Nghiên cứu khác chứngminh rằng CSRM bao gồm đánh răng kết hợp cho bệnh nhân nằm đầu cao 300xoay trở, có thể giảm thiểu và ngăn chặn viêm phổi bệnh viện do thở máy từ4,3% đến 0% [2].. Các
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi bệnh viện (VPBV) hiện đang là vấn đề được đặc biệt quantâm vì nó làm gia tăng mức độ nặng của bệnh tật, kéo dài thời gian nằmviện, tăng chi phí điều trị, tăng tỷ lệ tử vong [5] Ở Châu Âu, VPBV chiếmkhoảng 46,9% trong các nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) tại các khoa HồiSức [4], và theo hệ thống giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện Hoa Kỳ (NNIS),VPBV chiếm khoảng 31% trong các NKBV [12] Tỷ lệ tử vong VPBVchiếm tỷ lệ từ 54% đến 71% Ngoài ra, VPBV ảnh hưởng làm tăng thờigian nằm viện từ 5 – 7 ngày, tăng chi phí điều trị lên từ 5,800 đến 40 000USD cho một trường hợp [3]
Tại Việt Nam, kết quả điều tra toàn quốc năm 2005 trên 19 bệnh việntoàn quốc cho thấy VPBV chiếm tỉ lệ cao nhất trong số các NKBV khác:55,4% trong tổng số các NKBV (BYT, 2005) Theo 24 nghiên cứu ở các bệnhviện trong toàn quốc, tỉ lệ VPBV dao động từ 21-75% trong tổng số cácNKBV Tỉ lệ viêm phổi liên quan đến thở máy đặc biệt cao trong nhóm bệnhnhân nằm tại khoa Hồi sức cấp cứu (HSCC) (43-63,5/1000MT-ngày) [6][10][15] Nghiên cứu tại BV Chợ Rẫy và BV Bạch Mai cho thấy VPBV là nguyênnhân gây tử vong hàng đầu trong số các loại NKBV (30-70%), kéo dài thờigian nằm viện thêm 6-13 ngày, và tăng viện phí từ 15 đến 23 triệu đồng chomột trường hợp [7],[8]
Có nhiều nghiên cứu cũng như các biện pháp ngăn ngừa VPBV Chămsóc răng miệng (CSRM) cũng là một trong những biện pháp ngăn ngừaVPBV, với mục đích làm sạch các dịch tiết ứ đọng vùng hầu họng, ngăn chặncác nguy cơ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên dẫn đến VPBV Nghiên cứu điềudưỡng tại Trường Đại Học Điều dưỡng Tel Aviv (Israel) chứng minh rằng chỉcần đánh răng cho bệnh nhân, kể cả các bệnh nhân mất tri giác, mỗi ngày 3
Trang 2lần, số người bị viêm phổi đã giảm một nữa [1], [9] Nghiên cứu khác chứngminh rằng CSRM bao gồm đánh răng kết hợp cho bệnh nhân nằm đầu cao 300
xoay trở, có thể giảm thiểu và ngăn chặn viêm phổi bệnh viện do thở máy từ4,3% đến 0% [2] [13]
Khoa Điều trị tích cực(ĐTTC) Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ươnglượng bệnh nhân ngày càng nhiều, với nhiều bệnh nặng, đặc biệt là nhữngbệnh nhân thở máy như NB bị Uốn ván, Viêm màng não, nhiễm khuẩnhuyết, Các bệnh nhân ở đây hoàn toàn phụ thuộc vào sự chăm sóc của bác
sỹ và điều dưỡng, với nhiều can thiệp xâm lấn trên người bệnh như: đặt nộikhí quản, thở oxygen, thở máy, hút đờm, được nuôi ăn qua ống thông dạ dày,
sẽ tạo điều kiện dễ dàng cho vi khuẩn xâm nhập vùng hầu họng và phát triểnnhanh chóng do vệ sinh răng miệng kém Hiện tại Bệnh viện đã triển khai vàđầu tư trang thiết bị cho khoa ĐTTC phục vụ cho việc chăm sóc, điều trị cho
NB nặng, đặc biệt là NB thở máy Khoa đã và đang áp dụng một số giải phápphòng ngừa nhiễm khuẩn BV nói chung và VPBV nói riêng, đặc biệt trongcông tác chăm sóc của ĐD Vậy việc thực hành VSKM cho NB phòng ngừaVPBV của ĐD thực hiện như thế nào?để góp phần làm giảm tỉ lệ nhiễmkhuẩn bệnh viện, và đưa ra bằng chứng khoa học cụ thể, từ đó nâng cao chấtlượng chăm sóc và điều trị người bệnh Chúng tôi tiến hành nghiên cứu nàyvới mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm của bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm thở máy.
