Nguyễn Văn Thanh, giảng viên Bộ môn Nội Tổng hợp TrườngĐại học Y Hà Nội, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, dìu dắt em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn
Trang 1-*** -NGUYỄN THỊ MẾN
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG SỎI TIẾT NIỆU
ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA THẬN - TIẾT NIỆU
BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
KHÓA 2009 – 2015
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
ThS.BS.NGUYỄN VĂN THANH
Trang 3Để hoàn thành được khóa luận này, em xin bày tỏ lòng kính trọng vàlòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học và Bộ môn Nội Tổng hợp trườngĐại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình họctập và tiến hành đề tài nghiên cứu
PGS TS Đỗ Gia Tuyển, Phó trưởng Bộ môn Nội tổng hợp, Trưởng khoaThận – Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai, đã cho phép và tạo điều kiện để emhoàn thành bản khóa luận
ThS BS Nguyễn Văn Thanh, giảng viên Bộ môn Nội Tổng hợp TrườngĐại học Y Hà Nội, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, dìu dắt
em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.Tập thể cán bộ, nhân viên khoa Thận - Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai đãtạo điều kiện và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện khóa luận.Với lòng kính trọng và yêu thương sâu sắc, em xin bầy tỏ lòng biết ơn vôhạn tới ông bà, bố mẹ, anh chị và bạn bè thân thiết, những người đã luôn độngviên, khích lệ em trong những lúc khó khăn, đã ủng hộ hết mình và tạo mọi điềukiện cho em trong cuộc sống, học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Trân trọng biết ơn
Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Sinh viên Nguyễn Thị Mến
Trang 4Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình nghiên cứu khoa học một cáchchính xác và trung thực Các kết quả, số liệu trong khóa luận này đều có thật,được thu thập trong quá trình nghiên cứu của riêng tôi và chưa từng đượccông bố trên bất cứ tài liệu khoa học nào khác
Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Nguyến Thị Mến
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tóm tắt giải phẫu và sinh lý hệ thận - tiết niệu 3
1.1.1 Sơ lược về giải phẫu 3
1.1.2 Chức năng sinh lý của thận 4
1.2 Cơ chế hình thành sỏi và các loại sỏi tiết niệu 5
1.2.1 Các thuyết hình thành sỏi 5
1.2.2 Các yếu tố thuận lợi hình thành sỏi 6
1.2.3 Các loại sỏi tiết niệu thường gặp 7
1.3 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của sỏi tiết niệu 9
1.3.1 Triệu chứng lâm sàng 9
1.3.2 Cận lâm sàng 9
1.4 Các biến chứng và các yếu tố liên quan chức năng thận của sỏi thận tiết niệu 13 1.4.1 Nhiễm khuẩn tại thận hoặc quanh thận 13
1.4.2 Đái máu 14
1.4.3 Bí đái 14
1.4.4 Ứ nước bể thận 14
1.4.5 Ứ mủ bể thận 15
1.4.6 Suy thận cấp 15
1.4.7 Suy thận mạn 16
1.5 Vấn đề điều trị và phòng ngừa sỏi thận tiết niệu 16
1.5.1 Điều trị nội khoa 16
1.5.2 Điều trị can thiệp ít sang chấn 17
1.5.3 Điều trị ngoại khoa 17
Trang 61.6.1 Trên thế giới 18
1.6.2 Tại Việt Nam 18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 20
2.1.2 Tiêu chẩn loại trừ 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
2.2.3 Cỡ mẫu 20
2.2.4 Nội dung nghiên cứu 20
2.3 Các tiêu chuẩn đánh giá 22
2.4 Xử lý số liệu 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu 27
3.1.1 Đặc điểm về tuổi 27
3.1.2 Đặc điểm về giới tính 28
3.1.3 Tiền sử phát hiện sỏi tiết niệu 28
3.1.4 Thời gian phát hiện sỏi tiết niệu 29
3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 30
3.2.1 Đặc điểm về lâm sàng 30
3.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng 32
3.3 Đặc điểm các biến chứng và một số yếu tố liên quan đến chức năng thận 36
3.3.1 Một số biến chứng của sỏi tiết niệu 36
3.3.2 Một số yếu tố liên quan với chức năng thận của sỏi tiết niệu 36
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 38
Trang 74.1.1 Đặc điểm về tuổi 38
4.1.2 Đặc điểm về giới tính 39
4.1.3 Về tiền sử mắc sỏi tiết niệu 39
4.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của sỏi tiết niệu 39
4.2.1 Đặc điểm lâm sàng 39
4.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng 44
4.3 Một số biến chứng của sỏi tiết niệu và mối liên quan giữa chức năng thận và sỏi tiết niệu 47
4.3.1 Một số biến chứng của sỏi tiết niệu 47
4.3.2 Mối liên quan giữa chức năng thận và sỏi tiết niệu 49
