất là bài Bát trân thang bỏ đi Bạch truật, nên có tác dụng bổ khí huyết.Trong đó đủ bài Tứ vật còn có tác dụng hoạt huyết với ý nghĩa: Trị phong tiêntrị huyết, huyết hành phong tự diệt Bài thuốc còn có Tục đoạn, Đỗ trọng,Ngưu tất để bổ can thận, làm khỏe lưng gối và cân cốt [18], [20], [34]
1.4 Tổng quan về phương pháp điện xung
1.4.2 Một số tác dụng lý học của dòng điện xung
Phần tổ chức cơ thể giữa hai điện cực khi có một dòng điện một chiềuchạy qua xuất hiện sự chuyển dời ion: Các ion âm chạy về phía cực dương, vàcác ion dương chạy về phía cực âm Sự chuyển dời ion này làm tăng tínhthấm của tế bào, tăng khả năng khuếch tán của tế bào từ đó mà dòng điệnxung sẽ gây ra một số tác dụng sau
1.4.2.1 Tại vùng da tiếp xúc với điện cực
Da đỏ do giãn mạch, nhiệt độ tăng cao có thể hàng giờ Tại điểm cựcdương giảm kích thích và giảm co thắt có tác dụng chính giảm đau
1.4.2.2 Trong vùng tổ chức có dòng điện đi qua
Trang 14Tăng tuần hoàn máu và dinh dưỡng, tăng quá trình chuyển hóa tăngquá trình chống viêm, thực bào nên có tác dụng giảm đau tốt.
1.4.2.3 Tác dụng của dòng điện xung theo cổng kiểm soát
Sự kích thích của dòng điện xung tạo nên các xung động thần kinh khi
đi vào tủy sống làm ức chế sự dẫn truyền cảm giác đau đi lên não do đó làmgiảm cảm giác đau [10],[13],[20],[39]
− Chống chỉ định tương đối: Trẻ nhỏ, người mắc bệnh tâm thần, vùng da dặtđiện cực có bệnh ngoài da, phụ nữ có thai [10],[13]
1.5 Một số nghiên cứu về điều trị Hội chứng thắt lưng hông bằng Y học
cổ truyền, tác dụng của bài thuốc Tam tý thang và phương pháp điện xung trong trị liệu
1.5.1 Tại Việt Nam:
Trần Thái Hà (2012) nghiên cứu tác dụng của bài “Thân thống trục ứthang” kết hợp với điện châm và kéo giãn cột sống trong điều trị thoát vị đĩađệm CSTL Kết quả tốt và khá đạt trên 90% [3]
Nguyễn Thị Kim Ngân (2017) đánh giá hiệu quả điều trị đau vai gáy
do thoái hóa cột sống cổ bằng Điện xung phối hợp “Quyên tý thang” vàxoa bóp bấm huyệt Kết quả tốt là 73,33% [38]
Trang 15Nguyễn Thu Thủy ( 2014) đánh giá hiệu quả điều trị thoái hóa khớp gốicủa bài thuốc Tam tý thang kết hợp với điện xung Kết quả giảm đau, cải thiệnchức năng khớp gối sau 30 ngày điều trị loại tốt và khá là > 90% [20].
