1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật trị vẹo khuỷu vào trong sau gãy trên lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em tại bệnh viện việt đức

46 275 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm đạt được kết quả tốt nhất trong việc điều trị chỉnh hình tật vẹokhuỷu vào trong, các nhà phẫu thuật chấn thương chỉnh hình trên thế giớicũng như ở Việt Nam đã nghiên cứu các phương

Trang 1

là 40% [3] OhCW năm 1997 là 50% [4] Nguyễn Ngọc Hưng năm 1999 là18,9% [5].

Nguyên nhân thường gặp của gãy TLC là do ngã cao và khuỷu ở tư thếduỗi thẳng Nguyên nhân chính gây nên di chứng vẹo khuỷu được cho rằng là

do gãy xương dẫn tới sự thiếu nuôi dưỡng của sụn tăng trưởng làm cho trụccủa chi bị thay đổi Nhiều tác giả cho rằng đây là kết quả của việc nắn chỉnhkhông hoàn hảo khi điều trị bảo tồn mà chủ yếu là do sự di lệch vào trongnhiều của đầu gãy xa Biến dạng xấu này không phải là nguyên nhân làm chovận động khớp khuỷu bị hạn chế mà chủ yếu là ảnh hưởng đến thẩm mỹ nhiềuhơn Ngày nay do điều kiện sống ngày càng được nâng cao vì vậy nhu cầuphục hồi thẩm mỹ của di chứng này cũng đặt ra nhiều hơn

Rất nhiều tài liệu đã đề cập và quan tâm đến việc làm thế nào để điềutrị tốt nhất đối với gãy TLC ở trẻ em Nhưng rất ít tài liệu đề cập đến việcđiều trị vẹo khuỷu vào trong sau gãy TLC ở trẻ nhỏ

Nhằm đạt được kết quả tốt nhất trong việc điều trị chỉnh hình tật vẹokhuỷu vào trong, các nhà phẫu thuật chấn thương chỉnh hình trên thế giớicũng như ở Việt Nam đã nghiên cứu các phương pháp chỉnh trục xương cánh

Trang 2

tay, áp dụng các vật liệu trong kết hợp xương nhằm lựa chọn một phươngpháp hoàn thiện để điều trị loại hình bệnh tật này

Đục bỏ một miếng xương hình chêm trên lồi cầu (mở hoặc khép góc) làmột phương pháp để chỉnh trục khớp khuỷu Sau đục xương được các tác giả

cố định bằng các kỹ thuật khác nhau như: cố định bột, nẹp vít, xuyên đinhkirschner, cố định ngoài… Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của y học nóichung trong đó đó có chuyên ngành phẫu thuật chấn thương chỉnh hình nóiriêng Phẫu thuật chỉnh trục điều trị vẹo khuỷu vào trong ngày càng được ápdụng rộng rãi và có thể triển khai ở cả tuyến huyện do trình độ chuyên môncán bộ y tế ngày một nâng cao Do đó việc đánh giá hiệu quả của phươngpháp là cần thiết

Từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá kết

quả điều trị phẫu thuật trị vẹo khuỷu vào trong sau gãy trên lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em tại Bệnh viện Việt Đức ” với mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh X.quang của bệnh vẹo khuỷu vào trong sau gẫy trên lồi cầu ở trẻ em.

2 Đánh giá kết quả phẫu thuật vẹo khuỷu vào trong sau gẫy trên lồi cầu ở trẻ em.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 SƠ LƯỢC VỀ GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG VÙNG KHUỶU 1.1.1 Đặc điểm giải phẫu đầu dưới xương cánh tay và khớp khuỷu.

Đầu dưới xương cánh tay dẹp, bè ra hai bên và hơi cong ra sau

* Ở giữa lồi cầu và ròng rọc có rãnh ròng rọc lồi cầu

* Giữa lồi cầu trong và mỏm khuỷu có rãnh cho thần kinh trụ đi qua

* Mỏm TLC ngoài: nằm ở ngoài khớp khuỷu có các cơ bám vào gồm:

Cơ duỗi cổ tay quay dài, cơ duỗi cổ tay quay ngắn, cơ duỗi cổ tay trụ, cơ duỗicác ngón gọi là khối cơ trên lồi cầu ngoài

Trang 4

* Mỏm TLC trong: hay còn gọi là mỏm trên ròng rọc, có các cơ bám vào gồm: Cơ gấp cổ tay quay, cơ gan tay dài, cơ gấp cổ tay trụ, cơ gấp các ngón nông, cơ gấp các ngón sâu, cơ sấp tròn gọi là khối cơ trên lồi cầu trong