KẾT LUẬN 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 2.1: Các giai đoạn tăng huyết áp theo JNC VII 22
Bảng 2.2: Phân loại mức độ thiếu máu theo WHO (1981) 22
Bảng 2.3: Phân loại bệnh thận mạn tính theo Hội thận học Hoa Kỳ (2002) 23
Bảng 3.1: Tiền sử phát hiện sỏi tiết niệu 28
Bảng 3.2: Các triệu chứng lâm sàng 30
Bảng 3.3: Số lượng nước tiểu 24h 31
Bảng 3.4: Tình trạng thiếu máu dựa vào Hb 32
Bảng 3.5: Nồng độ acid uric huyết thanh 32
Bảng 3.6: Nồng độ canxi toàn phần huyết thanh 33
Bảng 3.7: Giá trị của pH niệu 34
Bảng 3.8: Vị trí sỏi tiết niệu 34
Bảng 3.9: Tình trạng đài bể thận trên siêu âm 35
Bảng 3.10: Tỷ lệ phát hiện sỏi trên X- quang 35
Bảng 3.11: Đặc điểm các biến chứng 36
Bảng 3.12: Mối liên quan MLCT và vị trí sỏi 36
Bảng 3.13: Mối liên quan thời gian phát hiện sỏi và MLCT 37
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa mức độ giãn đài bể thận và MLCT 37
Trang 9Biểu đồ 3.1: Phân bố nhóm tuổi 27
Biểu đồ 3.2: Phân bố giới tính 28
Biểu đồ 3.3: Thời gian mắc sỏi tiết niệu 29
Biểu đồ 3.4: Phân độ THA theo JNC VII 31
Biểu đồ 3.5: Tình trạng chức năng thận 33
Trang 11Bản thân sỏi tiết niệu không gây tổn hại trực tiếp đến chức năng thậnnhưng những biến chứng của sỏi gây ra khi không được phát hiện và xử lý kịpthời như viêm thận bể thận cấp, viêm thận bể thận mạn, thận ứ nước, thận ứ
mủ theo thời gian sẽ dẫn đến hậu quả suy thận mạn và cuối cùng là bệnhthận giai đoạn cuối, đòi hỏi phải điều trị thay thế
Theo một nghiên cứu ở Mỹ tỷ lệ mắc bệnh sỏi thận tiết niệu chiếmkhoảng 2 - 3% trong dân số nói chung và tỷ lệ những người có nguy cơ cao bịsỏi tiết niệu chiếm khoảng 12% Khoảng 50% số người có tiền sử sỏi tiết niệu
sẽ bị sỏi tái phát trong vòng 10 năm sau khi can thiệp lấy sỏi [2]
Ở Việt Nam, hiện nay vẫn chưa có số liệu điều tra chính thức trên quy
mô toàn quốc về bệnh lý sỏi tiết niệu Tuy nhiên, số liệu từ các nghiên cứukhác nhau đều cho thấy tỷ lệ suy thận mạn ở bệnh nhân sỏi thận - tiết niệu là
từ 31 - 44% Theo Hoàng Mai Trang, tỷ lệ suy thận mạn ở những bệnh nhân
có sỏi thận là 44%, trong số các bệnh nhân suy thận mạn do sỏi thận thì có tỷ
lệ 1,2% số bệnh nhân tử vong do bệnh thận giai đoạn cuối [3]
Trang 12Trên thế giới đã có rất nhiều công trình đi sâu nghiên cứu về cơ chế bệnhsinh, nguyên nhân gây ra sỏi tiết niệu cũng như các nghiên cứu tìm ra cácphương pháp điều trị ít sang chấn và điều trị dự phòng sỏi tiết niệu.
Ở Việt Nam cũng có nhiều công trình nghiên cứu trên các khía cạnhkhác nhau về vấn đề chẩn đoán và điều trị sỏi tiết niệu Để góp phần cho việcnhìn nhận lại một tình trạng bệnh lý vẫn còn phổ biến ở Việt Nam, một trongcác nguyên nhân chính gây bệnh thận mạn tính, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Đánh giá tình trạng sỏi tiết niệu điều trị nội trú tại khoa Thận – Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai” nhằm 2 mục tiêu:
1 Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của sỏi tiết niệu ở những bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Thận - Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai.
2 Đánh giá tình trạng các biến chứng và một số mối liên quan giữa chức năng thận và sỏi tiết niệu ở các bệnh nhân trên.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tóm tắt giải phẫu và sinh lý hệ thận - tiết niệu
1.1.1 Sơ lược về giải phẫu
Hệ tiết niệu bao gồm thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo
1.1.1.1 Thận
Người bình thường có 2 quả thận, gồm thận phải và thận trái, nằm sauphúc mạc, trong góc hợp bởi xương sườn 11 và cột sống thắt lưng Trọnglượng mỗi thận khoảng 150 – 160 gam
Hình thể ngoài: Thận có hình hạt đậu, có 2 bờ trong và ngoài Bờ trong
có động mạch thận đi vào, tĩnh mạch thận và niệu quản đi ra Thận có 2 cựctrên và dưới, cực trên liên quan chặt chẽ với tuyến thượng thận
Hình thể trong: Về mặt đại thể thận gồm xoang thận ở giữa và bao
quanh là nhu mô thận Nhu mô thận gồm 2 phần là tủy thận và vỏ thận, đượctạo nên chủ yếu bởi các đơn vị chức năng gọi là nephron Mỗi thận có khoảng1,2 triệu nephron Mỗi nephron gồm một cầu thận và hệ thống các ống sinhniệu, bao gồm ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp Xoang thận
là một khoảng rỗng thông ra ngoài qua rốn thận, gồm các đài thận (khoảng 12đài) và bể thận
Trang 14thành bàng quang Vì vậy sỏi từ thận rơi xuống thường kẹt lại ở 1 trong 3 chỗhẹp của niệu quản nói trên.
