HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAMVŨ THỊ HƯƠNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH KHỚP VAI THỂ ĐƠN THUẦN CỦA SIÊU ÂM TRỊ LIỆU KẾT HỢP BÀI THUỐC TK1 ĐỀ CƯƠNG LUẬN ÁN BÁC SĨ CHUYÊ
Trang 1HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
VŨ THỊ HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
VIÊM QUANH KHỚP VAI THỂ ĐƠN THUẦN
CỦA SIÊU ÂM TRỊ LIỆU KẾT HỢP
BÀI THUỐC TK1
ĐỀ CƯƠNG LUẬN ÁN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
HÀ NỘI - 2019
Trang 2HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
VŨ THỊ HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
VIÊM QUANH KHỚP VAI THỂ ĐƠN THUẦN
CỦA SIÊU ÂM TRỊ LIỆU KẾT HỢP
BÀI THUỐC TK1
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số:
ĐỀ CƯƠNG LUẬN ÁN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHẠM QUỐC BÌNH
Trang 3ALT : Alanin aminotransferase
AST : Aspartate aminotransferase
CTM : Công thức máu
ĐC : Đối chứng
EFA : Bảng điểm đánh giá hoạt động khớp
NC : Nghiên cứu
VQKV : Viêm quanh khớp vai
VQKVĐT : Viêm quanh khớp vai đơn thuầnYHCT : Y học cổ truyền
YHHĐ : Y học hiện đại
Trang 4Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 TỔNG QUAN BỆNH VIÊM QUANH KHỚP VAI THEO Y HỌCHIỆN ĐẠI 3
1.1.1 Giải phẫu - chức năng khớp vai 3
1.1.2 Cơ chế bệnh sinh viêm quanh khớp vai 5
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH KHỚP VAITRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 13
1.3.1 Trên thế giới 13
1.3.2 Tại Việt Nam 14
1.4 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC TK1 15
1.4.1 Thành phần 15
1.4.2 Phân tích bài thuốc 16
1.5 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM TRỊ LIỆU 171.5.1 Khái niệm 17
1.5.2 Máy phát siêu âm 17
Trang 5Chương 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
202.1 CHẤT LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 20
2.1.1 Chất liệu nghiên cứu 20
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu 20
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại 21
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền 21
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 22
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu 23
2.3.2 Phương pháp tiến hành: 23
2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá 25
2.3.4 Đánh giá kết quả điều trị 27
2.4 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 30
2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 30
2.6 KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 30
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGHIÊN CỨU 31
3.1.1 Đặc điểm chung 31
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng trước điều trị 32
3.1.3 Triệu chứng cận lâm sàng trước điều trị 35
3.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 35
3.2.1 Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS của hai nhóm qua cácthời điểm 35
3.2.2 Hiệu quả cải thiện tầm vận động khớp vai 36
3.2.3 Đánh giá kết quả chung 43
Trang 63.3.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 44
3.3.2 Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu
44Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 45
4.1 Dự kiến bàn luận về đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 45
4.2 Dự kiến bàn luận về hiệu quả điều trị Viêm quanh khớp vai thể đơnthuần của siêu âm trị liệu kết hợp bài thuốc TK1 45
4.3 Dự kiến bàn luận về tác dụng không mong muốn của phương phápnghiên cứu siêu âm trị liệu kết hợp bài thuốc TK1 45
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 46
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Hình 1.1 Cấu tạo của khớp vai, phần xương khớp 3
Hình 1.2 Cấu tạo gân cơ quay và các cơ tham gia vào hoạt động của
khớp vai 4
Hình 1.3 Các thành phần liên quan khớp vai qua diện cắt đứng 5
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm quanh khớp vai (VQKV) là một bệnh thuộc nhóm bệnh lý phần
mềm quanh khớp, là một danh từ bao gồm tất cả mọi trường hợp đau và hạnchế vận động của khớp vai mà tổn thương tại các cấu trúc phần mềm quanhkhớp bao gồm: gân, cơ, dây chằng và bao khớp, không phải là tổn thươngkhớp vai chính thức, không bao gồm những tổn thương đặc thù của xương,chấn thương [1]
VQKV là bệnh khá phổ biến ở nước ta, tỷ lệ VQKV chiếm 13,24% sốbệnh nhân điều trị tại khoa Cơ Xương Khớp Bệnh viện Bạch Mai theo thống
kê 1991 - 2000 Ở Mỹ có 80% dân số trong đời ít nhất một lần bị viêm quanhkhớp vai [2], [3]
VQKV có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở tuổi trung niênhoặc lớn tuổi Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây nên, nhưng biểu hiệntrên lâm sàng thường là đau và hạn chế vận động khớp vai Bệnh thường diễnbiến kéo dài từ 6 tháng đến vài năm Nếu không được điều trị đúng ngay từđầu, bệnh có thể để lại di chứng như: teo cơ, giảm trương lực cơ, hạn chế cửđộng của vai và bàn tay, đứt gân cơ Các di chứng này làm mất dần chức năngcủa tay bên đau, ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày, công việc và cả khinghỉ ngơi [1], [4]
Theo Y học hiện đại (YHHĐ) điều trị VQKV chủ yếu sử dụng thuốc:kháng viêm, giảm đau (non - steroid, corticoid và các dẫn xuất…) tại chỗ, thuốcgiãn cơ, vật lý trị liệu Thuốc kháng viêm, giảm đau mang lại hiệu quả điều trịnhanh cho bệnh nhân Tuy nhiên, các thuốc này có nhiều tác dụng khôngmong muốn như: loãng xương, viêm loét dạ dày, tăng huyết áp, hội chứngCushing, tổn thương gan, thận,… làm bệnh nhân không thể sử dụng dài ngàyhoặc chống chỉ định ở một số người bệnh [5]
Viêm quanh khớp vai đơn thuần là viêm không đặc hiệu, thông thường
là hậu quả của quá trình thiểu dưỡng lâu dài dẫn tới thoái hóa gân cơ chóp
Trang 10xoay Các phương pháp vật lý trị liệu giúp tăng cường tuần hoàn và dinhdưỡng cho khớp vai là rất thích hợp và cần được ưu tiên hơn là dùng thuốc.