Hình 1.1: giải phẫu đầu dưới xương cánh tay và khớp khuỷu [6]

1.1.1.4 Sự cốt hóa đầu dưới xương cánh tay [7]

Có 4 tâm cốt hóa phụ ở đầu dưới xương cánh tay

* Điểm lồi cầu ngoài (2 tuổi )

Trang 5

* Điểm mỏm trên ròng rọc ( 6 tuổi )

* Điểm ròng rọc ( 8 tuổi )

* Điểm mỏm TLC ngoài (10 tuổi )

Hình 1.2: Các tâm cốt hóa phụ đầu dưới xương cánh tay [7]

1 - Điểm lồi cầu ngoài

2 - Điềm mỏm TLC ngoài

3 - Điểm mỏm trên ròng rọc

4 - Điềm ròng rọc

1.1.1.5 Sụn tiếp hợp

Được tách ra từ đầu xương nhờ bản xương, chia thành 4 khu vực [8]

* Khu vực thứ nhất: gồm các tế bào mầm nằm sát với bản xương Đây

là các tế bào không biệt hóa, được nuôi dưỡng bởi động mạch đầu xương

* Khu vực thứ hai: nằm sát các tế bào mầm của khu vực một Khu vựcnày gồm các tế báo sụn phát triển nhanh được nuôi dưỡng bởi động mạch đầuxương Khu vực này đáp ứng cho xương phát triển chiều dài

* Khu vực ba: bao gồm các tế bào nở to đó là các tế bào sụn trong quátrình chín trước khi bị canxi hóa Khu vực này được nuôi bằng động mạch từ

Trang 6

hành xương, ở đây không có hoạt động phát triển Haas và Harris nhận thấyrằng đây là vùng yếu nhất của sụn tiếp hợp.Các thương tổn của sụn thườngnằm ở khu vực này.

* Khu vực bốn: bao gồm các tế bào cốt hóa tạm thời, chúng được cấpmáu từ động mạch nuôi của hành xương

Hình 1.3: Bốn khu vực của sụn tiếp hợp [8]

1.1.2 Phương tiện nối khớp

1.1.2.2 Dây chằng: Gồm dây chằng khớp cánh tay- trụ- quay, dây chằng khớp quay- trụ trên

- Dây chằng khớp cánh tay- trụ- quay

Trang 7

- Dây chằng bên trụ: gồm ba bó đi từ mỏm TLC trong xương cánh taytỏa xuống bám vào đầu trên xương trụ.

- Dây chằng bên quay: bao gồm ba bó từ mỏm TLC ngoài tỏa xuốngbám vào cổ, bờ sau khuyết xương quay và mỏm khuỷu

- Dây chằng trước và dây chằng sau: đi từ xương cánh tay xuống xươngtrụ và xương quay

- Dây chằng khớp quay trụ trên

- Dây chằng vòng quay: vòng quanh cổ xương quay bám vào bờ trước

và bờ sau khuyết quay

- Dây chằng vuông: bám vào bờ dưới khuyết quay và cổ xương quay

* Đặc điểm: dây chằng vững hơn sụn tiếp hợp

Trang 8

Hình 1.4: Bao khớp và dây chằng của khuỷu [6]

1.1.2.3 Các cơ vận động chính của khuỷu.

- Cơ tam đầu

- Cơ cánh tay trước

- Cơ nhị đầu cánh tay

1.1.2.4 Mạch máu và thần kinh

- Động mạch cánh tay và thần kinh giữa nằm ở rãnh nhị đầu trong

- Thần kinh quay, từ khu cánh tay sau xuyên qua vách gian cơ ngoàitheo cơ cánh tay quay vào rãnh nhị đầu ngoài Tới ngang mức chỏm quay thìchia thành hai ngành cùng

- Thần kinh trụ, ở trên áp vào vách gian cơ trong và bị che phủ ở phíasau bởi cơ tam đầu, xuống dưới nằm trong rãnh thần kinh trụ được che phủbởi mạc căng từ đầu trong cơ tam đầu tới đầu trên cơ gấp cổ tay trụ, rồi chuiqua cung xơ của cơ này theo cơ xuống vùng cẳng tay trước

1.1.3 Giải phẫu chức năng khớp khuỷu.

Với chức năng chính là gấp duỗi KK được coi là một khớp bản lề baogồm ba khớp Khớp ròng rọc trụ, khớp lồi cầu quay và khớp quay trụ trên

