1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG sâu RĂNG và NHU cầu điều TRỊ ở TRẺ EM mắc BỆNH BẠCH cầu cấp tại VIỆN HUYẾT học – TRUYỀN máu TRUNG ƯƠNG

45 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 665,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN LÊ AN NHÂN THỰC TRẠNG SÂU RĂNG VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ Ở TRẺ EM MẮC BỆNH BẠCH CẦU CẤP TẠI VIỆN HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN LÊ AN NHÂN

THỰC TRẠNG SÂU RĂNG VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ Ở TRẺ

EM MẮC BỆNH BẠCH CẦU CẤP TẠI VIỆN HUYẾT HỌC –

TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ RĂNG HÀM MẶT

Khóa 2010 – 2016

Người hướng dẫn khoa học:

Tiến sỹ-Bác sỹ TRẦN THỊ MỸ HẠNH

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ………

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN………

1.1 Bệnh sâu răng

1.1.1 Giải phẫu răng

1.1.2 Sự khác nhau giữa răng sữa và răng vĩnh viễn

1.1.3 Bệnh sinh sâu răng

1.3.2 Tác động của bệnh bạch cầu cấp đến bệnh sâu răng ở trẻ

1.3.2.1 Bệnh bạch cấu cấp tác động đến bệnh sâu răng ở trẻ

1.3.2.2 Phương pháp điều trị tác động đến bệnh sâu răng ở trẻ

1.3.3 Dịch tễ học sâu răng trên bệnh nhi mắc bệnh bạch cầu cấp

1.3.4 Nhu cầu điều trị bệnh sâu răng trên trẻ mắc bệnh bạch cầu cấp

1.3.5 Các điều trị bệnh sâu răng cho trẻ mắc bệnh bạch cầu cấp

1.3.5.1 Các điều trị với tổn thương sâu răng chưa ảnh hưởng đến tuỷ răng1.3.5.1.1 Chẩn đoán

1.3.6 Bệnh viện Huyết học – Truyền máu Trung ươn

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NgGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.2.2 Tiến hành nghiên cứu………2.3 Xử lý số liệu………

2.4 Sai số và cách khắc phục

Trang 3

2.4.1 Sai số………2.4.2 Cách khắc phục………2.5 Vấn đề đạo đức nghiên cứu………

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Nghiên cứu cắt ngang về tình trạng sâu răng của trẻ mắc Bạch cầu cấp.3.1.1 Đặc trưng của nhóm đối tượng nghiên cứu………

3.1.2 Tình trạng sâu răng của nhóm nghiên cứu……… 3.1.3 Nhu cầu điều trị của nhóm nghiên cứu………

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN

4.1 Nghiên cứu cắt ngang mô tả

4.1.1 Đặc trưng của nhóm đối tượng nghiên cứu………

4.1.2 Tình trạng sâu răng của nhóm nghiên cứu………

4.1.3 Nhu cầu điều trị

Trang 4

BCC Bạch cầu cấpSMTR Decay – missing

– filling teeth

CAO (Dentscariées, absentes

et obturées)

Chỉ số sâu mấttrám (SMTR)

miệngICDAS International

Caries Detection and Assessment System

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng mã chỉ số SMTR, smtr

Bảng 2.2 Phân loại các biến số nghiên cứu

Bảng 3.1.Phân bố mẫu nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới

Bảng 3.2.Phân bố tỷ lệ sâu răng theo nhóm tuổi

Bảng 3.3.Phân bố tỷ lệ sâu răng theo giới

Bảng 3.4 Phân bố chỉ số smtr theo nhóm tuổi

Bảng 3.5 Phân bố chỉ số smtr theo giới

Bảng 3.6 Tỷ lệ sâu răng với vấn đề thực hành vệ sinh răng miệng của trẻBảng 3.7.Tỷ lệ sâu răng với số vấn đề thực hành chải răng của trẻ

Bảng 3.8 Tỷ lệ sâu răng với thói quen chăm sóc răng miệng

Bảng 3.9 Tỷ lệ sâu răng với các phương pháp điều trị bạch cầu cấp

Bảng 3.10 Phân bố điều kiện gia đình với sâu răng ( tiếp theo)

