1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu THỰC TRẠNG BỆNH sâu RĂNG và mất RĂNG ẢNH HƯỞNG tới CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG NGƯỜI CAO TUỔI ở THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH năm 2015

70 197 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đợt điều tra về thực trạng và nhu cầu điều trị bệnh răng miệng ởngười cao tuổi năm 2015 của Bộ Y tế, tôi đã tham gia và thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng bệnh sâu răng và mấ

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cuộc sống hiện đại với những tiến bộ trong y học và đời sống vật chấtlàm cho tuổi thọ con người ngày càng cao dẫn tới gia tăng số lượng người caotuổi trong xã hội Theo WHO, công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi,bao gồm chăm sóc sức khỏe răng miệng là vấn đề cấp thiết được đặt ra và cầnđược các nhà hoạch định chính sách quan tâm [31] vì sức khỏe răng miệng làmột phần quan trọng trong sức khỏe toàn thân, góp phần làm tăng chất lượngcuộc sống cũng như hạnh phúc của mỗi người

Hiện nay, sâu răng vẫn là một bệnh phổ biến, có tỉ lệ mắc cao khôngchỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước trên thế giới Bệnh có thể mắc rất sớm

và có thể gặp ở mọi giới, mọi lứa tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, tầng lớp

xã hội, dân tộc, mọi vùng địa lý khác nhau Chi phí cho việc chữa răng cũngrất tốn kém Vì vậy, từ những năm 70, WHO đã coi bệnh sâu răng là mộttrong ba tai họa của loài người, xếp sau bệnh tim mạch và ung thư [32]

Hậu quả cuối cùng của sâu răng không được điều trị sẽ là mất răng.Mất răng là một biến cố lớn đối với mỗi cá nhân, ảnh hưởng tới tâm lý và sứckhỏe của cá nhân đó do sự giảm sút chức năng nhai nghiền của răng và sự hấpthu thức ăn của bộ máy tiêu hóa

Theo số liệu điều tra sức khỏe răng miệng quốc gia năm 2001, tỷ lệ sâurăng vĩnh viễn có chiều hướng tăng theo tuổi, tỷ lệ sâu răng của đối tượng từ

45 tuổi trở lên trong toàn quốc là 78%, chỉ số SMT dao động trong khoảng6,09 - 11,66, số trung bình răng mất là 4,45-8,95, số trung bình răng được hàn

là 0,02-0,36 [3] Phạm Văn Việt và cộng sự nghiên cứu năm 2004 cho biết tỷ

lệ sâu răng của người cao tuổi tại Hà Nội là 55,1%, chỉ số SMT là 12,6 [4].Nguyễn Châu Thoa và cộng sự, năm 2010 nghiên cứu về tình trạng sức khỏerăng miệng ở người cao tuổi ở miền Nam Việt Nam cho thấy người cao tuổi

Trang 2

có trung bình mất răng khoảng 8 chiếc/người [5] Các kết quả nghiên cứu đơn

lẻ khác tại Việt Nam cũng đều cho thấy thực trạng mắc bệnh răng miệng củangười cao tuổi tại các vùng miền của Việt Nam đang ở mức cao, ảnh hưởngrất lớn đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, một trung tâm lớn về kinh

tế, văn hóa, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, có vị trí chính trị quantrọng của cả nước, luôn đi đầu trong việc thực hiện các chính sách xã hội,trong đó công tác nâng cao chất lượng cuộc sống người cao tuổi luôn đượcchú trọng Tổng số người cao tuổi thành phố năm 2013 là 469.353 người,chiếm tỷ lệ 6,06% dân số [2] Điều đó đặt ra một thách thức rất lớn cho cácnhà hoạch định chính sách xã hội, trong đó có chính sách y tế nhằm đáp ứngnhu cầu chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người caotuổi

Trong đợt điều tra về thực trạng và nhu cầu điều trị bệnh răng miệng ởngười cao tuổi năm 2015 của Bộ Y tế, tôi đã tham gia và thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu thực trạng bệnh sâu răng và mất răng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống người cao tuổi ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 “

với các mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng bệnh sâu răng và mất răng của người cao tuổi ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015.

2 Đánh giá ảnh hưởng của bệnh sâu răng và mất răng tới chất lượng cuộc sống của người cao tuổi ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Đặc điểm sinh lý răng miệng người cao tuổi:

1.1.1 Giải phẫu, tổ chức học răng:

Răng có cấu trúc giống như xương cứng được cắm chặt vào các huyệt ổrăng của xương hàm, gồm có hai phần: thân răng và chân răng

Cấu tạo chính của răng gồm: men răng, ngà răng và tủy răng

 Men răng: phủ mặt ngoài thân răng, có nguồn gốc ngoại bì và là tổchức cứng nhất của cơ thể, với tỷ lệ muối vô cơ chiếm 96%, chất hữu cơchiếm 1,7%, còn lại là các muối carbonate của magie chiếm 2,3% Men răngkhông có sự bồi đắp thêm mà mòn dần theo tuổi, nhưng có sự trao đổi về mặtvật lý và hóa học với môi trường miệng

 Ngà răng: được bao phủ bên ngoài bởi men răng và xương răng, ngà là

tổ chức kém cứng hơn men răng nhưng đàn hồi, không dễ vỡ như men Thànhphần vô cơ chiếm 70%, nước và chất hữu cơ chiếm 30% Bề dày ngà răng thayđổi trong đời sống do hoạt động của nguyên bào ngà Ngà răng ngày càng dàytheo hướng về phía hốc tủy răng làm cho ống tủy hẹp dần theo tuổi

 Tủy răng: Là mô liên kết mềm chứa nhiều mạch máu và đầu tận cùngthần kinh nằm trong hốc tủy răng, gồm tủy thân và tủy chân Các nguyên bàongà nằm sát vách hốc tủy

 Cement chân răng là tổ chức canxi hóa bao phủ bên ngoài ngà chânrăng từ cổ răng tới chóp răng [6]

Trang 4

Hình 1.1: Giải phẫu các thành phần của răng [6]

1.1.2 Sự biến đổi sinh lý ở người cao tuổi:

Khái niệm người cao tuổi

Tại Việt Nam, theo Luật người cao tuổi số 39/2009/QH12 được Quốc

hội ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2009, những người Việt Nam từ 60 tuổi trở lên được gọi là người cao tuổi [1].

Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, tỷ lệ người caotuổi ở Việt Nam là 8,9%, tăng 1,5 triệu người so với 10 năm trước đó Ngườicao tuổi nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng, số người cao tuổi ởnông thôn chiếm 77,8% số người cao tuổi trong cả nước Cứ 100 cụ ông thì

có tới trên 140 cụ bà, đặc biệt, tuổi càng cao thì số cụ bà lại càng nhiều hơn số

cụ ông [7]

WHO chia người cao tuổi theo ba nhóm tuổi khác nhau [31]:

- Người cao tuổi: 60 – 74 tuổi

Trang 5

- Người già: 75 – 90 tuổi

- Người già sống lâu: >90 tuổi

1.1.2.1 Biến đổi sinh lý chung.

Lão hóa là một trong những nguyên nhân chính làm cho sức khỏe ngườicao tuổi giảm sút và hay mắc các bệnh mạn tính Lão hóa bắt đầu từ da: dacứng và nhăn nheo, tăng lớp mỡ dưới da ở ngực, bụng, đùi, mông Mắt điềutiết kém đi gây lão hóa và thị lực giảm Thính lực cũng kém dần đi

Hoạt động chức năng của các cơ quan, phủ tạng giảm dần Hệ thống nộitiết hoạt động yếu hơn

Sự thích ứng với những thay đổi ngoại cảnh như thời tiết nóng lạnh kémdần Chức năng hô hấp giảm, chức năng tim mạch kém thích nghi Giảm khảnăng làm việc trí óc, nhanh mệt, tư duy nghèo dần

Thời gian phục hồi vết thương kéo dài, xương dễ gãy do chứng loãngxương Khả năng đáp ứng của cơ thể trước các kháng nguyên ngoại lai như

vi rút, vi khuẩn giảm dễ dẫn đến nhiễm trùng và nổi lên là hiện tượng tựmiễn [8]

Hình 1.2: Hiện tượng lão hóa ở người cao tuổi (st)

Trang 6

1.1.2.2 Biến đổi trên mô răng và niêm mạc miệng.

Biến đổi ở tổ chức cứng: men và ngà răng

- Về khối lượng: mòn mặt nhai tùy theo cá nhân, nhưng tăng lên theo

tuổi, thường là mòn không đều tùy theo khớp cắn của từng người Do mònnên mặt nhai dần trở thành bằng phẳng, mất cấu trúc hố rãnh làm cho khớpcắn mất ổn định và hiệu quả nhai kém Mòn mặt bên làm cho điểm tiếp xúcgiữa các răng trở thành diện tiếp xúc kèm theo sự di lệch gần của răng

- Về chất lượng: mô cứng của răng trở nên cứng hơn nhưng khả năng

thẩm thấu, chuyển hóa cơ bản của men, ngà đều kém

Biến đổi ở tủy răng:

Do có sự hình thành ngà thứ phát sinh lý theo tuổi và ngà thứ phát bệnh lý

do sâu răng, mòn răng, tiêu cổ răng dẫn tới buồng tủy thu hẹp dần lại Ở ngườitrên 50 tuổi thường thấy buồng tủy, ống tủy chân rất hẹp, nhỏ, ống tủy cáchcuống răng 4-5mm thường không nhìn thấy và khi điều trị rất khó đi qua

Biến đổi ở xương răng:

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra độ dày của lớp xương răng tăng lên theo tuổi.Xương răng bị tăng sinh do ảnh hưởng của các hoạt động chức năng, nếu quátrình bồi đắp này quá mức sẽ làm chân răng phình ra như hình dùi trống, gây khókhăn khi cần nhổ răng

Biến đổi ở lợi

Tác động lão hóa lên mô liên kết lợi được đặc trưng bởi những biến đổithoái triển ở mạch máu và thần kinh Lợi mất dần tính đàn hồi, lợi bị co và teolại gây hở chân răng

Biến đổi ở dây chằng quanh răng

Có những thay đổi về mạch máu như đối với lợi Vì vậy, vai trò làm đệmcủa mô quanh răng giảm, giảm mật độ tế bào (nguyên bào sợi, tạo cốt bào,hủy cốt bào) và tăng sợi keo Dây chằng có thể thoái triển, xương ổ răng lan

Trang 7

vào xương chân răng làm cho chân răng người cao tuổi gần như dính vàoxương.

Biến đổi ở xương ổ răng

Xương ổ răng cũng như xương hàm có hiện tượng mạch máu ít đi,chuyển hóa cơ bản thấp, tế bào xương giảm về số lượng và hoạt động Lớpxương ở chân răng khi bị hở nếu bị mòn hoặc mất đi sẽ làm hở lớp ngà ở phíadưới gây ê buốt, thậm chí có thể gây tổn thương tủy Lợi co ở khoảng giữa hairăng sẽ tạo ra khoảng trống rộng dễ gây ứ đọng thức ăn, mảng bám và vikhuẩn dẫn đến viêm kẽ và sâu răng ở mặt bên

Biến đổi ở niêm mạc miệng:

Biểu mô phủ và mô liên kết ở khoang miệng teo và mỏng, giảm mối liênkết giữa các protein và mucoprotein theo tuổi Tăng số lượng tương bào, hậuquả làm giảm tính đàn hồi và tăng sự nhạy cảm của mô đối với sang chấn [9]

1.1.2.3 Ảnh hưởng trên các chức năng của răng miệng

Chức năng nhai, nuốt thức ăn: hiệu quả nhai giảm sút do răng suy yếu,

hệ thống môi, má, lưỡi giảm sự khéo léo và khả năng phối hợp Chức năngnuốt liên quan nhiều đến hoạt động của lưỡi, lưỡi giảm sự khéo léo làm choviệc đảo thức ăn giảm, đồng thời việc nuốt cũng bị ảnh hưởng do những thoáihóa về hệ thống thần kinh-cơ

Chức năng phát âm: có sự thay đổi nhất định về giọng điệu và khả năngnói theo tuổi, nhất là khi có các bệnh lý liên quan

Chức năng thẫm mỹ: mất răng và giảm hoặc mất trương lực cơ mặt làmbiến đổi nét mặt ở người cao tuổi

Chức năng tiết nước bọt: nhu mô tuyến nước bọt suy thoái dẫn đến giảmtiết về số lượng nước bọt, kể cả chức năng tổng hợp các kháng thể trong nướcbọt như IgA, lactoferrin, lysozyme… Ngoài ra tình trạng khô miệng còn do

Trang 8

một số bệnh lý ở tuyến nước bọt, đặc biệt do dùng một số thuốc điều trị caohuyết áp, tâm thần [9] ,

1.2 Một số đặc điểm bệnh lý răng miệng ở người cao tuổi:

1.2.1 Bệnh sâu răng ở người cao tuổi:

Định nghĩa bệnh sâu răng:

Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn tổ chức canxi hoá được đặc trưng bởi sựhuỷ khoáng thành phần vô cơ và sự phá huỷ thành phần hữu cơ của mô cứng[10] Tổn thương là quá trình phức tạp bao gồm các phản ứng hoá lý liên quanđến sự di chuyển các ion bề mặt giữa răng và môi trường miệng và là quá trìnhsinh học giữa các vi khuẩn mảng bám với cơ chế bảo vệ của cơ thể

Trang 9

Sau năm 1975, nguyên nhân của sâu răng được giải thích rõ ràng vàđầy đủ hơn bằng sơ đồ WHITE Sơ đồ WHITE cho thấy có nhiều yếu tố tácđộng đến bệnh sâu răng, và có thể chia làm các yếu tố chính và các yếu tốphụ.

 Răng: cấu tạo, vị trí, sắp xếp răng có liên quan mật thiết với sâu răng

Nhóm yếu tố phụ : gồm nước bọt, pH của dòng chảy môi trường quanh

răng, di truyền… Nhóm này tác động làm tăng hay giảm nguy cơ sâu răng

Hình 1.4: Sơ đồ WHITE (1975) [10]

Chất nền

Trang 10

Năm 1990, Fejerskov giải thích nguyên nhân gây bệnh sâu răng và cácyếu tố liên quan bằng một sơ đồ đầy đủ hơn, cụ thể hơn và cập nhật hơn vớithực trạng bệnh [21].

