1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh tác dụng điều trị đau thắt lưng do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng của hai phác đồ điều trị ĐTL1 vàĐTL2

83 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo y học cổ truyền YHCT có rất nhiều phương pháp đểđiều trị như châm cứu, điện châm, xoa bóp bấm huyệt, thuốc thang sắcuống… Trong đó bài thuốc “Thân thống trục ứ thang” là bài thuốc h

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) là một bệnh thường gặp của bệnh lý đĩa đệm,

là nguyên nhân chính gây đau thắt lưng Đây là bệnh phổ biến, có thể gặp ởmọi lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp làm ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sảnxuất, đời sống, kinh tế xã hội [1]

Theo tổ chức Y tế thế giới WHO cứ 10 người có 8 người ít nhất một lần

bị đau thắt lưng Tại Mỹ, mỗi năm có 2 triệu người phải nghỉ việc vì đau thắtlưng Tại Anh, hàng năm có 1,2 triệu người từ tuổi 15 trở lên đi khám bác sỹ

và mất đi 13,2 triệu ngày lao động vì chứng đau lưng Chi phí cho điều trị lêntới hàng trăm triệu USD mỗi năm [2] Theo Bộ Y tế, tại Việt Nam có tới 17%người trên 60 tuổi mắc bệnh đau lưng, nhiều người trong số này bị đau lưng

do thoát vị đĩa đệm Bệnh xảy ra khoảng 30% dân số hay gặp ở lứa tuổi laođộng từ 20 - 55 tuổi Các nghiên cứu trên bệnh nhân cho thấy, chỉ 5 năm phátbệnh số bệnh nhân còn khả năng lao động bình thường chỉ khoảng 40% vàkhoảng 16% bị mất chức năng đi lại [3]

Chính vì vậy vấn đề chẩn đoán và điều trị TVĐĐ sao cho có hiệu quả đã

và đang là vấn đề thời sự của nhiều quốc gia trên thế giới

Trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều các công trình nghiên cứu chẩnđoán và điều trị TVĐĐ Tuy nhiên để điều trị TVĐĐ sao cho an toàn, hiệuquả, chi phí phù hợp với người bệnh thì còn nhiều quan điểm khác nhau Theo

Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều phương pháp khác nhau Điều trị nội khoabảo tồn đã được đề cập đến từ lâu nhưng phương pháp này cũng có nhữngnhược điểm là thuốc giảm đau chống viêm có khá nhiều tác dụng phụ ảnhhưởng đến người bệnh Cùng với sự phát triển của y học, ngành PHCN cũng

có nhiều phương pháp trong điều trị bệnh lý TVĐĐ với các phương pháp như:

Trang 2

dùng nhiệt, điện phân, từ nhiệt… và đặc biệt phương pháp kéo dãn cột sốngthắt lưng (CSTL) là phương pháp điều trị giải quyết một phần bệnh sinh củaTVĐĐ vì nó làm giảm áp lực tải trọng một cách hiệu quả, giúp cho quá trìnhphục hồi TVĐĐ Theo y học cổ truyền (YHCT) có rất nhiều phương pháp đểđiều trị như châm cứu, điện châm, xoa bóp bấm huyệt, thuốc thang sắcuống… Trong đó bài thuốc “Thân thống trục ứ thang” là bài thuốc hoạt huyết

bổ huyết đã được các thầy thuốc sử dụng nhiều trên lâm sàng để điều trịnhững trường hợp có huyết ứ như thống kinh, bế kinh, đặc biệt TVĐĐ thểhuyết ứ

Trường châm là phương pháp dùng kim dài để châm xuyên huyệt, dựatrên cơ sở học thuyết kinh lạc Đã có đề tài nghiên cứu điện trường châm vớikéo dãn, điện trường châm với thuốc YHCT… đem lại kết quả khả quan trọngđiều trị nhưng chưa có kết hợp điện trường châm với kéo dãn cột sống vàthuốc YHCT (phác đồ ĐTL1) hay điện châm với kéo dãn cột sống và thuốc

YHCT (phác đồ ĐTL2) Do đó chúng tôi tiến hành đề tài: “So sánh tác dụng điều trị đau thắt lưng do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng của hai phác

đồ điều trị ĐTL1 và ĐTL2” nhằm hai mục tiêu:

1 Đánh giá, so sánh tác dụng giảm đau và cải thiện vận động cột sống thắt lưng trên bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng của hai phác đồ điều trị ĐTL1 và ĐTL2.

2 Khảo sát tác dụng không mong muốn của hai phác đồ điều trị ĐTL1 và ĐTL2.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giải phẫu - sinh lý của đĩa đệm cột sống thắt lưng

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu sinh lý đĩa đệm cột sống thắt lưng

+ Mâm sụn: Là cấu trúc thuộc về thân đốt sống, nhưng nó có liên quanchức năng dinh dưỡng trực tiếp với đĩa đệm Nó đảm bảo dinh dưỡng chokhoang gian đốt sống

Trang 4

+ Vòng sợi: Gồm nhiều vòng xơ sụn đồng tâm, được cấu tạo bằngnhững sợi sụn rất chắc và đàn hồi, đan ngoặc với nhau kiểu xoắn ốc Các bócủa vòng sợi tạo thành nhiều lớp, giữa các lớp có những vách ngăn được gọi

là yếu tố đàn hồi [6], [7], [8] Tuy vòng sợi có cấu trúc bền chắc, nhưng phíasau và sau bên, vòng sợi mỏng và chỉ gồm một số ít những bó sợi tương đốimảnh, nên đấy là điểm yếu nhất của vòng sợi Đó là yếu tố làm cho nhân nhầylồi về phía sau nhiều hơn

+ Nhân nhầy: Có hình cầu hoặc bầu dục, nằm ở khoảng nối 1/3 giữa với1/3 sau của đĩa đệm, cách mép ngoài của vòng sợi 3-4 mm, chiếm khoảng40% bề mặt của đĩa đệm cắt ngang Nhân nhầy bằng chất gelatin có tác dụngchống đỡ có hiệu quả các stress cơ giới Khi vận động (nghiêng, cúi, ưỡn) thìnhân nhầy sẽ di chuyển dồn lệch về phía đối diện và đồng thời vòng sụn cũngchun giãn Đây cũng là một trong các nguyên nhân làm cho nhân nhầy ở đoạncột sống dễ lồi ra sau

+ Phân bố thần kinh, mạch máu đĩa đệm: Rất nghèo nàn Các sợi thầnkinh cảm giác phân bố cho đĩa đệm ít, mạch máu nuôi dưỡng đĩa đệm chủ yếu

ở xung quanh vòng sợi, nhân nhầy không có mạch máu Do đó đĩa đệm chỉđược đảm bảo cung cấp máu và nuôi dưỡng bằng hình thức khuyếch tán

+ Áp lực trọng tải của các đĩa đệm thắt lưng: Do dáng đi thẳng, cộtsống thắt lưng phải chịu áp lực của tất cả phần trên cơ thể dồn xuống mộtdiện tích bề mặt nhỏ Sự thay đổi tư thế ở phần trên cơ thể ra khỏi trục sinh

lý của cơ thể còn làm áp lực trọng tải đó tăng lên gấp nhiều lần Nếu áp lựctrọng tải cao, tác động thường xuyên và kéo dài lên đĩa đệm (một tổ chứcđược nuôi dưỡng tương đối kém), sẽ gây thoái hóa ở đĩa đệm sớm Đâychính là lý do cho thấy liên quan của nghề nghiệp và cường độ lao độngvới bệnh lý của đĩa đệm

