1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN về hội CHỨNG mệt mỏi mạn TÍNH và các THUỐC y học cổ TRUYỀN DÙNG CHO BỆNH NHÂN hư LAO

120 183 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 289,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thêm vào đó, bệnh nhân cóthể sử dụng một số thuốc để cải thiện triệu chứng và tăng cường sức khỏe.Nhưng đến nay chưa có một loại thuốc nào có khả năng điều chỉnh đồngthời các triệu chứng

Trang 1

LƯƠNG THỊ MỸ HẠNH

TỔNG QUAN VỀ HỘI CHỨNG MỆT MỎI MẠN TÍNH

VÀ CÁC THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN DÙNG CHO

BỆNH NHÂN HƯ LAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2013 – 2019

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

LƯƠNG THỊ MỸ HẠNH

TỔNG QUAN VỀ HỘI CHỨNG MỆT MỎI MẠN TÍNH

VÀ CÁC THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN DÙNG CHO

BỆNH NHÂN HƯ LAO

Ngành đào tạo : Bác sĩ Y học cổ truyền

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, đầu tiên, em xin gửi lời

cảm ơn sâu sắc nhất từ tận đáy lòng tới TS.Nguyễn Văn Phúc– người thầy

đáng kính, đã luôn tận tình giúp đỡ em trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp này.

LỜI CẢM ƠN

Trang 4

đáng kính đã hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình làm khóa luận Em xin cảm ơn các Thầy Cô giáo trường Đại học Y Hà Nội và đặc biệt là các Thầy Cô giáo khoa Y học cổ truyền đã dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong 6 năm học tại trường

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ Thư viện Đại học Y Hà Nội, thư viện Quốc gia Việt Nam, thư viện Viện Dược Liệu, thư viện Học viện Quân Y đã tạo điều kiện, cung cấp cho em những tài liệu cần thiết trong khi làm khóa luận

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã luôn

ở bên, ủng hộ em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện khóa luận.

Mặc dù đã rất cố gắng, song vì kiến thức bản thân còn hạn chế, chưa

có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, kiến thức luôn là mới mẻ,

em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các Thầy Cô giáo để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày / /2019

Sinh viên Lương Thị Mỹ Hạnh

Trang 5

Kính gửi

 Phòng Đào tạo đại học – Trường Đại học Y Hà Nội

 Khoa Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội

 Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Tên em là: Lương Thị Mỹ Hạnh– sinh viên chuyên ngành Y học cổtruyền, trường Đại học Y Hà Nội, khóa 2013-2019

Em xin cam đoan đây là nghiên cứu do em thực hiện dưới sự hướngdẫn của thầy TS Nguyễn Văn Phúc

Các dữ liệu và kết luận được trình bày trong khóa luận chưa từng đượccông bố ở những nghiên cứu khác

Em xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Sinh viên

Lương Thị Mỹ Hạnh

Trang 6

BPD : Bộ phận dùng.

NXB : Nhà xuất bản

HCMMMT : Hội chứng mệt mỏi mạn tính

YHCT : Y học cổ truyền YHHĐ : Y học hiện đại NCKH : Nghiên cứu khoa học CFS : Chronic Fatigue Syndrome ( hội chứng mệt mỏi mạn tính ) NICE : The National Institutes for Health and care excellence RCT : Randomized Controlled clinical Trial MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC VIẾT TẮT ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về hội chứng mệt mỏi mạn tính 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán 4

1.1.3 Nguyên nhân gây bệnh 4

1.1.4 Điều trị 6

1.2 Tổng quan về hư lao 15

1.2.1 Khái niệm 15

1.2.2 Nguyên nhân gây bệnh 15

Trang 7

1.2.4 Diễn biến bệnh 17

1.2.5 Nguyên tắc điều trị 18

1.2.6 Các thể bệnh Hư lao theo y học cổ truyền và pháp, phương điều trị theo từng thể 19

1.2.7 7 dược liệu có tác dụng sinh học chống mệt mỏi 20

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu tổng quan tài liệu 25

2.2.1 Thu thập tài liệu và thống kê dữ liệu 25

2.2.2 Chon lọc, phân tích, tổng hợp dữ liệu 25

2.2.3 Bàn luận, từ đó đưa ra kết luận và đề xuất 26

2.2.4 Tiêu chuẩn chọn tài liệu 26

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Hội chứng mệt mỏi mạn tính theo y học hiện đại 27

3.1.1 Định nghĩa và phân loại Hội chứng mệt mỏi mạn tính 27

3.1.2 Các triệu chứng mệt mỏi mạn tính 28

3.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán 29

3.1.4 Điều trị hội chứng mệt mỏi mạn tính 29

3.2 Hư lao theo y học cổ truyền 32

3.2.1 Phế khí hư 32

3.2.2 Tỳ khí hư 32

3.2.3 Phế thận khí hư 32

3.2.4 Tâm tỳ khí hư 33

3.2.5 Tâm huyết hư 34

3.2.6 Can thận âm hư 34

Trang 8

3.2.8 Tâm thận dương hư 36

3.2.9 Khí huyết lưỡng hư 36

3.2.10 Thận âm dương lưỡng hư 37

3.2.11 Thận tinh hao khát 38

3.3 7 dược liệu của tác dụng sinh học chống mệt mỏi đã được công bố 38

3.3.1 Nhân sâm 41

3.3.2 Tam thất 44

3.3.3 Sâm ngọc linh 46

3.3.4 Đinh lăng: 48

3.3.5 Ngũ gia bì chân chim 49

3.3.6 Ngũ gia bì gai 51

3.3.7 Ngũ vị tử 53

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 56

4.1 Bàn về hội chứng mệt mỏi mạn tính theo y học hiện đại 56

4.1.1 Liệu pháp dùng thuốc 56

4.1.2 Liệu pháp không dùng thuốc 58

4.1.3 Vai trò của các yếu tố dinh dưỡng trong điều trị suy nhược cơ thể 59

4.2 Bàn về chứng hư lao theo y học cổ truyền và hệ thống hóa các vị thuốc, dược liệu bài thuốc trong điều trị hư lao 62

KẾT LUẬN 65

KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

Bảng 1.1 : Một số nghiên cức lâm sàng trong điều trị CFS 13

Bảng 1.2 : Các thể bệnh trong hư lao 19

Bảng 3.1 : Phân loại hội chứng mệt mổi mạn tính 27

Bảng 3.2: Dấu hiệu và triệu chứng hội chứng mệt mỏi mạn tính 28

Bảng 3.3: Phương pháp điều trị hội chứng mệt mỏi mạn tính 30

Bảng 3.4: 7 dược liệu có tác dụng sinh học chống mệt mỏi 39

Bảng 4.1: Các bài thuốc điển hình điều trị hư lao 64

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng mệt mỏi mạn tính là một tình trạng mệt mỏi kéo dài và daidẳng, không được cải thiện khi nghỉ ngơi [1] Theo trang healthline.com -trang web quốc tế hàng đầu về chăm sóc sức khỏe : CFS ảnh hưởng đến 836.000đến 2,5 triệu người Mỹ Ước tính 84% - 91% những người mắc CFS chưa đượcchẩn đoán, có nghĩa là sự thật tỷ lệ hiện mắc CFS là không rõ nhưng con số hiệntạo là rất cao CFS ảnh hưởng đến phụ nữ thường xuyên hơn nam giới Tuổi khởiphát trung bình là 33, mặc dù CFS đã được báo cáo ở những bệnh nhân trẻ hơn

10 tuổi và già hơn 70 tuổi Bệnh nhân CFS bị giảm năng suất và chi phí y tế caogóp phần vào tổng số gánh nặng kinh tế từ 17 đến 24 tỷ đô la hàng năm

Hiện tại chưa có biện pháp đặc hiệu để điều trị suy nhược cơ thể Cácbiện pháp chủ yếu là liệu pháp tâm lý, tránh các sang chấn tinh thần trongcuộc sống kết hợp với luyện tập thể thao [3] Thêm vào đó, bệnh nhân cóthể sử dụng một số thuốc để cải thiện triệu chứng và tăng cường sức khỏe.Nhưng đến nay chưa có một loại thuốc nào có khả năng điều chỉnh đồngthời các triệu chứng của suy nhược cơ thể [2] Bệnh lí này không quá mới

mẻ và trong thời gian dài nó được coi là một bệnh khó hiểu và ít phươngpháp để điều trị [3] Hiện nay, suy nhược cơ thể đang có xu hướng tăng lên.Bằng chứng là ngày càng ghi nhân nhiều case lâm sàng được chẩn đoánhơn Có lẽ do thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa, áp lực công việc ngàycàng lớn Cũng đã có những nghiên cứu cả trong Y học hiên đại và Y học

cổ truyền về suy nhược cơ thể cũng như những thuốc hỗ trợ điều trị cảithiện bệnh lí này với mong muốn mang đến cho người bệnh chất lượngcuộc sống, làm việc tốt hơn

