1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thuyết minh thiết kế bản vẽ giao thông, san nền khu đô thị mới

45 465 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 558 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các đường: -Cao độ đường được thiết kế trên cơ sở cao độ khống chế của toàn khu vực và cao độ khống chế tại các vị trí nút giao với đường quy hoạch xung quanh khu đất cũng nhưcao

Trang 1

ThuyÕt minh thiÕt kÕ thi c«ng

DỰ ÁN : ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ MỚI

TÂY NAM KIM GIANG I ĐỊA ĐIỂM P HẠ ĐÌNH, QUẬN THANH XUÂN; P ĐẠI KIM, QUẬN HOÀNG MAI

VÀ XÃ TÂN TRIỀU, HUYỆN THANH TRÌ- THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THANH XUÂN BẮC

HÀ NỘI 2017

Trang 2

ThuyÕt minh thiÕt kÕ c¬ së

DỰ ÁN : ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ MỚI

TÂY NAM KIM GIANG I ĐỊA ĐIỂM : P HẠ ĐÌNH, QUẬN THANH XUÂN; P ĐẠI KIM, QUẬN HOÀNG MAI

VÀ XÃ TÂN TRIỀU, HUYỆN THANH TRÌ- THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THANH XUÂN BẮC

1 ThS Phan Quang Thuận Tổng giám đốc – Chủ nhiệm dự án

2 KS Phan Văn Hoàng Chủ trì bộ môn đường giao thong – san nền

3 ThS Nguyễn Thanh Tùng Chủ trì bộ môn kết cấu

MỤC LỤC

Trang 3

I GIỚI THIỆU DỰ ÁN -4

I.2 Phạm vi thiết kế hồ sơ -4

II CƠ SỞ PHÁP LÝ -5

II.1 Văn bản pháp lý -5

II.2 Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng -6

II.2.2.Kết cấu hạ tầng -6

II.2.4.Tiêu chuẩn về vật liệu -6

II.2.5.Tiêu chuẩn thi công – giám sát – nghiệm thu -7

III THIẾT KẾ SAN NỀN -9

III.1 Hiện trạng san nền -9

III.2 Giải pháp thiết kế -9

*Phương pháp san nền -11

*Khối lượng đất đào đắp -11

IV ĐƯỜNG GIAO THÔNG -11

* Phạm vi thiết kế -11

* Nguyên tắc thiết kế -11

* Các chỉ tiêu kỹ thuật -12

* Giải pháp thiết kế -13

* Thiết kế cây xanh trên đường: -16

* Đánh giá sơ bộ về điều kiện địa chất -18

Trang 4

I GIỚI THIỆU DỰ ÁN

* Tên dự án : Đầu tư xây dựng HTKT khu đô thị mới Tây Nam Kim

Giang I

* Loại, cấp công trình : Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp II

* Tên chủ đầu tư : Công ty TNHH đầu tư Thanh Xuân Bắc

* Địa điểm xây dựng : Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân; Phường Đại Kim,

Quận Hoàng Mai và xã Tân Triều, huyện Thanh Trì-

TP Hà Nội

* Phạm vi, ranh giới nghiên cứu:

Khu đất lập quy hoạch nằm trên tại khu vực giáp ranh của 3 phường xã: bao gồmPhường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân; Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai và xã TânTriều, huyện Thanh Trì- TP Hà Nội Ranh giới khu đất như sau:

- Phía Tây Bắc giáp khu đô thị mới Hạ Đình- Xã Tân Triều

- Phía Đông Bắc giáp với đường Nguyễn Xiển

- Phía Tây giáp khu dân cư hiện trạng xã Tân Triều

- Phía Nam giáp tuyến đường quy hoạch 53m

* Qui mô khu đất dự án:

- Quy mô khu đất dự án: Khu đất dự án có diện tích khoảng 49,89 ha

- Quy mô dân số: khoảng 13.309 người

* Chủ đầu tư dự án: Công ty TNHH đầu tư Thanh Xuân Bắc.

* Nội dung đầu tư dự án: Đầu tư xây dựng đồng bộ HTKT theo Quy hoạch và thiết kế

cơ sở được phê duyệt bao gồm các hạng mục: Giao thông, san nền, cấp nước, thoátnước mưa, thoát nước thải, trạm xử lý nước thải, hệ thống cấp điện, cấp điện chiếusáng, thông tin liên lạc, cây xanh

I.2 Phạm vi thiết kế hồ sơ

Theo hợp đồng giữa tư vấn thiết kế và Chủ đầu tư, Công ty Cổ phần Tư vấn AA thiết

kế bản vẽ thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật bao gồm các hạng mục sau:

Giao thông , san nền, Cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, trạm xử lý nước thải, Cấp điện, Chiếu sáng, thông tin liên lạc, tổng hợp đương dây đường ống

- Trong phạm vi hồ sơ này chỉ đề cập đến việc thiết kế hạng mục đường giao thông– san nền ,các phần còn lại sẽ được thực hiện trong hồ sơ khác

Trang 5

- Nghị định 41/2007/NĐ-CP ngày 22/03/2007 về xây dựng ngầm đô thị.

