1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận xét tình trạng lệch lạc răng hàm của học sinh lứa tuổi 15 – 17 trường PTTH chu văn an quận tây hồ hà nội

93 148 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 45,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Trước - sau Gần - xa: - Núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm trên ở giữa hai númngoài gần và giữa của răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới.. Đối với răng cửa độ cắn phủ là khoảng cách

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tình trạng lệch lạc Răng - Hàm của trẻ em Việt nam chiếm tỷ lệ khá cao.Theo điều tra của Hoàng Thị Bạch Dương, tỷ lệ lệch lạc Răng hàm của họcsinh lứa tuổi 12 - 15 tại trường trung học cơ sở Amsterdam Hà nội năm 2000

là 91% [1] Theo Đồng Khắc Thẩm tỷ lệ sai khớp cắn của người Việt nam ởlứa tuổi 17-27 là 83,2% [2] Con số này trên thế giới cũng không phải là nhỏ.Tại Trung Quốc tỷ lệ khớp cắn ở lứa tuổi 12 - 14 là 92,9% [3] Tại Canada có61% sai khớp cắn ở tuổi 10-15 [3]

Những bệnh nhân có lệch lạc răng hàm không những ảnh hưởng tới thẩm

mỹ, chức năng ăn nhai mà còn tạo điều kiện cho những bệnh răng miệng khácphát triển

Chỉ số về nhu cầu điều trị chỉnh hình răng mặt (The index of orthodontictreatment need: IOTN) được Brook và Shaw tìm ra năm 1989 [4] Chỉ số nàygồm hai phần: Phần sức khỏe răng (The dental health component: DHC) vàphần thẩm mỹ răng (The Aesthetic component: AC) Trong mỗi phần chiathành các mức độ điều trị CHRM

Ở Việt nam nói chung và Hà nội nói riêng đã có một số công trìnhnghiên cứu về vấn đề này nhưng chưa nhiều Mặt khác, cùng với sự phát triểnkinh tế nhu cầu làm đẹp của người dân ngày càng cao, vấn đề thẩm mỹ và sứckhỏe cho thế hệ con cháu được các bậc ông bà, cha mẹ hết sức quan tâm Lứatuổi 15 - 17 sự phát triển của sọ mặt gần như đã đầy đủ Ở tuổi này, trẻ đangdần thích ứng với khớp cắn hình thành giữa các cung răng và cũng là thời kỳcan thiệp nắn chỉnh răng hàm có hiệu quả nhất

Việc nhận xét tình hình lệch lạc răng hàm của trẻ ở lứa tuổi này giúp taxác định nhu cầu điều trị, đào tạo nhân lực và đầu tư phương tiện nhằm đápứng nhu cầu ngày càng tăng về phòng bệnh và điều trị bệnh răng miệng chotrẻ Giúp trẻ có được khuôn mặt đẹp và hàm răng khỏe mạnh để thêm tự tinbước vào đời

Trang 2

Trường PTTH Chu Văn An quận Tây Hồ nằm giữa thủ đô Hà nội là nơihọc tập của các em học sinh từ khắp thành phố Hà nội, vì vậy học sinh trườngnày có thể đại diện cho lứa tuổi dậy thì của thành phố Hà nội.

Vì những lý do trên chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Nhận xét tình trạng lệch lạc răng hàm của học sinh lứa tuổi 15 – 17 trường PTTH Chu Văn

An quận Tây Hồ - Hà nội” với mục tiêu:

1 Nhận xét tình trạng lệch lạc răng hàm và tình trạng khớp cắn của học sinh 15 - 17 tuổi tại trường PTTH Chu Văn An - Tây hồ

- Hà nội.

2 Xác định nhu cầu điều trị chỉnh nha của học sinh 15 - 17 tuổi tại trường PTTH Chu Văn An - Tây hồ - Hà nội.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN

- Động tác khi hai hàm khép lại là nói đến liên quan của các mặt nhai cácrăng đối diện khi cắn khít với nhau

Như vậy khớp cắn là những quan hệ chức năng và rối loạn chức nănggiữa hệ thống răng, cấu trúc giữ răng, khớp thái dương hàm và yếu tố thầnkinh cơ

1.1.2 Khớp cắn lý tưởng:

- Một khớp cắn lý tưởng không có trong thực tế vì nó đòi hỏi răng đượccấu tao và phát triển hoàn hảo trong môi trường hoàn toàn tốt (cơ, dây chằng,khớp thái dương hàm…) Ngoài ra răng còn phải có khả năng tự đổi mới liêntục để có thể chống lại sự ăn mòn cơ năng gây ra [5], [6]

Hình 1.1 Khớp cắn lý tưởng [6]

Trang 4

- Một khớp cắn lý tưởng khi: “Các răng đều thẳng hàng, các núm răng ănkhớp với nhau”.

- Quan niệm răng hàm hài hòa lý tưởng:

+ Về mặt hình thái học được biểu hiện thông qua các tỷ lệ các tầng mặtcân đối, hài hòa giữa các kích thước rộng, dài theo ba chiều không gian

Răng cân đối hài hòa với nhau, với cung hàm và mặt

+ Về chức năng: Đạt hiệu xuất ăn nhai, nói, thở cao nhất Đảm bảo chứcnăng luôn cân bằng cả khi hoạt động và khi tĩnh

+ Về thẩm mỹ: Đảm bảo thẩm mỹ cao

1.1.2 Khớp cắn trung tâm

Khớp cắn trung tâm là khớp cắn có vị trí tiếp xúc giữa các răng của haihàm nhiều nhất, hai hàm ở vị trí đóng khít nhất và hàm dưới đạt được sự ổnđịnh cơ học cao nhất, lồi cầu ở vị trí cao nhất và giữ nhất [7], [8]

Khớp cắn trung tâm không phụ thuộc vào vị trí của lồi cầu mà phụ thuộcvào tương quan răng - răng theo 3 hướng (trước - sau, ngang, đứng)

* Trước - sau (Gần - xa):

- Núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm trên ở giữa hai númngoài gần và giữa của răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới

- Sườn gần răng nanh trên tiếp xúc với sườn xa răng nanh dưới

- Rìa cắn răng cửa trên tiếp xúc với rìa cắn răng cửa dưới hoặc ở phíatrước 1 - 2mm (đầu chạm đầu hoặc chùm ngoài bình thường)

* Ngang (Trong - ngoài):

- Cung răng trên chùm ra ngoài cung răng dưới sao cho núm ngoài răngtrên chùm ra ngoài núm ngoài răng dưới

- Đỉnh núm ngoài gần răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới tiếp xúc với rãnhgiữa hai núm của răng hàm nhỏ và hàm lớn hàm trên

Trang 5

- Hai phanh môi trên và dưới tạo nên một đường thẳng và ở giữa mặttrước của khớp cắn.