Hình 1.5: Sơ đồ Fejerskov (1990) [21]

Sinh lý bệnh quá trình sâu răng

Cơ chế bệnh sinh bệnh sâu răng được thể hiện bởi sự mất cân bằng giữaquá trình hủy khoáng và tái khoáng Khi quá trình hủy khoáng chiếm ưu thếhơn quá trình tái khoáng sẽ gây ra sâu răng [10]

Sâu răng = Hủy khoáng > Tái khoáng

Trang 11

Các yếu tố bảo vệ:

+ Nước bọt, dòng chảy nước bọt

+ Khả năng kháng acid của men

+ Fluor có ở bề mặt men răng

+ Trám bít hố rãnh

+ Độ Ca++, PO43- quanh răng

+ pH > 5,5

+ Vệ sinh răng miệng

Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu răng:

+ Mảng bám vi khuẩn + Chế độ ăn nhiều đường + Nước bọt thiếu, + Acid từ dạ dày trào ngược

+ pH < 5 + Vệ sinh răng miệng kém

Hình 1.6: Cơ chế bệnh sinh sâu răng

(ADA) [10]

1.2.1.2 Một số đặc điểm bệnh sâu răng ở người cao tuổi

Sâu răng ở người cao tuổi thường tiến triển chậm, triệu chứng lâm sàngnghèo nàn, khi khám lỗ sâu thường thấy đáy lỗ sâu có màu nâu sẫm, men bờ

lỗ sâu sứt mẻ, bệnh nhân ít ê buốt, tủy thường bị ảnh hưởng chậm nhưngthường là tủy viêm không hồi phục hoặc tủy hoại tử (do không đau nên bệnhnhân thường ít đi khám chữa sớm)

Ở người cao tuổi, bệnh sâu chân răng được thấy nhiều hơn sâu thânrăng Có thể gặp thể sâu răng ngừng hoạt động với đáy cứng Theo vị trí, lỗsâu ít gặp ở mặt nhai, mặt láng, nếu có thường là sâu tái phát xung quanh mối

Trang 12

hàn cũ Thể sâu ở cổ chân răng thường hay gặp ở những răng bị tụt lợi Mặtxương chân răng thường không nhẵn, tạo điều kiện dễ dàng cho mảng bám vikhuẩn hình thành Lỗ sâu chân răng có thể gặp ở mặt ngoài, mặt trong, đặcbiệt là mặt bên ngay sát cổ răng Tổn thương phát triển có khuynh hướng lantheo chiều rộng về phía chân răng và các mặt răng kế cận, không tạo hốc rõràng [11]

Người cao tuổi thường có nhiều chân răng trong miệng do sâu vỡ hếtthân răng hay hình ảnh tổn thương sâu cộng với rạn nứt, gãy vỡ ở men ngàtích lũy dần theo năm tháng

Hình 1.7: Đặc điểm sâu răng ở người cao tuổi (st) 1.2.1.3 Tình hình nghiên cứu bệnh sâu răng ở người cao tuổi

Để đánh giá tình hình sâu răng, các nghiên cứu thường xem xét tỷ lệngười mắc và chỉ số SMT trung bình mỗi người trong cộng đồng SMT là chỉ

số không hoàn nguyên khi áp dụng tiêu chí chẩn đoán sâu răng khi khám theotiêu chuẩn của WHO năm 1997: sâu răng là tổn thương không hoàn nguyên

và tổn thương chỉ được ghi nhận là sâu răng khi khám thấy có lỗ sâu Tiêuchuẩn xoang sâu được quy định theo WHO năm 1997: là rãnh trũng trên mặtnhai, ngoài, trong gọi là sâu khi mắc thám trâm lúc thăm khám, ấn thám trâmvào với lực vừa phải kèm với các dấu chứng sâu răng khác như sau: đáyxoang mềm; có vùng đục xung quanh chỗ mất khoáng; có thể dùng thám trâm

Trang 13

cạo đi ngà mềm ở vùng xung quanh Trong đó vùng đục do mất khoáng màchưa có ngà mềm vẫn được kể là răng lành mạnh.

Chỉ số SMT nói lên số răng sâu trung bình ở mỗi cá thể bao gồm răngsâu chưa được xử lý, răng sâu đã được hàn và răng mất do sâu

Kết quả SMT của một số quốc gia được ghi nhận theo bảng sau:

Bảng 1.1 Tình hình sâu, mất, trám và chỉ số SMT qua một số

nghiên cứu trên thế giới

Tác giả Năm Tuổi n T.sốcòn

-Bảng 1.2 Tình hình sâu, mất trám và chỉ số SMT qua một số nghiên cứu

tại Việt Nam

Trang 14

-Theo thống kê của WHO 2005 [24], tỷ lệ sâu thân răng và chân răngcủa người cao tuổi đều ở mức cao:

- Các nước phát triển, SMT ở mức 22 – 35 [25],[26]

- Nghiên cứu của WHO trên người độ tuổi 65-74 ở Madagascar 2004[27] chỉ số SMT là 20,2, trong đó trung bình răng sâu không được điều trị ởmức cao (S = 5,3), trung bình răng sâu được điều trị rất thấp (T = 0,4)

- Theo điều tra răng miệng toàn quốc lần thứ 2 tại Trung Quốc năm

2002 [28], trên đối tượng người ≥ 65 tuổi, SMT = 12,4

- Theo nghiên cứu của Phạm Văn Việt năm 2004 trên địa bàn Hà Nội,

tỉ lệ sâu răng của người tuổi ≥60 là 55,06% với số trung bình răng sâu là 1,76;trung bình một người có 10,73 răng mất và 0,12 răng được hàn; giá trị SMT là12,6 và có 9,76% người sâu chân răng [4]

- Theo nghiên cứu của Lâm Kim Triển trên 199 đối tượng người caotuổi tại viện dưỡng lão TP.HCM năm 2014, tỷ lệ sâu răng là 97,9%, trungbình có 2,07 răng bị sâu trong nhóm tuổi 60 – 74 và 2,47 răng sâu trong nhómtuổi trên 75; trung bình SMT ở nhóm tuổi 60-74 (13,55) thấp hơn nhóm tuổitrên 75 (17,51); tỷ lệ sâu chân răng là 43,4%, trong đó nhóm tuổi 60-74 caohơn nhóm tuổi trên 75 [14]

- Nghiên cứu của Trần Thị Tuyết Phượng năm 2011 trên 229 đối tượngNCT đến khám tại bệnh viện RHM Trung Ương TP.HCM, tỷ lệ sâu răngchiếm 76,3% với trung bình SMT-R là 14,64; trung bình có 1,97 chân răngsâu [15]

Từ những kết quả nghiên cứu về tình trạng SMT ở người cao tuổi tạinhững quốc gia thuộc các châu lục khác nhau chúng ta có thể thấy: tình trạng

có răng sâu, mất răng do sâu và nhất là răng sâu chưa được trám ở người caotuổi có trị số rất cao