Trang 5

b Chức năng cơ học của đĩa đệm

- Cột sống mang 2 đặc tính quan trọng là: vừa có khả năng trụ vững, vừamềm dẻo và mang tính đàn hồi Bên cạnh chức năng đàn hồi, đĩa đệm còn cóchức năng như là một “giảm xóc” hấp thu các shock, làm giảm nhẹ chấn độngtheo trục dọc cột sống do các nhân nhày có khả năng chuyển tiếp các lực trảiđều, cân đối tới mâm sụn và vòng sợi

- Chính nó đã được điều vận một cách linh hoạt hai đặc tính vừa thíchnghi, vừa đề kháng để tạo nên sức chống đỡ cho thân đốt sống trước nhữngtác động của chấn thương

1.1.2 Sinh bệnh học TVĐĐ cột sống thắt lưng

- Chức năng của đĩa đệm CSTL là phải thích nghi với hoạt động cơ họclớn, chịu áp lực cao thường xuyên, trong khi đĩa đệm lại là mô được nuôidưỡng kém do được cấp máu chủ yếu bằng thẩm thấu Chính vì vậy các đĩađệm sớm bị loạn dưỡng và thoái hóa tổ chức

- Thoái hóa đĩa đệm thường hay gặp ở người trưởng thành, nhưng cũng

có thể xuất hiện ở trẻ em Ở vùng cột sống thắt lưng, đĩa đệm thứ tư và thứnăm hay bị ảnh hưởng nhất Ban đầu các vòng xơ bị xé rách, thường gặp hơn

cả là ở vị trí sau bên Các chấn thương nhẹ tái đi tái lại gây rách các vòng xơ

sẽ dần dẫn đến phì đại và tạo thành các rách xuyên tâm (rách lan ra ngoài)

- Đĩa đệm thoái hóa đã hình thành một tình trạng sẵn sàng bị bệnh Saumột tác động đột ngột của các động tác sai tư thế, một chấn thương bất kì đã

có thể gây đứt rách vòng sợi đĩa đệm, nhân nhày chuyển dịch ra khỏi ranhgiới giải phẫu của nó, hình thành thoát vị đĩa đệm Nhân nhầy có thể thoát vịvào trong thân đốt sống phía trên và phía dưới hoặc vào bên trong ống sống.Các chấn thương hơn nữa sẽ dẫn tới những rối loạn bên trong đĩa đệm, làmmất chiều cao đĩa đệm, và đôi khi mất hầu như hoàn toàn đĩa đệm

Trang 6

- Thoát vị gây chèn ép trực tiếp lên rễ thần kinh gây kích thích cơ học

và theo đó là rối loạn cảm giác theo đốt da mà rễ thần kinh đó chi phối Cácsợi vận động của rế thần kinh đó cũng bị ép chặt, gây nên teo và yếu cơ mà

nó chi phối

- Các triệu chứng lâm sàng do thoát vị tùy thuộc vào một số yếu tố:lượng chất thoát vị vào trong ống sống, bao nhiêu dây thần kinh thực sự bịchèn ép, và độ rộng khoảng không gian trong ống sống Một số bệnh nhân cóống sống rất hẹp, và chỉ một thoát vị nhỏ đã gây ra triệu chứng nặng, trongkhi người có ống sống rộng thì thoát vị nhỏ chỉ gây ảnh hưởng ít

Những điều kiện làm chuyển dịch đĩa đệm gây nên lồi hoặc thoát vịđĩa đệm là:

 Áp lực trọng tải cao

 Áp lực căng phồng của tổ chức đĩa đệm

 Sự lỏng lẻo từng phần với sự tan rã của đĩa đệm

 Lực đẩy và lực cắt xén do các vận động cột sống, đĩa đệm quá mức(xoắn vặn, dồn dập, nén ép)

 Hiện tượng thoái hóa cột sống trong đó có thoái hóa đĩa đệm và thoáihóa dây chằng [9], [10], [11]

1.2 Thoát vị đĩa đệm theo y học hiện đại

1.2.1 Định nghĩa TVĐĐ

Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhày đĩa đệm cột sống thoát ra khỏi

vị trí bình thường trong vòng sợi chèn ép vào ống sống hay các rễ thần kinhsống và có sự đứt rách vòng sợi gây lên hội chứng thắt lưng hông điển hình

Trang 7

- Các biến dạng cột sống: mất đường cong sinh lý và vẹo CSTL làthường gặp hơn cả.

- Có điểm đau cột sống và cạnh sống thắt lưng: rất phổ biến, tương ứngvới các đoạn vận động bệnh lý và là điểm đau của các rễ thần kinh tương ứng

- Hạn chế tầm hoạt động cột sống thắt lưng: chủ yếu là hạn chế khả năngnghiêng về bên ngược với tư thế chống đau và khả năng cúi

b Hội chứng rễ thần kinh

Theo Mumentheler và Schliack [13], hội chứng rễ thuần túy có nhữngđặc điểm sau:

Rối loạn cảm giác lan theo dọc các giải cảm giác

Teo cơ do rễ thần kinh chi phối bị chèn ép

Giảm hoặc mất phản xạ gân xương

- Đặc điểm của đau rễ: đau dọc theo vị trí tương ứng của rễ thần kinh bịchèn ép chi phối, đau có tính cơ học và xuất hiện sau đau thắt lưng cục bộ,cường độ đau không đồng đều giữa các vùng ở chân Có thể gặp đau cả hai

Trang 8

chi dưới kiểu rễ, cần nghĩ đến khối thoát vị to ở trung tâm, nhất là khi kèmtheo ống sống hẹp dù ít Còn khi đau chuyển từ chân nọ sang chân kia mộtcách đột ngột, hoặc gây hội chứng đuôi ngựa cần nghĩ đến sự di chuyển củamảnh thoát vị lớn bị đứt rời gây nên [8], [10],[14],[15],[16].

- Các dấu hiệu kích thích rễ: Có giá trị chẩn đoán cao

+ Dấu hiệu Lasègue, dấu hiệu “bấm chuông”, điểm đau Valleix

Có thể gặp các dấu hiệu tổn thương rễ:

+ Rối loạn cảm giác, rối loạn vận động, giảm phản xạ gân xương, có thể

gặp teo cơ và rối loạn cơ tròn

1.2.3 Cận lâm sàng TVĐĐ CSTL

a Các phương pháp chẩn đoán điện quang

- Chụp X - quang thường quy

Trên phim X - quang đĩa đệm là phần không cản quang chỉ có thể đánhgiá gián tiếp thông qua những thay đổi của khoang gian đốt sống và các đốtsống kế cận

b Chụp cản quang

- Chụp cắt lớp vi tính cột sống thắt lưng:

Phương pháp này có giá trị chẩn đoán chính cao với nhiều thể TVĐĐ vàchẩn đoán phân biệt đối với một số bệnh lý khác như: hẹp ống sống, u tủy…với độ chính xác cao [7], [17], [18], [19]

- Chụp cộng hưởng từ hạt nhân:

Đây là phương pháp rất tốt để chẩn đoán TVĐĐ vì cho hình ảnh trựctiếp của đĩa đệm cũng như rễ thần kinh trong ống sống và ngoại vi [20].Phương pháp này cho phép chẩn đoán chính xác TVĐĐ/ CSTL từ 95-100%.Tuy nhiên đây vẫn là phương pháp chẩn đoán đắt tiền