1.1.1.3 Bàng quang
Bàng quang là một tạng rỗng dưới phúc mạc, đóng vai trò túi chứa đựngnước tiểu tạm thời và bài xuất nước tiểu Dung tích bàng quang bình thườngkhoảng 200-400 ml
1.1.1.4 Niệu đạo
Niệu đạo là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài Niệu đạo nam dàikhoảng 16 cm, niệu đạo nữ dài khoảng 3-4 cm
1.1.2 Chức năng sinh lý của thận
Thận có nhiều chức năng quan trọng bao gồm cả chức năng ngoại tiết vànội tiết Các chức năng chính của thận bao gồm:
Tham gia điều hòa hằng tính nội môi bằng cách điều hòa thể tích vàthành phần dịch ngoại bào
Điều hòa thăng bằng acid-base thông qua chức năng bài tiết nước tiểu
Điều hòa huyết áp thông qua hệ thống Renin- Angiotensin
Thận sản xuất Erythropoietin có tác dụng kích thích tủy xương tăng sảnxuất hồng cầu
Tham gia chuyển hóa Canxi thông qua sản xuất 1,25 Dihydroxycholecalciferol
-Thận đào thải các sản phẩm của thuốc đưa từ ngoài vào, các chất sinh
ra trong quá trình chuyển hóa hoặc từ bên ngoài đưa vào cơ thể
Trang 151.2 Cơ chế hình thành sỏi và các loại sỏi tiết niệu
1.2.1 Các thuyết hình thành sỏi [4]
Cho tới nay cơ chế tạo sỏi tiết niệu vẫn chưa thực sự được hiểu rõ cónhiều giả thuyết khác nhau về quá trình hình thành sỏi tiết niệu nhưng chưathuyết nào giải thích đầy đủ các khía cạnh của vấn đề
1.2.1.1 Thuyết quá bão hòa của các chất kết tinh
Khi nồng độ một chất vô cơ hòa tan trong nước tiểu ở điều kiện nhiệt độnhất định vượt quá độ bão hòa thì chất đó sẽ kết tinh lại và tạo sỏi Thuyết nàygiải thích được sự hình thành 3 trong 5 loại sỏi tiết niệu chính là sỏi acid uric,sỏi cystine và sỏi struvit
1.2.1.1 Thuyết thiếu hụt chất ức chế
Thuyết bão hòa không giải thích được hoàn toàn cơ chế tạo sỏi.Thực tếngười bình thường có nồng độ các chất kết tinh ở mức quá bão hòa, các tinh thểhình thành nhưng không tăng về kích thước và dễ dàng được đào thải ra ngoàicùng với nước tiểu, đó là nhờ tác dụng các chất ức chế kết tinh trong nước tiểu.Các chất này có thể chia ra làm 2 loại là chất ức chế vô cơ và hữu cơ
Chất ức chế hữu cơ gồm:
Nephrocalci ức chế hình thành tinh thể calcium oxalate [5]
Citrat niệu là chất ức chế quan trọng đối với sỏi chứa canxi hoăc acid uric
Chất ức chế vô cơ gồm:
Các nhóm phosphate đặc biệt là pyrophosphate [6]
Ion magie: Tỷ lệ Ca/Mg cao được coi là một trong những nguyênnhân dẫn đến sỏi tiết niệu chứa canxi
Kẽm
Rất có khả năng những người mang sỏi canxi không chỉ thiếu một màmột vài chất ức chế khác nhau
Trang 161.2.1.2 Lý thuyết “khuôn”
Khuôn của sỏi tiết niệu được Anton von Hayde mô tả lần đầu tiên năm
1684 Phân tích thành phần hóa học người ta thấy nó chứa tới 65%hexosamine [7] và một thành phần đặc biệt gọi là “yếu tố A” với những đặcđiểm miễn dịch không giống bất cứ thành phần nào trong nước tiểu Yếu tốnày được tìm thấy trong khuôn của tất cả các sỏi canxi, trong nước tiểu củacác bệnh nhân có sỏi canxi hoặc bị nhiễm trùng hay ung thư thận (Keutel vàKing, 1964; Boyce, 1969)
1.2.1.3 Thuyết về hạt nhân cố định trong thận
Những nhà khoa học ủng hộ thuyết này tin rằng bệnh bắt đầu từ các tếbào ống thận Sự bài tiết các hạt nhân canxi hóa từ những tế bào này vàotrong nước tiểu đã quá bão hòa cho phép các tinh thể tạo thành Thuyết này
có ý nghĩa nhất đối với sỏi canxi Malek và Boyce đã chứng minh rằng thậncủa bệnh nhân có sỏi canxi nguyên phát chứa một lượng lớn tinh thể trongống thận
1.2.1.4 Thuyết hạt nhân tự do ngoài thận
Thuyết này cho rằng tất cả các sỏi đều hình thành trong nước tiểu, ở bênngoài tế bào ống thận Sự quá bão hòa trong nước tiểu với một chất nào đó sẽdẫn đến sự kết tinh chất đó một cách tự nhiên, từ những tinh thể nhỏ lắngđọng dần tạo thành các hạt lớn
1.2.2 Các yếu tố thuận lợi hình thành sỏi
Thời tiết nóng ra nhiều mồ hôi dẫn tới nước tiểu bị cô đặc [8]
Thay đổi pH nước tiểu:
pH nước tiểu bị kiềm hóa (như trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu do
vi khuẩn Proteus) thuận lợi cho quá trình hình thành sỏi canxi phosphat và sỏistruvit
pH nước tiểu toan hóa thuận lợi cho hình thành sỏi urat và sỏi cystein
Trang 17 Chế độ ăn: Nhiều đạm và muối, giàu purin, quá nhiều canxi làmtăng nguy cơ mắc sỏi Lượng vitamin C tiêu thụ không liên quanđến tăng nguy cơ hình thành sỏi [8], [9].
Béo phì và tăng cân [10]
Các trạng thái bệnh lý khác của thận: Dị dạng đường tiết niệu, tắcnghẽn có nhiễm khuẩn đường tiết niệu, thận đa nang, toan hóa ốngthận…
Tiền sử gia đình có sỏi tiết niệu
Ngoài ra các yếu tố khác như tuổi, giới, vị trí địa lý, chủng tộc,nghề nghiệp, lối sống… cũng có phần tác động đến sự hình thànhsỏi tiết niệu [10], [11]
1.2.3 Các loại sỏi tiết niệu thường gặp [12]
1.2.3.1 Sỏi canxi
Là loại sỏi tiết niệu thường gặp nhất [13] Hai loại sỏi canxi hay gặp là sỏicanxi phosphat và sỏi canxi oxalat Sỏi oxalat hình thành trong môi trường nướctiểu toan hóa (pH < 6) Ngược lại sỏi phosphat tạo thành khi nước tiểu bị kiềmhóa (pH > 7,2) Quá trình tạo sỏi canxi xảy ra khi có các hiện tượng sau
Tăng canxi niệu: Nguyên nhân chính gây sỏi canxi là tình trạng nước