Trang 15

1.2.2 Tình trạng mất răng.

1.2.2.1 Nguyên nhân gây mất răng ở người cao tuổi

Người cao tuổi có thể mất răng do nhiều nguyên nhân như: sâu răng,bệnh vùng quanh răng, bệnh lý xương hàm, chấn thương Tuy nhiên, hainguyên nhân thường gặp nhất là do sâu răng và bệnh nha chu Trong nhữngnăm gần đây, tình trạng vệ sinh răng miệng của người dân đang tốt lên cộngvới việc điều trị bảo tồn hiệu quả hơn, người ta khảo sát thấy tỷ lệ mất răng doviêm quanh răng đang giảm dần xuống Chính vì thế, sâu răng cùng với các dichứng của nó được nhìn nhận như là nguyên nhân chính gây mất răng [4]

1.2.2.2 Hậu quả của mất răng đối với người cao tuổi [16],[17],[18]

Mất răng là tình trạng phổ biến ở người cao tuổi, tùy số lượng và vị trímất răng mà gây ảnh hưởng ở nhiều phương diện với các mức độ khác nhau

- Ảnh hưởng đến các răng còn lại: Khi răng mất mà không được phụchồi, các răng còn lại cũng bị ảnh hưởng như bị xô lệch, trồi lên, thòngxuống dẫn đến tăng nguy cơ bệnh nha chu và rối loạn khớp cắn

- Khó khăn trong việc ăn nhai: Mất răng dẫn đến lực nhai giảm sút, gâykhó khăn trong vẫn đề tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng từ thức ăn Điều này dẫnđến nguy cơ mắc các bệnh lý tiêu hóa ở người cao tuổi tăng cao hơn bìnhthường

- Phát âm khó khăn, đặc biệt khi mất nhóm răng cửa

- Xương hàm bị thoái hóa và tiêu dần Kích thước chiều cao và chiềurộng của sống hàm giảm, trường hợp nặng sống hàm hàm trên gần như phẳngvới vòm hầu, sống hàm dưới ở ngang bằng với sàn miệng gây khó khăn choviệc đeo hàm giả

- Ảnh hưởng đến thẫm mỹ: Do mất răng, tiêu xương hàm, các cơ nhai,

cơ bám da mặt thoái hoá, dẫn đến những thay đổi ở vùng mặt, miệng: má xệ

Trang 16

xuống, hóp lại, rãnh mũi - má rõ nét hơn, mặt mất cân xứng hai bên, môi xậpxuống làm khuôn mặt trông già sớm hơn.

- Đau vùng khớp thái dương hàm và cơ nhai: khi mất răng, sự tác độnglực lên các răng còn lại sẽ thay đổi, hậu quả có thể gây loạn năng khớp tháidương hàm, đau mỏi hàm, mỏi cơ cổ

- Gây tâm lý bi quan, chán nản, thiếu tự tin khi giao tiếp

Hình 1.8 Hậu quả mất răng đối với người cao tuổi (st)

1.2.2.3 Phân loại mất răng

Mất răng được phân làm hai loại chính: đó là mất răng từng phần và mấtrăng toàn bộ Người ta ước tính có khoảng trên 65.000 kiểu mất răng ở trênmột cung hàm Vì vậy, cần phải có phân loại mất răng từng phần cụ thể để dễdàng áp dụng được trong lâm sàng

Có nhiều cách phân loại mất răng của nhiều tác giả khác nhau như:Kennedy, Applegate, Kourliandsky, Bailyn, Skinner Trong số đó, cách phânloại mất răng của Kennedy được nhiều người sử dụng nhất

Phân loại mất răng của Kennedy [19]

Edward Kennedy đưa ra cách phân loại mất răng từng phần đầu tiên vàonăm 1923 Ông phân ra làm 4 loại mất răng từng phần:

- Loại I: mất răng sau hai bên, không còn răng giới hạn xa

Trang 17

- Loại II: mất răng sau một bên, không còn răng giới hạn xa.

- Loại III: mất răng sau một bên, còn răng giới hạn xa

- Loại IV: mất răng phía trước, đi qua đường giữa

Trong bốn loại căn bản trên, chỉ có loại IV không có biến thể còn ba loạikia đều có biến thể

Ngoài bốn loại trên, còn có 2 loại đặc biệt được xếp trong trường hợpmất răng gần toàn bộ:

- Loại V: Mất răng một bên trên một đoạn rất rộng, chỉ còn 1, 2 răng hàm

- Loại VI: Mất răng hai bên trên một đoạn rất rộng, chỉ còn lại 1, 2 răngchia đôi hai đoạn mất răng

Ưu điểm cách phân loại mất răng của Kennedy :

- Dễ nhận biết loại mất răng

- Gợi ý được kiểu thiết kế hàm giả cho từng loại mất răng

1.2.2.4 Hệ số chịu lực

Theo Kourliandsky, người ta coi khi nhai thức ăn thường chỉ nhai bằngmột nửa sức chịu đựng của răng hay một răng khỏe mạnh luôn dự trữ một lựcbằng chính lực nhai của nó

Khi xương ổ răng tiêu 1/4 thì lực dự trữ giảm 25%

Khi xương ổ răng tiêu 3/4 thì lực dự trữ hết Có nghĩa là răng đó khôngmang thêm được một lực nào nữa

Khi thiết kế cầu răng, để tính số lượng răng trụ, từ trước đến nay chúng

Cách tính hệ số nhai: Đếm số răng mất của bệnh nhân, sau đó lấy 100 trừ

đi hệ số tương ứng của răng Trong đó:

Trang 18

 Nếu mất một răng thì coi như mất luôn răng đối diện cùng tên.

 Những răng có chỉ định nhổ thì coi như không có

 Hiệu lực nhai được chia ra làm 4 mức:

Còn 0% - 25%

Từ 25% - 50%

Từ 50% - 75%

Còn trên 75%

1.2.2.5 Tình hình nghiên cứu tình trạng mất răng

Tình hình mất răng khác nhau theo dân tộc, quốc gia, vùng lãnh thổ,châu lục và cũng tuỳ thuộc vào tình hình tuổi thọ của dân số

Bảng 1.4 Tình hình mất răng qua một số nghiên cứu

Số trungb ình

Mất toàn bộ Luan W.M

và Cs Beijing Chinese [28] 1989 60 544 13,5 11,0Cautley A.J

và Cs Mosgiel New Zealand [29] 1992 75 815 18,2 37,6Douglass

C.W và Cs New England US [30] 1993 70 1151 18,5 37,6

Nhìn chung, số liệu điều tra dịch tễ học về mất răng toàn bộ cũng như sốrăng mất trung bình mỗi người thuộc châu Á là thấp hơn so với các nướcthuộc châu Âu, châu Úc và châu Mỹ Các nghiên cứu cũng cho thấy: tìnhtrạng mất răng tăng dần theo chiều tăng của tuổi và có liên quan tới một sốyếu tố nhân khẩu - xã hội học Hiện nay mất răng vẫn còn là vấn đề răngmiệng của người cao tuổi Mặc dù trong những thập niên gần đây, người tathấy số răng tự nhiên còn lại có tăng lên, số người mất răng toàn bộ có giảm.Theo kết quả điều tra quốc gia (1989 - 1990) so với điều tra 1985 - 1986 ở

Trang 19

Mỹ cho thấy: số người mất răng toàn bộ ở độ tuổi ≥ 70 đã giảm từ 46,3% còn37,6% Số người còn 20 răng trở lên tăng từ 20,3% lên 28,0% Cũng tại Mỹ,Mandel I.D (1996) cho biết số mất răng toàn bộ là 38,1% ở nhóm tuổi 55 - 64trong vòng chưa đầy 30 năm đã giảm còn 15,6%.