1.5.2 Trên thế giới:
Tarasenko Lidiya (2003) nghiên cứu điều trị hội chứng đau thắt lưnghông do thoái hóa cột sống L1 – S1 bằng điện mãng châm trên 40 bệnhnhân đạt kết quả tốt là 60% và khá là 40% [17]
Lin ML, Lin MH, Fen JJ cùng cộng sự (2010) so sánh hiệu quả củaĐiện xung và Điện châm trong điều trị đau lưng thấp Nghiên cứu này cungcấp đầy đủ bằng chứng về tính ưu việt của điện xung so với điện châmtrong giảm đau lưng thấp, còn mức độ cải thiện chức năng cột sống thìtương đương sau một tháng [36]
Trang 16Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Chất liệu và phương tiện nghiên cứu
2.1.1 Chất liệu nghiên cứu:
Thuốc nghiên cứu: Bài thuốc “Tam tý thang”
Tế tân 4g Phục linh 8g Chích cam thảo 6gBạch thược 8g Địa hoàng 8g Phòng phong 8g
Đương quy 8g Xuyên khung 8g Hoàng kỳ 8gTục đoạn 8g Sinh khương 4g
Thuốc được bào chế tại Khoa dược – Bệnh viện Y học cổ truyền Quân
đội theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV [39] Sau khi bào chế các vị
thuốc được đưa vào chiết sắc bằng máy Một thang sắc 2 túi, sản phẩmđược đóng gói trong túi polyesther thực phẩm, mỗi túi 150ml
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu:
Máy điện xung (BTL- 4000) do Đức sản xuất Có 2 kênh độc lập Cácgiao thức được lập trình sẵn Sử dụng dòng xung Neofaratic
Trang 17Hình 1.4 Máy điện xung BTL - 4000
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán HCTLH, điều trị nội trú tại Viện Yhọc cổ truyền Quân đội
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại:
− Các bệnh nhân từ 40 – 70 tuổi, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp
− Được chẩn đoán HCTLH với biểu hiện ít nhất 1 triệu chứng của hộichứng cột sống và 1 triệu chứng của hội chứng rễ thần kinh
− Tự nguyện tham gia nghiên cứu, tuân thủ nguyên tắc điều trị
− Không dùng thuốc giảm đau, chống viêm hoặc đã dừng thuốc giảm đauchống viêm trước khi tham gia nghiên cứu
Trang 182.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền:
Bệnh nhân chẩn đoán Yêu cước thống thể can thận hư
Văn Tiếng nói bình thường Tiếng nói bình thường
Thiết Mạch nhu hoãn hoặc trầm
nhược
Mạch sáp
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:
− Viêm đốt sống, viêm cột sống dính khớp, lao cột sống
− Loãng xương nặng biểu hiện trên phim XQ như lún, xẹp, vỡ thân đốt sống
− Chấn thương cột sống, dị dạng cột sống
− Da hoặc tổ chức dưới da vùng huyệt dùng để điều trị bị viêm nhiễm, tiết dịch
− Một số bệnh lý phối hợp: Bệnh tim mạch nặng, viêm khớp dạng thấp, taibiến mạch máu não
− Bệnh nhân không tuân thủ quy định điều trị, bỏ điều trị 2 ngày trở lên
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu thiết kế theo phương pháp tiến cứu, can thiệp lâm sàng, sosánh trước và sau điều trị, có đối chứng
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:
− Cỡ mẫu: 60 bệnh nhân, chia làm 2 nhóm
Trang 19− Cách chọn mẫu: Chọn các bệnh nhân được chẩn đoán hội chứng thắt lưnghông, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về đối tượng nghiên cứu Các bệnhnhân được chia thành hai nhóm, theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích,cho đến khi mỗi nhóm được 30 bệnh nhân Bệnh nhân giữa hai nhóm tươngđồng về tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, mức độ đau theo thang điểm VAS.
2.3.3 Quy trình nghiên cứu:
− Bệnh nhân được chẩn đoán đau thắt lưng hông, khám lâm sàng và làm cácxét nghiệm cận lâm sàng một cách toàn diện
− Chia bệnh nhân làm 2 nhóm theo phương pháp ghép cặp, đảm bảo sự tươngđồng về tuổi, giới, thời gian mắc bệnh và mức độ đau theo thang điểm VAS
− Áp dụng phương pháp điều trị đối với từng nhóm:
− Nhóm chứng (ĐC): Uống thuốc sắc bài “Tam tý thang” ngày 2 lần, sau ăn 30phút
