1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công phần điện, chiếu sáng, thông tin khu đô thị mới

42 541 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Bảng Tổng hợp công suất điện các khu điều chỉnh với các khu khác sẽ theo bảng công suất đã được phê duyệt- Các khu vực còn lại, hệ thống cấp điện và chiếu sáng giữ nguyên theo như nội

Trang 1

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU DỰ ÁN -2

I.1 Phạm vi dự án -2

I.2 Phạm vi thiết kế hồ sơ -2

II CƠ SỞ PHÁP LÝ -3

II.1 Văn bản pháp lý -3

II.2 Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng -5

III GIẢI PHÁP HẠ TẦNG KỸ THUẬT -6

1) Chỉ tiêu thiết kế -6

2) Bảng Tổng hợp công suất điện các khu điều chỉnh ( với các khu khác sẽ theo bảng công suất đã được phê duyệt) -7

3) Giải pháp thiết kế -8

4) Chỉ dẫn biện pháp thi công. -14

5) Biện pháp bảo đảm an toàn & phòng chống cháy nổ. -16

6) Bảo trì hệ thống cấp điện và chiếu sáng đường. -17

7) Phụ lục. -19

Trang 2

I GIỚI THIỆU DỰ ÁN

I.1 Phạm vi dự án

* Tên dự án : Đầu tư xây dựng HTKT khu đô thị mới Tây Nam Kim

Giang I

* Loại, cấp công trình : Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp II

* Tên chủ đầu tư : Công ty TNHH đầu tư Thanh Xuân Bắc

* Địa điểm xây dựng : Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân; Phường Đại Kim,

Quận Hoàng Mai và xã Tân Triều, huyện Thanh Trì-

TP Hà Nội

* Phạm vi, ranh giới nghiên cứu:

Khu đất lập quy hoạch nằm trên tại khu vực giáp ranh của 3 phường xã: bao gồmPhường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân; Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai và xã TânTriều, huyện Thanh Trì- TP Hà Nội Ranh giới khu đất như sau:

- Phía Tây Bắc giáp khu đô thị mới Hạ Đình- Xã Tân Triều

- Phía Đông Bắc giáp với đường Nguyễn Xiển

- Phía Tây giáp khu dân cư hiện trạng xã Tân Triều

- Phía Nam giáp tuyến đường quy hoạch 53m

* Qui mô khu đất dự án:

- Quy mô khu đất dự án: Khu đất dự án có diện tích khoảng 49,89 ha

- Quy mô dân số: khoảng 13.309 người

* Chủ đầu tư dự án: Công ty TNHH đầu tư Thanh Xuân Bắc.

* Nội dung đầu tư dự án: Đầu tư xây dựng đồng bộ HTKT theo Quy hoạch và thiết kế

cơ sở được phê duyệt bao gồm các hạng mục: Giao thông, san nền, cấp nước, thoátnước mưa, thoát nước thải, trạm xử lý nước thải, hệ thống cấp điện, cấp điện chiếu sáng,thông tin liên lạc, cây xanh

I.2 Phạm vi thiết kế hồ sơ

Theo hợp đồng giữa tư vấn thiết kế và Chủ đầu tư, Công ty Cổ phần Tư vấn AA thiết kếbản vẽ thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật bao gồm các hạng mục sau:

Trang 3

Giao thông , san nền, Cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, trạm xử lý nước thải, Cấp điện, Chiếu sáng, thông tin liên lạc, tổng hợp đương dây đường ống.

- Trong phạm vi hồ sơ này chỉ đề cập đến việc thiết kế hạng mục cấp điện, chiếu sáng

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu

Trang 4

- Nghị định số 21/2008/ NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ vềviệc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môitrường;

- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị vàkhu công nghiệp;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung vềviệc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụngđất, trình tự, thủ tục bồi thường và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thảirắn;

- Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy định việc bảo

vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện cácchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;

- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môitrường đối với nước thải;

- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc thihành Luật Tài nguyên nước;

- - Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và cam kết bảo vệ môi trường;

- - Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn thực hiện Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 củaChính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xảnước thải vào nguồn nước;

Trang 5

- Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT/BTC-BTNMT ban hành ngày 18/12/2003 của

Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối vớinước thải;