Theo Y học cổ truyền, HCMMMT thuộc chứng hư lao Hư lao là mộtbệnh danh chỉ tình trạng cơ thể hư nhược đã lâu mà chưa hồi phục, biểu hiện

Trang 12

trên lâm sàng bằng các triệu chứng bằng các triệu chứng sinh ra do chức năngcủa các tạng phủ trong cơ thể suy giảm [2] Hư lao là tên gọi chung cả ngũlão, thất thương [38] Sách Nạn Kinh có nói về chứng hư tổn và định cáchchữa chứng này Sách Kim quỹ yếu lược đem chứng này đặt thành một thiênriêng, lại còn bàn rộng thêm, về cách phân biệt mạch, chứng và xử phươngdụng được, thời đại Kim - Nguyên thì Lý Đông Viên và Chu Đan Khê đều có

ý kiến độc đáo về chứng lao quyện nội thương; Lý Đông Viên sở trường thuốc

ôn bổ trung khí, Chu Đan khê giỏi dùng thuốc tư âm để giáng hỏa Sau đó lạixuất hiện rất nhiều sách, như đời Nguyễn thì có sách Thập thần hư của CátKhả Cửu, đời Minh có sách Lý hư nguyên giám của Ý thạch, đời Thanh cóBất cư tập của Ngô Trửng làm cho lý luận và cách chữa chứng hư lao càngthêm phong phú [38]

Đây là một chứng bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra và bệnh nhânthường có biểu hiện phối hợp của sự suy giảm chức năng của các tạng phủcũng như khí huyết, âm dương đều hư suy, ảnh hưởng rất nặng nề đến chấtlương sống Nên các chứng hậu, chứng trạng cũng như pháp, phương điều trị

sẽ phụ thuộc vào từng thể bệnh

Đề đề tài này sẽ là một cái nhìn tổng quan về hội chứng mệt mỏi mạntính theo Y học hiện đại và Y học cổ tryền; về nguyên tắc sử dụng như các vịthuốc, bài thuốc cổ truyền và những nghiên cứu dược lý hiện đại một số dượcliệu dùng cho những bệnh nhân suy nhược cơ thể với mục tiêu:

1 Thu thập thông tin và hệ thống hoá các phương pháp, thuốc điều trị HCMMMT và các dược liệu vị thuốc cổ truyền, bài thuốc cổ truyền thường dùng điều trị bệnh hư lao

2 Tổng hợp thông tin về tác dụng sinh học, đặc biệt tác dụng chống mệt mỏi có thể ứng dụng trong điều trị bệnh suy nhược cơ thể của

7 dược liệu.

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về hội chứng mệt mỏi mạn tính

1.1.1 Định nghĩa

Hội chứng mệt mỏi mạn tính (Chronic Fatigue Syndrome) đã được báocáo trên thế giới từ ít nhất từ 200 năm nay Đây được cho là căn bệnh liênquan đến nhiều yếu tố như môi trường, trạng thái bệnh tật, sự trao đổi chất,tình trạng nhiễm trùng và sự rối loạn tâm thần [1] Nhà thần kinh học GeorgeMiller Beard người Mỹ là người đầu tiên mô tả hội chứng này vào năm 1860.Ông gọi đây là “Hội chứng suy nhược thần kinh” vì ông cho rằng đó là các rốiloạn tâm thần với các triệu chứng suy nhược và mệt mỏi Từ đó đến nay có rấtnhiều các công trình nghiên cứu khoa học đã được tiến hành để có thế đưa rađịnh nghĩa, nguyên nhân và cách điều trị HCMMMT cơ thể Mặc dù,HCMMMT vẫn còn là một thách thức với các nhà khoa học thế giới nhưngđịnh nghĩa của hội chứng này đã được thống nhất Theo Trung tâm phòng vàkiểm soát bệnh tật tại Hoa Kỳ, HCMMMT được định nghĩa là tình trạng phứctạp được đặc trưng bởi mệt mỏi không cải thiện khi nghỉ ngơi kéo dài trên sáutháng, có thể trầm trọng hơn sau hoạt động thể lực hoặc những sang chấn vềtinh thần [2]

Theo Viện Chăm sóc sức khỏe Quốc gia của Anh (NICE- The NationalInstitutes for Health and care excellence) năm 2007 và Tổ chức Nghiên cứu

và giáo dục Y học của Mỹ (Mayo Foundation for medical education andresearch) năm 2001 dựa trên một số đặc điểm điển hình của HCMMMT đểđưa ra định nghĩa: HCMMMT là một hội chứng rối loạn có đặc điểm suynhược không liên quan đến nghỉ ngơi và có thể xấu đi cùng với các hoạt động

cơ thể và các hoạt động nặng nhọc Bệnh lí do nhiều nguyên nhân gây ra (môi

Trang 14

trường, trạng thái bệnh tật, nhiễm trùng, rối loạn trao đổi chất) với những biểuhiện đa dạng như: lo âu, mệt mỏi, gầy sút cân, làm việc năng suất giảm, ảnhhưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống [1].

1.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán

Các dấu hiệu lâm sàng chính là mệt mỏi, có cảm giác như bất lực hoàntoàn và chán nản vô cùng Đi kèm theo là triệu chứng bệnh các cơ quan hôhấp, tiêu hóa, tiết niệu, thần kinh cơ và các triệu chứng tâm thần rất đa dạng.Hiện nay, các bác sĩ thường áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của CDC/NIH(Viện Sức khỏe Quốc gia Hoa Kỳ):

1 Mệt mỏi kéo dài không giải thích được nguyên nhân, tái phát nhiều lầnlàm ảnh hưởng đến khả năng làm việc và học hành

2 Kèm theo ít nhất là 4 trong các triệu chứng sau (có thời gian kéo dàitrên 6 tháng):

 Rối loạn trí nhớ và sự tập trung

 Đau họng, loét trong miệng (nhiệt miệng)

 Hạch cổ và hạch nách gây đau

 Đau cơ

 Đau nhiều khớp nhưng không sưng, không đỏ

 Nhức đầu

 Ngủ không yên giấc

 Uể oải sau làm việc gắng sức ít nhất 24 giờ

1.1.3 Nguyên nhân gây bệnh

Trang 15

Nguyên nhân của suy nhược cơ thể khá đa dạng Mặc dù đã có nhiềunghiên cứu nhưng các nhà khoa học vẫn chưa thể xác định chính xác nguyênnhân của tình trạng suy nhược cơ thể Phần lớn các công trình nghiên cứu chothấy sự phát triển của suy nhược cơ thể có liên quan đến các yếu tố sau:Nhiễm khuẩn, nhiễm virus, suy giảm miễn dịch, suy giảm chức năng hệ tiêuhóa, rối loạn chức năng hệ nội tiết, thiếu hụt dinh dưỡng [1].

- Nhiễm virus:

Một số tác giả cho rằng một hoặc một số virus là tác nhân gây bệnhtiềm tàng, trong đó có một số virus Retrovirus và entrovirus Một số dẫnchứng đã nêu ra rằng hội chứng suy nhược cơ thể có thể bị thúc đẩy do nhiễm

virus Epstein-Barr [3].