+ Trên phim: Hình ảnh đĩa đệm là tổ chức đồng nhất tín hiệu ở các thân

Trang 9

đốt sống với mật độ khá đồng đều, xu hướng tăng cân đối từ trên xuống dưới

và hơi lồi ở phía sau Đĩa đệm là tổ chức giảm tín hiệu trên T1 và tăng tín hiệutrên T2 [21], [22]

+ Thoát vị đĩa đệm trên phim MRI được chia thành:

o Phình lồi đĩa đệm: bờ phẳng, phình nhẹ ra sau, không lồi khu trú,không tổn thương bao xơ

o Thoát vị đĩa đệm: lồi khu trú của thành phần đĩa đệm, tổn thương bao

xơ Có thể thoát vị ra trước hoặc sau, đặc biệt thoát vị ra sau hay gặp nhất

o Thoát vị đĩa đệm tự do: mảnh rời thoát ra và không liên tục vớikhoang đĩa đệm, có khả năng di chuyển lên xuống, tổn thương dây chằng dọcsau thường ở vị trí sau bên Ngoài ra còn quan sát được tất cả các hình ảnhcủa các tổ chức lân cận như: thân đốt sống, các sừng trước và sừng sau, vàmột số cấu trúc như: khối da, cơ và tổ chức dưới da …[20], [21]

1.2.4 Chẩn đoán xác định TVĐĐ

a Lâm sàng: Theo Saporta, về lâm sàng bệnh nhân có từ 4/6 triệu chứng

sau đây có thể chẩn đoán là TVĐĐ [9]

1 Có yếu tố chấn thương, vi chấn thương

2 Đau rễ thần kinh hông có tính chất cơ học

3 Có tư thế chống đau

4 Có dấu hiệu bấm chuông

5 Dấu hiệu Lasègue (+)

6 Có dấu hiệu gãy góc cột sống

b Cận lâm sàng: Thường chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ CSTL

để xác định chẩn đoán [8], [23]

Trang 10

Thời gian điều trị từ 5 tới 7 ngày hoặc lâu hơn.

 Các bài tập trên giường

Bắt đầu sớm, cẩn thận và thận trọng, tăng dần chủ yếu là các động tácnhằm mục đích duy trì sự mềm dẻo và tuần hoàn chung phòng ngừa sự teo cơ

 Dùng thuốc

Thường dùng các thuốc chống viêm giảm đau không steroid đường uốngđược chỉ định trong thời kỳ cấp và trong đợt tái phát Có thể kết hợp dùng cácthuốc an thần giãn cơ nhẹ, các vitamin nhóm B liều cao và một số thuốc giảmđau thần kinh khác

Trong các trường hợp đau nặng, thuốc giảm đau chống viêm thôngthường không có hiệu quả thì xem xét chỉ định điều trị bằng corticoid và cácphương pháp phong bế thần kinh

 Kéo giãn cột sống thắt lưng

Đây là phương pháp điều tri bệnh sinh TVĐĐ và thoái hóa đĩa đệm [24]

 Các can thiệp không phẫu thuật

Phương pháp tiêu nhân nhày

Cơ chế: các chất được tiêm vào đĩa đệm có tác dụng tiêu protein hoặc

làm giảm áp lực căng phồng của đĩa đệm do biến đổi tổ chức tế bào của đĩađệm dể làm giảm và thay đổi tổ chức của đĩa đệm

Trang 11

L.Smith (1964) đã sử dụng Chymopapaine (chiết xuất từ cây đu đủ) vàGraemer (1974) sử dụng Aprotinin (là polypeptid kép) Tuy đạt đượcnhững kết quả nhất định nhưng còn gặp nhiều những biến chứng nguy hiểmnhất là shock.

Ngày nay dùng phương pháp tiêm máu tự thân vào trong đĩa đệm củaG.A.Margalin dựa vào cơ chế: máu tự thân ngấm vào nhân nhày đĩa đệm bị đứtđoạn và vòng sợi bị đứt rách sẽ thúc đẩy sự xơ hóa đĩa đệm Nhân nhày vùngthoát vị sẽ trở thành sẹo quắt lại dẫn tới làm giảm khối lượng do đó không chèn

ép hoặc kích thích rễ thần kinh và các cấu trúc nhận cảm đau khác

Tuy giải quyết được các tai biến và biến chứng nhưng không thể dùngđược trong các trường hợp TVĐĐ lớn hoặc tách rời gây chèn ép nặng rễ thầnkinh hoặc đuôi ngựa

 Phương pháp điều trị phẫu thuật

- Mục đích: Lấy bỏ nhân nhầy thoát vị chèn ép vào tủy hoặc rễ thần kinh

- Chỉ định tuyệt đối: TVĐĐ có hội chứng đuôi ngựa hoặc hội chứngchèn ép rễ thần kinh một hoặc hai bên gây liệt và đau nhiều

- Chỉ định tương đối: Sau điều trị nội 3 tháng không hiệu quả với cácbiểu hiện đau rễ hoặc TVĐĐ mạn tính tái phát kèm đau rễ

1.3 Thoát vị đĩa đệm theo Y học cổ truyền

1.3.1 Bệnh danh

Đau lưng do TVĐĐ được mô tả trong chứng tý của YHCT [25] Trongcác y văn cổ như Hoàng đế nội kinh tố vấn đã mô tả với nhiều bệnh danhkhác nhau tùy thuộc vào vị trí hoặc nguyên nhân gây bệnh:

 Yêu thống (đau lưng)

 Yêu cước thống (đau lưng - chân)

Trang 12

Bệnh thuộc phạm vi “chứng tý” Tý có nghĩa là tắc, chứng tý theoYHCT là một chứng bệnh với biểu hiện đau do khí huyết lưu chuyển trongkinh mạch bị tắc trở gây nên.

1.3.2 Nguyên nhân

a Ngoại nhân: do tà khí bên ngoài cơ thể thừa lúc tấu lý sơ hở xâm nhập

kinh túc thái bàng quang và kinh túc thái dương đởm gây nên bệnh

- Phong tà:

Phong là gió, chủ về mùa xuân, có tính chất di chuyển, xuất hiện độtngột Vì thế mà “yêu thống, yêu cước thống” cũng xuất hiện đột ngột, diễnbiến nhanh và đau lan truyền theo đường đi của kinh túc thái dương bàngquang và kinh túc thiếu dương đởm (tương ứng với đau vùng đau cột sốngthắt lưng và đau lan theo đường đi 2 rễ L5 - S1 của dây tọa)

- Hàn tà:

Chủ về mùa đông, có tính chất ngưng trệ, tính co rút rất cao gây co rútcân cơ, ngoài ra gây cảm giác đau buốt như xuyên, ố hàn (sợ lạnh) Hàn quáhóa nhiệt nên thỉnh thoảng bệnh nhân có cảm giác nóng rát nơi đau

- Thấp tà:

Chủ về cuối mùa hạ, thường có xu hướng phát triển từ dưới lên TrongTVĐĐ ít có biểu hiện của thấp, song cũng có một số triệu chứng như cảmgiác tê bì, nặng nề, rêu lưỡi nhờn dính, chất lưỡi bệu

Bệnh do 3 tà khí gây lên nhưng Hàn tà vẫn là nguyên nhân chính gây bệnh

Trang 13

kinh túc thái dương bàng quang, túc thiếu dương đởm, túc quyết âm can vàtúc thiếu âm thận Bệnh lâu ngày chính khí càng hư yếu không đủ sứcchống đỡ lại sự tấn công của tà khí, kết quả là tà khí càng làm tổn thươngchính khí nhiều hơn.

