LÊ QUANG HẢIĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN TÍNH GIAI ĐOẠN CUỐI BẰNG THẬN NHÂN TẠO CHU KỲ LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II Người hướng dẫn khoa học: 1: TS.. Khảo s
Trang 1LÊ QUANG HẢI
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN
SUY THẬN MẠN TÍNH GIAI ĐOẠN CUỐI
BẰNG THẬN NHÂN TẠO CHU KỲ
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
1: TS Phạm Minh Đàm 2: PGS.TS Lê Việt Thắng
Trang 4Khảo sát thực trạng một số kết quả điều trị bệnh nhân suy thận mạn tính giai đoạn cuối bằng thận nhân tạo chu kỳ tại BV
ĐK NN, Thanh trì, Hà nội.
Trang 5TỔNG QUAN
Bệnh thận mạn tính và suy thận mạn tính
Theo KDOQI - 2002, bệnh thận được coi là mạn tính khi có:
- Tổn thương thận kéo dài ≥ 3 tháng dẫn đến sự thay đổi
- MLCT giảm < 60 ml/phút/1,73 m2 liên tục trên 3 tháng
STM là BN BTM có MLCT< 60 ml/phút/1,73 m2 gây biến loạn lâm sàng và sinh hoá
Bệnh thận giai đoạn cuối là giai đoạn nặng nhất của BTMT
Trang 7TỔNG QUAN
Những rối loạn và tổn thương hệ cơ quan ở BN BTMT
Biểu hiện tổn thương tim mạch:
- Tăng HA (80– 90%), bệnh lý màng ngoài tim, bệnh cơ tim, mạch vành, viêm NTMNK…
Biểu hiện trên hệ tạo máu: thiếu máu, rối loạn đông, chảy máu
Biểu hiện trên hệ tiêu hoá: - chán ăn, nôn, viêm, loét ống T.H
Biểu hiện trên hệ cơ xương khớp: RL chuyển hoá chất và BX
Trang 8TỔNG QUAN
Những rối loạn và tổn thương hệ cơ quan ở BN BTMT
Biểu hiện nội tiết chuyển hoá: tăng kháng insulin, kháng GH
Rối loạn cân băng nước – điện giải và kiềm – toan
Biểu hiện trên hệ thần kinh: tổn thương TK TƯ, ngoại vi
Biểu hiện trên hệ miễn dịch: teo các tổ chức lympho
Biểu hiện trên phổi:
- Viêm phổi do Ure, phù phổi cấp…
Trang 9TỔNG QUAN
Điều trị BN bệnh thận mạn tính
Điều trị bảo tồn: MLCT ≥ 15 ml/phút
- Điều trị nguyên nhân
- Dự phòng, loại các yếu tố làm BTM tiến triển
- Chế độ ăn
- Sử dụng các thuốc tác động lên chuyển hoá
- Điều trị T.C: phù, tăng HA, thiếu máu, điều chỉnh nước,đ.g
Trang 11ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng NC – tiêu chuẩn lựa chọn:
149 BN LMCK ngoại trú tại khoa TNT BV ĐK NN
BN STM g/đ cuối do các nguyên nhân, TNT CK ngoại trú
Thời gian lọc máu ≥ 3 tháng
Sử dụng cùng một loại quả và dịch lọc
Kết hợp điều trị nội khoa thiếu máu, tăng HA…
Bệnh nhân đồng ý tham gia NC
Trang 12ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng NC – tiêu chuẩn loại trừ:
BN mác bệnh lý toàn thân nặng, phải giảm lưu lượng máu
BN suy tim, xơ gan nặng, khó thở liên tục…
BN mắc các bệnh cấp tính, ngoại khoa đang điều trị
BN mắc ung thư g/đ cuối
BN suy cầu nối thông động TM
BN không hợp tác
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Nội dung và PP nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu thuận tiện gồm tất cả BN đang LMCK tại BV ĐK NN
Tất cả BN được thăm khám theo mẫu BA thống nhất
- LS: nguyên nhân STM, thời gian LM, HA, thiếu máu,…
- CLS: CTM, albumin, protein, ure, createnin…, trước, sau LM
- Kt/V ure, URR
Trang 14ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Qui trình LM bằng TNT thường qui
Máy TNT: F4008B của hãng Fresenius (Đức)
QL low-flux FX8 1,4m2 màng Helixon, tái sử dụng 6 lần
Dịch lọc Bicarbonate của B.Braun
Thời gian lọc 4 giờ/lần, 3 lần/tuần
Thông số lọc (rút nước, lưu lượng, điện giải máu, dịch lọc) được chỉ định cho từng BN
Trang 15ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Các chỉ tiêu đánh giá chung
Chiều cao, cân nặng trước và sau lọc
Đánh giá thiếu máu, THA, chức năng thận tồn dư, nhiễm vi rút
Đánh giá Albumin, protein máu trước lọc, Ure trước và sau lọc
Đánh giá các chỉ số cuộc lọc máu
Chỉ số thanh thải từng phần Ure: Kt/Vure
Tỷ lệ giảm Ure: URR
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Thời điểm lấy XN
Trước LM: làm BA, XN CTM, ure, albumin, protein
Sau LM: XN ure theo phương pháp dòng chậm
Các tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại, đánh giá.