- Suy giảm miễn dịch:

Có bằng chứng cho thấy có sự khác biệt về tình trạng miễn dịch trênbệnh nhân suy nhược cơ thể như tăng nồng độ kháng thể kháng các loại virusnói trên, giảm Globulin miễn dịch ở mức độ vừa phải, giảm tăng sinh các tếbào lympho sản xuất mitogen trong ống nghiệm và trong giải phóng Cytokinxảy ra sau đó [3]

- Giảm chức năng hệ tiêu hóa:

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng trên các bệnh nhân này có tình trạngthiếu hụt các vitamin nhóm B, lysin, sắt, acid folic… Ngoài ra, tình trạnggiảm hấp thu đường tiêu hóa, thiếu hụt năng lượng trường diễn, sự phát triểnquá mức của vi khuẩn đường ruột, các bệnh đại tràng kích thích… cũngthường thấy trên các bệnh nhân suy nhược cơ thể mạn tính [3]

- Rối loạn chức năng hệ nội tiết:

Trang 16

Các nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh nhân mắc hội chứng suy nhược cơ thể

có sự bất thường về chức năng nội tiết: giảm sản xuất Corticotropin ở vùngdưới đồi, giảm độ tập trung cortisol trung bình, tăng nồng độ ACTH… Có giảthiết cho rằng những bất thường về nội tiết - thần kinh có thể góp phần làmảnh hưởng tới năng lượng và khí sắc của bệnh nhân [3]

- Rối loạn đồng hồ sinh học :

Trong cơ thể sống dù là thực vật hay động vật, tất cả các tiến trình sinhhọc hay sinh lí đều thay đổi theo chu kỳ (nghĩa là có thể dự đoán được) trongvòng 24h hay lâu hơn Những thay đổi theo nhịp này có đặc điểm là sự xen kẽgiữa vùng đỉnh ( acrophase) và những vùng lõm Gần 200 loại nhịp được pháthiện ở loài người Việc phân bố những vùng đỉnh và lõm không xảy ra ngẫunhiên mà chúng có tính tổ chức về mặt thời gian Đó là tiến trình thích nghivới sự thay đổi chu kỳ của môi trường nghĩa là các thay đổi về ngày/đêm, ồnào/im lặng, nóng/ lạnh [4]

Những nhịp này được được điều hòa bởi đồng hồ sinh học Chúngđược điều chỉnh theo thời gian mỗi ngày cũng như thoe các dấu hiệu có tínhchu kỳ của môi trường như hoàng hôn và rạng đông và các đặc điểm hoạtđộng của con người và/ hay động vật Những tín hiệu này điều hòa nhữngnhịp sinh học của chúng ta Nếu không có những tín hiệu điều hòa này thìđồng hồ sinh học sẽ tiếp tục chạy những những giai đoạn của chúng sẽ khác

về mặt ngày đêm [4]

Như vậy khi rối loạn đồng hồ sinh học, nhịp sinh học bị đảo lộn, cơ thểdần không thể thích nghi dẫn đến suy nhược

1.1.4 Điều trị

Trang 17

Hiện tại, có rất ít thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng đánh giá cácphương pháp điều trị dược lý cho CFS / ME Các thuốc được sử dụng có tácdụng cải thiện triệu chứng là chính.

1.1.4.1 Liệu pháp dùng thuốc

- Thuốc giảm đau và thuốc chống viêm không steroid (NSAID)[1][3].

Các thuốc chống viêm không steroid đều có tác dụng chống viêm, hạ sốt,giảm đau Thuốc ức chế cyclo-oxygenase nên ức chế tổng hợp prostaglandin vàthromboxan Có hai dạng cyclo-oxygenase, COX-1 cần thiết để tổng hợpprostaglandin (bảo vệ niêm mạc dạ dày) và thromboxan cần thiết cho tiểu cầukết dính, và COX-2 tham gia tạo ra prostaglandin khi có viêm Các thuốcchống viêm không chọn lọc ức chế cả hai loại COX-1 và COX-2, bao gồmibuprofen, indometacin, naprox- en, piroxicam, diclofenac, ketoprofen Cácthuốc NSAID ức chế chọn lọc COX-2 gồm có ketorolac, parecoxib,celecoxib, meloxicam, rofecoxib… Sự khác nhau giữa các thuốc NSAID chủyếu là tỷ lệ và các biểu hiện của tác dụng không mong muốn Các thuốc cótính chọn lọc ít gây các tác dụng phụ, còn tác dụng chống viêm, giảm đaugiống như các thuốc không chọn lọc cũ

- Thuốc chống trầm cảm ba vòng và các thuốc tái hấp thu chọn lọc serotonin [2,3].

Các thuốc chống trầm cảm ba vòng và các thuốc ức chế tái hấp thuchọn lọc serotonin (SSRI) gần đây là những thuốc được sử dụng rộng rãi nhấttrong điều trị trầm cảm Thuốc chống trầm cảm ba vòng và các thuốc có liênquan có thể được chia thành những loại có tác dụng an thần nhiều hay ít.Những loại thuốc có tác dụng an dịu như amitriptylin và loại ít an dịu nhưimipramin Những thuốc này có hiệu quả nhất trong điều trị trầm cảm có phốihợp với các rối loạn tâm lý vận động và sinh lý Đối với liệu pháp điều trị

Trang 18

bệnh nhân mệt mỏi mạn tính thì liều dùng thường thấp hơn liều điều trị bệnhnhân trầm cảm.

- Thuốc hướng tâm thần [2,3].

Trên lâm sàng hiện nay, sulbutiamin được sử dụng cho các bệnh nhậnsuy nhược cơ thể Sulbutiamin là dẫn xuất của thiamin nhưng cấu trúc khácvới vitamin B1 nên tan mạnh trong lipid và dễ dàng đi qua hàng rào máu não.Sulbutiamin tác động lên hệ cholinergic và serotonergic của hệ thần kinhtrung ương do đó có tác dụng điều hòa cảm xúc, trí nhớ và đóng vai trò quantrọng trong chu kì thức ngủ của người

- Thuốc tăng cường miễn dịch cho cơ thể và thuốc kháng virus [2,3].

Thuốc human normal immunoglobulin có tác dụng tăng cường hệ miễndịch của cơ thể để giảm nguy cơ nhiễm trùng ở những người suy giảm miễndịch Thuốc này được điều chế từ máu người khỏe mạnh có nồng độ một sốkháng thể cao, giúp chống nhiễm trùng Human normal immunoglobulin cũngđược sử dụng để tăng tiểu cầu ở những người mắc rối loạn máu (xuất huyết

do giảm tiểu cầu vô căn) vì tiểu cầu cần thiết để ngăn chặn chảy máu và hìnhthành huyết khối

1.1.4.2 Liệu pháp không dùng thuốc

Mặc dù quá trình vận động gắng sức làm nặng thêm tình trạng mệt mỏi,nhưng nếu không vận động thì không cải thiện được các triệu chứng và cónguy cơ trầm cảm Do đó bệnh nhân cần có chế độ vận động thể lực hợp lí,vừa sức Chế độ vận động thể lực cần tăng dần về thời gian và cường độ [3]

- Điều hành hoạt động hàng ngày

Chậm lại và để tránh quá nhiều căng thẳng về thể chất và tâm lý Tuynhiên, nghỉ ngơi quá nhiều có thể làm cho yếu hơn, các triệu chứng xấu đi lâudài Mục tiêu nên được để duy trì một mức độ vừa phải các hoạt động hàng

Trang 19

ngày và nhẹ nhàng tăng sức chịu đựng theo thời gian.

- Nhận thức hành vi liệu pháp [93]

Điều này điều trị thường sử dụng kết hợp với tập thể dục, đã được chứngminh giúp cải thiện các triệu chứng của hội chứng mệt mỏi mãn tính Trong liệupháp hành vi nhận thức, làm việc với bác sỹ chuyên khoa tâm thần để xác địnhsuy nghĩ tiêu cực và hành vi trì hoãn thay thế bằng sự lành mạnh, tích cực

Một số nghiên cứu cho thấy trên bệnh nhân suy nhược cơ thể có tìnhtrạng thiếu acid Folic Nồng độ acid folic huyết thanh có liên quan tới nồng

độ folic trong dịch não tủy Do đó, khi nồng độ acid folic huyết thanh thấpdẫn tới tình trạng nồng độ acid folic trong dịch não tủy giảm gây ra giảm sútcác hoạt động của tế bào não

Một số giả thuyết cho rằng các triệu chứng mệt mỏi và trầm cảm, giảmmiễn dịch cũng có liên quan tới thiếu hụt acid folic trong cơ thể Một sốnghiên cứu chỉ ra rằng việc bổ sung acid folic cho hiệu quả trong việc cảithiện tình trạng tâm lí ức chế của bệnh nhân

- Vitamin B12 [5,9]

Trang 20

B12 là một coenzyme tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa của cơthể đặc biệt là 2 quá trình chuyển hóa acid folic và tổng hợp AND nên cần cho

sự sản sinh hồng cầu, chu trình Kreb tạo năng lượng, chuyển hóa lipid và duytrì hoạt động của hệ thần kinh

Khi thiếu vitamin B12 ngoài gây ra thiếu máu hồng cầu to và viêmnhiều dây thần kinh, rối loạn cảm giác và vận động còn gây ra các rối loạn vềtrí nhớ và tâm thần