2. Đánh giá thực trạng chăm sóc răng miệng cho người bệnh đặt NKQ, MKQ thở máy tại khoa Điều trị tích cực Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về thở máy
1.1.1 Khái niệm thở máy
Thở máy (hay còn gọi là thông khí nhân tạo cơ học) là biện pháp thôngkhí bằng máy khi bệnh nhân không thể thở tự nhiên hoặc thở tự nhiên khôngđảm bảo nổi nhu cầu về cung cấp oxy và thải khí CO2 [15] Thông khí nhântạo áp dụng quy luật lưu chuyển khí nhờ chênh lệch về áp lực
Có hai phương thức thông khí nhân tạo:
Thông khí nhân tạo áp lực âm: Máy thở tạo một áp lực âm ngoài lồngngực, nhờ đó dẫn truyền tạo ra áp lực âm ở khoang màng phổi, phế nang vàtạo chênh lệc áp lực với môi trường ngoài Nhờ đó không khí đi từ ngoài vàophổi bệnh nhân trong thì hít vào Đến thì thở ra, máy thở để áp lực ngoài lồngngực bệnh nhân bằng áp lực ở môi trường Nhờ sức đàn hồi của phổi và lồngngực bệnh nhân, tạo áp lực dương trong phế nang đẩy khí từ phổi ra ngoài.Phương thức này áp dụng cho các loại “phổi thép” trước đây, hiện không còn
áp dụng trong thực hành lâm sàng [14]
Thông khí nhân tạo áp lực dương: Trong thì hít vào, máy thở tạo một áplực dương đẩy không khí vào phổi bệnh nhân, trong thì thở ra, máy thở mởthông đường dẫn khí bệnh nhân ra môi trường, do sức đàn hổi của phổi vàlồng ngực bệnh nhân, tạo áp lực dương trong phế nang đẩy khí từ phổi rangoài Phương thức này áp dụng cho hầu hết các loại máy thở hiện nay [14]
1.1.2 Mục đích.
Nhằm cung cấp sự trợ giúp nhân tạo và tạm thời về thông khí và oxy hóamáu Ngoài ra, thở máy còn nhằm chủ động kiểm soát thông khí khi có nhu
Trang 4cầu như dùng thuốc mê (trong gây mê toàn thể qua NKQ) , thuốc an thần gâyngủ làm giảm áp suất nội sọ ngay lập tức trong điều trị tụt não do tăng ápnội sọ, hoặc cho phép làm thủ thuật như nội soi khí phế quản, hút rửa phếquản TKCH còn làm giảm công thở của người bệnh, giúp dự phòng hayphục hồi nhanh chóng mệt mỏi cơ hô hấp [16]
- Chủ động kiểm soát thông khí
- Giảm nhu cầu thông khí và giảm công thở do mệt cơ hô hấp
- Cần ổn định thành ngực hay phòng chống xẹp phổi [16]