1.1.3.1 Khớp ròng rọc trụ.

Trong KK xương trụ xoay với xương cánh tay quanh một trục ngang.Phần hình trụ của KK bao gồm: hõm hình bán nguyệt của đầu trên xương trụ

Trang 9

khớp với ròng rọc của đầu dưới xương cánh tay và là trục trung tâm của khớpnày.Trục của ròng rọc tạo với trục của thân xương cánh tay một góc vẹo rangoài [9] Tư thế vẹo ngoài sinh lý của khuỷu được xem là góc mang củakhuỷu Góc mang được xác định ơ tư thế khuỷu duỗi hoàn toàn, xương cánhtay xoay trong 45o, cẳng tay sấp 45o, gan bàn tay đối diện với đùi Beals R.Knăm 1976 [10] đã tìm ra góc mang bình thương là 150 - 17,50.

Hình 1.5: Sơ đồ biểu thị góc mang của đầu dưới xương cánh tay [10]

Để đánh giá kết quả nắn chỉnh gãy TLC xương cánh tay, Baumann vàSandegardE đã tìm ra góc để đánh giá trục của khuỷu trên fim X.quang trướcsau Đó là góc tạo bởi đường trục của thân xương cánh tay và đường thẳngtiếp tuyến với bờ xương thẳng của phần ngoài hành xương đầu dưới xươngcánh tay (góc này được gọi là góc Baumann) Bình thường góc này là 70o

[11] Dail đã tiến hành đo góc Baumann ở 98 trẻ từ 2-3 tuổi ở Trung Quốc vàthấy góc này là 64o-80o ở trẻ trai và 65o-81o ở trẻ gái Ông không thấy sự khácnhau đáng kể của góc Baumann với tuổi, nhưng ông lại thấy có sự liên quan

Trang 10

chặt chẽ giữa góc Baumann và góc mang Đo góc Baumann trong PT dùng đểtiên lượng xa góc mang sau PT Do vậy điều chỉnh góc Baumann trong PT làđiều quan trọng để ngăn chặn KVVT một cách hiệu quả [12]

Hình 1.6: Sơ đồ biểu thị góc Baumann của đầu dưới xương cánh tay [11]Oppenheim W.L và cộng sự [13] đã sử dụng góc cánh tay– trụ để đánhgiá góc mang Góc này được tạo bởi trục xương cánh tay và trục xương cẳngtay trong tư thế khuỷu duỗi hoàn toàn Góc này mở ra ngoài khoảng từ 10o-

15o ở người bình thường

Trang 11

Hình 1.7: Sơ đồ biểu thị góc cánh tay-trụ [13]

1.1.3.2 Khớp lồi cầu quay.

Là khớp chỏm được tạo bởi mặt lõm của của chỏm xương quay và lồicầu xương cánh tay, cho phép vận động gấp-duỗi, sấp-ngửa nhờ xương quay

1.1.3.3 Khớp quay trụ trên.

Là khớp giữa chỏm xương quay và khuyết quay xương trụ Khớp này

có cùng chức năng với khớp lồi cầu quay

Trang 12

1.2 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH CỦA BIẾN DẠNG KHUỶU VẸO VÀO TRONG.

Có ba loại di lệch của đầu dưới xương cánh tay trong biến dạng KVVT

đó là:

- Di lệch nghiêng trong tạo góc mở vào trong

- Di lệch nghiêng ra sau làm cho khớp khuỷu ưỡn quá mức

- Di lệch xoay trong của đầu ngoại vi

Biến dạng xoay trong của đầu dưới xương cánh tay là biến dạng khóphát hiện nhất trên lâm sàng và X.quang Trên lâm sàng biến dạng này được

bù trừ bởi khớp vai Do vậy một số tác giả như NaitoA và cộng sự (1990) [14]

đã đề xuất dùng C.T với không gian ba chiều để xác định góc xoay trongtrước và sau PT Năm 1995 Itow và cộng sự [15] đề xuất đo góc xoay trongbằng chụp siêu âm Năm 1994 MahaisavasiyaB [16] nghiên cứu góc xoaytrong ở 29 bệnh nhân bị biến dạng KVVT bằng cách sử dụng mẫu xương cắttrong PT cắt xương hình chêm để đánh giá biến dạng xoay Kết quả cho thấygóc xoay trong của nhóm này trung bình là 27o