- Căn cứ Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xâydựng Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;

- Căn cứ Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xâydựng Về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của BộXây dựng Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;

- Quyết định số 119/2006/QĐ-UBND ngày 20/07/2006 của UBND thành phố HàNội về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I tỷ

lệ 1/500 tại phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, phường Đại Kim, Quận HoàngMai và xã Tân Triêu, huyệm Thanh Trì, Thành phố Hà Nội;

- Căn cứ quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/06/2009 của UBND thành phố HàNội về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thịmới Tây Nam Kim Giang I ( tại ô quy hoạch G và Ha để hạ ngầm tuyến điện caothế 110 KV);

- Căn cứ quyết định số 3791/QĐ-UBND ngày 23/08/2012 của UBND thành phố HàNội về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tại các ôđất quy hoạch kí hiệu CCTP, P1, CCKV, CT2, CT3, CT5A thuộc khu đô thị mớiTây Nam Kim Giang I ;

Trang 6

- Căn cứ quyết định số 1535/2014/QĐ-UBND ngày 31/03/2016 của UBND thànhphố Hà Nội về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tạicác ô nhà ở thấp tầng ký hiệu TT1, TT2, TT3, TT4, TT5, một phần TT7 và ô đấtnhà ở cao tầng ký thiệu CT3 thuộc thuộc khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I ;

- Hồ sơ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 do công ty Cổ phần trắc địa và thiết bị MP lậpnăm 2017;

- Hồ sơ khoan khảo sát địa chất công trình do Chủ đầu tư cấp

- Và các tài liệu có liên quan khác

II.2 Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng

II.2.1 Hệ thống đường giao thông

TT Tiêuchuẩn

3 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô cho phần nút giao

thông (tiêu chuẩn được dịch từ AASHTO) (Tham

khảo)

22 TCN 273-2001

4 Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-2006

41:2016/BGTVT

II.2.2.Kết cấu hạ tầng

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự

2 Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012

3 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575:2012

4 Kết cấu xây dựng và nền – Nguyên tắc cơ bản về tính

II.2.4.Tiêu chuẩn về vật liệu

Trang 7

TT Tiêu chuẩn Mã hiệu

1 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006

2 Nước cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-2012

3 Xi măng pooclăng

Xi măng pooclăng hỗn hợp

TCVN 2682-2009TCVN 6260:2009

6 Sơn dùng cho cầu thép và kết cấu thép 22 TCN 235-97

7 Sơn tín hiệu giao thông, sơn vạch đường nhiệt dẻo 22 TCN 282-02

8 Sơn tín hiệu giao thông, lớp phủ phản quang trên biển báo

tín hiệu

22 TCN 283-02

9 Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit TCVN 8816:2011

10 Vật liệu nhựa đường nhũ tương gốc axit TCVN 8817:2011

14 Vải địa kỹ thuật – Phần 1->6: Phương pháp thử TCVN

8871-1÷6:2011

15 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – phương pháp thử trong

điều kiện tự nhiên

TCVN 8785:2011

16 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ nước – Yêu

cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 8786:2011

17 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ dung môi –

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 8787:2011

II.2.5.Tiêu chuẩn thi công – giám sát – nghiệm thu

A Đường giao thông

1 Qui trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm

2 Qui trình nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 333-06

Trang 8

TT Tiêu chuẩn Mã hiệu

3 Xác định độ chặt nền móng bằng phểu rót cát 22 TCN 346-06

4 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm vật liệu nhựa

5 Sơn tín hiệu giao thông, sơn vạch đường nhiệt dẻo 22 TCN 282-02

6 Sơn tín hiệu giao thông, lớp phủ phản quang trên biển báo

7 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm

8 Quy trình thi công và nghiệm thu cầu và cống 22 TCN 266-2000

9 Màng phản quang dung cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887:2008

10 Công tác đất – Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-1987

11 Mặt đường bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thi công và nghiệm

14 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên – vật

lieu thi công và nghiệm thu

TCVN 8857:2011

15 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi

măng trong kết cấu áo đường ô tô – Thi công và nghiệm thu TCVN 8858:2011

16 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô –

Vật liệu thi công và nghiệm thu

TCVN 8859:2011

17 Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và

các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép

19 Mặt đường láng nhựa nóng – Thi công và nghiệm thu TCVN 8863:2011

20 Mặt đường ô tô – Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài

3,0 mét

TCVN 8864:2011

21 Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác định độ

bằng phẳng theo chỉ số độ ghồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011

22 Mặt đường ô tô – Xác định độ nhám mặt đường bằng

phương pháp rắc cát – Thử nghiệm TCVN 8866:2011

23 Áo đường mềm – xác định mô đun đàn hồi chung của kết

24 Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết – không

thoát nước và cố kết – Thoát nước của đất dính trên thiết bị

nén ba trục

TCVN 8868:2011

25 Qui trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất TCVN 8869:2011

Trang 9

TT Tiêu chuẩn Mã hiệu

26 Thi công và nghiệm thu neo trong đất dung trong công trình

27 Mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng thi công và nghiệm

30 Sơn bảo vệ kết cấu thép – Qui trình thi công và nghiệm thu TCVN 8790:2011

31 Sơn tín hiệu giao thông – vật liệu kẻ đườngphản quang nhiệt

dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và

nghiệm thu

TCVN 8791:2011

32 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử mù muối TCVN 8792:2011

C Bê tông – Bê tông cốt thép

1 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Qui phạm

thi công và nghiệm thu

TCVN 9115-2012

2 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Qui phạm

3 Bê tông khối lớn, qui phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN

305-2004

4 Kết cấu BT và BTCT, hướng dẫn kỹ thuật chống nứt TCVN 9345-2012

5 Kết cấu BT và BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343-2012

6 BT – yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828-2011

8 Quy trình thi công bê tông dưới nước PP vữa dâng 22 TCN 209-92

III THIẾT KẾ SAN NỀN

III.1 Hiện trạng san nền

- Địa hình tương đối phức tạp do hiện trạng chủ yếu là ruộng trũng ngập nước,

và một số khu vực đã được san lấp Cao độ nền của khu vực không đồng nhất, cao độkhoảng từ +1,78 đến +19,52m