Siêu âm trị liệu là một phương pháp điều trị phổ biến trong vật lý trịliệu để điều trị đau và các tổn thương mô mềm và phương pháp này cũng đãđược nghiên cứu trong điều trị một số bệnh cơ xương khớp cho hiệu quả điềutrị khá tốt
VQKV theo Y học cổ truyền YHCT thuộc phạm vi chứng Kiên tý Dựavào triệu chứng lâm sàng và nguyên nhân gây bệnh, chứng Kiên tý được phânlàm 3 thể: Kiên thống, Kiên ngưng và Hậu kiên phong Để điều trị chứng bệnhnày, YHCT đã có nhiều phương pháp khác nhau như: Châm cứu, xoa bóp bấmhuyệt, giác hơi, dùng thuốc sắc uống trong, [6], [7]
Bài thuốc “TK1” xuất xứ từ bài thuốc chữa xương khớp của trên lương
y Nguyễn Kiều, thành phần bài thuốc chủ yếu là những vị thuốc nam sẵn có ởViệt Nam gồm các vị như dây Gắm, dây Chiều, Cà gai leo, Cốt khí củ, Quếchi Bài thuốc này cũng đã được nhiều tác giả nghiên cứu đánh giá hiệu quảcủa bài thuốc khi kết hợp với xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm đau do thoáihóa cột sống cổ, đau thắt lưng do thoái hóa cột sống, đau thần kinh tọa và chothấy có hiệu quả giảm đau tốt, an toàn không có tác dụng phụ [20], [21], [22]
Ngày nay sự kết hợp YHCT và YHHĐ làm tăng hiệu quả điều trị bệnh,giảm tác dụng phụ và thời gian điều trị là mối quan tâm của nhiều bác sỹ điềutrị và các nhà nghiên cứu Việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả phương phápsiêu âm trị liệu kết hợp bài thuốc TK1 với chưa có một nghiên cứu nào Vì
vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả điều trị Viêm
quanh khớp vai thể đơn thuần của siêu âm trị liệu kết hợp bài thuốc TK1” với hai mục tiêu sau:
1 Đánh giá hiệu quả điều trị Viêm quanh khớp vai thể đơn thuần của siêu âm trị liệu kết hợp bài thuốc TK1.
2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN BỆNH VIÊM QUANH KHỚP VAI THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1.1 Giải phẫu - chức năng khớp vai
* Giải phẫu:
Khớp vai là một khớp lớn gồm nhiều khớp tham gia, gồm 4 thành phần:
- Khớp vai chính thức bao gồm: khớp ức đòn; khớp cùng vai - đòn;diện trượt bả vai ngực; khớp ổ chảo - cánh tay
- Khớp vai thứ hai: là phần dưới cùng vai - mỏm quạ, đây chính là phần
bị tổn thương trong viêm quanh khớp vai
- Khớp ổ chảo - xương cánh tay
- Gân cơ nhị đầu dài, ở phần bờ trên của ổ chảo [8].
- Chức năng của khớp vai: cho phép thực hiện nhiều động tác với biên
độ vận động rất lớn Nhờ vậy, cánh tay có thể xoay theo ba chiều trong khônggian: gấp: 1800, duỗi: 500, dạng: 1800, khép: 450, xoay trong: 700, xoay ngoài: 900
Trang 12- Chức năng vận động của khớp vai dựa vào các thành phần sau:
+ Hệ thống cơ: cơ delta, cơ ngực to, cơ lưng to, cơ tròn to, cơ nhị đầu, cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn nhỏ, cơ dưới bả vai, mũ của các cơ xoay).
1 Nhóm gân mũ cơ xoay
2 Mỏm cùng vai
3 Xương đòn
4 Cơ trên gai
5 Cơ nhị đầu cánh tay
6 Xương cánh tay
7 Cơ dưới vai
Hình 1.2 Cấu tạo gân cơ quay và các cơ tham gia vào hoạt động
+ Hệ thống bao thanh mạc dưới mỏm cùng vai: gồm có bao thanh mạcdưới mỏm cùng và bao thanh mạc dưới cơ delta [1], [8]
Trang 131 Bao thanh dịch dưới mỏm cùng
2 Bao khớp vai
3 Dây chằng mỏm quạ - cùng vai
4 Sụn viền ổ khớp
5 Khoang khớp
6 Bao khớp và nếp bao hoạt dịch
7 Cơ trên gai
8 Cơ delta
9 Bao thanh dịch dưới cơ delta
10 Gân nhị đầu
11 Dây chằng ngang cánh tay
Hình 1.3 Các thành phần liên quan khớp vai qua diện cắt đứng [9].