c Bất nội ngoại nhân

Do bê vác vật nặng sai tư thế, do bị sang chấn làm huyết ứ, khí trệ, dẫntới bế tắc kinh khí của các kinh bàng quang, đởm… gây nên đau và hạn chếvận động

1.3.3 Các thể lâm sàng theo YHCT

Theo YHCT chứng yêu thống và yêu cước thống được phân loại thành 4 thể:thể phong hàn, thể can thận hư, thể huyết ứ và thể phong thấp nhiệt [25], [26] Tuy nhiên, khi đối chiếu bệnh thoát vị đĩa đệm, chúng tôi nhận thấy haithể can thận hư và thể huyết ứ là phù hợp

a Thể huyết ứ - can thận hư

• Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

Chức năng can thận vốn bị suy kém, thường hay gặp ở người cao tuổicộng thêm lao động quá sức hoặc vận động sai tư thế … gây huyết ứ làm bếtắc kinh lạc gây đau và hạn chế vận động

Triệu chứng lâm sàng:

Bệnh nhân đau vùng thắt lưng, có thể lan xuống mông và chân Đautăng khi vận động, xoa bóp thì dễ chịu, kèm theo các triệu chứng của canthận hư như đau lưng mỏi gối, hoa mắt chóng mặt, ngủ ít, tiểu đêm nhiều…mạch trầm tế

• Chẩn đoán bát cương: biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực

• Phép điều trị: Hoạt huyết hành khí, bổ can thận

• Điều trị cụ thể:

+ Phương thuốc: dùng bài Thân thống trục ứ thang

Trang 14

+ Phương pháp không dùng thuốc:

Châm cứu: thận du, đại trường du, ủy trung, giáp tích L1 - L5, huyết hải,cách du, a thị

Xoa bóp, bấm huyệt: dùng các thủ thuật lăn, day, vờn, bóp, bấm huyệt,vận động hai bên cột sống từ D12 đến mông

b Thể huyết ứ

• Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

Do lao động quá sức hoặc vận động sai tư thế, hoặc do bị ngã, va đập, bịđánh…gây huyết ứ làm bế tắc kinh lạc Sự lưu thông kinh khí trong mạch lạc

bị nghẽn trở, khí huyết không điều hòa gây đau và hạn chế vận động

• Triệu chứng lâm sàng: đau dữ dội ở vùng thắt lưng, có thể lan xuốngmông và chân, không đi lại được hoặc đi lại khó khăn Nằm trên giường cứng,

co chân dễ chịu hơn Đau tăng khi ho, hắt hơi, đại tiện hoặc đi lại vận động

Ăn ngủ kém, mạch nhu sáp

• Chẩn đoán bát cương: biểu thực

• Pháp điều trị: hoạt huyết hóa ứ, thông kinh lạc

• Điều trị cụ thể:

+ Phương dược: dùng bài cổ phương Tứ vật đào hồng (Y tông kim giám).

+ Phương pháp không dùng thuốc:

Châm cứu: châm các huyệt thận du, đại trường du, A thị, giáp tích L5, ủy trung, huyết hải

L1-Xoa bóp, bấm huyệt: dùng các thủ thuật lăn, day, vờn, bóp, bấm huyệt,vận động hai bên cột sống từ D12 đến mông

1.4 Tổng quan về châm cứu

1.4.1 Khái niệm về châm cứu

Châm cứu là một trong những phương pháp chữa bệnh đã có từ lâu đời.Mục đích của châm cứu là điều khí, tạo ra một kích thích vào huyệt để tạo nên

Trang 15

trạng thái cân bằng âm - dương, nghĩa là phục hồi trạng thái sinh lý, loại trừtrạng thái bệnh lý, đưa cơ thể trở lại hoạt động chức năng bình thường.

1.4.2 Điện châm

- Điện châm là phương pháp dùng một dòng điện nhất định tác động lêncác huyệt châm cứu để phòng và chữa bệnh Dòng điện được tác động lênhuyệt qua kim châm hoặc qua các điện cực nhỏ đặt lên da vùng huyệt

- Kích thích của dòng xung điện có tác dụng làm dịu đau, ức chế cơnđau, kích thích hoạt động của các cơ, các tổ chức, tăng cường dinh dưỡng ở tổchức, làm giảm viêm, giảm xung huyết, giảm phù nề tại chỗ

Mới đây, các nhà khoa học chứng minh điện châm kích thích huyệtlàm tăng sinh beta - endorphin một loại morphin tác dụng giảm đau gấp

200 lần morphin ngoại sinh Kết quả cho thấy điện châm có hiệu quả caotrong điều trị giảm đau Nó làm tăng hàm lượng các chất trung gian hóahọc tham gia vào cơ chế đau.chẳng hạn làm tăng lượng beta - endorphintăng từ 43,58 pg/ml lên 51,70pg/ml sau điện châm lần 1, lên 55,94pg/mlsau 7 lần điện châm

sẽ khai thông sự tuần hành của khí huyết vì “Thông tắc bất thống, thống tắcbất thông”, có nghĩa là: khi khí huyết lưu thông thì không đau, khi đau tức

là khí huyết không lưu thông

Trang 16

Những loại kim người xưa dùng để châm chữa bệnh gồm có 9 loại (cửuchâm), trong đó hay dùng nhất là loại kim số 7, dài từ 2-8cm, đường kính 0,2-0,3 mm gọi là Hào châm Tuy nhiên Hào châm có phần bị hạn chế trong điềukhí nhanh và mạnh.

Trường châm: loại kim số 8, ứng với Bát phong Phong trong thiên nhiên

từ 8 phương tới tác động lên 8 khớp lớn trong cơ thể gây chứng tý Muốnchữa phải châm sâu, châm xuyên huyệt Dùng trường châm dài 10-30 cm,đường kính 0,1- 0,3- 0,5 mm, có tác dụng điều khí tốt

Kích thích xung điện là kĩ thuật sau khi châm kim lên huyệt vị, thay kíchthích vê tay bằng kích thích xung điện

Các nghiên cứu về các dòng điện trên cơ thể đã đưa ra kết luận là:

Khi dòng xung điện có tần số thích hợp, cường độ, điện thế thấp thì tácdụng tốt để kích thích hoặc ức chế hệ thần kinh, gây co cơ hoặc giảm co thắt

cơ, tăng cường điều chỉnh tuần hoàn đặc biệt có tác dụng giảm đau

Điện trường châm là một phát triển mới của nghành châm cứu, kết hợpYHCT và YHHĐ, phát huy được cả tác dụng của kích thích lên huyệt vị,huyệt đạo và tác dụng của xung điện trên cơ thể [28], [27]

1.5 Các huyệt trong nghiên cứu

Thận du (VII.23): Huyệt du của thận [29].

- Vị trí: Từ giữa khe L2 - L3 đo ngang ra 1,5 thốn

- Cách châm: châm sâu 0,5 - 1 thốn

- Chỉ định: Đau lưng, đái dầm, di tinh, liệt dương, kinh nguyệt không đều

Đại trường du (VII.25): Huyệt du của đại trường [29].

- Vị trí: Từ giữa khe L4 - L5 đo ngang ra 1,5 thốn

- Cách châm: châm sâu 0,7 - 1 thốn

- Chỉ định: Đau lưng, táo bón, liệt chi dưới

Trang 17

Giáp tích L1 - L5: Ngoại kinh kỳ huyệt.

