1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG và một số yếu tố LIÊN QUAN của BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐƯỜNG TIÊU hóa điều TRỊ hóa CHẤT tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội năm 2016

68 292 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 301,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa điều trị hóa chất tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016” n

Trang 1

NGUYỄN THỊ MINH TÂM

T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN CñA BÖNH NH¢N UNG TH¦ §¦êNG TI£U HãA §IÒU TRÞ

HãA CHÊT T¹I BÖNH VIÖN §¹I HäC Y Hµ NéI

N¡M 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

Khóa 2013 – 2017

HÀ NỘI – 2017

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

NGUYỄN THỊ MINH TÂM

T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN CñA BÖNH NH¢N UNG TH¦ §¦êNG TI£U HãA §IÒU TRÞ

HãA CHÊT T¹I BÖNH VIÖN §¹I HäC Y Hµ NéI

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ban Giám hiệu,Phòng đào tạo Đại học trường Đại học Y Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô

Trang 3

gian học tập tại trường.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Lê Thị Hương, Viện trưởng Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng đã

luôn tận tình chỉ dạy, định hướng, tạo cơ hội học tập và truyền lửa tình yêuvới nghề cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ths Nguyễn Thùy Linh, BSNT Phan Thị Bích Hạnh, CBNV Khoa Dinh dưỡng và Tiết chế Khoa Ung bướu & Chăm sóc giảm nhẹ Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã

luôn dạy dỗ, hướng dẫn tận tình và tiếp thêm động lực cho tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin gửi lời cảm tạ và lời chúc sức khỏe đến các bệnh nhân điềutrị nội trú tại bệnh viện đã kiên trì, không ngại mệt mỏi để giúp đỡ tôi hoànthành nghiên cứu này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô bờ đến bố mẹ và những ngườithân trong gia đình cùng toàn thể bạn bè đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡtôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Minh Tâm

Trang 4

Kính gửi:

- Phòng đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội

- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng

- Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm

- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng

và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa điều trị hóa chất tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016” này là

do tôi thực hiện Các kết quả, số liệu trong khóa luận đều có thật vàchưa được đăng tải trên tài liệu khoa học nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Minh Tâm

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về ung thư 3

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3

1.1.2 Những đặc tính chung của bệnh ung thư 3

1.2 Ung thư đường tiêu hóa 3

1.2.1 Dịch tễ 3

1.2.2 Yếu tố nguy cơ 4

1.3 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư điều trị hóa chất 7

1.4 Các triệu chứng trên bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa điều trị hóa chất và ảnh hưởng của hóa chất đến tình trạng dinh dưỡng 10

1.4.1 Các triệu chứng trên bệnh nhân ung thư điều trị bằng hóa chất 10

1.4.2 Ảnh hưởng của hóa chất đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư 11

1.5 Tình hình nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân ung thư 13

1.5.1 Trên thế giới 13

1.5.2 Ở Việt Nam 14

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15

2.2 Thiết kế nghiên cứu 15

2.3 Đối tượng nghiên cứu 15

2.3.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu 15

2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu 15

2.4 Cỡ mẫu và chọn mẫu 15

2.4.1 Cỡ mẫu 15

Trang 6

2.6 Phương pháp thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá 18

2.6.1 Kỹ thuật thu thập thông tin 18

2.6.2 Tiêu chuẩn đánh giá tình trạng dinh dưỡng 19

2.7 Sai số và cách khống chế 20

2.7.1 Các sai số có thể gặp phải 20

2.7.2 Các khắc phục sai số 20

2.8 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu 20

2.9 Đạo đức nghiên cứu 21

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 22

3.1.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 23

3.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 24

3.2.1 Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo BMI 24

3.2.2 Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo PG-SGA 27

3.2.4 Tình trạng dinh dưỡng theo một số chỉ số hóa sinh 31

3.3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 32

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 35

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 35

4.2 Tình trạng dinh dưỡng 36

4.2.1 Tình trạng dinh dưỡng theo BMI 36

4.2.2 Tình trạng dinh dưỡng theo PG-SGA 37

4.2.3 Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số Albumin 40

4.2.4 Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số Hemoglobin 41

Trang 7

KẾT LUẬN 44 KHUYẾN NGHỊ 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

BMI Body Mass Index – Chỉ số khối cơ thể

PAH Polycyclic Aromatic Hydrocarbons

PG-SGA Patient – Generated Subjective Global Assessment

(Đánh giá tổng thể chủ quan từ bệnh nhân)

WHO World Health Organization – Tổ chức Y tế thế giới

Trang 9

Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 22

Bảng 3.2 Phân bố các loại ung thư đường tiêu hóa 23

Bảng 3.3 Đặc điểm bệnh tật và điều trị ung thư của đối tượng nghiên cứu 24

Bảng 3.4 Tình trạng dinh dưỡng theo BMI 24

Bảng 3.5 Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo nhóm tuổi theo BMI 25

Bảng 3.6 Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo BMI theo đặc điểm bệnh lý của đối tượng nghiên cứu 26

Bảng 3.7 Tình trạng dinh dưỡng theo phân loại PG-SGA theo điều trị 28

Bảng 3.8 Tình trạng dinh dưỡng theo một số chỉ số hóa sinh 31

Bảng 3.9 Liên quan giữa chỉ số Albumin với tình trạng dinh dưỡng 33

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa tình trạng suy dinh dưỡng theo phân loại PG-SGA và một số đặc điểm nhân khẩu học xã hội 32

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa tình trạng suy dinh dưỡng theo phân loại PG-SGA và đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 33

Trang 10

Biểu đồ 3.1 Tình trạng dinh dưỡng theo phân loại PG-SGA 27Biểu đồ 3.2 Tình trạng dinh dưỡng theo theo PG-SGA theo vị trí ung thư 28Biểu đồ 3.3 Thay đổi cân nặng trong 6 tháng và 1 tháng gần đây của đối

tượng nghiên cứu 29Biểu đồ 3.4 Triệu chứng tiêu hóa ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng 30Biểu đồ 3.5 Tần suất tiêu thụ thực phẩm của đối tượng nghiên cứu 31

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư là một bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi các tácnhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức khôngtuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể Bệnh ung thư, đặcbiệt là ung thư đường tiêu hóa đang có xu hướng gia tăng ở các nước đangphát triển cũng như ở nước ta hiện nay và trở thành một trong những nguyênnhân tử vong hàng đầu do bệnh tật [1] Bệnh nhân ung thư có xu hướng giảmcân, suy dinh dưỡng (SDD) do bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn muộncùng với quá trình điều trị và kèm theo các thay đổi trong con đường chuyểnhóa làm cho bệnh nhân mệt mỏi, ăn uống kém