1.3 Chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng

1.3.1 Khái niệm và tầm quan trọng của chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng

1.3.1.1 Một số khái niệm

Để hiểu được khái niệm “chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng” cần phân biệt các khái niệm sau đây: chất lượng cuộc sống (CLCS) và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe (CLCS-SK).

Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa chất lượng cuộc sống là “nhận thứccủa một cá nhân về vị trí của họ trong cuộc sống dựa trên hệ thống văn hóa vànguyên tắc nơi họ đang sống, liên quan tới mục tiêu, mong đợi, tiêu chuẩn vàmối quan tâm của bản thân người đó” [33]

Nói một cách đơn giản CLCS là cảm nhận chủ quan của một người làhạnh phúc hay bất hạnh về những mối quan tâm khác nhau trong cuộc sống.CLCS là một khái niệm rộng bao gồm sức khỏe thể chất, trạng thái tâm lý,các mối quan hệ xã hội và mối liên quan của một cá nhân với môi trườngsống của họ

Chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe (CLCS-SK) là mức độ khỏe

mạnh của một người về thể chất, tinh thần và xã hội bị ảnh hưởng bởi bệnh tậthay việc điều trị bệnh CLCS-SK là một phần của CLCS và việc đo lườngCLCS-SK là nhằm nắm bắt CLCS trong bối cảnh sức khỏe và bệnh tật [34]

Chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng (CLCS-SKRM) là

một khái niệm tương đối mới nhưng đã phát triển nhanh chóng trong hai thập

kỉ gần đây Cũng giống như SK là một thành phần của CLCS,

Trang 20

CLCS-SKRM là một thành phần của CLCS-SK, được WHO định nghĩa là “một cấutrúc đa chiều phản ánh sự thoải mái của một người khi ăn, ngủ và tham giavào các mối quan hệ xã hội; lòng tự trọng, sự hài lòng của họ đối với sứckhỏe răng miệng của mình” [34] Mô hình lý thuyết của CLCS-SKRM theoSischo và Broder có sự kết hợp của các yếu tố sinh học, yếu tố xã hội, tâm lý

và thẩm mỹ răng miệng, ít liên quan việc điều trị các bệnh đe dọa cuộc sống

Vì vậy, thông tin về sự ảnh hưởng của điều trị răng miệng trên CLCS là mộtnhu cầu chưa được thừa nhận Các phương pháp đo lường sức khỏe răng miệngtruyền thống không để ý đến nhận thức và cảm nhận của con người cũng nhưảnh hưởng của răng miệng trên chúng [36]

Về cơ bản, người ta thường sử dụng các phương pháp đo lường sứckhỏe răng miệng lâm sàng khách quan để đánh giá SKRM của cá nhân haycộng đồng Tuy nhiên, phương pháp đo lường SKRM truyền thống này khôngthích hợp để đánh giá nhu cầu SKRM của cộng đồng hoặc để có thể thiết lậpcác dịch vụ chăm sóc SKRM do chúng cung cấp ít thông tin về những tácđộng của sức khỏe răng miệng Hiện nay các nhà lập chính sách chăm sóc sứckhỏe răng miệng cho rằng một phương pháp đo lường SKRM thật sự có ýnghĩa khi ghi nhận không chỉ vấn đề lâm sàng của sức khỏe răng miệng, màcòn ghi nhận ảnh hưởng của những vấn đề này trên cuộc sống của con người,

Trang 21

qua đó có thể lập được các chính sách liên quan đến nâng cao chất lượng và hiệuquả của các dịch vụ chăm sóc sức khỏe răng miệng [36].

1.3.2 Các phương pháp đo lường chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng

Về cơ bản, có hai loại đo lường CLCS-SKRM, đó là thang đo tổng quát

và bộ câu hỏi nhiều mục về CLCS-SKRM [37]

Thang đo tổng quát, còn được gọi là thang đo một chỉ báo, là phươngpháp đánh giá CLCS-SKRM dựa trên câu trả lời cho một câu hỏi duy nhất.Những câu trả lời rất đơn giản và phương pháp này có thể áp dụng cho tất cảcác phạm trù xã hội Ví dụ, đối tượng được hỏi: “ông/bà có thể chỉ ra mức độhài lòng về sức khỏe răng miệng của mình như thế nào?” Những câu trả lờiđược thực hiện một cách chung chung, trên năm thang điểm khác nhau, từ

“hoàn toàn hài lòng” đến “hoàn toàn không hài lòng” Phương pháp này đơngiản, có thể áp dụng trên quy mô lớn, ngay cả trong khảo sát quốc gia và cácchương trình sức khỏe răng miệng cộng đồng Ngoài ra, thang đo này đượcdùng để xác nhận giá trị của bộ câu hỏi nhiều mục [36]

Bộ câu hỏi nhiều mục là phương pháp đánh giá CLCS-SKRM dựa trêncâu trả lời cho nhiều câu hỏi trong một bộ câu hỏi Các câu hỏi này được thiết

kế để hỏi về các khía cạnh cụ thể trong CLCS-SKRM, ví dụ: các câu hỏi vềchức năng ăn nhai, phát âm; các câu hỏi về cảm giác đau/khó chịu và nhữngcâu hỏi khác về mặt giao tiếp xã hội Vì vậy, phương pháp này đánh giá toàndiện hơn về CLCS-SKRM và được sử dụng rộng rãi, không chỉ trong nghiêncứu dịch tễ mà còn trong thực hành lâm sàng nhằm: xác định các vấn đề sứckhỏe răng miệng ưu tiên; tạo điều kiện thông tin liên lạc quốc tế; hỗ trợ cácquyết định lâm sàng; giám sát các thay đổi/đáp ứng với điều trị [31]

Các bộ câu hỏi được công nhận, có giá trị và đáng tin cậy trong đolường CLCS-SKRM tại Hội nghị quốc tế lần đầu về đo lường SKRM [38]

Trang 22

Tác giả (năm) Bộ câu hỏi đo lường

CLCS-SKRM

Atchison và Dolan (1990) Chỉ số đánh giá SKRM tổng

quát GOAIStrauss và Hurt (1993) Chỉ số tác động nha khoa (DIP)Slade và Spencer (1994) Chỉ số tác động SKRM (OHIP)Adulyanon và Sheiham (1996) Tác động răng miệng lên sinh

hoạt hàng ngày (OIDP)Locker và Miler (1994) Chỉ số tình trạng SKRM chủ

quan (SOHIS)

(OHQoL)Leao và Sheiham (1996) Tác động nha khoa lên hoạt

động hàng ngày (DIDL)

(OH-QoL)Dolan và Gooch (1991) Chỉ số sức khỏe răng miệng

Rand (DHQ)Gherumpong, Tsakos (2004) Tác động của SKRM lên sinh

hoạt hàng ngày của trẻ em

do Patrich và Bergner đề nghị [40]