tiểu bị bão hòa về muối canxi Bình thường thận đào thải khoảng 300mgcanxi qua nước tiểu mỗi ngày, khi bão hòa lượng canxi trong nước tiểu có thểlên tới 800-1000mg/24h [14]
Tăng hấp thu canxi ở ruột là thường gặp nhất Do thận tăng thải canxinên canxi máu vẫn bình thường
Giảm tái hấp thu canxi ở ống thận
Nồng độ phosphat máu giảm kích thích cơ thể sản xuất 1,25 - vitaminD3, làm tăng hấp thu canxi ở ruột dẫn tới tăng canxi niệu
Cường tuyến cận giáp
Trang 18 Tăng oxalat niệu: Tình trạng tăng oxalat niệu nguyên phát hiếm gặp mà
thường là thứ phát sau các bệnh đường tiêu hóa như viêm tụy mạn, rối loạnhấp thu mỡ, viêm ruột…
Giảm citrat niệu: Citrat tạo muối với canxi trong nước tiểu nên ngăn
ngừa hình thành sỏi Nồng độ citrat trong nước tiểu giảm có thể do nguyênnhân khác nhau như toan hóa ống thận, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hạ kalimáu, ỉa chảy mạn tính, chế độ ăn giàu protein…
1.2.3.2 Sỏi acid uric
Nguyên nhân do nước tiểu quá bão hòa acid uric tạo điều kiện gây sỏi vàthường có tăng acid uric niệu kèm theo Độ bão hòa acid uric phụ thuộc vào
pH nước tiểu Trong môi trường nước tiểu bị acid hóa (pH < 5,5) acid uric íthòa tan hơn, các tinh thể urat hình thành và tạo sỏi Dựa trên cơ chế này người
ta điều trị sỏi acid uric bằng cách kiềm hóa nước tiểu Sỏi acid uric gặp trongtăng acid uric máu, bệnh gout và một số trường hợp di truyền
1.2.3.3 Sỏi struvit
Sỏi struvit (sỏi magie phosphat) hay còn gọi sỏi nhiễm khuẩn hình thành
do nhiễn khuẩn đường tiết niệu kéo dài và trong môi trường pH > 7,2 Khi pHnước tiểu tăng lên do vi khuẩn sinh men urease phân giải urê sẽ gây tổng hợpammoniac theo phương trình:
CO(NH)2 + H2O2NH2 + H2CO3
NH3 + H2O NH4 +
OH-Hậu quả làm giảm hòa tan struvit tạo điều kiện hình thành sỏi Proteus là
vi khuẩn thường gặp nhất, ngoài ra còn có Staphylococcus aureus, Klebsiellapneumonia, Pseudomonas… Sỏi struvit hay gặp ở nữ hơn nam với tỷ lệ 2/1 có
lẽ do phụ nữ dễ mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu hơn nam giới [15]
Trang 191.2.3.4 Sỏi cystein
Bệnh di truyền gen lặn nằm trên nhánh ngắn của NST 14, rối loạn khả nănghấp thu cystein, ornithin, arginin và lysin ở ống thận dẫn đến tăng tiết các chấtnày trong nước tiểu nhưng chỉ có cystein là có khả năng hình thành sỏi
1.3 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của sỏi tiết niệu [14]
1.3.1 Triệu chứng lâm sàng
Đau là triệu chứng rất hay gặp của sỏi tiết niệu do sỏi di chuyển vàgây tắc nghẽn Cơn đau điển hình thường dữ dội, gọi là cơn đau quặn thận,khởi phát từ các điểm niệu quản, lan dọc đường đi của niệu quản xuốngdưới Ngoài ra còn gặp đau hông lưng (sỏi thận), đau vùng trên xương mu(sỏi bàng quang)
Đái máu đại thể hoặc vi thể
Dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, đái buốt, đái rắt, đái mủ Tuy nhiên cóthể gặp đái mủ vô khuẩn do sỏi kích thích tại chỗ
Dấu hiệu tắc nghẽn như đái buốt, đái rắt, đái khó, đái ngắt quãng, bíđái; thận to do ứ nước, ứ mủ
1.3.2.1 Siêu âm hệ tiết niệu
Là phương pháp thăm dò tiện lợi, nhanh chóng và quan trọng trong chẩnđoán sỏi tiết niệu Qua siêu âm có thể phát hiện được cả sỏi cản quang vàkhông cản quang ở đài bể thận, nhu mô thận, bàng quang nhưng khó phát hiệnhơn nếu sỏi ở niệu quản đặc biệt là đoạn 1/3 giữa Dấu hiệu hình ảnh siêu âmcủa sỏi là một hình đậm âm kèm bóng cản Ngoài ra siêu âm còn đánh giá
Trang 20được tình trạng nhu mô thận, kích thước thận và sỏi gây tắc nghẽn (hình ảnh ứnước, ứ mủ bể thận, niệu quản giãn…).
1.3.2.1 Chụp X- quang hệ tiết niệu không chuẩn bị
Gọi là không chuẩn bị vì không tiêm thuốc cản quang vào tĩnh mạchnhưng vẫn phải chuẩn bị bệnh nhân bằng cách thụt tháo phân sạch 2 lần trướckhi chụp
Cho phép phát hiện vị trí, kích thước của sỏi cản quang mà thườnggặp là sỏi calcium oxalat và calcium phosphat, tuy nhiên khó hoặc không pháthiện được sỏi ít hoăc không cản quang như sỏi acid uric đơn thuần hoặc một
số sỏi mà thành phần chính là cystein hoặc magiesium ammonium phosphat
Ngay cả trong trường hợp sỏi cản quang chúng ta cũng có thể bỏ sótnếu như bệnh nhân không được thụt tháo phân sạch trước khi chụp, hoặc khibụng nhiều hơi, hoặc các trường hợp sỏi nằm ở thấp ngang với xương chậu,hoặc sỏi nằm trên các đốt sống
Hình ảnh sỏi cản quang trên phim cần phân biệt với sỏi mật, sỏi tụy,hạch lympho bị vôi hóa, bã phân hoặc vôi hóa tĩnh mạch vùng tiểu khung
1.3.2.2 Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang đường tĩnh mạch (UIV)
Là biện pháp rất có giá trị trong chẩn đoán sỏi thận tiết niệu, cho phépxác định vị trí sỏi cản quang cũng như không cản quang đồng thời đánh giáhình thái đài bể thận, mức độ tắc nghẽn và khả năng bài tiết của thận Tuynhiên ở những bệnh nhân có tình trạng tắc nghẽn nhiều thì ngay cả chúng tachụp phim rất muộn sau khi tiêm thuốc cản quang thậm chí sau 12 - 24h cũngkhông xác định được mức độ tắc nghẽn
Dùng thuốc cản quang có thể gây nên các tác dụng phụ như dị ứng, độccho thận, sốc phản vệ… do vậy cần cân nhắc các yếu tố nguy cơ nhất là
Trang 21những bệnh nhân có tiền sử dị ứng, có suy thận, đái tháo đường, bệnh timmạch hoăc đa u tủy xương trước khi tiến hành chụp.
