1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu ôn thi tin học xử lý văn bản với microsoft word 2010

36 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 795,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ôn thi tin học Xử lý văn bản với Microsoft Word 2010; XỬ LÝ VĂN BẢN VỚI MICROSOFT WORD 2010 (Tóm tắt kiến thức cơ bản + 150 câu hỏi trắc nghiệm kèm đáp án); PHẦN 1: TÓM TẮT KIẾM THỨC CƠ BẢN MICROSOFT WORD 2010. 1. Khởi động MS Word 2010, thoát khỏi MS Word 2010: Để khởi động MS Word 2010, ta có thể thực hiện theo 2 cách sau đây: Start All Program Microsoft Office – Microsoft Office Word 2010. Kích đúp chuột vào biểu tượng Microsoft Office Word 2010 trên màn hình. Để thoát Microsoft Office Word 2010, ta có thể thực hiện theo 2 cách sau đây: File – Close. File – Exit. 2. Tạo mới văn bản Nhấn chuột vào Tab File, chọn New, nhấn đúp chuột vào mục Blank document. Nhấn tổ hợp phím Ctrl+N 3. Mở một văn bản tạo sẵn Nhấn chuột vào vào Tab File, chọn Open Nhấn tổ hợp phím Ctrl+O. 4. Lưu một văn bản đã soạn thảo 4.1. Lưu tài liệu: Nhấn Tab File, chọn Save hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl+S, chọn nơi lưu trong save as, đặt tên file trong File name rồi nhấn save. Ngoài ra cũng có thể lưu văn bản dưới dạng chỉ đọc bằng cách chọn PDF (.pdf) trong save as type. 4.2. Mặc định lưu tài liệu dạng Word 2003 trở về trước Muốn Word 2010 mặc định lưu với định dạng của Word 2003, bạn nhấn Tab File, chọn Word Options để mở hộp thoại Word Options. Trong khung bên trái, chọn Save. Tại mục Save files in this format, bạn chọn Word 972003 Document (.doc). Nhấn OK. 5. Xử lý văn bản (Định dạng văn bản và đoạn văn bản) 5.1. Định dạng đoạn văn bản 5.1.1. Căn trái, phải, giữa, hoặc căn đều hai bên: Bước 1. Chọn đoạn văn bản bạn muốn căn chỉnh. Bước 2. Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Align Left để căn lề trái, nhấn Align Right để căn phải, nhấn nút Center để căn giữa (giữa 2 lề trái và phải), hay nhấn nút Justify để căn đều hai bên. 5.1.2. Thay đổi khoảng cách trong văn bản Cách 1. Bước 1. Chọn đoạn văn bản muốn thay đổi. Bước 2. Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Line Spacing. Bước 3. Chọn khoảng cách bạn muốn, chẳng hạn 2.0 line Cách 2. Bước 1. Chọn đoạn văn bản muốn thay đổi. Bước 2. Click chuột phải vào văn bản đã chọn > chọnParagraph >Xuất hiện hộp thoại, tại Tab line spacing, chọn khoảng cách đoạn cần điều chỉnh (Single, 1.5 lines, Double, Multiple …) Bước 3. Click nút OK 5.1.3. Thay đổi khoảng cách trước hoặc sau các đoạn Cách 1. Bước 1. Chọn đoạn văn bản bạn muốn thay đổi khoảng cách trước hoặc sau nó. Bước 2. Trong thẻ Page Layout, nhóm Paragraph, bạn nhấn chuột vào mũi tên cạnh mục Before (trước) hoặc After (sau) để thay đổi bằng giá trị bạn muốn. Cách 2. Bước 1. Chọn đoạn văn bản bạn muốn thay đổi khoảng cách trước hoặc sau nó. Bước 2. Click chuột phải vào văn bản đã chọn > chọnParagraph >Xuất hiện hộp thoại, tại Tab spacing, chọn khoảng cách cần thay đổi: Before: Lựa chọn khoảng cách từđoạn văn đang chọn đếnđoạn văn phía trên nó. After: Lựa chọn khoảng cách từđoạn văn đang chọn đếnđoạn văn phía dưới nó. 5.2. Định dạng Column (Cột), Tab, Numbering và Drop Cap 5.2.1. Định dạng cột: Cách 1: gõ văn bản trước, chia cột sau: Bước 1: bạn nhập văn bản một cách bình thường, hết đoạn nào thì nhấn Enter để xuống hàng. Sau khi đã gõ hết nội dung văn bản, bạn hãy nhấn Enter để con trỏ xuống hàng tạo một khoảng trắng. Bước 2: tô khối nội dung cần chọn (không tô khối dòng trắng ở trên), tại thẻ Page Layout, nhóm Page Setup >Chọn các Columns (One: 1 cột, Two: hai cột …) hoặc có thể click chuột vàoMore Columns hiển thị hộp thoại như hình dưới, sau đó chọn số cột cần chia > click vàoOK để chấp nhận chia cột. Cách 2: chia cột trước, gõ văn bản sau (dùng trong trường hợp toàn bộ văn bản được chia theo dạng cột báo). Tại thẻ Page Layout, nhóm Page Setup bạn chọn các mẫu cột do Word mặc nhiên ấn định Nhập văn bản vào. Ngắt nội dung sang cột kế tiếp Đặt con trỏ tại vị trí cần ngắt nội dung sang cột kế tiếp Tại thẻ Page Layout, nhóm Page Setup bạn chọn Breaks, chọn Column: để ngắt cột khi bạn muốn sang các cột còn lại. 5.2.2. Cài đặt điểm dừng tab (Tab stops) Để cho việc cài đặt tab được thuận tiện, bạn nên cho hiển thị thước ngang trên đỉnh tài liệu bằng cách nhấn nút View Ruler ở đầu trên thanh cuộn dọc. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bạn có thể sử dụng một trong các loại tab sau: Tab trái: Đặt vị trí bắt đầu của đoạn text mà từ đó sẽ chạy sang phải khi bạn nhập liệu. Tab giữa: Đặt vị trí chính giữa đoạn text. Đoạn text sẽ nằm giữa vị trí đặt tab khi bạn nhập liệu. Tab phải: Nằm ở bên phải cuối đoạn text. Khi bạn nhập liệu, đoạn text sẽ di chuyển sang trái kể từ vị trí đặt tab. Tab thập phân: Khi đặt tab này, những dấu chấm phân cách phần thập phân sẽ nằm trên cùng một vị trí. Bar Tab: Loại tab này không định vị trí cho text. Nó sẽ chèn một thanh thẳng đứng tại vị trí đặt tab. Hiển thị hộp thoại định dạng Tab Để hiển thị hộp thoại định dạng Tab chúng ta có 2 cách: Cách 1: nhấp đúp chuột tại vị trí đặt tab trên thước ngang Cách 2:Tại thẻ Home, nhấp mũi tên ở góc nhóm Paragraph chọn Tabs… Sau khi cài đặt điểm dừng tab xong, bạn có thể nhấn phím Tab để nhảy đến từng điểm dừng trong tài liệu. 5.2.3. Numbering ( Số thứ tự tự động cho phép bạn định dạng và tổ chức văn bản với các số, các bullet (dấu chấm tròn). 