Trong các nghiên cứu gần đây tỷ lệống tủy ngoài gần thứ 2 được phát hiện và tạo hình đáng kể, chủ yếu là do cácnhà lâm sàng nhận thức được sự có mặt của nó, áp dụng phương pháp mởrộng hì
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ,việc ứng dụng khoa học công nghệ vào Y học nói chung , trong nội nha nóiriêng đã và đang được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu một cách sâu rộng
Sử dụng các mũi khoan chuyên dụng để mở tủy, các phương tiện nong rộngống tủy, hệ thống siêu âm rong nội nha, laser trong nội nha và gần đây nhất làkính hiển vi trong nội nha Rất nhiều công trình khoa học nước ngoài đã chỉ
ra được ưu điểm vượt trội của kính hiển vi trong việc xác định ống tủyrăng Khi tìm kiếm 1 ống tủy bị vôi hóa, ống tủy nhỏ, độ phóng đại vàchiếu sáng là điều kiện tiên quyết để đánh giá sự thay đổi màu sắc và làmviệc sâu bên trong của răng Kính hiển vi, với độ phóng đại và độ tập trungchiếu sáng cao cho thấy những hình ảnh nứt vỡ rất nhỏ mà bằng kính lúp
và mắt thường đều không thể nhận biết được Dựa vào sự thay đổi màu sắc,hình dạng miệng ống tủy và lớp ngà trên cùng quan sát được dưới kínhhiển vi, bác sỹ sẽ định vị được miệng ống tủy Kính hiển vi giúp xác định
rõ vị trí thủng sàn, quan sát tổn thương rõ ràng, thao tác chính xác[10] Với những ưu điểm vượt trội về độ phóng đại và độ tập trung chiếusáng Kính hiển vi sẽ thực sự mở ra một kỷ nguyên mới cho nghành RăngHàm Mặt của Việt Nam nói chung và Điều trị Nội nha nói riêng
Răng hàm lớn thứ nhất hàm trên là một trong các răng có chỉ định điềutrị nội nha nhiều nhất, đồng thời tỉ lệ thất bại trong điều trị nội nha lần đầu làcao nhất trong số những răng ở phía sau [14][32] Nguyên nhân thường gặpnhất của sự thất bại này là bỏ sót ống tủy Trong các nghiên cứu gần đây tỷ lệống tủy ngoài gần thứ 2 được phát hiện và tạo hình đáng kể, chủ yếu là do cácnhà lâm sàng nhận thức được sự có mặt của nó, áp dụng phương pháp mởrộng hình thể đường vào buồng tủy về phía gần, sử dụng các dụng cụ, phươngtiện hỗ trợ để loại bỏ lớp ngà thứ phát che phủ miệng ống tuỷ ngoài gần thứ 2,
1
Trang 2đặc biệt là sử dụng kính hiển vi trong nghiên cứu [20] [22] [12] [13] Mặc dùvậy việc điều trị răng 6 hàm trên vẫn gặp thất bại rất nhiều Hầu hết ống tủyngoài gần thứ 2đều rất nhỏ và miệng ống tủy có lớp ngà thứ phát phủ lên trênnên rất khó phát hiện để tạo hình.Theo nghiên cứu của Tauby (2006)với rănghàm lớn thứ nhất hàm trên, nếu bằng mắt thường chỉ phát hiện được 53,7%ống tủy, trong khi bằng kính hiển vi, tỷ lệ này là 87,96% [30] Với các kếtquả nghiên cứu trên, các tác giả khuyến cáo nên dùng kính hiển vi trongđiều trị nội nha.
Đặc biệt là hiện nay trong nước chưa có công trình nghiên cứu nào về việcứng dụng kính hiển vi trong điều trị nội nha được công bố Vì vậy chúng tôi tiến
hành đề tài: “Nghiên cứu và xây d ựng qui trình ứng dụng kính hiển vi trong điều trị nội nha” với mục tiêu sau:
1 Nhận xét đặcđiểm lâm sàng, X quang các trường hợp bệnh lý tủy rănghàm lớn thứ nhất hàm trên đượcđiều trị dưới kính hiển vi
2 Đặcđiểm vị trí giải phẫuống tủy ngoài gần thứ hai của răng hàm lớnthứ nhất hàm trên
3 Đánh giá kết quảđiều trị răng hàm lớn thứ nhất hàm trên dưới kínhhiển vi
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Răng hàm lớn thứ nhất hàm trờn
Răng hàm lớn thứ nhất hàm trờn (RHLT1HT) cú 3 chõn: hai chõn ngoài((gần ngoài và xa ngoài) và một chõn trong Nú là răng lớn nhất cú vai trũ lớntrong việc nhai nghiền thức ăn và được xem như neo chặn của hàm răng trờn Răng hàm lớn thứ nhất hàm trờn cũn cú điểm đặc biệt nữa là sự hiệndiện của ống tủy thứ 4, ống gần trong Nhưng trờn lõm sàng ớt khi định vị rừràng được miệng ống tủy thứ 4 cũng như việc đo chiều dài một ống tủy riờngbiệt với lỗ tủy và lỗ chúp riờng biệt [1]
1.1.1 Tóm tắt đặc điểm giải phẫu ngoài
Trang 4Hình 1.2 Răng hàm lớn thứ 1 hàm trên nhìn từ phía lưỡi
+ Nh×n tõ mÆt nhai
Hình 1.3 Răng hàm lớn thứ nhất hàm trên nhìn từ mặt nhai
- Thường cã ba mói lín vµ mét mói thø tư nhá h¬n
- Th©n r¨ng thêng cã chiÒu ngoµi trong lín h¬n chiÒu gÇn xa
- Thêng cã gê chÐo nèi liÒn hai gê tam gi¸c gÇn trong vµ xa ngoµi
- Cã mÉu tam gi¸c ba mói: gÇn ngoµi, xa ngoµi vµ gÇn trong
- Hai mói ngoµi cã kÝch thíc kh«ng b»ng nhau:gÇn ngoµi lín h¬n xangoµi
Trang 5Trên thiết đồ ngoài trong, buồng tuỷ rộng hơn Hai sừng tuỷ có chiều caogần bằng nhau ống tuỷ gần ngoài ngắn hơn ống trong.