Suy dinh dưỡng là một trong những biến chứng thường gặp ở bệnhnhân ung thư, gây ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả điều trị, làm tăng thời giannằm viện và chi phí y tế [2] Theo ước tính, tỷ lệ SDD ở bệnh nhân ung thưdao động trong khoảng từ 40% đến 80%, tỷ lệ này cao hơn nhiều ở nhữngnhóm bệnh nhân khác [3] Việc điều trị ung thư thường tập trung chủ yếu vàoviệc sử dụng các hóa chất gây độc tế bào hay xạ trị Các phương pháp này cóthể loại trừ hoặc làm giảm kích thước khối u, nhưng có thể có một số tác dụngphụ gây ảnh hưởng đến bệnh nhân như chán ăn, buồn nôn, nôn, suy nhượclàm giảm năng lượng ăn vào dẫn đến thiếu hụt các chất dinh dưỡng Cácnghiên cứu đã chỉ ra rằng, SDD không chỉ làm giảm phản ứng đối với điều trịbằng hóa trị liệu mà còn làm tăng độc tính hóa trị liệu dẫn đến trì hoãn điều trịchống ung thư [4] Do đó, việc hiểu về tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhânung thư đóng vai trò rất quan trọng để có một chế độ chăm sóc dinh dưỡnghợp lý trong việc cải thiện tình trạng SDD, hạn chế quá trình sụt cân để bệnhnhân nâng cao khả năng chống đỡ và đáp ứng với hóa trị

Trang 12

Trên thế giới, một số nghiên cứu về tỷ lệ SDD ở bệnh nhân ung thưđường tiêu hóa rất cao như: ở Brazil chiếm 44,8% tỷ lệ SDD Ở Pháp, tỷ lệSDD của bệnh nhân bị ung thư đại trực tràng là 39,3%, của bệnh nhân bị ungthư thực quản hay dạ dày là 60,2% [5],[6].

Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hương và cộng sựtiến hành trên 70 bệnh nhân ung thư đại, trực tràng tại Trung tâm Y học hạtnhân và ung bướu Bệnh viện Bạch Mai (2013) tỷ lệ SDD theo BMI là 58,6%[7] Theo nghiên cứu của Nguyễn Thùy Linh và cộng sự tiến hành trên bệnhnhân điều trị hóa chất tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (2015) với tỷ lệ SDDtheo PG-SGA là 51,7%, theo BMI là 29,3% [8] Hiện nay, 2/3 số bệnh nhânung thư khi được phát hiện đã ở giai đoạn muộn cần điều trị hóa chất Để cócái nhìn rõ hơn về tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư đường tiêu

hóa, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa điều trị hóa chất tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016” với các mục tiêu như

sau:

1 Đánh giá tình trạng của bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa điều trị hóa

chất tại Khoa ung bướu và Chăm sóc giảm nhẹ Bệnh viện Đại học Y

Hà Nội năm 2016.

2 Mô tả một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân

ung thư đường tiêu hóa điều trị hóa chất tại Khoa ung bướu và Chăm sóc giảm nhẹ Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016.

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về ung thư

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Định nghĩa: ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởicác tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chứckhông tuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể [9]

Đa số các tổ chức ung thư có hình thành các khối u

1.1.2 Những đặc tính chung của bệnh ung thư

Khác với các khối u lành tính chỉ phát triển tại chỗ, thường rất chậm, có

vỏ bọc xung quanh; các khối u ác tính (ung thư) xâm lấn vào các tổ chức lànhxung quanh như rễ cây lan vào đất Các tế bào của khối u ác tính có khả năng dicăn tới các hạch bạch huyết hoặc các tạng ở xa hình thành các khối u mới vàcuối cùng dẫn đến tử vong Cùng với di căn xa, tính chất bệnh ung thư hay táiphát đã làm cho điều trị bệnh khó khăn và ảnh hưởng xấu đến tiên lượng

1.2 Ung thư đường tiêu hóa

Ung thư đường tiêu hóa: là bệnh do sự xuất hiện của các khối u ác tính

xuất phát từ trong lòng hoặc thành đường tiêu hóa Hệ thống tiêu hóa được tạothành bởi một hệ thống ống rỗng (thực quản, dạ dày, ruột non, ruột thừa, đạitràng, trực tràng và hậu môn) và một vài cơ quan đặc khác (như tụy, gan và mật).Ung thư có thể phát triển ở bất kỳ cơ quan bộ phận nào, tuy nhiên, nguy cơ caonhất là thực quản, dạ dày, đại tràng, trực tràng và hậu môn

1.2.1 Dịch tễ

Ung thư là bệnh không lây nhiễm và là một trong bốn nhóm bệnhchính được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) quan tâm do tỷ lệ mắc lớn và làmột trong số những nguyên nhân chủ yếu gây tàn tật và tử vọng ở ngườitrưởng thành [10] Trên thế giới, ung thư gây tử vong đứng thứ hai ở các nước

Trang 14

thu nhập cao (31%) và Tây Thái Bình Dương (26%), đứng thứ ba tại ĐôngNam Á (15%) [11] Tỷ lệ mắc và chết do ung thư được dự báo sẽ ngày càngtăng lên trong vài thập kỷ tới ở tất cả các khu vực trên thế giới, nhưng tăngnhanh hơn ở các nước có thu nhập thấp Tỷ lệ mắc mới mắc các bệnh ung thưước tính 12,7 triệu ca vào năm 2008, sẽ tăng lên 17 triệu ca vào năm 2020 và21,4 triệu ca vào năm 2030 Trong đó, gần 2/3 số ca ung thư là ở các nước thunhập thấp và trung bình Bên cạnh đó, ung thư đường tiêu hóa chiếm tỷ lệ lớnnhất trong các loại ung thư [12] Theo GLOBOCAN, UT dạ dày đứng thứ 6trong số các bệnh UT thường gặp, hơn 70% trường hợp xảy ra ở các nướcđang phát triển, 50% ở các nước Đông Á Ung thư đại trực tràng đứng thứ 3

về tỷ lệ mắc (10%) và thứ 4 về tỷ lệ tử vong (8,5%) do ung thư Ung thư ganđứng 5 về tỷ lệ mắc và thứ 4 về nguyên nhân tử vong do các bệnh ung thưhàng năm [13]

Các bệnh ung thư là nguyên nhân của 18% số trường hợp tử vong trong

cả nước Ung thư gan, ung thư dạ dày và đại trực tràng nằm trong số 20nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam [10] Theo số liệu thống kêcủa GLOBOCAN 2012, ung thư dạ dày đứng thứ 4 tại Việt Nam sau ung thưphổi, gan, vú Tỷ lệ mắc khác nhau giữa 2 miền Nam- Bắc Ung thư đại trựctràng nằm trong 5 bệnh ung thư thường gặp, bệnh có xu hướng gia tăng Theothống kê, tỷ lệ mắc chuẩn hóa theo tuổi ở nam và nữ tương ứng là11,4/100.000 và 8,3/100.000, đến năm 2010 là 19/100.000 và 14,5/100.000.Ung thư gan tỷ lệ mắc ở 2 giới nam và nữ lần lượt là 21,98/100.000 và5,88/100.000 [13]