5.2.4. DropCap (Tạo một chữ hoa thụt cấp (Dropped Cap) 5.3. Nhúng các đối tượng khác nhau vào văn bản 5.3.1. Bảng Tạo bảng B1. Chọn tab Insert trên vùng Ribbon. B2. Chọn vào nút Tables trên nhóm Tables. B3. Chọn số lượng dòng và cột cần tạo Nhập dữ liệu trong một bảng Đặt con trỏ vào ô bạn muốn nhập thông tin. Và bắt đầu nhập Chỉnh sửa cấu trúc bảng và định dạng bảng Để chỉnh sửa cấu trúc của bảng: Chọn vào bảng và bạn sẽ thấy có hai tab mới trên vùng Ribbon là: Design và Layout. Hai tab này dùng để thiết kế và bố trí bảng. Trên tab Design, chúng ta có thể chọn các kiểu (dạng) bảng khác nhau. 5.3.2. Địnhdạng đường viền và nền cho bảng Định dạng đường viền cho bảng Chọn các kiểu đường viền thích hợp hoặc chọn Borders and Shading để mở hộp thoại định dạng đường viền và tô nền. 5.3.3. Tô nền cho bảng Phối hợp màu sắc để tạo nền cho Tables. Chúng ta có thể thực hiện theo các bước sau: Chọn các ô cần tô màu, sau đó nhấn vào Tables Tools chọn Design. Chọn tiếp mục Shading và chọn màu nền cho ô đó. 5.3.4. Chèn các kí tự đặc biệt B1. Chọn tab Insert trên vùng Ribbon B2. Chọn nút Symbol trên nhóm Symbols 5.3.5. Chèn ClipArt và hình ảnh Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn hình minh họa hay hình ảnh B1. Chọn tab Insert trên vùng Ribbon B2. Chọn nút Clip Art B3. Hộp thoại xuất hiện, chúng ta tìm hìnhảnh muốn chèn vào văn bản. Kích thước đồ họa (hình ảnh): Tất cả hình vẽ có thể tăng hay giảm kích thước bằng cách kích vào ảnh và kích vào một góc của ảnh rồi kéo để tăng hay giảm kích thước ảnh cho phù hợp. Chèn và hiệu chỉnh lưu đồ Smart Art là tập hợp các loại đồ họa chúng ta có thể sử dụng để tổ chức thông tin trong tài liệu. Để chèn SmartArt chúng ta thực hiện theo các bước sau: B1. Chọn tab Insert trên vùng Ribbon B2. Chọn nút SmartArt B3. Chọn mẫu SmartArt Chọn mũi tên phía bên trái để chèn văn bản hoặc gõ văn bản trong đồ họa. Để hiệu chỉnh SmartArt, chọn Tab Design và các nhóm liên quan: Vẽ và hiệu chỉnh biểu đồ Biểu đồ là một dạng thể hiện bằng hình ảnh các số liệu của một bảng tính. Biểu đồ được hình thành bởi trục tung và trục hoành. Trục hoành thể hiện loại dữ liệu dùng để so sánh. Trục tung thể hiện số lượng hay đơn vị đo lường dữ liêu dùng để so sánh. Tại thẻ Insert, nhóm Illustrator, bạn nhấn vào Chart Xuất hiện cửa sổ chọn kiểu biêu đồ Chọn một kiểu biểu đồ và nhập hoặc sửa nội dung bảng dữ liệu trực tiếp trên bảng dữ liệu Data Sheet của màn hình Excel. 6. In văn bản 6.1. Tạo tiêu đề trên và dưới (Header and Footer) cho văn bản Tại thẻ Insert, nhóm Header Footer, bạn nhấn chuột vào nút Header hay Footer. 6.2. Chèn số trang vào văn bản Số trang sẽ được chèn vào Header hay Footer do chúng ta thiết lập. Để chèn số trang vào văn bản, chúng ta thực hiện như sau: B1. Chọn thẻ Insert, tại nhóm Header Footer, click chuột vào nút Page Number, sau đó chọnFormat Page Number> số bắt đầu cần chèn tại mục Star at >OK B2. Click vào thẻInsert> Page Number > Chọn Top of Page (chèn số trang vào phần Header) hoặc Bottom of Page (chèn vào Footer). Word 2010cung cấp sẵn nhiều mẫu đánh số trang, chúng ta chọn một trong các mẫu này. 6.3. Thay đổi dạng số trang Number format: Chọn dạng số thứ tự Include Chapter Number: Số trang sẽ được kèm với số chương Continue From Previous Section: Số trang nối tiếp với section trước đó Start at: Số trang được bắt đầu từ số… Trong hộp thoại Page Number, tại mục Number format, bạn hãy chọn một kiểu đánh số mình thích, sau đó nhấn OK. 6.4. In văn bản Định dạng trang in Chọn loại giấy – Tab Paper Paper Size : chọn loại giấy, kích thước tương ứng sẽ hiện ra trong width và height, nếu chọn Custom phải cho số đo kích thước giấy trong width và height Đặt lề cho trang in – Tab Margins In tài liệu  Tab File, chọn Print  Copies: chọn số bản in  Printer : chọn tên máy in tương ứng đã được cài đặt trong Windows. Nếu máy in đang sử dụng không có tên trong danh sách này (nghĩa là nó chưa được khai báo) thì phải thực hiện các bước sau: • Nhắp Start, chọn Settings và nhắp Printers. • Nhắp đúp vào biểu tượng Add Printer. • Thực hiện các bước cài đặt máy in của chức năng Add Printer Wizard  Pages: in số trang chọn lựa bằng cách gõ các số trang vào, dùng dấu “,” để phân cách các trang rời rạc, dấu gạch nối ““ để in các trang liên tiếp. PHẦN 2: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 01: Chức năng chính của phần mềm Microsoft Word là gì ? 