1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG BỆNH sâu RĂNG và NHU cầu điều TRỊ của học SINH VIỆT NAM 6 và 12 TUỔI

83 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị và các bạn.Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi

Trang 1

NGUYỄN THU HẰNG

Thùc tr¹ng bÖnh s©u r¨ng vµ nhu cÇu ®iÒu trÞ

cña häc sinh ViÖt Nam 6 vµ 12 tuæi

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ BỆNH VIỆN

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

NGUYỄN THU HẰNG

Thùc tr¹ng bÖnh s©u r¨ng vµ nhu cÇu ®iÒu trÞ

cña häc sinh ViÖt Nam 6 vµ 12 tuæi

Chuyên ngành: Răng Hàm Mặt

Mã số: 60.72.28

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ BỆNH VIỆN

Người hướng dẫn khoa học:

TS Trịnh Thị Thái Hà

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị và các bạn.Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chânthành tới:

Ban giám hiệu, Phòng quản lý đào tạo sau Đại học trường Đại học Y HàNội, Ban lãnh đạo, Phòng Đào tạo Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt, Bộ mônĐiều trị, Bộ môn Nha cộng đồng đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quátrình học tập và hoàn thành luận văn

Tiến sĩ Trịnh Thị Thái Hà, người cô kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạybảo, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập

và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Hà – Phó viện trưởng Viện Đào Tạo Răng HàmMặt, Tiến sĩ Vũ Mạnh Tuấn – Phó trưởng Bộ môn Nha cộng đồng đã cho tôinhững ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thành bản luận văn này

Phó giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Văn Tường - Chủ nhiệm dự án Y tế họcđường, chương trình mục tiêu Quốc gia về Y tế năm 2011 – Phó trưởng ban,người đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu để tôi có thểhoàn thành bản luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hôi đồng chấm luận văn đã chotôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, các anh chị em trong lớp Nội Trú RăngHàm Mặt đã động viên và giúp đỡ tôi trong những lúc tôi gặp khó khăn

Cuối cùng tôi xin được dành tình yêu thương và lòng biết ơn sâu sắc tới

bố mẹ, anh chị em và người chồng yêu quý đã luôn ở bên cạnh động viên vàgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn

Xin chân trọng cảm ơn!

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Hằng

Trang 5

WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

SMT : Chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn

ICDAS : International Caries Detection and Assessment System (Hệ

thống đánh giá và phát hiện sâu răng quốc tế)

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay sâu răng vẫn là một bệnh phổ biến có tỷ lệ mắc cao không chỉ

ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước trên thế giới Bệnh có thể mắc rất sớm ngaysau khi răng mọc, nếu không được điều trị kịp thời có thể tiến triển gây ranhững biến chứng toàn thân và tại chỗ ảnh hưởng đến sức khỏe và thẩm mỹ.Chi phí cho việc chữa răng cũng rất tốn kém Vì vậy, từ những năm 70, WHO

đã xem bệnh sâu răng là một trong ba tai họa của loài người sau bệnh timmạch và ung thư [1]

Trong 20 năm trở lại đây, nhờ sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kĩthuật, đã tìm ra được nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh bệnh sâu răng, đồngthời phát hiện ra vai trò của fluor trong việc bảo vệ men răng Trên cơ sở

đó đề ra các biện pháp phòng bệnh thích hợp, kết quả là tỷ lệ sâu răng ởnhiều nước trên thế giới nhất là những nước phát triển giảm đi đáng kể.Ngược lại ở những nước đang phát triển không được fluor hóa nước uống,thiếu sự giáo dục nha khoa, chế độ ăn đường không đúng nên bệnh sâurăng có xu hướng tăng lên [2]

Việt Nam là một nước đang phát triển, điều kiện kinh tế còn khó khăn,trang thiết bị và cán bộ răng hàm mặt còn thiếu, tỷ lệ sâu răng ở mức độ caotrong khỉ tỷ lệ sâu răng được điều trị ở mức rất thấp làm cho bệnh sâu răng có

xu hướng tăng lên, nhất là ở các vùng nông thôn và miền núi Theo kết quảđiều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2001 cho thấy có đến 55% dân

số Việt Nam chưa bao giờ đi khám răng; riêng ở trẻ 6 tuổi, tỷ lệ sâu răng sữa

là 83,7% (trung bình 1 em có 6,15 răng sâu) nhưng 95,6% trong số đó khôngđược điều trị; ở trẻ 12 tuổi, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 56,6% (trung bình 1 em

có 1,87 răng sâu) nhưng 97,9% trong số đó không được điều trị [3] Điều này

Trang 11

chứng tỏ nhu cầu điều trị sâu răng ở Việt Nam rất cao nhưng chưa được đápứng, nhất là ở lứa tuổi học đường Đây là một thách thức lớn với ngành RăngHàm Mặt.

Trong nhiều năm trở lại đây, nhằm làm giảm tỷ lệ sâu răng ở Việt Nam,công tác chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu và dự phòng sâu răng đãđược đặt lên trámg đầu, tập trung chủ yếu vào đối tượng là học sinh, lấychương trình nha học đường làm trọng tâm Cho đến nay chương trình nhahọc đường đã được triển khai khắp các tỉnh trong cả nước, đạt được một sốhiệu quả nhất định Tuy nhiên do điều kiện ở các địa phương khác nhau nênviệc triển khai các nội dung của chương trình nha học đường gặp những khókhăn nhất định, vì vậy tỷ lệ sâu răng ở học sinh vẫn còn cao

Ở Việt Nam, có nhiều nghiên cứu về sâu răng ở lứa tuổi học đường, tậptrung vào 2 nhóm tuổi then chốt là 6 tuổi và 12 tuổi Tuy nhiên các nghiên cứunày chủ yếu mô tả thực trạng bệnh sâu răng mà không cho thấy được nhu cầuđiều trị bệnh sâu răng Mặt khác, các nghiên cứu này cũng chỉ tiến hành ở một sốđịa phương mà chưa có tính đại diện cho học sinh Việt Nam Điều tra sức khỏerăng miệng toàn quốc được tiến hành cách đây hơn chục năm, từ đó đến naychưa có nghiên cứu nào có quy mô toàn quốc cho thấy tình hình bệnh sâu răngcủa học sinh Việt Nam hiện nay Vì vậy trong chương trình “điều tra mô hìnhbệnh tật học đường” của Bộ Y Tế triển khai vào tháng 11-12/2011, chúng tôi đã

tham gia và tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng bệnh sâu răng và nhu

cầu điều trị của học sinh Việt Nam 6 và 12 tuổi” với 2 mục tiêu:

1. Xác định tỷ lệ sâu răng của học sinh Việt Nam 6 và 12 tuổi

2. Xác định nhu cầu điều trị sâu răng của 2 nhóm đối tượng nghiên cứu trên

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 NHẮC LẠI MỘT VÀI NÉT VỀ GIẢI PHẪU VÀ TỔ CHỨC HỌC CỦA RĂNG

1.1.1 Giải phẫu răng

Mỗi răng gồm 2 phần: thân răng và chân răng Giữa thân răng và chânrăng là đường cổ răng (cổ răng giải phẫu), là một đường cong, còn gọi làđường nối men-xê măng Thân răng được bao bọc bởi men răng, chân răngđược xê măng bao phủ [4]

Hình 1.1 Giải phẫu tổ chức học của răng 1.1.2 Đặc điểm tổ chức học của răng

Bao gồm men răng, ngà răng và tủy răng [5]

Men răng

Trang 13

Men răng là mô cứng nhất trong cơ thể, có nguồn gốc từ ngoại bì, có tỷ

lệ chất vô cơ cao nhất (khoảng 96%) Men răng phủ toàn bộ thân răng, dàymỏng tùy vị trí khác nhau, dày nhất ở núm răng là 1,5mm và mỏng nhất ởvùng cổ răng Men răng không có sự bồi đắp thêm mà mòn dần theo tuổi,nhưng có sự trao đổi về vật lý và hóa học với môi trường miệng

Về mặt hóa học, chất vô cơ chiếm 96% chủ yếu là 3[Ca3(PO4)2].2H2O,còn lại là các muối carbonate của magiê và một lượng nhỏ clorua, fluorua vàmuối sunfat của natri và kali Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 1%

Về mặt lý học, men răng cứng, giòn, trong và cản tia X, với tỷ trọng từ2,3 – 3 so với ngà răng

Ngà răng

Có nguồn gốc từ trung bì, kém cứng hơn men răng, chứa tỷ lệ chất vô

cơ thấp hơn men răng (75%), chủ yếu là 3[Ca3(PO4)2].2H2O Trong ngà răng

có nhiều ống ngà, chứa đuôi bào tương của nguyên bào ngà Bề dày ngà răngthay đổi trong đời sống do hoạt động của nguyên bào ngà Ngà răng ngàycàng dày theo hướng về phía hốc tủy răng, làm hẹp dần ống tủy

Tủy răng

Là mô liên kết mềm nằm trong hốc tủy gồm tủy thân và tủy chân Tủyrăng trong buồng tủy gọi là tủy thân, tủy buồng; tủy răng trong ống tủy gọi làtủy chân Các nguyên bào ngà nằm sát vách hốc tủy

Tủy răng có nhiệm vụ duy trì sự sống của răng, cụ thể là sự sống củanguyên bào ngà và tạo ngà thứ cấp, nhận cảm giác của răng Trong tủy răng

có chứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng của thần kinh

Trang 14

1.1.3 So sánh một số đặc điểm về hình thể học của răng sữa và răng

vĩnh viễn

Về giải phẫu và tổ chức học, răng sữa và răng vĩnh viễn đều có đặcđiểm chung như trên, tuy nhiên vẫn có một số điểm khác biệt Những điểmkhác biệt này làm cho răng sữa dễ bị sâu hơn răng vĩnh viễn và tổn thươngsâu răng ở răng sữa tiến triển nhanh hơn, dễ vào tủy hơn răng vĩnh viễn [6]

- Lớp men và ngà ở răng hàm sữa thường mỏng hơn ở răng hàm vĩnh viễn,chiều dày chỉ khoảng 1mm Thành phần chất khoáng gần giống răng vĩnhviễn nhưng tỷ lệ chất hữu cơ và nước nhiều hơn, chất vô cơ ít hơn

- Vùng tiếp xúc bên của răng hàm sữa rộng hơn (tiếp xúc diện) nên răng sữathường dễ sâu mặt bên

- So sánh theo tỷ lệ giữa tủy răng và kích thước thân răng: tủy răng sữa thườnglớn hơn, sừng tủy nằm gần đường nối men ngà hơn

- Có nhiều ống tủy phụ đi từ sàn buồng tủy đến vùng chẽ chân răng nên khi tủyrăng sữa bị nhiễm trùng thường có tổn thương ở vùng chẽ chân răng

Hình 1.2 Sự khác biệt về hình thể giữa răng sữa và răng vĩnh viễn

A: chiều dày lớp men răng sữa mỏng hơn

Trang 15

B: chiều dày lớp ngà ở hố rãnh răng sữa tương đối dày hơn.

C: tỷ lệ buồng tuỷ răng sữa lớn hơn và sừng tuỷ nằm gần đường nối men ngà hơn.

D: gờ cổ răng sữa nhô cao.

E: trụ men răng sữa nghiêng về mặt nhai

F: cổ răng sữa thắt lại rõ rệt và thu hẹp hơn

G: chân răng sữa dài và mảnh hơn (so với kích thước thân răng).

H: chân răng hàm sữa tách ra ở gần cổ răng hơn và càng gần về phía chóp thì càng tách xa hơn.