* Đứng (Trên - dưới):

- Răng trên tiếp xúc với răng dưới vừa khít ở vùng răng hàm nhỏ và hàm lớn

- Rìa cắn răng cửa trên vừa chạm rìa cắn răng cửa dưới hoặc chùm sâu 1 - 2mm

- Mỗi răng của một cung răng sẽ tiếp xúc với mặt nhai của hai răng đốidiện, trừ răng cửa giữa hàm dưới và răng khôn hàm trên Đó là yếu tố cho sự

ổn định các răng của hai hàm

1.1.3 Các đường cong bù trừ:

Các đường cong bù trừ phía sau được phân chia thành, một đường congtheo chiều dọc giữa được gọi là đường cong Spee và một đường cong theomặt phẳng trán được gọi là đường cong Wilson [8]

1.1.3.1 Đường cong Spee:

Là đường cong theo chiều trước sau trên mặt nhai, nó bắt đầu từ đỉnhrăng nanh hàm dưới và theo các đỉnh của núm ngoài các răng tiền hàm vàrăng hàm hàm dưới

Đường cong Spee với độ nghiêng theo chiều trước sau của răng nanh vànhững răng cối là một yếu tố quan trọng để ổn định hai hàm

1.1.3.2 Đường cong Wilson:

Trên mặt phẳng đứng ngang, các răng xếp theo một đường cong lõm lêntrên gọi là đường cong Wilson

Các răng cối dưới nghiêng phía lưỡi làm cho núm ngoài cao hơn númtrong Các răng cối trên nghiêng phía ngoài làm cho múi ngoài cao hơn múitrong

Đường cong Wilson kết hợp với độ cắn phủ ở các răng phía sau cho phépnhững múi ngoài răng dưới trượt hài hòa trên sườn trong của múi ngoài răng

Trang 6

trên khi đưa hàm răng bên Nếu đường cong Wilson mất hài hòa, thì nhữngcản trở cắn có thể làm rối loạn chuyển động chức năng.

1.1.4 Độ cắn chùm, độ cắn chìa:

1.1.4.1 Độ cắn chìa:

Độ cắn chìa là độ nghiêng của răng cửa hàm trên trong mặt phẳng nằmngang tạo bởi rìa cắn của răng cửa trên và răng cửa dưới Khoảng này đượcđánh giá ở tư thế lồng múi tối đa [8]

1.1.4.2 Độ cắn ngược:

Độ cắn ngược là độ nghiêng của răng cửa hàm dưới trong mặt phẳngnằm ngang tạo bởi rìa cắn của răng cửa dưới và răng cửa trên Khoảng cáchnày được đánh giá ở tư thế lồng múi tối đa [8]

1.1.4.3 Độ cắn phủ:

Độ cắn phủ được đánh giá ở các răng trước và răng có núm khi hai hàm

ở tư thế lồng múi tối đa Đối với răng cửa độ cắn phủ là khoảng cách giữa rìacắn của răng cửa hàm trên và rìa cắn của răng cửa hàm dưới theo chiều đứng,đối với răng nanh và răng có núm độ cắn phủ là khoảng cách giữa đỉnh răngnanh hay đỉnh núm ngoài của các răng có núm hàm trên và hàm dưới theochiều đứng [8]

1.1.4.4 Độ cắn hở:

Độ cắn hở được đánh giá ở các răng trước và các răng sau khi hai hàm ở

tư thế lồng múi tối đa [8]

Độ cắn hở răng cửa là khoảng cách giữa rìa cắn của răng cửa hàm trên vàrìa cắn của răng cửa dưới theo chiều đứng

1.1.4.5 Độ cắn chéo:

- Cắn chéo răng sau là khoảng cách từ núm ngoài của răng hàm hàmdưới tới mặt ngoài của răng hàm hàm trên khi hai hàm ở tư thế lồng múi tối

đa [8]

Trang 7

- Cắn chéo dạng kéo là hiện tượng núm trong của răng hàm trên ở phíangoài so với mặt ngoài răng hàm dưới Hai răng hàm trên và dưới không tiếpxúc tại mặt phẳng cắn mà răng trên cắn xuống lợi ngoài răng dưới.

- KC bình thường: Là khớp cắn có núm ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh

viễn thứ nhất hàm trên khớp với rãnh ngoài gần răng hàm lớn thứ nhất hàmdưới, và các răng khác trên cung răng được sắp xếp theo một đường cong đềuđặn, liên tục (đường khớp cắn)

* Khái niệm đường cắn theo Angle:

- Hàm trên: Là một đường cong liên tục đi qua hố trung tâm của mỗirăng hàm và ngang qua gót răng nanh, răng cửa hàm trên

- Hàm dưới: Là một đường cong liên tục qua các núm ngoài của rănghàm và rìa cắn của răng cửa hàm dưới

Trang 8

- Có thể không cần đến chỉnh hình sau này

Kết quả so sánh với 1150 trường hợp đã điều trị chỉnh hình đạt kết quảtối ưu về khớp cắn cho thấy tất cả các mẫu hàm này đều có chung 6 đặc tínhkhớp cắn sau:

* Đặc tính thứ nhất: Tương quan ở vùng răng hàm lớn

- Rìa xa của núm ngoài xa của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trêntiếp xúc với rìa gần múi ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ hai hàmdưới

- Múi ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp vớirãnh ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới

- Múi trong gần răng hàm lớn thứ nhất hàm trên khớp với rãnh giữa củarăng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới

* Đặc tính thứ hai: Độ nghiêng gần xa của thân răng

Độ nghiêng gần xa của thân răng là góc tạo bởi đường thẳng vuông gócvới mặt phẳng nhai và trục thân răng Góc có giá trị dương khi trục thân răngnằm ở phía xa so với đường vuông góc Và ngược lại là giá trị âm Bìnhthường các răng có góc dương, độ nghiêng thay đổi tùy theo từng răng

* Đặc tính thứ ba: Độ nghiêng ngoài trong của thân răng

Độ nghiêng ngoài trong của thân răng là góc tạo bởi đường tiếp tuyến

Trang 9

với điểm giữa mặt ngoài thân răng với đường thẳng vuông góc với mặt phẳngnhai Góc có giá trị dương khi đường tiếp tuyến nằm ở phía trong so vớiđường vuông góc và ngược lại là giá trị âm.