+ Mạch máu thần kinh: các thành phần của khớp vai được nuôi dưỡngbởi các ngành bên và ngành tận của bó mạch - thần kinh cánh tay Ngoài ra,vùng khớp vai còn liên quan đến các rễ thần kinh của vùng cổ và phần trên củalưng, liên quan đến các hạch giao cảm cổ, ở đây có những đường phản xạ ngắn,
vì vậy khi có một tổn thương gây kích thích ở vùng đốt sống cổ, vùng trungthất, lồng ngực đều có thể gây nên các dấu hiệu ở vùng khớp vai [1], [8]
1.1.2 Cơ chế bệnh sinh viêm quanh khớp vai
Tổn thương hay gặp nhất trong VQKV là tổn thương của gân của các
cơ xoay, bó dài gân cơ nhị đầu, bao thanh dịch dưới mỏm cùng vai Gân là tổchức có tính chất đặc biệt về quá trình dinh dưỡng và chuyển hoá Nhữngmạch máu đi từ cơ, xương, tổ chức quanh gân chỉ đi tới lớp ngoài cùng của bógân thứ hai Do vậy bó gân thứ nhất, các tế bào xơ, sợi Collagen được coi là
tổ chức dinh dưỡng hoàn toàn bằng con đường thẩm thấu Vì thế gân được coi
là tổ chức dinh dưỡng chậm Các gân ở xung quanh khớp vai có thể bị tổnthương do những nguyên nhân sau [1]:
Trang 14* Giảm lưu lượng máu tới gân:
Vùng gân ít được cung cấp máu sinh lý là gần điểm bám tận do sự chậthẹp của khoang dưới mỏm cùng và sự bám rất chặt của gân vào xương Sựgiảm tưới máu do quá trình thoái hoá theo tuổi, do bệnh làm thay đổi cấu trúc
và tính thẩm thấu của thành mạch (Đái tháo đường, Xơ vữa động mạch…)
* Chấn thương cơ sinh học:
- Gân bị tổn thương có thể do các chấn thương cấp tính, mạn tính,nhưng trong bệnh VQKV, phần lớn các thương tổn là do các vi chấn thươnglặp đi lặp lại nhiều lần
- Ở tư thế dạng tay, đặc biệt là từ 700 - 1300, đưa tay lên cao quá đầu,mấu động lớn sẽ cọ xát vào mặt dưới mỏm cùng làm cho khoang dưới mỏmcùng vốn đã hẹp càng hẹp hơn và chụp của các cơ xoay bị kẹp giữa hai xươngnhư hai gọng kìm
- Ở tư thế khép tay, mặt tiếp xúc với ổ khớp của các cơ xoay bị ép chặtbởi chỏm xương cánh tay Sự ép chặt này không những tạo ra những kíchthích về cơ học mà còn giảm lưu lượng máu cung cấp cho gân [1], [10]
- Bó dài gân cơ nhị đầu phải chui qua rãnh xơ xương của xương cánh tay
do vậy nó phải chịu sự quá tải thường xuyên về cơ học ở vị trí chui vào và chui
ra khỏi rãnh, kèm theo bề mặt thô ráp của rãnh nhị đầu gây nên những kíchthích cơ học làm cho gân hay bị tổn thương ở vị trí này Các tổn thương có thểlàm viêm gân, trật gân nhị đầu do đứt sợi xơ ngang của rãnh và đứt gân [1]
* Thuốc:
- Tiêm corticoid vào bao gân: corticoid ức chế các tế bào và quá trìnhtổng hợp Glycosaminoglycan
- Dùng steroid tăng đồng hoá kéo dài thì sau giai đoạn đồng hoá, giai đoạn
dị hóa xảy ra với hoại tử tế bào và tiêu hủy tổ chức xơ có thể gây đứt gân [5]
* Hiện tượng lắng đọng canxi ở tổ chức gân quanh khớp vai:
Trang 15- Quá trình này phụ thuộc vào lưu lượng máu tới gân Canxi lắng đọng
ở những tổ chức được dinh dưỡng kém, thậm chí là những tổ chức chết, do đógọi là canxi hoá do loạn dưỡng Nếu Canxi lắng đọng ở trong gân thì khônggây đau, nhưng nếu canxi lắng đọng ở bề mặt của gân thì gây những kíchthích cơ học và gây đau với mọi động tác
- Có thể hiện tượng thiếu oxy trong tế bào giai đoạn đầu của quá trìnhlắng đọng canxi thì không gây đau Trong khi đó hiện tượng tăng cung cấp máu
ở giai đoạn sau hay phối hợp với sự di chuyển của tinh thể canxi từ gân vào baothanh dịch gây tình trạng viêm bao thanh dịch cấp và gây đau nhiều [1], [5]
1.1.3 Các thể lâm sàng và điều trị
* Thể viêm quanh khớp vai đơn thuần: (Thể viêm gân)
Đây là thể nhẹ và hay gặp nhất
- Nguyên nhân: do phản ứng viêm khi thoái hóa các gân ở vai, thường
gặp ở người trẻ chơi thể thao hoặc ở người trên 50 tuổi Tổn thương thường làviêm gân của các cơ xoay ở điểm bám tận, đặc biệt hay gặp là gân cơ trên gai,
và gân cơ nhị đầu cánh tay
- Triệu chứng lâm sàng:
Đau ở vai hoặc rãnh chữ V của cơ delta, đôi khi có thể lan xuống cánhtay, cẳng tay cho tới mu tay Đau kiểu cơ học, đau xuất hiện khi dang tay 600 -
900 (gân cơ trên gai) và giơ tay lên cao, ra trước (gân cơ nhị đầu)
Tại chỗ thường không sưng nề, ấn đau điểm dưới mỏm cùng vai, nghiệmpháp Jobe (+): bệnh nhân ngồi trên ghế đẩu, cánh tay và cẳng tay thẳng 1800,dạng tay 900, đưa ra trước 300, xoay sấp bàn tay hướng ngón cái xuống dưới, hạthấp dần tay xuống Bệnh nhân đau ở khớp vai khi có tổn thương gân cơ trên gai.Nghiệm pháp Palm up (+): bệnh nhân ngồi trên ghế đẩu, đưa cánh tay ra trướcvuông góc với thân mình, cánh tay và cẳng tay thẳng 1800, xoay ngửa bàn tay,
Trang 16nâng dần cánh tay lên trên kháng lại lực giữ của người khám Bệnh nhân đaukhớp vai khi có tổn thương gân cơ nhị đầu.