− Nhóm nghiên cứu (NC): Uống thuốc sắc bài “Tam tý thang” ngày 2 lần,kết hợp điện xung ngày 1 lần, mỗi lần 20 phút, vào buổi sáng
− Liệu trình điều trị cho cả hai nhóm là 20 ngày
− Theo dõi các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng trước và sau điều trị
− Đánh giá hiệu quả điều trị vào ngày thứ 10 và ngày thứ 20
2.3.4 Phương pháp tiến hành
− Các dùng thuốc sắc “Tam tý thang”
+ Uống ngày 2 túi, mỗi túi 150ml chia lần sáng chiều sau ăn 30 phút
+ Dùng liên tục trong 20 ngày
− Phương pháp điện xung
+ Liều điều trị: 0,01 - 0,1mA/cm2
+ Liệu trình: 1 lần/ngày, mỗi lần 20 phút vào buổi sáng, trong 20 ngày
+ Vị trí điện xung: Tại vùng thắt lưng L2, L3, L4, L5 cả 2 bên tương ứng
vị trí huyệt Thận du, Đại trường du
Lưu ý: Trong quá trình sử dụng, nếu thấy hiện tượng nóng quá mức hoặc
cảm giác rát tại vùng da đang xung điện, phải lập tức bỏ bản cực điện xung.Trường hợp có hiện tượng bỏng da phải ngừng điều trị Dù có cảm giác dễ chịucũng không lưu điện xung quá 30 phút mỗi lần, tránh gây bỏng da
Trang 202.3.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu
− Các chỉ tiêu về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: Tuổi, giới,nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh, vị trí bị bệnh, các phương pháp điềutrị trước nghiên cứu
− Các chỉ tiêu lâm sàng, cận lâm sàng theo YHHĐ
+ Mức độ đau của bệnh nhân (thang điểm VAS)
+ Độ giãn CSTL (Nghiệm pháp Schober)
+ Nghiệm pháp Lasègue, Walleix, bấm chuông
+ Tầm vận động CSTL: Các động tác gấp, ưỡn, nghiêng bên đau, xoay bên đau
+ Chức năng hoạt động CSTL theo bộ câu hỏi “Oswestry low backpain disability questrionaire”
+ Các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng trong quá trình điều trị
+ Đánh giá kết quả điều trị chung
− Các chỉ tiêu theo YHCT
+ Phân bố bệnh nhân theo thể bệnh YHCT.
+ Phân loại đánh giá kết quả điều trị chung theo từng thể YHCT
- Các yếu tố liên quan đến tác dụng điều trị: Thời gian đau, tuổi
2.3.6 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị
a Đánh giá hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS
Mức độ đau theo thang điểm VAS được chia thành các mức độ sau:
b Đánh giá độ giãn CSTL (NP Schober)
Cách đo: Bệnh nhân đứng thẳng, hai gót chân sát nhau, hai bàn chân mởmột góc 60 độ, đánh dấu ở bờ trên đốt sống S1 đo lên trên 10 cm và đánh dấu
Trang 21ở đó, cho bệnh nhân cúi tối đa đo lại khoảng cách giữa 2 điểm đã đánh dấu, ởngười bình thường khoảng cách đó là 14/10 cm – 16/10 cm → độ giãn CSTL(d) bình thường là 4 – 6 cm.
Trang 22e Chức năng hoạt động CSTL: Lựa chọn 4 trong 10 câu hỏi của bộ câu hỏi
“OSWESTRY LOW BACK PAIN DISABILITY QUESTRIONAIRE” đểđánh giá sự cải thiện mức độ linh hoạt và hoạt động hàng ngày của CSTLtrong sinh hoạt hàng ngày (Phụ lục 1)
Mỗi hoạt động có số điểm từ 0 – 5, như vậy tổng điểm là từ 0 -20điểm, điểm càng cao thì chức năng sinh hoạt càng giảm
f Đánh giá kết quả điều trị chung
(Tổng điểm SĐT – tổng điểm TĐT) / Tổng điểm TĐT x 100%
− Loại A: Kết quả điều trị rất tốt, tổng điểm SĐT giảm hơn 80% so với TĐT
− Loại B: Kết quả điều trị rất tốt, tổng điểm SĐT giảm từ 65% - 80% so với TĐT
− Loại C: Kết quả điều trị rất tốt, tổng điểm SĐT giảm từ 50% < 65% sovới TĐT
− Loại D: Kết quả điều trị rất tốt, tổng điểm SĐT giảm < 50% so với TĐT
g Đánh giá tác dụng không mong muốn trên lâm sàng
− Tác dụng không mong muốn của thuốc: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hoá
− Tác dụng không mong muốn của Điện xung: Tại chỗ mẩn đỏ, dị ứng, bỏng
2.4 Địa điểm nghiên cứu, thời gian nghiên cứu
− Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Y học cổ truyền Quân đội
Trang 23− Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7/2018 – tháng 7/2019.