1.2.2 Yếu tố nguy cơ

Yếu tố nguy cơ ung thư bao gồm tuổi, giới, tiền sử bệnh tật gia đình và

do môi trường bên ngoài trong đó hút thuốc lá và chế độ dinh dưỡng khônghợp lý, chế độ tập luyện và tình trạng béo phì chiếm phần lớn

Trang 15

1.2.2.1 Chế độ ăn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các thành phần trong chế độ ăn uốnghoặc các chất dinh dưỡng có liên quan tới sự tăng hay giảm nguy cơ ung thư.Ngoài ra, theo một số kết quả nghiên cứu dịch tễ học so sánh chế độ ăn củangười có và không có bệnh ung thư đã chỉ ra rằng những người có và không

có bệnh ung thư khác nhau về việc ăn vào một thành phần chất cụ thể Tuynhiên, những kết quả này chỉ cho thấy rằng thành phần ăn kiêng có liên quanđến sự thay đổi nguy cơ ung thư chứ không phải là thành phần chế độ ăn đángtin cậy, hoặc gây ra sự thay đổi về nguy cơ Các nghiên cứu mối liên quangiữa chất phụ gia và các chất dinh dưỡng với nguy cơ ung thư bao gồm:

Rượu: rượu là một nguyên nhân gây ra ung thư Uống rượu nhiều hoặc

thường xuyên sẽ làm tăng nguy cơ phát triển ung thư miệng, họng, thanhquản, thực quản, gan, vú, đại trực tràng Nguy cơ tăng lên cùng với lượng cồn

mà một người uống vào

Các chất chống oxy hóa: là các chất làm ức chế hoạt động của các gốc

tự do Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và động vật đã chỉ ra rằng cácchất chống oxy hóa ngoại sinh có thể giúp ngăn ngừa các tổn thương do gốc

tự do liên quan đến sự phát triển của ung thư Trái cây rau cải và ngũ cốc lànhững nguồn chứa nhiều chất chống oxy hóa như beta- caroten, lycopene,vitamin A, C và E

Canxi: Nghiên cứu của Viện y tế Quốc gia Mỹ đã cho thấy rằng sử

dụng lượng canxi trong khẩu phần và canxi bổ sung có liên quan đến giảm20% nguy cơ ung thư đại trực tràng ở nam giới và ở nữ giới là 30% Năm

2007, Quỹ nghiên cứu Ung thư Thế giới/ Viện nghiên cứu Ung thư Hoa Kỳ

đã xuất bản bài kiểm tra các bằng chứng hiện có liên quan đến thực phẩm,dinh dưỡng và hoạt động thể lực đối với nguy cơ ung thư Báo cáo kết luậnrằng canxi có thể có tác dụng bảo vệ chống lại ung thư đại trực tràng [14]

Trang 16

Vitamin D: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng lượng vitamin D trong máu

cao hơn có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng Một số bằng chứngthực nghiệm cũng gợi ý rằng mối liên quan giữa vitamin D và nguy cơ ungthư Trong các nghiên cứu về ung thư tế bào và các khối u ở chuột, vitamin Dđược tìm thấy có một số tác động có thể làm chậm lại hoặc ngăn chặn sự pháttriển của bệnh ung thư như: thúc đẩy tế bào biệt hóa, giảm tăng trưởng tế bàoung thư, kích thích tế bào chết và giảm khối u [14]

Cách chế biến: HCAs và PAH được hình thành khi thịt bò, thịt lợn, cá và

gia cầm được nấu chín ở nhiệt độ cao như chiên hoặc nướng trực tiếp trên ngọnlửa HCAs và PAH gây ra sự thay đổi AND có thể làm tăng nguy cơ ung thư.Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng việc tiêu thụ thịt, thịt chiên và thịt nướng cóliên quan đến tăng ung thư đại trực tràng, ung thư tuyến tụy [15]

1.2.2.2 Thuốc lá

Thuốc lá chứa các thành phần độc hại đối với sức khỏe Việc sử dụngthuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ra ung thư và tử vong Những người sửdụng các sản phẩm thuốc lá hoặc thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá cónguy cơ bị ung thư tăng cao vì khói thuốc lá có nhiều chất gây tổn hại AND.Việc sử dụng nhiều loại thuốc lá gây ra nhiều loại ung thư như ung thư phổi,thực quản, miệng, dạ dày, tá tràng Theo số liệu thống kê năm 2013, ViệtNam có tỷ lệ hút thuốc lá ở nam giới là 47,4%, ở nữ là 1,4% đứng thứ 15 trênthế giới về số người hút thuốc lá [11]

1.2.2.3 Béo phì

Những người béo phì có nguy cơ gia tăng một số loại ung thư đườngtiêu hóa như ung thư thực quản, ung thư đại trực tràng, ung thư tụy và túi mật.Năm 2002, Cơ quan Nghiên cứu Quốc tế về ung thư theo dữ liệu của Châu

Âu ước tính rằng béo phì chiếm 1/3 các ca ung thư nội mạc tử cung và thựcquản Thừa cân béo phì cũng làm tăng nguy cơ tử vong vì ung thư, theo tạp

Trang 17

chí Y khoa New England ước tính rằng trong đó nam giới chiếm 14% và 20%

ở nữ giới [16]

1.2.2.4 Hoạt động thể lực

Duy trì lối sống lành mạnh, đặc biệt là hoạt động thể có thể làm giảmnguy cơ mặc một số bệnh ung thư trong đó có ung thư đại tràng Hoạt độngthể lực có thể ngăn ngừa tăng cân và béo phì, làm giảm các nguy cơ tiến triểnung thư có liên quan đến trọng lượng cơ thể [17],[18]

1.2.2.5 Viêm mạn tính

Viêm mạn tính có thể do các nhiễm trùng không biến mất, phản ứngmiễn dịch bất thường đối với các mô bình thường, hoặc các bệnh như béo phì.Theo thời gian, viêm mạn tính có thể gây ra các tổn hại đến DNA và dẫn đếnung thư Như người bị viêm ruột mạn tính, viêm loét đại tràng và bệnh Crohn

có nguy cơ cao bị ung thư ruột già

1.3 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư điều trị hóa chất

Định nghĩa suy dinh dưỡng (SDD): Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế

Thế giới (WHO) SDD là sự mất cân bằng trong cung cấp chất dinh dưỡng vànăng lượng so với nhu cầu của cơ thể tại các tế bào nhằm đảm bảo sự pháttriển, duy trì hoạt động chức năng chuyên biệt của chúng [19] Như vậy, thuậtngữ SDD được dùng để miêu tả tình trạng không đủ khả năng để duy trì sựphát triển cơ thể, cân nặng và các thành phần cơ thể hoặc duy trì các hoạtđộng thể chất Tuy nhiên, vẫn chưa có những tiêu chí được chấp nhận để chẩnđoán tình trạng SDD để có thể giải thích được một phần của tỷ lệ SDD trêndiện rộng trong bệnh viện [20]

Để chuẩn đoán xác định TTDD sử dụng nhiều chỉ số đánh giá nhưchiều cao, cân nặng, khẩu phần ăn, nhân trắc học (chu vi vòng cánh tay, độdày lớp mỡ dưới da,…), chỉ số hoác sinh (albumin, prealbumin, tranferin,…).Không có chỉ số nào đơn độc có thể chẩn đoán xác định TTDD, vì vậy các chỉ

Trang 18

số đều được sử dụng kết hợp trong lâm sàng để làm tăng độ chính xác chochẩn đoán.