- Triệu chứng cận lâm sàng:
Siêu âm:
Hình ảnh viêm gân nhị đầu: gân nhị đầu có hình tròn, đường kính gântăng, giảm âm, ranh giới bao gân không rõ ràng, có thể có dịch ở xung quanhbao gân Trường hợp trật gân nhị đầu: hố nhị đầu rỗng; bao thanh dịch dướimỏm cùng vai dày lên, có dịch tại vùng bao thanh dịch Hình ảnh tổn thươnggân các cơ xoay: tăng kích thước của gân, giảm đậm độ siêu âm, ranh giới baogân không rõ ràng, có thể thấy canxi hóa ở gân [11],[12]
Xquang: đa số không phát hiện được bất thường trên Xquang, đôi khi cóthể thấy một hoặc nhiều điểm canxi hóa tại gân [1]
Chụp MRI: cho phép chẩn đoán chính xác các tổn thương phần mềmkhớp vai Có thể thấy thoái hóa và viêm phù nề trong gân cơ chóp xoay, viêmdày bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai, tràn dịch trong bao hoạt dịch dưới mỏmcùng vai, viêm phù nề gân cơ nhị đầu, viêm tràn dịch bao hoạt dịch gân dài cơnhị đầu [13]
- Điều trị: sử dụng các thuốc chống viêm Non - steroid, thuốc giảm
đau, thuốc giãn cơ, tiêm corticoid tại chỗ kết hợp vật lý trị liệu đơn giản [1],[14], [15]
* Thể đau vai cấp: (viêm khớp do vi tinh thể)
- Nguyên nhân: viêm túi thanh mạc do vi tinh thể, chính sự canxi hóa
mũ các gân cơ quay và sự di chuyển của các canxi hóa này vào túi thanh mạcdưới mỏm cùng vai gây nên cơn đau cấp tính tại khớp vai
- Triệu chứng lâm sàng:
Trang 17Đau xuất hiện đột ngột với các tính chất: đau dữ dội, đau gây mất ngủ,đau lan tỏa toàn bộ vai, đau lan về phần dưới của cổ, lan xuống tay, đôi khixuống tận bàn tay
Bệnh nhân mất vận động hoàn toàn, thường có tư thế bị chấn thương ởchi trên (cánh tay áp sát vào thân, cẳng tay gấp 900 do bệnh nhân phải dùngtay lành nâng tay tổn thương) Mọi cố gắng vận động thụ động cánh tay đềukhông thực hiện được (đặc biệt là động tác dạng)
Vai sưng to, nóng, có thể thấy một khối sưng bùng nhùng ở mặt trướccánh tay, tương ứng với túi thanh mạc bị viêm, đôi khi có sốt nhẹ Chẩn đoánđôi khi có thể nhầm lẫn với viêm khớp nhiễm khuẩn
Một số trường hợp kháng lại với các trị liệu trên, nội soi rửa khớp giúploại bỏ các canxi hóa khỏi ổ khớp, nếu còn tái phát nhiều: có thể nạo bỏ cáccanxi hóa bằng phương pháp ngoại khoa [1]
* Thể đứt mũ gân cơ quay (Thể giả liệt khớp vai)
- Nguyên nhân: thường do đứt hoàn toàn hoặc không hoàn toàn gân
của các cơ quay, hay gặp là gân cơ trên gai, trên lâm sàng đau thường biểu
Trang 18hiện tương tự với viêm gân, nguyên nhân do cơ học, khi dang tay do hoạt độngcủa cơ delta sẽ làm di chuyển chỏm xương cánh tay lên phía trên và sẽ làm hẹpbao thanh mạc dưới mỏm cùng vai, khi đó mấu chuyển lớn sẽ cọ sát vào mỏmcùng vai, chu kỳ lặp đi, lặp lại nhiều lần, các động tác của khớp bị hạn chế từ íttới nhiều hoặc mất vận động đặc biệt là các động tác dạng và xoay ngoài.
Khám thấy mất động tác nâng vai chủ động trong khi vận động thụđộng hoàn toàn bình thường, các dấu hiệu thần kinh bình thường
Trang 19- Nguyên nhân: là do co thắt bao khớp (viêm bao khớp co thắt), bao
khớp luôn dày như bìa các tông dẫn đến giảm vận động khớp ổ chảo - xươngcánh tay hoặc thứ phát sau các bệnh lý khác như: u phổi, dầy dính màng phổi,sau nhồi máu cơ tim, dầy dính màng tim, liệt 1/2 người, chấn thương khớp vaihoặc sử dụng nhiều bacbituric, isoniazid
Điều trị đau do loạn dưỡng: calcitonin, thuốc chẹn beta giao cảm [1]
1.2 TỔNG QUAN BỆNH VIÊM QUANH KHỚP VAI THEO Y HỌC
CỔ TRUYỀN
1.2.1 Quan niệm, nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh viêm quanh khớp vai
Trang 20Bệnh VQKV theo YHCT thuộc phạm vi chứng Kiên tý Bệnh xuấthiện do vệ khí của cơ thể không đầy đủ, các tà khí như: phong, hàn, thấp thừa
cơ xâm phạm bì phu kinh lạc, làm cho sự vận hành của khí huyết bị bế tắc,gây nên chứng đau khớp vai
Ngoài ra, còn do các nguyên nhân khác như: chấn thương, người caotuổi can thận bị hư tổn hoặc bệnh lâu ngày làm khí huyết hư dẫn đến can thận
hư Thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡng cân,dẫn tới khớp xương đau nhức, vận động khó khăn [6]
1.2.2 Các thể bệnh và điều trị
* Thể kiên thống
Triệu chứng đau là dấu hiệu chủ yếu, đau tăng khi vận động, làm hạnchế một số động tác như chải đầu, gãi lưng Đau xung quanh khớp vai là chủyếu, trời lạnh, ẩm đau tăng Khớp vai không sưng, không đỏ, cơ chưa teo; ngủkém, mất ngủ vì đau; chất lưỡi hồng, rêu trắng, mạch phù, khi đau nhiều mạch
có thể huyền khẩn
Chẩn đoán bát cương là biểu thực hàn
Pháp điều trị là khu phong tán hàn, hành khí hoạt huyết
Điều trị thường sử dụng Châm cứu (châm tả) các huyệt: Kiên tỉnh,Kiên ngung, Kiên trinh, Thiên tông, Trung phủ, Tý nhu, Cự cốt, Vân môn;Xoa bóp bấm huyệt với các thủ thuật: xát, lăn, day, bóp, vờn, vận động, rungkhớp vai; thuỷ châm bằng các thuốc: Vitamin B1, B6, B12, thuốc giảm đauchống viêm non - steroid vào các huyệt: Kiên ngung, Thiên tông, Tý nhu;hướng dẫn bệnh nhân tự tập, xoa bóp, vận động khớp đau phối hợp với sửdụng bài thuốc: Quyên tý thang gia giảm, sắc uống ngày một thang [6], [7],[16], [17]
* Thể kiên ngưng
Khớp vai đau ít hoặc không, chủ yếu là hạn chế vận động hầu hết các
Trang 21động tác, khớp như bị đông cứng lại, toàn thân và khớp vai gần như bìnhthường, nếu bị bệnh lâu ngày các cơ xung quanh khớp vai teo nhẹ.
