Có nhiều nguyên nhân gây nêntình trạng mất răng, trong đó hai nguyên nhân chủ yếu được xác định là dobệnh lý sâu răng và viêm quanh răng[6].. Người bệnh mất răng do những ng
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn “già hóa dân số” Theo thống kêmới nhất của Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009 cho thấy tỷ lệdân số cao tuổi - những người có độ tuổi từ 60 tuổi trở lên ở Việt Nam là 9%;
và dự báo sẽ chạm ngưỡng 10% vào năm 2017 [1],[2],[3] Cùng với sự giatăng về số lượng người cao tuổi là sự thay đổi về mô hình bệnh tật người caotuổi từ bệnh lây nhiễm sang những bệnh không lây nhiễm theo mô hình củamột xã hội hiện đại Người cao tuổi phải đối mặt với những biến đổi về sinhlý, tâm lý và xã hội Đó là thời kì “lão hóa” của mỗi cá thể Các cơ quan trong
cơ thể dần thoái hóa, dẫn đến sự suy giảm của các chức năng sống Điều đólàm tăng nguy cơ mắc các bệnh mãn tính, và làm trầm trọng hơn các bệnh đãmắc Bởi vậy các dịch vụ y tế dành cho người cao tuổi cần được chú trọnghơn Mà trong đó vấn đề sức khỏe răng miệng là một mục tiêu quan trọng củachăm sóc và nâng cao sức khỏe người cao tuổi Bệnh lý Răng Hàm Mặt ởngười cao tuổi cũng tuân theo quy luật chung như các bệnh mãn tính khác, vàngoài ra còn mang một số đặc tính riêng biệt, do tình trạng răng miệng ngườicao tuổi chịu tác động từ nhiều yếu tố: vùng địa lý, mức sống, kinh tế, vănhóa, tâm lý, tập quán xã hội…
Đã có nhiều công trình nghiên cứu điều tra và đánh giá tình trạng sứckhỏe răng miệng của người cao tuổi Việt Nam trong những năm gần đây.Nghiên cứu của tác giả Đoàn Thu Hương về người cao tuổi tại khoa RăngHàm Mặt - bệnh viện Hữu Nghị năm 2003, cho thấy có 94% người mất răngtừ 1 đến 30 chiếc [4] Tỉ lệ này là 91,1% trong nghiên cứu năm 2004 của tácgiả Phạm Văn Việt thực hiện tại Hà Nội [5] Có nhiều nguyên nhân gây nêntình trạng mất răng, trong đó hai nguyên nhân chủ yếu được xác định là dobệnh lý sâu răng và viêm quanh răng[6] Mất răng nhiều làm ảnh hưởng sâu
Trang 2sắc đến chất lượng sống của người cao tuổi[7] như chức năng ăn nhai giảm,hạn chế về khả năng lựa chọn thức ăn, giao tiếp xã hội, thẩm mỹ v v Vềphương diện nha khoa, mất răng gây ra tình trạng thay đổi về cung răng khớpcắn; thời gian mất răng càng dài hoặc những phục hình răng được làm khôngphù hợp, không đúng quy cách cũng gây nên những rối loạn về khớp cắn nhưlệch lạc khớp cắn, các cản trở cắn… Đây cũng chính là một trong những yếu
tố bệnh sinh của loạn năng khớp thái dương hàm [8],[9] Những tác động xấutới khớp thái dương hàm ban đầu làm nhuyễn sụn khớp, sau đó là thoái hóa và
có thể dẫn đến dính khớp Nếu không được điều trị thì dẫn đến hư khớp, tiêucác đầu xương, gây xơ cứng khớp, làm hạn chế vận động hàm một phần haytoàn bộ Ngoài ra loạn năng thái dương hàm còn thường kèm theo những tổnthương ở răng, co thắt cơ nhai gây đau và những rối loạn của cơ quan lân cận.Bên cạnh đó, các nghiên cứu về tình trạng mất răng ở khu vực ĐôngNam Bộ thường được thực hiện chủ yếu tại Thành phố Hồ Chí Minh, nên
chúng tôi thực hiện đề tài: “Nhận xét tình trạng mất răng, nhu cầu điều trị phục hình và một số đặc điểm cung răng khớp cắn của người cao tuổi tại tỉnh Bình Dương năm 2015” với hai mục tiêu nghiên cứu:
1 Mô tả tình trạng mất răng, nhu cầu điều trị phục hình của người cao tuổi tại tỉnh Bình Dương năm 2015.
2 Nhận xét một số đặc điểm cung răng, khớp cắn của nhóm đối tượng trên.
Trang 3Chương 1TỔNG QUAN
1.1 Một vài đặc điểm về người cao tuổi
1.1.1 Khái niệm người cao tuổi
Người cao tuổi hay người cao niên, hay người già là những người lớntuổi có độ tuổi khoảng từ 60 trở lên Pháp lệnh người cao tuổi ở Việt Namnhận định “người cao tuổi có công sinh thành, nuôi dưỡng, giáo dục con cháuvề nhân cách và vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội” [10]
Trên thế giới năm 1950 có 205 triệu người từ 60 tuổi trở lên, đến năm
2012 số người cao tuổi tăng lên đến gấn 810 triệu người Dự tính con số nàysẽ đạt 1 tỷ người trong vòng gần 10 năm nữa và đến năm 2050 sẽ tăng gấp đôi
là 2 tỷ người Có sự khác biệt lớn giữa các vùng, trong đó dân số người caotuổi ở châu Á chiếm đến 11% [11]
Tại Việt Nam tính tới năm 2010 đã có hơn 8 triệu người cao tuổi, chiếm
9,4% dân số Số người cao tuổi tăng lên nhanh chóng trong khi tỷ lệ hỗ trợtiềm năng, tỷ lệ giữa dân số độ tuổi lao động và những người cao tuổi đanggiảm đáng kể
Bảng 1.1 Tỷ lệ người cao tuổi tại Việt Nam
Trang 41.1.2 Biến đổi sinh lý về răng miệng ở người cao tuổi
Hình 1.1 Biến đổi về thẩm mỹ, xương hàm dưới người cao tuổi [12]
Theo qui luật chung về lão hóa của người cao tuổi, nhưng từng cơ quan,bộ phận vùng răng miệng có biến đổi riêng theo xu hướng thoái triển từ từ,tạo ra những rối loạn không hồi phục cả về hình thái và chức năng Nhiềunghiên cứu cho biết: có các biến đổi về chuyển hoá, trao đổi chất kém ở men,ngà bị xơ hoá (các ống Tome bị vôi hoá) làm cho răng dễ bị tổn thương Hìnhthái răng, tiếp xúc giữa các răng, chiều dài trước - sau cung răng đều thay đổi.Các biến đổi ở tuỷ răng dẫn tới điều trị phục hồi gặp rất nhiều khó khăn Độdày của lớp xương răng tăng lên, đôi khi quá mức làm cho chân răng phì đạinhư hình dùi trống, dẫn tới khó khăn khi phải nhổ Các biến đổi theo tuổi làmcho mô liên kết lợi giảm khả năng chống lại các tác động lý học Lợi bị teo và
co gây hở chân răng Biểu mô phủ và mô liên kết giảm mối gắn kết, giảm tínhđàn hồi và tăng sự nhạy cảm, chịu đựng kém, dễ bị tổn thương và lâu lành Hệthống dây chằng quanh răng giảm, thoái triển mất vai trò đệm tựa Xương ổrăng tăng hiện tượng tiêu xương, giảm chiều cao Xương hàm yếu, khi gẫy
Trang 5thường can xấu và chậm Khớp thái dương - hàm xơ hoá, hõm khớp nông, sụnchêm dẹt, thể tích lồi cầu giảm, dây chằng rão, xơ, cơ nhai giảm trương lực.Các chức năng nhai, nuốt đều ảnh hưởng Tuyến nước bọt có hiện tượng giảmtiết Nước bọt ít, giảm khả năng đệm, toan hoá dễ gây sâu răng và tăng nguy
cơ viêm nhiễm ở răng miệng [13],[14],[15] Theo Ainamo A, Ainamo J,Barnett N.A, Ketterl W, Mallet J.P, Nitzan D.W và nhiều nghiên cứu khácmột số biến đổi được cụ thể ở bảng 1.1 [16],[17],[18],[19],[20]
Bảng 1.2 Biến đổi sinh lý về hình thái, cấu trúc, chức năng ở một số tổ chức
Tổ chức men - ngà
Vàng, mất núm, rãnh
Mòn ở men, ngà hay tuỷ làm thay đổi chiều dài thânrăng, tiếp điểm giữa các răng
Tuỷ răng
Buồng tủy, ống tuỷ hẹp, tắc, hình thái và số lượng các tếbào đệm, mạch máu, thần kinh giảm, xơ hoá tăng,thường có sự vôi hoá sạn tuỷ
Lợi Teo, mất căng bóng, da cam, xơ, sừng hoá.