Trong nghiên cứu của Regland B và Andersson M năm 1997 cho thấy30% bệnh nhân Suy nhược cơ thể thiếu hụt vitamin B12 Khi sử dụng vitaminB12 với liều 1000mcg/1 tuần kéo dài 1 tháng liên tục làm giảm đáng kể cáctriệu chứng mệt mỏi, đau các dây thần kinh (trong thoái hóa cột sống) và cảithiện trí nhớ cho bệnh nhân

- Các vitamin nhóm B khác:

Một số nghiên cứu cũng chỉ ra sự thiếu hụt vitamin nhóm B khác trênbệnh nhân CFS như: riboflavin, thiamine và pyridoxine làm ảnh hưởng tớinồng độ NADH và giảm các chuyển hóa của tế bào

- Vitamin C [3]:

Là một vitamin có tác dụng tăng cường sức đề kháng của cơ thể, chốngoxy hóa tế bào Việc thiếu hụt vitamin C có thể gây ra mệt mỏi, tuy nhiên cónghiên cứu nào có nghiên cứu nào chỉ ra mức độ thiếu hụt vitamin C có mốitương quan với mức độ của tình trạng suy nhược cơ thể Tuy nhiên, trên cácbệnh nhân có tình trạng nhiễm khuẩn kéo dài, liệu pháp bổ sung vitamin C lạiđược chứng minh là có hiệu quả tăng cường sức đề kháng

- Muối Magne [3]:

Là một trong những khoáng chất rất quan trọng đối với cơ thể Nó cótác dụng duy trì cơ bắp, ổn định chức năng thần kinh, tăng cường hệ thốngmiễn dịch khỏe mạnh, duy trì nhịp tim và xây dựng xương chắc khoẻ Magiêcũng tham gia vào ít nhất 300 phản ứng sinh hóa trong cơ thể Khi cơ thể

Trang 21

thiếu magiê sẽ gây tăng kích thích thần kinh cơ, co giật, rối loạn tim mạch…Một số nghiên cứu cho thấy có tình trạng giảm nồng độ magne huyết tươngtrên khoảng 45% bệnh nhân suy nhược mạn tính Ngoài ra, những người cónguy cơ thiếu hụt magne bao gồm:

+ Bệnh nhân có bệnh về đường tiêu hóa: phẫu thuật đường tiêu hóa, hộichứng ruột kích thích…

+ Người hay nôn và tiêu chảy

+ Một số thuốc: lợi tiểu, kháng sinh (giảm khả năng hấp thu của ốngtiêu hóa)

+ Bệnh nhân đái tháo đường

+ Tuổi cao

- Kẽm :

+ Các vi chất dinh dưỡng, kẽm là một vi khoáng được chứng minh cóvai trò quan trọng đặc biệt cho phát triển chiều cao, cơ bắp, thần kinh và miễndịch của trẻ những năm đầu đời

+ Kẽm tham gia vào thành phần của trên 300 enzyme kim loại, trong đó cónhững enzyme rất quan trọng như cacboxypeptidase A, L-glutamat dehydrogenase,cacbonic anhydrase, cytochrom C–oxydoreductase, alcoldehydrogenase, lactatdehydrogenase, phosphorusglyceraldehyt dehydrogenase, alkalin phosphatase Kẽmđược coi là chất xúc tác không thể thiếu được của ARN-polymerase Do đóKẽm có vai trò quan trọng trong quá trình nhân bản ADN và tổng hợp protein

+ Vai trò của kẽm trong hoạt động của một số hormone: Kẽm giúp

tăng cường tổng hợp FSH (foline stimulating hormone) và testosterol Hàmlượng kẽm huyết thanh bình thường có tác dụng làm tăng chuyển hoáglucose của insulin Các hợp chất của kẽm với protein trong các chế phẩmcủa insulin làm tăng tác dụng của thuốc này trong thực hành lâm sàng

Trang 22

+ Kẽm có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của cơ thể, ảnh hưởng này cóthể giải thích trên nhiều tác dụng như: tăng hấp thu, tăng tổng hợp protein,tăng cảm giác ngon miệng và tác động lên hormone tăng trưởng (GH –Growth Hormon), hormone IGF-I.

+ Kẽm đóng vai trò làm tăng cường miễn dịch: Hệ thống miễn dịch đặc

biệt nhạy cảm với tình trạng kẽm của cơ thể Theo Shankar AH, thiếu kẽmgây suy giảm miễn dịch Shankar đã nhận thấy rằng thiếu kẽm làm ảnh hưởngxấu tới sự phát triển và chức năng của hầu hết các tế bào miễn dịch, bao gồm

cả tế bào T, tế bào B và đại thực bào Tác giả đã phát hiện thấy rằng ở chuột

bị thiếu kẽm có biểu hiện thiểu sản lách và tuyến ức, giảm sản xuất cácglobulin miễn dịch, bao gồm cả IgA, IgM và IgG

+ Dấu hiệu thiếu kẽm thường thấy là ăn không ngon, vị giác bấtthường, rụng tóc, tiêu chảy kéo dài, thương tổn ở da và mắt, chậm lớn, cơquan sinh dục chậm trưởng thành và bất lực Thiếu kẽm cũng gây ra sụt cân,thiếu máu, chậm lành vết thương và kém minh mẫn…

+ Một nghiên cứu lâm sàng trên 1300 bệnh nhân suy nhược cơ thể, cókhoảng 30% số bệnh nhân có tình trạng thiếu kẽm Mặt khác, tuy chưa có kếtquả nghiên cứu nào chỉ ra sự cải tiến của bệnh nhân khi bổ sung kẽm nhưngvới mức bổ sung 135mg kẽm/ ngày ở người bình thường cũng làm tăng sứcbền, tăng sức cơ

- Một số yếu tố dinh dưỡng khác: L- Tryptophan, L-Carnitin, CoEnzym Q10, acid béo

+ Tryptophan là một tiền chất của Serotonin có liên quan tới tâm trạng.Nồng độ tryptophan thấp có thể làm tái phát tình trạng giảm hưng phấn

+ Carnitine và este của nó ngăn chặn chất độc tích lũy trong ty thể và tếbào chất của tế bào Bản thân nó cũng tham gia cung cấp Acetyl coA cho tithể sản xuất năng lượng

Trang 23

Nhìn chung, có nhiều bằng chứng cho thấy tình trạng thiếu hụt các yếu

tố dinh dưỡng trên bệnh nhân suy nhược cơ thể Dinh dưỡng góp phần quantrọng trong cơ chế làm giảm sự mệt mỏi, tăng cường năng lượng cho cơ thể,tăng cường hoạt động của hệ thần kinh và miễn dịch

1.1.4.4 Một số nghiên cứu lâm sàng điều trị CFS

Bảng 1.1: Một số nghiên cức lâm sàng trong điều trị CFS

TT Tên thuốc Nhóm thuốc Dạng nghiên cứu/n bệnh

nhân

Kết quả Tác giả, năm

1 Hydrocortisone

+Fludrocortisone Corticoid

RCT/ 80 bệnh nhân, 6 tháng Tốt

Blockmans và đồng nghiệp năm 2003

2 Hydrocortisone Corticoid

RCT/65 Bệnh nhân,

3 tháng Tốt

McKenzie và đồng nghiệp năm 1998

3 Immunoglobulins Kháng thể RCT/30 bệnhnhân, 6 tháng

theo dõi

Tốt

Peterson và đồng nghiệp năm 1998

4 Isoprinosine Immunovir RCT/ 16 bệnhnhân, 3 tháng Kém

Diaz-Mitoma

và đồng nghiệp, 2003 5

Nguyên cứu thuần tập, nghiên cứu mở/3 bệnh nhân, 10 tháng

Tốt Fluge và Mella,2009

7 (KTS-1-2008)Rituximab Kháng thểđơn dòng

Nghiên cứu RCT nhỏ, giai đoạn 2/30 bệnh nhân, 12 tháng

Tốt Fluge và đồngnghiệp, 2011

Trang 24

8 Rituximab

(KTS-2-2010)

Kháng thể đơn dòng

Nghiên cứu không mù, không ngẫu nhiên giai đoạn 2/29 bệnh nhân , 15 tháng , điều trị 36 tháng