Bảng 3.11 Phân bố chỉ số BMI với sâu răng

Bảng 3.12 Đánh giá kiến thức chăm sóc răng miệng của cha mẹ

Bảng 3.13 Đánh giá kiến thức chăm sóc răng miệng của cha mẹ

Bảng 3.14 Đánh giá thực hành chăm sóc răng miệng của cha/mẹ cho trẻ vớisâu răng

Trang 5

Bảng 3.15 Đánh giá thực hành chăm sóc răng miệng của cha/mẹ cho trẻ vớisâu răng

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Sơ đồ cấu tạo răng……… Hình 2 Sơ đồ White (1975) ……… Hình 3 Cơ chế gây sâu răng

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 6

Bệnh bạch cầu cấp là một bệnh ác tính về máu, một trong các bệnhung thư hay gặp nhất ở trẻ, chiếm khoảng 33% của bệnh lý ác tính trẻ em[1]

Do đặc tính về thể chất, khả năng chăm sóc và phương pháp điều trịbệnh, trẻ mắc bạch cầu cấp có thể gặp những biến chứng đến nhiều cơquan trong cơ thể trong đó có răng miệng như viêm niêm mạc, khô miệng,nhiễm trùng cơ hội, tăng sản và chảy máu lợi, hoại tử xương hàm và sâurăng… Sâu răng xảy ra do sự thay đổi yếu tố vi lượng trong tuyến nướcbọt, xu hướng ăn chế độ ăn mềm của trẻ, sự thay đổi hệ vi sinh trongmiệng, ảnh hưởng của một số thuốc điều trị bệnh bạch cầu cấp (thuốc bọcđường), … [2],[3],[4]

Ở Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về trẻ mắc bệnh bạch cầu cấpgiúp chúng ta hiểu rõ về đặc điểm, nguyên nhân, biểu hiện và tiến triểncủa bệnh Nhưng kiến thức sức khoẻ răng miệng, đặc biệt về bệnh sâurăng, cho những bệnh nhi này chưa đầy đủ và chưa được quan tâm đúngmức

Từ những lý do trên, xin chọn đề tài:"Thực trạng sâu răng và nhu

cầu điều trị ở trẻ em mắc bệnh Bạch cầu cấp tại Viện Huyết học Truyền máu Trung ương”, với hai mục tiêu như sau:

-1 Mô tả tình trạng sâu răng ở trẻ em mắc bệnh Bạch cầu cấp

2 Nhận xét nhu cầu điều trị sâu răng ở trẻ em mắc bệnh Bạch cầu cấp

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Bệnh sâu răng.

Trang 7

1.1.1 Giải phẫu răng

Cấu tạo của răng gồm các thành phần: Men răng, ngà răng, tuỷ răng,xương răng

Hình 1 Sơ đồ cấu tạo răng [5]

1.1.2 Sự khác nhau giữa răng sữa và răng vĩnh viễn

Hình 2 Sự khác biệt về hình thể giữa răng sữa và răng vĩnh viễn[6].A: chiều dày lớp men răng sữa mỏng hơn

B: chiều dày lớp ngà ở hố rãnh răng sữa tương đối dày hơn

C : tỉ lệ buồng tuỷ răng sữa lớn hơn và sừng tuỷ nằm gần đường nối men ngà hơn

D: gờ cổ răng sữa nhô cao

E: trụ men răng sữa nghiêng về mặt nhai

F: cổ răng sữa thắt lại rõ rệt và thu hẹp hơn

G: chân răng sữa dài và mảnh hơn (so với kích thước thân răng)

H: chân răng hàm sữa tách ra ở gần cổ răng hơn và càng gần về phía chóp thì càng tách xa hơn

Trang 8

Sâu răng là bệnh nhiễm khuẩn tổ chức canxi hoá đặc trưng bởi sựhuỷ khoáng của thành phần vô cơ và sự phá huỷ thành phần hữu cơ của

mô cứng Tổn thương là quá trình gồm các phản ứng hoá học lý liên quanđến sự di chuyển các Ion bề mặt giữa răng và môi trường miệng, và là quátrình sinh học giữa các vi khuẩn mảng bám với cơ chế bảo vệ của vật chủ[7]

Lớp men mỏng manh trên răng sữa yếu ớt của trẻ sẽ rất dễ bị tổnthương và dẫn đến bị sâu răng Vì thế đặc điểm sâu răng ở trẻ là tiến triểnnhanh so với người trưởng thành Một đặc điểm nữa là sâu răng ở mặt bêntiến triển nhanh hơn sâu răng mặt nhai và tỷ lệ làm tổn thương đến tuỷrăng cũng cao hơn