* Đặc tính thứ tư: Không có răng xoay

Trên cung răng các răng mọc đều đặn, không có răng xoay Khi răng bịxoay lệch sẽ chiếm chỗ nhiều hoặc ít hơn các răng bình thường

* Đặc tính thứ năm: Không có khe hở giữa các răng

Các răng phải tiếp xúc chặt chẽ với nhau ở phía gần và xa của mỗi răngtrừ răng hàm lớn thứ ba chỉ tiếp xúc phía gần

* Đặc tính thứ sáu: Đường cong Spee phẳng hay cong ít

Khớp cắn bình thường đường cong Spee phẳng hoặc sâu không quá1,5mm

1.2.2 Khớp cắn lệch lạc (sai khớp cắn):

1.2.2.1 Theo Angle:

Theo Angle sai khớp cắn có 3 loại: [9]

- Sai khớp cắn loại Angle I: Tương quan răng hàm lớn thứ nhất của hai

hàm bình thường nhưng đường cắn sai do nhóm răng trước lệch lạc vì xoaytrục, lạc chỗ hoặc vì các nguyên nhân khác

- Sai khớp cắn loại Angle II: Răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới ở về phía

xa so với răng hàm lớn thứ nhất hàm trên, đường cắn không định rõ HạngAngle II có hai tiểu loại

Trang 10

Hình 1.2: Phân loại khớp cắn theo Angle [9]

- Tiểu loại 1: Cung răng hàm trên hẹp, hình chữ V, nhô ra trước, răngcửa trên ngả môi, độ cắn chìa tăng, môi đóng không kín, môi dưới thườngchạm mặt trong các răng cửa trên (Hình 1.6)

Hình 1.3: Angle II tiểu loại 1 [9]

- Tiểu loại 2: Các răng cửa giữa hàm trên quặp vào trong còn các răngcửa bên nghiêng ra ngoài Độ cắn phủ tăng, cung răng trên thường rộng ở vịtrí răng nanh Hạng này thường do di truyền ( Hình 1.7)

Hình 1.4: Angle II tiểu loại 2 [9]

- Sai khớp cắn hạng III: Khi răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới ở về phía

gần so với răng hàm lớn thứ nhất hàm trên, khớp cắn ngược vùng cửa, đườngcắn không định rõ

Ngày nay phân loại khớp cắn theo Angle được dùng rộng rãi trong thực

Trang 11

hành lâm sàng để mô tả các loại sai khớp cắn và phương pháp điều trị Tuynhiên, phân loại của Angle có những nhược điểm sau:

 Chỉ chú ý tương quan răng hàm theo chiều trước sau

 Nếu răng hàm lớn thứ nhất hàm trên mọc không đúng vị trí, xoay trục,

di gần thì phân loại bị mất tính chính xác

 Không chú ý đến yếu tố xương hàm và nét mặt nhìn nghiêng

1.2.2.2 Phân loại dựa trên nhóm triệu chứng theo Reichenbach và Brückl 1971:

1.2.2.3 Phân loại của Kurlianxki:

Có 3 nhóm lớn và mỗi nhóm lại chia nhỏ [8]

* Lệch lạc về hình thể và vị trí răng:

- Lệch lạc về hình thể và kích thước răng: răng to, răng nhỏ, răng hình

Trang 12

chêm, răng hình khối vuông

- Lệch lạc về vị trí răng riêng lẻ:

+ Xoay răng trục đứng

+ Răng lệch ngoài, lệch trong

+ Lệch gần, lệch xa

+ Thân răng ở trên hay ở dưới mức so với cả cung răng

* Lệch lạc của quá trình mọc răng:

- Lệch lạc trong quá trình hình thành và mọc răng: thiếu răng, thiếu mầmrăng, thừa răng

- Răng ngầm

- Khoảng giữa các răng không bình thường: khe giữa hai răng cửa trước trên

- Lệch lạc của xương ổ răng: phát triển kém hoặc phát triển trội

- Hẹp cung răng hoặc rộng cung răng

- Thiếu vị trí vài răng

* Lệch lạc về quan hệ giữa hai hàm:

- Phát triển trội cả hai hàm

- Phát triển trội hàm trên hoặc hàm dưới

- Phát triển kém cả hai hàm

- Phát triển kém hàm trên hoặc hàm dưới

- Khớp cắn sâu hoặc khớp cắn hở đứng

1.3 Các nguyên nhân gây lệch lạc khớp cắn:

Lệch lạc khớp cắn là tình trạng thuộc về sự phát triển Trong đa sốtrường hợp, nguyên nhân của lệch lạc khớp cắn và sự lệch lạc răng mặt khôngphải là một yếu tố bệnh lý nào đó, mà là sự biến đổi vừa phải của sự phát triểnbình thường Thông thường lệch lạc khớp cắn là do sự tương tác phức tạpgiữa nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển, và không thểxác định yếu tố bệnh căn đặc thù [8]

Trang 13

Mặc dù khó xác định nguyên nhân chính xác của hầu hết các sai khớpcắn Tuy nhiên với khả năng có thể xảy ra, thì chúng cần được xét đến khiđiều trị chỉnh hình răng mặt.

1.3.1 Nguyên nhân di truyền:

Di truyền có thể ở răng, ở xương hàm, xương ổ răng, hoặc kích thướccủa răng và của xương hàm

- Số lượng răng: Răng thừa, răng kẹ

- Thiếu răng: Thiếu 1 hoặc 2 răng, hoặc thiếu toàn bộ răng

- Vị trí: Gặp một số gia đình có răng khấp khểnh, hoặc răng xoay, hoặcmọc sai vị trí

* Di truyền ở xương hàm và xương ổ răng:

Thường có di truyền gần xa:

- Angle III: Vẩu xương hàm dưới

- Angle II: Vẩu hàm trên

- Angle I: Vẩu răng và xương ổ răng, phì đại xương ổ răng

* Không tương xứng giữa kích thước xương hàm và răng

Đứa trẻ có răng to của bố và xương hàm nhỏ của mẹ, vì vậy răng khấpkhểnh

1.3.2 Nguyên nhân trong thời kỳ bào thai:

Lúc có thai, nhất là vào tháng thứ 4 của bào thai người mẹ bị bệnh dovirus hoặc bệnh mạn tính, thiếu sinh tố B2, C, nghiện rượu, hoặc chấn thương

Trang 14

tinh thần, hoặc bị điều trị X - quang vùng chậu, thì có thể ảnh hưởng đến bộphận răng hàm mặt của thai nhi Thường gặp:

- Khe hở môi, khe hở vòm miệng

Fóc - xép đặt không đúng chỗ gây tổn thương ở lồi cầu, khớp thái dương hàm

1.3.4 Nguyên nhân sau đẻ:

* Nguyên nhân toàn thân:

 Nguyên nhân do dinh dưỡng:

Do thiếu ăn, hoặc do cơ thể hấp thụ kém, hoặc thiếu ánh sáng mặt trời,trẻ sẽ bị suy dinh dưỡng Trong thức ăn thì sinh tố và muối khoáng chiếmphần quan trọng có tác dụng xúc tác trong quá trình chuyển hóa các chất

- Thiếu vitamin nhóm B, PP gây viêm lợi, viêm lưỡi, ảnh hưởng đến sựngon miệng và lực của các cơ nhai, làm chậm sự phát triển của bộ máy răngmiệng Thiếu vitamin B1 dễ gây sâu răng

- Thiếu Vitamin C gây viêm lợi, chảy máu, gây thiểu sản răng ở trẻ trước

6 tuổi (Sún răng sữa)

- Thiếu vitamin A: gây thiểu sản men và răng mọc chậm

- Thiếu vitamin D: gây còi xương ở trẻ nhỏ, răng mọc chậm, mòn nhanhhoặc thiểu sản Ở trẻ còi xương thường gặp những dị thường răng hàm mặtkèm theo như:

+ Hở khớp cắn vùng cửa

+ Vẩu răng và xương ổ răng

+ Thiểu sản men

Trang 15

+ Răng khấp khểnh (do xương hàm chậm phát triển).

