* Nội dung đầu tư dự án: Đầu tư xây dựng đồng bộ HTKT theo Quy hoạch và thiết kế cơ sở được phê duyệt bao gồm các hạng mục: Giao thông, san nền, cấp nước, thoátnước mưa, thoát nước thải,
Trang 1ThuyÕt minh thiÕt kÕ thi c«ng
ĐỊA ĐIỂM
CHỦ ĐẦU TƯ
:: P HẠ ĐÌNH, QUẬN THANH XUÂN; P ĐẠI KIM, QUẬN HOÀNG MAI
VÀ XÃ TÂN TRIỀU, HUYỆN THANH TRÌ- THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THANH XUÂN BẮC
HÀ NỘI 09 12 6 - 2013201 6
Trang 2ThuyÕt minh thiÕt kÕ thi c«ng
PHÇN CÊP THO¸T N¦íC
DỰ ÁN : XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ HẠ TẦNG TẠI CÁC Ô ĐẤT
TT1,TT2, TT3,TT4,TT7A ( MỘT PHẦN TT7), T2,CT3,HH1,HH2, CT6A,P1,VP, G1,G2,CX1,CX2, CX3 THUỘC KHU ĐÔ THỊ MỚI
TÂY NAM KIM GIANG I ĐỊA ĐIỂM : P HẠ ĐÌNH, QUẬN THANH XUÂN; P ĐẠI KIM, QUẬN HOÀNG MAI VÀ XÃ TÂN TRIỀU, HUYỆN THANH TRÌ- THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THANH XUÂN BẮC CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THANH XUÂN BẮC ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN AA Họ và tên Chức danh 1 ThS Phan Quang Thuận Tổng giám đốc – Chủ nhiệm dự án 2 KS Cấn Thu Huyền Chủ trì bộ môn Cấp thoát nước 3 ThS Nguyễn Thanh Tùng Chủ trì bộ môn kết cấu MỤC LỤC I GIỚI THIỆU DỰ ÁN -7
I.2 Phạm vi thiết kế hồ sơ -7
II CƠ SỞ PHÁP LÝ -8
II.1 Văn bản pháp lý -8
Trang 3II.2 Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng -9
II.2.1.Hệ thống thoát nước -9
II.2.2.Hệ thống cấp nước -10
II.2.3.Kết cấu hạ tầng -10
II.2.4.Tiêu chuẩn về vật liệu -10
II.2.5.Tiêu chuẩn thi công – giám sát – nghiệm thu -12
III THIẾT KẾ CẤP NƯỚC -14
III.1 Hiện trạng cấp nước -14
III.2 Nhu cầu dùng nước -14
III.3 Tiêu chuẩn dịch vụ -15
III.4 Giải pháp thiết kế -15
III.4.1 Phần công nghệ -15
III.4.2 Phần thiết kế xây dựng -17
III.5 Chỉ dẫn kỹ thuật -18
III.5.1 Vật liệu -18
III.5.2 Lắp đặt -21
1 Đào đắp thi công ống -21
2)Lắp đặt ống -23
3)Thử áp: -23
III.6 Bảo trì hệ thống cấp nước -25
1.Mục đích của công tác bảo trì -25
2.Hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì -25
3.Nhiệm vụ của tổ chức quản lý bao gồm -25
4.Nghiệm thu và kiểm tra kỹ thuật mạng lưới -26
5.Kiểm tra, thau rửa và sửa chữa mạng lưới -26
6.Súc xả đường ống -26
7.Kết luận về công tác bảo trì -26
IV THOÁT NƯỚC MƯA -27
IV.1 Phạm vi thiết kế -27
IV.2 Hiện trạng thoát nước -27
IV.2 Nguyên tắc thiết kế -27
IV.3 Giải pháp thiết kế phần công nghệ -28
IV.3.1 Nguyên tắc thiết kế -28
IV.3.2 Giải pháp kỹ thuật -28
IV.3.3 Tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước mưa -28
Trang 4IV.4.1 Cơ sở thiết kế -30
IV.4.2 Phần cấu kiện -31
IV.5 Chỉ dẫn biện pháp thi công -32
IV.5.1 Nguyên tắc -32
IV.5.2 Giải pháp thi công cống thoát nước mưa được tư vấn đề xuất như sau: 32
IV.6 Bảo trì công trình -33
V.6.1 Mục đích của công tác bảo trì -33
IV.6.2 Hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì -33
IV.6.3 Nhiệm vụ của tổ chức quản lý bao gồm -33
IV.6.4 Nghiệm thu và kiểm tra kỹ thuật mạng lưới. -33
IV.6.5 Kiểm tra, thau rửa và sửa chữa mạng lưới -34
IV.6.6 Kỹ thuật thau rửa cống -34
IV.6.7 Kỹ thuật an toàn -35
IV.6.8 Kết luận về công tác bảo trì -36
V THOÁT NƯỚC THẢI -36
V.1 Phạm vi công việc -36
V.2 Nhu cầu thoát nước -36
V.3 Giải pháp kỹ thuật -37
V.3.1 Nguyên tắc thiết kế -37
V.3.2 Giải pháp thiết kế -37
V.3.3 Tính toán thủy lực tuyến cống chính -37
V.3.4 Trạm bơm nước thải -39
V.4 Chỉ dẫn biện pháp thi công -40
V.4.1 Nguyên tắc thi công -40
V.4.2 Chỉ dẫn thi công -41
V.5 Bảo trì hệ thống thoát nước -42
V.5 1 Mục đích của công tác bảo trì -42
V.5.2 Hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì -42
V.5.3 Nhiệm vụ của tổ chức quản lý -42
V.5 4 Nghiệm thu và kiểm tra kỹ thuật mạng lưới -43
V.5.5 Kiểm tra, thau rửa và sửa chữa mạng lưới -43
V.5 6 Kỹ thuật thau rửa cống -44
V.5.7 Kỹ thuật an toàn -45
V.5.8 Kết luận về công tác bảo trì -45
VI TỔNG HỢP ĐƯỜNG DÂY ĐƯỜNG ỐNG -45
VI.1 Nguyên tắc thiết kế -46
Trang 5VI.2 Giải pháp thiết kế -46
VII TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI -46
VII.1 Các thuật ngữ, giải thích và viết tắt -46
VII.2 Căn cứ thiết kế -46
VII.3 Giải pháp thiết kế -47
VII.3.1 Yêu cầu chung -47
VII.3.2 Công nghệ xử lý nước thải đề xuất -48
VII.3.3 Mô tả hệ thống xử lý nước thải -52
1 Bể tách dầu mỡ -52
2 Bể điều hòa -53
3 Bể hiếu khí -53
4 Bể lắng -53
5 Bể chứa bùn -53
6 Bể khử trùng -53
VII.4 Tính toán thiết kế công nghệ. -54
VII.4.1 Tính toán công nghệ -54
Bể tách dầu mỡ -54
Bể điều hòa -54
Bể hiếu khí -55
VII.4.2 Tính toán công nghệ -55
*Bể hiếu khí: -55
*Bể lắng -57
Bể chứa bùn -58
Bể khử trùng -59
VII.4.4 Các hạng mục công trình trong hệ thống xử lý -60
Hạng mục xây dựng -60
Hạng mục thiết bị -60
VII.4 Chi phí vận hành -61
Chi phí điện -61
Chi phí hóa chất -62
Chi phí hút bùn -62
Chi phí bảo trì bảo dưỡng -62
Tổng hợp chi phí vận hành -63
VIII BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ -63
VIII.1 Biện pháp phòng chống cháy nổ -63
Trang 7I GIỚI THIỆU DỰ ÁN
* Tên dự án : Đầu tư xây dựng HTKT khu đô thị mới Tây Nam Kim
Giang I
* Loại, cấp công trình : Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp II
* Tên chủ đầu tư : Công ty TNHH đầu tư Thanh Xuân Bắc
* Địa điểm xây dựng : Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân; Phường Đại Kim,
Quận Hoàng Mai và xã Tân Triều, huyện Thanh Trì-
TP Hà Nội
* Phạm vi, ranh giới nghiên cứu:
Khu đất lập quy hoạch nằm trên tại khu vực giáp ranh của 3 phường xã: bao gồmPhường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân; Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai và xã TânTriều, huyện Thanh Trì- TP Hà Nội Ranh giới khu đất như sau:
- Phía Tây Bắc giáp khu đô thị mới Hạ Đình- Xã Tân Triều
- Phía Đông Bắc giáp với đường Nguyễn Xiển
- Phía Tây giáp khu dân cư hiện trạng xã Tân Triều
- Phía Nam giáp tuyến đường quy hoạch 53m
* Qui mô khu đất dự án:
- Quy mô khu đất dự án: Khu đất dự án có diện tích khoảng 49,89 ha
- Quy mô dân số: khoảng 13.309 người
* Chủ đầu tư dự án: Công ty TNHH đầu tư Thanh Xuân Bắc.