Chỉ số khối cơ thể (BMI)= cân nặng (kg)/[chiều cao (m)]2

Thuận lợi của phương pháp đánh giá chỉ số khối cơ thể: Các bướctiến hành đơn giản, an toàn, có thể dùng ở mọi nơi Các phương tiện khôngđắt tiền, có thể mang theo dễ dàng Cung cấp thông tin về dinh dưỡng thờigian trước đó một cách tin cậy Có thể dùng để đánh giá TTDD thay đổitheo thời gian

Bên cạnh những thuận lợi còn một số hạn chế như: Không thể dùng đểphát hiện các trường hợp có sự thiếu hụt dinh dưỡng tron một thời gian ngắnhoặc sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng đặc hiệu Các yếu tố như: bệnh tật, ditruyền, giảm tiêu hao năng lượng có thể làm giảm độ nhạy độ đặc hiệu củacác phương pháp

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng phương pháp đánh giá tổng thể đối tượng (Patient-Generated Subjective Global Assessment)

Trong bối cảnh lâm sàng, phương pháp đánh giá dinh dưỡng dựa trên

sự khách quan, lý tưởng nhằm tiết kiệm thời gian, dễ sử dụng, không tốn kém

đã được phát triển là SGA SGA là một kỹ thuật kết hợp dữ liệu từ các khíacạnh chủ quan và khác quan của tiền sử dinh dưỡng (thay đổi trọng lượng,thay đổi chế độ ăn uống, các triệu chứng tiên hóa và thay đổi khả năng chứcnăng) và khám thực thể (mất lớp mỡ dưới da, teo cơ, phù, cổ chướng)

Trang 19

PG-SGA là một phiên bản sửa đổi của SGA và đã được phát triển đặcbiệt cho bệnh nhân ung thư, các thông tin được đánh giá trên thang điểm liêntục Do đó cho phép phát hiện các thay đổi một cách tinh tế của tình trạngdinh dưỡng trong một thời gian ngắn Không giống với SGA phải được đánhgiá bởi chuyên gia y tế, thì PG-SGA có thể được đánh giá bởi bệnh nhân.Điểm PG-SGA càng cao càng có nguy cơ SDD, tổng điểm PG-SGA là tổngđiểm kết quả từ bảy câu hỏi về việc giảm cân, chế độ ăn, triệu chứng tác độngdinh dưỡng, hoạt động và chức năng, bệnh tật, nhu cầu trao đổi chất và khámthực thể Trong mỗi một câu hỏi sẽ được cho từ 0-4 điểm phụ thuộc vào tácđộng của các thành phần lên tình trạng dinh dưỡng Căn cứ vào tổng số điểmthu được chia làm bốn nhóm:

- Từ 0-1 điểm: bình thường và không cần can thiệp

- 2-3 điểm: bị nghi ngờ là có SDD hay nguy cơ SDD nhẹ

- 4-8 điểm: SDD mức độ trung bình

- ≥ 9 điểm: SDD nặng

- PG-SGA A (dinh dưỡng tốt): Cân nặng bình thướng hoặc gần đây tăng

cân trở lại Khẩu phần ăn bình thường hoặc cải thiện khẩu phần ăn Lớp mỡdưới da, khối cơ không mất hoặc cải thiện Hoạt động và chức năng bìnhthường hoặc cải thiện

- PG-SGA B (có nguy cơ SDD): Mất cân ≤5% trong 1 tháng (hay 10%

trong 6 tháng), hay mất cân tiến triển Khẩu phần ăn có thay đổi (ăn ít hơnbình thường), có một trong các triệu chứng tiêu hóa Mất khối cơ/ lớp mỡdưới da nhẹ đến vừa Hoạt động và chức năng giảm vừa phải hay tiến triển

- PG-SGA B (nguy cơ SDD nặng): Mất cân >5% trong 1 tháng (hay

>10% trong 6 tháng), hay mất cân tiến triển Khẩu phần ăn giảm nhiều, cómột trong các triệu chứng tiêu hóa Dấu hiệu rõ ràng của SDD Hoạt động vàchức năng giảm nghiêm trọng

Trang 20

Mức đánh giá SGA

- Mức A: không có nguy cơ SDD

- Mức B: có nguy cơ SDD mức độ nhẹ

- Mức C: nguy cơ SDD mức độ nặng

Chú ý: khi do dự giữa A và B chọn B, khi do dự giữa B và C chọn C

1.4 Các triệu chứng trên bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa điều trị hóa chất và ảnh hưởng của hóa chất đến tình trạng dinh dưỡng

1.4.1 Các triệu chứng trên bệnh nhân ung thư điều trị bằng hóa chất

- Đau: Đau chủ yếu do bệnh ung thư, hay do điều trị, triệu chứng này

xảy ra phổ biến ở bệnh nhân UT Khoảng 30% đến 50% người đã trải qua cơnđau trong khi điều trị UT, trong đó 70% đến 90% người bị đau trong ung thưgiai đoạn muộn [21], [22]

- Nôn/buồn nôn: Là một trong những tác dụng phụ của hóa trị liệu, tỷ lệ

buồn nôn là 20- 30% ở những bệnh nhân UT giai đoạn tiến triển, tỷ lệ nàytăng lên 70% ở tuần cuối cùng Có 20% bệnh nhân UT có cảm giác buồn nôn

và khoảng 30% BN sử dụng morphin có cảm giác buồn nôn trong tuần đầuđiều trị [9],[23]

- Táo bón/tiêu chảy: Táo bón và tiêu chảy là những vấn đề thường gặp

ở BNUT giai đoạn muộn Trong một số trường hợp tiêu chảy là nguyên nhân

đe dọa tính mạng, tiêu chảy có thể gây ra mất nước và rối loạn điện giải Tìnhtrạng này ngày càng phổ biến ở bệnh nhân UT điều trị hóa chất, do tác dụngphụ của quá trình hóa trị liệu [24]

- Triệu chứng toàn thân khác bao gồm:

Trang 21

- Những triệu chứng phổ biến khác:

+ Giảm sút tinh thần, lòng tự tin

+ Nhìn vào tương lai ảm đạm và bi quan

+ Rối loạn giấc ngủ

+ Viêm niêm mạc miệng, ăn không ngon miệng

+ Rụng tóc, lông

+ Ảnh hưởng đến các tế bào máu

+ Nhiễm khuẩn

+ Tê bì tay chân

1.4.2 Ảnh hưởng của hóa chất đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư

Suy dinh dưỡng (SDD) xảy ra thường xuyên và là một trong nhữngnguyên nhân chính gây tử vong hàng đầu ở bệnh nhân ung thư Tỷ lệ SDDnày nằm trong khoảng từ 40- 80% trong khi tỷ lệ dao động từ 50% đến 80%

do phụ thuộc vào loại khối u, vị trí khối u, giai đoạn bệnh, cách tiếp nhận điềutrị [3] Chế độ ăn uống giảm, suy mòn ung thư (đặc biệt là giảm cân, teo cơ)liên quan đến SDD ở bệnh nhân UT đặc biệt là ở bệnh nhân UT đường tiêuhóa như tụy, dạ dày, thực quản, đại tràng và trực tràng Ngoài ra các phươngthức điều trị khác thì hóa trị liệu, phác đồ xạ trị và phẫu thuật được biết đến là

có thể gây ra các triệu chứng cấp tính và mạn tính hạn chế ăn uống, do đó gâyảnh hưởng sâu sắc đến tình trạng dinh dưỡng

SDD ở bệnh nhân UT là hậu quả của nhiều yếu tố tác động, một trong

số đó là do hóa chất điều trị SDD có thể gặp trước khi BN được điều trị hóachất do tình trạng giảm cân liên quan đến khối u, tình trạng viêm ruột, các rốiloạn về tiêu hóa, tình trạng sau phẫu thuật, hay do BN không được nuôidưỡng tốt cần dùng đến các biện pháp hỗ trợ dinh dưỡng, hoặc do sự phát

Trang 22

triển của khối u dẫn đến chèn ép vào đường tiêu hóa gây ảnh hưởng đến tìnhtrạng dinh dưỡng của BN.

Thời gian điều trị hóa chất kéo dài, số lần hóa trị cao cộng với tác dụngphụ của hóa chất cũng gây ảnh hưởng nhiều đến hệ tiêu hóa và các cơ quanlàm các triệu chứng của hệ tiêu hóa và các cơ quan xuất hiện một cách thườngxuyên không chỉ trong thời gian hóa trị mà còn xuất hiện kéo dài sau đó làmtrầm trọng các rối loạn sẵn có

Chán ăn suy mòn (cancer cachexia) là một trạng thái SDD với các biểuhiện chán ăn, giảm cân, suy nhược cơ thể, giáng hóa mạnh các mô mỡ và cơ,rối loạn chức năng miễn dịch và chuyển hóa nặng do thay đổi nội tiết tố vàsản xuất các cytokin tiền viêm [25],[20] Ước tính rằng hơn 50% bệnh nhân

UT tử vong do hội chứng suy mòn Ngoài việc bị mất khối cơ và ăn uống kémngon miệng, bệnh nhân bị chứng biếng ăn, suy mòn có chất lượng cuộc sốngkém, chịu đựng sự đau đớn, mệt mỏi và cũng trở nên khó khăn hơn khi thựchiện các hoạt động thường xuyên hàng ngày Hơn nữa, bệnh nhân ở giai đoạntiến triển không thể cải thiện hoàn toàn bằng cách ăn nhiều hơn hay bổ sungdinh dưỡng

Tình trạng dinh dưỡng kém làm tăng tỷ lệ mắc bệnh, kéo dài điều trị,tăng tỷ lệ biến chứng và tử vong Nhiễm trùng là tình trạng thường gặp ở bệnhnhân UT SDD là giảm cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào làm tăngcảm thụ với nhiễm khuẩn Mặt khác, nhiễm trùng làm trầm trọng thêm tìnhtrạng dinh dưỡng sẵn có do đó làm tăng thoái hóa protein và tiêu hủy khối cơtrong cơ thể làm thành vòng xoắn bệnh lý

SDD có tác động rất lớn đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân UT

do giảm cân và tình trạng dinh dưỡng kém, sụt cân 5% trọng lượng cơ thể sẽlàm giảm đáp ứng điều trị, làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ của hóachất, xạ trị, giảm khả năng chịu đựng với điều trị, tăng chi phí cho chăm sócsức khỏe [26] Đặc biệt, càng sụt cân, BN cầng mệt mỏi, chán ăn, giảm hoạtđộng các cơ quan chức năng như tim, phổi, tiêu hóa, thiếu máu, tăng nguy cơ

Trang 23

di căn xương ảnh hưởngđến sự sống còn của bệnh nhân Theo GS.BS NguyễnChấn Hùng, mỗi năm nước ta có khoảng 150.000 bệnh nhân chết vì ung thư,trong đó 80% bị sụt cân, 30% chết vì suy kiệt trước khi qua đời do khối.

1.5 Tình hình nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân ung thư

1.5.1 Trên thế giới

Trên thế giới đã có khá nhiều nghiên cứu đánh giá TTDD của bệnhnhân UT Như nghiên cứu tại Malaysia của Kavitha Menon (2014) [27] chokết quả có đến hơn một phần ba bệnh nhân UT bị nhẹ cân, thiếu dinh dưỡngtại thời điểm chẩn đoán bệnh Trong đó, 39% có BMI dưới 18,5; tỷ lệ đốitượng nghiên cứu có hemoglobin thấp (<120 g/l) là 62% và 26% có albuminhuyết thanh dưới 38 g/dL Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy trung bình chu

vi cánh tay, bề dày nếp gấp da cơ tam đầu và BMI của đối tượng nghiên cứulần lượt là 24,1 ± 5,5 cm; 17,6 ± 7,9 mm và 21,1 ± 3,9 Kg/m2 Một nghiêncứu khác của Mariana Raslan tiến hành trên 705 bệnh nhân UT nhập việntrong vòng 48 giờ đầu tại Brazil cho kết quả: 27,9% bệnh nhân có nguy cơsuy dinh dưỡng và 38,9% bị suy dinh dưỡng (SGA mức độ B hoặc C [28].Tương tự, theo nghiên cứu của Bauer sử dụng phương pháp PG-SGA trongđánh giá TTDD trên 71 bệnh nhân UT trong độ tuổi từ 18 – 92 cho kết quả:24% bệnh nhân được nuôi dưỡng tốt; 59% bệnh nhân SDD hoặc nghi ngờSDD và 17% bệnh nhân SDD nặng Nghiên cứu cũng cho kết quả phươngpháp PG-SGA có độ nhạy 98% và độ đặc hiệu 82% Kết quả này khá tương tựvới nghiên cứu của Gupta trên 234 bệnh nhân UT đại trực tràng với tỷ lệ suydinh dưỡng xác định theo phương pháp SGA là 52% [30] Nghiên cứu đánhgiá TTDD của Du Y.P và cộng sự (2012) theo phương pháp sàng lọc nguy cơdinh dưỡng 2002 (NRS 2002) trên 452 bệnh nhân UT đường tiêu hóa cho kếtquả tỷ lệ bệnh nhân có nguy cơ dinh dưỡng có điểm số lớn hơn ba là 70,5%đối với UT dạ dày; 53,8% đối với UT ruột và 46,7% đối với UT trực tràng;đồng thời BMI, mức độ béo phì, hàm lượng chất béo, lượng mỡ và chu vicánh tay ở những bệnh nhân UT dạ dày là thấp hơn so với những bệnh nhân

Trang 24

UT trực tràng (p<0,05) Kết quả này cho thấy, bệnh nhân UT dạ dày dễ bị mấtchất béo và do đó có nguy cơ cao hơn về suy dinh dưỡng so với nhóm bệnhnhân UT trực tràng [31].