1.2 BỆNH CĂN BỆNH SINH BỆNH SÂU RĂNG

1.2.1 Bệnh căn bệnh sâu răng

Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn của tổ chức canxi hóa được đặctrưng bởi sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu

cơ của mô cứng

Trước năm 1970, sâu răng được coi là một tổn thương không thể hồiphục, và khi giải thích bệnh căn của sâu răng người ta giải thích theo sơ đồKeys, chú ý nhiều đến chất đường và vi khuẩn Streptococcus mutans nên việcphòng bệnh sâu răng tập trung chủ yếu vào chế độ ăn hạn chế đường, vệ sinhrăng miệng kĩ nhưng hiệu quả phòng sâu răng vẫn hạn chế [7], [8]

Sau năm 1975, sâu răng được coi là một bệnh do nhiều nguyên nhângây ra, các nguyên nhân này chia thành 2 nhóm: nhóm chính và nhóm phụ

Nhóm chính: có 3 yếu tố phải đồng thời cùng xảy ra:

- Vi khuẩn thường xuyên có trong miệng, trong đó Streptococcus mutans là thủphạm chính

Trang 16

Nước bọt

Chất nền

Vi khuẩn

men Men răng Dòng chảy PH quanh răng

- Chất bột và đường dính vào răng sau ăn sẽ lên men và biến thành acid do tácđộng của vi khuẩn

- Răng có khả năng bị sâu nằm trong môi trường miệng Người ta thấy menrăng giữ một vai trò trọng yếu

Nhóm yếu tố phụ: có rất nhiều như vai trò của nước bọt, di truyền, đặctính sinh hóa của răng… Nhóm này tác động làm tăng hay giảm sâu răng vàgây ra các vị trí lỗ sâu khác nhau

Cũng từ năm 1975, White đã thay thế vòng tròn “chất đường” của sơ đồKeys bằng vòng tròn chất nền, nhấn mạnh vai trò của nước bọt và dòng chảy

pH của môi trường quanh răng để giải thích căn nguyên bệnh sâu răng [7]

Răng: tuổi, Fluoride, hình thái, dinh dưỡng, độ khoáng hóa

Vi khuẩn: chủ yếu là Streptoccoccus Mutans

Chất nền: Vệ sinh răng miệng, sử dụng fluor và chế độ ăn đường

Trang 17

Hình 1.4 Sơ đồ cơ chế bệnh căn bệnh sinh bệnh sâu răng

của Fejerskov và Manji 1.2.2 Bệnh sinh bệnh sâu răng

Sinh lý bệnh quá trình sâu răng là do quá trình hủy khoáng chiếm ưuthế hơn quá trình tái khoáng do vai trò chuyển hóa carbonhydrate của vikhuẩn mảng bám trên bề mặt răng [7], [10], [11]

Bệnh căn và bệnh sinh bệnh sâu răng có thể được tóm tắt trong sơ đồWhite (1975) và được giải thích qua sự mất cân bằng giữa các yếu tố bảo vệ

và các yếu tố gây mất ổn định [7], [10]

Sâu răng = Hủy khoáng > Tái khoáng

Trang 18

+Acid từ dạ dày tràn lên miệng+PH< 5

Hình 1.5 Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng 1.3 DỊCH TỄ HỌC BỆNH SÂU RĂNG VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ 1.3.1 Tình hình mắc bệnh sâu răng trên thế giới và ở Việt Nam

Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã đưa ra 5 mức độ sâu răng phụ thuộcvào chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn ở lứa tuổi 12 và lứa tuổi 35-44 như sau[12], [13]:

Bảng 1.1 Phân chia mức độ sâu răng theo chỉ số SMT của WHO

Trang 19

Thấp 1,2 – 2,6 1 6 – 6,2

Tình hình mắc bệnh sâu răng trên thế giới

Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), sâu răng hiện nay vẫn là một bệnhphổ biến ở nhiều nước trên thế giới Có 60 – 90% trẻ em trong độ tuổi đếntrường và đa số người trưởng thành mắc bệnh sâu răng Trước đây, bệnh sâurăng phổ biến ở các nước phát triển do chế độ ăn nhiều đường, đạm Tuynhiên, trong 30 năm trở lại đây, có sự đảo ngược tình trạng sâu răng ở 2 nhómquốc gia: tỷ lệ sâu răng giảm dần ở các nước phát triển và tăng dần ở cácnước đang phát triển [1], [12], [14]

Ở những nước phát triển như Anh, Mỹ, Canada, Thụy Điển…nhữngthập niên 60-70 có tỷ lệ sâu răng cao chiếm 90% dân số, chỉ số SMT ở trẻ em

12 tuổi từ 7,4-12 có nghĩa là trung bình mỗi trẻ em có từ 7,4-12 răng sâu Đếnthập niên 90, tỷ lệ này đã giảm xuống đáng kể Đó là hiệu quả của sự thay đổiđiều kiện sống, hiệu quả của việc sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe răngmiệng, các chương trình nha khoa phòng ngừa và sử dụng kem đánh răng cófluor [1], [15]

Bảng 1.2 Chỉ số SMT ở trẻ 12 tuổi của một số nước phát triển [16]

Trang 21

Bảng 1.3 Chỉ số SMT ở trẻ em 12 tuổi ở một số nước đang phát triển [16]

Ở một số nước trong khu vực Đông Nam Á

Theo thông báo của WHO năm 1994 và 1997, hầu hết các nước trongkhu vực có trên 90% dân số bị sâu răng và chỉ số SMT ở trẻ em 12 tuổi ởnhiều nước còn ở mức cao [1]

Bảng 1.4 Chỉ số SMT ở trẻ em 12 tuổi ở một số nước Đông Nam Á [15]

Trang 22

Ở Việt Nam, bệnh sâu răng có tỷ lệ mắc cao, chiếm hơn 90% Từ trướcđến nay đã có nhiều nghiên cứu về tình trạng sâu răng với quy mô khác nhau,nhưng những nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ sâu răng ở Việt Nam đang cókhuynh hướng tăng dần.

Theo Nguyễn Văn Cát, tỷ lệ sâu răng của ở trẻ 12 tuổi trên toàn quốc từnăm 1983-1984 [18]:

Trẻ 6 tuổi: 83,7%, chỉ số smt là 6,15

Trẻ 12 tuổi: 56,6, chỉ số SMT là 1,87

Từ năm 2000 đến nay, có một số điều tra lẻ tẻ ở một số địa phương đềucho thấy tình trạng sâu răng ở trẻ em ở mức cao và nhìn chung có xu hướnggia tăng [20], [21], [22], [23]

Bảng 1.5 Kết quả của một số nghiên cứu trong nước

Trang 23

Tác giả

(năm nghiên cứu)

Địa điểmNC

TuổiNC

Tỷ lệ sâurăng (%)

Chỉ sốsmt/SMT

4,281,38

3,581,5Nguyễn Đăng Nhỡn

(2004)