* Nội dung đầu tư dự án: Đầu tư xây dựng đồng bộ HTKT theo Quy hoạch và thiết kế
cơ sở được phê duyệt bao gồm các hạng mục: Giao thông, san nền, cấp nước, thoátnước mưa, thoát nước thải, trạm xử lý nước thải, hệ thống cấp điện, cấp điện chiếusáng, thông tin liên lạc, cây xanh
I.2 Phạm vi thiết kế hồ sơ
Theo hợp đồng giữa tư vấn thiết kế và Chủ đầu tư, Công ty Cổ phần Tư vấn AA thiết
kế bản vẽ thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật bao gồm các hạng mục sau:
Giao thông , san nền, Cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, trạm xử lý nước thải,Cấp điện, Chiếu sáng, thông tin liên lạc, tổng hợp đương dây đường ống
- Trong phạm vi hồ sơ này chỉ đề cập đến việc thiết kế hạng mục cấp nước, thoátnước mưa, thoát nước thải, trạm xử lý nước thải và tổng hợp đường dây đườngống ,các phần còn lại sẽ được thực hiện trong hồ sơ khác
Trang 8- Nghị định 41/2007/NĐ-CP ngày 22/03/2007 về xây dựng ngầm đô thị.
- Căn cứ Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xâydựng Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;
- Căn cứ Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xâydựng Về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của BộXây dựng Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;
- Quyết định số 119/2006/QĐ-UBND ngày 20/07/2006 của UBND thành phố HàNội về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I tỷ
lệ 1/500 tại phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, phường Đại Kim, Quận HoàngMai và xã Tân Triêu, huyệm Thanh Trì, Thành phố Hà Nội;
- Căn cứ quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/06/2009 của UBND thành phố HàNội về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thịmới Tây Nam Kim Giang I ( tại ô quy hoạch G và Ha để hạ ngầm tuyến điện caothế 110 KV);
- Căn cứ quyết định số 3791/QĐ-UBND ngày 23/08/2012 của UBND thành phố HàNội về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tại các ôđất quy hoạch kí hiệu CCTP, P1, CCKV, CT2, CT3, CT5A thuộc khu đô thị mớiTây Nam Kim Giang I ;
Trang 9- Căn cứ quyết định số 1535/2014/QĐ-UBND ngày 31/03/2016 của UBND thànhphố Hà Nội về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tạicác ô nhà ở thấp tầng ký hiệu TT1, TT2, TT3, TT4, TT5, một phần TT7 và ô đấtnhà ở cao tầng ký thiệu CT3 thuộc thuộc khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I ;
- Hồ sơ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 do công ty Cổ phần trắc địa và thiết bị MP lậpnăm 2017;
- Hồ sơ khoan khảo sát địa chất công trình do Chủ đầu tư cấp
- Và các tài liệu có liên quan khác
II.2 Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
II.2.1.Hệ thống thoát nước
1 Tiêu chuẩn tính toán đặc trưng dòng chảy lũ 22 TCN 220:95
2 Thoát nước – Mạng lưới bên ngoài và công trình- Tiêu
chuẩn thiết kế
TCVN 7957:2008
3 Yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử lý
nước thải sinh hoạt tập trung TCVN 7222 – 2002
4 Chất lượng nước Nước thải sinh hoạt Giới hạn ô nhiễm
7 Nước thải công nghiệp Tiêu chuẩn thải TCVN 5945 – 2005
8 Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh.Yêu cầu
chung về bảo vệ môi trường TCVN 6696 : 2000
9 Cống hộp BTCT đúc sẵn TCVN 9116:2012
10 Ống bê tông cốt thép thoát nước TCVN 9113 : 2012
11 Quy trình thi công & nghiệm thu cống tròn BTCT lắp
ghép
22TCN 150-1986
12 Tiêu chuẩn áp dụng cho việc sử dụng nắp hố ga đúc sẵn BS EN 124
Trang 102531-1998-K9-ISO 7259 – 1988 PN10; 2531-1998-K9-ISO 1988; ISO 5752-1982;
7005-2-TCVN3505-1986;
II.2.3.Kết cấu hạ tầng
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự
nhiên dùng trong xây dựng QCVN 02:009/BXD
2 Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
3 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575:2012
4 Kết cấu xây dựng và nền – Nguyên tắc cơ bản về tính
5 Tiêu chuẩn thiết kế - Tải trọng và tác động TCVN 2737: 1995
6 Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386:2012
7 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 205:1998
8 Cọc bê tông li tâm ứng lực trước TCVN 7888:2008
9 Cọc – Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép
dọc trục TCVN 9393:2012
10 Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012
II.2.4.Tiêu chuẩn về vật liệu
1 Thép cốt bê tông phần 1 & 2 TCVN 1651-2008
Trang 11TT Tiêu chuẩn Mã hiệu
2 Thép tấm kết cấu cán nóng TCVN 4399-2008
3 Thép cacbon cán nóng dung cho xây dựng Yêu cầu kỹ TCVN 5709-1993
4 Que hàn điện dung cho thép cacbon thấp và thép hợp kim
5 Thép hình cán nóng
6 Mối hàn Phương pháp thử kéo TCVN 5403-1991
7 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
8 Nước cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-2012
9 Xi măng pooclăng
Xi măng pooclăng hỗn hợp
TCVN 2682-2009TCVN 6260:2009
10 Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đặc 22 TCN 279-01
11 Phụ gia hóa học cho bê tông TCVN 8826:2011
12 Sơn dùng cho cầu thép và kết cấu thép 22 TCN 235-97
13 Sơn tín hiệu giao thông, sơn vạch đường nhiệt dẻo 22 TCN 282-02