Tốt Fluge và đồng

nghiệp, 2015

9 Valganciclovir(EVOLVE) Thuốc khángvirus RCT/ 30 bệnhnhân, 48 tuần Tốt

Montoya và đồng nghiệp , 2013

10 Magnesium Vi lượng

RCT/32 bệnh nhân( không thiếu Mg) 1,5 tháng theo dõi

Tốt Cox và đồngnghiệp 1991

11 Vitamin B12 Cobalamin

Nghiên cứu chéo RCT/29 bệnh nhân, 1.5 tháng

Ellis và Nasser, 1973

12 Vitamin B12 Cobalamin

Nghiên cứu chéo RCT/ 15 bệnh nhân theo dõi NR

Kém Kaslow và đồngnghiệp 1989

13 Vitamin B12 Cobalamin

Báo cáo case/

2 phụ nữ với CFS theo dõi NR

Tốt Wiebe 1996

14 Vitamin B12 kèmtheo acid folic Cobalamin

Khảo sát cắt ngang/ 38 bệnh nhân nữ theo dõi NR

Tốt

Regland và đồng nghiệp 2015

15 NADH( nghiêncứu ENADA)

Nghiên cứu chéo RCT/ 26 bệnh nhân, 3 tháng

Tốt Forsyth và đồngnghiệp 1999

16 NADH Coenzyme RCT/31 bệnh

nhân, 24 tháng Tốt

Santaella và đồng nghiệp 2004

21 NADH Coenzyme RCT/77 bệnhnhân 3 tháng Tốt Alegre và đồngnghiệp 2010

Trang 25

22 CoQ10 + NADH Coenzyme

Bằng chứng về khái niêm, RCT/ 80 bệnh nhân, 2 tháng

Tốt Castro-Marre vàđồng nghiệp

2016

Trang 26

1.2 Tổng quan về hư lao

1.2.1 Khái niệm

Theo quan điểm của Y học cổ truyền, bệnh lý suy nhược cơ thể nằmtrong chứng Hư lao Hư lao bao gồm các loại chứng bệnh mạn tính hư nhược,nguyên nhân bệnh sinh chủ yếu là do chức năng tạng phủ suy yếu, khí huyết

âm dương bất túc gây nên [10] Hư lao là một loại chứng bệnh của khí huyết

và tân dịch ảnh hưởng đến tạng phủ nên các triệu chứng biểu hiện rất phongphú và hay gặp trên lâm sàng [38]

1.2.2 Nguyên nhân gây bệnh

Chứng Hư lao phát sinh do nhiều nguyên nhân, bao gồm:

- Tiên thiên bất túc (bẩm tố không đầy đủ, khỏe mạnh, hư mà thành bệnh):

Do cha mẹ trong quá trình thụ thai, mang thai thể trạng hư nhược, thai nhi dinhdưỡng không đầy đủ, âm dương khí huyết mất cân bằng, sau khi sinh lại đượcnuôi dưỡng không hợp lý làm tạng phủ mất kiện vận, khí huyết bất túc, âmdương thất điều dẫn đến hình khí suy nhược Bẩm tố hư nhược rất dễ sinhbệnh, khi mắc bệnh lại khó chữa, bệnh kéo dài, mà sinh chứng hư lao [3]

- Do ăn uống, sinh hoạt:

Ăn uống không điều độ, ngủ nghỉ thất thường, dinh dưỡng không tốt,đều làm tổn thương tỳ vị mà ảnh hưởng tới sự vận hóa thủy cốc làm nguồnsinh hóa khí huyết không đầy đủ dẫn tới tạng phủ không được nhu dưỡng lâungày dẫn tới hư lao

- Mệt mỏi quá độ, tổn thương ngũ tạng:

Tình chí bất thường cũng có thể tổn thương ngũ tạng: buồn quá thươngphế, vui quá hại tâm, phẫn nộ bất giải thì thương can, lo nghĩ nhiều thương tỳ,kinh sợ quá thương thận Các bệnh nhân hư lao hầu hết đều có tỳ hư rõ do mệtmỏi lo lắng stress nhiều hại tỳ Tỳ không vận hóa được thủy cốc, sinh tinhkém không nuôi dưỡng được toàn thân mà gây bệnh [38]

Trang 27

- Bệnh nặng lâu ngày:

Chức năng tạng phủ cũng giảm sút, tà khí lục dâm lại mạnh dễ dàngthừa cơ xâm nhập càng làm bệnh trầm trọng và dai dẳng, dễ tái phát Bệnh lâungày làm hao tổn khí huyết âm dương (Nhiệt lâu ngày thương âm hao huyết,hàn lâu ngày tổn thương phần dương, ứ huyết lâu ngày gây sinh huyết kém,huyết hư, ) -> gây biến chứng hư lao [38]

- Điều trị sai hoặc không điều trị gây tinh khí hao tổn [38].

Thầy thuốc chẩn đoán sai, hoặc dùng thuốc không đúng thể bệnh,không đúng pháp điều trị nhiều lần làm cho âm tinh hoặc dương khí hao tổn,dẫn đến bệnh khó chữa và dễ tái lại

1.2.3 Đặc điểm bệnh

Cơ chế bệnh sinh của chứng Hư lao rất đa dạng và phức tạp

- Phát bệnh: bệnh thường khởi phát từ từ và tiến triển chậm, tính chất

mạn tính, quá trình bệnh thường kéo dài, luôn xuất hiện sự suy giảm chứcnăng của nhiều tạng phủ [3]

- Vị trí bệnh: thường ở nhiều tạng phủ [3].

Trang 28

- Tính chất bệnh: chủ yếu biểu hiện sự hư tổn về khí, huyết, âm, dương.

Nhiều nhất vẫn là biểu hiện tổn thương phần kh [3]

Thông thường: khí hư tại phế; huyết hư tại tâm, can; âm hư và dương

hư căn bản tại thận Tuy nhiên trong các trường hợp hư chứng cũng có thểkèm theo ứ huyết, đàm trọc, thủy ẩm, tà độc… là các nguyên nhân gây nặngthêm tình trạng bệnh

1.2.4 Diễn biến bệnh

Thông thường khởi phát của hư lao thường là khí hư Khí là mẹ củahuyết Khí hành huyết hành, khí thịnh huyết mới đầy đủ Khí hư lâu dần ảnhhưởng tới phần huyết gây ra tình trạng Khí Huyết lưỡng hư Trong hư lao, chứcnăng của lục phủ ngũ tạng đều có thể hư suy Nhưng sự hư tổn của hai tạng tỳ

và thận là điểm mấu chốt trong cơ chế bệnh sinh của bệnh, Vì:

- Tỳ là gốc của hậu thiên, là nguồn sinh hóa của khí huyết Tỳ vận hóathủy cốc, chiết các chất tinh vi nuôi cơ thể [6]

- Thận là gốc của tiên thiên, là gốc rễ của âm dương khí huyết [6].Thận tàng tinh, tinh là vật chất cơ bản tạo nên hoạt động sống của conngười Tinh gồm tinh tiên thiên và tinh hậu thiên Tinh tiên thiên do bố mẹtruyền cho, bắt đầu từ khi phôi thai cho đến lúc già đi mới hết nhưng sẽsuy giảm theo thời gian Tinh hậu thiên do đồ ăn thức uống nhờ Tỳ vậnhóa mà thành Hai thứ tinh này tàng ở thận Thận khí tiên thiên bất túc cóthể dẫn tới tỳ vị hậu thiên hư nhược Mặt khác tỳ vị vận hóa kém có thể gây ratiên thiên bị hao hụt Thận dương suy có thể gây tỳ dương bất kiện vận, Tỳ hưkhông chế ước được thận thủy có thể gây thận thủy lan tràn, tâm can hỏavượng có thể lấn át thận âm, thủy không chế ước được hỏa mà dẫn tới chứngtâm thận bất giao, thận âm hao thương thì không dưỡng được can mộc Phế ảnhhưởng tới tỳ gây đàm thấp thủy ẩm nội sinh, tà của âm hàn làm tổn thương thận

Trang 29

dương, dương tổn ảnh hưởng tới âm, can thận âm hư, hư dẫn đến nội động,đàm trọc thượng nhiễu che lấp tâm khiếu dẫn đến bệnh nặng [6].