- Thiếu muối khoáng và một số yếu tố vi lượng rất cần cho cơ thể nhưCanxi, sắt, Mg, Fluo Dẫn đến thiểu sản men

- Tính chất vật lý của thức ăn:

Ăn những thức ăn quá mềm bộ máy nhai ít hoạt động, một số cơ nhaikém phát triển, hàm dưới kém phát triển và lùi sau

Thức ăn quá cứng gây mòn răng, khớp cắn thấp

 Rối loạn nội tiết:

- Tuyến giáp:

+ Ưu năng: Xương ổ răng bị tiêu

+ Thiểu năng: (Từ 6 - 16 tuổi) chậm mọc răng, lưỡi to, xương ổ răngkhông phát triển về chiều cao do chậm mọc răng nên có khớp cắn hở

* Nguyên nhân tại chỗ:

- Do cản trở đường hô hấp trên:

+ Gây vẩu răng và xương ổ răng trên (nếu cơ môi bị nhẽo)

+ Gây khớp cắn răng cửa ngược, do hàm dưới đưa ra để thở lúc trẻ ngủ

- Do tăng trương lực hoặc giảm trương lực:

+ Lưỡi to, cơ môi yếu gây vẩu xương ổ răng

+ Lưỡi to, cơ môi tăng trương lực gây hẹp hàm, răng khấp khểnh ở hàmtrên, ít gặp ở hàm dưới (vì lưỡi ở tư thế thấp)

- Do răng và hàm bị kéo ép:

Trang 16

+ Sẹo bỏng hoặc sẹo do cam tẩu mã co kéo môi trên gây hẹp hàm trên vàkhớp cắn ngược.

+ Do các thói quen xấu như: mút ngón tay, mút núm vú, mút môi, mútmá lâu ngày sẽ gây ra lệch lạc răng hàm

 Mút ngón tay, mút núm vú, nằm ngủ đầu quá cao, cắn môi dưới, viêmAmidal mạn tính Tất cả đều gây ra vẩu hàm trên

 Khi ngồi học lấy tay chống cằm ra phía trước, hoặc mút môi trên hoặcnằm đầu quá thấp khi ngủ sẽ gây vẩu hàm dưới

 Mút một bên má hoặc chỉ nằm nghiêng một bên khi ngủ sẽ gây lép mộtbên cung răng, và mặt bị lệch (bên to, bên nhỏ)

- Do sâu răng hoặc mất răng quá sớm: Thường sâu răng một bên và gâymất răng sữa 5 quá sớm làm cho răng số 6 mọc chiếm chỗ gây răng phía trướckhông đủ chỗ mọc lệch lạc và sai khớp cắn

1.4 Biểu hiện lâm sàng của lệch lạc khớp cắn:

1.4.1 Khấp khểnh răng:

Răng to so với hàm [8]

Tổng số kích thước của răng lớn hơn kích thước của cung hàm

* Nguyên nhân: Thường do di truyền chéo.

* Triệu chứng lâm sàng:

- Mặt bình thường hoặc lồi nhẹ

- Răng mọc sai vị trí, xoay trục, răng ngầm do thiếu chỗ mọc, vẩu nhẹ răngcửa trên, khấp khểnh nhẹ răng dưới

- Khớp cắn thường gặp vùng răng hàm lớn bình thường, lệch lạc ở chỗ córăng mọc sai vị trí, có thể hở trước sau vùng răng cửa

- Chức năng nhai hạn chế ít, vệ sinh răng miệng kém, dễ bị sâu răng một bên,viêm quanh răng

1.4.2 Khớp cắn sâu:

Trang 17

* Nguyên nhân: Thường do di truyền.

* Triệu chứng lâm sàng:

- Nhìn nghiêng vùng môi trên lồi, tầng mặt dưới ngắn

- Răng cửa trên ngả sau, ít nhất là 2 răng 11, 21 Cung răng bẹt phía trước,thường cung răng hình vuông Vẩu xương ổ răng hàm trên

- Khớp cắn vùng răng hàm lệch xa, vùng răng cửa chùm sâu, có khi cắn răngcửa trên chạm lợi quanh răng cửa dưới

- Chức năng nhai kém vì hạn chế cử động hàm dưới sang hai bên Dễ bị sâurăng mặt bên [8]

1.4.3 Khớp cắn hở:

* Nguyên nhân:

- Do di truyền, còi xương, chấn thương, sẹo co kéo

- Do thói quen xấu: Mút ngón tay, mút môi, mút má, đẩy lưỡi ra trước, cắnbút

* Triệu chứng lâm sàng:

- Quá mức xương ổ răng, niêm mạc phì đại dễ chảy máu

- Cắn hở đứng phía trước, vùng răng hàm có thể lệch gần, xa hoặc trung tính

- Chức năng nhai kém vì răng hai hàm không chạm hết Phát âm khó, thẩm

mỹ kém, vệ sinh răng miệng kém Khi nuốt có thể thấy lưỡi ở giữa hai cungrăng [8]

1.4.4 Khớp cắn chéo:

Có thể chéo một bên hoặc hai bên

* Nguyên nhân: Do chấn thương, nghiến răng, thói quen đưa hàm dưới sang

bên, có răng hoặc núm răng tiếp xúc không bình thường giữa hai hàm Nằmnghiêng một bên

* Triệu chứng lâm sàng:

Trang 18

- Nếu cắn chéo một bên thì hai nửa mặt không cân Các răng hàm nhỏ và tobên bị lệch ngả trong, bên nhận lệch ngả ngoài.

- Khớp cắn: Một bên có khớp cắn lệch ngả lưỡi, một bên có khớp cắn lệchngả ngoài

- Kém thẩm mỹ vì hai nửa mặt không cân

- Chức năng ăn nhai kém do khớp cắn hạn chế diện tiếp xúc các răng và hạnchế cử động xương hàm dưới Vận động lồi cầu không bình thường [8]

1.4.5 Vẩu:

Vẩu hàm trên hoặc cả hai hàm

* Nguyên nhân:

- Thói quen xấu: Mút tay, cắn môi dưới, mút môi dưới

- Di truyền, mất sớm răng hàm hai bên, xương hàm dưới kém phát triển

- Còi xương thường có kèm thở miệng, giảm trương lực cơ môi trên

- Nếu vẩu hai hàm do không tương xứng kích thước giữa răng và hàm.Trương lực cơ hai môi không tăng nên răng ngả trước kéo theo xương ổ răng

ra trước nhẹ

* Triệu chứng lâm sàng:

- Nhìn nghiêng lồi vùng môi trên, tầng mặt dưới thường ngắn hơn tầng mặttrên

- Khớp cắn có thể loại I, hoặc loại II

- Trường hợp vẩu hàm trên nhiều chức năng nhai bị hạn chế do hàm dưới hạnchế cử động ra trước và diện tiếp xúc nhai kém Nói khó những âm môi vì haimôi khó gặp nhau

- Vệ sinh răng miệng kém [8]

1.4.6 Khớp cắn ngược:

* Nguyên nhân:

- Thói quen đưa hàm ra trước

Trang 19

- Thời gian mọc răng cửa trên quá muộn so với răng cửa dưới.