- Vị trí: Nằm hai bên cột sống thắt lưng, từ mỏm gai L1 - L5 đo ngang

ra 0,5 thốn

- Cách châm: châm chếch, sâu 0,3 - 0,5 thốn

- Chỉ định: Đau lưng

Dương lăng tuyền (XL.34): Huyệt hội của cân [29].

- Vị trí: Dưới đầu gối 1 thốn, huyệt nằm ở chỗ trũng giữa đầu xươngmác và xương chày

- Cách châm: châm sâu 0,3 - 0,5 thốn, hoặc hướng kim về huyệt âmlăng tuyền

- Chỉ định: Đau lưng và cẳng chân, liệt nửa người, bệnh túi mật

Trung đô (XII.6) [29].

- Vị trí: Từ lồi cao mắt cá trong xương chày đi lên 7 thốn, huyệt nằmsau trong xương chày

- Cách châm: châm sâu 0,3 - 0,5 thốn

- Chỉ định: Đau lưng, đau bụng vùng hạ vị

1.6 Kéo dãn cột sống

- Chỉ định kéo dãn CSTL:

Kéo dãn cột sống thắt lưng trong trường hợp đau thắt lưng bán cấp vàmạn tính do các nguyên nhân sau: TVĐĐ thắt lưng, thoái hóa đĩa đệm, thoáihóa đĩa đệm thứ phát do biến dạng cột sống

- Chống chỉ định:

+ Hội chứng đuôi ngựa

+ Có cầu xương giữa các đốt sống

+ U ác tính

Trang 18

+ Đang có bệnh cấp tính hoặc bệnh nội khoa nặng.

- Một số vấn đề cần chú ý khi kéo dãn cột sống:

Chọn chế độ kéo:

- Kéo liên tục - Kéo nghỉ - Kéo ngắt quãng

 Chọn lực kéo: Đoạn cột sống thắt lưng:

+ F1 = lực tối đa  2/3 trọng lượng cơ thể + F2 = lực tối thiểu < F1 10, 15, 20 kg

Định vị trí lực kéo:

Với những trang thiết bị mới có điều kiện để đặt lực kéo cho từng đoạnvận động để tập trung Định vị lực kéo bằng tư thế kéo, phương kéo và đặcbiệt là đai kéo đặt đúng vị trí

 Thời gian kéo:

Mỗi lần 15 30 phút x 1 2 lần/ngày và cách nhau khoảng 6 giờ, mỗiđợt trung bình 15 - 25 ngày

Trang 19

1.7 Tổng quan về bài thuốc “thân thống trục ứ thang”

1.7.1 Tên bài thuốc: " Thân thống trục ứ thang"

1.7.2 Xuất xứ bài thuốc

Trích từ sách "Y lâm cải thác" - Quyển hạ của tác giả Vương ThanhNhậm (1768 - 1831) - danh y đời nhà Thanh - Trung Quốc

1.7.3 Thành phần bài thuốc

Tần giao 12g Xuyên khung 8g Đào nhân 12g

Hồng hoa 12g Chích cam thảo 4g Khương hoạt 12gMột dược 6g Đương quy 12g Ngũ linh chi 12gHương phụ chế 8g Ngưu tất 12g Địa long 6g

1.7.4 Tác dụng của bài thuốc:

Hành khí hoạt huyết, khứ ứ thông lạc, thông tý chỉ thống

1.7.5 Phân tích bài thuốc

Đào nhân, Hồng hoa, Đương quy hoạt huyết, hóa ứ; Ngũ linh chi, Địalong khứ ứ, thông lạc; Xuyên Khung, Một dược hoạt huyết, giảm đau;Khương hoạt, Tần giao trừ phong thấp toàn thân; Hương phụ lý khí, chỉthống; Ngưu tất cường tráng gân xương; Cam thảo điều hòa các vị thuốc Các

vị phối hợp có tác dụng tuyên thông khí huyết đối với các chứng đau lâungày, tà vào lạc mạch

1.7.6 Phân tích sơ bộ các vị thuốc có trong bài thuốc

* Hương phụ:

Tên khoa học: Rhizoma Cyperi.

Bộ phận dùng: là thân rễ đã loại bỏ rễ con và lông, phơi hay sấy khô

của cây Hương phụ vườn (Cyperus rotundus L.,) hoặc cây Hương phụ biển (C stoloniferus Retz.,) họ Cói (Cyperaceae).

Tính vị, quy kinh: vị cay, đắng, tính ấm Quy vào kinh tâm, can, tỳ.

Trang 20

Tác dụng: hành khí giải uất, điều kinh.

Ứng dụng lâm sàng:

- Chữa các cơn đau do khí trệ: đau dạ dày, co thắt các cơ, đau dây thầnkinh ngoại biên, viêm đại tràng co thắt; chữa tắc tia sữa, viêm tuyến vú và cácloại nhọt sưng đau khác

- Giải uất, điều kinh giải uất

- Kích thích tiêu hóa: ăn không tiêu, bụng đầy tức, buồn nôn

- Tán hàn giải biểu chữa chứng cảm mạo do lạnh

Liều lượng: 8g - 12g/ngày

* Khương hoạt

Tên khoa học: Rhizoma et Radix Notopterygii.

Bộ phận dùng: Thân rễ và rễ đã phơi khô của cây Khương hoạt

(Notopterygium incisum Ting ex H T Chang) hoặc Khương hoạt lá rộng (Notopterygium forbesii Boiss.), họ Hoa tán (Apiaceae).

Tính vị, quy kinh: vị cay, đắng, tính ấm Quy vào kinh bàng quang Ứng dụng lâm sàng:

Chữa viêm khớp mạn, đau dây thần kinh, đau các cơ do lạnh, cảm lạnh gâyđau nhức các khớp, sốt, đau dầu do phong hàn thấp xâm phạm Dùng kết hợp vớiphòng phong, xuyên khung, thương truật để khu phong, trừ hàn, chỉ thống

Liều lượng: 4g - 10g/ngày

* Tần giao

Tên khoa học: Radix gentianae.

Bộ phận dùng: Rễ đã được phơi hay sấy khô của một số loài Tần giao:

Tần giao (Gentiana macrophylla Pall., Gentiana straminea Maxim., Gentiana

dahurica Fisch.), họ Long đởm (Gentianaceae).

Tính vị, quy kinh: vị ngọt, cay, tính bình hơi hàn Quy vào kinh can,

đởm, vị

Trang 21

Tác dụng: thanh hư nhiệt, trừ phong thấp, hoạt lạc thư cân, chỉ thống Ứng dụng lâm sàng:

- Chữa đau khớp, đau dây thần kinh

- Chữa nhức trong xương, sốt về chiều do âm hư sinh nội nhiệt Dùngcùng với thanh hao, tri mẫu, địa cốt bì, thục địa

- Chữa hoàng đản nhiễm trùng: viêm gan siêu vi trùng, viêm đường dẫnmật do thấp nhiệt Dùng với chi tử, khương hoàng

- An thai vì động thai do sốt nhiễm trùng

Liều lượng: 4g - 16g/ngày

* Đào nhân

Tên khoa học: Semen Pruni.

Bộ phận dùng: hạt của quả chín của Cây Đào (Prunus persica (L.)

Batsch) hoặc cây Sơn đào (Prunus davidiana (Carr.) Franch.), họ Hoa hồng (Rosaceae).