Chẩn đoán bát cương là biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực, hàn.
Pháp điều trị là khu phong trừ thấp, hoạt huyết tiêu ứ, thư cân hoạt lạc
Điều trị thường sử dụng châm cứu, thủy châm (thuốc và chọn huyệt như
thể Kiên thống); xoa bóp bấm huyệt: rất có tác dụng với thể này, thời gian đầunhân viên y tế phải làm cho bệnh nhân song phải làm nhẹ nhàng, tăng dầncường độ, biên độ vận động khớp vai Khi người bệnh đã tự vận động khớp,khuyên người bệnh phải tích cực, kiên trì tập luyện kết hợp với sử dụng bàithuốc: Quyên tý thang gia vị, sắc uống ngày một thang [6], [7], [16], [17]
* Thể hậu kiên phong
Triệu chứng: đây là một thể bệnh rất đặc biệt gồm viêm quanh khớp vaithể đông cứng và rối loạn thần kinh vận mạch ở bàn tay, khớp vai đau, hạn chếvận động, bàn tay phù có khi lan lên cẳng tay, phù to, cứng, da cẳng tay, bàntay có màu đỏ tía hoặc tím Đau toàn bộ bàn tay, đau cả ngày đêm, cơ bàn tayteo rõ rệt, cơ lực giảm, vận động hạn chế, móng tay giòn, dễ gãy
Chẩn đoán bát cương là là biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực.
Pháp điều trị là bổ khí dưỡng huyết, hoạt huyết tiêu ứ
Điều trị thường sử dụng châm cứu (châm bổ) các huyệt: như thể Kiênthống, thêm Khúc trì, Thủ tam lý, Ngoại quan, Dương trì, Hợp cốc bên đau;thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: giống thể Kiên thống kết hợp với sử dụng bàithuốc: Tứ vật đào hồng gia vị, sắc uống ngày một thang [6], [7], [16], [17]
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH KHỚP VAI TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.3.1 Trên thế giới
Trên thế giới, hiện đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu về điều trị bệnhviêm quanh khớp vai:
Trang 22Itokazu M và cộng sự (1995) tiêm vào bao hoạt dịch muốihydroluronate 25 mg (1% trong ống) mỗi tuần và tiêm trong 5 tuần liền thấy
có hiệu quả giảm đau rõ ràng [18]
Melzer và cộng sự (1995) nghiên cứu điều trị viêm quanh khớp vai thểđông cứng kết luận là cho bệnh nhân uống thuốc giảm đau và hướng dẫnluyện tập là phương pháp tốt nhất [19]
1.3.2 Tại Việt Nam
Trần Thúy và cộng sự (1987) nghiên cứu kết quả điều trị viêm quanhkhớp vai bằng phương pháp châm loa tai đạt kết quả tốt là 67,07% và khá
là 31,6% [20]
Dương Trọng Hiếu (1992) nghiên cứu điều trị viêm quanh khớp vaibằng day bấm huyệt kết hợp với điện châm đạt kết quả tốt là 66,07%, khá là21,95% và không kết quả là 10,97% [21]
Đoàn Quang Huy (1999) nghiên cứu điều trị viêm quanh khớp vai bằngBạch hoa xà thấy kết quả điều trị tốt là 68,75%, khá là 20,83%, trung bình là10,42%, không có trường hợp nào không đạt kết quả, tuy nhiên đối với thểđông cứng thì kết quả tốt, khá, trung bình là tương đương nhau là 33,3% [22]
Lê Thị Hoài Anh (2001) nghiên cứu điều trị VQKV bằng điện châmxoa bóp phối hợp vận động trị liệu trên 100 bệnh nhân thu được kết quả tốt vàrất tốt là 62%, khá là 32% và trung bình là 6% [23]
Phạm Việt Hoàng (2005) đánh giá tác dụng của phương pháp xoa bópbấm huyệt YHCT trong điều trị viêm quanh khớp vai đơn thuần đạt kết quảtốt: 53,3% và khá: 33,4% [24]
Nguyễn Thị Nga (2006) đánh giá hiệu quả điều trị viêm quanh khớp vaithể đơn thuần bằng thuốc chống viêm nonsteroid kết hợp vật lý trị liệu phụchồi chức năng đạt kết quả tốt và khá là 90% [25]
Đặng Ngọc Tân (2009) đánh giá hiệu quả của phương pháp tiêmcorticoid dưới hướng dẫn của siêu âm trong điều trị viêm quanh khớp vai cóhiệu quả cao hơn tiêm theo kỹ thuật kinh điển [26]
Trang 23Nguyễn Hữu Huyền và Lê Thị Kiều Hoa (2011) nghiên cứu hiệu quảđiều trị 60 bệnh nhân VQKV tại khoa Vật lý trị liệu - phục hồi chức năngBệnh viện 103 bằng vật lý trị liệu (parafin + điện xung) kết hợp tập vận độngnhận thấy 100% bệnh nhân giảm đau và đạt tốt là 63,33% với động tác dạng,13,33% với động tác xoay trong và 10% với động tác xoay ngoài [27].