1.1.3 Bệnh sinh sâu răng

1.1.3.1 Bệnh căn bệnh sâu răng

Sâu răng được coi là bệnh đa yếu tố phức tạp

Hình 2 Sơ đồ White (1975)Chú thích:

- Răng: Fluor, hình thái, dinh dưỡng, độ khoáng hoá

- Vi khuẩn: mảng bám răng, vai trò sửa S.Mutans

- Chất nền: VSRM, sử dụng Fluor, chế độ ăn đường

- Nước bọt và độ pH

Trang 9

1.1.3.2 Bệnh sinh bệnh sâu răng

Cơ chế sinh bệnh học của sâu răng được thể hiện bằng hai quá trìnhhủy khoáng và tái khoáng

Hình 3 Cơ chế gây sâu răng

1.1.4 Dịch tễ sâu răng

Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) (1970), sâu răng là bệnh hiểm hoạthứ ba sau bệnh tim mạch và ung thư Ở Việt Nam, theo điều tra của ViệnRăng Hàm Mặt Quốc gia năm 2008 cho thấy trẻ em từ 6-8 tuổi tại Hà Nội

có tỷ lệ sâu răng là 92.2%, ở Lào Cai là 90.9% [8]

1.1Ảnh hưởng của bệnh BCC đến bệnh sâu răng ở trẻ

1.1.1 Bệnh BCC

1.1.1.1 Định nghĩa

Bạch cầu cấp là tình trạng cấp tính của bệnh lý ác tính tại tủy xương(Ung thư máu cấp tính) Do các tế bào tạo máu tăng sinh nhưng hoàn toànkhông biệt hoá hay trưởng thành được, dẫn đến tích tụ các tế bào non trongmáu và tuỷ xương, gây thiếu các tế bào có chức năng là hồng cầu, bạchcầu, tiểu cầu [9]

1.1.1.2 Dịch tễ

Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu răng: Mảng

bám vi khuẩn; Chế độ ăn nhiều đường; Nước bọt hay thiếu acid; Acid từ dạ dạy tràn lên miệng; pH < 3

Các yếu tố bảo vệ: Nước bọt;

Trám bít hố rãnh; Khả năng

kháng acid của men; Fluor có ở

bề mặt men răng; Độ Ca++,

NPO4 quanh răng; pH > 5,5

Trang 10

Bạch cầu cấp là bệnh ung thư thường gặp ở trẻ em, chiếm khoảng 33%của bệnh lý ác tính trẻ em Bạch cầu cấp dòng lymphô

(Acute lymphoblastic leukemia : ALL) chiếm 77 % trường hợp với tuổihay gặp là 4 tuổi Bạch cầu cấp dòng tủy (Acute myeloid leukemia :AML)chiếm 20 % của BCC , tần xuất không thay đổi từ khi sinh đến 10 tuổi, giatăng một ít trong thời kỳ trẻ lớn hơn 10 tuổi [1]

1.1.2 Tác động của bệnh BCC đến bệnh sâu răng ở trẻ

1.1.2.1 Bệnh BCC tác động đến bệnh sâu răng ở trẻ

Là một trong các bệnh ung thư hay gặp nhất ở trẻ, bệnh gây ảnh hưởngđến nhiều cơ quan trong cơ thể, trong đó có răng miệng Những biếnchứng có thể kể đến như: khô miệng, viêm niêm mạc, tăng sản và chảymáu lợi, nhiễm trùng cơ hội, hoại tử xương hàm và sâu răng…

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tổn thương sâu răng và chỉ số SMTRđược quan sát ở nhiều bệnh nhi mắc BCC

Bệnh BCC và sự điều trị bằng xạ trị hay hoá trị, bản thân chúng khônggây sâu răng Mà sâu răng xảy ra do sự thay đổi yếu tố vi lượng trongtuyến nước bọt, do xu hướng ăn những thực phẩm mềm, do sự thay đổi hệ

vi sinh trong miệng, hay do sự thiếu khả năng duy trì vệ sinh răng miệng

do cứng hàm, đau, và viêm lợi [2],[3],[4]