14 Sơn tín hiệu giao thông, lớp phủ phản quang trên biển báo
tín hiệu 22 TCN 283-02
15 Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit TCVN 8816:2011
16 Vật liệu nhựa đường nhũ tương gốc axit TCVN 8817:2011
17 Nhựa đường lỏng TCVN 8818:2011
18 Bê tông nhựa TCVN 8860:2011
19 Yêu cầu về vật liệu bitum nhựa TCVN 7493-2005
20 Vải địa kỹ thuật – Phần 1->6: Phương pháp thử TCVN
8871-1÷6:2011
21 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – phương pháp thử trong
điều kiện tự nhiên TCVN 8785:2011
22 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ nước – Yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 8786:2011
23 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ dung môi –
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 8787:2011
24 Xi măng pooc lăng hệ sun phát TCVN 6067:2004
25 Cát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770-86
26 Đất xây dựng – phân loại TCVN 5747-1993
Trang 12II.2.5.Tiêu chuẩn thi công – giám sát – nghiệm thu
A Đường giao thông
1 Qui trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm
5 Sơn tín hiệu giao thông, sơn vạch đường nhiệt dẻo 22 TCN 282-02
6 Sơn tín hiệu giao thông, lớp phủ phản quang trên biển báo
hiệu
22 TCN 283-02
7 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm
8 Quy trình thi công và nghiệm thu cầu và cống 22 TCN 266-2000
9 Màng phản quang dung cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887:2008
10 Công tác đất – Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-1987
11 Mặt đường bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thi công và nghiệm
14 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên – vật
lieu thi công và nghiệm thu TCVN 8857:2011
15 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi
măng trong kết cấu áo đường ô tô – Thi công và nghiệm thu TCVN 8858:2011
16 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô –
Vật liệu thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011
17 Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và
các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép
cứng
TCVN 8861:2011
18 Qui trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của
vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính TCVN 8862:2011
19 Mặt đường láng nhựa nóng – Thi công và nghiệm thu TCVN 8863:2011
20 Mặt đường ô tô – Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài
21 Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác định độ
bằng phẳng theo chỉ số độ ghồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011
Trang 13TT Tiêu chuẩn Mã hiệu
22 Mặt đường ô tô – Xác định độ nhám mặt đường bằng
phương pháp rắc cát – Thử nghiệm
TCVN 8866:2011
23 Áo đường mềm – xác định mô đun đàn hồi chung của kết
cấu bằng cần đo võng Benkelman TCVN 8867:2011
24 Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết – không
thoát nước và cố kết – Thoát nước của đất dính trên thiết bị
nén ba trục
TCVN 8868:2011
25 Qui trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất TCVN 8869:2011
26 Thi công và nghiệm thu neo trong đất dung trong công trình
giao thông vận tải TCVN 8870:2011
27 Mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng thi công và nghiệm
30 Sơn bảo vệ kết cấu thép – Qui trình thi công và nghiệm thu TCVN 8790:2011
31 Sơn tín hiệu giao thông – vật liệu kẻ đườngphản quang nhiệt
dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và
nghiệm thu
TCVN 8791:2011
32 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử mù muối TCVN 8792:2011
33 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – thử uốn TCVN 5401:2010
34 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – thử va đập TCVN 5402:2010
35 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – thử kéo ngang TCVN 8310:2010
36 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – thử kéo dọc TCVN 5311:2010
C Bê tông – Bê tông cốt thép
1 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Qui phạm
thi công và nghiệm thu
TCVN 9115-2012
2 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Qui phạm
thi công và nghiệm thu TCVN 4453-1995
3 Ống cống bê tông cốt thép thoát nước TCXDVN
6 Kết cấu BT và BTCT, hướng dẫn kỹ thuật chống nứt TCVN 9345-2012
7 Kết cấu BT và BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343-2012
8 BT – yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828-2011
Trang 14TT Tiêu chuẩn Mã hiệu
9 Bê tông nặng, yêu cầu bảo dưỡng TCVN 5592-91
10 Quy trình thi công bê tông dưới nước PP vữa dâng 22 TCN 209-92
III THIẾT KẾ CẤP NƯỚC
III.1 Hiện trạng cấp nước
Hiện tại trong khu vực dự án chưa có hệ thống cấp nước sạch, trên đường
Nguyễn Xiển ở phía Đông của dự án có tuyến ống cấp nước phân phối DN200 của thành phố
III.2 Nhu cầu dùng nước
Các nhà biệt thự, nhà liền kề sẽ được tính toán theo nhu cầu cấp nước như sau:
- Tiêu chuẩn cấp nước cho khu ở là 200l /ng-ngđ
- Tiêu chuẩn cấp nước cho công trình công cộng, dịch vụ: 5 l/m2 sàn