TuyênQuang

612

76,5664,06

0,221,67Nguyễn Văn Ttrámh

Ở Mỹ (2009) sâu răng được xem là một bệnh mạn tính, có tỷ lệ mắccao ở trẻ em từ 5-17 tuổi, cao gấp 5 lần so với bệnh hen và gấp 7 lần so vớibệnh sốt mùa hè Trên 50% trẻ từ 5-9 tuổi và 78% trẻ 17 tuổi có ít nhất 1 răngsâu cần trám phục hồi 25% trẻ em Mỹ chưa được đi khám răng miệng baogiờ, nhất là những trẻ có điều kiện kinh tế xã hội thấp [24]

Trang 24

Ở Rumani, theo nghiên cứu của Cristina Nuca và cộng sự (2007) trênđối tượng trẻ em 6 tuổi và 12 tuổi cho thấy: ở trẻ 6 tuổi, tỷ lệ sâu răng sữa là88,3%; số răng sâu trung bình trên 1 trẻ là 5,74; tỷ lệ răng sâu không đượcđiều trị chiếm 91,1%, chỉ có 3,3% răng sâu được trám, và tỷ lệ răng sâu cầnnhổ là 5,5%; ở trẻ 12 tuổi, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 77,2%; số răng sâu trungbình trên một trẻ là 3,31; tỷ lệ răng sâu không được điều trị là 88,71%, chỉ có7,68% răng sâu được trám và có 3,61% răng sâu cần nhổ [25]

Ở Bồ Đào Nha, theo nghiên cứu của Almeida và cộng sự (2003) ở trẻ 6tuổi và 12 tuổi: tỷ lệ sâu răng sữa ở trẻ 6 tuổi là 46,9%; số răng sâu trung bìnhtrên một trẻ là 2,1; 90,5% răng sâu không được điều trị, chỉ có 4,8% răng sâuđược trám Ở trẻ 12 tuổi, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 52,9%; trung bình một trẻ có1,5 răng sâu; 60% răng sâu không được điều trị, 24% răng sâu được trám [26]

Ở một số nước đang phát triển, tỷ lệ răng sâu không được điều trị caohơn Theo nghiên cứu của Gombe (2007) ở Zimbabue trên trẻ 12 tuổi, tỷ lệsâu răng là 63%; số răng sâu trung bình là 2,15; 99% răng sâu không đượcđiều trị và không có răng nào được trám [27] Hay theo nghiên cứu củaPhilipus J (2004) ở Nam Phi trên trẻ 6 tuổi và 12 tuổi, tỷ lệ sâu răng sữa ở trẻ

6 tuổi là 60,3%; tỷ lệ răng sâu không được điều trị là 75,9%, tỷ lệ răng sâuđược trám chỉ chiếm 3,4%; ở trẻ 12 tuổi tỷ lệ sâu răng là 36,9%; tỷ lệ răng sâukhông được điều trị là 72,7%, tỷ lệ răng sâu được trám là 9% [28]

Theo nghiên cứu của Wang Hong-Ying (2002) ở Trung Quốc, trẻ 5 tuổi

có số răng sâu trung bình là 4,5; tỷ lệ răng sâu không được điều trị là 95,6%,chỉ có 4,4% răng sâu được trám [29] Ở Malaysia năm 1997, kết quả của điềutra sức khỏe răng miệng toàn quốc ở học sinh cho thấy ở trẻ 6 tuổi, số răngsâu trung bình trên một em là 4,1 nhưng có hơn 90% răng sâu không đượcđiều trị, tỷ lệ răng sâu được trám chiếm khoảng 10%; ở trẻ 12 tuổi trung bình

Trang 25

mỗi em có 1,9 răng sâu, tỷ lệ răng sâu không được điều trị là 26,3%, tỷ lệrăng sâu được trám có tăng lên chiếm 63,2% [1]

Các nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ sâu răng ở các nước vẫn còn caonhưng tỷ lệ răng sâu được điều trị rất thấp, nhất là ở các nước đang pháttriển Điều đó chứng minh tại sao hiện nay tỷ lệ sâu răng lại có xu hướngtăng lên

Ở Việt Nam

Có nhiều nghiên cứu về sâu răng ở lứa tuổi học đường nhưng chưa cónghiên cứu nào đi sâu phân tích nhu cầu điều trị bệnh sâu răng

Theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc Trần Văn Trường

và cộng sự đã công bố năm 2001, ở trẻ 6 tuổi trung bình một em có 6,15 răngsâu, chỉ có 0,03 răng sâu được trám chiếm 0,5%, tỷ lệ răng sâu không đượcđiều trị rất cao chiếm 95,6%; Ở trẻ 12 tuổi, trung bình một em có 1,87 răngsâu, tỷ lệ răng sâu được trám chiếm 1,6% và tỷ lệ răng sâu không được điềutrị chiếm 97,9% [3]

Ngoài ra, các nghiên cứu lẻ tẻ khác ở một số địa phương như Yên Bái,Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hưng Yên… đều cho thấy tỷ lệ sâu răng ở trẻ em họcđường rất cao trong khi tỷ lệ răng sâu được điều trị rất thấp Điều đó chứng tỏnhu cầu điều trị sâu răng trong cộng đồng là rất lớn Muốn giảm tỷ lệ sâu răngcần kết hợp điều trị và dự phòng, nhất là phát huy hiệu quả của các chươngtrình nha học đường [20], [21], [22], [30]

1.4 CHẨN ĐOÁN SÂU RĂNG

Trang 26

Giai đoạn hình thành lỗ sâu là giai đoạn muộn của bệnh sâu răng, đểđiều trị chúng ta cần phải khoan và trám răng, không thể điều trị tái khoángđược Do vậy việc chẩn đoán các tổn thương sớm là rất quan trọng.