1.4 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC TK1
1.4.1 Thành phần:
Bài thuốc “TK1” xuất xứ từ bài thuốc chữa xương khớp của trên lương
y Nguyễn Kiều, Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam đã sử dụng trênlâm sàng điều trị các chứng tý của Y học cổ truyền có hiệu quả từ nhiều nămqua dưới dạng thuốc thang sắc uống ngày 01 thang Thành phần bài thuốc chủyếu là những vị thuốc nam sẵn có ở Việt Nam gồm các vị như dây gắm, dâychiều, Cà gai leo, Cốt khí củ, Quế chi Bài thuốc này cũng đã được nhiều tácgiả nghiên cứu đánh giá hiệu quả của bài thuốc khi kết hợp với xoa bóp bấmhuyệt điều trị giảm đau do thoái hóa cột sống cổ, đau thắt lưng do thoái hóacột sống, đau thần kinh tọa và cho thấy có hiệu quả giảm đau tốt, an toànkhông có tác dụng phụ [20], [21], [22]
Bài thuốc TK1 gồm các vị thuốc
Cà gai leo Solanumhainanense 20
Dây gắm Gnetum montanum Markgr 20 Dược điển
Việt NamDây chiều Tetracera scandens (L.) Merr 20
Thổ phục linh Smilax glabra Roxb 15
Cốt khí củ Reynoutrua japonica Houtt 15
Cẩu tích Cibotium barometz (L).J Sm 20
Ngưu tất Achyranthes bidentata Blume 15
Kê huyết đằng Sagentodoxa cuneata 15
Hà thủ ô Polygonum multiflorum Thunbs 20
Quế chi Cinnamomum cassia Pres 5
Trang 241.4.2 Phân tích bài thuốc
Cà gai leo, dây gắm, Dây chiều là những vị thuốc chủ dược có tác dụngphát tán phong thấp; Cốt khí và Cẩu tích cũng là hai vị đóng vai trò thần,cótính ấm hỗ trợ tăng cường tác dụng khu phong trừ thấp và bổ can thận; Thổphục linh vị ngọt, nhạt, tính bình, và hai kinh can và vị có công dụng trừphong thấp, lợi gân cốt; Ngưu tất, Kê huyết đằng có tác dụng hoạt huyết tán ứlàm tăng tác dụng khu phong trừ thấp Ngoài tác dụng hoạt huyết Kê huyếtđằng cùng với Hà Thủ ô bổ huyết, bổ can thận Quế chi vị cay, ngọt, hơi ấmlàm tán hàn ôn kinh thông mạch, trị phong hàn biểu chứng, vai lưng khớpchân tay đau nhức
Như vậy bài thuốc trên có tác dụng khu phong trừ thấp, hoạt huyết, bổcan thận, cường gân cốt Can chủ cân, thận chủ cốt, tỳ vận hóa thủy thấp,chứng tê thấp thường làm tổn thương gân cốt Cho nên bổ can ích thận là làmmạnh gân cốt, thì trợ cho việc trừ phong, hàn, thấp, nhiệt, đồng thời tỳ kiệnvận cũng trợ lực cho việc trừ thấp
Một số nghiên cứu về tác dụng của bài thuốc TK1 trên một số bệnh về
cơ xương khớp cho thấy có hiệu quả điều trị tốt như nghiên cứu của tác giảĐoàn Minh Thụy (2017) đã nghiên cứu đánh giá tác dụng của bài thuốc TK1kết hợp với xoa bóp bấm huyệt điều trị đau ở bệnh nhân thoái hóa cột sống cổcho thấy có tác dụng giảm đau rõ rệt so với nhóm nghiên cứu chỉ sử dụngphương pháp xoa bóp bấm huyệt đơn thuần (p<0,05)[20]
Bài thuốc TK1 cũng được tác giả Nguyễn Chí Hiệp (2017) nghiên cứuđánh giá kết hợp xoa bóp bấm huyệt điều trị đau do thoái hóa cột sống lưng
và tác giả Lương Xuân Hưng (2017) nghiên cứu đánh giá kết hợp bài thuốcnày với xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thần kinh tọa cho thấy hiệu quả giảmđau rõ, cải thiên các triệu chứng lâm sàng tốt hơn so với nhóm chứng
Tác dụng bài thuốc TK1 trên bệnh nhân VQKV đến nay chưa cónghiên cứu đánh giá nào
Trang 251.5 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM TRỊ LIỆU
1.5.1 Khái niệm
Siêu âm là các sóng âm có tần số lớn hơn 20.000 Hertz (Hz) Nănglượng của siêu âm khi được tổ chức cơ thể sống hấp thu sẽ gây ra các hiệuứng lý – sinh học và được con người ứng dụng trong chẩn đoán và điều trịbệnh, cả trong điều trị nội khoa tại các khoa vật lý trị liệu và ngoại khoa (nhưdao mổ siêu âm, tán sỏi bằng siêu âm…) [21], [22]
1.5.2 Máy phát siêu âm
Để tạo sóng siêu âm trị liệu con người dùng máy phát siêu âm Trongmáy phát siêu âm, đầu sinh siêu âm hay còn gọi đầu biến năng được cấu tạobằng tinh thể thạch anh, phía trước có màng ngăn bằng kim loại có khả năngrung khi tinh thể dao động Sóng âm được phát ra từ màng ngăn này khi tinhthể thạch anh rung Chấn động do hiệu ứng áp lực điện của một dòng điệnxoay chiều cao tần Năng lượng của siêu âm được tính bằng Watt/cm2 củađầu biến năng
1.5.3 Cơ chế tác dụng