Chẩn đoán BTMT: theo Hội thận học quốc tế
Chẩn đoán ĐTĐ: theo Hiệp hội ĐTĐ Mỹ
Chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống: theo Hội thấp khớp Mỹ
Trang 17ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Các tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại, đánh giá.
Chẩn đoán và phân độ thiếu máu: theo WHO
Chẩn đoán THA: theo Hội tim mạch VN
Chẩn đoán thừa cân béo phì: dựa vào chỉ số BMI Châu Á
Đánh giá hiệu quả LM: khuyến cáo của KDOQI 2015
Đánh giá CN thận tồn dư: khuyến cáo của KDOQI 2015
Các chỉ tiêu SH: dựa vào hằng số sinh học người VN, labo
Trang 18ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 và Stata 10.0
Đạo đức NC
NC mô tả cắt ngang không có hại cho BN
Thông tin được giữ bí mật, BN có quyền từ chối
Dựa vào KQ NC, Bác sĩ sẽ điều chỉnh chế độ điều trị cho BN
Trang 19SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
149 bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối
Lọc máu bằng TNT chu kỳ
- Khám LS, cận LS theo mẫu BA NC
- LM thường quy theo chế độ
- Lấy máu XN trước vsf sau cuộc lọc
Trang 20KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Đặc điểm chung bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Trang 21Biểu đồ 3.1 Đặc điểm giới (n=149)
Trang 22Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo thời gian lọc máu
Đặc điểm thời gian TNT Số BN (n=149) Tỷ lệ %
Trang 23Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân suy thận mạn
Trang 243.2 Thực trạng kết quả lọc máu bằng thận nhân tạo
Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo mức BMI
Trang 25Bảng 3.5 Liên quan BMI với giới
Trang 26Bảng 3.6 Liên quan BMI với tuổi, đái tháo đường và thời gian TNT
(n=149)
Có ĐTĐ (n=9) 21, 19 ± 2,69
> 0,05 Không ĐTĐ (n=140) 20,83 ± 2,23
Trang 27Giảm < 80 fL 13 8,7 Tăng > 100 fL 9 6 Trung bình 90,54 ± 7,8
MCHC
Giảm < 320 g/l 9 6 Tăng > 360 g/l 13 8,7 Trung bình 346,87 ± 14,8
Trang 28Bảng 3.8 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng và mức độ thiếu máu
Đặc điểm thiếu máu Số BN (n=149) Tỷ lệ %
Đạt theo khuyến cáo (Hemoglobin ≥ 100 g/l) 119 79,9
Không đạt (Hemoglobin < 100 g/l) 30 20,1
Hemoglobin trung bình (g/l) X ± SD 116,29 ± 20,74
Trang 29Bảng 3.9 Phân bố bệnh nhân theo mức độ thiếu máu (n=98)
Trang 30Bảng 3.10 Liên quan thiếu máu với giới
Đặc điểm thiếu máu
Nặng 5 7,8 2 5,9 Không đạt theo khuyến cáo 18 22,5 12 17,4 > 0,05Hemoglobin trung bình 113,35 ± 19,67 119,71 ± 21,55 > 0,05
Trang 31Bảng 3.11 Liên quan thiếu máu với tuổi, đái tháo đường và thời gian
TNT (n=149)
Tuổi < 60 tuổi (n=109) 116,04 ± 19 > 0,05
≥ 60 tuổi (n=40) 116,98 ± 25,13 Tình trạng ĐTĐ Có ĐTĐ (n=9) 107,11 ± 20,42
> 0,05 Không ĐTĐ (n=140) 116,88 ± 20,69