Trên thiết đồ ngang qua buồng tuỷ ở đờng cổ răng, ống tuỷ gần ngoài ớng về góc gần ngoài của thân răng; ống tuỷ xa ngoài ngắn và hớng về phía xangoài của thân răng Hai ống phân kỳ, tạo một góc gần vuông ống tuỷ trong ở
h-vị trí cực trong của buồng tuỷ
5
Trang 6Hỡnh 1.5 Miệng ống tuỷ
1.1.2.2 Hệ thống ống tủy
- Hệ thống ống tủy có 3 hoặc 4 miệng ống tuỷ tạo thành hình tam giác màgóc xa luôn nhọn, các miệng ống tuỷ phía ngoài có xu hớng tạo với nhauthành một góc gần 900 (H9) ống tuỷ thứ 4 (gần trong) nằm cách lỗ ốnggần ngoài 1-3 mm theo hớng khẩu cái
Nếu ống tuỷ chân ngoài-xa và vòm miệng nhìn chung không có thay đổithì ngợc lại hệ thống OT chân ngoài gần rất thay đổi
* Tóm lược sự thay đổi giải phẫu chân răng và ống tủy:
- Chân răng 6 hàm trên chủ yếu vẫn là 3 chân riêng rẽ, tỷ lệ có 2 chân rất
ít (3%), hiếm có các trờng hợp 4 chân và 1 chân Chân răng thường đứng riêng
rẽ, có thể có chân gần ngoài và chân trong dính nhau, chân ngoài gần và chân
xa dính nhau hiếm gặp hơn, chân răng dính nhau thường tạo thành hình thểchữ C Chân răng 6 hàm trên thường cong ở 1/3 giữa, chân gần ngoài thườngcong nhiều hơn
- Ống tủy răng 6 hàm trờn thường biến đổi ở chõn gần ngoàicú 2 ống tủy(gặp trờn 60% cỏc trường hợp), tỷ lệ cú 2 ống tủy ở ống ngoài gần ớt hơn.Chõn răng trong và chõn xa ngoài thường cú một ống tủy, nhưng cú một sốtrường hợp bỏo cỏo phỏt hiện 2-3 ống tủy Cú trường hợp phỏt hiện chỉ cú 1ống tủy và 1 chõn hỡnh nún [2] [3]
1.1.3.Ứng dụng mở tủy
Răng số 6 hàm trên là răng lớn nhất về thể tích và là một trong nhữngrăng có cấu trúc hệ thống ống tuỷ phức tạp nhất Buồng tuỷ rộng nhất theochiều trong ngoài bốn sừng tuỷ đó là: gần ngoài, gần trong, xa ngoài và xa
Trang 7- Cần chú ý, hiểu rõ vị trí của các sừng tuỷ theo 3 chiều không gian đểtránh mở tuỷ không phù hợp, gây thủng sàn (H1.6)
Sừng gần ngoài, do lồi nhiều sẽ đợc tìm thấy đầu tiên
- Hình dạng và vị trí của buồng tuỷ dờng nh thay đổi theo thời gian:
+ Theo Marmasse (H1.7) lỗ mở tuỷ tơng ứng với hình chiếu của sừng tuỷ
và tương ứng với sàn tuỷ
+ Theo Hess đờng mở có dạng hình thang hẹp hơn sàn tuỷ Trong trờnghợp không thấy miệng ống tuỷ ‘mở nhiều buồng tuỷ về phía gần và mở theotrục chéo gần (H1.8)
7
Trang 8H1.9 H1.10
Mở tuỷ phải cho phép cùng lúc nhìn thấy trực tiếp sàn tuỷ và đa đợc dụng
cụ trực trực tiếp vào miệng ống tuỷ, xa nhất và về phía chóp
Chính vì vậy Evenot khuyên mở giảm hơn các tác giả khác Mài dựa theonúm gần ngoài, không băng qua rãnh ngoài-mặt nhai Hơn nữa cũng phảithích nghi với cung răng (hình 1.9-1.10) Khi mở nh thế sẽ loại bỏ phần lồiphía gần của thành gần buồng tuỷ tạo đờng vào trực tiếp ống tuỷ phía gầnBơm rửa và tạo hình ống tuỷ
- Cần định hướng được trục của cỏc chõn răng