Phân bào, Thẩm thấu, Đề kháng đều giảm
Biểu mô bám dính Di chuyển về phía chóp
Dây chằng Không đều, thu hoặc giãn Tăng xơ chun, tế bào giảm và
có thể mất hoặc hoà vào xương răng
Xương ổ răng,
xuơng hàm Mạch máu, tạo cốt bào, bè xương giảm, xương loãng.Biểu mô niêm mạc
miệng
Teo, mỏng, vùng sừng hoá biến đổiTương bào B tăng, có rối loạn trao đổi chất
Mô liên kết Tế bào mỡ giảm, mô xơ, sợi collagen tan
Tuyến ức, tuyến nước bọt teo dần
1.1.3 Tình trạng mất răng
1.1.3.1 Nguyên nhân gây mất răng
Trang 6Người bệnh mất răng do những nguyên nhân sau:
- Bệnh sâu răng: Sâu răng và biến chứng của sâu răng được cho lànguyên nhân chính dẫn đến mất răng Ở người Việt Nam, tỉ lệ mất răng dobiến chứng sâu răng là 57 - 72% [21]
- Bệnh nha chu: Viêm quanh răng được coi là nguyên nhân thứ hai gây ramất răng và là nguyên nhân chính gây mất răng ở người lớn tuổi [22]
- Chấn thương hàm mặt: Theo tác giả Trịnh Hồng Mỹ có tới 66,7% cáctổn thương răng trước là do chấn thương [23]
- Ngoài ra, mất răng còn do các nguyên nhân khác như do các khối uvùng xương hàm, nhổ răng chủ động để chạy tia hay theo yêu cầu chỉnh nha,thiếu răng bẩm sinh…
1.1.3.2 Phân loại mất răng
Mất răng được phân làm hai loại chính: mất răng từng phần và mất răngtoàn bộ Trong đó có rất nhiều kiểu mất răng từng phần Người ta ước tính cókhoảng trên 65.000 kiểu mất răng ở trên một cung hàm Vì vậy, cần phải cóphân loại mất răng từng phần để qui về một số loại mất răng có thể áp dụngđược trong lâm sàng
Những yêu cầu cần có của một phân loại mất răng có thể được chấp nhận:
- Đơn giản, cho phép dễ nhận ra ngay loại mất răng khi khám bệnh nhân
- Cho phép biết được loại mất răng nào có thể làm hàm giả được nâng đỡtrên răng hoặc hàm giả vừa được nâng đỡ trên răng vừa được nâng đỡ trênsống hàm
- Định hướng để phác họa loại phục hình
- Được đa số mọi người chấp nhận
Có nhiều cách phân loại mất răng của nhiều tác giả khác nhau như:Kennedy, Applegate, Kourliandsky, Bailyn, Skinner Trong số đó, cách phân
Trang 7loại mất răng của Kennedy được nhiều người sử dụng nhất.
* Phân loại mất răng của Kennedy và bổ xung Applegate
Edward Kennedy đưa ra cách phân loại mất răng từng phần đầu tiên vàonăm 1923 Ông phân ra làm 4 loại mất răng từng phần:
- Loại I: mất răng phía sau hai bên không còn răng giới hạn xa
- Loại II: mất răng phía sau một bên không còn răng giới hạn xa
- Loại III: mất răng phía sau một bên còn răng giới hạn xa
- Loại IV: mất răng phía trước (răng cửa) đi qua đường giữa
- Loại V: mất rang có giới hạn 2 đầu trong đó giới hạn trước là răng cửa yếu
- Loại VI: mất răng có giới hạn 2 đầu và khoảng mất răng ngắn các rănggiới hạn tốt
Hình 1.2 Phân loại mất răng theo Kennedy [24]
Ưu điểm của cách phân loại mất răng của Kennedy [25],[26]
- Dễ nhận biết loại mất răng
Trang 8- Gợi ý được kiểu thiết kế hàm giả cho từng loại mất răng
* Trên thế giới WHO (1997) đã đặt mục tiêu toàn cầu về sức khỏe răng
miệng đến năm 2020 và một trong những mục tiêu này là vấn đề liên quanđến mất răng với mục đích can thiệp tăng số lượng các răng còn chức năng ănnhai tối thiểu là 21 răng
Bảng 1.3 Tỉ lệ hiện hành (%) mất răng toàn bộ của người cao tuổi [27]
Quốc gia Tỉ lệ % không có răng Nhóm tuổi
Tỉ lệ mất răng toàn bộ của nhóm người cao tuổi ở các nước trên thế giới
là khác nhau và có liên quan chặt chẽ đến tình hình kinh tế - xã hội Cácnghiên cứu bệnh học cho thấy người ở tầng lớp xã hội thấp, có thu nhập thấp
và các cá nhân được giáo dục kém thì thường bị mất răng toàn bộ hơn nhómngười còn lại [27]
Bên cạnh đó số lượng răng còn tồn tại trên cung răng được chứng minh
có liên quan tới tỉ lệ tử vong của người cao tuổi Theo nghiên cứu của tác giảMitsuyoshi Yoshida trong 8 năm kể từ năm 1995 trên 1030 đối tượng ngườicao tuổi Nhật Bản khỏe mạnh, những người răng có điểm chạm ít nhất ở vùngrăng hàm nhỏ hai bên có nguy cơ tử vong ít hơn 0,78 lần so với người không
có điểm chạm răng ở hai hàm [27] Tác giả Toshinobu Hirotomi (2014) trong
5 năm nghiên cứu trên 600 đối tượng độ tuổi 70 cũng đưa ra kết luận người
Trang 9cao tuổi còn trên 20 răng có tỉ lệ sống sót cao hơn với những người còn 19răng trên cung hàm hoặc ít hơn [28].