- Tiêu chuẩn cấp nước cho trường học: 2 l/m2 sàn
- Tiêu chuẩn cấp nước tưới cây xanh đô thị: 3l/m2
- Tiêu chuẩn cấp nước rửa đường: 0.5 l/m2
- Lượng nước hao hụt, thất thoát: 15%Qsh
Nhu cầu sử dụng nước của toàn bộ dự án:
- Tổng nhu cầu dùng nước cho dự án được của dự án được tính toán như sau:
Dân
số / diện tích
Đơn vị
Tiêu chuẩ n
Đơn vị
Nhu cầu dùng nước (m3.ngđ)
Trang 15+ B- Đất trường học 97.57
- Trường Trung học cơ sở 18207 m2 sàn 2 l/m2 ngđ 36.41
- Trường Tiểu học 18187 m2 sàn 2 l/người.ngđ 36.37
+ E- Đất đường nhánh + Bãi đỗ xe 65795 m2 0.5 l/m2.ngđ 32.90
9 Lượng nước hao hụt, thất thoát 15% ((1)+(2)+(3)+(4)+(6)+(7)+(8)) 591.34
14 Nước chữa cháy( đám cháy lưu
III.3 Tiêu chuẩn dịch vụ
- Lưu lượng: Đáp ứng toàn bộ nhu cầu dùng nước trong tất cả các giờ trong ngày
và khi có cháy xảy ra
- Áp lực: Đảm bảo áp lực tự do tại điểm bất lợi nhất khi có cháy xảy ra Htd=10m
- Chất lượng: Nước đảm bảo chất lượng nước dùng cho sinh hoạt theo quy địnhcủa Bộ Y tế Thời gian cấp nước 24h
III.4 Giải pháp thiết kế
III.4.1 Phần công nghệ
* Nguồn nước
- Nguồn cấp nước cho dự án được lấy từ tuyến ống cấp nước phân phối hiện trạngnằm trên đường Nguyễn Xiển Áp lực dự kiến tại điểm đấu nối ( Điểm 01) là 30m.Ngoài ra dọc theo đường Nguyễn Xiển, còn 2 điểm đấu nối với tuyến ống hiệntrạng, và 01 điểm đấu nối với tuyến ống DN300 theo quy hoạch chung tại phía Tâycủa dự án
Trang 16* Nguyên tắc thiết kế
- Hệ thống cấp nước được thiết kế với mục tiêu đảm bảo cung cấp nước sạch cho cácnhu cầu sinh hoạt, công cộng và cứu hỏa cho tất cả các hộ tiêu thụ nằm trong ranhgiới dự án
- Mạng lưới cấp nước được thiết kế kết hợp giữa mạng cấp nước sinh hoạt và mạngcấp nước phòng cháy chữa cháy;
- Mạng lưới thiết kế là mạng áp lực thấp
*Mạng lưới cấp nước
- Tuyến ống phân phối:
Mạng lưới đường ống phân phối thiết kế kết hợp giữa cấp nước sinh hoạt và cấpnước PCCC Đường ống phân phối được thiết kế theo mạng vòng kết hợp vớimạng cụt (mạng phân nhánh) Đường kính của các tuyến ống này là từ D110đến D225 Trên mạng phân phối sẽ bố trí các van chặn phục vụ điều tiết và vậnhành quản lý mạng Ngoài ra còn bố trí các van xả cặn, xả khí thích hợp, trụcứu hỏa
Tại 2 điểm chờ đấu nối với đường ống cấp nước theo quy hoạch chưa được xâydựng dự kiến lắp các van có chụp điều chỉnh
- Tuyến ống dịch vụ:
+ Được đấu nối vào ống phân phối thông qua các tê HDPE Ống cấp nước dịch
vụ có đường kính D75( DN65) và D63( DN50) Tại đầu các dây dịch vụ sẽ bốtrí các van chặn
- Đường ống đấu nước vào công trình:
+ Đối với công trình thấp tâng: đường ống đấu nối vào công trình sử dụng loại cóđường kính D25( DN20), đấu với đường ống dịch vụ bằng đai khởi thuỷ Mỗi hộ sẽ cómột đồng hồ riêng, đồng hồ này được đặt trong hộp kỹ thuật Trong dự án vẫn thiết kế
và tính dự toán cho cụm đồng hồ đấu nối vào nhà Tiến độ lắp đặt do chủ đầu tư quyếtđịnh
+ Đối với các công trình dịch vụ, công cộng: tùy theo nhu cầu dùng nước của cáccông trình để lựa chọn kích thước đường ống chờ đấu nối
*Cấp nước cứu hoả.
- Hệ thống cấp nước cứu hoả cho khu đô thị được thiết kế là hệ thống áp lực thấp,nước chữa cháy được cấp kết hợp với nước sinh hoạt trên cùng một đường ốngnước phân phối có đường kính DN=>100 Các trụ cứu hoả có nhiệm vụ cấpnước cho xe cứu hoả chuyên dụng khi có cháy với mỗi trụ phục vụ chữa cháytrong bán kính 120m, áp lực tự do cần thiết tại điểm cấp nước cứu hoả bất lợinhất là 10m Trong bản thân các nhà cao tầng cần bố trí hệ thống chữa cháyriêng Chủ đầu tư cần có văn bản thỏa thuận đấu nối phòng cháy chữa cháy đểphục vụ cho dự án
Trang 17 Tính toán thủy lực mạng lưới
- Nguyên tắc các tuyến ống phân phối cơ bản được giữa nguyên theo điều chỉnhchỉnh quy hoạch dự án Tuy nhiên thiết kế tính toán thiết kế với các tuyến cấpnước là nguồn cấp hiện trạng
- Kết quả tính toán: Với áp lực điểm đầu là 30 m, điểm bất lợi nhất trong giờ dùngnước lớn nhất có cháy xảy ra (điểm A5), áp lực 10m phù hợp với yêu cầu theotiêu chuẩn thiết kế
III.4.2 Phần thiết kế xây dựng
a Cơ sở thiết kế
*Bản vẽ
- Tiêu chuẩn, Quy phạm áp dụng trong tính toán
- TCVN 5574 : 1991, Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 2737 : 1995, Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;
- 22TCN 262-2000, Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô-tô đắp trên đất yếu;
- B7,5 (tương đương mác M100) đá 4x6 cho lớp bêtông lót đáy hố van, hố đồng hồ
- B15(tương đương mác M200), Rb = 11.5 MPa cho tất cả các cấu kiện
* Cốt thép trong bê tông cốt thép
Trang 18+ áp lực của đất và nước từ bên ngoài.
+ Hoạt tải do ô tô tác dụng trực tiếp lên nền đường truyền vào ống được tính cho xeH30 Trục sau: 12 tấn
+ Hoạt tải người đi trên vỉa hè 300 kG/m2
- Đối với ống dịch vụ: Khi thi công xong ống cần hoàn trả tối thiểu lớp cát trênlưng ống là 10cm, còn lại lớp trên hoàn trả theo kết cấu vỉa hè tại những vị tríống nằm trên hè hoặc theo kết cấu đường nếu ống đi qua đường
Trang 19 Chiều dài một ống là 6m.