1.3.2.3 Chụp niệu quản- bể thận ngược dòng (UPR)
Chụp UPR nhằm xác định chính xác vị trí sỏi, vị trí tắc nghẽn hoăc sỏikhông cản quang hay những trường hợp sỏi khó phát hiện mà thận khôngngấm thuốc khi chụp UIV Về kỹ thuật tiến hành thì đảm bảo vô trùng là quantrọng nhất Qua soi bàng quang đặt catheter lên niệu quản và bơm thuốc cảnquang Trên phim chụp thấy thuốc lên được tới đâu thì ngay trên chỗ đó là vịtrí tắc nghẽn
1.3.2.4 Chụp bể thận- niệu quản xuôi dòng
Trong một số trường hợp mặc dù không có chống chỉ định chụp ngượcdòng nhưng không tiến hành được thủ thuật vì không tìm được chính xác vịtrí lỗ niệu quản đổ vào bàng quang do bàng quang bị viêm mạn tính, lỗ niệuquản bị che lấp bởi các cầu cơ và cột cơ Khi chụp cần chú ý thể tích thuốcbơm vào và áp lực bể thận tránh các biến chứng như rò rỉ thuốc, nhiễm trùngbụng… Trên phim chụp xuôi dòng thì thuốc xuống niệu quản tới đâu thì ngaydưới là vị trí tắc nghẽn
1.3.2.5 Soi bàng quang
Soi bàng quang tìm sỏi niệu đạo, sỏi bàng quang, có thể thấy hình ảnhviêm bàng quang
1.3.2.6 Chụp cắt lớp vi tính thường hoăc chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc
Là phương pháp thăm dò cho kết quả nhanh và hiệu quả cao, cho phépphát hiện tất cả các loại sỏi ở mọi vị trí khác nhau đồng thời phat hiện cácbiến chứng gây ra bởi sỏi, các bệnh lý khác không phải sỏi thận tiết niệu, đặcbiệt giúp phân biệt sỏi gây áp xe nhu mô thận hay khối u thận
Trang 221.3.2.7 Xạ hình thận
Tiến hành chụp khi chống chỉ định dùng thuốc cản quang đường tĩnhmạch đặc biệt là có suy thận cấp do sỏi trước khi phẫu thuật lấy sỏi nhằmđánh giá chức năng thận có sỏi và thận không có sỏi giúp cho lựa chọnphương pháp xử trí khi phẫu thuật lấy sỏi
1.3.2.8 Xét nghiệm máu và nước tiểu
Xét nghiệm máu
Tế bào máu: Bạch cầu tăng, chủ yếu bạch cầu đa nhân trung tính tăngnếu có nhiễm khuẩn đi kèm
Cấy máu nếu sốt cao ≥ 38,5˚C, thường gặp vi khuẩn gram (-)
Cần làm xét nghiệm như ure, creatinin, điện giải đồ, canxi, phosphat,bicarbonat, hormone tuyến cận giáp, phosphatase kiềm nhằm đánh giá biếnchứng sỏi gây ra cho thận và một số yếu tố gợi ý nguyên nhân và thành phầncủa sỏi
Xét nghiệm nước tiểu
Ngoài dấu hiệu điển hình như đái máu, đo pH nước tiểu cũng như pháthiện những tinh thể trong nước tiểu có thể có ích trong việc nhận định sỏithuộc loại sỏi gì
Phát hiện loại vi khuẩn trong nước tiểu bằng cách soi tươi và đặc biệtcấy nước tiểu giúp ích cho việc lựa chọn kháng sinh thích hợp trong quá trìnhđiều trị
Protein niệu < 1g/24h khi có viêm thận bể thận cấp
Tế bào niệu: Hồng cầu niệu, bạch cầu niệu thường gặp, có thể thấy cặncanxi, phosphat, urat
Đo tỷ trọng nước tiểu
Đo thể tích nước tiểu 24h với nồng độ calci, natri, urat, creatinin,phosphat, citrat và oxalat
Trang 231.4 Các biến chứng và các yếu tố liên quan chức năng thận của sỏi thận tiết niệu
1.4.1 Nhiễm khuẩn tại thận hoặc quanh thận
Nhiễm khuẩn tiết niệu thấp
Thường gặp: Hội chứng bàng quang (đái buốt, đái rắt), có thể đái ramáu và đái mủ cuối bãi
Sốt thường nhẹ, ít khi sốt cao rầm rộ, có khi không sốt
Cảm giác căng tức bụng dưới, đau tức hạ vị
Khám thấy thận không to, vỗ hông lưng không đau
Xét nghiệm nước tiểu thấy có nhiều bạch cầu niệu (BC > 5000 tế bào/ml), chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính, số lượng vi khuẩn niệu > 105/ml,thường thấy vi khuẩn gram âm như E.coli
Viêm thận bể thận cấp
Triệu chứng lâm sàng: Sốt cao, rét run Nếu có biến chứng nhiễmkhuẩn huyết thì có thể có dấu hiệu của shock như mạch nhanh, huyết áp tụt.Đây là một cấp cứu nội khoa cần được điều trị cấp cứu bằng kháng sinh mạnhcùng với các biện pháp hồi sức tích cực
Đau thắt lưng một hoặc hai bên, thường là đau âm ỉ ít lan
Nước tiểu đục
Khám có thận to, vỗ hông lưng (+)
Xét nghiệm nước tiểu: Bạch cầu niệu > 104 tế bào/ml, vi khuẩn niệu >
105/ml, protein niệu < 1g/24h
Xét nghiệm máu: Số lượng bạch cầu tăng, chủ yếu bạch cầu đa nhântrung tính, máu lắng và nồng độ protein phản ứng C tăng
Chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, chụp X quang hệ tiết niệu không chuẩn
bị, chụp UIV) để chẩn đoán sỏi và ảnh hưởng của sỏi đến chức năng thận
Trang 24cô đặc của thận, lâu dài gây xơ hóa nhu mô thận và suy giảm chức năng thận.