1.2.5 Nguyên tắc điều trị

Hư lao có gốc chính là hư nên nguyên tắc chung để điều trị là “hư bổ

hư, tổn ích tổn” Căn cứ vào sự khác nhau của bệnh tình, các thể trạng bệnhtheo phần hư tổn mà có phuơng pháp điều trị thích hợp như: ích khí, dưỡnghuyết, tư âm, ôn dương… Đồng thời phải dựa vào vị trí tạng phủ bị bệnh đểlựa chọn phương thuốc thích hợp và tăng cường hiệu quả điều trị [38]

Khi sử dụng nguyên tắc cơ bản là “bổ hư” để điều trị hư lao cần chú ýcác đặc điểm sau:

- Loại bỏ nguyên nhân dẫn đến hư tổn: Người hư tổn dễ cảm phải ngoại

tà nên trong điều trị cần theo nguyên tắc: cấp trị tiêu, mạn trị bản Đối vớitrường hợp hư trung hiệp thực kèm theo nhiễm phải ngoại tà thì phải dùngpháp “bổ trung hữu tả” (trong bổ có tả), phù chính khu tà [38]

- Đặc biệt chú tâm đến 2 tạng Tỳ và Thận:

Thận là gốc của tiên thiên, là nơi tàng tinh, là nguyên âm nguyêndương, gốc của sinh mệnh Tỳ vị là gốc của hậu thiên, tỳ vận hóa đồ ăn thứcuống tạo là nguồn sinh hóa của khí huyết Tỳ vị kiện vận (chức năng vận hóatốt) thì ngũ tạng, lục phủ mới được nhu dưỡng đầy đủ Do đó bổ phải chú ýchức năng tỳ thận làm gốc tiên thiên và hậu thiên vững chắc mới thúc đẩyđược sự hồi phục của tạng phủ

- Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân luôn đan xen các chứng hậu chứngtrạng, hoặc âm dương lưỡng hư, hoặc khí huyết đồng bệnh, hoặc nhiều tạngphủ hư tổn thì phải phân biệt chủ - thứ, để có cách điều trị hợp lý

Trang 30

- Điều trị nên phối hợp các phương pháp: điều trị bằng thuốc kết hợpvới ăn uống sinh hoạt điều độ, tiết chế cảm xúc, kiểm soát các yêu tố nội nhân

để cải thiện tình trạng bệnh

Trang 31

1.2.6 Các thể bệnh Hư lao theo y học cổ truyền và pháp, phương điều trị theo từng thể.

Bảng 1.2 : các thể bệnh trong hư lao

4 Tâm tỳ khí hư Ích khí bổ huyết, kiện

tỳ dưỡng tâm

Quy tỳ thang

5 Tâm huyết hư Dưỡng tâm ninh tâm Dưỡng tâm thang

6 Can thận âm hư Tư bổ can thận, dưỡng

âm thanh nhiệt

Lục vị địa hoàng hoànphối hợp Bổ can thang

7 Tỳ thận dương hư Ôn bổ tỳ dương, hóa

ẩm lợi thủy

Phụ tử lí trung thángphối hợp Kim quỹ thậnkhí hoàn

8 Tâm thận dương

Ôn bổ tâm thận, íchkhí ôn dương

Chửng dương lý laothang phối hợp với Hữuquy ẩm

9 Khí huyết lưỡng hư Ích khí bổ huyết Bát trân thang

11 Thận tinh háo khát Bổ thận trấn tinh Hà xa đại tạo hoàn

1.2.7 7 dược liệu có tác dụng sinh học chống mệt mỏi

Với nhu cầu sử dụng các thuốc từ thảo dược ngày một tăng, đặc biệtvới sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các nhà khoa học rất quan tâm nghiên

Trang 32

cứu các thuốc từ dược liệu, thuốc cổ truyền với những bằng chứng khoa học,trong đó có lĩnh vực nghiên cứu tác dụng sinh học ngày một phát triển, kếtquả những nghiên cứu này là những bằng chứng để làm sáng tỏ nhiều vị thuốcdung trong kinh nghiệm từ nhiều năm nay Chính vì lý do đó, ngày càng nhiềucác công bố khoa học về tác dụng sinh học, đặc biệt những cây thuốc trongnhóm thuốc bổ của y học cổ truyền.

Nhân sâm là một vị thuốc bổ quý hiếm trong y học cổ truyền Nhânsâm có tác dụng đại bổ nguyên khí, bổ tỳ ích phế, sinh tân chỉ khát [11] Vớikết quả nghiên cứu tác dụng sinh học; Nhân sâm có tác dụng gia tăng thờigian bơi, cải thiện khả năng vận động, giảm sự nhược sức khi vận động quásức của chuột nhắt trắng và chuột cống trắng trong thử nghiệm bơi kiệt sức[54]; Tác dụng cải thiện trí nhớ [54]: Nhân sâm có tác dụng cải thiện hoạtnăng não bộ, thị giác, thính giác, và gia tăng khả năng tư duy, ghi nhớ và sựtập trung Nhân sâm có tác dụng cải thiện khả năng học tập ghi nhớ của chuộtcống trắng ở các lứa tuổi trong các thực nghiệm về trí nhớ như step-down, mêcung hay shuttle-box Trên thực nghiệm mê cung bơi (Morris water maze)phối hợp với gây khả năng suy giảm khả năng học tập – ghi nhớ bằng tổnthương vùng hải mã hay bằng scopolamin ở chuột cống trắng, bột chiết nhânsâm có tác dụng cải thiện rõ khả năng học tập-ghi nhớ của chuột cống trắng.Ginsenosid-Rg1, được chứng minh là hoạt chất quyết định, nhất là những tổnthương trong hoạt động não bộ liên qua đến tuổi già với những cơ chế tácđộng như: Gia tăng chức năng miễn dịch; điều hoà những thay đổi hành vi vàvận động, gia tăng chức năng của vùng hải mã là vùng trung khu thần kinh cóchức năng nhận thức [54]; Tác dụng sinh thích nghi: Nhân sâm có tác dụngduy trì hằng định nội môi (homeostasis), đưa về bình thường những trạng tháisinh ký bất thường của cơ thể gây ra do stress, do mất sự cân bằng trong dinhdưỡng, do ô nhiễm môi trường…Bột chiết nhân sâm liều (50-500mg/kg thể

Trang 33

trọng, uống trong 5 ngày) có tác dụng tăng thể trọng, gia tăng sức chịu đựng,chống suy nhược, gia tăng sức đề kháng không đặc hiệu của hệ miễn dịch,kéo dài thời gian sống, cải thiện sự suy giảm trí nhớ-hoạt động thể chất-tâmthần - hành vi động dục của chuột nhắt trắng thử nghiệm trong các stress vật

lý (Shock điện, stress nhiệt độ nống-lạnh…); Tác dụng giải lo âu và chốngtrầm cảm: Bột chiết Nhân sâm có tác dụng giải lo âu tương tự như diazepamtrong thự nghiệm trên chuột cống trắng buồng tối-sáng và thực nghiệm plus-maze [54] Tuy nhiên ưu điểm của nhân sâm là không gây những rối loạn vềhành vi, vận động và sự giãn cơ như diazepam, do đó phương thức tác độnggải lo âu của Nhân sâm khác về bản chất với diazepam [54,12]

Tam thất, theo YHCT có vị ngọt, hơi đắng, tính ôn, vào hai kinh can và

vị có tác dụng hành ứ, cầm máu, tiêu thũng dùng chữa thổ huyết, chảy máucam, lỵ ra máu, đẻ xong máu hôi không sạch, ung thũng, bị đòn tổ thương[13] Tam thất là một vị thuốc cầm máu dùng trong các trường hợp chảy máu,

bị đánh tổn thương, vì ứ huyết mà sưng đau Kết quả nghiên cứu sinh học,tam thất làm tăng khả năng hoạt động của súc vật thể hiện kéo dài thời gianbơi của lô chuột thử thuốc so với một lô đối chứng (những chuột này mangmột cục chì nặng kẹp vào đuôi khi bơi để làm chóng mệt); tam thất có tácdụng làm tăng sức đề kháng của súc vật đối với yếu tố độc hại như liều độcuabain với tim, nhiệt độ môi trường xung quanh quá cao hoặc quá thấpvượt ngoài giới hạn điều hoà của cơ thể [91]

Sâm Ngọc Linh là một sược liệu quý, đặc hữu của Việt Nam, Phân bốMiền Trung Trung Bộ Việt Nam, mọc tập trung ở các huyện miền núi NgọcLinh thuộc huyện Đăk Tô và huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum, huyện NamTrà My tỉnh Quảng Nam Ngoài Ngọc Linh, sâm còn phân bố tại núi NgọcLum Heo thuộc xã Phước Lộc, huyện Phước Sơn và còn có thể có ở đỉnhNgọc Am tỉnh Quảng Nam theo những kết quả điều tra mới nhất Trên độ cao

Trang 34

1.200 đến 2.100m, sâm Ngọc Linh mọc dày thành đám dưới tán rừng dọc theocác suối ẩm trên đất nhiều mùn [54] Sâm ngọc linh có tác dụng bổ khí huyết,