- Do hệ thống ống tuỷ chân gần quá phức tạp nên việc lấy bỏ hết toàn bộnội dung bên trong OT là khó có thể thực hiện được Chúng ta nên cố gắngbơm rửa tốt nhất, dồi dào để có đợc môi trờng vô khuẩn tốt nhất có thể
- Bơm rửa bằng các dụng cụ siêu âm rất có lợi, giúp chúng ta có thể đadung dịch bơm rửa sâu vào bên trong
- Trước cỏc ống tủy type II ( 2 lỗ vào, 2 lỗ ra), càn xỏc định xem, ốngnào cú thể nong rửa và tạo hỡnh được 1/3 phớa chop, trỏnh làm cong dụng cụnội nha quỏ mức
- Nên dựa vào XQ để xác định hớng đi của các ống tuỷ
- Trước khi hàn ống tuỷ nên làm khô thật tốt
Trang 9H èng tñy MB2
ë ch©n gÇn ngoµi
1.1.4 Một số qui luật của sàn buồng tủy
Theo Paul Krasner , DDS , và Henry J Rankow, DDS củaHiệp hộiChuyên gia Nội nha Mỹ có hai loại hình thái giải phẫu đã quan sát được: mốitương quan của buồng tủy với thân răng lâm sàng và các mối tương quan củamiệng ống tủy trên sàn buồng tủy[28]
Mối tương quan của buồng tủy với thân răng lâm sàng
1 Buồng tủy luôn ở trung tâm của răng ở mức CEJ
2 Các thành của buồng tủy luôn đồng tâm với bề mặt bên ngoài của thânrăng ở mức CEJ
3 Khoảng cách từ bề mặt ngoài của thân răng lâm sàng đến các thành củabuồng tủy là như nhau theo suốt chu vi của răng ở mức CEJ
Những quan sát này đã đủ phù hợp để đưa ra một số qui tắc :
Qui tắc trung tâm : sàn của buồng tủy là luôn luôn nằm ở trung tâm của răng ở mức CEJ (Hình 1.11)
Qui tắc đồng tâm : các thành của buồng tủy luônđồng tâm với bề mặt bên ngoài của răng ở mứcCEJ (Hình 1.12)
9
Trang 10Hình 1.116 Mẫu cắt của một răng hàm lớn hàm dưới cho thấy tính trung
tâm của buồng tủy
Hình 1.12 7 Mẫu cắt của một răng hàm lớn hàm dưới cho thấy sự đồng tâm của các thành buồng tủy lên bề mặt răng bên ngoài tại CEJ
- Qui tắc của CEJ : CEJ là điểm phù hợp nhất để đánh dấu vị trí buồng tủy Các mối tương quan trên sàn buồng tủy
Các quan sát sau đã được ghi nhận liên quan đến tất cả các răng:
1 Sàn của buồng tủy luôn luôn có màu tối hơn so với các thành ngà xung quanh.
2 Sự khác biệt màu sắc này tạo ra một đường giao phân biệt tại điểm các thành và sàn gặp nhau ở buồng tủy.
3 Các miệng ống tủy luôn nằm ở đường giao của các thành và sàn.
4 Các miệng ống tủy được đặt tại các góc trong đường giaothành tầng.
5 Các miệngống tủy nằm ở điểm cuối của đường phát triển tạo thành chân răng, nếu có.
6 Các đường phát triển tạo thành chân răng màu đậm hơn màu nền
Trang 117 Ngà phản ứng hoặc vụi húa màu sỏng hơn so với sàn tủy buồng và thường che khuất nú và miệng lỗ.
Túm lại: Răng 6 hàm trên là một răng có hình thái giải phẫu rất khácnhau, nhất là sự đa dạng về hình thái của chân gần ngoài Việc nghiên cứu sâu
về giải phẫu và mối liên quan của những thay đổi hình thái sẽ giúp các nha sỹlâm sàng dễ dàng nhận biết sự biến đổi hình thái trong quá trình điều trị nộinha R6 hàm trên