Tính vị quy kinh: vị ngọt, đắng, tính bình Quy vào kinh tâm, can Tác dụng: phá huyết, trục ứ, nhuận táo.

Tên khoa học: Flos Carthami tinctorii.

Bộ phận dùng: Hoa đã phơi khô của cây Hồng hoa (Carthamus

tinctorius L.), họ Cúc (Asteraceae).

Tính vị quy kinh: vị cay, tính ấm Quy vào kinh tâm, can.

Trang 22

Tác dụng: Hoạt huyết thông kinh, tán ứ, chỉ thống.

Ứng dụng lâm sàng: Điều kinh chữa thống kinh, bế kinh, sau đẻ ứ

huyết gây đau bụng, chống xung huyết do chấn thương; chữa mụn nhọt

Liều lượng: 4g-12g/ngày Khi dùng Hồng hoa với liều nhỏ, có tác

dụng dưỡng huyết, hoạt huyết, liều lớn có tác dụng phá huyết, khứ huyết ứ

* Một dược

Tên khoa học: Murrha.

Bộ phận dùng: Gồm nhựa của cây Một dược (Commiphora myrrha

(Nees) Engl.) và cây Balsamodendron chrenbergianum Berg., họ Trám (Burseraceae).

Tính vị quy kinh: vị đắng, tính bình Quy vào kinh can.

Tác dụng: Hành khí hoạt huyết, tiêu thũng chỉ thống.

Ứng dụng lâm sàng: Dùng trong các trường hợp bế kinh, trưng hà, sản

hậu máu hôi, không sạch, đau bụng, xung huyết do ngã sưng đau, đau nhứcxương khớp, mụn nhọt

Liều lượng: 3g - 6g/ngày.

* Ngưu tất:

Tên khoa học: Radix Achyranthis bidentatae.

Bộ phận dùng: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Ngưu tất (Achyranthes

bidentata Blume), họ Rau giền (Amaranthaceae).

Tính vị quy kinh: vị đắng, chua, tính bình Quy vào kinh can, thận Tác dụng: hoạt huyết (dùng sống), bổ can thận, mạnh gân cốt (dùng chín) Ứng dụng lâm sàng:

- Hoạt huyết thông kinh lạc: điều kinh, chữa bế kinh, thống kinh

- Thư cân, mạnh gân cốt: dùng chữa đau chứng nhức xương khớp, đặcbiệt đối với khớp chân

- Giải độc chống viêm: chữa các trường hợp họng sưng đau, loétmiệng, răng lợi đau

Trang 23

- Hạ áp: dùng trong các trường hợp tăng huyết áp dó có khả năng làm

hạ cholesterol

- Lợi niệu thông lâm: Đái ra máu, đái ra sỏi, tiểu tiện rát, buốt

Liều lượng: 6g-12g/ngày.

Xuyên khung:

Tên khoa học: Rhizoma Ligustici wallichii.

Bộ phận dùng: Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Xuyên khung

(Ligusticum chuanxiong Hort.), Họ Hoa tán (Apiaceae).

Tính vị qui kinh: vị đắng, tính ấm Quy vào kinh can, đởm, tâm bào Tác dụng: hành khí, hoạt huyết, khu phong chỉ thống.

Ứng dụng lâm sàng:

- Hoạt huyết điều kinh: chữa kinh nguyệt không đều, bế kinh, thốngkinh rau thai không xuống

- Chữa nhức đầu, đau mình, đau các khớp do phong thấp

- Giải uất chữa chứng can khí uất kết, đau mạng sườn, tình chí uất kết

- Tiêu viêm chữa mụn nhọt

- Bổ huyết: phối hợp với một số vị khác để bổ huyết dùng trong cáctrường hợp huyết hư

Liều lượng: 4g - 12g/1 ngày.

* Đương quy

Tên khoa học: Radix Angelicae sinensis.

Bộ phận dùng: toàn rễ (toàn quy) đã phơi hay sấy khô của cây Đương

quy (Angelica sinensis (Oliv.) Diels.), họ Hoa tán (Apiaceae).

Tính vị, quy kinh: vị ngọt, cay, tính ấm Quy vào kinh tâm, can, tỳ Tác dụng: bổ huyết, hành huyết.

Trang 24

- Nhuận tràng thông tiện do huyết hư gây táo bón.

- Giải độc tiêu viêm

Liều lượng: 6g - 12g/ ngày.

* Cam thảo

Tên khoa học: Radix et Rhizoma Glycyrrhizae.

Bộ phận dùng: Rễ và thân rễ phơi hay sấy khô của cây Cam thảo

(Glycyrrhiza uralensis Fish.; hoặc G inflata Bat.; hoặc G glabra L.,) họ Đậu (Fabaceae).

Tính vị quy kinh: vị ngọt, tính bình Quy vào 12 kinh.

Tác dụng: bổ trung khí, dưỡng huyết nhuận phế chỉ ho, thanh nhiệt

giải độc, hòa hoãn giảm đau

Ứng dụng lâm sàng:

- Ích khí, dưỡng huyết, nhuận phế, chỉ ho

- Tả hỏa, giải độc: dùng trong bệnh mụn nhọt đỉnh độc sưng đau

- Hoãn cấp, chỉ thống: trị đau dạ dày, loét đường tiêu hóa, đau bụng,gân mạnh co rút kết hợp với bạch thược

- Điều vị, giảm tác dụng phụ và dẫn thuốc khi dùng phối hợp

Liều lượng: 4g - 10g/ngày.

Trang 25

* Ngũ linh chi

Tên khoa học: Faeces trogopterum.

Bộ phận dùng: Phân của một loài Sóc bay (Trogopeus xanthipes

Milne-Edwards), họ Sóc bay (Petauristidae).

Tính vị quy kinh: vị ngọt, tính ôn; Quy kinh: Vào kinh can.

Tác dụng: thông lợi huyết mạch, hành ứ, giảm đau, dùng sống hành

huyết chỉ thống, sao đen chỉ huyết

Ứng dụng lâm sàng: đau bụng kinh, băng huyết rong huyết các chứng

bệnh phụ nữ sau khi đẻ, các chứng bệnh cam trẻ em, dùng trị rắn rết cắn; phụ

nữ băng huyết không dứt thì dùng Ngũ linh chi sao để điều trị

Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g.

* Địa long

Tên khoa học: Pheretima.

Bộ phận dùng: toàn thân, rửa sạch phơi hay sấy khô các loài giun đất

gồm có khoang địa long (Pheretima aspergillum E Perrier) hoặc 3 loài hậu địa long (P vulgaris Chen.) (P pectinifera Michaelsen.) (P guillelmi Michaelsen.), họ Cự dẫn (Megascolecidae).

Tính vị, quy kinh: vị mặn, tính hàn; Quy kinh: vào 4 kinh vị, can tỳ, thận Ứng dụng lâm sàng:

- Bình suyễn, dùng trị hen suyễn có kết quả tốt

- Trấn kinh: dùng khi sốt cao gây co giật, có thể phối hợp với câu đằng,bạch cương tàm

- Thông lạc, trị phong tê đau, bán thân bất toại phối hợp với hoàng kỳ,đương quy, xích thược, xuyên khung, đào nhân, hồng hoa

- Lợi niệu: dùng với chứng thấp nhiệt, tiểu tiện khó khăn

- Giải độc tiêu viêm, chữa mụn nhọt, lở loét

- Bình can hạ áp chữa tăng huyết áp

Liều dùng: 6 - 12 g.