Với p > 0,05 sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Với p < 0,05 sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu
− Đề cương nghiên cứu được Hội đồng khoa học của Viện YHCT Quân độithông qua và Khoa YHCT trường Đại học Y Hà Nội
− Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích nâng cao kết quả điều trị cho bệnh nhân,không nhằm mục đích nào khác
− Bệnh nhân được lựa chọn theo tiêu chuẩn nghiên cứu và tự nguyện thamgia nghiên cứu
− Bệnh nhân được giải thích rõ ràng về mục đích, quyền lợi khi tham gianghiên cứu và có thể rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào Trong quá trìnhđiều trị, bệnh không đỡ hoặc tăng lên thì BN sẽ được ngừng nghiên cứu,đổi phương pháp điều trị và loại ra khỏi nhóm nghiên cứu
− Các thông tin của bệnh nhân đều được bảo mật và chỉ phục vụ cho mụctiêu nghiên cứu
Trang 24
Sơ đồ quy trình nghiên cứu
BỆNH NHÂN ĐAU THẮT LƯNG HÔNG
(n = 60)
Nhóm NC
(n = 30)
Nhóm chứng (n = 30)
Đánh giá LS, CLS trước
điều trị (D0)
Đánh giá LS, CLS trước
điều trị (D0)
Thuốc uống Tam tý thang
Đánh giá LS, CLS, kết quả
sau điều trị (D10, D20) D60,)
Đánh giá LS, CLS, kết quả sau điều trị (D10, D20)
Phân tích số liệu, so sánh Đánh giá kết quả
KẾT LUẬN
Khám lâm sàng, xét nghiệm
Trang 25Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh
Bảng 3.3 Bảng phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh
3.2 Đặc điểm lâm sàng trước điều trị của hai nhóm
3.2.1 Phân bố bệnh nhân theo vị trí mắc bệnh
Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo vị trí mắc bệnh
Trang 263.2.2 Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau theo thang điểm VAS
Bảng 3.5 Mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị của hai nhóm
Nhóm Mức độ
3.2.3 Phân bố bệnh nhân theo độ giãn CSTL trước điều trị
Bảng 3.6 So sánh độ giãn cột sống thắt lưng trước điều trị của hai nhóm
Trang 273.2.4 Phân bố bệnh nhân theo độ Lasègue trước điều trị
Bảng 3.7 So sánh độ Lasègue trước điều trị của hai nhóm
3.2.5 Phân bố tầm vận động CSTL trước điều trị
Bảng 3.8 Phân bố bệnh nhân theo tầm vận động cột sống thắt lưng trước
điều trị của hai nhóm Tầm vận động
Nghiêng bên đau (độ)
Xoay bên đau (độ)
Nhận xét:
3.2.6 Phân bố chức năng sinh hoạt hàng ngày trước điều trị
Bảng 3.9 Phân bố theo chức năng sinh hoạt hàng ngày trước điều trị
3.2.7 Phân bố bệnh nhân theo thể bệnh YHCT
Bảng 3.10 Phân bố bệnh nhân theo thể bệnh YHCT
Trang 28(n = 30) (n = 30)
n Tỷ lệ (%) n Tỷ lệ (%)Phong hàn thấp kèm can thận hư
Huyết ứ
Tổng
Nhận xét:
3.3 Kết quả điều trị
3.3.1 Hiệu quả giảm đau sau điều trị theo thang điểm VAS
Bảng 3.11 Sự cải thiện về mức độ đau sau các thời điểm điều trị Nhóm
3.3.2 Sự cải thiện độ giãn CSTL sau điều trị
Bảng 3.12: Sự cải thiện độ giãn cột sống thắt lưng sau điều trị
Trang 293.3.3 Sự cải thiện độ Lasègue sau điều trị
Bảng 3.13 Sự cải thiện độ Laségue sau điều trị Nhóm
3.3.4 Sự cải thiện tầm vận động cột sống thắt lưng sau điều trị
Bảng 3.14: Sự cải thiện tầm vận động cột sống thắt lưng sau điều trị Nhóm