1.1.4 Các ảnh hưởng, biến chứng khi dùng máy thở.
Thông thường các bệnh nhân khi phải thở máy đều là các bệnh nhânnặng hoặc trong trạng thái hôn mê nên sẽ có tương đối nhiều các biến chứng
mà hay gặp nhất là:
Tổn thương đường thở: do phải thiết lập đường thở nhân tạo để thay thếđường thở tự nhiên (Đặt ống NKQ, MKQ ) nên có thể gây ra các biến chứngnhư tổn thương niêm mạc khí quản, mất chức năng làm ẩm của đường hô hấptrên, đặt nhầm vào thực quản, tụt ống ra ngoài hay vào sâu [16]
Xẹp phổi: thường do tắc ống, ứ đọng đờm sâu
Viêm phổi liên quan thở máy
Loét do tì đè
Teo cơ, cứng khớp do nằm bất động lâu ngày
Trang 51.2 Chăm sóc người bệnh thở máy
1.2.1 Mục đích
- Bảo đảm cho người bệnh được thông khí tốt với các thông số đã cài đặt:
+ Kiểm tra hoạt động của máy thở
+ Kiểm tra sự thích ứng của bệnh nhân với máy thở
- Bảo đảm nuôi dưỡng người bệnh đầy đủ đúng quy cách tránh làm nặng suy
hô hấp
+ Duy trì cân bằng nước và điện giải
+ Giúp người bệnh thực hiện vệ sinh cá nhân
+ Chống loét, chống tắc mạch do nằm lâu
+ Chống nhiễm khuẩn
+Giúp người bệnh có khả năng cai thở máy.[17]
1.2.2 Chăm sóc và theo dõi.
* Theo dõi bệnh nhân
- Sự thích ứng của bệnh nhân với máy thở: theo máy? hay chống máy?
- Các dấu hiệu lâm sàng: ý thức, mạch, nhiết độ, huyết áp, nhịp thở,SpO2, tím, vã mồ hôi
+ Đo áp lực bóng chèn hằng ngày (khoảng 20mmHg)
- Hút đờm định kỳ 2- 3h/lần và mỗi khi thấy có đờm
Trang 6- Hút dịch phế quản và hút đờm dãi họng miệng bằng các ống thônghút riêng.
Nếu dùng chung ống thông hút: thì hút dịch khí phế quản trước sau đómới hút dịch hầu họng miệng
Một số lưu ý khi hút đờm, dịch phế quản ở bệnh nhân thở máy:
• Phải đảm bảo kỹ thuật vô khuẩn trong khi hút thông đường hô hấp dưới chobệnh nhân để tránh gây bội nhiễm cho người bệnh
• Không được dùng chung ống thông, khay quả đậu, kẹp phẫu tích cho cả hútđường hô hấp trên và dưới
• Dụng cụ dùng để hút đường hô hấp trên và hút đường hô hấp duới phải để
ở những khu vực riêng hoặc đánh dấu rõ ràng để tránh nhầm lần khi sửdụng
• Phải thường xuyên hút đờm dãi cho bệnh nhân nhưng không được hút nhiềulần liên tục Không được hút quá dài trong một lần hút, không được hút quásâu và phải đảm bảo áp lực hút, không được hút với áp lực mạnh
• Hút thường xuyên để đường hô hấp luôn được thông thoát, không bị tắcnghẽn
• Nếu hút nhiều lần liên tục và hút lâu gây thiếu oxy
• Hút áp lực mạnh làm tổn thương niêm mạc đường hô hấp
• Nếu không có máy hút thì có thể dùng bơm tiêm 50-100ml để hút.[18]
• Đặt FiO2 lên 100% trước khi hút 30s- vài phút, trong khi hút và 1- 3 phút saukhi hút xong
Trang 7• Theo dõi tính trạng lâm sàng và SpO2 trong khi hút
Nếu trong khi hút bệnh nhân xuất hiện tím hoặc SpO2 tụt thấp < 85-90% thì phải tạm ngừng, lắp lại máy thở với FiO2 100% hoặc bóp bóngOxy 100%
• Sau mối lần hút phải cho bệnh nhân thở máy lại tạm thời vài nhịp trước khihút tiếp
• Kết hợp vỗ rung để hút đờm được hiệu quả hơn [17]
1.2.3 Nhận định và xử lý một số báo động.
- Báo động áp lực cao: thở chống máy, tắc đờm, co thắt phế quản
- Báo động áp lực thấp: tuột, hở đường thở, máy mất áp lực
- Báo động oxy thấp: đường lắp oxy chưa đúng, sụt áp lực nguồn oxy
- Báo động ngừng thở[17]
1.2.4 Kiểm tra hoạt động của máy thở
- Điện, khí nén, oxy
- Dây dẫn: hở? Có đọng nước? Có đọng dịch đờm?