- Tuyến đường giao thông đối ngoại là trục đường Nguyễn Xiển chạy qua phíađông bắc dự án

III.2 Giải pháp thiết kế

*Nguyên tắc san nền.

-Trên cơ sở Tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quy hoạch phân khu

Trang 10

S4 đã được UBND Thành phố phê duyệt có cụ thể hóa và điều chỉnh đảm bảo phù hợpvới và mặt bằng kiến trúc cảnh quan của Đồ án.

-Tuân thủ Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 dự án đã được UBND thànhphố Hà Nội phê duyệt

-Phù hợp với việc tổ chức hệ thống thoát nước mưa được lựa chọn sao cho nướcmưa tự chảy vào các giếng thu cũng như vào hệ thống cống, mương, hồ được thiết kếnằm trong khu vực

-Đảm bảo nền các khu vực xây dựng không bị úng ngập do nước mưa gây ra Tuynhiên, khi lựa chọn cao độ nền được cân nhắc sao cho khối lượng san đắp nền ít nhất

và phù hợp với cao độ nền khống chế theo quy hoạch ở xung quanh khu đất

-Độ dốc san nền lấy độ dốc tối thiểu thoát nước là 0.4%, hướng thoát nước thiết kếdốc về hệ thống đường giao thông sau đó thoát vào hệ thống thoát nước chung toànkhu thông qua hệ thống hố ga thu

-Cao độ thiết kế san nền được tuân thủ theo quy hoạch đồng thời khớp nối với cao

độ các dự án hạ tầng kỹ thuật các dự án xung quanh

*Đề xuất kỹ thuật.

-Tư vấn đề xuất phương án thiết kế cao độ 1 bước từ cao độ san nền hiện trạng lêntới cao độ san nền hoàn thiện Cao độ san nền cao nhất +6.80m, cao độ san nền thấpnhất +5.90 hướng dốc san nền được thu về các tuyến đường và thu gom vào hệ thôngthu gom nước sau đó hướng về phía mương thu hiện trạng phía Đông Nam khu đất.Việc san nền tới cao độ hiện trạng hiện nay đã được thực hiện theo hồ sơ thiết kếriêng

-Độ chênh cao thiết kế giữa hai đường đồng mức h= 0.05m

-Trước khi san nền tiến hành dọn dẹp mặt bằng, phát quang bụi rậm toàn bộ diệntích Khối lượng san nền được tính từ cao độ hiện trạng hiện nay đến cao độ san nềnhoàn thiện từng lô đất Quá trình san nền tiến hành đồng bộ với thi công hạng mụcđường giao thông

Đối với các đường:

-Cao độ đường được thiết kế trên cơ sở cao độ khống chế của toàn khu vực và cao

độ khống chế tại các vị trí nút giao với đường quy hoạch xung quanh khu đất cũng nhưcao độ đỉnh cống của hệ thống thoát nước nằm dưới lòng đường

-Đường tương đối bằng phẳng, độ dốc imin = 0,0%

Đối với các khu vực xây dựng công trình:

-Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với độ chênh caogiữa hai đường đồng mức h= 0.05m đảm bảo độ dốc nền tự chảy i  0.004, có máidốc về phía các tuyến đường khu vực nơi dự kiến bố trí hệ thống thoát nước

-Thiết kế san nền này là thiết kế san nền hoàn thiện phù hợp với mặt bằng bố trícông trình, sân đường và hệ thống thoát nước của ô đất

-Khống chế cao độ và độ dốc các tuyến đường theo quy hoạch và phù hợp với hệthống thoát nước

Trang 11

-Cao độ nền khu vực xây dựng công trình phù hợp với cao độ hè đường dự kiếnxây dựng, thường cao hơn cao độ khống chế mép đường là 0,0m - 0,15 m ( tùy theotừng loại đường ) Cao độ nền trong khu vực xây dựng:

Cao độ nền cao nhất : 6.80 m

Cao độ nền trung bình : 6.35 m

Cao độ nền thấp nhất : 5.90 m

Khớp nối với hiện trạng và các khu vực xung quanh dự án

(Chi tiết san nền xem thêm trên bản vẽ san nền)

*Phương pháp san nền

-Khối lượng san nền được tính theo phương pháp lưới ô vuông với kích thước lưới10x10m Chỉ tính toán khối lượng san nền trong phạm vi lô đất công trình, khối lượngnền đường giao thông được tính riêng trong hồ sơ giao thông