Chẩn đoán bệnh sâu răng có thể nhầm với các khiếm khuyết do sự pháttriển bất thường trong giai đoạn hình thành răng Đôi khi cũng khó phát hiệntổn thương sâu răng, ở mặt bên, sâu hố rãnh hay những tổn thương sâu răngdạng ẩn Khi đó cần phải có các biện pháp hỗ trợ như: XQuang, ánh sángxuyên, Laser…

Trên lâm sàng, sâu răng thường được phân loại theo mức độ tổnthương: sâu men, sâu ngà nông và sâu ngà sâu [8], [11]

1.4.1 Chẩn đoán sâu men

- Là tổn thương sâu răng ở giai đoạn sớm, chưa hình thành lỗ sâu

- Chưa gây ra triệu chứng chủ quan

- Lâm sàng:

• Tổn thương thường thấy ở hố và rãnh mặt nhai

• Thổi khô bề mặt răng thấy tổn thương là các vết trắng nhạt trên men (tiêuchuẩn ICDAS) Nếu quá trình mất khoáng liên tục, bề mặt vết trắng chuyểnthành mờ đục, không nhẵn như men thường, mắc thám trâm khi khám

• Nếu tổn thương phát triển thêm, vết trắng có thể lan rộng, biến đổi thành màunâu nhạt rồi sẫm

- Các tổn thương sâu răng giai đoạn sớm được xác định bằng mắt thường

và các phương tiện hỗ trợ chẩn đoán như Laser huỳnh quang, ánh sáng xuyên sợi…

- Chẩn đoán phân biệt sâu men với:

• Bệnh nhiễm fluorose: tổn thương là các đốm hoặc các vằn trắng mờ, nếunhiễm fluor nặng hơn có thể có các vằn vàng hoặc nâu, nhiều ở mặt ngoài,gặp ở các răng đối xứng

• Thiểu sản men: tổn thương lan theo chiều rộng hơn, vị trí hay gặp ở mặt ngoàirăng, thường gặp ở các nhóm răng có cùng thời gian hình thành

• Sâu men: tổn thương lan theo chiêu sâu, hay gặp ở mặt nhai và mặt tiếp giáp

Trang 27

1.4.2 Chẩn đoán sâu ngà

- Là sâu răng giai đoạn hình thành lỗ sâu

- Dựa vào chiều sâu của lỗ sâu, người ta phân loại sâu ngà răng thành sâu ngànông (nếu tổn thương sâu dưới 2mm) và sâu ngà sâu nếu tổn thương có chiềusâu từ 2 – 4mm)

- Triệu chứng cơ năng: bệnh nhân thường thấy ê buốt khi có các kích thíchnóng, lạnh, chua ngọt Hết kích thích, hết ê buốt Bệnh nhân có sâu ngà sâuthì dễ nhạy cảm với các kích thích hơn sâu ngà nông

- Lâm sàng:

• Tổn thương có thể gặp ở tất cả các mặt của răng

• Nhìn thấy có lỗ sâu, đáy gồ ghề, thay đổi màu sắc (màu nâu hoặc đen)

• Thăm khám bằng thám trâm thấy đáy lỗ sâu mềm, có nhiều ngà mềm, ngàmủn, có dấu hiệu mắc thám trâm Tuy nhiên nếu sâu răng ở giai đoạn ổn định,thăm khám bằng thám trâm thấy đáy lỗ sâu cứng nhưng mắc thám trâm

• Sử dụng các thử nghiệm tủy: dương tính

- Xquang: dựa vào phim cận chóp để chẩn đoán Phim cận chóp cho phép đánhgiá mức độ sâu và khoảng cách từ đáy lỗ sâu với tủy răng để có biện phápđiều trị phù hợp Với những lỗ sâu mặt bên, phim cánh cắn rất có ích trong hỗtrợ chẩn đoán

- Chẩn đoán xác định: dựa vào lâm sàng, Xquang, thử nhiệm tủy dươngtính

- Chẩn đoán phân biệt:

• Với răng sữa: chẩn đoán phân biệt với sún răng: sún răng hay gặp ở răng cửatrên, bắt đầu từ mặt ngoài răng, lan sang hai bên, tổn thương có nhiều sắc tốđen, trẻ không ê buốt gì

• Lõm hình chêm: thường gặp ở phía ngoài cổ răng, nhất là các răng 4, 5 Tổnthương hình tam giác, đỉnh quay vào trong, đáy quay phía ngoài, đáy cứng vànhẵn bóng, thường gặp ở các răng đối xứng

• Thiểu sản răng: tổn thương gây mất men, ngà, tạo thành rãnh, ngấn ở mặtngoài các răng cửa hay mặt nhai các răng hàm

1.5 DỰ PHÒNG SÂU RĂNG

Trang 28

1.5.1 Mục tiêu dự phòng sâu răng

Từ năm 1979 đến năm 1994, tổ chức Y Tế Thế Giới đã nhiều lần đưa ramục tiêu và bổ sung các mục tiêu toàn cầu về dự phòng sâu răng [31], [32].Các mục tiêu này được trình bày ở 2 bảng sau:

Bảng 1.6 Mục tiêu toàn cầu dự phòng sâu răng trẻ em cho năm 2000

5-61218

50% trẻ em không bị sâu răngSMT<3

85% giữ được toàn bộ răng

Bảng 1.7 Mục tiêu toàn cầu dự phòng sâu răng trẻ em cho năm 2010

5-61218

90% trẻ em không bị sâu răngSMT<1

100% giữ được toàn bộ răng

Ở Việt Nam, mục tiêu của chương trình Nha học đường là đạt đượcmục tiêu dự phòng sâu răng của tổ chức Y Tế Thế Giới

1.5.2 Các biện pháp can thiệp

Năm 1984, tổ chức sức khỏe thế giới đã đưa ra các biện pháp phòngbệnh sâu răng [31], [33] Các biện pháp này gồm:

Trang 29

• Xúc miệng với các dung dịch fluor pha loãng Cho trẻ em xúc miệng hàngngày với dung dịch fluor 0,05% hoặc xúc miệng mỗi lần 1 tuần với dung dịchfluor 0,2%.