Mật độ vi khuẩn gây sâu răng trong mẫu nước bọt được lấy từ trẻ bịbệnh cho thấy những kết quả mâu thuẫn Một số cho thấy số lượngStreptococcus mutans giảm và số lượng Lactobacillus bình thường Nhưvậy, những tổn thương sâu răng gây ra bởi sự giảm nhiều của khả năng tiếtnước bọt và sự tăng lên của axit sialic (axit nước bọt), nhiều hơn là do sựtăng của vi khuẩn gây sâu răng [10],[11]

Ngoài ra, chỉ số mảng bám cũng nhiều hơn rõ rệt trên trẻ bị BCC, điều

có thể giải thích vì sao trẻ bị sâu răng nhiều hơn [12],[13],[14]

1.1.2.2 Phương pháp điều trị tác động đến bệnh sâu răng ở trẻ

Trang 11

Về sự liên quan của bệnh BCC và tỷ lệ sâu răng trên bệnh nhi, ý kiếncủa các tác giả rất khác nhau

Một số tác giả cho rằng ALL và sự điều trị của nó có ảnh hưởng đến tỷ

lệ sâu răng trên những bệnh nhi Các nghiên cứu chỉ ra rằng trong thờigian dài, trẻ được hoá trị cho ALL, có nhiều răng được trám hoặc sâu hơnnhóm đối chứng [15],[16],[17] Cho dù phương pháp điều trị là gì (chỉ hoátrị, kết hợp xạ trị toàn thân, xạ trị não ), trẻ em 12 tuổi được điều trị chobệnh ALL có những răng phía trước được trám nhiều hơn nhóm đối chứng[15] Trong một nghiên cứu ở Ấn Độ, Nasim và cộng sự cho thấy sâu răngnhiều hơn trên nhóm 68 trẻ mắc ALL đã được hoá trị và xạ trị so với nhóm

36 trẻ chưa được bắt đầu liệu pháp [17]

Điều này có thể giải thích bởi hai nguyên nhân Đầu tiên là sự thay đổichất lượng và hàm lượng nước bọt Trong điều kiện sinh lý (pH=7), nướcbọt hoạt động như một chất tái khoáng hoá [15],[18] Hoá trị khiến lượngnước bọt giảm đi, một trong những nguyên nhân gây sâu răng Ngoài ra,

sự thay đổi lối sống cũng là một nguyên do Sâu răng thường xuyên kếthợp với sự thờ ơ đối với sức khoẻ răng miệng Có một sự thay đổi khôngthể tránh khỏi trong cuộc sống của gia đình có trẻ bị ung thư Điều này cóthể ảnh hưởng đến sự kiểm soát của phụ huynh với vấn đề răng miệng vàchế độ ăn uống Việc điều trị ung thư gây ra sự giảm hoặc sự thay đổi khẩu

bị và sự ngon miệng, buồn nôn, chóng mặt và đau, dẫn đến việc trẻ có thóiquen ăn uống xấu: ăn vặt (thức ăn mềm, ngọt, ) Sâu răng cũng có thể làhậu quả của việc chăm sóc răng miệng kém trong giai đoạn điều trị ALL[18],[19]

Ngược lại, một số tác giả khác nghĩ rằng ALL và sự điều trị của nókhông có ảnh hưởng đến tỷ lệ sâu răng trên bệnh nhi

Trang 12

Welbury và đồng sự nhận thấy tỷ lệ sâu răng trên bệnh nhi đang có sựthuyên giảm dài hạn, và đã được hoá trị và xạ trị não trước đấy không có

sự khác biệt [18] Cùng ý kiến, Maguire và đồng sự, Nunn và đồng sự,Nasman và đồng sự đều không thấy điểm khác nhau của sự sâu răng trên

bộ răng sữa và vĩnh viễn, giữa nhóm bệnh nhân và nhóm đối chứng [20],[21],[22]

Kinirons và đồng sự nghiên cứu tình trạng răng miệng của 52 trẻ, từ 3đến 19 tuổi đang có sự thuyên giảm của ALL, liên quan đến độ dài của sựhoá trị và độ dài của sự thuyên giảm Kết quả cho thấy không có sự khácbiệt nào được quan sát liên quan đến sự ảnh hưởng của thời gian hoá trị lên

tỷ lệ sâu răng Trẻ có thời gian thuyên giảm bệnh dài hơn có số lượng răngvĩnh viễn bị mất khoáng nhiều hơn [23]