-Vật liệu san nền: Vật liệu san nền trong dự án dùng đất với độ chặt K90

*Khối lượng đất đào đắp

-Khối lượng công tác đất đào và đắp có tính chất quyết định về kinh tế, giá thànhxây dựng Do đó sau khi thiết kế quy hoạch chiều cao cho một khu vực xây dựng phảitiến hành tính khối lượng đất theo mạng lưới ô vuông

 Trình tự tiến hành

-Trên mặt bằng khu đất thành lập mạng lưới ô vuông có chiều dài mỗi cạnh tuỳthuộc vào mức độ phức tạp của địa hình tự nhiên và mức độ chính xác của giai đoạnthiết kế Ta lấy chiều dài cạnh ô vuông L =10.0m

-Thường chọn cạnh của lưới ô vuông song song với một số đường phố bao quanhtiểu khu

-Khối lượng san nền đối với giai đoạn hoàn thiện được tính riêng cho các lô theobiên thẳng đứng

Chi tiết khối lượng tính toán san nền xem trong bản vẽ thiết kế khối lượng san nền

IV ĐƯỜNG GIAO THÔNG

* Phạm vi thiết kế

Thiết kế toàn bộ các tuyến đường nằm trong ranh giới khu đất dự án Đó là cáctuyến đường từ tuyến số 1 tới tuyến số 23 Cao độ hoàn thiện các tuyến đường này daođộng từ 5,8 tới 6,5 m

Trang 12

-Khớp nối thống nhất các dự án xung quanh;

-Hệ thống giao thông phải đảm bảo khả năng liên hệ nhanh chóng và an toàn giữacác khu chức năng trong khu quy hoạch với nhau và với các tuyến đường đã xác địnhtrong quy hoạch chung;

-Hệ thống các công trình phục vụ giao thông trong khu vực phải đáp ứng nhu cầuphát triển, đảm bảo thuận tiện cho các đối tượng tham gia giao thông;

-Mạng lưới đường được thiết kế theo tầng bậc Các đường cấp thấp hơn chủ yếuchỉ đấu nối với các tuyến đường cao hơn một cấp Trường hợp đường cấp thấp đấu nối

ra đường cao hơn hai cấp trở lên sẽ tổ chức giao thông để chỉ được rẽ phải giao nhậpvào dải giao thông địa phương Vị trí các điểm đấu nối phải đảm bảo không gây ảnhhưởng nhiều đến dòng giao thông trên các tuyến đường cấp cao hơn nhưng cũng phảitạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân trong khu vực quy hoạch;

* Các chỉ tiêu kỹ thuật

-Xác định cấp hạng kỹ thuật và quy mô thiết kế hệ thống giao thông : Việc xácđịnh cấp kỹ thuật chủ yếu căn cứ vào chức năng của đường phố trong đô thị, điều kiệnxây dựng, điều kiện địa hình đặt tuyến Tuỳ theo tính chất từng tuyến đường để xácđịnh cấp hạng kỹ thuật của đường

Bảng các tiêu chuẩn kỹ thuật chính của đường trong dự án

Hạng mục vị Đơn chính đô thịĐường phố

Đường phố gom và đường phố nội bộ

800 700

250 250

TCXD 2007

Trang 13

Hạng mục vị Đơn chính đô thịĐường phố

Đường phố gom và đường phố nội bộ

Ghi chú

3 Ta luy nền đường đắp 1/m 1.5 1.5

Theo dự án và các điều khoản tham chiếu.

3 Modun đàn hồi yêu

* Giải pháp thiết kế

Bình đồ tuyến

Các đường nội bộ trong khu đất được xác định theo chức năng của ô đất và Phạm

vi nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết khu vực nghiên cứu có các tuyến đường giaothông cụ thể như sau:

1 Đường phố chính đô thị, đường phố khu vực:

Tùy theo tính chất kết nối cũng như chức năng phục vụ các tuyến đường đườngđược phân cấp thành 6 đường phố chính đô thị (Tuyến 1, Tuyến 2, Tuyến 2*,Tuyến

10, Tuyến 20, Tuyến 23) với mặt cắt ngang đường có qui mô từ 21,5 m đến 30 m và bềrộng mặt đường từ 11,5 m đến 15 m

* Nhận xét:

Về mặt giao thông, khu vực quy hoạch khu đô thị nằm ở vị trí có cả những yếu tốthuận lợi và bất lợi, đó là:

- Các yếu tố thuận lợi:

+ Khu vực nghiên cứu giáp tuyến đường các tuyến đường cấp đô thị, cấp khu vựccủa thành phố, đó là tuyến đường Nguyễn Xiển và tuyến nhựa hiện có đấu nối đến khudân cư Xa La Đây là những yếu tố thuận lợi, tạo mối liên hệ giữa khu vực quy hoạchvới các khu vực khác của thành phố

+ Việc đầu tư xây dựng hệ thống đường xá và các công trình hạ tầng kỹ thuật thuậnlợi do khu chức năng đô thị nằm trên vùng đất ao hồ, nông nghiệp hiện có

- Các yếu tố khó khăn:

+ Nằm dưới tuyến đường điện 110kV, 22kV…

+ Khu vực trước đây là bãi thải của vật liệu xây dựng

2- Mạng lưới đường nội bộ, bãi đỗ xe, tổ chức nút giao thông:

*Mạng lưới đường nội bộ:

- Trên cơ sở các đường cấp đô thị đã được xác định và các quy hoạch khu vực lâncận, thiết kế các tuyến đường khu vực và các tuyến đường nội bộ trong khu vực nghiên

Trang 14

cứu đấu nối với tuyến đường cấp khu vực, đường cấp đô thị tạo nên mạng lưới giaothông hợp lý thuận tiện cho việc đi lại trong khu vực nghiên cứu và các khu vực lâncận.