* Tại Việt Nam Theo kết quả điều tra của tác giả Nguyễn Văn Bài
(1994) [26] ở miền Bắc Việt Nam tỷ lệ mất răng của nhóm tuổi trên 65 là95,21%, nhu cầu phục hình là 90,43%, tỷ lệ mất răng nói chung là 42,1% vànhu cầu phục hình răng bằng cầu là 59,79%
Nghiên cứu của tác giả Trương Mạnh Dũng (2007) trên 427 người caotuổi tại phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội với các tiêuchuẩn đánh giả của Tổ chức y tế thế giới thì tỉ lệ mất răng chiếm 81,73% [17].Tác giả La Minh Tân và Nguyễn Trung Kiên (2011) nghiên cứu tạiThành phố Cần Thơ trên 548 người cao tuổi, tỉ lệ mất răng là 97,63% [30]
1.1.4 Các phương pháp điều trị phục hình
1.1.4.1 Hàm tháo lắp
Hàm tháo lắp từng phần: gồm có hàm nhựa và hàm khung.
Hàm tháo lắp toàn bộ.
1.1.4.2 Cầu răng
Cầu với: là cầu răng cố định có nhịp cầu với ra ngoài răng trụ Cầu
với thực hiện với ý muốn tiết kiệm bởi răng trụ và nhịp cầu với chỉ có tácdụng thẩm mỹ, ổn định cung răng hơn là chức năng ăn nhai
Cầu dán: là loại cầu răng cố định bằng kim loại đúc, phần giữ có
hình dạng tương tự như móc của hàm khung và được gắn dính vào men răngtrụ bằng keo dán riêng biệt sau khi xói mòn men răng bằng dung dịch axít
Cầu ngắt lực: là loại cầu răng bằng kim loại có các phần giữ được
gắn lên răng trụ, có các phần nối cứng chắc và không cứng chắc giữa phầngiữ và nhịp cầu
Cầu răng cổ điển (cầu bọc toàn bộ răng trụ)
Trang 10Răng trụ
Cùi răng
Trụ cầu(abutment)
Sống hàm
Nhịp cầu(pontic)Phần nối
- Cầu cổ điển là loại phục hình mất răng cố định để phục hồi răngmất bằng cách dùng các răng bên cạnh làm răng trụ để mang, gánh rănggiả thay thế răng mất Cầu răng cổ điển gồm khung kim loại bọc toàn bộthân răng trụ ở hai đầu và được phủ ngoài bằng sứ nhựa, hoặc hoàn toànbằng thép
- Cầu răng được gắn chặt vào các răng trụ bằng xi măng và bệnh nhânkhông thể tự tháo ra được
- Cầu răng duy trì sự ổn định cho cung răng và mặt phẳng nhai, phụchồi chức năng ăn nhai, phát âm và thẩm mỹ
Hình 1.3 Cấu tạo cầu răng cổ điển, 3 đơn vị, bọc toàn bộ răng trụ
1.1.4.3 Cấy ghép răng (Implant)
Xương hàm vùng mất răng được khoan và đặt chốt kim loại vào đó Sauvài tháng hoặc ngay tức thì tùy từng trường hợp mà chúng ta phục hình rănggiả thay răng mất trên chốt kim loại đó Phương pháp này có thể thay thế mộthoặc nhiều răng mất [26]
1.2 Một vài nét về cung răng, khớp cắn
Trang 111.2.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý cung răng, khớp cắn
Hệ thống nhai là một tổng thể, một đơn vị chức năng bao gồm nhiềuthành phần:
- Răng và nha chu
- Các xương hàm
- Các khớp thái dương hàm
- Các tuyến nước bọt
- Hệ thống môi má lưỡi
Ngoài chức năng ăn nhai, nuốt, hệ thống nhai còn đảm nhận nhiều chứcnăng quan trọng khác như chức năng ngôn ngữ, chức năng thẫm mỹ và chứcnăng giao tiếp [31]
Vì vậy tình trạng mất răng ở người cao tuổi ảnh hưởng rất lớn đến hệthống nhai của cơ thể Số lượng răng mất càng nhiều càng tác động tiêu cựcđến các răng trên cung hàm gây nên hiện tượng đổ nghiêng các răng kế cậnrăng mất, làm các răng đối thòng dài hoặc trồi lên; rối loạn chức năng khớpcắn: mất định vị khớp cắn, mất ổn định khớp cắn; cũng như đối với khớp tháidương hàm, gây đến tình trạng loạn năng khớp thái dương hàm Tuy nhiên