- Sẹo co môi trên

* Triệu chứng lâm sàng:

- Quan hệ môi ngược, môi trên lùi sau

- Răng cửa trên ngả sau, răng cửa dưới ngả trước, khớp cắn ngược vùng răngcửa, vùng răng hàm thường loại I hoặc loại III

Nếu chỉ số này >91,3% thì sự không hài hòa là do thừa ở hàm dưới

1.4.2 Kích thước cung răng:

* Chiều dài trước (Chiều dài vùng răng nanh): là khoảng cách từ đườngnối đỉnh hai răng nanh tới điểm giữa hai răng cửa giữa

* Chiều dài sau (Chiều dài vùng răng hàm): Là khoảng cách từ đườngnối đỉnh của hai núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất tới điểm giữa hairăng cửa giữa

* Chiều rộng trước (Chiều rộng vùng răng nanh): Là khoảng cách giữahai đỉnh của răng nanh

* Chiều rộng sau (Chiều rộng vùng răng hàm): Là khoảng cách giữa hai

Trang 20

đỉnh của hai núm ngoài gần răng hàm lớn thứ nhất.

Kích thước cung răng có sự khác biệt theo giới tính và hình dạng cungrăng

- Kích thước cung răng ở nam lớn hơn nữ

- Chiều rộng cung răng hình vuông lớn, cung răng hình tam giác hẹp

- Ngược lại chiều dài cung răng dạng hình tam giác lớn, cung răng hìnhvuông ngắn

1.5 Nhu cầu cần điều trị (chỉ số IOTN - Index of orthodotic treatment need) [10 - 16]

Vì thẩm mỹ kém của hàm răng hay về chức năng kém nên người ta mớiđến chỉnh hình răng mặt Nhưng để đánh giá hàm răng này cần thiết phảichỉnh nha và mức độ cấp thiết đến mức nào thì thật là khó Chính vì thế cónhiều chỉ số được phát triển từ những năm 50, 60 của thế kỷ XX, vào nhữngnăm 1970 chỉ số TPI của Grainer là đáng chú ý nhất, nó dùng để điều tra tổngquát nhu cầu điều trị chỉnh hình răng mặt tại Mỹ Tuy nhiên chỉ số này chỉdựa vào lâm sàng cổ điển nên không được chấp nhận rộng rãi Đến năm 1989Shaw và cộng sự đã sáng lập và phát triển một chỉ số đánh giá nhu cầu cầnđiều trị chỉnh hình răng mặt, (viết tắt là IOTN) dựa vào chức năng và thẩm

mỹ của răng

Chỉ số nhu cầu điều trị được NHS (National Health Service) đặt ra để

quyết định trường hợp nào đủ nghiêm trọng để chình hình răng mặt

Chỉ số nhu cầu điều trị (IOTN) gồm 2 phần là: Sức khỏe răng miệng(DHC: Dental Health Component và Thẩm mỹ (AC: Aesthetic Component)

1.5.1 Hợp phần Sức khỏe răng miệng (DHC) có 5 độ:

- Độ 1: Gần như hoàn hảo

- Độ 2: Đối với những lệch lạc nhỏ như:

Trang 21

+ Răng cửa trước hơi nhô, độ cắn chìa > 3,5mm và ≤ 6 mm (hai môikhép kín.

+ Khớp cắn đảo chiều nhẹ, cắn ngược ≤ 1mm, không ảnh hưởng đếnchức năng

+ Cắn chéo nhẹ răng trước hoặc răng sau ≤ 1mm

+ Thay đổi vị trí răng > 1mm và ≤ 2mm

+ Cắn phủ tăng ≥ 3,5mm (chưa cắn vào lợi)

+ Vị trí cắn khớp bình thường không kèm theo các bất thường khác

+ Cắn chéo răng trước hoặc răng sau > 1mm và ≤ 2mm

+ Thay đổi vị trí răng > 2mm và ≤ 4mm

+ Cắn hở răng trước hoặc sau > 2mm và ≤ 4mm

+ Cắn phủ toàn bộ vào lợi hay hàm ếch nhưng không gây tổn thương

+ Cắn chéo răng trước hoặc răng sau > 2mm

+ Thay đổi vị trí răng > 4mm

+ Cắn hở răng trước hoặc sau > 4mm

Trang 22

+ Cắn phủ tăng và toàn bộ gây tổn thương lợi hay hàm ếch

+ Thiếu 1 răng trên bất kỳ hàm nào, khoảng thiếu răng hẹp

+ Cắn chéo phía sau, không có tiếp xúc khớp cắn chức năng

+ Răng mọc 1 phần, nghiêng, kẹt so với răng bên cạnh

+ Tồn tại răng thừa

- Độ 5: Rất nặng

+ Răng cửa trước nhô nhiều, độ cắn chìa > 9 mm (hai môi không khép kín.+ Khớp cắn đảo chiều, cắn ngược > 3,5mm, ảnh hưởng đến chức năng ănnhai, phát âm

+ Thiếu hơn 1 răng trên bất kỳ hàm nào, khoảng thiếu răng rộng

+ Cắn chéo răng trước hoặc răng sau > 2mm

+ Thay đổi vị trí răng > 4mm

+ Răng bị cản trở mọc (không kể răng khôn) do chen chúc, sai chỗ, răngthừa, còn răng sữa, các bệnh lý khác…

+ Khe hở môi, hàm ếch và biểu hiện sọ mặt bất thường

Trang 23

Hình 1.1 Mười bức ảnh đánh giá thẩm mỹ răng

Trong đó:

- Mức độ 1 - 2 không cần điều trị

- Mức độ 3 - 4 mức cần điều trị ít

- Mức độ 5 - 7 mức cần điều trị trung bình

- Mức độ 8 - 10 mức cần điều trị tuyệt đối

Với chỉ số DHC 4 - 5 và AC 8 - 10 có chỉ định điều trị tuyệt đối và được

Trang 24

ưu tiên nhất.