Áp suất giới hạn: 10 bars, tuổi thọ: 50 năm
Hệ số an toàn tối thiểu: 1,3 ở 2000C
- Phụ tùng HDPE: tuân thủ ISO 4427-1996; ISO 4437; AS 1460 hoặc DIN 8074:1999
- Độ lệch về chiều dài van (khoảng cách giữa hai mặt bích) tuân thủ tiêu chuẩn ISO
5752 hoặc tiêu chuẩn tương đương, nhưng không vượt quá ±5mm
- Nhà sản xuất phải có chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000
- Tiêu chuẩn sản xuất ISO 10631 – PN10 hoặc AWWA C 504 Loại 150B
- Tiêu chuẩn về kích thước:
Lỗ bu lông trên các mặt bích phải tối thiểu tuân thủ tiêu chuẩn ISO 7005 – 2
- PN10 hoặc tương đương
Khoảng cách giữa hai mặt bích phải tối thiểu tuân thủ tiêu chuẩn ISO 5752Bảng 1, Sêri 20 hoặc tương đương
- Các tiêu chuẩn vật liệu cho chi tiết van như sau:
Thép không gỉ theo tiêu chuẩn ASTM A276 (tối thiểu loại 304) hoặc tươngđương
- Tiêu chuẩn sơn epoxy: AWWA C550 – 1990 hoặc tương đương
- Nhà sản xuất phải có kinh nghiệm sản xuất van bướm trong ít nhất là 15 năm
- Áp suất làm việc của thân van: PN 16
- Đóng van theo chiều kim đồng đồ
Trang 20Van ren:
- Các van có đường kính nhỏ hơn 65mm là van ren có thân van, đĩa van và nắpvan làm bằng đồng thau, gioăng kiểu O-ring, cổ van (tiếp xúc trục van) phủTeflon Tay quay được làm từ hợp kim thép mềm và được sơn phủ Bề ngòainhăn đạt độ bóng đạt Rz80 bề mặt trong đạt độ bóng Rz40
- Áp suất làm việc của thân van: PN 16
Van xả khí
- Van xả khí thông thường phù hợp với AWWA C512
- Van xả khí cửa đơn tiêu chuẩn sẽ là kiểu bích cho loại đường kính nhỏ hơnhoặc
- bằng 50mmvà sẽ được chế tạo bằng thép mềm
- Van xả khí cửa kép sẽ được chế tạo bằng gang đúc và có đường kính danh định
- nhỏ nhất của cửa vào là 80mm
- Áp lực làm việc cho van xả khí không nhỏ hơn 16kg/cm2 Cho đường ống cóáp
- lực làm việc lớn hơn 16 kg/cm2 van xả khí sẽ có áp lực làm việc không nhỏhơn
- với phần thân chính của van
Van kiểm tra (van một chiều)
- Van một chiều thông thường phù hợp với AWWA C508 khi có thể áp dụnghoặc các
- tiêu chuẩn đã được thông qua khác
- Thiết kế van phải đảm bảo kín trong từng đoạn ngắn nhất có thể ,giảm theothời
- gian của cột nước, đạt tới vị trí của nó mà không làm giảm đột ngột chuyểnđộng
- đều của cột nước ngừng
- Đầu của thân van sẽ được tạo bích khoan
Đồng hồ đo nước:
Đồng hồ đo nước sử dụng đồng hồ kiểu Woltman (dạng turbin)
Trang 21Đối với các đồng hồ DN>=80 sử dụng đồng hồ loại mặt bích, mặt số làm bằng kính,khô Các bộ phận đo hoạt động trong môi trương chân không, cách ly hoàn toàn vớidòng nước nên việc kẹt bánh răng, đổi màu mặt số, đọng nước trong buồn đo và trênmặt đồng hồ hoàn toàn không xảy ra.
Tiêu chuẩn áp dụng : ISO 4064-1, 2005( Tiêu chuẩn Việt Nam ĐLVN 17-1998), cấpB
Phụ tùng bên trong đồng hồ được chế tạo bằng kim loại chống ăn mòn
Đối với các đồng hồ DN<80 sử dụng đồng hồ loại ren
Trụ cứu hoả
Trụ cứu hoả sẽ được cung cấp và lắp đặt tại vị trí trên đướng ống phân phối chínhkhi được thể hiện trên bản vẽ Vị trí chính xác của trụ cứu hoả sẽ được xác định tạihiện trường với sự có mặt của kỹ sư hoặc do kỹ sư chỉ dẫn và được kỹ sư thông quaVòi nước cứu hoả phải phù hợp với qui định phòng chống cháy theo tiêu chuẩn Việtnam TCVN 6379:1998
Bích
Tất cả mọi bích phải phù hợp với AWWA C115 Tính toán áp lực danh định cho
bích sẽ ít nhất tương đương với tính toán áp lực cao nhất của đường ống mà chúngliên kết, nhưng với áp lực danh định nhỏ nhất PN16 Tất cả mọi bích phải được
cung cấp đầy đủ đai ốc, bu lông, vòng đệm, gioăng như đã được nêu ra ở đây Nhàthầu cũng sẽ cung cấp đủ mỡ graphite sử dụng cho các ren bu lông khi thực hiện
mối nối Tất cả các mối nối bích được chôn hoặc được đặt trong các hộp phải đượcbảo vệ bằng lớp bọc densomastic hoặc băng denso hoặc vật liệu tương đương
được chấp thuận sử dụng phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất
III.5.2 Lắp đặt
1) Đào đắp thi công ống
Nguyên tắc thi công
- Để tiết kiệm chi phí đào đắp tư vấn kiến nghị giải pháp thi công cần thực hiệnđồng bộ giữa hệ thống giao thông, cấp thoát nước, ống luồn cáp, hố ga và cápchiếu sáng
Trang 22- Khối lượng đào đắp trong dự toán chỉ là tạm tính, khi thi công căn cứ vào tìnhhình thực tế nhà thầu cùng tư vấn giám sát và chủ đầu tư cần xác định lại chínhxác khối lượng thi công.
vẽ trắc dọc trong hồ sơ thiết kế
- Ống sau khi được lắp đặt bảo đảm cao độ sẽ được lấp bằng cát tối thiểu dưới ống100mm và trên ống 200mm đối với ống phân phối và 100mm đối với ống dịch
vụ đảm bảo độ chặt K95
- Khu vực trong phạm vi đường kính ống và cách mỗi bên thành ống 200mm phảiđầm bằng thủ công để bảo đảm ống không bị hỏng Chỉ được lu nèn bằng máykhi chiều cao lớp đất trên đỉnh ống tối thiểu 0,7m
- Các lớp hoàn trả theo KC mặt đường đã được thể hiện trên bản vẽ mặt cắt ốngqua đường
Lưu ý: Đối với ống dịch vụ khi qua đường cần uốn ống bảo đảm chiều chiều sâu tới đỉnh tối thiểu 0,7m.
Trang 23giám sát và chủ đầu tư cần xác định lại chính xác khối lượng thi công Vị trí đổđất thừa theo yêu cầu của chủ đầu tư.