- - Quyết định 19/2007/QĐ-BTNMT ngày 26/11/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc ban hành quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báocáo đánh giá tác động môi trường;

- - Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại;

- - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;

- - Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và địnhhướng đến năm 2020;

- Bản đồ đo đạc địa hình khu vực tỷ lệ 1/500 do Chủ đầu tư cấp

- Hồ sơ khoan khảo sát địa chất công trình do Chủ đầu tư cấp

- Các văn bản thỏa thuận về: Cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, PCCC do Chủ đầu

tư cấp

- Và các tài liệu có liên quan khác

II.2 Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng

- Quy chuẩn QCVN 01: 2008/BXD: Quy chuẩn quy hoạch quốc gia về quy hoạchxây dựng;

- 11 TCN - (1821) : 2006 - Quy phạm trang bị điện Việt Nam

- TCXD 16 : 1986 - Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng Việt Nam

- TCVN 9207 : 2012 - Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộngViệt Nam

Trang 6

- Tiêu Chuẩn kỹ thuật lựa chọn thiết bị - Thống nhất trong Tổng công ty Điện lựcmiền Bắc.

- TCVN 9206 : 2012 - Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng ViệtNam

- TCXDVN 259 : 2001 - Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đườngphố, quảng trường đô thị Việt Nam

- TCXDVN 333 : 2005 – Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng

và kỹ thuật hạ tầng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam

III GIẢI PHÁP HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1) Chỉ tiêu thiết kế

Bảng 1: Chỉ tiêu cấp điện

- Cấp điện sinh hoạt:

Với tính chất của các nhà biệt thự trong dự án thì các nhà có diện tích từ 375m2 hơn600m2 TVTK đã tính toán công suất các căn hộ như sau:

Công suất căn hộ= {S(tầng hầm)*15 + S( tầng 1,2,3)* 70 + S(tầng tum)*15}/1000

Từ bảng tổng hợp diện tích TVTK đã lựa chọn các dải công suất sau để tính toán chophù hợp

1 Từ 350-> 420m2 18kW

Ứng với các căn cấp bới trạm biến áp T1, T4, T6 ( từ

Trang 7

2) Bảng Tổng hợp công suất điện các khu điều chỉnh ( với các khu khác sẽ theo bảng công suất đã được phê duyệt)

- Các khu vực còn lại, hệ thống cấp điện và chiếu sáng giữ nguyên theo như nộidung Điều chỉnh quy hoạch đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyếtđịnh 3129/QĐ-UBND ngày 23/6/2009

- Đối với ô đất CT2, chuyển đổi chưc năng từ đất cao tầng thành đất thấp tầng Theotính toán, thay thế trạm biến áp T3: 2x1000kva thành T3:560kva

- Đối với trạm biến áp T4: 2x1250kva cấp điện cho các ô đất CT3, TT2A, TT2Btheo quy hoạch được duyệt vẫn đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ điện Vì vậy, đềxuất vẫn giữ nguyên công suất các trạm biến áp T4 theo các quy hoạch được phê duyệt

và các quy hoạch điều chỉnh được phê duyệt

- Đối với trạm biến áp T7: 2x1000kva cấp điện cho ô đất CT6A theo tính toán vẫnđảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ điện Vì vậy, đề xuất vẫn giữ nguyên công suấtcác trạm biến áp T7 theo các quy hoạch được phê duyệt và các quy hoạch điều chỉnhđược phê duyệt

- Đối với trạm biến áp T9: 2x1000kva, T13: 2x1000kva, T15: 2x1000kva cấp điệncho ô đất HH1 theo tính toán chỉ cần 1 trạm biến áp 2x1250kva có thể đáp ứng nhu cầuphụ tải điện cho ô đất

Trang 8

- Đối với trạm biến áp T2: 2x1500kva cấp điện cho ô đất HH2 theo tính toán cầngiảm công suất trạm thành T2: 560kva để đảm bảo yêu cầu tiết kiệm vốn đầu tư.