Triệu chứng lâm sàng có biểu hiện của đợt viêm thận bể thận cấp tái
đi tái lại nhiều lần Khám có đau vùng hông lưng, giai đoạn muộn tiến triểnsuy thận mạn tính có các biểu hiện tăng huyết áp, thiếu máu…
Triệu chứng xét nghiệm: Xét nghiệm nước tiểu có nhiều bạch cầu niệuhoặc tế bào mủ, protein niệu < 1g/l Cấy nước tiểu thường có vi khuẩn gram
âm như E.coli hay Proteus
Chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, chụp X quang hệ tiết niệu không chuẩn
bị, chụp UIV) để chẩn đoán sỏi và ảnh hưởng của sỏi đến chức năng thận
Trang 25 Triệu chứng cận lâm sàng: Xét nghiệm nước tiểu ít thay đổi, siêu âm
có tình trạng giãn đài bể thận, có thể quan sát thấy sỏi gây tắc nghẽn Các biệnpháp chẩn đoán hình ảnh bổ sung khác giúp phát hiện sỏi gây tắc nghẽn
1.4.5 Ứ mủ bể thận
Là một cấp cứu nội khoa nặng có thể hủy hoại nhanh nhu mô thận nêncần được chẩn đoán sớm và điều trị tích cực Nó là hậu quả của thận ứ nướcbội nhiễm hoặc viêm thận bể thận cấp không điều trị triệt để
Triệu chứng toàn thân: Toàn trạng suy sụp, gầy sút cân, xanh xao, tìnhtrạng nhiễm trùng nhiễm độc nặng
Bệnh nhân ít khi sốt cao rét run mà thường sốt âm ỉ liên tục kéo dài
Đau vùng thận, đái buốt, đái rắt
Nước tiểu đục
Khám có thận to, vỗ hông lưng (+)
Cận lâm sàng: Nước tiểu nhiều bạch cầu niệu, có thể có tế bào mủ, có
vi khuẩn niệu, protein niệu < 1g/l
Siêu âm đài bể thận giãn có dịch lợn cợn nghi dịch mủ, chụp X quang
có sỏi niệu quản hoăc sỏi vị trí nối bể thận - niệu quản
1.4.6 Suy thận cấp
Suy thận cấp có thể do tình trạng tắc nghẽn nặng (hoàn toàn hoặc gầnhoàn toàn) cả 2 bên niệu quản, sỏi niệu quản bên này kết hợp với sỏi thận bênkia, sỏi tiết niệu trên thận đơn độc
Suy thận cấp có thể xảy ra ở bệnh nhân chỉ có sỏi niệu quản một bênnhưng gây phản xạ co mạch cả hai bên gây vô niệu
Triệu chứng lâm sàng: Bệnh nhân thiểu niệu hoặc vô niệu Khi suythận nặng có thể có các biểu hiện của hội chứng ure máu cao như buồn nôn,nôn, đau đầu, mất ngủ, có thể lơ mơ Đau hông lưng 2 bên, có thể khám thấythận to
Trang 26 Triệu chứng cận lâm sàng: Nồng độ ure, creatinin máu tăng nhanh trongvòng vài giờ đến vài ngày, kali máu tăng dần, có thể có toan chuyển hóa.
1.4.7 Suy thận mạn
Là hậu quả của viêm thận bể thận mạn do sỏi thận hoặc ứ nước bể thận
do sỏi bể thận hoặc niệu quản kéo dài không được điều trị
- Triệu chứng lâm sàng: Trong giai đoạn đầu, triệu chứng lâm sàngthoáng qua gần như bình thường, nếu có chủ yếu là triệu chứng của sỏi tiếtniệu Khi suy thận nặng có thể có các triệu chứng sau:
Hội chứng tăng nitơ và các sản phẩm chuyển hóa của protein trongmáu như ăn không ngon, đầy hơi, trướng bụng, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, đauđầu có thể lơ mơ
Hội chứng thiếu máu, tăng huyết áp, phù
Kèm theo các triệu chứng của sỏi tiết niệu nếu có
- Cận lâm sàng: Nồng độ ure, creatinin máu tăng, đo mức lọc cầu thận <
60 ml/phút Chẩn đoán hình ảnh phát hiện có sỏi tiết niệu và sự biến đổi vềhình thái thận
1.5 Vấn đề điều trị và phòng ngừa sỏi thận tiết niệu
Phương hướng điều trị cũng như tiên lượng phụ thuộc vào hai yếu tố vịtrí và kích thước sỏi Lưu ý các tình huống cấp cứu như ứ mủ bể thận do sỏi
bể thận niệu quản, vô niệu và suy thận cấp do sỏi niệu quản hai bên hoặc mộtbên ở thận duy nhất còn chức năng
1.5.1 Điều trị nội khoa
Điều trị triệu chứng bằng các thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ trơn
Điều trị biến chứng:
Dùng kháng sinh khi sỏi gây biến chứng nhiễm trùng
Thuốc cầm máu khi đái máu toàn bãi
Trang 27 Điều trị suy thận cấp: Lọc máu cấp cứu nếu vô niệu, can thiệp lấy sỏicấp cứu hoặc dẫn lưu bể thận tạm thời trước khi lấy sỏi.