1.3.2.2 Mô hình lý thuyết và cấu phần OHIP

Trang 23

Các nội dung trong OHIP được xây dựng trên nền tảng mô hình củaLocker 1988 về sức khỏe răng miệng Mô hình này xác định 7 lĩnh vực màsức khỏe răng miệng tác động lên cuộc sống của một người như sau:

1- Giới hạn chức năng như khó khăn khi ăn nhai, phát âm

2- Đau thực thể như đau răng, đau nướu

3- Không thoải mái về tâm lý: cảm thấy lo lắng, không thoải mái 4- Thiểu năng về thể chất: phải thay đổi chế độ ăn, phát âm không rõ ràng 5- Thiểu năng về tâm lý: giảm khả năng tập trung, bối rối

6- Thiểu năng về xã hội: ngại tiếp xúc với người khác

7- Tàn tật: mất khả năng làm việc có hiệu quả

Mô hình này dựa trên phân loại của WHO, qua đó ảnh hưởng của bệnhđược phân theo cấp bậc, từ các dấu hiệu bên trong cơ thể đến các dấu hiệubên ngoài của một cá thể (ví dụ ảnh hưởng đến vai trò trong xã hội như côngviệc) [40]

Bảy lĩnh vực này được thu thập thông qua một bộ câu hỏi gồm 49 câuhỏi, mỗi người tham gia được hỏi về mức độ thường xuyên mà họ đã trải quacho các vấn đề răng miệng trong một khoảng thời gian nhất định trước đó.Các mức trả lời cho mỗi câu hỏi cùng với điểm số từng mức như sau: “0”:không bao giờ, “1”: hiếm khi, “2”: Thỉnh thoảng, “3”: khá thường xuyên, “4”:rất thường xuyên

Trong hơn 20 bộ công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống liên quan sứckhỏe răng miệng được sử dụng trên toàn thế giới, bộ công cụ OHIP được sửdụng nhiều nhất đặc biệt trên đối tượng người cao tuổi, trong đó bộ công cụOHIP-14 là bộ công cụ tóm tắt của bộ gốc OHIP-49, được cho là có nhiều ưuđiểm trong áp dụng và rút ngắn thời gian phỏng vấn trên đối tượng người caotuổi và được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới [41]

Trang 24

Tại Việt Nam, nghiên cứu của Gerritsen A E và Nguyễn Thị ChâuThoa trong thử nghiệm áp dụng bộ công cụ OHIP-14VN trong đó có hiệuchỉnh phù hợp với ngôn ngữ Việt Nam cho thấy OHIP-14VN có cấu trúc phùhợp với tính giá trị và độ tin cậy chấp nhận được để áp dụng cho các nghiêncứu ở Việt Nam

1.3.2.3 Tính toán điểm số OHIP-14VN

Để tính toán điểm số OHIP-14VN, ta sử dụng thang đo Likert 5 mức độ

để đánh giá tần suất các hoạt động bị ảnh hưởng bởi tình trạng SKRM (0:chưa bao giờ; 1: hiếm khi; 2: Thỉnh thoảng; 3: Thường xuyên; 4: rất thườngxuyên) Tổng điểm OHIP-14 cho mỗi người sẽ dao dộng từ 0 đến 56 điểm.Điểm càng cao cho thấy CLCS-SKRM càng thấp

1.3.3 Một số nghiên cứu về chất lượng cuộc sống liên quan SKRM sử dụng bộ câu hỏi OHIP – 14

1.3.3.1 Nghiên cứu trên thế giới

Theo nghiên cứu của Rodakowska sử dụng phương pháp điều tra cắtngang trên 178 người trên 55 tuổi sống một mình tại một phòng khám nhakhoa cộng đồng Bialystk ở Đông Bắc Phần Lan, được phỏng vấn trực tiếptheo bộ câu hỏi OHIP-14 cho kết quả trung bình điểm OHIP-14 là 17,6 ±14,3, điểm trung bình ở nam là 13 ± 13,7, ở nữ là 17 ± 14,7, không có sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê theo giới [43]

Nghiên cứu của tác giả Inukai M năm 2010 tại Tokyo Nhật bản, sửdụng bộ câu hỏi OHIP-14 phỏng vấn trực tiếp trên 489 bệnh nhân mất răngtừng phần, cho kết quả điểm số trung bình OHIP-14 là 13,0 ± 9,1 [44]

Tại phía Nam Brazil năm 2013, tác giả Silva A E R đã tiến hànhnghiên cứu trên 438 người trên 60 tuổi điều trị tại Family Health Unitstrong khu vực thành thị, sử dụng bộ câu hỏi OHIP-14 cho thấy điểm sốtrung bình OHIP-14 là 9,1 ± 10,6, và các tác động chính của SKRM lên

Trang 25

CLCS ở lĩnh vực khó khăn khi ăn nhai (24,4%), cảm thấy không thoải mái

và lo lắng (28,1%) [45]

Nghiên cứu của Ulinski năm 2013 cũng tại Brazil nhưng tiến hành trên

504 đối tượng người cao tuổi sống độc thân, cũng thông qua phỏng vấn trựctiếp đánh giá CLCS-SKRM bằng bộ câu hỏi OHIP-14, điểm trung bìnhOHIP-14 là 9,1 ± 9,47 Có đến 85% đối tượng ghi nhận có chịu tác động củaSKRM lên CLCS của họ Một tỷ lệ cao cho thấy đối tượng thấy lo lắng vàkhó khăn trong ăn nhai do răng miệng hay hàm giả của họ Điểm trung bìnhOHIP-14 cao nhất được ghi nhận ở lĩnh vực đau thực thể và không thoải mái

về tâm lý [46]

1.3.3.2 Nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu trong nước về lĩnh vực CLCS-SKRM sử dụng bộ công cụOHIP-14VN còn hạn chế do đến năm 2012 bộ công cụ này mới được chuẩnhóa để đưa vào sử dụng ở Việt Nam Nghiên cứu của Gerritsen A E vàNguyễn Thị Châu Thoa (2012) trong thử nghiệm áp dụng bộ công cụ OHIP-14VN trên 724 đối tượng với độ tuổi trung bình là 46,4 ± 15,4 cư trú ở cảnông thôn và thành thị, cho kết quả tổng điểm OHIP là 0,93 (nhóm tự trảlời) và 0,91 (nhóm có người trợ giúp) Trước đó, có nghiên cứu của TrầnThị Tuyết Phượng trên đối tượng người cao tuổi điều trị răng miệng tạiBệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương TP.HCM sử dụng bộ công cụGOHAI tự dịch [15]

Năm 2014, nghiên cứu của Lâm Kim Triển cũng tiến hành điều tra mô tảcắt ngang trên 281 đối tượng người cao tuổi tại một số viện dưỡng lão ởTP.HCM, sử dụng bộ công cụ OHIP-14VN đã chuẩn hóa Tuy nhiên, tác giảkhông tính kết quả điểm trung bình OHIP-14 chung mà chỉ tính theo 7 lĩnh vựctác động của SKRM lên CLCS Trung bình OHIP cao nhất ở lĩnh vực đau thực

Trang 26

thể như khó chịu khi ăn (0,97), đau hay khó chịu trọng miệng (0,89) và thấpnhất ở lĩnh vực tàn tật [14].