- Khi thi công bố trí rào chắn di động, biển báo Công trường thi công phải có đènchiếu sáng về buổi tối, có cắm biển phản quang và hàng rào ngăn cách, có ngườitrực để hạn chế người không có nhiệm vụ vào khu vực thi công, tránh để xẩy ratai nạn đáng tiếc Khi thi công phải có biện pháp đảm bảo an toàn phòng chốngcháy nổ và vệ sinh môi trường
- Căn cứ bản vẽ thiết kế cho từng đoạn ống tiến hành định vị tuyến ống (mỗi phânđoạn từ 20-25m)
- Tiến hành đào mương đặt cống theo mặt cắt đào mương trong hồ sơ thiết kế Mặtcắt hố đào chỉ là dự kiến trong quá trình thi công có thể kết hợp với các hố đàocủa các hệ thống HTKT khác
- Sau đó lắp đặt đường ống và phụ kiện theo yêu cầu của thiết kế và nhà sản xuất,sau đó lấp sơ bộ một vài điểm để chuẩn bị công tác thử áp lực
- Tiến hành thi công tiếp các đoạn theo sau đó tiến hành thử áp lực như theo quytrình nhà thầu lập và chủ đầu tư phê duyệt
- Sau khi thử áp lực đạt tiến hành lấp ống như trong thiết kế đã chỉ định và tiếp tụctiến hành cho các phân đoạn còn lại
- Sau khi thi công xong khi trước khi bàn giao đưa vào sử dụng phải xúc xả ốngtheo quy định
*Lưu ý:
- Trên đây chỉ là một trong các chỉ dẫn thi công do tư vấn thiết kế đề xuất Trướckhi thi công, các nhà thầu thi công cần lập thiết kế biện pháp thi công, tiến độ cụthể để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi chính thức tiến hành việcthi công
- Trong quá trình thi công nếu gặp phải các vấn đề khác thiết kế cần báo choTVTK phối hợp xử lý
- Cần lưu ý bảo quản ống và các thiết bị phụ kiến tránh bụi bẩn và cát sạn xâmnhập vào trong ống
- Đất san nền đào mương một phần tận dụng lấp ốngtheo theo thiết kế, một phầnvận chuyển đến nơi tập kết tạm (tạm tính khoảng cách 500m) để tiến hành sanlấp hoàn thiện Chủ đầu tư và tư vấn giám sát quyết định thực tế khi thi công
Trang 24Việc thử áp lực đường ống phải được tiến hành theo hai giai đoạn:
Kiểm tra từng phần của đường ống
Kiểm tra toàn bộ đường ống
Nhà thầu sẽ cung cấp tất cả các máy mọc, thiết bị, các phụ tùng mối nghép kể cảlượng nước, khí cần thiết cho việc thử áp lực Nhà thầu phải đệ trình cho bên thiết kế,tốt nhất là trong giai đoạn đầu của thời gian thử, các yêu cầu chi tiết cho vận chuyểnnước dùng để thử từ nguồn cung cấp tới nơi tiến hành thử Các công việc nối liên quanđến cắt, đấu nối sẽ không được chấp thuận
Đồng hồ đo thử áp lực sẽ được chấp thuận với kích thước nhỏ nhất là 200mm, đượccoi như đảm bảo áp suất thử đạt tới 70% của thang đo Nếu cấn thiết các đồng hồ khác
sẽ được sử dụng trong suốt quá trình của hợp đồng
Tất cả các đồng hồ sẽ đươc thử tải trọng tính và được chấp nhận sử dụng Các sắp xếpcủa nhà thầu đối với việc thử áp lực sẽ gồm cả các phương pháp thích hợp cho việc lắpđặt và tháo dỡ nhanh các đồng hồ trong suốt quá trình thử áp
Quy trình
Mỗi phần của đường ống được thử sẽ được tách rời hay tạo ra khoảng ngắt quãng tạicác đầu ống và được chỗng cẩn thận để chống được áp lực trong quá trình thử Việcthử đối với các van đã được đóng lại sẽ không được chấp thuận Các van nước và vanngăn cách được lắp vào các khoảng bích trống và được nối với van vào để mở Cácvan xả khí được lắp sẵn để được chấp thuận cho quá trình thử Cần tuân theo các chỉdẫn của nhà sản xuất van xả khí để đảm bảo các van có khả năng chịu đựng với áp lựcthử
Các yêu cầu đối với việc thử ở những nơi mà đoạn ống có đi qua phần kết cấu liênquan, kể cả các chỗ đi qua các vòng đai trên ống đã lắp đặt đều phải đệ trình với cáctính toán các lực được áp dụng cho bên thiết kế
Phương pháp đổ đầy nước vào ống phải được sự xem xét của bên thiết kế Các phầnđược kiểm tra phải được xem xét đầu đủ và phải chắc chắn rằng khí đã được xả ra hếtqua van xả khí lắp tại đỉnh cao nhất của đường ống.Các phần ống khi đó sẽ được duytrì dưới áp suất cột nước-20m trong vòng vài giờ cho đến khi áp lực có thể được suy trì
mà không cần bơm thêm
Các ống bằng vật liệu có thể hút nước, ví dụ như bê tông và xi măng kết dính có thểcho phép trở nên thấm đẫm nước dưới áp lực vừa phải trong vòng 24h, áp suất sẽ theo
đó tăng lên từ từ lên đến áp lực thử và việc bơm sẽ ngừng trong 3h hoặc cho đến khi
áp suất hạ xuống đến 10m bất cứ lúc nào.Sau đó quá trình bơm sẽ được lặp lại và tiếptục cho đến khi áp suất thử đạt trở lại
Các phần ống sẽ được xem xét như đạt tiêu chuẩn nếu lượng rò rỉ không quá0.365l/mm, đường kính ống trong 24 giờ cho mỗi 100m nước cột áp thử Nếu có bất
cứ sự rò rỉ rõ rệt từ bất kỳ một chỗ nối hoặc phần ống nào, nhà thầu sẽ phải thay ống,sửa chữa hoặc làm lại và lặp lại việc thử áp lực cho đến khi đạt yêu cầu Sẽ không có
sự chấp thuận nào đối với bất kỳ phần đường ống được thử mà không đạt tiêu chuẩn
đã chỉ ra ở trên
Trang 25Hệ thống đường ống được kiểm tra như đã nói ở trên, ngoại trừ những chỗ mà bênthiết kế đưa ra chỉ dẫn cần thiết cho việc thử các phần đã được thiết kế theo giới hạnứng suất, theo nghĩa khác áp dụng cho hệ thống ống
Sau khi thử toàn phần và từng phần, toàn bộ đường ống sẽ được lấp hoàn chỉnh theođúng chỉ dẫn trong thiết kế
III.6 Bảo trì hệ thống cấp nước
1 Mục đích của công tác bảo trì
Công tác bảo trì nhằm duy trì những công năng công trình đảm bảo công trìnhđược vận hành và khai thác phù hợp yêu cầu của thiết kế trong suốt quá trình khai thác
sử dụng
2 Hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì
- Hồ sơ hoàn công công trình xây dựng (hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chấtlượng);
- Sổ theo dõi quá trình vận hành hoặc sử dụng của công trình;
- Quy trình bảo trì công trình xây dựng;
- Hồ sơ, tài liệu kiểm tra định kỳ công trình hoặc bộ phận, hạng mục công trìnhtrong thời gian khai thác sử dụng công trình;
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình
3 Nhiệm vụ của tổ chức quản lý bao gồm
- Nghiệm thu và kiểm tra theo tất cả những quy định có liên quan đến việc xâydựng mạng lưới
- Kiểm tra việc thực hiện những nguyên tắc sử dụng ở tất cả các công trình thoátnước
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật các công trình trên mạng lưới theo thời gian để kịpthời phát hiện những chỗ hư hỏng cần sửa chữa
- Tiến hành súc xả mạng lưới theo định kỳ
- Loại bỏ những trường hợp sự cố hoặc cống bị tắc
- Tiến hành sửa chữa các công trình trên mạng lưới
- Nghiên cứu, thiết lập kế hoạch phát triển và cải tạo mạng lưới
Trang 26- Quản lý các hồ sơ kỹ thuật ( Bản vẽ hoàn công, hồ sơ của các hội đồng nghiệmthu, các bản vẽ thuyết minh kỹ thuật) và các báo cáo.