1.3 NGUYÊN NHÂN BỆNH SINH CỦA BIẾN DẠNG KHUỶU VẸO VÀO TRONG

Đây là biến dạng của đầu dưới xương cánh tay do hậu quả của gẫy TLC

và chấn thương vùng sụn tiếp hợp

Theo thống kê của các tác giả [17][18] [19] [7] [20] [21] [22] [23] [24][25] cho thấy KVVT là do sự can lệch của gãy đầu dưới xương cánh tay Tỷ lệbiến dạng thay đổi từ 19% – 60% sau gãy trên lồi cầu tùy theo tuổi của bệnhnhân khi bị gẫy French P.R [7] cho rằng biến dạng KVVT là do sự di lệch vàotrong và sự xoay trong của đầu ngoại vi, mà sự di lệch này là do sự co kéo củacác cơ gấp và sấp của cẳng tay

Các tác giả DeBoek [26] và SandegardE [1] đều thống nhất Để khắcphục sự nghiêng và xoay trong của đầu ngoại vi, ngoài việc nắn chỉnh và cố

Trang 13

định tốt một số tác giả còn đề nghị giảm sự co kéo của các cơ sấp và gấp củacẳng tay vào đầu ngoại vi bằng bất động cẳng tay ở tư thế khuỷu gấp 90o,cẳng tay sấp 45o sau nắn chỉnh hoặc sau PT.

Ribault L [27] lại cho rằng biến dạng KVVT sau gẫy TLC xương cánhtay của trẻ em là do sự phát triển hỗn độn ở đầu dưới xương cánh tay sau chấnthương Đặc biệt là sự phát triển quá mức của lồi cầu ngoài Còn Oh C.W năm

2000 [4] lại thấy rằng ở bệnh nhân bị biến dạng KVVT có sự kém phát triểncủa lồi cầu trong do sự thiếu nuôi dưỡng của mạch máu

Năm 1991 Khare và cộng sự [28] đã nghiên cứu thực nghiệm trên tử thi

và lâm sàng ở trẻ em bị gẫy TLC xương cánh tay đã đi đến kết luận: cơ tamđầu cánh tay là yếu tố chính gây nên sự nghiêng vào bên trong của đoạn ngoại

vi trong tư thế cẳng tay ngửa Do vậy tác giả cũng đưa ra lời khuyên, cố địnhcẳng tay trong tư thế sấp sau nắn chỉnh gãy TLC xương cánh tay sẽ ngăn chặnđược biến dạng KVVT

Cho đến nay nguyên nhân gây nên biến dạng KVVT sau gẫy TLCxương cánh tay ở trẻ em được nhiều tác giả công nhân đó là:

- Sự di lệch của đầu ngoại vi với nắn chỉnh, cố định chưa tốt gây ra canlệch

- Do thương tổn sụn tiếp hợp, sự phát triển của đầu dưới xương cánhtay mất cân đối hay gặp sự phát triển quá mức của lồi cầu ngoài và kém pháttriển ở lồi cầu trong làm lệch trục của KK

1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU DI CHỨNG BIẾN DẠNG KHUỶU VẸO VÀO TRONG TRÊN THẾ GIỚI.

Nghiên cứu phương pháp phẫu thuật điều trị biến dạng KVVT

để điều trị biến dạng KVVT là đục xương phía trên lồi cầu xương cánh tay đểchỉnh trục KK Cho đến nay chỉ định PT còn là vấn đề tranh cãi Có tác giảcho rằng điều trị PT chủ yếu là nhằm phục hồi thẩm mỹ, nên việc PT dựa vàoyêu cầu của bố mẹ và của bệnh nhân [7] Siwth năm1960 [29] chủ trương PT

Trang 14

sau tuổi dậy thì để tránh vẹo khuỷu tái phát Theo IppolitoE 1990 [30] lại chorằng dù có tái phát vẫn nên chỉ định PT cho các bệnh nhân bị biến dạng nặngnhằm phục hồi và cải thiện một phần chức năng vận động của KK.