1.2.4 Bệnh lý tuỷ răng.
1 24 1 Phõn loại bệnh lý tủy răng theo Baume (1962)[11]
Đõy là cỏch phõn loại bệnh lý tuỷ dựa trờn cỏc triệu chứng lõm sàng vàchỉ định điều trị thớch hợp cho từng loại
Loại I: Tủy viờm cũn sống, khụng cú triệu chứng chức năng: thương tổn
do sứt mẻ răng hay sõu răng sỏt tủy
Điều trị: Cú khả năng điều trị bảo tồn bằng chụp tủy
Loại II: Thể viờm tủy hồi phục Tủy viờm cũn sống cú triệu chứng chức
năng nhẹ
Nguyờn nhõn: Do sõu răng, lộ ngà chủ yếu là ngà vựng cổ răng, donhững kớch thớch cơ học bởi những sang chấn do hàn răng cao (điều trị nhakhoa), lỗi trong phục hồi răng
Điều trị: Cú khả năng điều trị bảo tồn hoặc chụp tủy hay lấy tủy từng phần
Loại III: Viờm tủy khụng hồi phục, Tủy viờm cũn sống, cú triệu chứng
chức năng vừa và nặng hoặc hoại tử tủy
Khụng đỏp ứng với thuốc giảm đau
Gừ đau vỡ mạch trong tủy răng và mạch ở cuống răng phự nề
Điều trị: Lấy tủy toàn bộ và cú thể điều trị tủy 1 lần
11
Trang 12Loại IV: Tủy hoại tử và hoại tử có nhiễm khuẩn, có hay chưa kèm theo
tổn thương cuống răng
Điều trị tủy toàn phần và điều trị tủy nhiều lần
1.2 24 Các phương pháp nghiên cứu ống tủy và sàn buồng tủy
1.2 42 1 Nghiên cứu mô phỏng lâm sàng:
Các răng sau khi nhổ được ngâm trong dung dịch Thymol 1% trong 1tuần trước khi tiến hành nghiên cứu Sau đó các răng được gắn lên mô hìnhmiệng, phát hiện và tạo hình ống tủy dưới mắt thường Còn lại dùng kínhphóng đại để phát hiện và tạo hình
Năm 2007, Leena và cộng sự nghiên cứu trên 100 RHL1HT có56,7%được phát hiện có OTNG2 bằng mắt thường, 62,9% phát hiện được OTNG2bằng kính lúp phóng đại 3,5 lần Sau khi làm sạch khử khoáng thì có 77,32%các răng được phát hiện có OTNG2 và khi có thêm sự hỗ trợ soi bằng kínhlúp thì tỷ lệ răng có OTNG2 lên tới 82,7% [24]
1.2 24 2 Nghiên cứu invitro
Nhuộm màu và làm răng trong suốt: Có nhiều tác giả áp dụng phươngpháp bơm chất màu và làm răng trong suốt để nghiên cứu về hình thể HTOTrăng hàm lớn hàm trên
Năm 2006, Gao soi bằng kính hiển vi trên 216 răng đã nhổ: 88,89% cácrăng được cắt lát mô học phát hiện có OTNG2 Nghiên cứu này cho thấy việcphát hiện OTNG2 bằng cắt lát mô học có tỷ lệ rấtcao [17]
1.2 24 3 Nghiên cứu hình ảnh
- Nghiên cứu X-quang rất có ý nghĩa về mặt lâm sàng Kết quả nghiêncứu X-quang giúp cho các nhà lâm sàng biết cách phát hiện và tạo hìnhOTNG2 do nhận biết được chiều hướng OTNG2 [37]
Trang 13* Nghiên cứu thiết đồ cắt ngang chân ngoài gần
Cắt ngang chân răng ngoài gần và quan sát dưới kính hiển vi Nhiều tácgiả dùng kết quả của phương pháp này như là chuẩn vàng để so sánh với kếtquả phát hiện, tạo hình OTNG2 và xác định số răng thật sự có OTNG2 trongmẫu nghiên cứu.Năm 1969, Weine cắt dọc 208 chân ngoài gần RHL1HT, ghinhận được tỷ lệ các răng có OTNG2 là 51% [36]
1.2 42 4 Nghiên cứu dùng kính phóng đại
Nghiên cứu dùng kính phóng đại để phát hiện OTNG2 thường được cáctác giả áp dụng một trong ba cách sau:
Cách 1: Răng sau nhổ được lưu trữ trong nước cất, mở đường và buồng
tủy rồi dùng kính hiển vi phát hiện và tạo hình OTNG2
Cách 2: Cắt bỏ thân răng ngay phía trên sàn tủy rồi dùng kính hiển vi
phát hiện và tạo hình OTNG2, hoặc dùng kính hiển vi điện tử quét kiểm trasàn tủy để phát hiện miệng OTNG2
Cách 3: Mở đường vào buồng tủy, phát hiện và tạo hình OTNG2 dưới mắt
thường, nếu không thấy tiếp tục tìm và tạo hình dưới kính lúp hay kính hiển.Năm 1994, Fogel và cộng sự nghiên cứu trên 208 răng có sử dụng kínhphóng đại có 148 răng (71,2%) chân ngoài gần có hai OT trong đó 66 răng(31,7%) có hai lỗ cuống riêng biệt (Weine loại III), 82 răng (39,4%) có chung
lỗ cuống (Weine II) và 60 răng (28,9%) chỉ có một OT được xác định [16]
Do vậy rất rõ để nhận thấy rằng: Tỷ lệ OT đượcphát hiện trong cácnghiên cứu không dùng kính phóng đại thấp vì khả năng quan sát được miệngOTNG2 bằng mắt thường rất hạn chế Sử dụng các phương tiện phóng đạinhư kính hiển vi sẽlàm tăng khả năng phát hiện, tạo hình OT, đặc biệt khidùng kính hiển vi có độ phóng đại từ 4-60 lần cùng với nguồn ánh sáng mạnhgấp 2-3 lần so với ánh sáng của đèn phẫu thuật [15], [23], [26], [30]
13
Trang 141.2 42 5 Nghiên cứu lâm sàng
* Nghiên cứu hồi cứu: Dựa vào sự ghi nhận trên bệnh án điều trị tủy, phim
X-quang trước và sau điều trị của RHL1HT đã được thực hiện điều trị nội nhatrước đây để xác định OTNG2 [31]
*Nghiên cứu tiến cứu: Trong quá trình điều trị, ghi nhận tỷ lệ các răng có
OTNG2 được phát hiện trên lâm sàng [19], [23]
Năm 2002, Buhrley và cộng sự nghiên cứu trên 269 RHL1HT trên lâmsàng cho kết quả: tỷ lệ phát hiện OTNG2 là 71,1% với kính hiển vi, 62,5%với kính lúp nha khoa, 17,2% bằng mắt thường Có 86,6% số OT xác định cóthể tạo hình được [13]