1 Tính toán và lập bảng biểu. 2 Soạn thảo văn bản. 3 Soạn một trang thuyết trình. 4 Tạo các tệp đồ họa. Đáp án: 2 Câu 02: Trong MS Word, thao tác nào sau đây KHÔNG thực hiện được ? 1 Tạo mới một tệp văn bản. 2 Mở một tệp văn bản đã có sẵn. 3 Chèn một ảnh vào một ô của bảng. 4 Định dạng thiết bị lưu trữ di động (USB). Đáp án: 4 Câu 03: Trong MS Word, việc phóng to, thu nhỏ màn hình soạn thảo văn bản được thực hiện như thế nào? 1 – Sử dụng lệnh Zoom. 2 – Phóng to kích cỡ chữ. 3 Phóng to kích cỡ giấy. 4 – Thay đổi khổ giấy mạc định. Đáp án: 1 Câu 04: Sau khi đã mở phần mềm soạn thảo văn bản MS Word để mở tệp văn bản đã có, bạn thực hiện tổ hợp phím nào sau đây? 1 – Ctrl + O. 2 – Ctrl + S. 3 Ctrl + P. 4 – Ctrl + U. Đáp án: 1 Câu 05: Trong MS Word, công dụng của tổ hợp phím Ctrl + O là gì? 1 – Mở một văn bản đã có sẵn. 2 – Đóng một văn bản đang mở. 3 – Lưu một văn bản đang mở 4 – Tạo mới một văn bản. Đáp án: 1 Câu 06: Sau khi đã mở phần mềm soạn thảo văn bản MS Word để tạo một tệp văn bản mới, bạn thực hiện tổ hợp phím nào sau đây? 1 –Ctrl + N. 2 – Ctrl + G. 3 Ctrl + U. 4 – Ctrl + I. Đáp án: 1 Câu 07: Trong MS Word, để lưu một tệp văn bản đang mở với tên cũ, bạn thực hiện nhóm thao tác nào sau đây ? 1 File Save. 2 File – Save As. 3 File Open. 4 File New. Đáp án: 1 Câu 08: Trong MS Word, để lưu một tệp văn bản đang mở với tên cũ, bạn thực hiện nhóm thao tác nào sau đây ? 1 Ctrl + N. 2 Ctrl + S. 3 Ctrl + P. 4 Ctrl + U. Đáp án: 2 Câu 09: Trong MS Word, để lưu một tệp văn bản đang mở với một tên mới, bạn thực hiện nhóm thao tác nào sau đây ? 1 File Save As. 2 File Save. 3 File Open. 4 File New. Đáp án: 1 Câu 10: Trong MS Word, công dụng của tổ hợp phím Ctrl + S là gì ? 1 Xóa tệp văn bản. 2 Tạo tệp văn bản mới. 3 Lưu tệp văn bản. 4 Chèn một ký tự đặc biệt. Đáp án: 3 Câu 11: Trong MS Word 2010, để sắp xếp tất cả các tài liệu đang mở trong cùng màn hình, trên menu View ta chọn lệnh nào ? 1 Split. 2 Arrange All. 3 New Windows. 4 Zoom In. Đáp án: 2 Câu 12: Trong MS Word 2010, để thực hiện thao tác sắp xếp cửa sổ, trên nhóm Window của menu View, ta chọn chức năng nào ? 1 View Side by Side. 2 Switch Windows. 3 Arrange All. 4 New Windows. Đáp án: 1 Câu 13: Trong MS Word, nhấp chuột trái 3 lần vào vị trí nào đó trong đoạn văn bản sẽ có tác dụng gì ? 1 Chọn nguyên đoạn văn bản tại vị trí nhấp chuột. 2 Chọn toàn bộ văn bản. 3 Chọn một từ. 4 Chọn nguyên dòng. Đáp án: 1 Câu 14: Trong MS Word, để đưa con trỏ về đầu tài liệu, bạn sử dụng phímtổ hợp phím nào? 1 Ctrl + Home. 2 Home. 3 Ctrl + PgUp. 4 Ctrl + Shift + Home. Đáp án: 1 Câu 15: Trong MS Word, công dụng của tổ hợp phím Shift + Home là gì ? 1 Chọn đoạn văn bản từ vị trí con trỏ đến cuối dòng hiện tại. 2 Chọn một ký tự đứng ngay sau vị trí con trỏ. 3 Chọn đoạn văn bản từ vị trí con trỏ đến đầu dòng hiện tại. 4 Chọn một ký tự đứng ngay trước vị trí con trỏ. Đáp án: 3 Câu 16: Trong MS Word, công dụng của tổ hợp phím Shift + End là gì ? 1 Chọn đoạn văn bản từ vị trí con trỏ đến cuối dòng hiện tại. 2 Chọn một ký tự đứng ngay trước vị trí con trỏ. 3 Chọn đoạn văn bản từ vị trí con trỏ đến đầu dòng hiện tại. 4 Chọn một ký tự đứng ngay sau vị trí con trỏ. Đáp án: 1 Câu 17: Trong MS Word, muốn chuyển đổi giữa hai chế độ gõ: chế độ gõ chèn và chế độ gõ đè, ta sử dụng phím nào sau đây ? 1 Phím Insert. 2 Phím Tab. 3 Phím Home. 4 Phím End. Đáp án: 1 Câu 18: Trong MS Word, để xóa kí tự trong văn bản, ta có thể sử dụng những phím nào trong những phím sau đây ? 1 Phím Backspace, Delete. 2 Phím Shift, Alt. 3 Phím Ctrl, End. 4 Phím Page Up, Page Down. Đáp án: 1 Câu 19: Trong MS Word, để xóa một ký tự đứng sau con trỏ, ta có thể sửdụng phím nào trong những phím sau đây ? 1 Phím Backspace. 2 Phím Page Down. 3 Phím Insert. 4 Phím Delete. Đáp án: 4 Câu 20: Trong MS Word, để xóa một ký tự đứng trước con trỏ, ta có thể sử dụng phím nào trong những phím sau đây ? 1 Phím Backspace. 2 Phím Page Down. 3 Phím Insert. 4 Phím Delete. Đáp án: 1 Câu 21: Trong MS Word, để tìm kiếm ký tự, ta sử dụng tổ hợp phím nào sauđây ? 1 Ctrl + F. 2 Ctrl + P. 3 Ctrl + G. 4 Ctrl + D. Đáp án: 1 Câu 22: Trong MS Word, để chọn toàn bộ nội dung của văn bản, ta thực hiện tổ hợp phím nào sau đây ? 1 Ctrl + F. 2 Alt + A. 3 Ctrl + A. 4 Alt + F. Đáp án: 3 Câu 23: Trong MS Word, tìm kiếm và thay thế các ký tự cụm từ nhất định, ta thực hiện thao tác nào sau đây ? 1 Bấm tổ hợp phím Ctrl + I. 2 Bấm tổ hợp phím Ctrl + L. 3 Bấm tổ hợp phím Ctrl + U. 4 Bấm tổ hợp phím Ctrl + H. Đáp án: 4 Câu 24: Trong MS Word, muốn tìm kiếm một từ hay cụm từ bất kỳ, ta sửdụng tổ hợp phím nào sau đây ? 1 Bấm tổ hợp phím Ctrl + A. 2 Bấm tổ hợp phím Ctrl + F. 3 Bấm tổ hợp phím Ctrl + O. 4 Bấm tổ hợp phím Ctrl + T. Đáp án: 2 Câu 25: Trong MS Word, để sao chép một đoạn văn bản, ta đánh dấu đoạn văn bản đó rồi thực hiện tổ hợp phím nào sau đây ? 1 Ctrl + C. 2 Ctrl + V. 3 Ctrl + X. 4 Ctrl + F.