- Vị trí, công suất của các trạm biến áp sẽ xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự ánđầu tư xây dựng các công trình trong khu vực lập quy hoạch

- Đối với ô đất CT3, CT6A hệ thống cấp điện và chiếu sáng được giữ nguyên nhưnội dung quy hoạch đã được phê duyệt

- Đối với các ô đất CT2, HH1, HH2 do điều chỉnh mặt bằng tổ chức không kiến trúccảnh quan vì vậy trong các ô đất này, dọc theo các tuyến đường đề xuất điều chỉnh bổsung dự kiến bố trí các tuyến cáp ngầm 22kv, 0,4kv cấp điện cho các phụ tải và mạnglưới điện chiếu sáng

hè ở độ sâu 0,7m Tại các vị trí qua đường cáp được luồn trong ống HDPE đi ở

Trang 9

Trạm biến áp 22/0.4kV : T1- 2x1000kVA, T2 -1x560kVA, T3-1x560kVA, 2x1250kVA, T5-2x1250kVA, T6-(1x1250+1x1500)kVA, T9-2x1250kVA:

T4-Nguồn điện 22kV: Từ điểm đấu nối cạnh khu vực dự án

Tủ điện trung thế : Đặt tủ trung thế trọn bộ 3, 4 ngăn gồm:

- 02 ngăn cầu dao phụ tải 24KV-630A-20KA/s cho đầu cáp đến và đi: 01 ngăn chođầu cáp từ điểm đấu nối đến, 01 ngăn cho cáp đến trạm biến áp được xây dựngtrong giai đoạn sau

- 01 đến 02 ngăn cầu dao phụ tải 24KV-200A-20KA/s liền cầu chì sang máy biến

áp

Trong tủ có lắp đặt các thiết bị báo sự cố đầu cáp, bộ phận sấy nhiệt cảm biến

Từ tủ cầu dao cầu chì đấu sang cực cao thế máy biến áp dùng cáp 24KV 3x70mm2

Cu/XLPE/PVC-Máy biến áp:

- Máy biến áp 3 pha làm mát bằng dầu cách điện

- Công suất định mức theo công suất trạm ở trên kVA

- Điện áp 22 2x2,5%/0,4kV

- Tổ đấy dây /YO – 11

Phía hạ thế: Từ cực hạ thế máy biến áp dẫn đến tủ hạ thế sử dụng cáp 0,6/1KV

-Cu/XLPE/PVC - 1*300mm2 (3 sợi cho một pha)

- Tủ hạ thế: sử dụng tủ hạ thế có áptômát tổng 1000A~2500A-70kA/s

Đo đếm điện và bảo vệ máy biến áp.

- Đo đếm điện:

+ Đo điện áp các pha bằng Vol kế kèm chuyển mạch

+ Đo dòng điện các pha bằng Ampe kế kèm chỉnh định

+ Để đếm điện năng tiêu thụ đặt 1 công tơ 3 pha vô công, 1 công tơ 3 pha hữu công 380/220/5A

- Bảo vệ: Để bảo vệ máy biến áp:

+ Phía cao thế đặt cầu chì 24kV

+ Phía hạ thế đặt áp tô mát tổng MCCB-1000A~ACB-2500A-70kA và 1 bộ chống sét van hạ thế GZ-500

Trang 10

Toàn bộ vỏ trạm được sơn tĩnh điện ngoài trời.

Các hệ thống cửa thoáng đảm bảo chống thấm và hắt cơ học để tạo thông thoángkhí trong quá trình làm mát tự nhiên cho MBA

Các cánh cửa mở được đảm bảo đóng kín và tránh được chuột bọ phá hoại và nướcmưa

Khoảng cách từ MBA tới vỏ tủ 250 mm

Buồng cao thế và hạ thế được bố trí đèn tự động chiếu sáng khi cửa mở (chiếusáng trong trạm sẽ do nhà thầu phần trạm biến áp thiết kế và thực hiện)

Trang bị phòng chữa cháy bằng 2 bình chữa cháy loại MFZ4 treo cạnh cửa ngăn

hạ thế

Ghi chú: Kết cấu trạm Kiosk sẽ do nhà chế tạo cung cấp dưới dạng trọn bộ và có

thể thay đổi kiểu dáng và kích thước cho phù hợp, ở đây chỉ đưa ra một vài tiêu chuẩn cơ bản để lựa chọn Nếu trong quá trình thi công, loại TBA có kích thước khác thì sẽ có bản vẽ chi tiết sau để cho phù hợp với kích thước thực của vỏ trạm

e Lưới cung cấp và phân phối điện hạ thế:

- Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220V

- Trong khu vực bố trí các tủ phân phối điện khu vực cấp điện cho các hộ tiêuthụ là các nhà thấp tầng, các nhà dịch vụ, chiếu sáng đường và chiếu sáng cảnhquan

- Tủ phân phối điện hạ áp là loại tủ kín chống nước đặt ngoài trời (cấp bảo vệ tốithiểu IP55) Tủ phân phối điện được đặt cố định trên bệ bê tông trên hè phố

- Cáp cung cấp điện hạ áp dùng loại cáp ngầm 3 pha lõi đồng cách điện XLPE,

có đai thép bảo vệ, cấp điện áp 0,6/1kV (Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC), loại 4

Trang 11

lõi Cáp điện hạ thế được luồn trong ống HDPE chôn trong đất, tại các vị tríqua đường cáp được luồn trong ống HDPE chôn ngầm ở độ sâu tối thiểu 1,0m.

- Cáp phân phối điện cho các nhà thấp tầng sử dụng loại cáp ngầm 1 pha lõiđồng cách điện XLPE, có đai thép bảo vệ, cấp điện áp 0,6/1kV(Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC), loại 4 lõi 4x16mm2, 4x10mm2 Cáp được đặttrong ống bảo vệ HDPE

Trang 12

- Đường có mặt cắt quy hoạch rộng ~22m, chiều rộng lòng đường 11,5m, vỉa hè

2 bên rộng 5m: Đèn chiếu sáng đường được bố trí so le hai bên vỉa hè, cột thép

2 cần đèn mạ kẽm nhũng nóng cao 10m, lắp bóng LED 220V/80W ở độ cao10m, khoảng cột trung bình 40m

- Các tuyến đường có chiều rộng lòng đường 5,5~7.5m: Đèn chiếu sáng đườngđược bố trí một bên vỉa hè, cột đèn bằng thép mạ kẽm nhúng nóng cao 8m cầnđơn, lắp 1 bóng đèn LED 220V/50W, khoảng cột trung bình 30m

(Chi tiết tính toán chiếu sáng đường xem phụ lục tính toán chiếu sáng)

Điều khiển hệ thống chiếu sáng:

- Các dãy đèn chiếu sáng được bảo vệ bằng các aptomat MCB và được điềukhiển đóng cắt tự động bằng các công tắc thời gian kết hợp với công tắc quangđiện, khởi động từ, đóng cắt bằng tay dùng công tắc, lắp trong tủ phân phốiđiện chiếu sáng

Chế độ vận hành hệ thống chiếu sáng đường:

Buổi tối: Từ 18h:00 đến 24h:00 - bật tất cả các đèn

Đêm khuya: Từ 24h:00 đến 06h:00 - Bật 2/3 số đèn

Ban ngày: Từ 06h:00 đến 18h:00 - Tắt toàn bộ đèn

Kết cấu lưới điện chiếu sáng:

- Sử dụng mạng 3 pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp để cấp điện cho hệ thốngchiếu sáng đường

- Toàn bộ tuyến cáp cấp điện chiếu sáng dùng cáp lõi đồng cách điện XLPE, cóđai thép bảo vệ Cu.XLPE/PVC/DSTA/PVC (4x10)mm2 luồn trong ống HDPED80 đặt trong hào cáp dọc theo vỉa hè

Trang 13

- Tiết diện cáp được lựa chọn để đảm bảo tổn thất điện áp tối đa là 5% đến đèn

xa nhất

- Cáp ngầm chiếu sáng được nối đến bảng điện cửa cột, dây dẫn từ attomat bảngđiện cửa cột lên đèn dùng loại dây đôi, lõi đồng, cách điện PVC, tiết diện(2x2.5)mm2

g Hệ thống nối đất an toàn:

- Các tủ điện hạ thế được nối đất bằng các cọc nối đất thép mạ kẽm nhúng nóngL63x63x6mm, dài 2,5m và dây nối đất thép dẹt mạ kẽm nhúng nóng(40x4)mm Cọc tiếp địa, dây tiếp địa được mạ kẽm nhúng nóng chống ăn mòn.Điện trở nối đất của hệ thống phải đảm bảo không lớn hơn 4 ôm

- Mỗi cột đèn chiếu sáng được nối với một cọc nối đất L63x63x6mm, dài 2,5m

và nối bằng thép D10 lên bảng điện cột

h Lắp đặt cáp và thiết bị điện.