* Tác dụng sinh lý và trị liệu của siêu âm
Sóng siêu âm là dao động có áp lực theo chiều dọc Sóng siêu âmkhông lan truyền từ một điểm ra xung quanh như âm nghe thấy, mà nó lantruyền dưới hình thức một bó sóng Chính vì vậy mà tác dụng trực tiếp của nóchỉ được thấy trong phạm vi của bó sóng dày đặc ở phía dưới đầu biến năng
Tác dụng nhiệt
Tác dụng cơ học
Tác dụng hóa học
Tác dụng giảm đau
Trang 261.5.4 Ứng dụng của siêu âm trong điều trị
Siêu âm được sử dụng rộng rãi để điều trị và có hiệu quả tốt trong cáctình trạng:
Chấn thương và tình trạng viêm
Viêm bao khớp, viêm bao hoạt dich, viêm gân, viêm cột sống dính khớp
Siêu âm làm mềm được mô sẹo cả sẹo ở nông hay những mô sợi nằmsâu hơn như viêm gân gan chân dễ làm mềm mô sẹo
Tăng tính thấm màng tế bào, tăng tính khuyết tán và thẩm thấu quamàng Do đó, siêu âm có tác dụng làm tăng hấp thu dịch nề, tăng trao đổichất, tăng dinh dưỡng và tái sinh tổ chức
Giảm đau, giãn cơ, do kích thích trực tiếp của siêu âm lên các cảmthụ thần kinh
- Co thắt các mạch máu ngoại vi
Các bệnh có nguyên nhân giảm dinh dưỡng chuyển hóa
Các bệnh cơ xương khớp: viêm quanh khớp vai, viêm cột sống dínhkhớp, viêm khớp dạng thấp…
Trang 27vít…) vì chúng có hệ số hấp thu siêu âm cao.
- Các khối u: cả lành và ác tính
- Giãn tĩnh mạch và viêm tắc động mạch, viêm tắc tĩnh mạch
- Các vùng chảy máu và nguy cơ chảy máu như: tử cung thời kỳ kinhnguyệt, chảy máu dạ dày, các vết thương mới, các chấn thương có tụ máu
- Các ổ viêm nhiễm khuẩn vì có nguy cơ làm vi khuẩn lan rộng
1.5.6 Liều lượng điều trị
Nếu để đầu trị liệu đứng yên thì dùng liều thấp, nếu di chuyển thì có thểdùng liều cao hơn Tổn thương mới hay tình trạng cấp tính dùng liều thấp,thời gian ngắn và ngược lại
Cường độ:
- Cường độ thấp được tính từ: 0,1 – 0,5 Watt/cm²
- Cường độ trung bình từ: 0,5 – 1 Watt/cm²
- Cường độ cao từ: 1 – 1,5 Watt/cm²
1.5.7 Các tác dụng không mong muốn
Bỏng, sinh hốc, điện giật
Chương 2
Trang 28CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CHẤT LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Chất liệu nghiên cứu
* Siêu âm trị liệu: Siêu âm chế độ xung
- Cách dùng thuốc: ngày uống 2 lần, mỗi lần một túi, uống sau bữa ăn
x 20 ngày liên tục
* Điện châm:
+ Công thức huyệt điều trị:
Kiên tỉnh, Kiên ngung, Kiên trinh, Thiên tông, Trung phủ, Tý nhu, Cựcốt, Vân môn [theo quy trình kỹ thuật của Bộ Y tế []
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu
- Máy siêu âm trị liệu: Physiomed expert của Đức sản xuất năm 2015
- Gel siêu âm
- Hệ thống máy sắc thuốc dây chuyền Hàn Quốc
- Kim châm cứu bằng thép không gỉ, đầu nhọn, đường kính 0.5 – 1.0 mm,dài 5 cm
- Pince vô khuẩn, bông, cồn 70°, khay quả đậu
Trang 29- Máy điện châm KWD -TN09-T06, sản xuất bởi công ty TNHHthương mại và sản xuất thiết bị y tế Hà Nội Số ĐK lưu hành 34/2012/ BYT –
TB – CT/ Bộ Y Tế
- Thước đo điểm đau VAS (Visual analogue scale)
- Thước đo tầm vận động
- Thước dây
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán VQKVĐT, điều trị tại Bệnh viện
đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội, đáp ứng tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại
Bệnh nhân trên 18 tuổi, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp, đượcchẩn đoán viêm quanh khớp vai đơn thuần theo tiêu chuẩn sau:
- Lâm sàng:
Đau ở vai hoặc rãnh chữ V của cơ delta, đôi khi có thể lan xuống cánhtay, cẳng tay cho tới mu tay Đau kiểu cơ học, đau xuất hiện khi dang tay 600 -
900, giơ tay lên cao, ra trước
Nghiệm pháp Palm up (+) và/hoặc nghiệm pháp Jobe (+)
+ Siêu âm có hình ảnh viêm gân nhị đầu và/hoặc viêm gân cơ trên gai
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu, tuân thủ đúng liệu trình điều trị,không áp dụng phương pháp khác
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền
Chọn bệnh nhân được chẩn đoán bệnh danh “Kiên tý” thể “Kiên thống” hoặc thể “Kiên ngưng”:
Trang 30Khớp vai đau ít hoặckhông, chủ yếu là hạn chếvận động hầu hết các độngtác, khớp như bị đôngcứng lại, các cơ xungquanh khớp vai teo nhẹ(bệnh lâu ngày).