Trang 1

PHẦN 1: TÓM TẮT KIẾM THỨC CƠ BẢN MICROSOFT WORD 2010.

1 Khởi động MS Word 2010, thoát khỏi MS Word 2010:

- Để khởi động MS Word 2010, ta có thể thực hiện theo 2 cách sau đây:

* Start - All Program - Microsoft Office – Microsoft Office Word 2010

* Kích đúp chuột vào biểu tượng Microsoft Office Word 2010 trên màn hình

- Để thoát Microsoft Office Word 2010, ta có thể thực hiện theo 2 cách sau đây:

* File – Close

* File – Exit

2 Tạo mới văn bản

*Nhấn chuột vào Tab File, chọn New, nhấn đúp chuột vào mục Blankdocument

* Nhấn tổ hợp phím Ctrl+N

3 Mở một văn bản tạo sẵn

*Nhấn chuột vào vào Tab File, chọn Open

* Nhấn tổ hợp phím Ctrl+O

4 Lưu một văn bản đã soạn thảo

4.1 Lưu tài liệu: Nhấn Tab File, chọn Save hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl+S,

chọn nơi lưu trong save as, đặt tên file trong File name rồi nhấn save Ngoài ra cũng

có thể lưu văn bản dưới dạng chỉ đọc bằng cách chọn PDF (*.pdf) trong save as type