1.2.37 Một số nghiên cứu trên thế giới về khả năng phát hiện và tạo hình ống tủy với kính hiển vi.
Kính hiển vi với độ phóng đại và khả năng tập trung chiếu sáng cao cho
thấy những hình ảnh rất nhỏ mà mắt thường không thể thấy được.
Yoshioka so sánh khả năng phát hiện miệng OTNG2 ở RHL1Ht khidùng mắt thường, kính lúp, kính hiển vi lần lượt là: 49%, 57% và 82% [38].Năm 2003, Zang và cộng sự kết luận, OTNG2 RHL1HT có thể phát hiệnđược 67,3% các trường hợp và tạo hình được 52,2% các trường hợp Như vậyKính hiển vi làm tăng khả năng phát hiện và tạo hình OTNG2 [39]
Kết quả nghiên cứu của Brhley cho thấy tỷ lệ các răng có OTNG2 đượcphát hiện bằng mắt thường là 18,2%: bằng kính lúp là 55,% và bằng kính hiển
vi là 57,4% Tác giả kết luận, dùng kính lúp hay kính hiển vi là một yếu tốquan trọng giúp phát hiện và tạo hình thành công OTNG2 [13]
Nhìn chung, các nghiên cứu đều xác nhận khả năng phát hiện miệngOTNG2 cao hơn khả năng tạo hình Khả năng phát hiện và tạo hình OTNG2 dướikính phóng đại đặc biệt là kính hiển vi điện tử cao hơn so với mắt thường
Trang 151.3.II Ứng dụng kính hiển vi trong điều trị nội nha[18]
Kính hiển vitrong nha khoa là một hệ thống quang học hiện đại, có độphóng đại hình ảnh từ 3 tới 20 lần mà không làm thay đổi thị trường làm việc.Ngoài ra, kính còn được trang bị hệ thống chiếu sáng đồng trục, giúp bác sĩ cóthể quan sát buồng tủy một cách rõ ràng và chi tiết nhất ( (kể cả những vùngtối trước đây bị che khuất ) Khi làm việc với hình ảnh ống tủy rõ nét, bác sĩ
có thể quan sát rõ ràng sàn tủy với cấu trúc giải phẫu được bảo tồn, giúp xácđịnh được hệ thống ống tủy một cách chính xác và đầy đủ.Kính hiển vi đãmang lại nhiều ưu điểm, bao gồm:
15
Trang 161.3.1.Khả năng quan sát tốt hơn
Khả năng phóng đại lớn, và khả năng soi sáng đồng trục giúp cho bác sĩđiều trị hiệu quả và chính xác hơn
1.3.2.Nâng cao chất lượng điều trị
Kỹ thuật điều trị tủy dưới kính hiển vi đã vượt qua các kỹ thuật điều trị
cổ điển về mặt hiệu quả làm việc
1.3.3.Tạo tư thế làm việc thoải mái hơn
Một vấn đề quan trọng đối với chuyên gia nội nha là tư thế làm việcđúng để duy trì sức khỏe và khả năng làm việc tốt về lâu dài Kính hiển vi đãgiải quyết vấn đề này, giúp các bác sĩ có tư thế làm việc thoải mái hơn và cóthể duy trì thời gian làm việc lâu hơn mà không ảnh hưởng tới sức khỏe
1.3.4.Yếu tố hiệu quả trên lâm sàng
Kính hiển vi đem lại cho các bác sĩ môi trường làm việc lý tưởng cùngkhả năng tiên lượng kết quả điều tốt hơn Các chuyên gia nội nha được trợgiúp bởi hệ thống chiếu sáng, phóng đại, kết hợp với hệ thống dụng cụchuyên biệt giúp trình độ chuyên môn được nâng cao Điều này giúp họ cókhả năng nhận biết nhiều chi tiết giải phẫu, phát hiện đượcvị trí ống tủy mànếu như chỉ bằng mắt thường hay kính lúp thì không thể thấy, do đó kết quảđiều trị tốt hơn và mang lại nhiều phương pháp điều trị thành công hơn vớinhững kết quả đáng chú ý
Trong tất cả các bước, từ mở tủy , sửa soạn ống tủy và hàn kín theo bachiều không gian đến phục hồi sau điều trị tủy hay phẫu thuật cắt cuống…,việc sử dụng kính hiển vi đều mang lại những lợi ích quan trọng hơn so vớiviệc không sử dụng chúng để đạt được độ phóng đại cần thiết Những chỉ định
cụ thể và những trường hợp đặc biệtcần sử dụng kính hiển vi bao gồm :
Trang 171.3.4.1.Chẩn đoán