Trang 25

1.6 Điểm qua tình hình nghiên cứu lệch lạc răng hàm trên thế giới và trong nước:

1.6.1 Hoàng Thị Bạch Dương (2000): Điều tra về lệch lạc răng hàm trên

100 em học sinh lứa tuổi 12 ở trường Cấp II Amsterdam Hà nội [1]

Cho kết quả:

- 91% học sinh có lệch lạc răng hàm

Trong đó: 39% sai khớp cắn loại I

43% sai khớp cắn loại II9% sai khớp cắn loại III

Tỷ lệ trẻ em có lệch lạc răng có thể can thiệp đơn thuần về răng là 77%

Tỷ lệ trẻ em có lệch lạc răng cần can thiệp phẫu thuật là 23%

- Tỷ lệ mất tương ứng giữa răng và hàm là:

59% thiếu chỗ cả hai hàm57,4% thiếu chỗ hàm trên55,7% thiếu chỗ hàm dưới

Trong đó bệnh nhân chỉnh nha cần phải nhổ răng chiếm 29% trong tổng

số 100 em

1.6.2 Nguyễn Võ Hoàng Anh (2005): Điều tra về nhu cầu điều trị của 100

học sinh tuổi 15 tại trường THCS Trần Đăng Ninh - Hà Đông [17]

Cho kết quả:

- 79% học sinh có lệch lạc răng hàm

Trong đó: 38% sai khớp cắn loại I

19% sai khớp cắn loại II22% sai khớp cắn loại III

Tỷ lệ sai khớp cắn là 79% không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kêgiữa nam và nữ

- Tỷ lệ mất tương ứng giữa răng và hàm là:

Trang 26

8% thiếu chỗ cả hai hàm29% thiếu chỗ hàm trên28% thiếu chỗ hàm dướiTrong đó: 26% chỉnh nha cần nhổ răng vì thiếu khoảng nhiều

- Nhu cầu điều trị theo chỉ số IOTN

+ Về AC: Độ 1 - 2 (không cần điều trị): 40%

1.6.3 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngân Hà, Hoàng Tử Hùng (2004) tại

Đà Nẵng: “Ước lượng nhu cầu điều trị chỉnh hình răng mặt tại Đà Nẵng”[18]

Mẫu nghiên cứu gồm 425 trẻ lứa tuổi 12 được chọn ngẫu nhiên từ họcsinh lớp 6 năm học 2002 - 2003 tại Đà Nẵng Trong đó có 208 nam và 217 nữđược khám và đánh giá theo chỉ số IONT

Trang 27

1.6.4 Nghiên cứu của bộ môn răng trẻ em và nắn chỉnh răng trường ĐH nha Nairobi, Kenya 1996 [19] với tên: “Mức độ phổ biến của khớp cắn sai ở

trẻ em lứa tuổi 13 - 15 ở Nairobi, Kenya” tiến hành trên 468 trẻ em nam và

451 trẻ em nữ

Cho kết quả: 72% có khớp cắn sai

Trong đó: 93% khớp cắn trung tính

19% khấp khểnh răng19% xoay răng

10% khớp cắn chéo phía sau8% khớp cắn hở

Không có sự khác biệt giữa nam và nữ

1.6.5 Nghiên cứu của Ucuncu, N và Ertugay, E thuộc khoa chỉnh nha đại học Gazi Thổ Nhĩ kỳ năm 2001

Nghiên cứu gồm 250 học sinh tuổi từ 11 - 14 trong nhóm học sinh phổthông và 250 em tuổi 11 - 14 trong nhóm chỉnh nha

Kết quả:

Phần DHC: 38,8% cần điều trị

24% nên điều trị37,2% không cần điều trịPhần AC: 4,8% cần điều trị

4,8% nên điều trị90,2% không cần điều trị

1.6.6 Nghiên cứu của Wang G, Hagg U, Linh J[57] năm 1999 “Nhu cầu và yêu cầu điều trị chỉnh nha của trẻ em Trung Quốc tại Hồng Kông”

Mẫu nghiên cứu gồm 765 trẻ em lứa tuổi 12 được lựa chọn ngẫu nhiêntại Hồng Kông Dùng chỉ số IONT đánh giá nhu cầu điều trị chỉnh nha dựatrên mẫu nghiên cứu và bộ câu hỏi xác định nhu cầu điều trị chỉnh nha

Trang 28

Kết quả: 12% mức 1(Không cần điều trị CHRM)

Trang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Chon ngẫu nhiên 210 học sinh lứa tuổi 15, 16, 17 tương ứng thuộc cáclớp 10, 11, 12 trường PTTH Chu Văn An, quận Tây hồ, Hà nội

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Các em học sinh: Lớp 10 (15 tuổi - sinh năm 1997)

Lớp 11 (16 tuổi - sinh năm 1996)

Lớp 12 (17 tuổi - sinh năm 1995)

- Đầy đủ 28 răng không kể răng số 8

- Không có răng giả, không sâu mặt nhai gây mất chiều rộng gần xa

- Không mắc dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt

- Chưa điều trị chỉnh hình răng mặt dưới mọi hình thức

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Các em học sinh không đúng theo lớp và lứa tuổi trên

- Các em học sinh đã qua điều trị chỉnh nha

- Học sinh không hợp tác

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

- Địa điểm: Trường PTTH Chu Văn An – Quân Tây Hồ - Hà nội.

- Thời gian: Từ tháng 12 năm 2012 đến tháng 10 năm 2013

2.2 Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Thiết kế trong nghiên cứu này là nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắtngang có phân tích

* Cỡ mẫu:

Trang 30

p(1-p) Tính cỡ mẫu theo công thức: n = Z 2

- DE: Hệ số thiết kế mẫu = 2

* Theo công thức trên ta tính được: n = 192.

Cộng thêm 10% mẫu, ta có số mẫu là 210

- Lớp 10 (15 tuổi - sinh năm 1997) - 70 em

- Lớp 11 (16 tuổi - sinh năm 1996) - 70 em

- Lớp 12 (17 tuổi - sinh năm 1995) - 70 em

2.2.2 Dụng cụ và phương pháp tiến hành:

2.2.2.1 Dụng cụ:

- Dụng cụ khám: Khay khám gồm: Gương, gắp, thám trâm

Trang 31

Hình 2.1 Bộ dụng cụ khám

- Dụng cụ lấy mẫu: + Thìa lấy khuôn, bát cao su + bay đánh

+ Chất lấy khuôn (Alginat)+ Thạch cao đá

- Phát phiếu điều tra

- Khám tổng thể 3 lớp và chọn ngẫu nhiên 70 em học sinh lớp 10 (15

Trang 32

tuổi), 70 em học sinh lớp 11 (16 tuổi), 70 em học sinh lớp 12 (17 tuổi),

đủ tiêu chuẩn

- Khám ghi phiếu điều tra (phụ lục)

- Lấy mẫu 2 hàm bằng Alginat với sáp cắn ở tư thế lồng múi tối đa

- Đổ mẫu hai hàm bằng thạch cao đá

+ Xác định đường giữa: Cân xứng, lệch trái, lệch phải

+ Xác định tình trạng các răng: Răng sâu, răng vỡ, răng thừa, răng dịdạng

2.3.4 Lấy dấu hai hàm bằng Alginat với sáp cắn – Đổ mẫu bằng thạch cao

đá: (Với 210 mẫu nghiên cứu):

Thực hiện:

+ Lấy dấu: Mặt ngoài cung hàm lấy đến đáy ngách lợi, mặt trong đốivới hàm dưới đến ranh giới giữa lợi và sàn miệng, phía sau tối thiểu đếnphía xa răng hàm lớn thứ hai của mỗi cung hàm

+ Đổ mẫu bằng thạch cao đá, đổ đế bằng thạch cao thường ngay sau khilấy dấu

+ Gỡ mẫu khi đã đông cứng

+ Mài mẫu theo tiêu chuẩn của chỉnh hình răng mặt:

Trang 33

Đế dày từ 3-4 cm, mặt phẳng đế song song với mặt phẳng cắn

Mặt sau vuông góc với đường giữa sống hàm

Mặt bên tạo một góc 65º so với mặt sau và cách đường viền lợi 2-3mm Hàm trên mặt trước mài thành 2 mặt tạo với mặt bên một góc 30º Hàm dưới mặt trước mài tròn từ răng 3 bên này đến răng 3 bên kia

Hình 2.4 Mẫu hàm tiêu chuẩn[59]

* Yêu cầu mẫu:

+ Mẫu không bị co

+ Đủ đến răng hàm lớn thứ hai của mỗi hàm

+ Mẫu không bị bọng, không vỡ, không gãy răng

2.3.5 Phân tích và đo mẫu:

2.2.5.1 Dụng cụ đo:

- Sử dụng thước Panme với độ chính xác 0,02mm

Trang 34

+ Giá trị đo bằng phần nguyên cộng với phần thập phân nhân với 0,02.

- Ngoài ra dùng compa, bút chì, thước kẻ chia độ đến milimet

2.2.5.2 Kỹ thuật đo:

- Thực hiện dưới ánh sáng tự nhiên, buổi sáng

- Tất cả mẫu hàm đều do một người đo

- Mỗi mẫu đo 3 lần, mỗi lần cách nhau 1 tháng, lấy giá trị trung gian

- Ghi lại số liệu vào phiếu nghiên cứu ( Phụ lục)

2.2.5.3 Xác định loại khớp cắn theo cách phân loại của Angle:

Dùng bút chì đánh dấu dường qua đỉnh núm ngoài gần răng hàm lớnthứ nhất hàm trên và rãnh ngoài gần răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới, rồi dặthai hàm ở khớp cắn trung tâm, sau đó xác định loại khớp cắn theo Angle

Trang 35

Hình 2.6 Xác định loại khớp cắn

- KC bình thường:

Là khớp cắn có núm ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàmtrên khớp với rãnh ngoài gần răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới, và các răngcòn lại trên cung răng được sắp xếp theo một đường cắn khớp đều đặn, liêntục (đường cắn khớp)

- Sai khớp cắn loại Angle I: Tương quan răng hàm lớn thứ nhất của hai

hàm bình thường nhưng đường cắn sai do nhóm răng trước lệch lạc vì xoaytrục, lạc chỗ hoặc vì các nguyên nhân khác

- Sai khớp cắn loại Angle II: Răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới ở về phía

xa so với răng hàm lớn thứ nhất hàm trên, đường cắn không định rõ HạngAngle II có hai tiểu loại

- Tiểu loại 1: Răng cửa hàm trên ngả trước

- Tiểu loại 2: Răng cửa hàm trên ngả sau

- Sai khớp cắn hạng III: Khi răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới ở về phía

gần so với răng hàm lớn thứ nhất hàm trên, khớp cắn ngược vùng cửa, đườngcắn không định rõ

Trang 36

 Khoảng cần: chính là khoảng cần thiết để 12 răng ở hàm trên và 12răng ở hàm dưới xắp xếp thẳng hàng theo đường cắn hay chính là tổng kíchthước chiều rộng theo chiều gần xa của các răng (12 răng mỗi hàm).

Trang 37

phía gần răng nanh bên phải (R3)

- Đoạn 4: Từ điểm tiếp xúc phía gần răng nanh bên phải (R3) tới điểmtiếp xúc phía xa răng hàm lớn thứ nhất bên phải (R6)

+ Tổng kích thước của đoạn trên ta được kích thước khoảng sẵn có.

 Đo khoảng yêu cầu:

Đo chiều rộng từng răng: Đo tại nơi rộng nhất của mỗi răng theo chiềugần xa Sau đó cộng tổng các kích thước rộng của 12 răng ở mỗi hàm

Hình 2.8 Đo khoảng yêu cầu

Theo công thức: X = KYC - KHC

Trong đó: X là khoảng chênh lệch

KYC là khoảng yêu cầuKHC là khoảng hiện cóNếu X = 0 khoảng yêu cầu bằng khoảng hiện có

X < 0 khoảng yêu cầu bé hơn khoảng hiện có

X > 0 khoảng yêu cầu lớn hơn khoảng hiện có

Phân tích khoảng chênh lệch X vào các nhóm (phù hợp với điều trị lâmsàng)

Nếu X ≥ 10 chỉnh nha cần nhổ răng

5 < X < 10 điều trị có thể không cần nhổ răng

Trang 38

0 ≤ X ≤ 5 không cần điều trị hoặc điều trị không cần nhổ răng

X < 0 có thể điều trị bằng nắn chỉnh hoặc bằng điều trị thẩm mỹ khác

Nếu chỉ số này > 91,3% thì sự mất cân xứng do hàm dưới

2.2.5.6 Đo độ cắn chìa, độ cắn phủ, độ cắn ngược, độ cắn hở răng trước:

Hình 2.9 Độ độ cắn chìa

* Độ cắn phủ:

Độ cắn phủ là khoảng cách giữa rìa cắn răng cửa trên và rìa cắn răng cửa

Trang 39

dưới theo chiều đứng khi hai hàm cắn ở vị trí khớp cắn trung tâm

Cách đo: Đặt hai hàm ở vị trí khớp cắn trung tâm Dùng bút chì đánh dấuđiểm chiếu thẳng góc từ rìa cắn răng cửa trên lên mặt ngoài răng cửa dưới và

đo khoảng cách từ đó tới rìa cắn răng cửa dưới Độ cắn phủ được tính bằngmilimet (mm)

Trang 40

Hình 2.11 Đo độ cắn ngược

* Đo độ cắn hở răng trước:

Là khoảng cách giữa rìa cắn răng cửa trên và rìa cắn răng cửa dưới.Dùng thước thẳng đo khoảng cách bờ cắn răng cửa trên và dưới Độ cắn

hở tính bằng mm

Hình 2.12 Đo độ cắn hở răng trước

2.2.5.7 Xác định kích thước cung răng:

* Xác định chiều rộng phía trước cung răng: Là khoảng cách giữa haiđỉnh của răng nanh