Các tác giả đã đưa ra 2 phương pháp đục xương để chỉnh trục đối vớivẹo khuỷu vào trong đó là:

- Đục xương mở phía TLC trong

- Đục xương hình chêm phía TLC ngoài

Trong 2 phương pháp cắt xương trên, hiện nay cắt xương hình chêmphía TLC ngoài được áp dụng phổ biến nhất

Tiếp theo bước cắt xương là cố định đầu dưới xương cánh tay Có nhiều

kỹ thuật cố định khác nhau Những mỗi kỹ thuật có những ưu nhược điểmriêng

1.4.1 Phương pháp đục xương mở bên trong, TLC trong và ghép xương.

Phương pháp này do KingD và SecorC [31] mô tả đầu tiên năm 1951.Đường đục xương là một đường ngang phía TLC trong và để lại vỏ xươngphia ngoài ( tạo thành bản lề ) Sau đó bẻ đầu dưới xương cánh tay ra ngoài đểchỉnh biến dạng vẹo vào trong và ghép xương tự thân vào vết cắt sau khi đãchỉnh trục

- Tăng chiều dài của xương cánh tay

- Tăng sang chấn do phải lấy xương nơi khác để ghép

Trang 15

Hình 1.8: Sơ đồ minh họa kỹ thuật cắt xương mở bên trong của KingD và

SecorC [31]

1.4.2 Phương pháp đục xương hình chêm phía trên lồi cầu ngoài xương cánh tay Cố định 2 vít và buộc chỉ thép.

Kỹ thuật này được French P.R đề xuất năm 1959 [7]

Bộc lộ đầu dưới xương cánh tay bằng đường mở dọc phía sau Táchnửa ngoài cơ tam đầu cánh tay từ chỗ bám tận kéo về phía trung tâm Rạchcốt mạc và bộc lộ đầu dưới xương cánh tay

Đặt hai mũi khoan làm điểm dẫn đường cho việc cắt xương Đặt mộtvít ở đầu trung tâm phía sau, một vít ở đầu ngoại vi phía trước Dùng cưa lắccắt xương hình chêm giữa hai lỗ khoan để lại thành xương bên trong tạo thànhmột bản lề Sau đó áp sát hai mặt cắt vào nhau, đục sửa mặt cắt để chỉnh biếndạng xoay nếu có Khi các biến dạng đã được chỉnh Cố định bằng dây thépbuộc hình số 8 qua đầu của 2 vít Sau mổ đặt nẹp 3 – 4 tuần

- kỹ thuật dễ làm

Trang 16

- Ít gây tổn thương mạch máu thần kinh

- Có thể chỉnh đồng thời cả ba biến dạng ( ngửa sau, xoay trong, vẹotrong ) của đầu dưới xương cánh tay

Hình 1.10: Sơ đồ minh họa kỹ thuật cắt xương hình chêm của French

P.R[7]

Dựa trên kỹ thuật cơ bản do FrenchP.R đề xuất một số tác giả đã cảibiên kỹ thuật cắt xương phía TLC ngoài cũng như các phương tiện cố địnhkhác như:

* Kỹ thuật đục xương hình chêm cố định bằng một vít của DerosaG.P

và Grazino G.P [33] : nội dung kỹ thuật được minh họa như hình 11

Trang 17

Hình 1.11: Sơ đồ minh họa phương pháp cắt xương hình chêm và cốđịnh bằng một vít của Derosa G.P và Grazino G.P [33].

- Ưu điểm: cố định chắc không gây di lệch thứ phát

- Nhược điểm: khó cắt chêm xương, dễ gây tổn thương thần kinh

Các tác giả đã thông báo kết quả tốt 10/11 trường hợp bệnh nhân bịbiến dạng KVVT được áp dụng kỹ thuật này

* Kỹ thuật đục xương hình chêm rồi cố định bằng đinh chữ U củaDarielssonL.R và cộng sự [34] Nội dung kỹ thuật như hình 12

Trang 18

Hình 1.12: Sơ đồ minh họa kỹ thuật cố định bằng đinh chữ U của

DarielssonL[34]

Nhược điểm: cố định không vững, dễ tuột đinh nên phải cố định thêm bột

* Kỹ thuật dùng đinh kirschner để cố định của RibaultL và LatouchJ.C[27] Nội dung kỹ thuật như hình 13

Trang 19

Hình 1.13: Sơ đồ minh họa kỹ thuật cố định bằng đinh kirschner của

RibaultL và LatouchJ.C [27]

- Ưu điểm : cố định đơn giản dễ thực hiện

- Nhược điểm: không vững phải cố định thêm bột

* Kỹ thuật cố định bằng đinh kirschner của BeslikasJ.C [35] Nội dung

kỹ thuật như hình 14

Hình 1.14: Sơ đồ minh họa kỹ thuật cố định bằng đinh kirschner của

BeslikasJ.A [35]

- Ưu điểm: đinh kirschner không xuyên qua sụn tiếp hợp

- Nhược điểm: cố định không vững phải cố định thêm bột

Trang 20

* Kỹ thuật cố định ngoài theo phương pháp của Graifensteiner Nộidung phương pháp như hình 15.