- Thực hiện về các nguyên tắc về bảo hộ lao động và kỹ thuật an toàn
4 Nghiệm thu và kiểm tra kỹ thuật mạng lưới
a, Kiểm tra việc bảo vệ ống và các công trình khỏi những tác động của nước thải với nước ngầm.
b, Kiểm tra áp lực ống: Trước khi đưa mạng lưới vào sử dụng cần kiểm tra áp lực ống
để đảm bảo độ kín khít theo quy định
c, Công tác nghiệm thu và đưa mạng lưới vào sử dụng
Để quản lý được tốt đều phải qua kiểm tra kỹ thuật công tác thi công theo đúngquy định hiện hành về xây dựng và nghiệm thu công trình để đưa vào sử dụng
Việc kiểm tra kỹ thuật bao gồm:
- Kiểm tra độ chính xác thi công theo bản vẽ thiết kế
- Kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng và công tác xây lắp
- Kiểm tra chất lượng mối nối, thử áp lực, lấp đất và độ dốc của ống
Hội đồng nghiệm thu sẽ xem xét, đánh giá chất lượng và khối lượng đã hoànthành, đồng thời lập hồ sơ thủ tục cần thiết để nghiệm thu đưa công trình vào hoạtđộng
5 Kiểm tra, thau rửa và sửa chữa mạng lưới
a, Công tác kiểm tra
Kiểm tra mạng lưới nhằm mục đích loại bỏ các sự cố và sự phá hoại chế độ quản
lý bình thường Để đảm bảo quản lý được tốt thì phải có kế hoạch theo dõi kiểm tra bên ngoài và công tác kiểm tra kỹ thuật mạng lưới thoát nước
* Kiểm tra bên ngoài: Là kiểm tra trạng thái các hố van, đồng hồ.v.v… Công việc này một tháng kiểm tra một lần do nhóm công nhân khoảng 2 công nhân thực hiện Khi có những hư hỏng nhỏ các nhóm này tự sửa chữa còn có những hư hỏng lớn thì báo cáo cho cấp trên để có kế hoạch sửa chữa
* Kiểm tra kỹ thuật:
- Kiểm tra kỹ thuật để phát hiện trạng thái kỹ thuật và điều kiện thủy lực của mạnglưới
- Việc kiểm tra các đồng hồ đo nước là rất quan trọng vì sự thay đổi các thông số
đo của từng tháng để phân tích đánh giá nguyên nhân sự thay đổi này để kịp thờiđiều chỉnh Thực hiện 1 tháng/lần
- Kiểm tra độ kín khít của các hố van, hố đồng hồ để kịp thời phát hiện các rò rỉ.Thực hiện 1 tháng/lần
Trang 276 Súc xả đường ống
Để đảm bảo khả năng tải nước của mạng lưới thì phải thường xuyên súc xả
đường ống Việc xúc xả được tiến hành thường xuyên ít nhất một lần trong một năm, thông thừơng là 2-3lần/ năm
7 Kết luận về công tác bảo trì
- Chủ sở hữu công trình phải có trách nhiệm bảo trì, bảo dưỡng phù hợp cho côngtrình cũng như đảm bảo vận hành an toàn theo tuổi thọ dự kiến của công trình
- Công tác bảo dưỡng phải do một đơn vị độc lập đảm nhận, chịu trách nhiệm việclên tiến độ, tổ chức và giám sát toàn bộ các công việc liên quan kết hợp với cácyêu cầu của phía Chủ đầu tư
- Công việc phải được thực hiện bởi đội ngũ công nhân lành nghề và đã qua đàotạo Đối với các công việc đặc biệt, có thể yêu cầu phải có chứng chỉ, chứng nhậntheo quy định trong nước và hoặc theo yêu cầu bắt buộc của nhà cung cấp
- Tiến độ thực hiện công việc và kiểm tra định kỳ phải tuân thủ các yêu cầu cũngnhư quy định bắt buộc được nêu trong hồ sơ và sổ tay hướng dẫn của nhà cungcấp Đề nghị lập và theo dõi tiến độ trên phần mềm quản lý các thiết bị phù hợptheo hồ sơ và sổ tay hướng dẫn được cấp
- Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng được cấp bởi các nhà cung cấp thiết bị phải đượclưu giữ và hoàn chỉnh cẩn thận nếu cần thiết Đề nghị sử dụng phần mềm quản lýfile kỹ thuật số phù hợp để lưu trữ và tạo thuận lợi cho truy cập các dự liệu liênquan
- Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng được Tư vấn thiết kế và nhà cung cấp không thểthay thế Tiêu chuẩn quy định của Việt Nam, cũng không thể tách rời trách nhiệmcủa Chủ đầu tư trong việc đảm nhận các theo dõi và kiểm soát về sau
IV THOÁT NƯỚC MƯA
IV.1 Phạm vi thiết kế
- Thiết kế mạng lưới thoát nước mưa cho dự án giai đoạn 1, đấu chờ thoát nướccho các công trình lân cận theo đúng quy hoạch , thiết kế cơ sở đã được phêduyệt
IV.2 Hiện trạng thoát nước
- Trên đường Nguyễn Xiển, đoạn đi qua khu vực dự án đã có hệ thống thoát nướcmưa và đã được xây dựng với kích thước đường cống D1000-BXH=2000x2000;
- Ở phía Tây Nam của dự án, có tuyến mương thoát nước hiện trạng;
- Trên tuyến đường hiện trạng phía Nam của dự án đã có hệ thống thoát nước
- Hiện trạng ở phía Bắc và trong phạm vi dự án có tuyến mương thoát nước M1của thành phố Kích thước mương thoát nước B= 1.7m-3.5m; Htb=1.6m-3m;
IV.2 Nguyên tắc thiết kế
Trang 28phê duyệt Hướng thoát nước chung của toàn bộ dự án đổ về tuyến cống hộp theoquy hoạch chung chạy qua khu vực dự án và dẫn đổ về tuyến cống hộp nằm trênđường quy hoạch ở phía Nam của dự án
- Đấu nối hợp lý với các tuyến cống thoát nước hiện trạng và các dự án có liên quan
- Hiện trạng khu vực dự án có tuyến cáp điện 110KV, do vậy một số tuyến cốngthoát nước thay đổi hướng để tránh giao cắt với tuyến cáp điện nói trên Ngoài ra,
để đảm bảo nước chảy đến điểm xả nhanh nhất, một số tuyến cống được điều chỉnhhướng tuyến so với quy hoạch Đướng kính, chiều sâu các tuyến cống được tínhtoán điều chỉnh phù hợp Đối với các tuyến cống đấu nối thoát nước theo quyhoạch chung, giữ nguyên kích thước, chiều sâu đáy cống
- Hệ thống thoát nước mưa của dự án thiết kế là hệ thống thoát nước riêng với hệthống thoát nước thải;
IV.3 Giải pháp thiết kế phần công nghệ