Điều trị suy thận mạn: Cố gắng giải quyết sỏi để tránh suy thận nặnghơn Suy thận giai đoạn cuối vẫn còn chỉ định can thiệp lấy sỏi trong một sốtrường hợp
1.5.2 Điều trị can thiệp ít sang chấn
Bao gồm các phương pháp sau:
Tán sỏi ngoài cơ thể
Tán sỏi qua da
Tán sỏi qua nội soi :
Tán sỏi cơ học
Tán sỏi bằng sóng xung động thủy điện
Tán sỏi bằng sóng siêu âm, laser
Lấy sỏi qua nội soi niệu quản
1.5.3 Điều trị ngoại khoa
Chỉ định trong các trường hợp:
Sỏi to, sỏi san hô bể thận
Sỏi gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu nặng, dai dẳng kéo dài, điều trịcan thiệp thất bại
Sỏi gây đái máu kéo dài làm nặng thêm tình trạng thiếu máu do suythận mạn
Sỏi gây ứ nước thận nhiều có nguy cơ vỡ thận hoặc gây đau liên tục
Sỏi gây tăng huyết áp đe dọa các biến chứng nặng của các cơ quanđích như tim mạch, não mà khó khống chế được bằng thuốc hạ áp
Sỏi thận kèm theo dị tật tiết niệu, hẹp niệu đạo, xơ cứng cổ bàngquang, u xơ tuyến tiền liệt
Chống chỉ định điều trị can thiệp hoặc can thiệp thất bại
Trang 281.5 Tình hình nghiên cứu sỏi tiết niệu
1.5.1 Trên thế giới
Sỏi thận tiết niệu đã được người Ai Cập cổ đại mô tả từ 5000 năm trướccông nguyên Hypocrat - cha đẻ của ngành Y đã nghiên cứu bệnh lý sỏi thận
và điều trị từ 4000 năm trước công nguyên
Đến 980 năm sau công nguyên Reephos đã viết chuyên đề tiết niệu và đềcập nhiều đến sỏi tiết niệu
Năm 1807 Bozzimi đề xướng phương pháp nội soi có tác dụng lớn đếnchẩn đoán và điều trị Năm 1824 Coriabe-j và Bigelon chế tạo dụng cụ tán sỏibàng quang
Ngoài ra các công trình nghiên cứu cơ chế hình thành sỏi thận tiết niệucũng được công bố như Floscko (1939) phát hiện cường canxi niệu ở bệnh nhânsỏi tiết niệu, Howard (1958) phát hiện vai trò các chất ức chế kết tinh sỏi
Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 kỹ thuật chụp X quang và chụp UIV ra đời
là bước ngoặt cho việc chẩn đoán và điều trị sỏi tiết niệu
Năm 1958, JM.Brisset và M-Charton nghiên cứu lấy sỏi niệu quản quanội soi niệu đạo
Năm 1989, Akortakopsalos báo cáo lấy sỏi niệu quản cho 1000 bệnhnhân nhận thấy kết quả tốt
Năm 1991, G.Faure nghiên cứu điều trị sỏi niệu quản bằng tán sỏi ngoài
cơ thể
1.5.2 Tại Việt Nam
Bệnh tiết niệu nói chung và sỏi tiết niệu nói riêng ở Việt Nam cũng đãđược nghiên cứu từ lâu Các trung tâm y tế lớn như Bệnh viện Việt Đức, Bệnhviện Bạch Mai, Bệnh viện Quân Y 108, Bệnh viện Chợ Rẫy đã có nhiềunghiên cứu về thành phần, chẩn đoán và điều trị sỏi tiết niệu
Trang 29Một số công trình nghiên cứu về sỏi tiết niệu như năm 1972 NguyễnQuang Cử đã nghiên cứu tình hình bệnh sỏi tiết niệu ở một vùng núi đá thấy
có sự ảnh hưởng của nguồn nước dùng chứa nhiều hợp chất canxi bắt nguồn
từ nhứng dãy núi đá vôi chảy xuống với tỷ lệ mắc sỏi là 7,14% [16]
Tác giả Trần Đức Hòe nghiên cứu về lâm sàng và thái độ xử trí 65trường hợp sỏi san hô năm 1994 [17]
Tác giả Nguyễn Hải Thủy nhận xét thành phần sinh học trong nướctiểu của bệnh nhân bị sỏi đường tiết niệu tại Bệnh viện Trung ương Huế(1992-1993) [18]
Nguyễn Thị Loan nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng củabệnh nhân sỏi tiết niệu ở khoa Thận - Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai [19] nhậnthấy 90% bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của sỏi tiết niệu và 10% bệnhnhân được phát hiện tình cờ qua siêu âm, trong đó biểu hiện hay gặp nhất củasỏi tiết niệu là đau hông lưng chiếm 54%
Nghiên cứu của tác giả Đỗ Gia Tuyển năm 2012 nghiên cứu về tỷ lệ mắcsỏi tiết niệu và một số biến chứng do sỏi gây nên tại khoa Thận – Tiết niệuBệnh viện Bạch Mai thấy tỷ lệ sỏi tiết niệu vào điều trị nội khoa là 10,1%,trong đó tỷ lệ suy thận mạn do sỏi chiếm 77% [20]
Trang 30CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân được chẩn đoán sỏi thận - tiếtniệu điều trị nội trú khoa Thận - Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai từ 09/2014đến 03/2015
1.6.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Những bệnh nhân chẩn đoán xác định sỏi thận - tiết niệu dựa vào lâmsàng và các biện pháp chẩn đoán hình ảnh, điều trị nội trú tại khoa Thận- Tiếtniệu Bệnh viên Bạch Mai
- Không phân biệt tuổi và giới
1.6.2 Tiêu chẩn loại trừ
- Bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng của sỏi tiết niệu nhưng trên siêu âm
và các biện pháp chẩn đoán hình ảnh không thấy sỏi
- Không đồng ý tham gia nghiên cứu
1.7 Phương pháp nghiên cứu
1.7.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang (tiến cứu)
1.7.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Thận - Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai
- Thời gian nghiên cứu: Từ 09/2014 đến 03/2015
1.7.3 Cỡ mẫu
- Chọn cỡ mẫu thuận tiện, bao gồm 82 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu
1.7.4 Nội dung nghiên cứu
Bệnh nhân vào viện sẽ được hỏi bệnh và khám lâm sàng theo mẫu bệnh
án thống nhất
Trang 31 Tiền sử mắc sỏi tiết niệu.
Thời gian mắc sỏi tính từ khi phát hiện có sỏi
Tiền sử phẫu thuật lấy sỏi và các can thiệp lấy sỏi
Tiền sử nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát
Tiền sử mắc bệnh thận tiết niệu và các bệnh lý khác kèm theo
Tiền sử gia đình về sỏi tiết niệu
Khám lâm sàng
- Triệu chứng cơ năng:
Các triệu chứng rối loạn tiểu tiện như: Đái buốt, đái rắt, đái máu, đái
mủ, đái ra sỏi, đái khó, bí đái
Các triệu chứng về đau: Đau hông lưng, đau quặn thận, đau trênxương mu
- Triệu chứng toàn thân:
Chiều cao, cân nặng, tính diện tích da
Sốt, phù, thiếu máu, tăng huyết áp
- Triệu chứng thực thể:
Số lượng nước tiểu 24h (ml/24h)
Cầu bàng quang, chạm thận, bập bềnh thận, vỗ hông lưng
Các thăm dò cận lâm sàng được làm tại Bệnh viện Bạch Mai
- Xét nghiệm huyết học: Số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu, nồng độhuyết sắc tố
Trang 32- Sinh hóa máu: Nồng độ ure, creatinin, acid uric, calci toàn phần, calci ionhóa, phospho, CRP, procalcitonin, PTH.