Trang 26

1.8 Một số nghiên cứu về điều trị TVĐĐ CSTL hiện nay.

Năm 2003, Nguyễn Văn Chương nghiên cứu điều trị thoát vị đĩa đệm cộtsống thắt lưng bằng phương pháp chọc hút đĩa đệm qua da với kết quả rất tốt

và tốt đạt 81,15% cao hơn có ý nghĩa thống kê so với tỷ lệ 62,50% của nhómchứng Tỷ lệ bệnh nhân đạt yêu cầu điều trị (điểm lâm sàng ban đầu giảm từ50% trở lên) của 2 nhóm chứng và nhóm nghiên cứu lần lượt 87,50% và94,72% [32]

Năm 2007, Nguyễn Văn Hải nghiên cứu điều trị đau thần kinh tọa doTVĐĐ bằng bấm kéo nắn đạt kết quả: 81,3% tốt, 12,55 khá và 6,3% trungbình [33]

Năm 2007, Trần Thái Hà nghiên cứu tác dụng điều trị thoát vị đĩa đệmcột sống thắt lưng bằng phương pháp điện châm, xoa bóp kết hợp vật lý trịliệu đạt kết quả điều trị 46,7% rất tốt; 46,7% tốt; 6,6% trung bình [34]

Năm 2008, Lại Đoàn Hạnh nghiên cưú điều trị hội chứng đau thắt lưnghông bằng phương pháp thủy châm với kết quả đạt được 57,14% tốt; 31,43%khá; 2,86% trung bình kém 8,57%, không có tác dụng không mong muốn trênlâm sàng và cận lâm sàng [35]

Năm 2010, Bùi Thanh Hà và cộng sự nghiên cứu hiệu quả điều trị thoát

vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp kết hợp điện châm với kéodãn cột sống trên 30 bệnh nhân với kết quả điều trị tốt đạt 80%; khá đạt13,33%; cải thiện tốt tầm vần động cột sống đạt 93,33% [36]

Năm 2013, Nghiêm Thị Thu Thủy nghiên cứu tác dụng của điện trườngchâm kết hợp kéo giãn cột sống trong điều trị đau thắt lưng do thoát vị đĩađệm với kết quả điều trị tốt 88,24%; khá đạt 11,76%; trung bình 0% [37]

Trang 27

CHƯƠNG 2

CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Chất liệu nghiên cứu

2.1.1 Bài thuốc

Tên bài thuốc: “Thân thống trục ứ thang”

Xuất xứ bài thuốc: trích từ sách "Y lâm cải thác" - Quyển hạ của tác

giả Vương Thanh Nhậm (1768 - 1831) - danh y đời nhà Thanh - Trung Quốc

Dạng thuốc sử dụng: thuốc sắc 1 thang sắc đóng làm 02 túi (thể tích

mỗi túi là 120ml), ngày uống 2 lần, mỗi lần một túi, uống sau bữa ăn 1 giờ

Thời gian dùng thuốc: 15 ngày.

Nơi sản xuất: Khoa dược Bệnh viện đa khoa YHCT Hà Nội.

Bảo quản: trong ngăn mát tủ lạnh tại Khoa Dược Bệnh viện đa khoa

- Dương lăng tuyền (XL.34)

- Trung đô (XII.6)

 Nguồn gốc: Bệnh viện châm cứu Trung Ương

 Tác dụng: thông kinh lạc chỉ thống, thư cân

 Chỉ định: đau thắt lưng, đau dây thần kinh hông to

2.1.3 Phương tiện nghiên cứu

- Kim châm cứu: 5cm và 15cm do Trung quốc sản xuất

- Máy điện châm Electronic acupuncture do công ty trách nhiệm hữu hạn

và sản xuất thiết bị y tế Hà Nội sản xuất

- Dụng cụ sắc thuốc: máy sắc thuốc tự động

Trang 28

- Máy kéo giãn cột sống Thysomed do Đức sản xuất.

- Thước đo tầm vận động cột sống thắt lưng theo Hồ Hữu Lương

- Thước đo thang điểm VAS của hãng Astra - Zeneca

- Bông, cồn, kẹp không mấu, khay quả đậu

- Phiếu thông tin, theo dõi kết quả điều trị

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Bao gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán xác định thoát vị đĩa đệm cộtsống thắt lưng, điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa YHCT Hà Nội

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ

 Tuổi từ 20 tuổi trở lên

 Không phân biệt giới tính

 Lâm sàng: có hội chứng cột sống thắt lưng

 Cận lâm sàng: MRI cột sống thắt lưng có hình ảnh thoát vị đĩa đệm

 Tự nguyện tham gia nghiên cứu, tuân thủ nguyên tắc điều trị

2.2.2 Tiêu chuẩn phân loại bệnh theo YHCT

Bệnh nhân được chuẩn đoán là yêu thống thể huyết ứ

 Vọng chẩn: Cột sống thắt lưng mất đường cong sinh lý, chất lưỡi hơitím, rêu lưỡi mỏng

 Văn chẩn: Tiếng nói to, rõ, hơi thở bình thường

 Vấn chẩn: Đau nhói như kim châm ở vùng thắt lưng, không đi lạiđược được hoặc khó khăn Đau tăng khi ho, hắt hơi, đại tiện hoặc đilại vận động Ăn ngủ kém, đại tiểu tiện bình thường

 Thiết chẩn:

Xúc chẩn: Khối cơ cạnh cột sống thắt lưng co cứng, ấn đau

Mạch chẩn: Mạch nhu sáp

2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ

TVĐĐ/CSTL kiểu Schmorl, TVĐĐ tự do

TVĐĐ/ CSTL có kèm theo nhiễm trùng toàn thân

Trang 29

Thoát vị đĩa đệm có hội chứng đuôi ngựa hoặc liệt chi dưới

Yêu thống thể can thận hư

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng mở, so sánhtrước sau điều trị của 2 nhóm

- Cỡ mẫu nghiên cứu: 60 bệnh nhân được phân bố vào nhóm ĐTL1 vàĐTL2 sao cho có sự tương đồng về tuổi, giới và mức độ tổn thương

Nhóm ĐTL1 (30 bệnh nhân): điều trị bằng điện trường châm kết hợp kéogiãn CSTL và bài thuốc “thân thống trục ứ thang”

Nhóm ĐTL1 (30 bệnh nhân): điều trị bằng điện châm kết hợp kéo giãnCSTL và bài thuốc “thân thống trục ứ thang”

2.3.2 Quy trình nghiên cứu

- Tất cả các bệnh nhân được làm theo một mấu bệnh án nghiên cứu

thống nhất

- Quy trình làm: châm cứu  kéo giãn cột sống  uống thuốc

 Nhóm ĐTL1:

1 Châm cứu:

Các bệnh nhân ược châm cứu với kim trường châm dài 15cm như sau:

- Xuyên L1 - L5; Đại trường du xuyên Thận du; Dương lăng tuyền

hướng Trung đô hai bên

- Thủ pháp: châm tả

Trang 30

-Kỹ thuật châm cho hai nhóm: Việc châm kim lên huyệt phải chính xác,

nhẹ nhàng, đạt yêu cầu về đắc khí, khi châm xong bệnh nhân có cảmgiác tức nặng ở vùng huyệt đạo Kỹ thuật châm cơ bản như sau:

Vô trùng kim, hai tay và da vùng huyệt

+ Thì 1: Dùng hai ngón tay ấn và căng da vùng huyệt, sau đó châm kimqua da vùng huyệt nhanh, dứt khoát

+ Thì 2: Dùng một lực đều, từ từ đẩy kim theo huyệt đã châm, kết hợphỏi bệnh nhân về cảm giác đắc khí

- Kỹ thuật kích thích xung điện cho hai nhóm:

Sau khi châm đắc khí rồi kích thích xung điện Tần số 6 - 10 Hz, cường

độ phù hợp với từng bệnh nhân

- Thời gian kích thích điện: 30 phút.