IV.3.1 Nguyên tắc thiết kế
- Tận dụng tối đa hệ thống thoát nước hiện trạng của dự án
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước thải;
- Độ dốc đường ống, mương thoát nước chọn trên cơ sở đảm bảo tốc độ nước chảytrong cống v>=0,6m/s Vận tốc lớn nhất Vmax=4m/s Độ dốc tối thiểu đối với cốngtròn i=1/D
- Nối cống có kích thước khác nhau tại các giếng thăm theo kiểu nối đỉnh cống;
- Chu kỳ vượt quá cường độ mưa tính toán là 2 năm;
- Hệ số nhám Manning của tất cả các cống được lấy n= 0.013
IV.3.2 Giải pháp kỹ thuật
- Nước mưa từ các lô đất được thu vào các hố ga thu nước mặt đường (khoảng cách trung bình là 40m) và dẫn vào các tuyến cống nhánh rồi từ các tuyến cống nhánh
đổ vào tuyến chính dẫn về tuyến cống hộp theo quy hoạch và xả ra mương thoát nước hiện trạng ở phía Tây Nam của dự án.Tại các vị trí cống chuyển hướng, thay đổi đường kính hoặc với một khoảng cách nhất định theo tiêu chuẩn, xây các hố ga thăm
- Các hố ga thu nước mặt đường được đặt tại các vị trí tụ thuỷ với khoảng cách trungbình 40m (theo TCVN 7957-2008)
- Để ưu tiên các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác đi trên vỉa hè như tuyến cống cấpnước, nước thải, hào kỹ thuật tuyến cống thoát nước mưa được thiết kế đa số dướilòng đường
- Đấu nối hoàn trả cho tuyến mương thoát nước ở phía Bắc: Xây dựng tuyến mươngđất thoát nước tạm có Bđáy=2m chạy dọc theo tuyến đường số 4, và tuyến đường
số 6 đấu nối với tuyến mương thoát nước hiện trạng ở phía Bắc, dẫn đổ về hệ thốngthoát nước trên tuyến đường số 23
Trang 29IV.3.3 Tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước mưa
t là thời gian mưa tính toán (phút)
- Thời gian mưa tính toán t trong công thức (2.2) được tính theo công thức:
t = t0 + t1 + t2 (s) (2.3)
Trong đó: t0 là thời gian tập trung nước mưa trên bề mặt từ điểm xa nhất đến
rãnh Chọn t0 = 5 phút ;
t1 là thời gian nước chảy trong rãnh thu nước (s);
t2 là thời gian nước chảy trong cống đến tiết diện tính toán (s);
- Thời gian nước chảy trong rãnh thu nước tr được tính theo công thức:
Trang 30v2 là vận tốc nước chảy tương ứng trong ống (m/s)
- Hệ số dòng chảy được xác định theo công thức:
= Z.q0,2.T0,1 (2.6)
Trong đó: q là cường độ mưa tính toán được tính theo công thức 2.2 (l/s.ha)
T là thời gian mưa (phút)
Z là hệ số mặt phủ trung bình toàn khu vực
- Đối với khu đô thị, diện tích bề mặt không (hoặc ít) thấm nước thường chiếm tỷ lệlớn hơn 30% diện tích toàn khu vực Khi đó hệ số dòng chảy được lấy không phụthuộc vào cường độ và thời gian mưa mà chỉ phụ thuộc vào giá trị trung bìnhchung của hệ số dòng chảy đơn vị o và hệ số mặt phủ tương ứng (các giá trị nàyđược lấy từ TCVN 7957-2008, Bảng 6)
IV.4 Giải pháp kết cấu
IV.4.1 Cơ sở thiết kế
a Bản vẽ
- Tiêu chuẩn, Quy phạm áp dụng trong tính toán
- TCVN 5574 : 1991, Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 2737 : 1995, Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;
- 22TCN 262-2000, Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô-tô đắp trên đất yếu;
b Địa chất công trình
c Vật liệu sử dụng
- Bê tông:
B7.5 (tương đương mác M100) đá 4x6 cho lớp bêtông lót
B15(tương đương mác M200), Rb = 11.5 MPa cho tất cả các cấu kiện
* Cốt thép trong bê tông cốt thép
Trang 31+ áp lực của đất và nước từ bên ngoài.
+ Hoạt tải do ô tô tác dụng trực tiếp lên nền đường truyền vào ống được tính cho xeH30 Trục sau: 12 tấn
+ Hoạt tải người đi trên vỉa hè 300 kG/m2
IV.4.2 Phần cấu kiện
a Cống
- Cống tròn được các nhà máy sản suất rất phổ biến nên tư vấn kiến nghị sử dụngcác loại cống này Tuy nhiên cống phải phù hợp với tải trọng được quy địnhtrong thiết kế và phù hợp với các tiêu chuẩn sản xuất cống hiện hành
- Cống hộp: có thể sử dụng cống do các nhà sản xuất đúc sẵn nhưng phải phù hợpvới tải trọng được quy định trong thiết kế và tiêu chuẩn hiện hành hoặc sử dụngtheo thiết kế của Tư vấn đề xuất
- Tùy theo vị trí đề xuất sử dụng hai cấp tải trọng khác nhau:
+ Cống trên hè: Sử dụng loại BTCT chịu tải trọng H13 hoặc tương đương
+ Cống qua đường sử dụng loại BTCT chịu tải trọng H30 hoặc tương đương Đốivới đoạn qua đường không đủ chiều sâu đến đỉnh cống 0,7m cần bổ sung giảipháp gia cố cống hoặc Nhà sản xuất cống có loại cống chịu được tải trọng theotính toán
- Cống sản xuất phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 9113:2012 (Ống bê tông cốtthép thoát nước) hoặc tương đương
- Sau khi thi công xong, xung quanh các cấu kiện phải được lấp đầy và chèn chặtbằng cát đen lớp dưới tối thiểu 100mm và trên đỉnh ống tối thiểu 200mm với độchặt tối thiểu K95 Phần trên tùy thuộc vào vị trí ống đi qua mà hoàn thiện lớptrên cho phù hợp Chi tiết xem trên bản vẽ mặt cắt mương đặt cống
- Lưu ý: Đối với các tuyến cống đầu nếu đỉnh cống cao hơn đỉnh lớp đất đắp K95lòng đường thì lớp cát đắp chỉ dừng lại ở lớp đất K95, phần phía trên để đắp đấtK98 Nếu đỉnh cống thấp hơn đỉnh lớp đắp K95 thì trên đỉnh cống mới đắp cátK95 (chiều cao đắp cát K95 từ đỉnh cống lên không quá 20cm)
b Hố ga
- Các hố ga ở các vị trí còn lại: Các hố ga được kết hợp giữa đúc sẵn và đổ tại chỗbằng BTCT có bề dày tuỳ theo kích thước và vị trí