Trong thăm khám lâm sàng, các bác sỹ thường không phát hiện được cácđường nứt siêu nhỏhoặc đường nứt gãy thân/chân răng khi bệnh nhân đếnkhám vì có những cơn đau tủy bệnh lý Nhưng do không nhìn thấy đượcnhững tổn thương này nên các bác sỹ khó đưa ra được các chẩn đoán
Khi thăm khám dưới kính hiển vi, các bác sỹ sẽ nhìn thấy tổn thươngnày rõ ràng, từ đó có kế hoạch điều trị tốt cho bệnh nhân
1.3.4.2 Xác định ống tủy/hệ thống ống tủy
Việc bỏ sót ống tủy ngoài gần thứ hai của răng hàm lớn thứ nhất hàmtrên khiến tỷ lệ thất bại trong điều trị tủy nhóm răng này luôn cao nhất Theocác nghiên cứu, tỷ lệ tìm thấy 4 ống tủy ở nhóm răng này khoảng 78% trênlâm sàng Và các nghiên cứu đều chỉ ra những thuận lợi thấy rõ khi dùng kínhhiển vi để tìm ống tủy gần ngoài thứ hai
1.3.4.3 Bít tắc và calci hóa
Khoảng 50% răng có hiện tượng này Nó gây khó khăn đáng kể choviệc tạo hình và làm cản trở việc điều trị tủy Tỉ lệ điều trị tủy thành công ởnhững răng có ống tủy bị bít tắc khi sử dụng kính hiển vi khá cao, là 81,37%
và 83,7% ( (theo Ling JQ)[25]
1.3.4.4 Sỏi tủy
Sỏi tủy rất hay gặp, không chỉ ở người già mà thậm chí trên răng hàmcủa bệnh nhân trẻ tuổi Chúng làm tắc đường vào ống tủy hoặc thậm chí cảntrở giai đoạn tạo hình
1.3.4.5 Răng chưa đóng cuống
Các phương pháp đóng cuống hiện đại đòi hỏi kĩ thuật và vật liệu đặcbiệt Việc sử dụng kính hiển vi giúp thủ thuật này được thực hiện dễ dàng hơnrất nhiều
17
Trang 181.3.4.6 Sửa chữa thủng sàn và lấy dụng cụ gãy
Việc sửa chữa những sai sót trong quá trình điều trị và tiên lượng thànhcông hay không chủ yếu phụ thuộc vào việc có nhìn thấy được các hình ảnhđấy không, do đó kính hiển vi đóng vai trò vô cùng quan trọng Ví dụ nhưnếu dụng cụ gãy có thể lấy ra được mà không bị mất cấu trúc răng nhiều thìtiên lượng bảo tồn răng là khá cao
1.3.4.7 Phẫu thuật cắt cuống dưới kính hiển vi
Các kĩ thuật hiện đại ngày nay bao gồm kĩ thuật khâu và thiết kế tạo vạt
vi phẫu, chia cắt thân, chân răng không sang chấn, xử lý tổ chức xương ,chuẩn bị lỗ hàn ngược và hàn ngược xâm lấn tối thiểu… Phẫu thuật vi phẫugiúp việc điều trị ít sang chấn, ít biến chứng cho bệnh nhân và tiên lượng điềutrị tốt hơn nhiều so với các phương pháp truyền thống Tiên lượng thành côngcủa các phương pháp cắt cuống truyền thống là 60%, trong khi đó tỷ lệ nàycủa phẫu thuật dưới kính hiển vi cao hơn rất nhiều
Năm 1999, giáo sư Kim và giáo sư Rubinstein đã xuất bản một nghiêncứu rất thuyết phục về lợi ích của phẫu thuật vi phẫu 6,7 Trong đó tỷ lệ liềnthương khi theo dõi ngắn ngày là 96.8% và theo dõi sau 5-7 năm là 91.5%,một tỷ lệ thành công đáng kinh ngạc, cao hơn nhiều so với các phương pháptruyền thống [29]
Kính hiển vi không những mang đến nhiều ứng dụng trong điều trị tủyrăng/điều trị nội nha cũng như các lĩnh vực khác trong chuyên ngành nhakhoa , mà còn giúp nâng cao chất lượng điều trị toàn diện Nó giúp bác sĩ cóthể xem lại và hoàn thiện kĩ thuật điều trị, điều trị thành công cho bệnh nhân
Trang 19Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân có chỉ định điều trị nội nhatại khoa Chữa răng và Nội nha Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương HàNội Thời gian nghiên cứu từ tháng 1/2013 đến 2015
* Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Bệnh nhân có răng có chỉ định điều trị nội nha
- Lứa tuổi từ 15 - 60 tuổi
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân có bệnh lý toàn thân nặng: tim mạch, huyết áp, bệnh tiểuđường, bệnh tâm thần