Thời gian TNT < 5 năm (n=69) 110,37 ± 22,66
< 0,005
≥ 5 năm (n=80) 121,4 ± 17,51
Trang 32Bảng 3.12 Tỷ lệ bệnh nhân theo kích thước hồng cầu (n= 98)
Trang 33Bảng 3.13 Tỷ lệ bệnh nhân theo tính chất thiếu máu (n=98)
Trang 34Bảng 3.14 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng và mức độ kiểm soát HA
HA tối đa trung bình (mmHg) X ± SD 138,99 ± 23,95
HA tối thiểu trung bình (mmHg) X ± SD 82,16 ± 13,13
Trang 35Bảng 3.15 Liên quan THA với giới
Trang 36Bảng 3.16 Liên quan THA với tuổi, đái tháo đường và thời gian TNT
p,OR p>0,05; OR=0,828 p>0,05; OR=1,867 Thời gian TNT
< 5 năm (n=69) 55 (79,7) 28 (40,6)
≥ 5 năm (n=80) 50 (62,5) 18 (22,5)
p,OR P<0,05; OR=0,424 P<0,05; OR=0,425
Trang 37Bảng 3.17 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng còn hay
Trang 38Bảng 3.18 Liên quan chức năng thận tồn dư với nguyên nhân suy thận
Không ĐTĐ (n=140) 103 (73,6)
Thời gian TNT < 5 năm (n=69) 34 (49,3) < 0,001
≥ 5 năm (n=80) 74 (92,5)
Trang 39Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng nhiễm (n=149)
Trang 40Bảng 3.19 Liên quan nhiễm virus viêm gan với thời gian TNT (n=149)
Đặc điểm Nhiễm virus viêm
Trang 41Bảng 3.20 Kết quả một số xét nghiệm cận lâm sàng nhóm nghiên cứu
Trang 42Bảng 3.21 Liên quan giảm albumin máu với tuổi, nhiễm virus viêm gan,
đái tháo đường và thời gian TNT (n=149)
Đặc điểm Tỷ lệ giảm (n,%) Giá trị trung bình albumin (g/l)
Tuổi
< 60 tuổi (n=109) 3 (2,8) 40,41 ± 2,89
≥ 60 tuổi (n=40) 1 (2,5) 39,57 ± 2,91
p,OR p>0,05; OR=0,906 >0,05 Nhiễm virus viêm gan
p,OR p>0,05; OR=5,708 >0,05 Thời gian TNT
< 5 năm (n=69) 2 (2,9) 40,36 ± 2,96
≥ 5 năm (n=80) 2 (2,5) 40,04 ± 2,88
p,OR p>0,05; OR=0,859 >0,05
Trang 43Bảng 3.22 Liên quan giảm Ca máu với tuổi và thời gian TNT (n=149)
p,OR p>0,05; OR=1,763 >0,05
Trang 44Bảng 3.23 Đặc điểm hệ số Kt/Vure và tỷ lệ giảm ure sau cuộc lọc (n=149)
Trang 45Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân có hiệu quả lọc máu tốt
(Kt/V ure ≥ 1,4 và hoặc URR ≥ 0,70), (n=149)
Trang 46Hệ số tương quan r = 0,97; p < 0,001
Biểu đồ 3.4 Tương quan giữa Kt/V ure và URR ở nhóm bệnh nhân
nghiên cứu (n=149)
Trang 47Bảng 3.24 Liên quan chỉ số Kt/V, URR với giới
Trang 483.3 Phân tích hồi qui đa biến các yếu tố liên quan đến kết quả lọc máu
Bảng 3.25 Hồi quy logistic các yếu tố nguy cơ làm giảm BMI (BMI < 18,5)
Trang 49Bảng 3.26 Hồi quy logistic các yếu tố nguy cơ thiếu máu
Thời gian lọc máu ≥ 5 năm 0.346 0.132 – 0,908 < 0,05Nhiễm virus viêm gan 0.394 0.141 – 1,102 > 0,05 Mất chức năng thận tồn dư 1.122 0.392 – 3,212 > 0,05
Albumin < 35 g/l 0.990 0.082 – 11,939 > 0,05
Trang 50Bảng 3.27 Hồi quy logistic các yếu tố nguy cơ giảm albumin máu