4.2 Mặc định lưu tài liệu dạng Word 2003 trở về trước

Muốn Word 2010 mặc định lưu với định dạng của Word 2003, bạn nhấn TabFile, chọn Word Options để mở hộp thoại Word Options Trong khung bên trái, chọnSave Tại mục Save files in this format, bạn chọn Word 97-2003 Document (*.doc).Nhấn OK

5 Xử lý văn bản (Định dạng văn bản và đoạn văn bản)

5.1 Định dạng đoạn văn bản

Trang 2

5.1.1 Căn trái, phải, giữa, hoặc căn đều hai bên:

Bước 1 Chọn đoạn văn bản bạn muốn căn chỉnh

Bước 2 Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Align Left để căn lề trái,nhấn Align Right để căn phải, nhấn nút Center để căn giữa (giữa 2 lề trái và phải),hay nhấn nút Justify để căn đều hai bên

5.1.2 Thay đổi khoảng cách trong văn bản

Cách 1.

Bước 1 Chọn đoạn văn bản muốn thay đổi

Bước 2 Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Line Spacing

Bước 3 Chọn khoảng cách bạn muốn, chẳng hạn 2.0 line

Cách 2

Bước 1 Chọn đoạn văn bản muốn thay đổi

Bước 2 Click chuột phải vào văn bản đã chọn -> chọnParagraph ->Xuất hiện

hộp thoại, tại Tab line spacing, chọn khoảng cách đoạn cần điều chỉnh (Single, 1.5lines, Double, Multiple …)

Bước 2 Click chuột phải vào văn bản đã chọn -> chọnParagraph ->Xuất hiện

hộp thoại, tại Tab spacing, chọn khoảng cách cần thay đổi:

Before: Lựa chọn khoảng cách từđoạn văn đang chọn đếnđoạn văn phía trên

Cách 1: gõ văn bản trước, chia cột sau:

Bước 1: bạn nhập văn bản một cách bình thường, hết đoạn nào thì nhấn Enter đểxuống hàng Sau khi đã gõ hết nội dung văn bản, bạn hãy nhấn Enter để con trỏxuống hàng tạo một khoảng trắng

Trang 3

Bước 2: tô khối nội dung cần chọn (không tô khối dòng trắng ở trên), tại thẻ Page

Layout, nhóm Page Setup ->Chọn các Columns (One: 1 cột, Two: hai cột …) hoặc có thể click chuột vàoMore Columns hiển thị hộp thoại như hình dưới, sau

đó chọn số cột cần chia -> click vàoOK để chấp nhận chia cột.

Cách 2: chia cột trước, gõ văn bản sau (dùng trong trường hợp toàn bộ văn bản

được chia theo dạng cột báo)

- Tại thẻ Page Layout, nhóm Page Setup bạn chọn các mẫu cột do Word mặcnhiên ấn định - Nhập văn bản vào

Ngắt nội dung sang cột kế tiếp

- Đặt con trỏ tại vị trí cần ngắt nội dung sang cột kế tiếp

- Tại thẻ Page Layout, nhóm Page Setup bạn chọn Breaks, chọn Column: để ngắtcột khi bạn muốn sang các cột còn lại

5.2.2 Cài đặt điểm dừng tab (Tab stops)

Để cho việc cài đặt tab được thuận tiện, bạn nên cho hiển thị thước ngang trênđỉnh tài liệu bằng cách nhấn nút View Ruler ở đầu trên thanh cuộn dọc

Tùy từng trường hợp cụ thể mà bạn có thể sử dụng một trong các loại tab sau:

Trang 4

Tab trái: Đặt vị trí bắt đầu của đoạn text mà từ đó sẽ chạy sang phải khi bạnnhập liệu

Tab giữa: Đặt vị trí chính giữa đoạn text Đoạn text sẽ nằm giữa vị trí đặt tabkhi bạn nhập liệu

Tab phải: Nằm ở bên phải cuối đoạn text Khi bạn nhập liệu, đoạn text sẽ dichuyển sang trái kể từ vị trí đặt tab

Tab thập phân: Khi đặt tab này, những dấu chấm phân cách phần thập phân

sẽ nằm trên cùng một vị trí

Bar Tab: Loại tab này không định vị trí cho text Nó sẽ chèn một thanh thẳng

đứng tại vị trí đặt tab

* Hiển thị hộp thoại định dạng Tab

Để hiển thị hộp thoại định dạng Tab chúng ta có 2 cách:

Cách 1: nhấp đúp chuột tại vị trí đặt tab trên thước ngang

Cách 2:Tại thẻ Home, nhấp mũi tên ở góc nhóm Paragraph chọn Tabs…

Sau khi cài đặt điểm dừng tab xong, bạn có thể nhấn phím Tab để nhảy đếntừng điểm dừng trong tài liệu

5.2.3 Numbering ( Số thứ tự tự động cho phép bạn định dạng và tổ chức văn

bản với các số, các bullet (dấu chấm tròn)

Default tab stops: Khoảng cách dừng

của default tab, thông thường là 0.5”

Tab stop position: gõ tọa độ điểm dừng

Tab

Alignment chọn một loại tab là Left –

Center – Right – Decimal – Bar (loại tab chỉ có tác dụng tạo một đuờng kẻ dọc ở một tọa độ đã định)

Leader chọn cách thể hiện tab

Các nút lệnh:

Trang 5

5.2.4 DropCap (Tạo một chữ hoa thụt cấp (Dropped Cap)

5.3 Nhúng các đối tượng khác nhau vào văn bản

5.3.1 Bảng

* Tạo bảng

B1 Chọn tab Insert trên vùng Ribbon

B2 Chọn vào nút Tables trên nhóm

Để chỉnh sửa cấu trúc của bảng: Chọn vào bảng và bạn sẽ thấy có hai tab mới trên

vùng Ribbon là: Design và Layout Hai tab này dùng để thiết kế và bố trí bảng.