Duggal và cộng sự thấy tỷ lệ sâu răng giống nhau ở trẻ sống sót sau ungthư và ở nhóm đối chứng Chỉ số SMTR (sâu mất trám răng) trên bệnh nhisống sót lâu dài là 4.24+/-0.48 so với 3.46+/-0.39 trên nhóm đối chứng Cónhiều răng sâu và mặt sâu hơn trên trẻ sống sót lâu dài nhưng sự khác biệtnày không có ý nghĩa thống kê Có thể sau khi trải qua đợt điều trị cho ungthư, trẻ không thường xuyên đi khám nha sĩ Một giải thích thứ hai có thể

là do nha sĩ còn ngại ngần chăm sóc những bệnh nhi đặc biệt này, vì nguy

cơ nhiễm trùng và chảy máu cao [19]

1.1.3 Dịch tễ học sâu răng trên bệnh nhi mắc bệnh BCC

Theo nghiên cứu của Uderzo và cộng sự (1997) trên 27 trẻ mắc bệnhBCC, chỉ số SMTR ở răng vĩnh viễn từ 1.6 – 12.4 [24]

Nghiên cứu của Lauritano Dorina và Petruzzi Massimo (2012) cho thấytrẻ bị BCC có chỉ số SMTR là 8.3, cao hơn nhóm trẻ bình thường là 4.5với p = 0.03 [25]

Trang 13

Nhiều nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng trẻ em bị BCC có nguy cơ sâurăng cao hơn trẻ bình thường Theo một nghiên cứu của Ấn Độ năm 2010cho thấy tỷ lệ sâu răng ở người mắc bệnh BCC gần như tuyệt đối [3]

1.2 Nhu cầu điều trị bệnh sâu răng trên trẻ mắc bệnh bạch cầu cấp

Trong một nghiên cứu gần đây, Hegde và cộng sự đã khảo sát chỉ sốsâu-mất-trám răng (DMFT) trên 90 trẻ BCC dòng Lymphô và so sánh vớichỉ số DMFT của trẻ khoẻ mạnh (n=30) Kết quả cho thấy chỉ số DMFT ởtrẻ BCC cao hơn [26] Một nghiên cứu tương tự cũng được báo cáo bởi

Nasim và cộng sự [17].

Nguyên nhân có lẽ là chế độ ăn mềm kéo dài của trẻ bị BCC, kết hợpvới ảnh hưởng của bệnh làm lợi dễ chảy máu, viêm niêm mạc miệng khiếnbệnh nhân sợ không chải răng và hậu quả là tăng nguy cơ sâu răng Mặtkhác, ở trẻ bị BCC cha mẹ chưa có sự quan tâm đúng mức tới bệnh răngmiệng, do đó số trẻ được điều trị sâu răng rất thấp Điều đó chứng tỏ nhucầu điều trị sâu răng trong cộng đồng là rất lớn Muốn giảm tỷ lệ sâu răngcần kết hợp điều trị và dự phòng, nhất là phát huy hiệu quả của các chươngtrình nha học đường

1.3 Các điều trị bệnh sâu răng cho trẻ mắc bệnh bạch cầu cấp

Nguyên tắc chung trước khi can thiệp:

Cần phối hợp với nhiều chuyên khoa khác, cụ thể với bệnh nhi mắcbệnh bạch cầu cấp là chuyên khoa Huyết học Đảm bảo bệnh nhân tronggiai đoạn bệnh ổn định [27]

Giảm tối đa số lần hẹn, tuy nhiên việc gộp các lần hẹn lại có thể gây ratình trạng vãng khuẩn huyết Gây mê được dự kiến nếu cần thiết Nếu cầnthiết phải có nhiều lần hẹn và phải dùng kháng sinh dự phòng

Trang 14

Đối với các trẻ có tình trạng giảm miễn dịch chu kỳ thì can thiệp vàocác giai đoạn hồi phục

Nguyên tắc chung khi chăm sóc :

Các chăm sóc, vị trí có nguy cơ là : vùng tuỷ răng, chóp răng, niêmmạc và/hoặc mô kết hợp bên dưới và rãnh lợi

Các can thiệp có gây chảy máu : khi can thiệp cần phải tôn trọngnguyên tắc vô khuẩn chặt chẽ, trước khi can thiệp cần bôi kháng sinh tạichỗ (Chlorhexidine 0,2% trong 30 giây)