- Hệ thống ống dẫn khí luôn phải thấp hơn NKQ, MKQ của bệnh nhân, nếu cóđờm, máu phải thay ngay Bẫy nước (nếu có ) phải luôn ở vị trí thấp nhất
- Các thông số cài đặt
- Bộ làm ẩm, làm ấm: kiểm tra mức nước, nhiệt độ[17]
1.2.5 Chăm sóc và theo dõi khác.
- Đảm bảo nuôi dưỡng, cung cấp đầy đủ năng lượng và protid
- Đảm bảo đủ nước cho bệnh nhân, tính lượng dịch vào ra, cân bệnh nhân hàngngày
- Chăm sóc vệ sinh, chống loét [17]
1.3 Chăm sóc răng miệng với người bệnh thở máy.
Nên quan sát tình trạng răng miệng để chuẩn bị bệnh nhân và dụng cụ.Bệnh nhân có răng giả nên tháo ra và làm vệ sinh hàm răng giả riêng
1.3.1 Chuẩn bị bệnh nhân:
- Đối chiếu và giải thích cho bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân
- Ðặt bệnh nhân nằm, mặt nghiêng về một bên
- Quàng khăn qua cổ bệnh nhân, đặt khay quả đậu một bên má bệnh nhân
Trang 8Nếu lưỡi đóng trắng, bôi glycerin và nước chanh 15 phút trước khi sănsóc Môi khô nứt nẻ, xoa glycerin hoặc vaselin 15 phút trước khi làm.
1.3.2 Chuẩn bị dụng cụ
- Gói chăm sóc :
+ Kẹp phẫu tích hoặc kẹp Kocher
+ Bát kền, gạc củ ấu, gạc miếng
+ Khăn bông nhỏ, tấm nilon nhỏ
+ Bộ dụng cụ hút đờm dãi hoặc bơm tiêm
+ Khay chữ nhật, khay hạt đậu
+ Nước muối sinh lý, glycerin, dung dịch vệ sinh răng miệng chuyên biệt.+ Găng sạch, găng vô khuẩn
+ Khay hạt đậu hoặc túi nilon để đựng đồ bẩn
- Rửa sạch lưỡi người bệnh, vòm họng, 2 góc hàm phía trong má lợi môi
- Sau khi chà rửa răng dùng ống bơm hút, bơm rửa cho sạch (bơm nướcvào mặt trong má) Nếu bệnh nhân mê man không nên xúc miệng, chỉ dùngbông vừa ướt để rửa răng bệnh nhân Lau khô miệng bằng gạc, bôi glycerinvào lưỡi, lợi, môi (nếu cần)
- Lau khô miệng bằng gạc, dùng tăm bông thấm glycerin và nước cốtchanh bôi trơn lưỡi, phía trong má và môi (nếu cần)
- Đặt người bệnh về tư thế thoải mái, dặn người bệnh/ người nhà nhữngđiều cần thiết
Trang 91.3.4 Dọn dẹp,bảo quản dụng cụ và ghi hồ sơ.
- Rửa dụng cụ bằng xà phòng và nước sạch, lau khô, trả về chỗ cũ
- Gửi hấp những dụng cụ cần tiệt khuẩn
- Ghi hồ sơ:
+ Ngày giờ săn sóc răng miệng
+ Dung dịch đã dùng
+ Tình trạng răng miệng của bệnh nhân
+ Phản ứng của bệnh nhân (nếu có)
+ Trường hợp có vết thương ở miệng nên áp dụng vô khuẩn
+ Tên điều dưỡng viên thực hiện
1.4 Vài nét về bệnh truyền nhiễm
1.4.1 Khái niệm bệnh truyền nhiễm.
Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp từ ngườihoặc từ động vật sang người do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm [19]
Tác nhân gây bệnh có thể là vi khuẩn, Chlamydia, virus, nấm bậc thấp,
Kí sinh trùng
1.4.2 Đặc điểm chung của bệnh truyền nhiễm.