- Mạng lưới đường được thiết kế theo nguyên tắc tốc độ và lưu lượng xe trênđường càng vào sâu các khu quy hoạch càng giảm và ngược lại

* Băi đỗ xe:

- Đối với khu biệt thự, nhà liên kế, bãi đỗ xe được đáp ứng cho bản thân công trình

- Đối với khu nhà cao tầng, khu đất công cộng được bố trí trong khuôn viên vàtrong tầng hầm hoặc tầng 1 của công trình cao tầng sẽ phục vụ cho 100% nhu cầu

Trắc dọc tuyến đường

-Mặt cắt dọc đường là mặt cắt đứng của nền đất chạy dọc theo trục đường Trênmặt cắt dọc của đường thể hiện mặt cắt dọc của đất thiên nhiên(đườngđen) và mặt cắtdọc thiết kế (đường đỏ)

-Khi thiết kế đường đỏ cần phối hợp chặt chẽ với các yếu tố trên trắc dọc, bình đồ

và trắc ngang với địa hình cụ thể để đảm bảo khối lượng đào đắp nhỏ nhất, nền đường

ổn định, giá thành công trình trên đường nhỏ nhất, đường không bị gẫy khúc, rõ ràng

và trong không gian có một tuyến đường hài hoà nội bộ không che lấp tầm nhìn,không gây ảo giác có hại cho tâm lý của người lái xe, chất lượng khai thác của đườngnhư tốc độ chạy xe, năng lực thông xe, an toàn xe chạy cao, chi phí nhiên liệu giảm,thoát nước tốt

-Độ dốc dọc ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ xe chạy, thời gian xe chạy, năng lựcthông xe, an toàn xe chạy, giá thành vận tải Đối với các tuyến lựa chọn độ dốc dọc là0%, thoát nước dọc đường sẽ thông qua hệ thống rãnh đan hình răng cưa thoát về các

hố ga thu trực tiếp

-Các điểm khống chế trên trắc dọc:

-Điểm khống chế bắt buộc: Do đặc trưng của khu đô thị mới là hệ thống giao thông

đã được cố định cả về mặt cao độ cũng như hướng tuyến trong quá trình lập Quyhoạch chi tiết nên khi thiết kế trắc dọc phải đảm bảo đường đỏ phải đi qua các điểm cóliên quan đến cao độ theo quy hoạch, điểm giao cắt cùng mức với các tuyến đườngkhác

* Nền đường

Vật liệu đắp nền : Vật liệu đắp bằng đất hoặc cát phù hợp có ở địa phương

- Độ chặt nền đắp: Vật liệu được đắp thành từng lớp với chiều dày không quá30cm Với lớp vật liệu sát đáy áo đường tùy theo từng loại kết cấu thì phạm vi 50cmcần đầm nén đạt K98, tiếp sau lớp này đảm bảo đầm chặt K95

* Kết cấu mặt đường.

Theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06 tính toán kết cấu áo đường cho đường trong khu

đô thị và các thông số tính toán sau :

Loại 1: Dùng cho đường phố chính khu vực, đường khu vực cấp khu vực - Eyc =155Mpa

Trang 15

+ 5 cm bê tông nhựa hạt mịn(BTNC 9.5) + Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 kg/m2.

+ 7 cm bê tông nhựa hạt trung( BTNC19)+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0 kg/m2

+ 18 cm cấp phối đá dăm loại I

+ 30 cm cấp phối đá dăm loại II

+ Đất đồi đầm chặt K98 dày 50cm + Cát đầm chặt K95

Loại 2: Dùng đường phố phân khu vực, đường nội bộ cấp nội bộ - Eyc = 120Mpa

+ 4 cm bê tông nhựa hạt mịn(BTNC 9.5) + Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 kg/m2

+ 6 cm bê tông nhựa hạt trung( BTNC19)+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0 kg/m2

+ 15 cm cấp phối đá dăm loại I

+ 30 cm cấp phối đá dăm loại II

+ Đất đồi đầm chặt K98 dày 50cm + Cát đầm chặt K95

Kết cấu lát hè:

+ Đá tự nhiên dày 3cm

+ Vữa xi măng M100 dày 2cm

+ Bê tông xi măng đá 2x4 M150 dày 8cm

+ Giay dầu

+ Đắp cát K95

Bó vỉa hè đường được sử dụng loại bó vỉa đá sẵn kích thước 26x23x100cm cao độmặt đường tại mép rãnh dọc thấp hơn cao độ hè đường từ 12.5-15.0cm Tại các vị trí

rẽ vào các khu nhà ở thì vỉa hè phải được hạ thấp xuống cho phù hợp

Đan rãnh dùng loại đan rãnh bằng đá đúc sẵn có kích thước 30x50x6cm Rãnh đanđược bố trí bên phía thấp của đường giao thông.(Chi tiết xem bản vẽ mặt cắt điểnhình)