1.5.2 Ở Việt Nam

Tại Việt Nam, các nghiên cứu dinh dưỡng chủ yếu tiến hành trên cộngđồng, chú trọng mảng khảo sát khẩu phần ăn và dinh dưỡng ở trẻ em màkhông có nhiều nghiên cứu về dinh dưỡng trên bệnh nhân nằm viện, đặc biệt

là bệnh nhân ung thư Như nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hương và cộng sựnăm 2013 trên các bệnh nhân ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Bạch Maicho tỷ lệ SDD theo BMI là 58,6% và tỷ lệ nguy cơ SDD theo phương phápSGA là 55,7%; tỷ lệ bệnh nhân có albumin huyết thanh dưới 35g/l là 31,4%

và tỷ lệ thiếu máu là 57,1% [7] Năm 2015, nghiên cứu của Phùng TrọngNghị và cs tại Bệnh viện Quân Y 103 cho tỷ lệ SDD của bệnh nhân ung thưtheo BMI là 25,6% và gặp chủ yếu ở ung thư đường tiêu hóa; phân loại SDDtheo albumin cho tỷ lệ SDD là 23,7% [32] Một nghiên cứu khác của NguyễnThùy Linh và cộng sự tiến hành trên các bệnh nhân ung thư điều trị hóa chấttại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (2015) cũng cho tỷ lệ SDD theo phân loạiPG-SGA là 51,7% (trong đó 43,54% ở mức độ B và 8,16% ở mức độ C) [8].Cùng thời gian này, nghiên cứu của Chu Thị Tuyết tiến hành trên các bệnhnhân phẫu thuật UT đường tiêu hóa cho kết quả tỷ lệ SDD trước phẫu thuậttheo phân loại SGA là 46% và phân loại theo BMI lên đến 33,9% [33] Nhưvậy, có thể thấy tại Việt Nam cũng đã có một số nghiên đánh giá tình trạngdinh dưỡng cho các bệnh nhân ung thư, tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu

đi sâu vào tìm hiểu các phương pháp đánh giá TTDD và các yếu tố liên quanđến TTDD cho các bệnh nhân này

Trang 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Ung bướu

và Chăm sóc giảm nhẹ, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành từ tháng 7 năm

2016 đến tháng 3 năm 2017

2.2 Thiết kế nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang.

2.3 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu trên bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa đang điều trị

hóa chất tại Khoa Ung bướu và Chăm sóc giảm nhẹ - Bệnh viện Đại học Y

Hà Nội

2.3.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng được chẩn đoán xác định ung thư đường tiêu hóa và điều trị

hóa chất tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong thời gian tiến hành nghiên cứu

- Đối tượng có hồ sơ lưu trữ đầy đủ tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.

- Đối tượng được giải thích đầy đủ và đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu

- Hồ sơ lưu trữ đối tượng nghiên cứu không đầy đủ theo mẫu bệnh án

Trang 26

n: cỡ mẫu nghiên cứu

p: tỷ lệ bệnh nhân ung thư có nguy cơ bị SDD theo PG-SGA, lấy từnghiên cứu trước là p = 0,54 [36]

 : là sai số tương đối của nghiên cứu, lấy  = 0,15

 : là mức ý nghĩa thống kê, lấy  = 0,05 Khi đó, Z2

2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu

Nội dung Tên biến số/

Phương pháp thu thập

Đặc điểm

nhân khẩu

học của

ĐTNC

Giới Giới tính của đối tượngTrình độ học

vấn

Tính theo trình độ học vấn caonhất của ĐTNC (Tiểu học/

THCS/THPT/Trung cấp/ caođẳng, đại học/sau đại họcNghề nghiệp Nghề nghiệp làm ít nhất

trong thời gian 6 tháng của

ĐTNC

Trang 27

Nơi ở Nơi ở thường trú (nông thôn/

Số lần truyềnhóa chất

Tính đến thời điểm phỏng

vấn

Phỏng vấn,bệnh án

- Cân nặng, chiều cao

- BMI (kg/m2)

Phương pháp cân và

đo Tính toánTheo albumin Thu thập kết quả các chỉ số

hóa sinh:

- Albumin huyết thanh

Bệnh án

Phân loại nguy

cơ dinh dưỡng theo PG-SGA

Được phân loại theo các bậc:

A: Dinh dưỡng tốtB: Nguy cơ SDD nhẹ hay vừaC: Nguy cơ SDD nặng

Phỏng vấntheo bộ câuhỏi PG-SGATần suất tiêu thụ

thực phẩm

Bao gồm mối liên quan vớitần suất tiêu thụ 15 nhómthực phẩm đã được liệt kêtheo danh mục

Bao gồm các yếu tố liên quan

về tuổi, giới, nghề nghiệp, xếploại kinh tế gia đình, nơi ở

Phỏng vấn

Trang 28

Loại UTGiai đoạn bệnh

Số lần truyền hóa chấtThời gian phát hiện và điềutrị

2.6 Phương pháp thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá

2.6.1 Kỹ thuật thu thập thông tin

Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp đối tượng bằng bộ câu

hỏi Với các thông tin chung bao gồm: tên, tuổi, giới, trình độ họcvấn, nghề nghiệp

Các số đo nhân trắc

Kỹ thuật cân:

- Sử dụng cân TANITA có độ chính xác là 0,1 kg Cân được đặt ở vị trí

ổn định, bằng phẳng và đủ ánh sáng, thuậ tiện cho bệnh nhân di chuyển lênxuống cân

- Chỉnh cân về vị trí “0,0” Khi cân người đối tượng mặc quần áo mỏng,

bỏ giày, dép

- Bệnh nhân đứng đúng vị trí 2 bàn chân của cân ở tư thế thẳng đứng và

yên lặng, không chạm vào bất cứ vật gì xung quanh Khi cân ổn định đọc và

ghi lại kết quả.