- Tính đặc hiệu: Bệnh truyền nhiễm là bệnh do vi sinh vật gây ra, gọi làmầm bệnh Mỗi một bệnh truyền nhiễm do một loại mầm bệnh gây nên
-Tính lây truyền: Bệnh truyền nhiễm có khả năng lây truyền từ ngườibệnh sang người khoẻ bằng nhiều đường khác nhau Nhiều bệnh có mộtđường lây truyền, một số ít bệnh có 2 đến 3 đường lây truyền
- Tính chu kì: Bệnh phát triển thường có chu kỳ mà trong lâm sàng gọi làcác giai đoạn của bệnh diễn ra kế tiếp nhau: nung bệnh, khởi phát, toàn phát,lui bệnh và hồi phục
- Tính miễn dịch đặc hiệu: Sau khi mắc các bệnh truyền nhiễm, cơ thểngười có đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế
Trang 10bào Quá trình đó gọi là tạo thành miễn dịch Tuỳ theo bệnh và tuỳ theo cơ thểngười mà miễn dịch được hình thành với mức độ khác nhau, thời gian tồn tạimiễn dịch bảo vệ cũng khác nhau.
Sức thụ bệnh khác nhau tuỳ theo loại bệnh và cơ thể bệnh nhân: có loạibệnh khi cơ thể nhiễm phải mầm bệnh sẽ mắc bệnh 100%; nhưng cũng có loạimầm bệnh khi cơ thể nhiễm phải mầm bệnh không nhất thiết trường hợp nàocũng mắc bệnh
1.4.3 Phân loại bệnh truyền nhiễm.
Theo quy định tại Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm số30/2007/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namkhóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007, danh mục cácbệnh truyền nhiễm được chia thành các nhóm như sau:
Nhóm A: các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm, có khả năng lấytruyền rất nhanh, phát tán rộng, tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhângây bệnh
Bao gồm các bệnh: bại liệt, cúm A-H5N1, bệnh đậu mùa, bệnh dịchhạch, bệnh tả, bệnh viêm đường hô hấp cấp nặng do virus và các bệnh truyềnnhiễm nguy hiếm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh [19]
Nhóm B: các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có khả năng lây truyềnnhanh và có thể gây tử vong
Bao gồm các bệnh do virus gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắcphải ở người (HIV/AIDS), bệnh bạch hầu, bệnh ho gà, bệnh uốn ván,bệnhcúm, bệnh dại, bệnh lao phổi, bệnh do liên cầu lợn ở người,bệnh quai bị, bệnh
lỵ A-míp, bệnh lỵ trục trùng, sốt xuất huyết Dengue, bệnh sốt rét, bệnh sốtphát ban, bệnh sởi, bệnh than, bệnh thủy đậu, bệnh thương hàn, bệnh chân –tay – miệng,bệnh viêm gan virus, bệnh viêm màng não do não mô cầu, bệnhviêm não virus, bệnh xoắn khuẩn vàng da, bệnh tiêu chảy do virus Rô-ta [19]
Trang 11Nhóm C: các bệnh truyền nhiễm ít gây nguy hiểm, khả năng lây truyềnkhông nhanh.
Bao gồm các bệnh: bệnh giang mai, bệnh lậu, bệnh do virus Herpes, cácbệnh do giun, bệnh sán dây, bệnh sán lá gan, bệnh sán lá phổi, bệnh sán láruột, bệnh sốt mò, bệnh Rickettsia, bệnh mắt hột, bệnh viêm họng, và cácbệnh truyền nhiễm khác [19]
1.5 Tình hình nghiên cứu vệ sinh răng miệng trên thế giới và tại Việt Nam
Trên thế giới một nghiên cứu do các nhà khoa học Đại học y khoa Yaletiến hành cho thấy những thay đổi về vi khuẩn trong miệng dự báo sự pháttriển của bệnh viêm phổi ở bệnh nhân nằm viện Nhóm nghiên cứu đã theodõi 37 bệnh nhân trong hơn một tháng Họ thấy rằng bệnh nhân thở máy bịviêm phổi đã trải qua sự thay đổi đáng kể về thành phần vi khuẩn trong miệngtrước đó Trưởng nhóm nghiên cứu - tiến sỹ Samit Joshi cho biết: “Các kếtquả của chúng tôi có thể cải thiện phương thức phòng ngừa viêm phổi trongtương lai bằng cách duy trì một số loại vi khuẩn trong miệng chúng ta.”