- Tủ phân phối điện là loại kín nước, cấp bảo vệ IP55, có khoá được cố định trên

bệ bố trí trên vỉa hè Tại các vị trí ra/vào tủ điện phải sử dụng các nắp đệmbằng cao su phù hợp với tiết diện của cáp

- Toàn bộ các tuyến cáp ngầm hạ thế sử dụng loại cáp 0,6/1kV, Cu.XLPE/PVC/DSTA/PVC là loại cáp lõi đồng, cách điện bằng XLPE ngoài bọc đai thép bảo

vệ luồn trong ống HDPE D80, chôn trong đất, dọc theo vỉa hè ở độ sâu trungbình 0,7m

- Đoạn đi qua đường cáp được luồn qua ống bảo vệ chôn ở độ sâu 1m Bán kínhcong khi bẻ cáp 90o phải tuân theo yêu cầu của nhà chế tạo nếu không phải lớnhơn 10 lần đường kính ngoài của cáp Tại đầu cuối ống phải được bịt kín đểtránh nước xâm nhập

Trang 14

- Cáp đi phía dưới đường ống nước được luồn trong ống thép chôn trong đất ở độsâu ít nhất là 200mm tính đến mép dưới của đường ống nước.

- Cột đèn chiếu sáng phải được bắt vào móng bê tông cốt thép bằng các bulông

có đường kính cụ thể ghi trên bản vẽ

- Đèn chiếu sáng có cấp bảo vệ tối thiểu IP44

- Cáp ngầm chiếu sáng được nối đến bảng điện cửa cột, dây dẫn từ bảng điện cửacột lên đèn dùng loại dây đôi, lõi đồng, cách điện PVC, tiết diện (2x2.5)mm2

h Hệ thống ống và hố ga cho cáp thông tin

- Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn ngành viễn thông – TCN.VNPT-06:2003

- Xây dựng hệ thống ống bể cáp để bố trí mạng lưới ống thông tin liên lạc ngầmdọc vỉa hè các tuyến đường để phục vụ luồn cáp thông tin sau này

- Trên vỉa hè bố trí các hố ga gạch xây bê tông cốt thép loại bể xây 1 đan dưới hè1500x800x950mm và bể xây 2 đan dưới hè 1500x1320x950mm Bố trí hệthống hố Ganivo cho các nhà liền kề

- Tuyến ống sử dụng trong thiết kế là ống HDPE chịu lực, gân xoắn kích thướcD130/100 cho tuyến dọc vỉa hè, ống HDPE D65/50 cho tuyến nối các hốGanivo, ống HDPE D32/25 cho tuyến ống chờ từ các Ganivo vào các nhà liền

kề

- Tuyến ống thông tin chôn tại độ sâu 0.5m, tại vị trí qua đường chôn sâu 0.7m

- Phần tiếp giáp giữa ống nhựa và thành trong của bể phải đảm bảo trơn, lángtránh xước vỏ cáp

Trang 15

- Hố ga có thể được xây dựng từ những vật liệu sau: Gạch xây, bê tông đúc sẵnbằng bê tông cốt thép, bê tông nhựa cốt thép, bằng gang thép, bằng chất dẻo.

- Yêu cầu thành, đáy hố ga không rò rỉ thấm nước

- Tại các vị trí đục bể nối thông với tuyến cũ tại vị trí cưa ống đã có sẵn để làm

bể khi thi công cần chú ý cáp đang có trong bể, không được gây chấn độngmạnh hay làm biến dạng bề mặt của vỏ cáp Khi thi công tại vị trí này, phải báocáo cho đơn vị quản lý để được chỉ dẫn và giám sát thi công

4) Chỉ dẫn biện pháp thi công.