Hình 1.15: Sơ đồ minh họa kỹ thuật cố định ngoài của Greifensteinner

Kỹ thuật này có ưu điểm cố định vững, bệnh nhân được vận động sớm

1.4.3 Kết quả của điều trị phẫu thuật di chứng khuỷu vẹo vào trong.

Cho đến nay các tác giả đã đưa ra nhiều phương pháp cắt xươngcũng như kỹ thuật kết hợp xương khác nhau và đã đạt được những kếtnhất định Kết quả gần thu được là tương đối tốt, theo các tác giả [33][36] [37] [13] [24]….chúng tôi thấy kết quả tốt và khá chiếm tỷ lệ khácao (80%- 90%), tuy nhiên thời gian theo dõi ngắn (sau phẫu thuật đếnkhi tháo bỏ dụng cụ)

Theo đánh giá kết quả xa của một số tác giả chúng tôi thấy rằngkết quả tốt, khá giảm dần theo thời gian theo dõi.Trong nghiên cứu củaIppolitoE, với thời gian theo dõi trung bình là 23 năm, ông thấy kết quảtôt, khá là 13/24 bệnh nhân chiếm 54,2% Năm 1994 HermanderM.A

đã đưa ra kết quả đánh giá trên 20 bệnh nhân được phẫu thuật chỉnh

Trang 21

trục với thời gian theo dõi trung bình sau phẫu thuật là 10 năm 3 tháng

có tỉ lệ kết quả tốt, khá là 13/23 bệnh nhân chiếm 56,5%.Năm 1999beslikasJ.A đã đánh giá kết quả phẫu thuật ở 11 bệnh nhân với thơi giantheo dõi trung bình sau phẫu thuật là 5 năm 7 tháng có kết quả tốt, khá

* Kỹ thuật cố định ngoài bằng cọc ép răng ngược chiều

Năm 1995 Nguyễn Văn Nhân [38] đã xuyên đinh Stainman, đặt cọc éprăng ngược chiều để cố định sau đục chêm xương chỉnh trục Nội dung kỹthuật như hinh 16

Hình 1.16: Sơ đồ minh họa kỹ thuật cố định ngoài bằng cọc ép răng ngượcchiều của Nguyễn Văn Nhân [38]

Trang 22

Ưu điểm của phương pháp này là cố định vững, bệnh nhân được tậpluyện sớm.

* Nghiên cứu của Lê Thanh Sơn [39]

Năm 2001 Lê Thanh Sơn đã tiễn hành nghiên cứu “ đánh giá kết quảlâu dài điều trị phẫu thuật KVVT” trên 31 bệnh nhân từ 3-15 tuổi, tất cả đêu

có di chứng KVVT, với thời gian theo dõi trung bình là 4 năm 6 tháng với kếtquả khá và tốt là 17/31 bệnh nhân chiếm 54,9%

Tất cả các bệnh nhân được đánh giá cùng với một kỹ thuật dùng đinhKirschner để cố định của RibaultL và LatouchJ.C

* Nghiên cứu của Lê Văn Hội [40]

Năm 1997 Lê Văn Hội Đã tiến hành nghiên cứu “ đánh giá kết quảphẫu thuật điều trị biến dạng KVVT” Tác giả đã kiểm tra 20 bệnh nhân đãđược phẫu thuật đục xương hình chêm phía trên lồi cầu ngoài và cố định bằngcác phương pháp khác nhau như:

- Cố định bột

- Cố định bằng nẹp vít

- Cố định ngoài bằng phương pháp Greifensteiner

- Cố định ngoài bằng cọc ép răng ngược chiều

Kết quả khá và tốt là 13/20 chiếm 65%

Trang 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

Tất cả các BN được khám, chẩn đoán khuỷu vẹo vào trong sau gẫy trênlồi cầu xương cánh tay, được phẫu thuật chỉnh trục tại bệnh viện Hữu nghịViệt Đức từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 10 năm 2016

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn.