Kỹ thuật đo chiều cao:

- Sử dụng thước đo có chia đơn vị đến milimet Thước được đóng trên một

mặt phẳng thẳng đứng, vuông góc với mặt đất, tại điểm khi kéo chạm đất thước sẽ

ở trạng thái 0,0 cm

- Bệnh nhân bỏ giày, dép, mũ đứng quay lưng vào thước đo, trục cơ thể

trùng với trục của thước đo, mắt nhìn thẳng phía trước theo mặt phẳng nằmngang, hai tay bỏ thõng theo hai bên mình, 2 chân sát nhau

Trang 29

- Đảm bảo 9 điểm chạm: chẩm, 2 vai, 2 mông, 2 bụng chân và 2 gót chân.

- Dùng thước vuông áp sát đỉnh đầu thẳng góc với thước đo Đọc kết quả

và ghi số cm với 1 số lẻ

Thu thập các xét nghiệm hóa sinh

- Hồi cứu bệnh án lấy kết quả xét nghiệm công thức máu ngày gần nhấtvới ngày thực hiện lấy số liệu

Thu thập phiếu đánh giá PG-SGA

- Phỏng vấn và khám bệnh nhân theo các mục trong bảng đánh giá

PG-SGA Sau phân chia TTDD của bệnh nhân theo 3 mức A, B, C Nếu bệnhnhân không thể trả lời hết tất cả các câu hỏi có thể hỏi người nhà bệnh nhân

Tần suất tiêu thụ thực phẩm

- Hỏi tần suất sử dụng các loại thực phẩm của bệnh nhân theo các mức

độ sử dụng: hàng ngày, 4 - 6 lần/ngày, 1 - 3 lần/ngày, hàng tháng, thỉnhthoảng theo mùa và không bao giờ sử dụng

2.6.2 Tiêu chuẩn đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Chỉ số khối cơ thể BMI

Theo WHO, phân loại BMI ở người trưởng thành [35]

- BMI  25: thừa cân béo phì

- BMI: 18.5 – 24,99: bình thường

- BMI < 18.5: Thiếu năng lượng trường diễn (CED)

Đánh giá mức PG-SGA

- PG-SGA A: dinh dưỡng tốt

- PG-SGA B: SDD nhẹ hoặc vừa hay có nguy cơ SDD

- PG-SGA C: SDD nặng

Albumin máu

- Người bình thường: 35 – 48 g/l

- SDD mức độ nhẹ: 28 – 34 g/l

Trang 30

- Sai số do thiếu thông tin chi tiết trong hồ sơ bệnh án.

- Sai số nhớ lại: do đối tượng không nhớ.

- Sai số do công cụ đo lường.

- Sai số trong quá trình nhập liệu.

2.7.2 Cách khắc phục sai số

- Xin ý kiến chuyên gia để chuẩn hóa bộ công cụ thu thập số liệu.

- Đối với sai số nhớ lại: trực tiếp hỏi thông tin đối tượng, kiểm tra chéo

thông tin bằng cách lập lại câu hỏi, hỏi người nhà

- Chuẩn hóa bộ công cụ để tránh sai số đo lường: sử dụng cùng một loại

công cụ đo lường và đo vào thời điểm xác định

- Làm sạch số liệu, bổ sung các số liệu bị thiếu, loại trừ các giá trị ngoại

lai trước khi phân tích

2.8 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu

Số liệu sau khi được làm sạch và nhập vào máy tính bằng phần mềmEpidata 3.1, số liệu được nhập hai lần để kiểm soát sai số Các phân tích sẽ đượcthực hiện bằng phần mềm Stata 12 Sử dụng các test thống kê thông thường

2.9 Đạo đức nghiên cứu

- Đối tượng sẽ được giải thích rõ ràng về mục đích, ý nghĩa của việc

nghiên cứu

Trang 31

- Đối tượng sẽ được thông báo và quyết định tự nguyện tham gia

nghiên cứu hay không

- Sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ cho đối tượng.

- Trong quá trình điều tra đối tượng có thể từ chối tham gia nghiên cứu

Trang 32

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Tổng số 164 bệnh nhân, có độ tuổi trung bình 57,5 tuổi,

nhiều nhất là nhóm tuổi 40-59 là 48,1%, và nhóm tuổi >60 với 47,5% Vềgiới, bệnh nhân nam chiếm đa số với 56,9%, nữ chiếm 43,1% Phần lớn đốitượng có trình độ học vấn dưới THPT là 54,4%, tiếp đến là THPT với tỷ lệ27,2%, nông dân và hưu trí có tỷ lệ tương tự nhau là 36,1% và 34,8% Trong

đó, một nửa số bệnh nhân đến từ thành phố, thị trấn, thị xã chiếm tỷ lệ 52,1%còn lại đến từ vùng nông thôn 48,8%

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.2 Phân bố các loại ung thư đường tiêu hóa

Trang 33

Ung thư

(%)

Tần số (n=94)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n=70)

Tỷ lệ (%)

Nhận xét: kết quả cho thấy, ung thư đại trực tràng chiếm tỷ lệ cao

nhất (50%), tiếp đến là ung thư dạ dày với tỷ lệ 42,1%, ung thư gan, mật,tụy, thực quản chiếm tỷ lệ thấp lần lượt là 5,5% và 2,4%

Ở nam giới, tỷ lệ mắc ung thư dạ dày cao nhất là 51,1%, tiếp đến làung thư đại- trực tràng với tỷ lệ 39,4%, ung thư thực quản và gan, mật, tụy

có tỷ lệ mắc lần tượt là 4,3% và 5,3% Ở nữ giới, ung thư đại trực- tràngchiếm tỷ lệ cao nhất là 64,2%, đứng thứ hai là ung thư dạ dày với tỷ lệ30%, ung thư gan, mật, tụy là 5,8% Trong nghiên cứu tỷ lệ ung thư thựcquản ở nữ giới là 0%

Trang 34

Bảng 3.3 Đặc điểm bệnh tật và điều trị ung thư của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: bảng 3.3 cho thấy số bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn

sớm (I/ II) rất thấp, giai đoạn I là 0%, giai đoạn II là 10,3%, ở giai đoạn tiến

triển (III/IV) là 89,7% Phần lớn bệnh nhân điều trị hóa chất dưới một năm

(79,5%) và số lần truyền ít hơn 10 lần là 82,4%

3.2 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu

3.2.1 Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo BMI

Bảng 3.4 Tình trạng dinh dưỡng theo BMI

(n=94)

Nữ (n=70)