- Bệnh nhân có thai và cho con bú
- Bệnh nhân không hợp tác
2.2 Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Là phương pháp tiến cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu
* Cỡ mẫu: Số lượng bệnh nhân được tính theo công thức mô tả tiến cứu
can thiệp lâm sàng:
* Công thức tính cỡ mẫu [6]
19
Trang 20Trong đó:
N: cỡ mẫu nghiên cứu
z 1−α/2 : hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% (Chọn α = 0,05 thì z 1−α/2 =
1,96)
P : tỷ lệ phát hiện ống tủy ngoài gần thứ hai của răng hàm lớn thứ nhấthàm trên là 71% [16]
d : độ chính xác mong muốn ( (10%)Thay vào công thức tính được n = 50 răng
23 23 Chuẩn bị dụng cụ
- Bộ khay khám: gương, gắp, thám trâm nội nha
- Bộ đam cao su cách ly
- Bộ tay khoan chung và tay khoan nội nha
- Máy siêu âm P5 và đầu siêu âm nội nha
- Kính hiển vi nha khoa, ghế của nha sỹ (thiết kế chuyên dụng cho kínhhiển vi) hãng Global
- Máy ảnh, máy quay phim gắn liền với kính hiển vi
- Máy Xquang kỹ thuật số
- Mũi khoan mở tủy Endo access, Endo Z, mũi Gate Glidden Bộ trâmK,H số 10 Bộ trâm Protaper
- Glyde, Dung dịch NaOCl 2,5%
- Gương chụp trong miệng
- Thước đo nội nha
- Máy đo chiều dài ống tủy nhãn hiệu Densply
- Gutta percha độ thuôn 2%, 4%, 6%
Trang 2223 23 1 Cách sử dụng kính hiển vi
- Bác sỹ ngồi vào vị trí: Nếu thuận tay phải thì góc ngồi khoảng 7-12giờ Đa phần thường chọn vị trí 11 hoặc 12giờ Lưng thẳng, thoải mái
- Bệnh nhân vào vị trí, nằm ngang sao cho hàm dưới tạo với góc sàn
- Đặt kính vào vị trí
- Điều chỉnh khoảng cách giữa hai đồng tử
- Điều chỉnh bệnh nhân sao cho ánh sang từ kính vuông góc với trụcthân răng và vuông góc với sàn nhà Ánh sáng đồng thời chiếu thẳng đếngương
- Chỉnh tiêu điểm
- Chỉnh mục tiêu rõ nét
2 3.2 2 Các bước tiến hành
- Vô cảm trong trường hợp tủy răng còn sống
- Mở tủy: Dùng mũi khoan Endo acces đi vào buồng tủy, hướng thẳng
về sừng tủy trong Mở rộng hình thể ngoài đường vào buồng tủy Sau đódùng mũi Endo Z để loại bỏ hoàn toàn trần buồng tủy Sàn buồng tủy phảiđược tôn trọng tuyệt đối
- Phát hiện và tạo hình HTOT, tiến trình được thực hiện qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Dùng thám trâm nội nha và mắt thường phát hiện miệng OT.
Chụp ảnh sàn buồng tủy
Giai đoạn 2: Dùng thám trâm nội nha qua kính hiển vi phát hiện miệng
OT
Trang 23+ Bệnh nhân nằm ở vị trí sao cho hàm dưới tạo với sàn nhà góc 450,hàm trên vuông góc với sàn nhà Đặt kính vào vị trí.
+ Bác sỹ ngồi vào vị trí 11 hoặc 12 giờ Lưng thẳng, thoải mái
+ Điều chỉnh khoảng cách giữa hai đồng tử
+ Điều chỉnh bệnh nhân sao cho ánh sáng từ kính vuông góc với trục thânrăng và vuông góc với sàn nhà Ánh sáng đồng thời chiếu thẳng đến gương
Tạo hình các OT bằng hệ thống trâm tay Protaper
- Trám bít hệ thống OT với kỹ thuật lèn ngang phối hợp lèn dọc
- Kiểm tra kết quả bằng Xquang kỹ thuật số
23
Trang 242.3 23 Đánh giá kết quả điều trị
Khối chất hàn đặc, kín.
- Khoảng dây chằng quanh răng bình thường hoặc dưới 1mm, tổn thương trước đó đã được sửa chữa.
- Không có hiện tượng tiêu xương.
- Lá cứng bình thường.
không có lỗ rò, không có dấu hiệu viêm nhiễm.
- Ăn nhai được
Thất bại - Hàn quá mức, chất hàn ra ngoài
cuống, hàn không kín hoặc hàn thiếu>2m.
- Sưng hoặc rò tái phát.
- Không thể ăn nhai.
-1mm, có khoảng trống trong khối chất hàn.