Viêm phổi xảy ra ở hơn 620.000 người Anh và cướp đi sinh mạng củakhoảng 5% số người mắc bệnh Nó là nguyên nhân gây ra khoảng 25.073 ca
tử vong ở Anh trong năm 2009 mặc dù con số này đã giảm so với năm 1999(34271 ca tử vong) Mặc dù đây không phải lần đầu tiên các nhà nghiên cứuchứng minh được có sự liên quan giữa vệ sinh răng miệng kém và các bệnhđường hô hấp song Hội Nha khoa Anh Quốc cho biết họ vẫn cần phải tiếnhành thêm các nghiên cứu về vấn đề này
Nghiên cứu điều dưỡng tại Trường Đại Học Điều dưỡng Tel Aviv (Israel)chứng minh rằng chỉ cần đánh răng cho BN, kể cả các BN mất tri giác, mỗingày 3 lần, số người bị viêm phổi đã giảm một nửa Nghiên cứu khác chứngminh rằng SSRM bao gồm đánh răng kết hợp cho bệnh nhân nằm đầu cao 300,xoay trở, có thể giảm thiểu và ngăn chặn viêm phổi bệnh viện do thở máy từ4,3% đến 0%
Trang 12Tại Việt Nam, kết quả điều tra toàn quốc năm 2005 trên 19 bệnh việntoàn quốc cho thấy VPBV chiếm tỉ lệ cao nhất trong số các NKBV khác:55,4% trong tổng số các NKBV (BYT, 2005) Theo 24 nghiên cứu ở cácbệnh viện trong toàn quốc, tỉ lệ VPBV dao động từ 21-75% trong tổng sốcác NKBV Tỉ lệ viêm phổi liên quan đến thở máy đặc biệt cao trong nhómbệnh nhân nằm tại khoa Hồi sức cấp cứu (HSCC) (43-63,5/1000MT-ngày).Nghiên cứu tại BV Chợ Rẫy và BV Bạch Mai cho thấy VPBV là nguyênnhân gây tử vong hàng đầu trong số các loại NKBV (30-70%), kéo dài thờigian nằm viện thêm 6-13 ngày, và tăng viện phí từ 15 đến 23 triệu đồngcho một trường hợp
Trang 13CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu.
Khoa ĐTTC Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
2.1.2 Thời gian nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu từ 15/12/2014 đến 15/04/2015
2.2 Đối tượng nghiên cứu.
Gồm 46 bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm được điều trị có hỗ trợthở máy
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân.
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân tham gia nghiên cứu là các bệnh nhân đủtiêu chuẩn sau:
Bệnh nhân mắc các bệnh truyền nhiễm như; uốn ván, viêm phổi, viêmnão, viêm màng não, nhiễm trùng huyết
Bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp đặt NKQ hoặc MKQ có kèmthở máy
Bệnh nhân được theo dõi và điều trị tại bệnh viện Bệnh Nhiệt đớiTrung ương
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ.
Bệnh nhân nằm viện dưới 2 ngày
Bệnh nhân không có đầy đủ hồ sơ bệnh án
2.2.3 Cáchchọnmẫu
Chọn mẫu thuận tiện, tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu đềuđược đưa vào nghiên cứu
Trang 142.3 Phương pháp nghiên cứu.
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp nghiên cứu quan sát mô tả tiến cứu
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu.
2.3.3 Các chỉ số nghiên cứu.
a Đánh giá một số đặc điểm chung.
- Phân bố về tuổi
- Phân bố về giới
- Phân bố theo nơi sinh sống
- Thời gian điều trị
- Kết quả điều trị
- Chuẩn đoán
- Yếu tố cơ địa, bệnh lý nền
b Đánh giá hoạt động chăm sóc VSRM và các yếu tố liên quan.
- Hỗ trợ hô hấp: MKQ + thở máy/ NKQ + thở máy
- Được VSRM bởi: người nhà/ nhân viên y tế
- Thời điểm VSRM: sau ăn/ trước ăn/ không liên quan tới bữa ăn
Trang 15c Thực hành của điều dưỡng viên.