4.1 Nguyên tắc thi công.

Để tiết kiệm chi phí đào đắp tư vấn kiến nghị giải pháp thi công cần thực hiệnđồng bộ giữa hệ thống giao thông, cấp thoát nước, ống luồn cáp và cáp chiếu sáng.Tuyến ống luồn cáp đi qua đường: khối ống luồn cáp đi qua đường có độ sâu1.0m, vì thế khi lắp đặt cần thi công đồng thời với việc thi công đường

Khối lượng đào đắp trong dự toán chỉ là tạm tính, khi thi công căn cứ vào tìnhhình thực tế nhà thầu cùng tư vấn giám sát và chủ đầu tư cần xác định lại chính xác khốilượng thi công

4.2 Chỉ dẫn thi công hệ thống cấp điện và chiếu sáng đường.

Trước khi thi công nhà thầu cần lập bản vẽ biện pháp thi công trình tư vấn giámsát kiểm tra và chủ đầu tư phê duyệt trước khi thi công Trong quá trình thi công nếugặp điều kiện khác với thiết kế cần báo ngay cho TVTK đề phối hợp cùng giải quyết.Khi thi công cần kết hợp với tất cả các hồ sơ thiết kế hạ tầng khác như: Hệ thốngđường giao thông, san nền, thoát nước mưa, thoát nước thải, …

Khi thi công cần kết hợp với các hồ sơ thiết kế kỹ thuật phần điện của các hạngmục khác, trong trường hợp phương án cấp điện của các hạng mục có sự thay đổi cầnđiều chỉnh cho phù hợp với thực tế

Khi thi công cần kết hợp thi công với các hạng mục với nhau để tránh phải đàomương nhiều lần, tiết kiệm lần đào Đất đào mương một phần dùng để đắp lại mương,phần còn lại để san nền hoàn thiện Khối lượng đào đắp trong dự toán chỉ là tạm tính,khi thi công căn cứ vào tình hình thực tế nhà thầu cùng tư vấn giám sát và chủ đầu tưcần xác định lại chính xác khối lượng thi công Vị trí đổ đất thừa theo yêu cầu của chủđầu tư

Trang 16

Khi thi công cần chia ra làm các phân đoạn nhỏ từ 20 đến 25m, thi công đến đâuhoàn chỉnh ngay đến đấy, có biện pháp đảm bảo an toàn cho người và công trình trongquá trình thi công

Khi thi công bố trí rào chắn di động, biển báo Công trường thi công phải có đènchiếu sáng về buổi tối, có cắm biển phản quang và hàng rào ngăn cách, có người trực đểhạn chế người không có nhiệm vụ vào khu vực thi công, tránh để xẩy ra tai nạn đángtiếc Khi thi công phải có biện pháp đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ và vệ sinhmôi trường

Khi thi công các tuyến qua đường cần phải hoàn trả đúng kết cấu mặt đường đoạn

mà tuyến ống đi qua, khi thi công cần kết hợp với thi công kết cấu đường giao thông đểtránh đào đắp nhiều

Chú ý:

Trên đây chỉ là một trong các chỉ dẫn thi công do tư vấn thiết kế đề xuất Trướckhi thi công, các nhà thầu thi công cần lập thiết kế biện pháp thi công, tiến độ cụ thể đểtrình các cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi chính thức tiến hành việc thi công.Khối lượng hoàn trả mặt đường do tư vấn tính toán căn cứ vào tiến độ thi công dochủ đầu tư cung cấp Khối lượng cụ thể do tư vấn giám sát, nhà thầu cùng chủ đầu tưxác định thực tế khi thi công

5) Biện pháp bảo đảm an toàn & phòng chống cháy nổ.

- Khi phát hiện có sự cố về cháy nổ thì người phát hiện phải báo động để mọi ngườicùng nhau khắc phục như : khẩn trương rút cầu dao điện nơi xảy ra sự cố, dùngphương tiện chữa cháy để dập tắt đám cháy

5.2 Biện pháp bảo đảm an toàn lao động.

- Trong quá trình thi công Nhà thầu phải đảm bảo tối thiểu các quy định sau để đảmbảo an toàn lao động:

Trang 17

- Phổ biến cho tất cả các cán bộ công nhân thi công trên công trường hiểu biết nội quylao động và an toàn lao động, thường xuyên nhắc nhở đôn đốc công nhân thực hiệnđúng nội quy.