- Liệu trình điều trị: 30 phút/lần x 1 lần/ ngày x 15 ngày trong đợt nghiên

Mỗi lần kéo: 15 phút/ngày

Mỗi đợt điều trị: 15 ngày

Sau mỗi lần điều trị cho bệnh nhân nằm nghỉ ngơi 5 - 10 phút trước lúcdậy tránh thay đổi tư thế đột ngột

3 Thuốc uống: thuốc được sắc một thang một ngày chia 2 túi (mỗi túi

Trang 31

120 ml) uống sáng chiều sau ăn.

 Nhóm ĐTL2:

1 Sử dụng huyệt như nhóm ĐTL1 với kim châm cứu 5cm châm các

huyệt: Giáp tích L1  L5, Thận du, Đại trường du, Dương lăng

tuyền, Trung đô

- Thủ pháp: châm tả

1 Kéo giãn CSTL: giống như nhóm ĐTL1

2 Uống thuốc: giống như nhóm ĐTL2

2.3.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu

Các đặc điểm lâm sàng

- Phân bố theo tuổi, giới, nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh

- Vị trí đĩa đệm bị thoát vị trên phim MRI chụp cột sống thắt lưng

Theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng: Đánh giá trước và sau 7 ngày, 15 ngàyđiều trị, so sánh giữa hai nhóm

Triệu chứng đau (được đánh giá theo thang điểm VAS)

Độ giãn cột sống thắt lưng (Schober)

Tầm vận động cột sống thắt lưng (gấp, duỗi, nghiêng)

Các hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày

 Theo dõi các tác dụng không mong muốn của châm cứu và bài thuốcsau 15 ngày điều trị

- Các tác dụng không mong muốn về điện trường châm và điện châm :chảy máu, đau tăng, nhiễm trùng, vựng châm…

- Các tác dụng không mong muốn khi uống thuốc: ban chẩn, ngứa, buồnnôn, nôn, đau bụng, đi ngoài…

2.3.4 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị.

Trang 32

Cách đánh giá từng chỉ tiêu cụ thể:

- Tình trạng đau của cột sống thắt lưng.

Đánh giá mức độ đau dựa vào thang điểm VAS là đánh giá chủ quan củabệnh nhân

Thang điểm số học đánh giá mức độ đau VAS là một thước có hai mặt:một mặt chia làm 11 vạch đều nhau từ 0 tới 10 điểm, một mặt có 5 hình tượng

có thể quy ước và mô tả ra các mức độ để bệnh nhân tự lượng giá cho đồngnhất độ đau như sau:

Hình tượng thứ nhất (tương ứng 0 điểm): Bệnh nhân không cảm thấy bất

Trang 33

Mức 0 điểm: Không đau

- Đo độ dãn thắt lưng (Nghiệm pháp Schober).

Bệnh nhân đứng thẳng, hai gót chân sát nhau, hai bàn chân mở một góc

60 độ, đánh dấu ở bờ trên đốt sống S1 đo lên 10 cm và đánh dấu ở đó Chobệnh nhân cúi tối đa rồi đo khoảng cách hai điểm đó Bình thường khoảngcách (d) đó là 14/10-16/10 cm

Sử dụng thước đo tầm vận động cột sống thắt lưng

Tư thế bệnh nhân: Bệnh nhân đứng thẳng, hai gót chân sát nhau, hai bànchân mở một góc 60 độ rồi yêu cầu bệnh nhân làm các động tác cúi, ngửa,nghiêng, xoay

Trang 34

- Các chức năng sinh hoạt hàng ngày.

Lựa chọn 4 trong 10 câu hỏi của bộ câu hỏi “OSWESTRY LOWBACKPAIN DISABILITY QUESTIONAIRE” để đánh giá sự cải thiện mức độ linhhoạt và hoạt động của CSTL trong sinh hoạt hàng ngày

Đánh giá 4 hoạt động: chăm sóc bản thân, nâng vật, đi bộ, ngồi (xem chitiết ở phần phụ lục)

Mỗi hoạt động có số điểm từ 0 đến 5, như vậy tổng điểm của 4 hoạtđộng là từ 0 đến 20 điểm, điểm càng cao thì chức năng sinh hoạt càng giảm

Trang 35

a Cách đánh giá hiệu quả điều trị chung

Dựa vào tổng số điểm của 6 chỉ số đánh giá, mỗi chỉ số có từ 1 đến 4điểm Cách đánh giá như sau (37):

Trang 36

2.3.6 Khía cạnh đạo đức

- Đề tài nghiên cứu hoàn toàn nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe chongười bệnh

- Có được sự đồng ý tham gia nghiên cứu của người bệnh

- Trong qúa trình điều trị, bệnh nhân không đỡ hoặc tăng lên thì sẽ đượcngừng nghiên cứu, đổi phương pháp điều trị và loại khỏi nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu được công bố cho mọi người cho đối tượng nghiêncứu biết

- Nghiên cứu được Hội đồng thông qua và phê chuẩn

Trang 37

Sơ đồ 2.1 Mô hình nghiên cứu

Nhóm ĐTL2 (n = 30): điện châm +kéo giãn cột sống + bài thuốc “Thân thống trục ứ thang”

Nhóm ĐTL1 (n = 30): điện trường

châm + kéo giãn cột sống + bài

thuốc “Thân thống trục ứ thang”

So sánh trước sau điều trị của hai nhóm

Trang 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Từ bảng 3.1 cho thấy, độ tuổi từ 40 - 59 chiếm tỉ lệ cao nhất

(58,3%), thấp nhất là độ tuổi 20 - 39 chiếm (15%) Không có sự khác biệt vềphân nhóm tuổi và độ tuổi trung bình giữa hai nhóm với p > 0,05

Trang 39

30

Nữ Nam

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới

Nhận xét: Từ biểu đồ 3.1 cho thấy giới tính trong nghiên cứu có tỷ lệ nữ/nam

Nhận xét: Từ bảng 3.3 cho thấy, nhóm lao động nặng chiếm 68,3% và nhóm

lao động nhẹ chiếm 31,7% trong tổng số 60 bệnh nhân nghiên cứu

Trang 40

Biểu đồ 3.2 Phân bố theo nghề nghiệp

Nhận xét: Từ biểu đồ 3.2 cho thấy số bệnh nhân thuộc nhóm lao động

nặng chiếm tỉ lệ cao hơn hẳn so với nhóm lao động nhẹ của 2 nhóm ĐTL1 vàĐTL2 Sự phân bố nghề nghiệp của 2 nhóm khác nhau không có ý nghĩathống kê với p > 0,05

3.1.4 Đặc điểm về thời gian mắc bệnh

Bảng 3.4 Phân bố theo thời gian mắc bệnh

Nhận xét: Từ bảng 3.4 cho thấy, trong nghiên cứu tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh

<1 tháng và 1 - 3 tháng chiếm tỉ lệ cao là 78,3%, > 3 tháng chiếm tỉ lệ thấp là21,7%

p >0,05

Ngày đăng: 23/08/2019, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w