Trang 12chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục tiêu đánh giá một số đặc điểm vềcung răng, khớp cắn của người mất răng.
1.2.1.1 Răng và cung răng
Hình 1.4 Cung răng hai hàm [32]
Răng (men, ngà, xê măng) có nguồn gốc từ nang răng
Tổ chức quanh răng (lợi, xê măng răng, dây chằng quanh răng, xương ổrăng) Xê măng và dây chằng quanh răng biệt hóa từ túi răng và xung quanh
đó là xương ổ răng
Hai yếu tố quyết định tính đặc trưng của mỗi răng là mặt nhai (mặt thânrăng) chịu tác động trực tiếp của những lực sang chấn và trục chân răng có vaitrò chống đỡ và truyền những lực này
Mặt nhai là phần hoạt động của thân răng, được tạo bởi các rãnh và múi
Có thể là một múi (răng nanh) hay nhiều múi (răng cối lớn và cối nhỏ) haythành bờ cắn (răng cửa)
Trang 13Múi răng: múi răng được xếp một cách hợp lý để phù hợp với yêu cầusinh lý, nhằm mục đích:
- Giảm lực tác động lên răng (làm giảm khả năng gãy, vỡ) và tổ chứcquanh răng
- Tiết kiệm năng lượng dành cho vận động cơ
Trong sự sắp xếp bình thường của bộ răng ở tư thế lồng múi tối đa, cácmúi ngoài của răng sau dưới và các múi trong của răng sau trên ăn khớp trongphạm vi bản nhai với các răng hàm đối diện, rìa cắn các răng cửa và răngnanh hàm dưới ăn khớp với mặt trong của răng cửa và răng nanh hàm trên,các múi này được gọi là múi chịu
Các múi ngoài của cung răng trên và các các múi trong của cung răngdưới có khuynh hướng tiếp xúc nhai chỉ khi hàm dưới đang vận động trượttheo chiều ngang, các múi này được gọi là múi hướng dẫn
Múi chịu được chia thành 3 nhóm, hai nhóm ở hàm dưới và 1nhóm ởhàm trên:
+ Nhóm 1: Gồm các múi ngoài của răng hàm nhỏ và răng hàm lớn hàmdưới, các múi này ăn khớp vào vùng gờ bên hoặc trũng tam giác răng đốidiện, trừ các múi xa ngoài của răng cối lớn hàm dưới ăn khớp với trũng giữacủa răng đối diện, Các điểm chịu cắn khớp của nhóm này đóng vai trò quyếtđịnh đảm bảo cho sự ổn định cắn khớp ở tư thế LMTĐ, đây là nhóm múi chịuquan trọng nhất
Trang 14Hình 1.5 Múi chịu nhóm 1
+ Nhóm 2: Gồm rìa cắn của các răng cửa và răng nanh hàm dưới, giữ vaitrò chính trong chức năng hướng dẫn chuyển động ra trước và trước bên
Hình 1.6 Múi chịu nhóm 2
+ Nhóm 3: Gồm các múi trong của răng hàm lớn và răng hàm nhỏ hàmtrên, các múi gần trong của các răng cối lớn trên ăn khớp vào trũng giữa củarăng đối diện, các múi khác vào vùng gờ bên hoặc trũng tam giác răng đối diện
Hình 1.7 Múi chịu nhóm 3
Rãnh
Giữa 2 múi răng có một rãnh chính, giữa 3 múi răng có một hố (trũng).Từ những rãnh chính tách ra các rãnh phụ đi trên mặt múi răng, giúp tănghiệu quả nhai và tạo đường thoát cho thức ăn Hướng và vị trí của những rãnhnày tạo điều kiện cho vận động sang bên của múi răng đối diện, tránh tạo ra
Trang 15cản trở cắn Múi răng có hình cầu, tạo thành tiếp xúc dạng điểm khi các răngđốidiện tiếp khớp với nhau.