1.4 Vấn đề chăm sóc sức khỏe răng miệng người cao tuổi

Tỉ lệ người cao tuổi mắc bệnh răng miệng rất cao, đặc biệt là sâu răng

và viêm quanh răng, dẫn tới tình trạng mất răng, từ đó kéo theo nhiều vấn đềsức khỏe liên quan khác Trên cơ sở hiểu biết về nguyên nhân và các yếu tốnguy cơ, nhiều bệnh răng miệng đã được phòng ngừa một cách hiệu quả Đốivới người cao tuổi, chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng cũng đã đượcquan tâm tập trung vào ba biện pháp chính là giáo dục nha khoa, tổ chức các

cơ sở dịch vụ khám chữa định kỳ và kiểm tra, theo dõi

Vấn đề giáo dục cộng đồng cần được thực hiện thông qua các hình thứctruyền tải nội dung giáo dục như truyền thanh, truyền hình, báo, tờ rơi… vớicác nội dung như cách chải răng đúng, cách sử dụng chỉ tơ nha khoa khuyếncáo loại bỏ các thói quen có hại như hút thuốc, ăn trầu, uống rượu

Khám chữa bệnh định kỳ 3-6 tháng/lần có ý nghĩa rất lớn trong phòngbệnh và chữa bệnh kịp thời

Theo dõi, quản lý, hướng dẫn và giám sát vệ sinh răng miệng, lập hồ sơ

và có kế hoạch theo dõi cụ thể để tránh tái phát sau điều trị, cũng như phátsinh bệnh mới Hướng dẫn chế độ ăn uống, bỏ các thói quen xấu và nhữnghiểu biết về các biểu hiện bệnh lý răng miệng để khám chữa kịp thời [13]

1.5 Một số thông tin về địa bàn triển khai nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh (hiện nay vẫn được gọi phổ biến với tên cũ

là Sài Gòn) là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là đầu tàu kinh tế vàtrung tâm văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam Trên cơ sở diện tích tựnhiên thì thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn thứ nhì Việt Nam (sau thủ

Trang 27

đô Hà Nội mở rộng) Nếu xét về quy mô dân số, thì thành phố Hồ Chí Minh

là đô thị lớn nhất Việt Nam

Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Tây Nam

Bộ, Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổngdiện tích 2.095,06 km² Theo kết quả điều tra dân số chính thức vào ngày 1tháng 4 năm 2009 thì dân số thành phố là 7.162.864 người (chiếm 8,34% dân

số Việt Nam), mật độ trung bình 3.419 người/km² Đến năm 2011 dân sốthành phố tăng lên 7.521.138 người Đến thời điểm 0 giờ ngày 1/4/2014 thìdân số thành phố đạt 7.955.000 người Theo độ tuổi: Thành phố Hồ Chí Minh

là một thành phố trẻ (44% dân số từ 0-15 tuổi, 51% dân số từ 16-60 tuổi, 5%dân số từ 60-100 tuổi) Số người già và trẻ em quá cao đặt ra cho thành phốnhiều vấn đề cần giải quyết Phân bố dân cư không đều: các quận 3, 4, 5 ,10,

11 là những nơi có mật độ dân số cao

Về lĩnh vực y tế, vào năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh có 21.780nhân viên y tế, trong đó có 3.399 bác sĩ Tất cả các xã, phường đều có trạm ytế; có cả cơ sở y tế, cơ sở dược tự nhân, có các bệnh viện đa khoa và bệnhviện chuyên khoa với trang thiết bị hiện đại đáp ứng mọi nhu cầu khám chữabệnh của người dân

Trang 28

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Tất cả người có tuổi ≥ 60 được khám trong chương trình điều tra của

Bộ Y tế ở thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian nghiên cứu

- Không phân biệt giới tính

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Không mắc bệnh cấp tính ảnh hưởng đến việc khám và phỏng vấn

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

2.2.1 Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 09/2015 đến tháng 09/2016

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu:

Các phường thuộc các quận 3, 5 , 10 của thành phố Hồ Chí Minh

(Danh sách các phường xem ở bản phụ lục 1)

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 29

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả để xác địnhmột tỷ lệ:

2

2 2 / 1

) (

) 1 (

p

p p Z

Trong đó:

n: cỡ mẫu tối thiểu

p: Tỷ lệ mắc bệnh sâu răng tại cộng đồng của người trên 45 tuổi (78%) [3]

: Khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ củaquần thể Ở đây lấy = 5% của p

22 , 0 78 , 0

x

x

x 1,5 = 650Như vậy nếu tính cỡ mẫu cho độ tuổi ≥60, số lượng tối thiểu cần là 650đối tượng Nếu tính cỡ mẫu cho 2 tầng tuổi: 60-74 và >75 thì số lượng của cỡmẫu toàn bộ là 650 x 2 = 1.300 đối tượng Để đảm bảo ta chọn 1.500 NCTvào nghiên cứu

Trang 30

2.4 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu

2.4.1 Dụng cụ và vật liệu:

- Bộ khám răng bao gồm: khay quả đậu, gương phẳng có đèn, gắp,thám châm

- Dụng cụ để khử khuẩn: gạc, cồn, dung dịch khử trùng dụng cụ

- Găng tay, khẩu trang, mũ giấy dùng một lần, bông…

- Đèn pin, giấy thử pH, đè lưỡi,

-Phiếu điều tra SKRM theo mẫu của WHO (1997): phụ lục 2

-Bảng câu hỏi phỏng vấn tác động của tình trạng răng miệng đến CLCStheo mẫu OHIP-14 VN: phụ lục 3

2.4.2 Người khám:

Bao gồm các bác sĩ chuyên ngành răng hàm mặt (cao học, nội trú,

chuyên khoa 1, chuyên khoa 2) của Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt – trườngĐại học Y Hà Nội được tập huấn trước điều tra nhằm thống nhất phương phápphỏng vấn và phương pháp khám, thống nhất cách sử dụng bộ câu hỏi và cáchkhám bệnh nhân, chuẩn hóa theo chỉ số Kappa, có trách nhiệm và tuyệt đốituân thủ quy trình nghiên cứu khoa học, nắm vững mục tiêu và yêu cầu củanghiên cứu

2.4.3 Các bước tiến hành:

Bước 1: Liên hệ địa phương

- Nhóm nghiên cứu tự liên hệ với Trung tâm Y tế các quận 3, 5, 10 củaTP.HCM

- Dự kiến tổng thời gian khám và phỏng vấn ước tính cho mỗi đối tượng

là 15 phút, có song song 40 bàn khám và phỏng vấn, từ đó ước tính cho 1500

Trang 31

đối tượng 3 buổi điều tra liên tục, mỗi buổi khám và phỏng vấn cho 50 đốitượng

Bước 2: Tập huấn

Thành viên của nhóm nghiên cứu trực tiếp tham gia tập huấn điều tra viêngồm 10 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 điều tra viên (là bác sỹ răng hàm mặt) trực tiếpkhám và phỏng vấn

- Thời gian, địa điểm: một buổi tại Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt

- Nội dung tập huấn:

• Đối với Điều tra viên: nắm rõ cấu trúc phiếu khám lâm sàng, các tiêuchuẩn đánh giá lâm sàng và cách ghi nhận mã số tình trạng răng thông quacác hình ảnh và trực tiếp khám lâm sàng

• Đối với Phỏng vấn viên: Giải thích nội dung của các câu hỏi Lưu ýgiải thích rõ các câu hỏi được đánh giá khó, dễ hiểu sai (dựa trên kết quả sauthử nghiệm bộ câu hỏi) Hướng dẫn cách đo lường mức độ các ý trả lời theothang Likert 5 mức độ

Bước 3: Bố trí khu vực khám và phỏng vấn

Khu vực khám được chia ra thành hai khu vực:

- Bàn đón tiếp: đánh dấu tên người cao tuổi trong danh sách, giới thiệu

về nghiên cứu và nói rõ về lợi ích của dối tượng khi tham gia nghiên cứu Nếudối tượng nghiên cứu đồng ý tham gia nghiên cứu, đề nghị dối tượng nghiêncứu đọc và ký xác nhận vào Giấy đồng ý tham gia nghiên cứu; sắp xếp dốitượng nghiên cứu vào từng nhóm điều tra phù hợp

- Khu vực khám và phỏng vấn gồm 4 ghế khám, 4 bàn để dụng cụ khám

và ghi chép, phỏng vấn

Trang 32

Bước 4: Tiến hành thu thập số liệu

Sử dụng phần hỏi trong phiếu điều tra để thu thập các thông tin về đặctrưng cá nhân và tình trạng vệ sinh răng miệng của người cao tuổi Bao gồm:

- Các thông tin về đặc trưng cá nhân: tuổi, giới, dân tộc, tôn giáo, nghềnghiệp trước khi về hưu, học vấn, tình trạng hôn nhân, sống gia đình hay độcthân, kinh tế gia đình, bảo hiểm y tế, khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế gầnnhất, khoảng cách từ nhà đến cơ sở răng hàm mặt gần nhất

- Tình trạng vệ sinh răng miệng:

Số lần chải răng trong ngày

Thời điểm chải răng

Số lần thay bàn chải trong năm

Số lần khám răng trong năm

Nơi khám và điều trị răng miệng

Thói quen ăn vặt

Vệ sinh răng miệng sau ăn

Khám lâm sàng:

- Khám dưới ánh sáng tự nhiên, có thể dùng đèn pin để hỗ trợ

- Khám lần lượt các cung răng theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ phảiqua trái để tránh bỏ sót

-Khám kĩ từng răng để phát hiện các tổn thương sâu răng, răng mất,răng trám… theo tiêu chí của WHO, 1997

- Ghi lại kết quả khám vào phiếu điều tra

- Sao lại kết quả khám và chỉ định điều trị (nếu có) vào sổ khám sứckhỏe của người cao tuổi để thông báo cho họ và gia đình biết về tình trạngbệnh răng miệng và hướng xử trí

Trang 33

Bước 5: Tổng hợp và làm sạch phiếu

Giám sát viên tổng hợp phiếu theo từng ngày Kiểm tra thông tin ghitrong phiếu Phiếu thiếu thông tin, không đạt yêu cầu sẽ tiến hành điều tra lại

2.5 Các biến số nghiên cứu:

2.5.1 Nhóm bi n thông tin chung ến thông tin chung

Stt Biến số Định nghĩa Loại biến pháp thu Phương

thập

1 Tuổi

Là tuổi tính theo dương lịch của đối tượng nghiên cứu (lấy năm 2015 trừ đi năm sinh)

Liên tục Phỏng vấn

2. Nhóm tuổi Chia thành 2 nhóm tuổi: 60 – 74 và trên 75 tuổi [31]

2.5.2 Tình trạng sức khỏe răng miệng

Các biến về tình trạng sức khỏe răng miệng được thu thập thông quakhám lâm sàng Chi tiết hướng dẫn cách chẩn đoán và xác định tại phụ lục 4

Phương pháp thu thập Tình trạng sâu răng

1 Sâu thân răng Có xuất hiện xoang sâu tại thân răng Nhị phân Khám

2 Sâu chân răng Có xuất hiện xoang sâu tại chân răng Nhị phân Khám

3 Số răng sâu Số răng sâu trên một người Rời rạc Khám

4 Số răng mất Số răng mất do sâu và vì

lý do khác trên một người Rời rạc Khám

5 Số răng trám Số răng được trám và không có sâu thứ phát

Trang 34

Stt Biến số Định nghĩa Loại biến pháp thu Phương

thập

2.5.3 Chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng

- Các biến số đo lường CLCS-SKRM đều là biến thứ bậc và đượcthu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Giới hạn chức năng

1 Khó khăn khi phát âm

Cảm nhận chủ quan của đối tượng

về mức độ thường xuyên gặp khó khăn về phát âm do có vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua

2 Cảm thấy vị giác bị kém đi

Cảm nhận chủ quan của đối tượng

về mức độ thường xuyên thấy rằng

vị giác của mình bị kém đi vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua

Đau thực thể

3 Đau hay khó chịu trong

miệng

Cảm nhận chủ quan của đối tượng

về mức độ thường xuyên có đau hay khó chịu trong miệng do có vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua

4 Cảm thấy khó chịu khi ăn

Cảm nhận chủ quan của đối tượng

về mức độ thường xuyên thấy khó chịu khi ăn những loại thức ăn nào

đó do có vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua

Không thoải mái tâm lý

5 Lo lắng

Cảm nhận chủ quan của đối tượng

về mức độ thường xuyên thấy lo lắng vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua

6 Cảm thấy căng thẳng

Cảm nhận chủ quan của đối tượng

về mức độ thường xuyên thấy căng thẳng vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa

Trang 35

STT Tên biến Định nghĩa biến

qua

Thiểu năng thể chất

7 Cảm thấy chế độ ăn không đủtốt

Cảm nhận chủ quan của đối tượng

về mức độ thường xuyên cảm thấy chế độ ăn của mình không đủ tốt hay không thể chấp nhận vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua

8 Từng tạm ngưng bữa ăn

Cảm nhận chủ quan của đối tượng

về mức độ thường xuyên bị tạm ngưng bữa ăn vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua

Thiểu năng tâm lý

9 Cảm thấy khó thư giãn

Cảm nhận chủ quan của đối tượng về mức độ thường xuyên cảm thấy khó thư giãn vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua

10 Cảm thấy bối rối

Cảm nhận chủ quan của đối tượng về mức độ thường xuyên cảm thấy bối rối vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua

Thiểu năng xã hội

11 Dễ cáu gắt với người khác

Cảm nhận chủ quan của đối tượng về mức độ thường xuyên cảm thấy dễ cáu gắt, dễ phiền lòng với người khác vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua

12 Khó làm những việc thông thường

Cảm nhận chủ quan của đối tượng về mức độ thường xuyên cảm thấy khó khăn khi làm những việc thông thường do vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua

Tàn tật

13 Cảm thấy cuộc sống bị kém đi

Cảm nhận chủ quan của đối tượng về mức độ thường xuyên cảm thấy cuộc sống nói chung bị kém đi vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua

Ngày đăng: 24/08/2019, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w