1.3.1 Các điều trị với tổn thương sâu răng chưa ảnh hưởng đến tuỷ răng

1.3.1.1 Điều trị sâu răng giai đoạn sớm

Sử dụng Fluor có tác dụng chống sâu răng thông qua các cơ chế : Fluor được hấp thu bằng đường tiêu hoá sẽ kết hợp với men, ngà của những răng chưa mọc làm tăng khả năng để kháng với acid sau khi mọc trong miệng Fluor được hấp thụ sẽ bài tiết qua nước bọt, tích luỹ ở mảng bám làm giảm các sản phẩm acid của vi khuẩn, tái khoáng hoá dưới bề mặt của men răng [28]

Fluor được sử dụng tại chỗ rất có hiệu qủa trong việc ngăn ngừa sâu răng phát triển, làm ngừng hoặc ít nhất làm chậm quá trình sâu răng hoạt động, tái khoáng hoá các tổn thương sâu răng giai đoạn sớmFluor có thể sử dụng theo hai đường : toàn thân và tại chỗ

1.3.1.2 Trám bít hố rãnh

Trám bít hố rãnh ngăn ngừa sự bám dính của mảng bám, vi khuẩn gây sâu răng Lớp sealant làm cho hố rãnh dễ được làm sạch với bànchải và quá trình nhai [28]

Trám bít hố rãnh được lựa chọn cho bệnh nhi có nhu cầu chăm sóc sức khoẻ đặc biệt (kém phát triển cả về trí tuệ lẫn thể chất , những trẻ có đa sâu răng ở hàm răng sữa được trám bít các răng hàm vĩnh viễn ngay khi nó mọc lên

Trang 15

Trám bít hố rãnh thường chỉ định cho răng hàm lớn thứ nhất, thứ ha,

và được thực hiện ngay với răng đã được chỉ định khi răng này mọc

đủ cao để kiểm soát được nước bọt

1.3.1.3 Điều trị phục hồi thân răng

Sử dụng vật liệu thông thường :

Glass Ionomer Cement : chỉ định dùng để trám lót, hạn chế sự co của composite khi trùng hợp, cải thiện sự sát khít ở đáy lỗ trám đối với các lỗ sâu loại II

Composite : thường dùng cho lỗ sâu loại III và V ở răng cửa sữa Đối với hàm răng sữa, sử dụng loại composite chịu lực

Chụp nhựa có sẵn : Chụp nhựa dùng cho răng cửa sâu lớn mặt bên hoặc sâu nhiều bề mặt ; răng cửa đã được điều trị tuỷ ; răng cửa bị gãy, đổi màu sau chấn thương ; răng cửa có khiếm khuyết men ngà hoặc rối loạn về phát triển, răng cửa sâu mặt bên nhỏ nhưng có vùngmất calxi lớn ở cổ răng Chụp thép làm sẵn : để tái tạo những răng sữa bị vỡ quá lớn, dùng vào nhưngx miếng trám amalgam nhiều mặt, giúp răng tồn tại lâu trên cung hàm

Strip Crowns

1.3.1.4 Nhổ răng

Nhổ răng nếu có bệnh lý tuỷ trong trường hợp bệnh nhân có nguy cơcao, hoặc trong trường hợp thân răng vỡ quá lớn, không điều trị phụchồi thân răng được Tuân thủ các nguyên tắc khi chăm sóc cho bệnh nhiđặc biệt Nguy cơ cao do gây chảy máu Cần có kháng sinh dự phòng

1.4 Viện Huyết học – Truyền máu Trung Ương

Ngày 08 / 03 / 2004, đơn vị Viện Huyết học – Truyền máu Trung ươngđược thành lập theo quyết định số 31/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ Ngày 05 / 07 / 2010, Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương đã

Trang 16

tổ chức triển khai hoạt động khám, chữa bệnh tại địa điểm mới (số 14 TrầnThái Tông, Phường Yên Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội).