Thiết Mạch phù hoặc huyền khẩn Mạch trầm hoạt
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
Bệnh nhân VQKV thể giả liệt, hội chứng Sudeck, thể viêm gân do lắngđọng canxi
Bệnh nhân VQKV kèm theo u phổi, u vú
Bệnh nhânVQKV kèm theo nhiễm khuẩn: viêm khớp vai do vi khuẩnsinh mủ, do lao
Bệnh nhân VQKV do bệnh nội khoa khác: viêm khớp dạng thấp, viêmcột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến
Bệnh nhân VQKV do chấn thương: gãy xương, trật khớp, tổn thươngđốt sống cổ, tổn thương rễ thần kinh cổ - cánh tay C5
Bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường
Trang 31Phụ nữ có thai.
Bệnh nhân không tuân thủ thời gian điều trị và phương pháp điều trị
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp can thiệp lâm sàng mở, sosánh trước và sau điều trị, so sánh với nhóm chứng
Cỡ mẫu nghiên cứu: 60 bệnh nhân được chẩn đoán xác định: VQKVĐT.Các bệnh nhân được chia thành hai nhóm tương đồng về tuổi, giới,thời gian mắc bệnh, mức độ bệnh:
+ Nhóm nghiên cứu (nhóm NC): gồm 30 bệnh nhân được điều trị bằngsiêu âm trị liệu kết hợp uống bài thuốc TK1
+ Nhóm đối chứng (nhóm ĐC): gồm 30 bệnh nhân được điều trị bằngsiêu âm trị liệu kết hợp điện châm vùng khớp vai
- Liệu trình điều trị: 1 lần/ngày x 20 ngày liên tục
- Kỹ thuật siêu âm
+ Kiểm tra máy và dây dẫn
+ Bộc lộ vùng vai, quang khớp vai bị bệnh
+ Bôi gel vào vùng điều trị và đầu dò trị liệu
+ Hướng dẫn bệnh nhân cảm nhận cảm giác (nóng, rát, cắn, dễ chịu)+ Đặt đầu phát sóng trực tiếp vào da, vặn cường độ điều trị
Trang 32+ Di chuyển đầu phát sóng xoay tròn đều, liên tục trên mặt da với tốc
độ chậm, giữ cho bó sóng luôn luôn thẳng góc với mặt da
+ Hỏi cảm giác của người bệnh
+ Hết thời gian điều trị, giữ nguyên đầu phát sóng trên da, vặn cường độ
về số 0
+ Nhấc đầu phát sóng ra khỏi da
+ Lau sạch gen trên da vùng điều trị và đầu phát sóng của siêu âm.+ Cho người bệnh nghỉ ngơi 10 phút trước khi ra về
+ Công thức huyệt điều trị:
Kiên tỉnh, Kiên ngung, Kiên trinh, Thiên tông, Trung phủ, Tý nhu, Cựcốt, Vân môn [ ] Quy trình kỹ thuật !!!!
+ Thời gian điện châm: 20 phút
+ Liệu trình: 20 phút/ lần x 1lần/ ngày x 20 ngày liên tục
Trang 332.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá
* Theo dõi và đánh giá:
- Bệnh án nghiên cứu được xây dựng theo mẫu thống nhất Tất cả cácbệnh nhân đều được làm bệnh án: Ghi đầy đủ tiền sử, bệnh sử, các chỉ sốđánh giá, kết quả thăm khám và các xét nghiệm cần cho chẩn đoán bệnh
- Các bệnh nhân được theo dõi đầy đủ và được kiểm soát chặt chẽ về sựtuân thủ điều trị trong 20 ngày điều trị
- Các bệnh nhân được ghi chép diễn biến bệnh lý trong 20 ngày điềutrị, được theo dõi và đánh giá đầy đủ các tiêu chí nghiên cứu tại các thờiđiểm sau:
+ D0:thời điểm đánh giá trước khi điều trị
+ D5: thời điểm đánh giá sau 5 ngày điều trị
+ D10: thời điểm đánh giá sau 10 ngày điều trị
+ D15: thời điểm đánh giá sau 15 ngày điều trị
+ D20: thời điểm đánh giá sau 20 ngày điều trị
* Đặc điểm đối tượng nghiên cứu:
- Tuổi
- Giới
- Nghề nghiệp
- Thời gian mắc bệnh
* Chỉ tiêu đánh giá trên lâm sàng:
Các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị qua các thời điểm, so
sánh giữa hai nhóm bệnh nhân
- Mức độ đau theo thang điểm VAS
VAS = 0 điểm Hoàn toàn không đau
1 < VAS ≤ 3 điểm Đau nhẹ
4 < VAS ≤ 6 điểm Đau vừa
7 < VAS ≤ 10 điểm Đau nặng
- Biên độ vận động của khớp vai đo bằng phương pháp Zero, bao gồmcác động tác: gấp, duỗi, dạng, khép, xoay trong, xoay ngoài
Trang 34- Các thể lâm sàng theo YHCT.
* Các chỉ tiêu cận lâm sàng: Kết quả siêu âm khớp vai trước và sau
điều trị (D0- D20)
* Theo dõi các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị:
- Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng: Mẩn ngứa, rối loạn tiêuhóa, chảy máu, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn
- Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng: Creatinin, AST, ALT
Sơ đồ quy trình nghiên cứu
BN VQKV vào viện
VQKV đơn thuần(Kiên thống, Kiên ngưng)
Tiêu chuẩn chẩnđoán theo YHCTTiêu chuẩn chẩn
đoán theo YHHĐ