Bulleted and Numbered

Để thêm một thứ tự tự động vào văn bản

có sẵn:

• Lựa chọn văn bản bạn muốn để tạo một thứ tự tự động

• Trong nhóm Paragraph trên tab

Home, kích vào nút danh sách Bulleted

hoặc Numbered

Microsoft Word có tính năng tạo chữ nhấn mạnh gọi là Drop Cap Đó là chữ cái đầu câu được phóng to và thả xuống Kiểu trình bày văn bản này có tính mỹ thuật cao.

Trang 6

Trên tab Design, chúng ta có thể chọn các kiểu (dạng) bảng khác nhau.

5.3.2 Địnhdạng đường viền và nền cho bảng

Định dạng đường viền cho bảng

Chọn các kiểu đường viền thích hợp hoặc

chọn Borders and Shading để mở hộp thoại

định dạng đường viền và tô nền

5.3.3 Tô nền cho bảng

Phối hợp màu sắc để tạo nền cho Tables

Chúng ta có thể thực hiện theo các bước sau:

- Chọn các ô cần tô màu, sau đó nhấn vào Tables Tools chọn Design

- Chọn tiếp mục Shading và chọn màu nền cho ô đó

5.3.4 Chèn các kí tự đặc biệt

B1 Chọn tab Insert trên vùng Ribbon

B2 Chọn nút Symbol trên nhóm Symbols

5.3.5 Chèn ClipArt và hình ảnh

Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn hình minh họa hay hình ảnh

B1 Chọn tab Insert trên vùng Ribbon

Trang 7

B3 Hộp thoại xuất hiện, chúng ta tìm hìnhảnh muốn chèn vào văn bản.

*Kích thước đồ họa (hình ảnh): Tất cả hình vẽ có thể tăng hay giảm kích

thước bằng cách kích vào ảnh và kích vào một góc của ảnh rồi kéo để tăng hay giảmkích thước ảnh cho phù hợp

* Chèn và hiệu chỉnh lưu đồ

Smart Art là tập hợp các loại đồ họa chúng ta có thể sử dụng để tổ chức thông

tin trong tài liệu Để chèn SmartArt chúng ta thực hiện theo các bước sau:

B1 Chọn tab Insert trên vùng Ribbon

B2 Chọn nút SmartArt

B3 Chọn mẫu SmartArt

Chọn mũi tên phía bên trái để chèn văn bản hoặc gõ văn bản trong đồ họa

Để hiệu chỉnh SmartArt, chọn Tab Design và các nhóm liên quan:

* Vẽ và hiệu chỉnh biểu đồ

Biểu đồ là một dạng thể hiện bằng hình ảnh các số liệu của một bảng tính.Biểu đồ được hình thành bởi trục tung và trục hoành Trục hoành thể hiện loại dữ

Trang 8

liệu dùng để so sánh Trục tung thể hiện số lượng hay đơn vị đo lường dữ liêu dùng

để so sánh Tại thẻ Insert, nhóm Illustrator, bạn nhấn vào Chart

Xuất hiện cửa sổ chọn kiểu biêu đồ

Chọn một kiểu biểu đồ và nhập hoặc sửa nội dung bảng dữ liệu trực tiếp trênbảng dữ liệu Data Sheet của màn hình Excel

6 In văn bản

6.1 Tạo tiêu đề trên và dưới (Header and Footer) cho văn bản

Tại thẻ Insert, nhóm Header & Footer, bạn nhấn chuột vào nút Header hay Footer

6.2 Chèn số trang vào văn bản

Số trang sẽ được chèn vào Header hay Footer do chúng ta thiết lập Để chèn sốtrang vào văn bản, chúng ta thực hiện như sau:

Trang 9

B1 Chọn thẻ Insert, tại nhóm Header & Footer, click chuột vào nút Page

Number, sau đó chọnFormat Page Number> số bắt đầu cần chèn tại mục Star at

->OK

B2 Click vào thẻInsert-> Page Number -> Chọn Top of Page (chèn số trangvào phần Header) hoặc Bottom of Page (chèn vào Footer) Word 2010cung cấp sẵnnhiều mẫu đánh số trang, chúng ta chọn một trong các mẫu này

6.3 Thay đổi dạng số trang

Number format: Chọn dạng số thứ tự

Include Chapter Number: Số trang sẽ được kèm với số chương

Continue From Previous Section: Số trang nối tiếp với section trước đó

Start at: Số trang được bắt đầu từ số…

Trong hộp thoại Page Number, tại mục Number format, bạn hãy chọn mộtkiểu đánh số mình thích, sau đó nhấn OK

6.4 In văn bản

Bạn có thể thay đổi dạng số trang theo

ý thích của mình mà định dạng chuẩnkhông có sẵn Để thực hiện, bạn nhấnđúp vào Header hay Footer, nơi bạn đãđặt số trang Tại thẻ Design, nhómHeader & Footer, bạn nhấn nút PageNumber, chọn tiếp Format PageNumbers