Chung (n=164) p-value Cân nặng (kg) 55,1 ± 8,6 46,97 ± 7,3 51,6 ± 9,0

*: Fisher’s exact test

Nhận xét: kết quả cho thấy cân nặng trung bình của bệnh nhân ung

thư đường tiêu hóa điều trị hóa chất là 51,6 kg và chiều cao trung bình là

159,4cm, BMI trung bình là 20,2

Ngày đăng: 23/08/2019, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Boerma T. and Mathers C.D (2015). The World Health Organization and global health estimates: improving collaboration and capacity. BMC Med, 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMCMed
Tác giả: Boerma T. and Mathers C.D
Năm: 2015
14. Lappe J.M, Travers-Gustafson D, Davies K.M, et al (2007). Vitamin D and calcium supplementation reduces cancer risk: results of a randomized trial. Am J Clin Nutr, 85(6), 1586–1591 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Clin Nutr
Tác giả: Lappe J.M, Travers-Gustafson D, Davies K.M, et al
Năm: 2007
15. Chan D.S.M, Lau R, Aune D, et al (2011). Red and Processed Meat and Colorectal Cancer Incidence: Meta-Analysis of Prospective Studies.PLOS ONE, 6(6), e20456 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PLOS ONE
Tác giả: Chan D.S.M, Lau R, Aune D, et al
Năm: 2011
16. Calle E.E, Rodriguez C, Walker-Thurmond K, et al (2003). Overweight, obesity, and mortality from cancer in a prospectively studied cohort of U.S. adults. N Engl J Med, 348(17), 1625–1638 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N Engl J Med
Tác giả: Calle E.E, Rodriguez C, Walker-Thurmond K, et al
Năm: 2003
20. Norman K, Pichard C, Lochs H, et al (2008). Prognostic impact of disease-related malnutrition. Clin Nutr Edinb Scotl, 27(1), 5–15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Nutr Edinb Scotl
Tác giả: Norman K, Pichard C, Lochs H, et al
Năm: 2008
22. Nguyễn Bá Đức (2008), Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư
Tác giả: Nguyễn Bá Đức
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học Hà Nội
Năm: 2008
24. Phạm Duy Hiển (2007), Ung thư dạ dày, Nhà xuất bản Y học Hà Nội . 25. Chinceşan, Mihaela Ioana MD Assessment of Body Composition in aGroup of Pediatric Patie... : Journal of Pediatric Hematology/Oncology.LWW, 38(7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư dạ dày", Nhà xuất bản Y học Hà Nội .25. Chinceşan, Mihaela Ioana MD Assessment of Body Composition in aGroup of Pediatric Patie... : Journal of Pediatric Hematology/Oncology."LWW
Tác giả: Phạm Duy Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội .25. Chinceşan
Năm: 2007
26. Mueller T.C, Burmeister M.A, Bachmann J, et al (2014). Cachexia and pancreatic cancer: Are there treatment options?. World J Gastroenterol WJG, 20(28), 9361–9373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: World J GastroenterolWJG
Tác giả: Mueller T.C, Burmeister M.A, Bachmann J, et al
Năm: 2014
27. Andreyev H.J, Norman A.R, Oates J, et al (1998). Why do patients with weight loss have a worse outcome when undergoing chemotherapy for gastrointestinal malignancies?. Eur J Cancer Oxf Engl 1990, 34(4), 503–509 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eur J Cancer Oxf Engl 1990
Tác giả: Andreyev H.J, Norman A.R, Oates J, et al
Năm: 1998
28. Menon K, Razak S.A, Ismail K.A, et al (2014). Nutrient intake and nutritional status of newly diagnosed patients with cancer from the East Coast of Peninsular Malaysia. BMC Res Notes, 7, 680 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMC Res Notes
Tác giả: Menon K, Razak S.A, Ismail K.A, et al
Năm: 2014
30. Gupta D, Lammersfeld C.A, Vashi P.G, et al (2005). Prognostic significance of Subjective Global Assessment (SGA) in advanced colorectal cancer. Eur J Clin Nutr, 59(1), 35–40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eur J Clin Nutr
Tác giả: Gupta D, Lammersfeld C.A, Vashi P.G, et al
Năm: 2005
31. Du Y, Li L, He Q, et al (2012). [Nutritional risk screening and nutrition assessment for gastrointestinal cancer patients]. Zhonghua Wei Chang Wai Ke Za Zhi Chin J Gastrointest Surg, 15(5), 460–463 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zhonghua Wei ChangWai Ke Za Zhi Chin J Gastrointest Surg
Tác giả: Du Y, Li L, He Q, et al
Năm: 2012
33. Chu Thị Tuyết, Nguyễn Thị Lâm, Phạm Thị Thu Hương, Đinh Thị Kim Liên (2013). Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân trước phẫu thuật ổ bụng - tiêu hoá tại khoa ngoại bệnh viện Bạch Mai năm 2013. Tạp chí Y học dự phòng, 24(8), 52–60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dựphòng
Tác giả: Chu Thị Tuyết, Nguyễn Thị Lâm, Phạm Thị Thu Hương, Đinh Thị Kim Liên
Năm: 2013
34. Zhang L, Lu Y, and Fang Y (2014). Nutritional status and related factors of patients with advanced gastrointestinal cancer. Br J Nutr, 111(7), 1239–1244 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Br J Nutr
Tác giả: Zhang L, Lu Y, and Fang Y
Năm: 2014
36. Đào Thị Thu Hoài (2015), Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn của bệnh nhân ung thư tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu Bệnh viện Bạch Mai, Luận án thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn củabệnh nhân ung thư tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu Bệnh việnBạch Mai
Tác giả: Đào Thị Thu Hoài
Năm: 2015
37. Bộ Y tế (2015), Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2014 . 38. WHO Estimates for 2000–2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2014
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
39. Trịnh Hồng Sơn, Nguyễn Bá Anh, Lê Minh Hương, Nguyễn Thanh Long (2013). Đánh giá tình trạng dinh dinh dưỡng của người bện trước mổ ung thư dạ dày. Tạp Chí Học Thực Hành, 10, 884–891 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Học Thực Hành
Tác giả: Trịnh Hồng Sơn, Nguyễn Bá Anh, Lê Minh Hương, Nguyễn Thanh Long
Năm: 2013
40. Santarpia L, Marra M, Montagnese C, et al (2009). Prognostic significance of bioelectrical impedance phase angle in advanced cancer:preliminary observations. Nutr Burbank Los Angel Cty Calif, 25(9), 930–931 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutr Burbank Los Angel Cty Calif
Tác giả: Santarpia L, Marra M, Montagnese C, et al
Năm: 2009
41. Wie G.-A, Cho Y.-A, Kim S.-Y, et al (2010). Prevalence and risk factors of malnutrition among cancer patients according to tumor location and stage in the National Cancer Center in Korea. Nutrition, 26(3), 263–268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrition
Tác giả: Wie G.-A, Cho Y.-A, Kim S.-Y, et al
Năm: 2010
42. Bauer J, Capra S, and Ferguson M (2002). Use of the scored Patient- Generated Subjective Global Assessment (PG-SGA) as a nutrition assessment tool in patients with cancer. Eur J Clin Nutr, 56(8), 779–785 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eur J Clin Nutr
Tác giả: Bauer J, Capra S, and Ferguson M
Năm: 2002

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w