Không thực hiện
Thực hiện không đúng
Thực hiện đúng
1 Rửa tay trước khi làm thủ thuật
2 Thay găng khi chuyển từ bệnh nhân này
9 Vỗ rung trước hút đờm
10 Kỹ thuật hút đờm vô trùng
11 Nuôi ăn qua sonde đường mũi
2.3.4 Phương pháp đánh giá và tiêu chuẩn đánh giá.
Các chỉ số nghiên cứu được đánh giá bằng phương pháp quan sát trựctiếp và tham khảo bệnh án
Đánh giá tình trạng viêm phổi
Tiêu chuẩn chẩn đoán VPLQTM theo CDC:
1. Sau 48h thở máy xâm nhập
2. Trên XQ phổi có tổn thương mới hoặc tiến triển kéo dài trên 48h kèm theo 2trong 3 dấu hiệu sau:
- Nhiệt độ cơ thể > C hoặc < C
- Số lượng bạch cầu > 10000/ hoặc < 4000/
- Xuất hiện đờm đục hoặc thay đổi tính chất đờm Kết quả nuôi cấy vi khuẩndịch phế quản/ đờm dương tính [19]
Trang 16Đánh giá mức độ loét (loét miệng):
Độ 1: da đổi màu đỏ hoặc đỏ thẫm
Độ 2: da dày nên, phồng rộp hoặc trợt da
Độ 3: tổn thương hoại tử tới tận lớp mỡ dưới da
Độ 4: hình thái vết loét sâu, hoại tử tới lớp cơ xương và các cấu trúcnâng đỡ khác như gân, dây chằng
2.3.5 Thu thập và xử lý số liệu.
Phương tiện thu thập số liệu là bệnh án mẫu (có kèm theo ở phần phụ lục)mỗi bệnh nhân có một bệnh án riêng có đầy đủ các mục đáp ứng với mục tiêunghiên cứu
Xử lý số liệu: Các số liệu nghiên cứu được xử lý theo phương phápthống kê y học thường qui và phần mềm SPSS 16.0 Nhập và quản lý số liệutrong file Excel
2.3.6 Hạn chế trong nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi gặp phải một số khó khăn:
Thứ nhất, do điều kiện không cho phép chúng tôi không thể theo dõiđược bệnh nhân 24/24h nên khó đánh giá được toàn bộ bệnh nhân trong suốtquá trình nghiên cứu
Thứ hai, do thời gian nghiên cứu ngắn nên chúng tôi không đánh giásâu được các hoạt động, biến chứng thu được chưa phong phú
CHƯƠNG 3
Trang 17KẾT QUẢ
3.1 Đặc điểm bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm thở máy.
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi.
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi.
Nhận xét: Bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm chủ yếu nằm ở nhóm tuổi
41 – 60 và trên 60
Trang 183.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới.
Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo giới.
Nhận xét: Số lượng bệnh nhân nam nhiều hơn bệnh nhân nữ, tỉ lệ bệnh
nhân nam chiếm 65,22%, tỉ lệ bệnh nhân nữ là 34,78%
3.1.3 Phân bố theo nghề nghiệp
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp.
3.1.4 Đặc điểm bệnh nhân theo chuẩn đoán và bệnh lí mãn tính kèm theo.
Biểu đồ 3.3: Phân bố bệnh nhân theo chuẩn đoán Nhận xét:
Bệnh lí viêm phổi chiếm tỉ lệ cao nhất 56,52%
Bảng 3.2: Phân bố theo bệnh lí mạn tính kèm theo.
Trang 19Nhận xét: Đa số các bệnh nhân không có bệnh mãn tính (52,2%) Các bệnh
nhân có bệnh mạn tính chủ yếu là đái tháo đường (15,2 %) bệnh phổi (8,7%).Các bệnh khác như suy tim, viêm gan, xơ gan chiếm tỉ lệ nhỏ 2,2 - 4%
3.1.5 Thời gian điều trị và kết quả điều trị
Bảng 3.3: Thời gian điều trị
Nhận xét: Đa số các bệnh nhân nằm điều trị trong thời gian từ 10 đến 60
ngày(73,91%) thời gian điều trị trung bình của bệnh nhân là 30,71 ± 22,81 ngày
Biểu đồ 3.4: Kết quả điều trị Nhận xét: Sau điều trị có 37 bệnh nhân sống (80,4%) và 9 bệnh nhân
xin về/ tử vong(19,6%)
3.2 Chăm sóc răng miệng.