Trang 10

Định dạng trang in

Chọn loại giấy – Tab Paper

- Paper Size : chọn loại giấy, kích thước tương ứng sẽ hiện ra trong width vàheight, nếu chọn Custom phải cho số đo kích thước giấy trong width và height

Tab Page Layout, nhóm Page Setup, chọn mũi tên dưới góc phải để mở hợp thoại Page Setup

Trang 11

Đặt lề cho trang in – Tab Margins

In tài liệu

 Tab File, chọn Print

 Copies: chọn số bản in

 Printer : chọn tên máy in tương ứng đã được cài đặt trong Windows Nếu máy

in đang sử dụng không có tên trong danh sách này (nghĩa là nó chưa được khaibáo) thì phải thực hiện các bước sau:

 Nhắp Start, chọn Settings và nhắp Printers

 Nhắp đúp vào biểu tượng Add Printer

 Thực hiện các bước cài đặt máy in của chức năng Add Printer Wizard

 Pages: in số trang chọn lựa bằng cách gõ các số trang vào, dùng dấu “,” đểphân cách các trang rời rạc, dấu gạch nối “-“ để in các trang liên tiếp

***********

Trang 12

PHẦN 2: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 01: Chức năng chính của phần mềm Microsoft Word là gì ?

1 - Tính toán và lập bảng biểu 2 - Soạn thảo văn bản

3 - Soạn một trang thuyết trình 4 - Tạo các tệp đồ họa

Đáp án: 2

Câu 02: Trong MS Word, thao tác nào sau đây KHÔNG thực hiện được ?

1 - Tạo mới một tệp văn bản

2 - Mở một tệp văn bản đã có sẵn

3 - Chèn một ảnh vào một ô của bảng

4 - Định dạng thiết bị lưu trữ di động (USB)

Đáp án: 4

Câu 03: Trong MS Word, việc phóng to, thu nhỏ màn hình soạn thảo văn bản được

thực hiện như thế nào?

1 – Sử dụng lệnh Zoom 2 – Phóng to kích cỡ chữ

3 - Phóng to kích cỡ giấy 4 – Thay đổi khổ giấy mạc định

Đáp án: 1

Câu 04: Sau khi đã mở phần mềm soạn thảo văn bản MS Word để mở tệp văn bản

đã có, bạn thực hiện tổ hợp phím nào sau đây?

1 – Ctrl + O 2 – Ctrl + S

Đáp án: 1

Câu 05: Trong MS Word, công dụng của tổ hợp phím Ctrl + O là gì?

1 – Mở một văn bản đã có sẵn 2 – Đóng một văn bản đang mở

3 – Lưu một văn bản đang mở 4 – Tạo mới một văn bản

Đáp án: 1

Câu 06: Sau khi đã mở phần mềm soạn thảo văn bản MS Word để tạo một tệp văn

bản mới, bạn thực hiện tổ hợp phím nào sau đây?

3 - Ctrl + U 4 – Ctrl + I

Đáp án: 1

Trang 13

Câu 07: Trong MS Word, để lưu một tệp văn bản đang mở với tên cũ, bạn thực hiện

nhóm thao tác nào sau đây ?

1 - File - Save 2 - File – Save As

3 - File - Open 4 - File - New

Đáp án: 1

Câu 08: Trong MS Word, để lưu một tệp văn bản đang mở với tên cũ, bạn thực hiện

nhóm thao tác nào sau đây ?

1 - Ctrl + N 2 - Ctrl + S

3 - Ctrl + P 4 - Ctrl + U

Đáp án: 2

Câu 09: Trong MS Word, để lưu một tệp văn bản đang mở với một tên mới, bạn

thực hiện nhóm thao tác nào sau đây ?

1 - File - Save As 2 - File - Save

3 - File - Open 4 - File - New

Đáp án: 1

Câu 10: Trong MS Word, công dụng của tổ hợp phím Ctrl + S là gì ?

1 - Xóa tệp văn bản 2 - Tạo tệp văn bản mới

3 - Lưu tệp văn bản 4 - Chèn một ký tự đặc biệt

Đáp án: 3

Câu 11: Trong MS Word 2010, để sắp xếp tất cả các tài liệu đang mở trong cùng

màn hình, trên menu View ta chọn lệnh nào ?

3 - New Windows 4 - Zoom In

Đáp án: 2

Câu 12: Trong MS Word 2010, để thực hiện thao tác sắp xếp cửa sổ, trên nhóm

Window của menu View, ta chọn chức năng nào ?

1 - View Side by Side 2 - Switch Windows

3 - Arrange All 4 - New Windows

Đáp án: 1

Câu 13: Trong MS Word, nhấp chuột trái 3 lần vào vị trí nào đó trong đoạn văn bản

sẽ có tác dụng gì ?

Trang 14

1 - Chọn nguyên đoạn văn bản tại vị trí nhấp chuột.

Câu 15: Trong MS Word, công dụng của tổ hợp phím Shift + Home là gì ?

1 - Chọn đoạn văn bản từ vị trí con trỏ đến cuối dòng hiện tại

2 - Chọn một ký tự đứng ngay sau vị trí con trỏ

3 - Chọn đoạn văn bản từ vị trí con trỏ đến đầu dòng hiện tại

4 - Chọn một ký tự đứng ngay trước vị trí con trỏ

Đáp án: 3

Câu 16: Trong MS Word, công dụng của tổ hợp phím Shift + End là gì ?