• Dùng kem đánh răng có fluor

• Dùng gel fluor hoặc vecni fluor

• Sử dụng phối hợp các dạng fluor

Trám bít hỗ rãnh:

Áp dụng với các mặt nhai để ngăn ngừa sâu ở hố và rãnh răng sau khirăng vĩnh viễn mọc

Chế độ ăn hợp lý phòng sâu răng:

Kiểm soát các thức ăn và đồ uống có đường bao gồm các biện pháp:

• Kiểm soát các thực phẩm có đường ở trường học

• Giảm số lần ăn các thực phẩm có đường

• Giảm mức độ tiêu thụ đường ở tầm quốc gia

Hướng dẫn vệ sinh răng miệng:

• Phương pháp cơ học: chải răng, sử dụng chỉ tơ nha khoa, cạo lưỡi…

• Phương pháp hóa học: Xúc miệng bằng dung dịch Chlohexidine 0,1% hoặc0,2%; nước Xúc miệng Listerine, sử dụng các loại đường thay thế: xylitol,manitol

1.5.3 Chương trình nha học đường

Chăm sóc dự phòng bệnh răng miệng cho trẻ em là tạo điều kiện để cómột thế hệ sau này có sức khỏe răng miệng lành mạnh Nhà trường là nơi dễthực hiện dự phòng cho trẻ em và là cách tốt nhất để đạt được các mục tiêuphòng bệnh mà ít tốn kém nhất Do vậy việc đẩy mạnh công tác nha họcđường là giải pháp được cả các nước giàu và các nước nghèo lựa chọn

Ở các nước cũng như ở Việt Nam, đối tượng ưu tiên của chương trìnhnha học đường là học sinh từ 6-15 tuổi Lứa tuổi này bắt đầu mọc răng vĩnhviễn và dễ bị sâu nhất

Nhiều nơi người ta tiến trámh chăm sóc răng miệng cho cả học sinh lứatuổi mẫu giáo do tỷ lệ sâu răng ở lứa tuổi này cao

Nội dung của chương trình nha học đường [1], [14], [34]

Trang 30

Nội dung 1 :

Giáo dục nha khoa giúp cho thầy cô giáo hiểu về cách phòng bệnh răngmiệng để giảng cho học sinh cách đánh răng đúng phương pháp, cách chọnthuốc, bàn chải, thói quen xấu cần tránh

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

- Tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thuộc 8 tỉnh/thành phố đãđược chọn tham gia chương trình “Điều tra mô hình bệnh tật học đường” của

Bộ Y Tế bao gồm: Hòa Bình, Yên Bái, Hải Phòng, Thừa Thiên Huế, NinhThuận, Kon Tum, Thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang

- Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 11/2011 đến tháng 6/2013

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Là học sinh Việt Nam 6 tuổi và 12 tuổi

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Đối tượng là học sinh trong độ tuổi nghiên cứu:

6 tuổi: chọn những em sinh từ 01/01/2005 đến 31/12/2005

12 tuổi: chọn những em sinh từ 01/01/1999 đến 31/12/1999

(Vì thời điểm tiến hành nghiên cứu là năm 2011)

- Đối tượng đồng ý và tự nguyện tham gia nghiên cứu

Trang 32

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Đối tượng không ở trong độ tuổi nghiên cứu

- Đối tượng không tự nguyện tham gia nghiên cứu

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang xác định tỷ lệ sâu răng và nhu cầu điều trị của đối tượng nghiên cứu

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu cho học sinh 6 tuổi:

Áp dụng công thức:

2 1

1 1 2

2 / 1 1

) 1 (

d

p p Z

Trang 33

Cỡ mẫu cho học sinh 12 tuổi:

Áp dụng công thức

2 2

2 2 2

2 / 1

2

) 1 (

d

p p Z

Thay vào công thức tính được n2 ≈1635 học sinh.

Trên thực tế chúng tôi khám được 1926 học sinh 6 tuổi và 1765 họcsinh 12 tuổi Vì vậy, tất cả các học sinh này sẽ được chọn vào mẫu nghiêncứu

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu

Dựa vào vị trí và đặc điểm địa lý, nước ta được phân thành 7 vùng sinhthái bao gồm: vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng SôngHồng, vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, VùngTây Nguyên, Vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

Tại mỗi vùng địa lý chọn có chủ đích 1 tỉnh/thành phố, riêng vùngTrung du và Miền núi phía Bắc chọn có chủ đích 2 tỉnh/thành phố Cụ thể:

Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc chọn Hòa Bình và Yên Bái

Vùng Đồng bằng Sông Hồng chọn Hải Phòng

Vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ chọn Thừa Thiên Huế

Trang 34

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ chọn Ninh Thuận.

Vùng Tây Nguyên chọn Kon Tum

Vùng Đông Nam Bộ chọn thành phố Hồ Chí Minh

Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long chọn Kiên Giang

Tại mỗi tỉnh/thành phố chọn ngẫu nhiên ra 2 quận/huyện hoặc thị trấn.Tại mỗi quận/huyện hoặc thị trấn chọn ngẫu nhiên ra 2 trường tiểu học

và 2 trường trung học cơ sở

Tại các trường tiểu học, lập danh sách các học sinh sinh từ 01/01/2005đến 31/12/2005; tại các trường trung học cơ sở lập danh sách các học sinhsinh từ 01/01/1999 đến 31/12/1999

Từ danh sách trên, dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn đểchọn ra tại mỗi trường tiểu học 30 học sinh 6 tuổi và tại mỗi trường trung học

27 học sinh 12 tuổi đưa vào mẫu nghiên cứu

2.3.4 Tiến hành nghiên cứu

2.3.4.1 Chuẩn bị trước khi tiến hành nghiên cứu

- Liên hệ với Sở giáo dục, Trạm y tế và các trường tại các địa điểm tham gianghiên cứu để lên kế hoạch khám cụ thể

- Tập huấn cho các điều tra viên về cách thức khám, tiêu chuẩn chẩn đoán sâurăng, phỏng vấn và ghi phiếu đánh giá, chuẩn hóa theo chỉ số Kappa

2.3.4.2 Vật liệu và công cụ thu thập thông tin:

- Bộ khay khám: gồm khay quả đậu, gương, gắp, thám trâm

Trang 35

Hình 2.1 Bộ khay khám

- Bông, cồn, dung dich khử trùng dụng cụ

- Đèn pin, bóng xì khô, giấy lau

- Mũ giấy dùng một lần, găng tay, khẩu trang

- Phiếu khám răng miệng học sinh: có phần phỏng vấn và phần khám lâm sàng

đã được thiết kế theo mục tiêu nghiên cứu

2.3.4.3 Kỹ thuật thu thập thông tin:

Phỏng vấn

Được thực hiện trước khi khám lâm sàng, sử dụng phần câu hỏi trongphiếu khám để thu thập thông tin về đặc trưng cá nhân và thực trạng đi khámrăng miệng của học sinh Bao gồm:

- Hành chính: họ tên, ngày tháng năm sinh, giới, trường, quận/huyện,tỉnh/thành phố

- Số lần được khám răng miệng trong 1 năm

- Nơi được khám và điều trị răng miệng

Khám lâm sàng

- Người khám: là các bác sĩ chuyên khoa Răng Hàm Mặt (bao gồm các bác sĩnội trú, cao học đang học tại Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt kết hợp với cácbác sĩ chuyên khoa Răng Hàm Mặt tại địa phương) Tất cả các bác sĩ đã đượctập huấn, định chuẩn, thống nhất về cách khám và phương pháp đánh giá, cótrách nhiệm và tuyệt đối tuân thủ theo quy trình nghiên cứu khoa học, nắmvững mục tiêu và yêu cầu của nghiên cứu

Trang 36

- Nơi khám: được bố trí đủ bàn ghế, tận dụng ánh sáng tự nhiên.