Những tiếp xúc dạng điểm này cho phép:
- Truyền lực nhai theo trục răng
- Chèn và ổn định các răng
- Giảm mặt tiếp xúc tạo điều kiện để thức ăn thoát và hạn chế mòn răng
- Đạt được hiệu quả nhai tối đa trong khi làm việc với lực tối thiểu Ngược lại, nếu các múi răng bị mòn phẳng đi, làm tăng mặt tiếp xúc, thìsự lồng khớp nói chung không ổn định, tăng tốc độ mòn và làm nhai kém hiệuquả, dễ dẫn đến mệt mỏi cơ và loạn năng TDH
Diện nhai rất đa dạng, có thể thành múi rãnh rõ hoặc là bị mòn phẳng đi.Độ nghiêng của sườn múi đóng vai trò quan trọng, sườn múi dốc sẽ cải thiệnhiệu quả nhai và giúp ổn định khớp cắn ở tư thế lồng múi tối đa nhưng sẽ làmtăng nguy cơ xuất hiện cản trở cắn
1.2.1.2 Khớp cắn lồng múi tối đa
Định nghĩa:
Lồng múi tối đa là vị trí có tiếp xúc giữa các răng của hai hàm, trong đócác răng có sự tiếp xúc với nhau nhiều nhất, hai hàm ở vị trí đóng khít nhất vàhàm dưới có được sự ổn định cơ học cao nhất
Liên quan giữa các mặt nhai ở tư thế lồng múi tối đa:
Mối liên quan giữa thành phần chịu và thành phần hướng dẫn ở lồng múitối đa gồm bốn loại
- Liên hệ giữa múi chịu - gờ bên: Gờ múi của múi chịu đặt vào khoangmặt bên của hai gờ bên răng đối diện
- Liên hệ múi chịu - trũng giữa: Múi chịu đặt vào trũng giữa răng đối diện
Trang 16- Liên hệ múi chịu - trũng tam giác: Múi chịu đặt vào trũng tam giác, tạothành hai hoặc ba điểm.
- Liên hệ rìa cắn răng trước dưới - mặt trong răng trước trên
Nếu theo phân loại của Angle, mối liên quan giữa các răng nanh trên vàdưới cũng được chia làm ba loại
Loại I: Răng nanh trên ở vị trí xa nửa so với răng nanh dưới
Loại II: Răng nanh trên nằm ở vị trí gần so với răng nanh dưới
Loại III: Răng nanh trên nằm ở vị trí xa so với răng nanh dưới
Bình thường ở vị trí LMTĐ có sự tiếp xúc đều của các răng trên cung hàm,
và các răng tiếp xúc với nhau ở dạng điểm Tại vị trí này, số lượng điểm chạm củacác răng trên hai hàm là lớn nhất [33]
1.2.2 Hậu quả của tình trạng mất răng
1.2.2.1 Hậu quả tại chỗ
Hình 1.8 Cung răng hai hàm cân đối khi cắn chạm [34]
Trang 17Hình 1.9 Mất răng hàm lớn phía sau và ảnh hưởng tới các răng còn lại [34]
- Các răng còn lại hai bên bị xô lệch, răng đối diện bị trồi lên
Khi các răng trên hai hàm còn đầy đủ và ở vị trí hài hòa cân đối, những răngsau giữ ổn định cho chiều cao tầng mặt dưới và chức năng nhai, trong khi nhữngrăng trước giúp cắt thức ăn, bảo vệ các răng sau trong chuyển động sang bên củahàm dưới, và thiết lập nụ cười (Hình 1.8)
Nếu mất các răng sau gây áp lực quá mức lên các răng trước, tạo ra sự dịchchuyển nhẹ Theo thời gian khi răng mất không được điều trị phục hình, các răngkế cận cũng như răng đối của răng mất bắt đầu di chuyển; áp lực quá mức tácđộng làm các răng phía trước trải rộng ra, đồng thời thay đổi chiều cao tầng mặtdưới (Hình 1.9)
- Đường cong Spee và khớp cắn thay đổi xấu
- Bệnh sâu răng, nha chu, chấn thương khớp cắn phát sinh đưa đến mấtthêm những răng khác
- Xương ổ răng nơi răng mất bị tiêu nhanh
- Hình dạng mặt có thể bị thay đổi do rối loạn khớp cắn [34]
1.2.2.2 Hậu quả toàn thân
- Tiêu hóa rối loạn do sự nhai nghiền thức ăn không tốt
Trang 18- Các răng còn lại phải hoạt động chức năng nhiều hơn gây nên tình trạngmòn răng nhanh, nghiêng ngả làm rối loạn khớp cắn, có thể gây ra hội chứngS.A.D.A.M (Đau khớp thái dương hàm và cơ nhai).