- Khi làm việc trên công trường phải đội mũ bảo hộ, đeo gang tay và khẩu trang

- Công nhân điều khiển các loại máy móc thiết bị phải được trang bị ủng cao su cáchđiện

- Sau khi bê tông ninh kết, cốt pha tháo ra phải được nhổ đinh và cất vào nơi quyđịnh

- Lập tổ y tế chăm sóc sức khoẻ cho CNCNV trên công trường trong quá trình thicông và đáp ứng kịp thời cho công tác cấp cứu do các sự cố tai nạn trong quá trìnhthi công

6) Bảo trì hệ thống cấp điện và chiếu sáng đường.

6.1 Mục đích của công tác bảo trì

Công tác bảo trì nhằm duy trì những công năng công trình đảm bảo công trìnhđược vận hành và khai thác phù hợp yêu cầu của thiết kế trong suốt quá trình khai thác

- Với các thiết bị đóng cắt như: aptomat, máy cắt sau mỗi lần cắt sự cố cần phải đượckiểm tra lại các thông số như: độ nhạy, điện trở tiếp xúc của các tiếp điểm Với cầuchì sau mỗi lần sự cố mạch điện phải được thay thế bằng cầu chì mới có thông sốtương đương

- Tất cả các thiết bị sau khi kiểm tra không đảm bảo các thông số yêu cầu phải đượcthay thế bằng thiết bị mới, có thông số phù hợp với cả hệ thống

6.2.2 Hệ thống chiếu sáng

- Phải kiểm tra độ rọi của hệ thống chiếu sáng chung ít nhất 1 năm một lần

- Phải thường xuyên kiểm tra tình trạng làm việc của nguồn sáng và đèn

Trang 18

- Nguồn sáng, đèn bị hư hỏng phải được sửa chữa và thay thế ngay, chậm nhất làkhông quá hai ngày đối với nguồn sáng và năm ngày đối với đèn kể từ ngày nguồnsáng hoặc đèn bị hư hỏng.

b) Kiểm tra đột xuất:

- Sau khi đào bới, lắp đặt đường ống hoặc trồng cây gần bộ phận nối đất

c) Nội dung công tác kiểm tra bao gồm:

- Kiểm tra các mối hàn, mối nối

- Kiểm tra tình trạng các lớp mạ hoặc sơn chống mòn, gỉ

- Các bộ phận ngầm phải kiểm tra bằng đo đạc

- Kiểm tra tình trạng lớp đất tại nơi chôn bộ phận nối đất

Sau khi kiểm tra nếu phát hiện chỗ nào hư hỏng thì phải sửa chữa ngay

Các bộ phận bị ăn mòn, gỉ chỉ còn 70% tiết diện quy định thì phải thay thế

Nếu trị số điện trở nối đất tăng quá 20% trị số đo được lúc ban đầu thì phải đóng thêmcọc nối đất bổ sung Trường hợp tăng gấp đôi thì phải đào lên, kiểm tra toàn bộ và sửachữa

Trang 19

Cáp từ trạ m ra (m)

Cáp lên tủ (m)

Cáp qua đường (m)

Tổng chiều dài (m)

Số cáp

Chiều dài cáp tính toán (thêm dự phòng 1.1 lần) (m)

Số cáp Cáp

Loại cáp (XLPE/PVC/DSTA/PV C)

Trang 20

STT hiệu Số

cáp Nơi đi Nơi đến

Khoảng cách (m)

Cáp từ trạ m ra (m)

Cáp lên tủ (m)

Cáp qua đường (m)

Tổng chiều dài (m)

Số cáp

Chiều dài cáp tính toán (thêm dự phòng 1.1 lần) (m)

Số cáp Cáp

Loại cáp (XLPE/PVC/DSTA/PV C)

Trang 21

STT hiệu Số

cáp Nơi đi Nơi đến

Khoảng cách (m)

Cáp từ trạ m ra (m)

Cáp lên tủ (m)

Cáp qua đường (m)

Tổng chiều dài (m)

Số cáp

Chiều dài cáp tính toán (thêm dự phòng 1.1 lần) (m)

Số cáp Cáp

Loại cáp (XLPE/PVC/DSTA/PV C)

Ngày đăng: 24/08/2019, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w