Các bệnh nhân ≤ 15 tuổi được khám và mổ tại bệnh viện Việt Đứctrong thời gian nghiên cứu có tiêu chuẩn sau sẽ được lựa chọn

- Các bệnh nhân đã qua thăm khám lâm sàng tỉ mỉ và được chụpX.quang trước và sau mổ

- Được mổ thống nhất theo phương pháp đục xương hình chêm phíatrên lồi cầu ngoài xương cánh tay

- Được theo dõi và đánh giá kết quả sau mổ, khi bệnh nhân ra viện và

có tái khám lại trong các thời điểm khám lại theo nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ.

- Những bệnh nhân không thỏa mãn theo tiêu chuẩn lựa chọn ở trên

- Biến dạng KVVT kèm theo thương tổn thần kinh

- Bị biến dạng KVVT không phải do gẫy trên lồi cầu

- Biến dạng KVVT kèm theo hạn chế vận động KK

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến cứu

- Từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 12 năm 2015 là hồi cứu

- Từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 10 năm 2016 là tiến cứu

Ngày đăng: 24/08/2019, 08:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sandegard E. (1943), “Fractures of the lower end of the humerus in children – Treatment and results”, Acta. Chir. Scandinavica. 89, pp.1 – 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sandegard E. (1943), “Fractures of the lower end of the humerus inchildren – Treatment and results”, "Acta. Chir. Scandinavica. 89
Tác giả: Sandegard E
Năm: 1943
2. Nguyễn Trung Sinh (1971), “Sơ bộ đánh giá kết quả điều trị bảo tồn gẫy trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em trong 2 năm (1970 – 1971), Thông tin ngoại khoa hội ngoại khoa việt nam số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trung Sinh (1971), “Sơ bộ đánh giá kết quả điều trị bảotồn gẫy trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em trong 2 năm (1970 –1971)
Tác giả: Nguyễn Trung Sinh
Năm: 1971
3. Nguyễn Đức Phúc (1999), “Gẫy trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em”, Bệnh học ngoại khoa tập II, Nhà xuất bản y học, trang 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đức Phúc (1999), “Gẫy trên lồi cầu xương cánh tay trẻem”, "Bệnh học ngoại khoa tập II
Tác giả: Nguyễn Đức Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1999
4. Oh C W., Park B.C. (2000), “Fracture separation of the distal humeral epiphysis in childen younger than three year”, J. Pediatr.Orthop. Mar. Apr 20(2), pp. 173 – 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oh C W., Park B.C. (2000), “Fracture separation of the distalhumeral epiphysis in childen younger than three year”, "J. Pediatr."Orthop. Mar. Apr 20(2)
Tác giả: Oh C W., Park B.C
Năm: 2000
5. Nguyễn Ngọc Hưng (1999), “Gẫy trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em”, Y học thực hành số 6, Trang 16 – 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ngọc Hưng (1999), “Gẫy trên lồi cầu xương cánh tay trẻem”", Y học thực hành số 6
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hưng
Năm: 1999
6. Nguyễn Quang Quyền (1997), Bài giảng giải phẫu học tập I, Nhà xuất bản y học. trang 42 – 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quang Quyền (1997), "Bài giảng giải phẫu học tập I
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhàxuất bản y học. trang 42 – 45
Năm: 1997
7. French P.R (1959), “Varus deformity of elbow following Supracondylar fracture of humerus in children”. Lancet 2, pp. 439 – 411 Sách, tạp chí
Tiêu đề: French P.R (1959), “Varus deformity of elbow followingSupracondylar fracture of humerus in children”. "Lancet 2
Tác giả: French P.R
Năm: 1959
8. Thomas F.K. (1993), “Management of physeal injuries”, Orperative Orthopaedic Vol. 4, pp. 3035 – 3048 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thomas F.K. (1993), “Management of physeal injuries”,"Orperative Orthopaedic Vol. 4
Tác giả: Thomas F.K
Năm: 1993
9. De Jager L.T., Hoffman E.B. (1993). “Fracture – Deparation of the distal humeral epiphysis”, J. Bone - joint - surg. Br.Jan. 3(1), pp.143 – 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: De Jager L.T., Hoffman E.B. (1993). “Fracture – Deparation of thedistal humeral epiphysis”, "J. Bone - joint - surg. Br.Jan. 3(1), pp
Tác giả: De Jager L.T., Hoffman E.B
Năm: 1993