được dùng từ lâu, là vị thuốc của dân tộc Xê Đăng, được gọi là “thuốc dấu”.Nhiều tác giả đã nghiên cứu tác dụng dược lý của nhân sâm Việt Nam: Nhữngthí nghiệm tác dụng trên hệ thần kinh trung ương, tác dụng tăng lực, tăng sứcbền của cơ thể, trên nội tiết sinh dục, trên hệ tim mạch… đều cho những kếtquả hay gần tương đương với khi thí nghiệm với Nhân sâm Triều Tiên [54]

Đinh lăng có nguồn gốc ở vùng đảo Polynésie ở Thái Bình Dương, câyđược trồng ở Indonesia, Malaysia, Campuchia, Lào… Ở Việt Nam, đinh lăngđược trồng khá phổ biến trong nhân dân và được trồng khá phổ biến để làmcảnh, làm thuốc và rau gia vị[12] Đinh lăng dùng làm thuốc bổ, trị suy nhược

cơ thể, tiêu hoá kém, phụ nữ sau khi đẻ ít sữa, sản hậu huyết xông nhức mỏi[17] Còn dùng làm thuốc chữa ho, ho ra máu, thông tiểu tiện, chữa kiết lỵ[68].Thân và cành dùng chữa phong thấp, đau lưng Lá dùng chữa cảm sốt,mụn nhọt sưng tấy [12] Đinh lăng có tác dụng tăng lực trên động vật thí nghiệm

và trên người Thân và lá cũng có tác dụng nhưng yếu hơn so với rễ [68] Làmtăng sức đề kháng của chuột đối với tác hại của bức xạ siêu cao tần Theo nghiêncứu của Học viện Quân sự Việt Nam, cao Đinh lăng có tác dụng tăng khả năngtiếp nhận của các tế bào thần kinh vỏ não với các kích thích ánh sáng; tăng nhẹquá trình hưng phấn khi thực hiện phản xạ trong mê lộ; tăng hoạt động phản xạ

có điều kiện gồm phản xạ dương tính và phản xạ phân biệt; viên bột rễ đinh lănglàm tăng khả năng chịu đựng của bộ đội, vận động viên thể dục, thể thao trongcác nghiệm pháp gắng sức cũng như luyện tập [65]

Theo YHCT, Ngũ gia bì chân chim có vị đắng, chát, mùi thơm nhẹ, tínhmát, có tác dụng phát hãn, giải biểu, trừ phong thấp, hoạt lạc [54] Ở ViệtNam vở rễ được dùng làm thuốc bổ nên gọi là sâm nam Tác dụng tăng lực.Thí nghiệm trên chuột nhắt trắng, bằng phương pháp chuột bơi của Brekman,

Trang 35

đường uống, kết quả cho thấy với liều 2,5g/kg Ngũ gia bì chân chim làm tăng

rõ rệt thời gian bơi của chuột so với lô chứng; Tác dụng chống lạnh [12]

Ngũ gia bì gai theo YHCT; có vị đắng, cay, tính mát, vào 3 kinh can,phế, thận, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, khu phong, lợi thấp, thư cân, hoạtlạc Theo kinh nghiệm dân gian, ngũ gia bì gai còn là một vị thuốc bổ, làmmạnh gân xương, thấp khớp, lưng gối mỏi đau, trẻ con chậm biết đi, đàn bàngứa âm hộ [16] [91] Ngày dùng 12g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu uống

Ở Trung Quốc, ngũ gia bì gai được dùng chữa cảm mạo, sốt cao, ho đờm cómáu, hoàng đản, bạch đới, sỏi đường tiết niệu, mụn nhọt Ngũ gia bì gai cótác dụng kích thích tâm thần [17] Trong thử nghiệm gây trạng thái trầm uấttrên chuột nhắt trắng theo phương pháp Porsolt, ngũ gia bì gai cũng như tamthất và đinh lăng, có tác dụng làm giảm thời gian bất động của chuột Nướcsắc và dịch chiết cồn từ vỏ cây có các tác dụng làm tăng hoạt động tự nhiêncủa súc vật thí nghiệm, tăng khả năng bám trụ quay của chuột, rút ngắn thờigian gây ngủ của hexobarbital, tăng khả năng thiết lập phản xạ có điều kiện vàtăng khả năng duy trì phản xạ có điều kiện [54]

Tuy ngũ gia bì gai có tác dụng gây hưng phấn tâm thần nhưng khônglàm thay đổi hoạt tính của men monoamin oxỵdasa (MOA) ở não và ganchuột thí nghiệm Tác dụng “sinh thích nghi (adaptogen) tốt hơn nhân sâm,tạo cho cơ thể ỏ trạng thái sức đề kháng được tăng cường một cách không đặchiệu (a State of non-speciificaliy increased resistance) với những đặc điểmsau : tăng cường sức đề kháng không đặc hiệu của cơ thể đối vối các tác nhângây độc hại như các tác nhân về vật lý (quá lạnh, nóng bức, quá tải, khôngtrọng lượng, vận động quá móc hoặc bất động bắt buộc phóng xạ), tác nhânhoá học (các chất độc), tác nhân sinh học (vi khuẩn, ung thư); Điều tiết quátrình bệnh lý, làm cho cơ thể có xu hướng trở về trạng thái bình thường [13]

Trang 36

Ngũ vị tử theo YHCT có vị chua, chát, tính ấm, vào hai kinh phế, thận,

có tác dụng liễm phế, chỉ ho, sáp tinh, ích thận, thu mồ hôi, sinh tân dịch [11].Cao từ quả và hạt ngũ vị tử có tác dụng chống mệt mỏi, trợ tim, điều hòa tuầnhoàn máu, kích thích hô hấp, dãn mạch ngoại biên, tăng tính kích thích phản

xạ, và tăng hoạt động phản xạ có điều kiện với liều thấp

Trang 37

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các bài thuốc, vị thuốc cổ truyền thường được dụng trong y học cổtruyền điều trị bệnh hư lao; 7 dược liệu đã có kinh nghiệm sử dụng điều trịbệnh hư lao, đồng thời được nghiên cứu về những tác dụng dược lý có thểđược áp dụng trong điều trị bệnh suy nhược cơ thể bao gồm:

Nhân sâm Tam thất Sâm ngọc linh

Đinh lăng Ngũ gia bì gai Ngũ gia bì chân chimNgũ vị tử

2.2 Phương pháp nghiên cứu tổng quan tài liệu.

2.2.1 Thu thập tài liệu và thống kê dữ liệu

Các tài liệu có nguồn gốc trong và ngoài nước liên quan đến bệnh suynhược cơ thể (Chronic Fatigue Syndrome); và hội chứng hư lao theo y học cổtruyền, các vị thuốc, bài thuốc cổ truyền, chế phẩm thuốc thường dùng trong yhọc cổ truyền điều trị bệnh hư lao và các dược liệu có tác dụng sinh họcchống mệt mỏi

Tra cứu nguồn tài liệu qua internet, thư viện tại trường Đại học Y HàNội, thư viện Quốc gia, Viện Dược Liệu Việt Nam, Học viện Quân y

2.2.2 Chọn lọc, phân tích, tổng hợp dữ liệu

Về cơ chế bệnh sinh, triệu chứng học bệnh suy nhược cơ thể theo y họchiện đại và y học cổ truyền Vai trò của thuốc y học hiện đại và thuốc y học cổtruyền trong điều trị bệnh suy nhược cơ thể

Tác dụng chống mệt mỏi của một số dược liệu có thể áp dụng điều trịbệnh suy nhược cơ thể

Trang 38

2.2.3 Bàn luận, từ đó đưa ra kết luận và đề xuất

2.2.4 Tiêu chuẩn chọn tài liệu

- Tiến hành thu thập thông tin về bệnh học, điều trị, các nghiên cứu về

HCMMMT, các dược liệu, vị thuốc, bài thuốc diều trị bênh Hư lao trong cáctài liệu chính thống, các sách dược YHCT, Phương tễ học do các Nhà xuấtbản(NXB) có uy tín xuất bản và được sử dụng rộng rãi như các sách của NXB

Y học, NXB Khoa học & kỹ thuật, NXB Quân đội nhân dân… Ngoài ra cũng

có thể tìm kiếm thông tin từ những nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn đãđược công bố trước đây, các tạp chí Y học, các trang web Khoa học Y tế quốc

tế và trong nước như pubmed.gov, scholar.google.com, healthline.com,

www.nice.org.uk, www.dieutri.vn, www.benhhoc.com

- Tiêu chuẩn chọn 7 dược liệu trong nghiên cứu dựa trên tiêu chuẩn tácdụng sinh học chống mệt mỏi của các dược liệu

2.2.5 Đạo đức trong nghiên cứu.