Móng bó vỉa và móng đan rãnh được đặt trên lớp móng có cấu tạo như sau:

Vữa xi măng dày 2cm, M100

Móng bê tông xi măng đá 1x2 M150 từ 10-14cm

Nền cấp phối đá dăm loại 1

Trang 16

* Thiết kế các công trình an toàn trên đường:

- Các công trình an toàn trên đường (như vạch sơn, biển báo …) giữ vai trò hết sứcquan trọng trong việc đảm bảo an toàn giao thông, nó là một bộ phận không thể thiếuđược trong công trình đường

Biển báo hiệu: Đặt các biển báo hiệu trên đường là 1 biện pháp quan trọng hướngdẫn người lái các phương tiện giao thông có thể biết được điều kiện, đặc điểm củađường mà bảo đảm đi cho đúng và an toàn

Biển báo trên đường phải thực hiện các nguyên tắc:

- Các biển báo hiệu trên tuyến đường và trên mạng lưới đường khu vực phải thựchiện thống nhất về hình dáng, kích thước biểu tượng

- Biển phải được đặt ở vị trí dễ nhìn, không bị che khuất & nên dùng biển phảnquang đối với đường không có chiếu sáng

- Vị trí đặt biển phải báo trước kịp cho người lái xe hành động trước điểm cần xử

lý Nội dung biển báo phải gọn gàng dễ hiểu, người lái nhìn thấy sớm, xử lý kịp thời.Trong khu vực dự án do tốc độ hạn chế thấp nên hệ thống biển báo được bố trí chủyếu là biển báo có người đi bộ sang đường và các biển chỉ dẫn, biển chú thích

Dấu hiệu trên phần xe chạy:

- Các vạch và dấu hiệu trên mặt phần xe chạy có tác dụng hướng dẫn làn xe & chỉhướng giao thông

- Vạch sơn được sử dụng trong thiết kế bao gồm vạch sơn cho người đi bộ, vạchsơn ngăn cách giữa các luồng xe chạy ngược chiều và vạch sơn ngăn cách phần antoàn trên đường có dải phân cách cứng

- Quy cách biển báo và hệ thống vạch tín hiệu tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT

* Thiết kế cây xanh trên đường:

Phân loại cây bóng mát và các yêu cầu kỹ thuật:

Theo thông tư 20/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng

Số

TT Phân loại cây

Chiềucao

Khoảngcáchtrồng

Khoảng cách tốithiểu đối với lềđường

Chiều rộng vỉahè

1 (cây tiểu mộc)Cây loại 1 10m Từ 4m ÷8 m 0,6m Từ 3 ÷ 5 m

2 Cây loại 2

(cây trung mộc)

10mđến 15m

Trang 17

Phương án:

Với quy hoạch Khu đô thị tây nam Kim Giang được duyệt sẽ tổ chức thành hệthống với dạng: tuyến, điểm, diện

Tuyến là các giải cây xanh đường phố được chia làm hai tuyến chính:

+, Tuyến đường có vỉa hè 5m tới 7m (>5m theo TT-20) có thể trồng các loạicây trung mộc và đại mộc

+, Tuyến đường có vỉa hè hè 3m tới 4m (≤5m theo TT-20) trồng các loại câyTiểu mộc

Điểm là các vườn hoa công cộng khu vực lõi cây xanh giữa khu đô thị

Diện là các cấp trong đô thị

Vị trí trồng cây:

Cây được trồng cách các góc phố 5 đến 10 m tính từ điểm lề đường giao nhau gầnnhất

Cây đại mộc cách lề đường ≥ 1m

Cây tiểu mộc cách lề đường 0,8 m

Kích thước chỗ trồng cây: Cây hàng trên hè, lỗ để trống hình vuông: 1,2mx1,2m.Khoảng cách trồng:

Khu biệt thự có mặt tiền 10 ÷ 12 m một căn BT trồng 1 cây tại vị trí giao giữa hai

BT (Tại khu biệt thự ngoài cây xanh đường phố các hộ sẽ trồng thêm cây trong khuônviên đất theo thiết kế riêng)

Khu liền kề:

+ Mặt tiền 5m hai căn LK trồng 1 cây (10 m/1 cây) tại vị trí giao giữa hai căn LK.+ Mặt tiền 7,2m một căn LK trồng 1 cây (7,2 m/1 cây) tại vị trí giao giữa hai cănLK

- Chọn cây có tuổi thọ cao

- Cành không giòn, dễ gãy

- Cho bóng mát rộng

- Tránh trồng cây ăn quả hấp dẫn trẻ em

- Tránh những cây hoa quả hấp dẫn hoặc làm mồi cho sâu bọ, ruồinhặng

- Tránh những cây gỗ giòn, dễ gẫy

- Tránh những cây mùi khó chịu hoặc quá hắc

Cây xanh công - Chọn cây phong phú về chủng loại cây bản địa và cây ngoại lai, có vẻ

Trang 18

viên, vườn hoa

đẹp

- Trồng cây đảm bảo bốn mùa có hoa lá xanh tươi

- Chọn cây trang trí phải có giá trị trang trí cao(hình thái, màu sắc, khảnăng cắt xén)