10.Beale R.K. (1976), “The normal earring angle or elbow”, Clin.Orthop. 14, pp. 199 – 194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beale R.K. (1976), “The normal earring angle or elbow”, "Clin."Orthop. 14
Tác giả: Beale R.K
Năm: 1976
11. Mahaisavariya B., Laupaharakasem W. (1994), “Rotation deformity of the distal in cubitus varus”, J. Med. Assoc. Thais jun.77(1), pp. 19 – 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mahaisavariya B., Laupaharakasem W. (1994), “Rotationdeformity of the distal in cubitus varus”, "J. Med. Assoc. Thais jun."77(1)
Tác giả: Mahaisavariya B., Laupaharakasem W
Năm: 1994
12.Dai L (1999). “Radiographich evaluation of Baumann angle in Chinese children and it’s clinical relevance”. J. Pediatr. Orthop. Jul.8(3), pp.197 – 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dai L (1999). “Radiographich evaluation of Baumann angle inChinese children and it’s clinical relevance”. "J. Pediatr. Orthop. Jul."8(3)
Tác giả: Dai L
Năm: 1999
13.Oppenhein W.I., Calder T.J. (1988), “Supracondylar humeral osteotomy for traumatic childhood cubitus varus deformity”. Clin.Orthop. , pp. 34 – 184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oppenhein W.I., Calder T.J. (1988), “Supracondylar humeralosteotomy for traumatic childhood cubitus varus deformity”." Clin."Orthop
Tác giả: Oppenhein W.I., Calder T.J
Năm: 1988
14.Naito A., Nishio K. Y. (1990), “Internal rotation angle measurement of the elbow with three dimensional reformetted C.T image”, Nippon – igaku – Hoshasen, dec. 50(12), pp. 661 – 1613 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Naito A., Nishio K. Y. (1990), “Internal rotation angle measurementof the elbow with three dimensional reformetted C.T image”,"Nippon – igaku – Hoshasen, dec. 50(12)
Tác giả: Naito A., Nishio K. Y
Năm: 1990
15.Ito N., Eto M., Maeda K. (1995), “Ultrasonographic measurement of humeral torsion”, J. Shaulder. Elbow. Surg. May – Jun. 4(3), pp.157 – 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ito N., Eto M., Maeda K. (1995), “Ultrasonographic measurementof humeral torsion"”, J. Shaulder. Elbow. Surg. May – Jun. 4(3)
Tác giả: Ito N., Eto M., Maeda K
Năm: 1995
16.Mahaisavariya B., Laupaharakasem W. (1996), “osteotomy for cubitus varus: a simple technique in 10 children”, J. Acta. Orthop.Scand. Feb. 67(1), pp. 60 – 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mahaisavariya B., Laupaharakasem W. (1996), “osteotomy forcubitus varus: a simple technique in 10 children”, "J. Acta. Orthop."Scand. Feb. 67(1)
Tác giả: Mahaisavariya B., Laupaharakasem W
Năm: 1996
17.Lê Lương Đống (2009), ‘‘Tìm hiểu nguyên nhân gây nên di chứng cubitus varus sau điều trị bảo tồn gẫy kín trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em’’ . Y học thực hành(666) - số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Lương Đống (2009), ‘‘Tìm hiểu nguyên nhân gây nên di chứngcubitus varus sau điều trị bảo tồn gẫy kín trên lồi cầu xương cánhtay trẻ em’’
Tác giả: Lê Lương Đống
Năm: 2009
18.Abe M., Ishizu T. (1995), “Epiphyseal separation of the distal end of the humeral epiphysis: a follow – up note”, J. pediatr. Orthop.Jul. Aug. 15(4), pp. 426 – 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M., Ishizu T. (1995), “Epiphyseal separation of the distal endof the humeral epiphysis: a follow – up note"”, J. pediatr. Orthop."Jul. Aug
Tác giả: Abe M., Ishizu T
Năm: 1995
19.De Jager L.T., Hoffman E.B. (1993). “Fracture – Deparation of the distal humeral epiphysis”, J. Bone - joint - surg. Br.Jan. 3(1), pp.143 – 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: De Jager L.T., Hoffman E.B. (1993). “Fracture – Deparation of thedistal humeral epiphysis”, "J. Bone - joint - surg. Br.Jan. 3(1), pp
Tác giả: De Jager L.T., Hoffman E.B
Năm: 1993
20.Herbert S. (1990), “Displaced Supracondylar fracture of humerus in children trastment by dunlop’s traction”, J. Bone and joint - surg.Am. Jun, pp. 757 – 765 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Herbert S. (1990), “Displaced Supracondylar fracture of humerusin children trastment by dunlop’s traction”," J. Bone and joint - surg."Am. Jun
Tác giả: Herbert S
Năm: 1990

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w