Trang 51Bảng 3.28 Hồi quy logistic các yếu tố nguy cơ lọc không đạt khuyến cáo
(Kt/V < 1,2 và hoặc URR < 0,65)
Thời gian lọc máu ≥ 5 năm 0.224 0.090 – 0,558 < 0,005
Trang 52KẾT LUẬN
+ Có 12,8% bệnh nhân có chỉ số BMI dưới mức bình thường BMI chỉ liên quan đến giới, không liên quan với tuổi, tình trạng ĐTĐ và thời gian lọc máu kéo dài + Tỷ lệ bệnh nhân thiếu máu là 65,8%, nồng độ hemoglobin trung bình là 116,29 ± 20,74 g/l Bệnh nhân thiếu máu nhẹ chiếm 69,4%, trung bình là 23,5% và nặng 7,1% 20,1% bệnh nhân không đạt nồng độ hemoglobin theo khuyến cáo Bệnh nhân nam lọc máu < 5 năm có tỷ lệ thiếu máu cao hơn so với nhóm bệnh nhân nữ; thời gian lọc máu từ 5 năm trở lên, p< 0,05
+ Tỷ lệ bệnh nhân THA là 70,5%, 30,9% bệnh nhân kiểm soát HA không đạt mục tiêu Nhóm bệnh nhân lọc máu < 5 năm có tỷ lệ THA, tỷ lệ BN kiểm soát HA không đạt mục tiêu cao hơn nhóm bệnh nhân lọc máu từ 5 năm trở lên, p< 0,05.
Trang 53+ 72,5% bệnh nhân mất chức năng thận tồn dư, nhóm bệnh nhân lọc máu từ
5 năm trở lên có tỷ lệ BN mất chức năng thận tồn dư cao hơn nhóm bệnh nhân lọc máu < 5 năm, p< 0,001
+ Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm virus viêm gan là 16,1% trong đó có 6,7% bệnh
nhân nhiễm virus viêm gan B, 9,4% bệnh nhân nhiễm virus viêm gan C Không có mối liên quan tình trạng nhiễm với thời gian lọc máu kéo dài.
+ Tỷ lệ giảm nồng độ protein, albumin và canxi máu rất thấp, tương ứng là
1,3%; 2,7%; 4,0% Không có mối liên quan giảm nồng độ các chỉ số này với tuổi, giới, tình trạng ĐTĐ và thời gian lọc máu kéo dài.
Trang 54+ Có tới 65,8% bệnh nhân có chỉ số Kt/V < 1,2 và 69,1% bệnh nhân có chỉ số URR < 0,65 (thấp hơn khuyến cáo) Bệnh nhân nam có chỉ số Kt/V và URR trung bình thấp hơn, tỷ lệ BN có các chỉ số này không đạt theo khuyến cáo cao hơn nhóm bệnh nhân nữ, p< 0,05 Chỉ có 16,1% bệnh nhân đạt hiệu quả lọc tốt với Kt/V ≥ 1,4 và URR ≥ 0,7.
+ Trong các đặc điểm bệnh nhân, các yếu tố không thay đổi được như tuổi, giới, thời gian lọc máu liên quan độc lập với kết quả lọc máu, và chỉ có yếu tố thay đổi được là URR có liên quan đến duy trì BMI cho bệnh nhân.
Trang 55KIẾN NGHỊ
Qua nghiên cứu thực trạng kết quả lọc máu bằng TNT CK tại Bệnh viện đa khoa nông nghiệp, chúng tôi có kiến nghị sau: Trong quá trình đặt liều lọc máu cho bệnh nhân cần
cá thể hoá từng bệnh nhân để có hiệu quả lọc tốt hơn.
Cần tập trung giải thích, làm tư tưởng, nhắc nhở thường xuyên hơn về chế độ lọc máu, chế độ ăn, sinh hoạt… đói với nhóm BN TNT CK < 5 năm.
Với nhóm BN là nam giới, BMI > 23 cần phải điều chỉnh thời gian, lưu lượng máu, chế độ ăn, uống nước… cho phù hợp đối với từng người bệnh một.
Kểm soát thiếu máu theo đúng phác đồ, liều erythropoietin phải theo trọng lượng của người bệnh