Thành thật, khách quan, cẩn thận trong quá trình thu thập và xử lýthông tin

Trang 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Hội chứng mệt mỏi mạn tính theo YHHĐ

3.1.1 Định nghĩa và phân loại Hội chứng mệt mỏi mạn tính

Hội chứng mệt mỏi mãn tính (CFS) là một rối loạn phức tạp đặc trưngbởi sự mệt mỏi cùng cực mà có thể xấu đi với hoạt động thể chất hoặc tâmthần, nhưng không cải thiện khi nghỉ ngơi Mặc dù có rất nhiều lý thuyết khácnhau về nguyên nhân gây ra hiện tượng này, từ nhiễm virus đến căng thẳngtâm lý, nhiều trường hợp vẫn chưa rõ nguyên nhân

Bởi vì các triệu chứng của nó là chủ quan, rất khó để đo lường, hộichứng mệt mỏi mãn tính đã không được chấp nhận rộng rãi như một vấn đề y

tế thực tế trong nhiều năm Ngày nay các bác sĩ và các nhà nghiên cứu đồng ýrằng cần có thái độ nghiêm túc với tình trạng kinh niên này

Mặc dù thường không tìm thấy nguyên nhân, nhưng phương pháp điềutrị có sẵn hiệu quả cho các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng mệt mỏimãn tính Nhiều người mắc hội chứng mệt mỏi mãn tính có thể phục hồi theothời gian

Bảng 3.1: Phân loại hội chứng mệt mỏi mạn tính

Hội chứng mệt mỏi mạn tính Chuyên khoa Thần kinh học, khoa thấp khớp

3.1.2 Các triệu chứng Hội chứng mệt mỏi mạn tính

Trang 40

Những người bị hội chứng mệt mỏi kinh niên có thể gặp một loạt các dấuhiệu và triệu chứng đến và đi thường xuyên mà không có mô hình nhận dạng.

Bảng 3.2: Dấu hiệu và triệu chứng Hội chứng mệt mỏi mạn tính

Đau di chuyển từ một nơi

khác mà không sưng hoặc tấy

đỏ

Nhức đầu với loại hình mới,

mô hình hay mức độ nghiêm

trọng

Ngủ không ngon giấc

Kiệt sức kéo dài hơn 24 giờ

Khó thở

Cảm giác ngứa ran

Rối loạn thị giác, ví dụ như nhìn mờ, nhạycảm với ánh sáng, đau mắt và khô mắt

Giảm cân nặng hoặc tăng cân

3.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán

Ngày đăng: 23/08/2019, 17:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Carmel R. (1994), Approach to a low vitamin B12 level. JAMA 1994;272:1233 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Approach to a low vitamin B12 level
Tác giả: Carmel R
Năm: 1994
12. Đỗ Tất Lợi (2000), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2000
13. Hoàng Minh Chung (2002). Nghiên cứu tác dụng bổ khí của Đảng sâm Việt Nam. Tạp chí Dược liệu. Số 4. 118-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng bổ khí của Đảng sâmViệt Nam
Tác giả: Hoàng Minh Chung
Năm: 2002
14. Hoàng Minh Chung, Phạm Xuân Sinh, Bùi Thị Hòa (2003). Định lượng một số chất khoáng trong Đảng sâm Việt Nam, dịch chiết men bia và chế phẩm SMC. Tạp chí Dược liệu. Tập 8, số 1, tr 21-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định lượngmột số chất khoáng trong Đảng sâm Việt Nam, dịch chiết men bia và chếphẩm SMC
Tác giả: Hoàng Minh Chung, Phạm Xuân Sinh, Bùi Thị Hòa
Năm: 2003
15. Hoàng Minh Chung. Hoàn thiện quy trình chế biến Thục địa, Hoàng kỳ, Hà thủ ô đỏ, Đương quy, Đảng sâm ở quy mô công nghiệp. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước thuộc chương trình trọng điểm quốc gia.Mã số KC 07.DA03/11-15. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quy trình chế biến Thục địa, Hoàng kỳ,Hà thủ ô đỏ, Đương quy, Đảng sâm ở quy mô công nghiệp
16. Jia, - X; Zhu, - Y; Xiao, - W (2002), Astable and sensitive genotoxic testing system based on AND damage induce gene expression in Saccharomyces cerevisiae, Mutat - Res, N o 519 (1 - 2), p 83 - 92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Astable and sensitive genotoxictesting system based on AND damage induce gene expression inSaccharomyces cerevisiae
Tác giả: Jia, - X; Zhu, - Y; Xiao, - W
Năm: 2002
17. Ngô Văn Thu, Đỗ Tất Lợi (1992), “Men bia”, Dược liệu học và các vị thuốc Việt Nam, Tập II in lần thứ 3, Nhà xuất bản Y học v thể dục thể thao, tr. 432 - 436 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Men bia”", Dược liệu học và các vị thuốc ViệtNam
Tác giả: Ngô Văn Thu, Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học v thể dục thể thao
Năm: 1992
21. Sveinbjornsson, B., Rushfeldt, C., Seljelid, R., Smedsrứd, B. (May 1998). "Inhibition of Establishment and Growth of Mouse Liver Metastases after Treatment with Interferon Gamma and Beta-1,3-D- Glucan.” Hepatology 27 (5): 1241–1248.) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inhibition of Establishment and Growth of Mouse LiverMetastases after Treatment with Interferon Gamma and Beta-1,3-D-Glucan
22. Blockmans D, Persoons P, Van Houdenhove B, Bobbaers H. Does methylphenidate reduce the symptoms of chronic fatigue syndrome? Am J Med. 2006;119:e23-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AmJ Med
23. Fuller-Thomson E, Nimigon J. Factors associated with depression among individuals with chronic fatigue syndrome: findings from a nationally representative survey. Fam Pract. 2008;25:414-422 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fam Pract
24. Goldman L, Ausiello D. Cecil Medicine. 23rd ed. Philadelphia, Pa:Saunders Elsevier, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cecil Medicine
25. Haig-Ferguson A, Tucker P, Eaton N, Hunt L, Crawley E. Memory and attention problems in children with CFS/ME. Arch Dis Child. 2008 Nov 11 [Epub ahead of print] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Dis Child
27. Kerr JR. Gene profiling of patients with chronic fatigue syndrome/myalgic encephalomyelitis. Curr Rheumatol Rep.2008;10:482-491 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curr Rheumatol Rep
28. Knoop H, Stulemeijer M, de Jong LW, Fiselier TJ, Bleijenberg G.Efficacy of cognitive behavioral therapy for adolescents with chronic fatigue syndrome: long-term follow-up of a randomized, controlled trial. Pediatrics. 2008;121:e619-e625 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatrics
30. Price JR, Mitchell E, Tidy E, Hunot V. Cognitive behaviour therapy for chronic fatigue syndrome in adults. Cochrane Database Syst Rev. July 2008(3):CD001027 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cochrane Database Syst Rev
31. Nguyễn Như Băng (1996), Nghiên cứu thuỷ phân sinh khối bằng enzym thực vật, Tóm tắt công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật 1986 - 1996, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thuỷ phân sinh khối bằng enzymthực vật
Tác giả: Nguyễn Như Băng
Năm: 1996
32. Nguyễn Thị Minh Hà (1998), Góp phần nghiên cứu thuỷ phân nấm men bia, Chuyên đề tốt nghiệp Dược sĩ đại học, khoá 1993 - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu thuỷ phân nấm menbia
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hà
Năm: 1998
33. Hoàng Minh Chung (1999). Nghiên cứu bào chế chế phẩm VILACID lỏng dùng trong điều trị suy dinh dưỡng. Tạp chí Dược học. Số 5. 21-22] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bào chế chế phẩm VILACIDlỏng dùng trong điều trị suy dinh dưỡng
Tác giả: Hoàng Minh Chung
Năm: 1999
36. Trình Nhu Hải, Lý Gia Canh (2011). Trung Quốc danh phương toàn tập, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung Quốc danh phương toàn tập
Tác giả: Trình Nhu Hải, Lý Gia Canh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
38. Trần Tuấn Bảo, Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền (2011), giáo trình sau đại học, NXB Quân đội nhân dân Hà Nội, tr. 330- 343 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền (2011), giáo trìnhsau đại học
Tác giả: Trần Tuấn Bảo, Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền
Nhà XB: NXB Quân đội nhân dân Hà Nội
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w