- Xét nghiệm vi sinh: Cấy nước tiểu định danh vi khuẩn, cấy máu
- Xét nghiệm nước tiểu: Tổng phân tích nước tiểu, tế bào niệu
- Chuẩn đoán hình ảnh: Siêu âm, chụp X quang hệ tiết niệu không chuẩn bị,chụp cắt lớp vi tính
1.8 Các tiêu chuẩn đánh giá
- Phân loại tăng huyết áp theo JNC VII.
Bảng 2.1: Các giai đoạn tăng huyết áp theo JNC VII
Phân loại huyết áp Huyết áp tâm thu
(mmHg)
Huyết áp tâm trương
(mmHg)
- Phân loại mức độ thiếu máu theo WHO (1981).
Bảng 2.2: Phân loại mức độ thiếu máu theo WHO (1981)
Mức độ thiếu máu Nồng độ Hemoglobin (g/l)
Mức độ nhẹ 90 ≤ Hb <110 g/lMức độ trung bình 60 ≤ Hb < 90 g/lMức độ nặng Hb < 60 g/l
- Phân loại giai đoạn bệnh thận mạn tính theo Hội Thận học Hoa Kỳ (2002)
Bảng 2.3: Phân loại bệnh thận mạn tính theo Hội thận học Hoa Kỳ (2002)
Trang 33Giai đoạn CKD MLCT
(ml/phút/1.73m 2 da) Đặc điểm
Giai đoạn 5 MLCT < 15 MLCT giảm rất nặng
- Tính mức lọc cầu thận theo công thức MDRD.
+ Công thức tính MLCT cho nam giới:
MLCT (ml/ph/1,73m²) = 175*((Creatinin/88,4)-1,154)*Tuổi-0,203
+ Công thức tính MLCT cho nữ:
MLCT (ml/ph/1,73m²) = 175*((Creatinin/88,4)-1,154)*Tuổi-0,203*0,762
- Tiêu chuẩn chẩn đoán suy thận cấp [21]
Dựa vào tốc độ gia tăng creatinin huyết thanh so với creatinin nền
Tốc độ gia tăng creatinin huyết thanh > 42,4 µmol/l trong vòng 24 –
48 giờ so với creatinin nền nếu nồng độ creatinin nền của bệnh nhân < 221µmol/l hoặc;
Tốc độ gia tăng creatinin huyết thanh >20% trong vòng 24 – 48 giờ sovới creatinin nền nếu nồng độ creatinin nền của bệnh nhân < 221 µmol/l
Trên thực tế không phải lúc nào cũng biết nồng độ creatinin nền vìvậy chẩn đoán dựa vào tốc độ gia tăng creatinin huyết thanh > 45µmol/l trongkhoảng thời gian 24h
Trên thực hành lâm sàng để xác định được theo tiêu chuẩn nêu trênđôi khi khó khăn do bệnh nhân không được theo dõi từ trước nên tiêu chuẩnchẩn đoán suy thận cấp dựa vào:
Vô niệu hoặc thiểu niệu đột ngột
Có nguyên nhân cấp tính dẫn đến suy thận cấp
Trang 34 Ure và creatinin tăng nhanh.
- Tiêu chuẩn chẩn đoán NKTN thấp [22].
Triệu chứng lâm sàng: Hội chứng bàng quang, không sốt hoặc sốtnhẹ, đau trên xương mu
Bạch cầu niệu từ > 104 BC/ml nước tiểu
Vi khuẩn niệu ≥ 105 VK/ml nước tiểu
- Tiêu chuẩn chẩn đoán VTBT cấp dựa vào [22].
Dấu hiệu lâm sàng gợi ý: Sốt, rét run, đau hông lưng, đái buốt, đái rắt,đái đục
Vỗ hông lưng (+)
Kết quả xét nghiệm nước tiểu: BC niệu từ > 104 BC/ml, VK niệu ≥ 105
VK/ml, protein niệu < 1g/l
- Tiêu chuẩn chẩn đoán VTBT mạn [22]
Tiền sử nhiều đợt tái đi tái lại
Có yếu tố thuận lợi chưa được loại bỏ được
Đợt bệnh có triệu chứng lâm sàng của VTBT cấp và viêm bàngquang cấp
BC niệu nhiều có thể có tế bào mủ, VK niệu, protein niệu
Siêu âm: Bờ thận gồ ghề, biến dạng hệ đài bể thận, kích thước thậnnhỏ hơn bình thường nhưng không đồng đều 2 bên
- Đánh giá số lượng nước tiểu
Bình thường > 1000ml/24h
Thiểu niệu < 500ml/24h
Vô niệu < 100ml/24h
- Phân mức độ ứ nước thận [23]
Trang 35 Độ I: Cổ đài thận có ổ dịch rỗng âm, đỉnh các tháp thận và một phầnxoang thận có vẻ hội tụ vào vùng trung tâm xoang thận Bể thận có đườngkính trước sau > 3 cm, độ dày nhu mô thận ít thay đổi.
Độ II: Đường kính trước sau bể thận vượt quá đường kính trước saucủa thận, độ dày nhu mô thận giảm
+ Độ III: Xuất hiện hình ảnh nhiều ổ dịch chiếm một phần hay toàn bộxoang thận, không thấy cấu trúc thận bình thường nữa Nhu mô thận chỉ còn
là một lớp mỏng
2.4 Xử lý số liệu
Xử lí số liệu theo phần mềm thống kê SPSS 16.0 Các biểu đồ được vẽ
tự động trên máy tính
Kiểm địnhχ2 dùng để kiểm định tỷ lệ phần trăm
Kiểm định Independent-Samples T-Test dung để so sánh các giá trịtrung bình
Chọn p < 0,05 sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%