Đặt hai đầu thước kẹp vào đỉnh hai răng nanh ta được số đo chiều rộng

Ngày đăng: 24/08/2019, 09:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12.Jarvinen S. (2002): “Indexes for orthodontic treatment need”. Am J.Orthod. Dentofacial Orthop. Mar, 121(3) pp 12 - 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indexes for orthodontic treatment need”. "Am J."Orthod. Dentofacial Orthop. Mar
Tác giả: Jarvinen S
Năm: 2002
13.Brook P.H. and Shaw W.C. (1989): “The development of an index of orthodontic treatment priority”. Eur. J. Orthod. 11 pp 309 - 320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The development of an index oforthodontic treatment priority”. "Eur. J. Orthod
Tác giả: Brook P.H. and Shaw W.C
Năm: 1989
14.Burden D.J and Holmes A. (1994): “The need for orthodontic treatment in child population of the United Kingdom”. European Journal of Orthodontics, 16 pp 395 - 399 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The need for orthodontictreatment in child population of the United Kingdom”." EuropeanJournal of Orthodontics
Tác giả: Burden D.J and Holmes A
Năm: 1994
15.Richmond S., Roberts C. T. and Andrews M. (1994): “Use of The Index of Orthodontic Treatment Need (IOTN) in assesing the need for orthodontic treatment pre - post - appliance therapy”. British Journal of Orthodontics, 21 pp 175 - 184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of TheIndex of Orthodontic Treatment Need (IOTN) in assesing the need fororthodontic treatment pre - post - appliance therapy”." British Journal ofOrthodontics
Tác giả: Richmond S., Roberts C. T. and Andrews M
Năm: 1994
16.Younis JW, Vig KW, Rinchuse DJ, Weyant RJ (1997): “A validation study of three indexes of orthodontic treatment need in the United States”. Community Dent Oral Epidemiol. 25(5) pp 356 - 362 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A validationstudy of three indexes of orthodontic treatment need in the UnitedStates”." Community Dent Oral Epidemiol
Tác giả: Younis JW, Vig KW, Rinchuse DJ, Weyant RJ
Năm: 1997
17.Cooper N. A. Mandll D. Dibiase: “The Riliability of The Index of Orthodontic Treatment Need over Time”. British Journal of Orthodontics, Vol 17, No. 1, 47 - 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Riliability of The Index ofOrthodontic Treatment Need over Time”." British Journal ofOrthodontics
18.Holmes A. and Willmot D. R. (1996): “The Consultant Orthodontist group 1994 Survey of the use of the Index of Orthodontic Treatment Need (IOTN)”. British Journal of Orthodontics, 23 pp 57 - 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Consultant Orthodontistgroup 1994 Survey of the use of the Index of Orthodontic TreatmentNeed (IOTN)”. "British Journal of Orthodontics
Tác giả: Holmes A. and Willmot D. R
Năm: 1996
19.Nguyễn Võ Hoàng Anh (2005): “Nhận xét nhu cầu điều trị chỉnh nha của học sinh tuổi 15 trường THCS Trần Đăng Ninh - Hà Đông theo chỉ số IOTN”. Luận văn thạc sỹ y học. Trường Đại học Y Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét nhu cầu điều trị chỉnh nhacủa học sinh tuổi 15 trường THCS Trần Đăng Ninh - Hà Đông theo chỉsố IOTN”. "Luận văn thạc sỹ y học
Tác giả: Nguyễn Võ Hoàng Anh
Năm: 2005
21.Neslihan Ioyncy and Esra Ertugay (2001): “The use of the index of orthodontic treatment need”. British Dental Journal, 178, pp.370-374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The use of the index oforthodontic treatment need”
Tác giả: Neslihan Ioyncy and Esra Ertugay
Năm: 2001
22.Wang G, Hagg U, Ling J “ The orthodontic treatment need and demand of Hong Kong Chinese children”. Am. J. Orthodontic, pp.24-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ "The orthodontic treatment need and demandof Hong Kong Chinese children"”. Am. J. Orthodontic
23.Ng’ang’a PM, Ohito F, Ogaad B, Valderhaug J (1996): “The prevalence of malocclusion in 13 to 15 year – old chidren in Nairobi, Kenya”. Acta Odontol Scand. 54: 126 – 130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The prevalenceof malocclusion in 13 to 15 year – old chidren in Nairobi, Kenya”. "ActaOdontol Scand
Tác giả: Ng’ang’a PM, Ohito F, Ogaad B, Valderhaug J
Năm: 1996
24.Ahmad M. Hamdan (1998): “Orthodontic treatment need in Jordanian school children”. Community Dental Health, 15 pp 3 - 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Orthodontic treatment need in Jordanianschool children”." Community Dental Health
Tác giả: Ahmad M. Hamdan
Năm: 1998
25.Esa R, Razakia, Allister I.H. (2001): “Epidemiology of malocllusion and octhodontic treament need of 12-13 year old Malaysian schoolchildren community”. Dent Health, pp 31-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiology of malocllusionand octhodontic treament need of 12-13 year old Malaysianschoolchildren community”." Dent Health
Tác giả: Esa R, Razakia, Allister I.H
Năm: 2001
26.Evans R. and Shaw W.C. (1987): “A preliminary evaluation of an illustrated scale for rating dental attractiveness”, European Journal of Orthodontics”, 9 pp 314 - 318 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A preliminary evaluation of anillustrated scale for rating dental attractiveness”, European Journal ofOrthodontics
Tác giả: Evans R. and Shaw W.C
Năm: 1987
27.Hoàng Trọng Quang, Trần Thúy Hồng (2004): “Chỉnh hình răng mặt”.Kiến thức cơ bản và điều trị dự phòng. NXB Y học TP. Hồ Chí Minh. Tr 9 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉnh hình răng mặt”."Kiến thức cơ bản và điều trị dự phòng
Tác giả: Hoàng Trọng Quang, Trần Thúy Hồng
Nhà XB: NXB Y học TP. Hồ Chí Minh. Tr 9 -35
Năm: 2004
28.Ngô Đồng Khanh (1997): “Điều tra sức khoẻ răng miệng”. Viện Răng - Hàm - Mặt. Thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Y Tế). Tr 54-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra sức khoẻ răng miệng”." Viện Răng- Hàm - Mặt
Tác giả: Ngô Đồng Khanh
Năm: 1997
29.Nguyễn Thanh Mai (1995): “Nhận xét về chỉ số Răng - Hàm - Mặt ở trẻ em trước và sau tuổi dậy thì”. Luận văn thạc sỹ y học. Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét về chỉ số Răng - Hàm - Mặt ở trẻem trước và sau tuổi dậy thì”." Luận văn thạc sỹ y học
Tác giả: Nguyễn Thanh Mai
Năm: 1995
31.Lê Thị Nhàn (1977): "Không tương xứng Răng - Hàm". Răng - Hàm - Mặt (tập 1) NXB Y học. Tr 471- 475 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Không tương xứng Răng - Hàm
Tác giả: Lê Thị Nhàn
Nhà XB: NXB Y học. Tr 471- 475
Năm: 1977
34.Broadbent BH, SR Broad Bent BH, JR. Golden WH (1975): “Bolton standards of dentofacial developmental growth”. St, Louis, Mosby - Year book Sách, tạp chí
Tiêu đề: Boltonstandards of dentofacial developmental growth”
Tác giả: Broadbent BH, SR Broad Bent BH, JR. Golden WH
Năm: 1975
35.Burden D.J., Mitropoulos C. M. and Shaw, W. C. (1994): “Residual orthodontic treatment in a sample of 15 and 16-year-olds”. 176 pp 220 - 224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Residualorthodontic treatment in a sample of 15 and 16-year-olds
Tác giả: Burden D.J., Mitropoulos C. M. and Shaw, W. C
Năm: 1994

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w