- Phương pháp khám:

• Khám dưới ánh sáng tự nhiên, có thể dùng đèn pin hỗ trợ

• Khám lần lượt từng cung răng để tránh bỏ sót

• Khi khám, quan sát kết hợp sử dụng dụng cụ để phát hiện các tổn thương sâurăng, chất lượng miếng trám, các cấu trúc răng bất thường Nếu nghi ngờ cótổn thương sâu răng sớm trên bề mặt răng (vết trắng), dùng bông cách ly môitrường nước bọt, dùng bóng xì khô bề mặt răng để quan sát

• Ghi lại kết quả khám vào phiếu điều tra

• Sao lại kết quả khám và hướng điều trị (nếu có) vào sổ khám sức khỏe củahọc sinh để thông báo cho gia đình biết tình trạng răng miệng của trẻ

2.3.5 Các chỉ số và tiêu chuẩn chẩn đoán trong nghiên cứu

2.3.5.1 Chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn (SMT)

- Dùng để đo lường mức độ sâu răng vĩnh viễn

- SMT dựa trên 28 răng Răng không tính: răng 8, răng không mọc, răng thiếuhoặc thừa bẩm sinh, răng nhổ không phải do sâu (răng nhổ theo yêu cầu chỉnhnha), răng được phục hồi không phải do sâu (răng chấn thương, răng trámthẩm mỹ…)

- SMT gồm 3 ttrámh phần: S, M, T

• S (răng sâu): bao gồm tất cả các răng bị sâu ở thân răng và chân răng

• M (răng mất do sâu): gồm những răng đã nhổ do sâu răng hoặc những răngsâu không điều trị phục hồi được và có chỉ định nhổ

• T (răng trám): gồm những răng đã trám tạm hoặc trám vĩnh viễn và khôngsâu

- Chỉ số SMT của cá thể là tổng số răng vĩnh viễn bị sâu, bị mất (do sâu) vàđược trám trên mỗi cá thể được khám

SMT (cá thể) = S + M + T

- Chỉ số SMT của quần thể là tổng số răng vĩnh viễn (sâu+mất+trám) của từng

cá thể trên tổng số người được khám

Tổng số SMT của từng cá thể

SMT (quần thể) =

Trang 37

Số người khám

- Mã số trong phiếu khám được quy ước theo WHO

Bảng 2.1 Quy ước của WHO về ghi mã số SMT

2.3.5.2 Chỉ số sâu mất trám răng sữa (smt)

Ý nghĩa giống như SMT nhưng dùng cho răng sữa

Trang 38

Bảng 2.2 Quy ước của WHO về ghi mã số smt

-2.3.5.3 Nhu cầu điều trị

Để đánh giá nhu cầu điều trị, trong nghiên cứu này chúng tôi dựa vào thựctrạng điều trị bệnh sâu răng của học sinh Việt Nam 6 và 12 tuổi, từ đó cho thấynhu cầu điều trị của các em ở mức độ lớn hay nhỏ Chúng tôi cũng dựa vào thựctrạng sâu răng của các em để đưa ra các loại điều trị cần phải làm

Một số tỷ lệ cho thấy mức độ nhu cầu điều trị bao gồm:

S/SMT: tỷ lệ răng sâu không được điều trị

(M + T)/SMT: tỷ lệ răng sâu được điều trị

M/SMT: tỷ lệ răng sâu bị nhổ do sâu răng

T/SMT: tỷ lệ răng sâu được trám

Tương tự các tỷ lệ s/smt, (m + t)/smt, m/smt, t/smt dùng cho răng sữa

Bảng 2.3 Mã số quy ước nhu cầu điều trị

Trang 39

Nhu cầu điều trị Mã số

2.3.5.4 Các tiêu chuẩn đánh giá

Tiêu chuẩn đánh giá tổn thương sâu răng

Chúng tôi đã sử dụng tiêu chuẩn của hệ thống đánh giá và phát hiện sâurăng quốc tế ICDAS (2005) để ghi nhận các tổn thương sâu răng giai đoạnsớm và tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng của WHO (1997) để chẩn đoán sâurăng cho mã S (s) cho chỉ số SMT (smt)

- Tổn thương sâu răng ở giai đoạn sớm (sâu men): đánh giá tổn thương theo tiêu chuẩn ICDAS (2005) [36]:

• Tổn thương là những đốm trắng đục trên bề mặt răng, quan sát được bằng mắtthường sau khi thổi khô (trong nghiên cứu này chúng tôi dùng bóng xì khô)hoặc khi bề mặt răng ướt

• Tổn thương tiến triển có màu vàng hoặc nâu, thấy rõ khi răng ướt, có xuhướng lan rộng ra xung quanh

Những tổn thương sâu răng sớm này chỉ cần điều trị tái khoáng bằngcác sản phẩm có fluor như kem đánh răng có fluor, vecni fluor, gel fluor…

Trang 40

Hình 2.2 Tổn thương vết trắng trên bề mặt răng

- Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng theo WHO (1997) [1]:

• Tổn thương nhìn thấy

• Men răng vùng xung quanh lỗ sâu đục hoặc mất độ trong

• Dùng thám trâm ấn với lực vừa phải thấy đáy xoang mềm, cạo thám trâm thấy

có ngà mủn, có thể có dấu hiệu mắc thám trâm

Những tổn thương sâu răng này cần trám phục hồi

Hình 2.3 Tổn thương sâu răng cần trám phục hồi

Răng có hố rãnh sâu (không phải sâu răng): những răng có hố rãnh mặt nhai

sâu, khúc khuỷu (thường gặp ở các răng hàm lớn, nhất là các răng mới mọc),

dễ lắng đọng thức ăn, có thể gây kẹt thám trâm [11]

Những răng này cần trám bít hố rãnh giúp cho bề mặt răng trơn lánghơn, dễ vệ sinh hơn (trám bít phòng ngừa sâu răng)

Ngày đăng: 24/08/2019, 09:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Petersen PE, Lennon MA. (2004). Effective use of flourides for the prevention of dental caries in the 21 st century: the WHO approach.Community Dent Oral Epidemiol. 32, 319-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Community Dent Oral Epidemiol
Tác giả: Petersen PE, Lennon MA
Năm: 2004
19. Võ Thế Quang (1993), Điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng ở Việt Nam-1990, Kỷ yếu công trình khoa học 1975-1993, Viện Răng Hàm Mặt thành phố Hồ Chí Minh, 17-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng ở ViệtNam-1990
Tác giả: Võ Thế Quang
Năm: 1993
20. Đào Thị Ngọc Lan (2003), Nghiên cứu thực trạng bệnh răng miệng của học sinh tỉnh Yên Bái và một số biện pháp can thiệp, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, 1-129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh răng miệngcủa học sinh tỉnh Yên Bái và một số biện pháp can thiệp
Tác giả: Đào Thị Ngọc Lan
Năm: 2003
21. Trần Đăng Nhỡn (2004), Điều tra bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6-12 tuổi ở xã Phú Lâm huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, 3-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra bệnh sâu răng, viêm lợi của họcsinh 6-12 tuổi ở xã Phú Lâm huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Trần Đăng Nhỡn
Năm: 2004
22. Nguyễn Văn Thành (2007), Đánh giá thực trạng bệnh sâu răng và khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi của học sinh 6 tuổi tại thị xã Hưng Yên, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, 3-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng bệnh sâu răng vàkhảo sát kiến thức, thái độ, hành vi của học sinh 6 tuổi tại thị xã HưngYên
Tác giả: Nguyễn Văn Thành
Năm: 2007
23. Vũ Mạnh Tuấn (2000), Tình hình sâu răng của học sinh 6-12 tuổi và khảo sát nồng độ fluor các nguồn nước tại thị xã Hòa Bình, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, 2-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sâu răng của học sinh 6-12 tuổi vàkhảo sát nồng độ fluor các nguồn nước tại thị xã Hòa Bình
Tác giả: Vũ Mạnh Tuấn
Năm: 2000
24. Bagramian RA et al. (2009). The global increase in dental caries.Apending public health crisis. Am J Dent. 22, 3-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Dent
Tác giả: Bagramian RA et al
Năm: 2009
25. Nuca C et al. (2007). Prevalence and severity of dental caries in 6 and 12 year old children in Constanta district (urban area), Romania.OHDMBSC. 8, 19-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: OHDMBSC
Tác giả: Nuca C et al
Năm: 2007
26. Almeida CM, Petersen PE, Andre SJ. (2003). Changing oral health status of 6 and 12 year old school children in Portugal. Community Dental Health. 20, 211-216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CommunityDental Health
Tác giả: Almeida CM, Petersen PE, Andre SJ
Năm: 2003
27. Gombe NT et al (2007). Epidemiology of dental caries among 12- year-old schoolchildren in Bulawayo city, Zimbabwe. Faculty of Health Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiology of dental caries among 12-year-old schoolchildren in Bulawayo city, Zimbabwe
Tác giả: Gombe NT et al
Năm: 2007
28. Philippus J. (2004). Oral health in South Africa. International Dent J.54, 373-377 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Dent J
Tác giả: Philippus J
Năm: 2004
29. Wang HY, Petersen PE, Bian JY, Zhang BX. (2002). The second national survey of oral health status of children and adults in China. Int Dent J. 4, 283-290 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IntDent J
Tác giả: Wang HY, Petersen PE, Bian JY, Zhang BX
Năm: 2002
30. Nông Bích Thủy (2010), Nghiên cứu thực trạng sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố nguy cơ ở học sinh tiểu học tỉnh Bắc Kạn, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng sâu răng, viêm lợi vàmột số yếu tố nguy cơ ở học sinh tiểu học tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Nông Bích Thủy
Năm: 2010
31. WHO (1984). Prevention Methods and programme of Education for personal in oral health. Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevention Methods and programme of Education forpersonal in oral health
Tác giả: WHO
Năm: 1984
33. Angus C, Richard P (2008), Handbook of peadiatric dentistry. 3 edition. Mosby Elservier,107-175 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of peadiatric dentistry
Tác giả: Angus C, Richard P
Năm: 2008
34. Đào Thị Dung (2000), Hoạt động và ảnh hưởng của nha học đường tới tình trạng sâu răng của học sinh tiểu học quận Đống Đa Hà Nội, Trường Đại học Y Tế Công Cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động và ảnh hưởng của nha học đườngtới tình trạng sâu răng của học sinh tiểu học quận Đống Đa Hà Nội
Tác giả: Đào Thị Dung
Năm: 2000
35. Trường Đại học Y Hà Nội (2004), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong y học và sức khỏe cộng đồng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 58- 72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa họctrong y học và sức khỏe cộng đồng
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
36. Gugnani N et al. (2011). International Caries Detection and Assessment System (ICDAS): A new concept. International Journal of Clinical Peadiatic Dentistry. 4, 93-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal ofClinical Peadiatic Dentistry
Tác giả: Gugnani N et al
Năm: 2011
38. Petersen PE. (2001). Oral health status and oral health behavior of urban and rural schoolchildren in Southern Thailand. International Dent J. 51,95-102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: InternationalDent J
Tác giả: Petersen PE
Năm: 2001
41. Alamoudi N, Salako N, Masoud I. (1995). Prevalence and distribution of caries in the primary dentition in a Cosmopolitan Saudi Population, Saudi Dent J. 7, 23-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Saudi Dent J
Tác giả: Alamoudi N, Salako N, Masoud I
Năm: 1995

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w