Hiện tại khoa Nhi của bệnh viện có 191 bệnh nhân Có 86 bệnh nhi từ3-6 tuổi

2 Bệnh Bệnh viện Nhi Trung ương

Bệnh viện là một bệnh viện công có trụ sở tại 18/879 La Thành, Đống Đa,

Hà Nội Thành lập ngày 14 / 07/ 1969

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: tháng 01/2016 – 05/2016

- Địa điểm nghiên cứu:

Trang 17

Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương (14 Trần Thái Tông, Hà Nội)Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt (1 Tôn Thất Tùng, Hà Nội)

2.2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu: Trẻ mắc bệnh BCC đang điều trị tại Viện

Huyết học và Truyền máu Trung ương

- Tiêu chuẩn chọn lựa đối tượng nghiên cứu

 Độ tuổi từ 3 - 6 tuổi

 Đủ sức khoẻ, hợp tác khi được thăm khám

 Được sự đồng ý của phụ huynh

- Tiêu chuẩn loại trừ

 Độ tuổi dưới 3 tuổi và trên 6 tuổi

 Không đủ sức khoẻ và không hợp tác khi thăm khám

 Không có sự đồng ý của phụ huynh

2.2.1.2 Phương pháp nghiên cứu

* Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang

* Cỡ mẫu nghiên cứu [31]:

n = +

n: Cỡ mẫu của đối tượng trẻ em mắc bệnh BCC

Z1 - α/2 : hệ số tin cậy ở mức xác suất 5% có giá trị 1,96

p: Tỷ lệ trẻ có BCC bị mắc bệnh răng miệng Ước tính p = 0,9 (Theonghiên cứu của Lê Thị Thuỳ Linh [32])

: Độ chính xác mong muốn 0,07

1.96

0.9 x 0.01 = 0.009

Trang 18

2.2.2 Tiến hành nghiên cứu

2.2.2.1 Kỹ thuật và quy trình chuẩn bị trước khi tiến hành khám

- Liên hệ với ban lãnh đạo Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương.

- Tập huấn và định chuẩn cho người nghiên cứu về cách thức khám,

phỏng vấn, ghi phiếu đánh giá

- Thu thập danh sách trẻ bị BCC theo danh sách của bệnh viện.

- Thu thập thông tin và thủ tục hành chính

Lập danh sách theo : Họ và tên, giới, tuổi, tên bố/mẹ, địa chỉ và điệnthoại liên lạc

2.2.2.2 Vật liệu và công cụ thu thập thông tin

- Bộ khay khám răng : khay quả đậu, gương, thám trâm, kẹp gắp

- Bông, cồn, găng tay, đèn chiếu sáng

- Nồi hấp vô khuẩn

- Phiếu khám và phiếu thu thập thông tin

- Cốc nhựa dùng một lần

-*Biện pháp vô khuẩn

- Trang phục bảo vệ bao gồm : áo blouse, mũ, khẩu trang, găng vô khuẩn

- Rửa tay trước và sau khi khám bằng xà phòng nước có chất khử khuẩn,

không kích thích da của Lifeboy

- Sử dụng Cloramin B 5% để khử khuẩn dụng cụ

- Dụng cụ và bông được đóng gói, hấp vô trùng

2.2.2.3 Kỹ thuật thu thập thông tin:

*Phỏng vấn

Trang 19

Được thực hiện trước khi khám lâm sàng, sử dụng phần câu hỏi trong phiếukhám để thu thập thông tin về đặc trưng cá nhân và thực trạng đi khám răngmiệng của bệnh nhi (phỏng vấn bệnh nhi và phụ huynh) Bao gồm:

- Hành chính: họ tên, ngày tháng năm sinh, giới, tên bố/mẹ, địa chỉ và

điện thoại liên lạc

- Số lần được khám răng miệng trong 1 năm

- Nơi được khám và điều trị răng miệng.

* Quy trình thực hiện khám lâm sàng

Người khám: là nhóm 6 sinh viên đang học tại Viện Đào Tạo RăngHàm Mặt Tất cả đều đã được tập huấn, định chuẩn, thống nhất về cách khám

và phương pháp đánh giá, có trách nhiệm và tuyệt đối tuân thủ theo quy trìnhnghiên cứu khoa học, nắm vững mục tiêu và yêu cầu của nghiên cứu

Nơi khám: được bố trí đủ bàn ghế, tận dụng ánh sáng tự nhiên

Phương pháp khám:

- Khám dưới ánh sáng tự nhiên, có thể dùng đèn pin hỗ trợ.

- Khám lần lượt từng cung răng để tránh bỏ sót.