* Đánh giá sơ bộ về điều kiện địa chất

- Qua các số liệu trên, có thể thấy rằng địa chất khu vực triển khai xây dựng dự ántrên bề mặt chủ yếu là lớp phế thải vật liệu xây dựng,kết cấu các thành phàn khôngđồng nhất, bất lợi trong việc xây dựng nền đắp và các công trình xây dựng khác

* Thiết kế phương án giáp ranh dự án:

- Các tuyến đường trong dự án giáp ranh với dự án bên ngoài là có các tuyếnđường số 1 và số 23 được thiết kế tường chắn đất bằng gạch và đắp taluy để ổn địnhmái dốc nền đường

* Các vấn đề lưu ý khi thi công

- Mỗi cao độ thiết kế đều phải dẫn từ mốc cao độ, mốc cao độ thể hiện trên bản vẽbình đồ

- Mọi quy định liên quan đến thi công phải thực hiện theo đúng quy trình thi cônghiện hành

- Trong quá trình thi công nếu thấy điểm nào không phù hợp với thực tế hoặc cóbiến cố kỹ thuật Đơn vị thi công phải báo cho đơn vị Tư vấn thiết kế và Chủ đầu

tư biết để kịp thời xử lý

- Các khối lượng thi công khi nghiệm thu từng phần phải có chứng chỉ thí nghiệmđược thực hiện bởi các đơn vị có chức năng thí nghiệm vật liệu công trình giaothông

- Vật liệu đắp phải được thí nghiệm đầm chặt bảo đảm yêu cầu mới được thi côngđại trà

* Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ

- Khi phát hiện có sự cố về cháy nổ thì người phát hiện phải báo động để mọingười cùng nhau khắc phục như : khẩn trương rút cầu dao điện nơi xảy ra sự cố,dùng phương tiện chữa cháy để dập tắt đám cháy

- Biện pháp bảo đảm an toàn lao động

- Trong quá trình thi công Nhà thầu phải đảm bảo tối thiểu các quy định sau đểđảm bảo an toàn lao động:

Trang 19

- Phổ biến cho tất cả các cán bộ công nhân thi công trên công trường hiểu biết nộiquy lao động và an toàn lao động, thường xuyên nhắc nhở đôn đốc công nhân thựchiện đúng nội quy.

- Khi làm việc trên công trường phải đội mũ bảo hộ, đeo gang tay và khẩu trang

- Công nhân điều khiển các loại máy móc thiết bị phải được trang bị ủng cao sucách điện

- Sau khi bê tông ninh kết, cốt pha tháo ra phải được nhổ đinh và cất vào nơi quyđịnh

- Lập tổ y tế chăm sóc sức khoẻ cho CNCNV trên công trường trong quá trình thicông và đáp ứng kịp thời cho công tác cấp cứu do các sự cố tai nạn trong quá trìnhthi công

* An Toàn Giao Thông

- Trên công trường luôn đầy đủ các loại biển báo, chỉ dẫn về an toàn

- Nội quy về an toàn và vệ sinh môi trường

- Biển chỉ đường

- Biển hạn chế tốc độ khi sắp tới khu vực thi công

- Biển chỉ hướng lưu thông

- Biển báo công trường đang thi công

- Vật liệu phải được thí nghiệm theo đúng yêu cầu của các tiêu chuẩn áp dụng nhưAASHTO T11, T27, T87, T88, T89, T90, T100 và T146 hoặc theo chỉ dẫn của Kỹsư

- Vật liệu sẽ phải là loại chọn lọc với đường cong cấp phối liên tục và trơn tru, và

sẽ không dính các tạp chất có hại, vật liệu hữu cơ và dư thừa nước

- Yêu cầu vật liệu đất đắp nền

- Không được sử dụng trực tiếp các loại đất dưới đây để đắp bất cứ bộ phận nàocủa nền đường:

- Đất bùn, đất than bùn (nhóm A-8 theo AASHTO M145);

- Đất mùn lẫn hữu cơ có thành phần hữu cơ quá 10,0%, đất có lẫn cỏ và rễ cây, lẫnrác thải sinh hoạt (AASHTO T267-86);

- Đất lẫn các thành phần muối dễ hòa tan quá 5% (cách thí nghiệm xác định xemphụ lục D tiêu chuẩn TCVN9436-2012 – Nền đường ô tô thi công và nghiệm thu);

Trang 20

- Đất sét có độ trương nở cao vượt quá 3,0% (thí nghiệm xác định độ trương nởtheo 22 TCN 332-06);

- Đất sét nhóm A-7-6 (theo AASHTO M145) có chỉ số nhóm từ 20 trở lên;

- Không được dùng đất bụi nhóm A-4 và A-5 (theo phân loại ở AASHTO M145)

để xây dựng các bộ phận nền đường dưới mức nước ngập hoặc mức nước ngầm vàkhông nên dùng chúng trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường

- Vật liệu đắp nền phải có sức chịu tải CBR nhỏ nhất như qui định tại bảng sau

Phạm vi nền đường tính từ đáy áo đường

trở xuống Sức chịu tải (CBR%) tối thiểuáp dụng cho đườngNền đắp

64CHÚ THÍCH: Trị số CBR được xác định theo 22 TCN 332-06 tương ứngvới độ chặt đầm nén yêu cầu