1 - Chọn đoạn văn bản từ vị trí con trỏ đến cuối dòng hiện tại

2 - Chọn một ký tự đứng ngay trước vị trí con trỏ

3 - Chọn đoạn văn bản từ vị trí con trỏ đến đầu dòng hiện tại

4 - Chọn một ký tự đứng ngay sau vị trí con trỏ

Đáp án: 1

Câu 17: Trong MS Word, muốn chuyển đổi giữa hai chế độ gõ: chế độ gõ chèn và

chế độ gõ đè, ta sử dụng phím nào sau đây ?

1 - Phím Insert 2 - Phím Tab

3 - Phím Home 4 - Phím End

Đáp án: 1

Câu 18: Trong MS Word, để xóa kí tự trong văn bản, ta có thể sử dụng những phím

nào trong những phím sau đây ?

1 - Phím Backspace, Delete 2 - Phím Shift, Alt

3 - Phím Ctrl, End 4 - Phím Page Up, Page Down

Đáp án: 1

Trang 15

Câu 19: Trong MS Word, để xóa một ký tự đứng sau con trỏ, ta có thể sửdụng phím

nào trong những phím sau đây ?

1 - Phím Backspace 2 - Phím Page Down

Đáp án: 4

Câu 20: Trong MS Word, để xóa một ký tự đứng trước con trỏ, ta có thể sử dụng

phím nào trong những phím sau đây ?

1 - Phím Backspace 2 - Phím Page Down

Câu 22: Trong MS Word, để chọn toàn bộ nội dung của văn bản, ta thực hiện tổ hợp

phím nào sau đây ?

3 - Ctrl + A 4 - Alt + F

Đáp án: 3

Câu 23: Trong MS Word, tìm kiếm và thay thế các ký tự / cụm từ nhất định, ta thực

hiện thao tác nào sau đây ?

1 - Bấm tổ hợp phím Ctrl + I 2 - Bấm tổ hợp phím Ctrl + L

3 - Bấm tổ hợp phím Ctrl + U 4 - Bấm tổ hợp phím Ctrl + H

Đáp án: 4

Câu 24: Trong MS Word, muốn tìm kiếm một từ hay cụm từ bất kỳ, ta sửdụng tổ

hợp phím nào sau đây ?

Trang 16

đó rồi thực hiện tổ hợp phím nào sau đây ?

1 - Ctrl + C 2 - Ctrl + V

3 - Ctrl + X 4 - Ctrl + F

Đáp án: 1

Câu 26: Trong MS Word, để cắt một đoạn văn bản, ta đánh dấu đoạn văn bản đó rồi

thực hiện tổ hợp phím nào sau đây ?

1 - Ctrl + C 2 - Ctrl + V

3 - Ctrl + X 4 - Ctrl + F

Đáp án: 3

Câu 27: Trong MS Word, để dán một đoạn văn bản, ta đánh dấu đoạn văn bản đó,

nhấn Ctrl + C, di chuyển đến một vị trí mới, rồi thực hiện tổ hợp phím nào sau đây ?

1 - Ctrl + C 2 - Ctrl + V

3 - Ctrl + X 4 - Ctrl + F

Đáp án: 2

Câu 28: Trong MS Word, muốn phục hồi lại 1 hoặc nhiều thao tác vừa thực hiện ta

lựa chọn chức năng nào sau đây ?

Trang 17

nào sau đây ?

Câu 34: Trong MS Word, muốn bỏ định dạng in nghiêng cho một đoạn văn bản

đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây ?

1 - Bấm tổ hợp phím Ctrl + I 2 - Bấm tổ hợp phím Ctrl + L

3 - Bấm tổ hợp phím Ctrl + U 4 - Bấm tổ hợp phím Ctrl + H

Đáp án: 1

Câu 35: Trong MS Word, muốn định dạng chữ đậm cho một đoạn văn bản đang

chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây ?

1 - Bấm tổ hợp phím Ctrl + R 2 - Bấm tổ hợp phím Ctrl + U

3 - Bấm tổ hợp phím Ctrl + B 4 - Bấm tổ hợp phím Ctrl + K

Đáp án: 3

Câu 36: Trong MS Word, muốn định dạng chữ gạch chân cho một đoạn văn bản

đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây ?

1 - Bấm tổ hợp phím Ctrl + R 2 - Bấm tổ hợp phím Ctrl + U

3 - Bấm tổ hợp phím Ctrl + B 4 - Bấm tổ hợp phím Ctrl + L

Đáp án: 2

Câu 37: Trong MS Word, để thay đổi vị trí của ký tự tương đối cao hơn so với dòng

kẻ, bạn dùng tổ hợp phím nào sau đây ?

Trang 18

Câu 39: Trong MS Word, khi đang sử dụng phông (font) chữ Times NewRoman và

ở chế độ gõ chữ thường, để gõ được chữ in hoa ta bấm giữ phím nào trong các phímsau đây ?

1 - Phím Alt 2 - Phím Enter

3 - Phím Tab 4 - Phím Shift

Đáp án: 4

Câu 40: Trong MS Word, để chọn khối văn bản không liền nhau, bạn thực hiện

nhóm các bước nào sau đây ?

1 - Chọn khối văn bản đầu tiên, sau đó nhấn Ctrl khi chọn các khối văn bản khác

2 - Kéo rê con trỏ trên các khối văn bản

3 - Chọn khối văn bản đầu tiên, sau đó nhấn phím Shift khi chọn các khối văn bảnkhác

4 - Chọn khối văn bản đầu tiên, sau đó nhấn Ctrl và chọn khối văn bản cuối cùng

Ngày đăng: 23/08/2019, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w