- Khi khám, quan sát kết hợp sử dụng dụng cụ để phát hiện các tổn

thương sâu răng, chất lượng miếng trám, các cấu trúc răng bất thường.Khám lâm sàng tình trạng bệnh sâu răng của trẻ bằng mắt thường quacác chỉ số và tiêu chuẩn đánh giá

- Ghi kết quả vào phiếu đánh giá

2.2.2.4 Các chỉ số và tiêu chuẩn chẩn đoán trong nghiên cứu

2.2.2.4.1.Chỉ số sâu - mất - trám răng (DMFT – decay-missing-filled

teeth)

Chỉ số SMTR [26] được Tổ chức Y tế thế giới sử dụng làm chỉ số đánhgiá tình trạng sâu răng của các nước, các khu vực và trên toàn cầu Nó cònđược dùng để đặt ra mục tiêu phòng bệnh toàn cầu trong mỗi giai đoạn

- Chỉ số smtr (dmft) dùng cho răng sữa

Trang 20

- Chỉ số SMTR (DMFT) dùng cho răng vĩnh viễn.

Các tiêu chuẩn để xác định các thành phần của chỉ số SMT:

SR (DT: Decayed Teeth): tất cả các răng bị sâu và hàn có sâu tái phát

MR (MR: Missing Teeth): răng mất trên cung hàm do sâu

TR (FT: Filling Teeth): bao gồm các răng đã được hàn không sâu

Chỉ số SMTR: là tổng số răng sâu + mất + trám trên mỗi học sinh đượckhám, bao gồm:

- Răng sâu chưa được trám

- Răng sâu đã được trám nhưng có sâu tái phát và không sâu tái phát

Hànkhôngsâu

Mấtdosâu

MấtdoNNkhác

Trámhốrãnh

Chấnthương

Răngchưamọc

KhôngghiđượcRăng

Sử dụng tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS

Bảng 2.2 Phân loại các biến số nghiên cứu

Các biến số Phân loại

biến

Phương pháp Công cụ

Trang 21

KhámQuan sát

Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng:

Các tiêu chuẩn đánh giá và ghi nhận sâu răng dựa trên tiêu chuẩn khám lâm sàng theo ICDAS [34]

Nguyên tắc chung:

Dùng bông ướt lau mặt răng

Khám và ghi nhận 5 mặt răng của tất cả các răng vĩnh viễn

Mã số ghi từ 0-6 tùy thuộc mức độ trầm trọng của tổn thương

Khám và ghi nhận riêng: mặt nhai, mặt gần và xa, mặt ngoài và trong, sâu răng kết hợp miếng trám

Bảng 2.3 Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS (International Caries Detection and Assessment System)

Mã số Mô tả

1 Thay đổi sau khi thổi khô hoặc thay đổi giới hạn ở hố rãnh

2 Thay đổi được nhìn từ men răng ướt và lan rộng qua hố rãnh

3 Mất chất khu trú ở men ( không lộ ngà)

4 Có bóng đen bên dưới từ ngà răng ánh qua bề mặt men liên tục

6 Có lỗ sâu lớn lộ ngà răng >1/2 mặt răng

Trang 22

Để tiện cho việc đánh giá và ghi phiếu khám, chúng tôi quy ước và thống nhất cách ghi như sau:

Mã số 0: là mã số 0 theo tiêu chuẩn ICDAS

Mã số 1: là mã số 1 theo tiêu chuẩn ICDAS

Mã số 2: là mã số 2 theo tiêu chuẩn ICDAS

Mã số 3: là mã số 3,4,5,6 theo tiêu chuẩn ICDAS

* Phân biệt sâu răng:

Phân biệt với các khiếm khuyết do phát triển trong giai đoạn hình thànhrăng Có nhiều nguyên nhân có thể gây khiếm khuyết men hoặc toàn bộ răng nói chung Phân biệt có thể dựa vào các yếu tố sau:

- Vị trí: sâu răng có xu hướng phất triển ở các vị trí có thể dự đoán được, hiếm khi có ở đỉnh múi hoặc bờ cắn, ngược lại so với các khiếm khuyếtmen răng

- Hình dạng: sâu răng, đặc biệt là ở mặt ngoài, có xu hướng theo đườngviền lợi, khiếm khuyết phát triển có dạng vạch (hoặc đường), có tính chất từng lớp

2.2.2.4.2.Nhu cầu điều trị

Để đánh giá nhu cầu điều trị, tôi dựa vào thực trạng điều trị bệnh sâu răngcủa trẻ mắc bệnh bạch cầu cấp ở Bệnh viện Huyết học và Truyền máu TrungƯơng, từ đó cho thấy nhu cầu điều trị của các em ở mức độ lớn hay nhỏ Tôi

Ngày đăng: 23/08/2019, 17:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w