- Tổn thương cũ không thay đổi
- Dây chằng dãn rộng, lá cứng bị tổn thương.
- Các triệu chứng không rõ rang, hơi khó chịu khi gõ, sờ nắn hoặc nhai
Chương 3
Trang 25KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu 50 răng hàm lớn thứ nhất hàm trên được điều trị nội nha dưới kính hiển vi, tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt trung ương Hà Nội, chúng tôirút ra các kết quả dưới đây :
3.1 Phân bố bệnhnhân theo tuổi
Bảng 1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi
3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới
Bảng 2:Phân bố bệnh nhân theo giới
Trang 263.4 Phân bố bệnh lý tủy răng
Bảhâ 4 :Phân bố bệnh lý tủt răng
Trang 273.5 Phân bố số lượng ống tủy của từng loại răng
Bảng 5 :Phân bố số lượng ốg tủt củc từng loại răng
3.6 Tình trạng cuống răng theo bệnh lý trên Xquang
Bả Xq6 :Tình trạtr cuống răng theo bệnh lý trên Xquang
Bệnh lýHìnhảnh Xq
%), có 4 răng có hìnhảnh giãn dây chằng(chiếm 22%) Trong số 6 răng thuộcnhóm bệnh lý khác có hìnhảnh vùng quanh răng là bình thường 9 chiếm100%)
3.7 Số lượng miệngống tủy ngoài gần thứ 2 trên lâm sàng
27
Trang 28Bảng 7 :Số lượng lương miệmi:ống tủg ngoài gầg thứ 2 trên lâm sàng
Nhận xét : Số lượng miệng OTNG2 được phát hiện bằng mắt thường là
19 răng (chiếm 38%) Số lượng miệng OTNG2 được phát hiện khi dùng kínhhiển vi là 44 răng (chiếm 88 %) Vậy việc dùng kính hiển vi sẽ phát hiện được
số lượng miệngống tủy cao hơn bằng mắt thường, sự khác biệt này cóý nghĩathống kê với p> 0,05
3.8 Tỷ lệ phát hiện ống tủy ngoài gần thứ hai theo tuổi
Bảng 8 :Tỷ lệ phát hiện ống tủt ngoài gầg thứ hai theo tuổi
3.9 Vị trí miệng ống tủy ngoài gần thứ 2 so với đường nối miệng ống tủy ngoài gần 1 và ống tủy trong / phát hiện trên kính hiển vi
Bảvi 9 :Vị trí miệmi:Vgg tủt ngoài gầg thứ 2 so vớ2 đườư nốn miệmisống
tủt ngoài gầg 1 và 1 v tủt trong / phát hiệh trên kính hiểh vi
Trang 29Nhận xét : trong số 44 răng phát hiện được miệng OTNG2, có 35(chiếm 79,5%) răng có miệng OTNG2 nằm về phía gần đường nối miệngOTNG1 và OT trong, có 9 răng có miệng OTNG2 nằm trên đường nối miệngOTNG1 và OT trong, sự khác biệt này cóý nghĩa thống kê với p< 0,001.
3.10 Rãnh sàn tủy nối liềnống tủy ngoài gần thứ nhất vớiống tủy ngoài gần thứ hai
Bảha 10 :Rãnh sàn tủt nốn liền ố i tủt ngoài gầg thứ nhấn với ố h tủt
3.11 Tỷ lệ ống tủy ngoài gần thứ 2 theo phân loại củaWeine
BảnW 11 :Tỷ lệ l1 tủt ngoài gầg thứ 2 theo phân loại củclWeine
Trang 30Trong phân loại Weine, tỷ lệ OTNG2 là tổng của các tỷ lệ II, III, IVchiếm tỷ lệ đa số trong các phân loại khác Loại IV trong nghiên cứu củachúng tôi không gặp trường hợp nào
Trang 313.12 Chiều dài của ống tủy ngoài gần thứ nhất và ống tủy ngoài gần thứ hai
Bảng12 : Chiều dài của ống tủy ngoài gần thứ nhất và ống tủy ngoài gần
3.13 Trâm sử dụng để tạo hình sau cùng củaống tủy ngoài gần 1 vàống tủy ngoài gần 2.
Bả2 13 :Trâm sử dụng để tạt hình sau cùng của ố g tủt ngoài gầg 1 và ố
Nhận xét: tỷ lệ tạo hình đến trâm F3 của OTNG1 là 70%, và tỷ lệ tạo
hình đến trâm F3 của OTNG2 là 9,01%
3.14 Tai biến trong điều trị
Bảai 14 :Tai biến trong điều trị
31
Trang 32Thủng sàn 2 4,00
trường hợp, chiếm 4% và 1 trường hợp gẫy dụng cụ, chiếm 2%.
3.15 Kết quả ngay sau khi trám bít ống tủy trên Xquang
Bảng 15 :Kết quả ngay sau khi trám bít ống tủy trên Xquang
Trang 333.16 Kết quả điều trị
Bảng 16: K16: ả điều trịu khi trám
Bkhngđngu Kếảhngđngu u trịu khi trám b
Trang 34Bảih 18 : Kết quả sau điều trị 1 năm