- Kích cỡ hạt lớn nhất của các hạt sỏi cuội, đá lẫn trong đất áp dụng cho trường hợpđắp đất lẫn đá là 100 mm khi đắp trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường

và là 150 mm khi đắp phạm vi dưới khu vực tác dụng Khi đắp trong phạm vi dướikhu vực tác dụng bằng đá loại cứng vừa và cứng (cường độ chịu nén trên 20 MPa)thì cỡ hạt lớn nhất còn có thể cho phép bằng 2/3 bề dày đầm nén lớp đất lẫn đá lúcthi công Nếu là đá loại mềm hoặc có nguồn gốc từ đá phong hóa mạnh (cường độchịu nén từ 20 MPa trở xuống) thì kích cỡ hạt lớn nhất có thể bằng với bề dày đầmnén nhưng trị số sức chịu tải CBR của chúng vẫn phải đạt yêu cầu qui định tại trên

- Trị số mô đun đàn hồi của nền đường Eo=51MPa

- Các yêu cầu thi công

- Thông thường vật liệu đắp được chuyển thẳng từ mỏ vật liệu tới công trường thicông trong điều kiện thời tiết khô ráo và được rải xuống Không được phép đánhđống vật liệu đắp nền, đặc biệt là trong mùa mưa

- Vật liệu đắp nền trong phạm vi đường được rải thành từng lớp có chiều dày từ20cm (đo trong điều kiện đất đắp đã lu lèn chặt), sau đó sẽ được đầm nén như quyđịnh và được Kỹ sư TVGS kiểm tra, chấp thuận trước khi tiến hành rải lớp khác lêntrên Chiều dầy của mỗi lớp vật liệu đã lu lèn không được vượt quá 20cm, trừtrường hợp đặc biệt, khi điều kiện thi công nền đắp không cho phép (lầy lội, không

có điều kiện thoát nước v.v.) và phải được Kỹ sư TVGS chấp thuận

Trang 21

- Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu

- Việc kiểm tra chất lượng và nghiệm thu được thực hiện theo quy định hiện hành

- Lớp nền thượng

* Vật liệu:

- Tất cả các vật liệu nếu được sử dụng để thi công lớp nền sát đáy áo đường phảithoả mãn các yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật thi công - nghiệm thu “xây dựng nềnđắp"

- Vật liệu dùng để thi công đắp nền đường tại Lớp nền thượng sẽ phải là cấp phốithiên nhiên và thoả mãn những yêu cầu sau đây:

Chỉ tiêu kỹ thuật Phương pháp thí nghiệm

Trị sốthínghiệmyêucầu

Lọt qua cỡ sàng số 200 TCVN 4198-12; AASHTO T-27 ≤ 30%Giới hạn chảy Wl TCVN 4197-12; AASHTO T-

Chỉ số dẻo Ip TCVN 4197-12; AASHTO T-90 ≤ 17%

Yêu cầu thi công:

- Trước khi thi công, các công trình nằm bên dưới phạm vi thi công nền thượngphải được hoàn thiện (cống, hệ thống thoát nước, đường hầm, hệ thống tuynen kỹthuật và các công trình khác) công tác thi công lớp nền thượng sẽ không được tiếnhành khi tư vấn giám sát xác định rằng những hạng mục trước đó chưa hoàn thiện

- Trong phạm vi đã được chuẩn bị lớp nền thượng, các hạng mục tiếp theo sẽ phải

bố trí tiến hành thi công ngay trường hợp nhà thầu chưa bố trí được, bề mặt lớpnền thượng, đã được hoàn thiện, phải được bảo vệ và bảo dưỡng cho đến khi có thểthi công được những hạng mục tiếp theo

- Thi công:

- Lớp nền nền sát đáy áo đường của các đoạn nền đào:

- Bề mặt nền đào phải đảm bảo đúng kích thước hình học được chỉ ra trên bản vẽtrừ cao độ có thể cao hơn thiết kế và đạt cao độ thiết kế sau khi lu lèn độ ẩm tự

Trang 22

nhiên của vật liệu cũng phải được điều chỉnh tới giá trị tối ưu phù hợp với quy trìnhđầm lèn và khả năng của thiết bị thi công

- Lớp nền nền sát đáy áo đường của đoạn nền đắp:

- Yêu cầu đầm chặt theo quy định

- Cấp phối đá dăm

Mô tả:

- Hạng mục này bao gồm các công việc như cung cấp, xử lý, vận chuyển, rải, tướinước và đầm nén lớp móng trên và móng dưới làm bằng cấp phối đá dăm của kếtcấu mặt đường

- Cấp phối đá dăm sử dụng cấp phối loại I , phù hợp với các yêu cầu chỉ ra trongtiêu chuẩn Việt Nam: Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vậtliệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859 : 2011.Trước khi thi công lớp cấp phối

đá dăm móng dưới, phải tiến hành chuẩn bị mặt lớp nền thượng theo đúng các quiđịnh trong mục “Chuẩn bị lớp nền thượng”

- Các tiêu chuẩn áp dụng

- Cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường tuân thủ Tiêu chuẩn Viêt Nam: Lớpmóng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệmthu TCVN 8859 : 2011

Yêu cầu về vật liệu:

- Các yêu cầu đối với vật liệu CPĐD

- Thành phần hạt của vật liệu CPĐD được quy định tại bảng sau

= 25 mm

CPĐD có cỡhạt danh địnhDmax = 19mm

Ngày đăng: 24/08/2019, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w