- Phát âm thay đổi
- Hô hấp có thể bị ảnh hưởng (lưỡi bị nâng lên, gây hiện tượng thở bằngmiệng tăng) [34]
1.2.3 Một số nghiên cứu về cung răng, khớp cắn của người cao tuổi trên thế giới
Như đã đề cập đến ở phần đặt vấn đề, mất răng ảnh hưởng lớn đến chấtlượng cuộc sống của người cao tuổi, và đặc biệt ảnh hưởng đến sức khỏe răngmiệng Nhưng những tác động trực tiếp của mất răng gây nên tình trạng rốiloạn về khớp cắn, thay đổi cấu trúc giải phẫu, chức năng sinh lý của răng trêncung hàm và hoạt động cơ học của xương hàm, là một trong năm nguyênnhân lớn gây loạn năng khớp thái dương hàm Đây cũng là mục tiêu nghiêncứu của nhiều tác giả trên thế giới nhằm nâng cao sức khỏe răng miệng chongười cao tuổi
Ở Brazil nghiên cứu dịch tễ học năm 2003 trên 5349 đối tượng có độtuổi từ 65 đến 74 tuổi, tỉ lệ mất răng toàn bộ là 54,7% và chỉ 2,7% chấp nhậnđược về chức năng nhai và thẩm mỹ, sự rút ngắn chiều dài cung răng cũngchiếm 2,7% và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ [35]
Nghiên cứu tại Anh năm 2004, tác giả H L Craddock và C C.Youngson trên 120 đối tượng với 155 trường hợp có răng đối thì 83% có hiệntượng trồi răng, dao động từ 0,5mm đến 5,4mm; 32 vị trí tham gia nhiều hơnmột điểm chạm hoặc gây cản trở cắn [36]
Trang 19Tác giả H.C Lin và cộng sự thực hiện đề tài trên 1573 đối tượng từ
35-44 tuổi và 1515 đối tượng từ 65 đến 74 tuổi người Trung Quốc sống ở cácvùng thành thị và nông thôn, có 18% người cao tuổi ở thành thị và 27% ngườicao tuổi nông thôn không có những cặp răng đối cắn chạm nhau [37]
Khảo sát dich tễ trong những năm 1980, nhóm nghiên cứu người Hà Lantiến hành điều tra dịch tễ học tại Hà Lan và sau này ở Tanzania cho thấy sốlượng răng và số điểm chạm các răng trên cung hàm giảm cùng sự gia tăng về
số tuổi [38]
Kết quả công trình nghiên cứu (2004) của tác giả Kaija Hiltunen trong 5năm từ những năm 1990- 1991 trên đối tượng người cao tuổi cho thấy 8% đốitượng có bốn điểm chạm ở vùng răng hàm nhỏ và răng hàm lớn, 22% có từmột đến ba điểm chạm ở vùng răng hàm hoặc vùng răng trước, 70% không cóđiểm chạm giữa răng hai hàm; và 34% đối tượng có triệu chứng của loạnnăng khớp thái dương hàm [39]
1.2.4 Đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương
Bình Dương thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam, với diện tích 2694,4 km2 xếp thứ 4 trong vùng Đông Nam Bộ Địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống sông ngòi và tài nguyên thiên nhiên phong phú Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến 11, mùa khô từ khoảng tháng 12
năm trước đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình hàng năm 1.800 mm
đến 2.000 mm Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5oC
Trang 20Hình 1.10 Bản đồ địa lý tỉnh Bình Dương [40]
Bình Dương là cửa ngõ giao thương với TP Hồ Chí Minh, trung tâmkinh tế - văn hóa của cả nước; có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốcgia chạy qua như quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đường XuyênÁ …; cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 - 15km… thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội toàn diện
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao,GDP tăng bình quân khoảng 14,5%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực,công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng cao, năm 2010, tỷ
lệ công nghiệp - xây dựng 63%, dịch vụ 32,6% và nông lâm nghiệp 4,4%
Trang 21Tính đến năm 2011, toàn tỉnh có 1.691.400 người, mật độ dân số 628
người/km² Trong đó dân số nam đạt 813.600 dân số nữ đạt 877.800 người.
Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 14,2 ‰ Trong đó dân
số sống tại thành thị đạt gần 1.084.200 người, dân số sống tại nông thôn đạt607.200 người Trên địa bàn Bình Dương có khoảng 15 dân tộc, nhưng đông
nhất là người Kinh và sau đó là người Hoa, người Khơ Me [41].
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020nhằm xây dựng Bình Dương thành một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tếnhanh, toàn diện đảm bảo mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyếttốt các vấn đề xã hội, xóa đói giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần của nhân dân Trong đó, năm 2003 tỉ lệ trạm y tế xã đạtchuẩn quốc gia là 50%, tỉ lệ trạm y tế có bác sỹ là 82% Chỉ tiêu về số cán bộ
y tế/ một vạn dân của tỉnh năm 2010 đạt 27 (có 8 bác sĩ), năm 2015 là 38 cánbộ (có 15 bác sĩ), và tăng lên 55 cán bộ (có 30 bác sĩ) vào năm 2020 Bêncạnh đó, mục tiêu về tuổi thọ trung bình của người dân là 75 tuổi (năm 2010);năm 2015 là 77 tuổi, và 80 tuổi năm 2020
Trang 22Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Là người cao tuổi có hộ khẩu thường trú và sinh sống tại tỉnh BìnhDương (theo Luật người cao tuổi của Việt Nam năm 2009 quy định người caotuổi lớn hơn hoặc bằng 60 tuổi) [3]
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Những người ≥ 60 tuổi, đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu, đủ nănglực trả lời các câu hỏi phỏng vấn, khám và có mặt đầy đủ trong quá trìnhnghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Những người > 60 tuổi, không đồng ý tham gia nghiên cứu và không
có mặt trong khi điều tra, không đủ năng lực trả lời các câu hỏi phỏng vấn:
o Là người không có mặt vào lúc điều tra do các nguyên nhân khác nhau
o Người đến sinh sống tạm thời trong thời gian ngắn ở khu vực lấy mẫu
o Vắng mặt tại địa bàn trong thời gian thu thập số liệu
- Đang bị bệnh lý toàn thân cấp tính
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Bình Dương và Viện Đào tạo RăngHàm Mặt, trường Đại học Y Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: tháng 9/2015 - 12/2016
Trang 232.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu 1: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp
giữa nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính
- Mục tiêu nghiên cứu 2: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.3.2 Chọn cỡ mẫu
- Mục tiêu nghiên cứu 1 :
Áp dụng công thức: 2 2
2 / 1
) 1 (
d
p p Z
n x DE
Trong đó:
n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu
p: Tỷ lệ mất răng cộng đồng tại Hà Nội của người trên 60 tuổi (91,1%)[5]
d: Độ chính xác tuyệt đối giữa tham số mẫu và tham số quần thể (d=0,038)
Lấy mẫu 30 chùm nên mỗi chùm ta cần 1350/30 = 45 người cao tuổi
- Mục tiêu nghiên cứu 2 :
Áp dụng công thức: 2 2
2 / 1
) 1 (
d
p p Z
n x DETrong đó:
Trang 24p: Tỷ lệ không có điểm chạm răng hai hàm của người ở độ tuổi 76, 81,
86 tuổi tại Phần Lan (70%) [44]
d: Độ chính xác tuyệt đối (= 10%)
Do vậy, cỡ mẫu là 162 người cao tuổi
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu
- Mục tiêu nghiên cứu 1:
Bước 1 Chọn 30 chùm ngẫu nhiên cho tỉnh Bình Dương, mỗi chùm là
1 xã/phường
Bước 2 Chọn đối tượng nghiên cứu: Lên danh sách các người caotuổi trong xã/phường, chọn ngẫu nhiên đơn người cao tuổi thứ nhất trongxã/phường Những người tiếp theo sử dụng kỹ thuật “cổng liền cổng” cho tớikhi đủ cỡ mẫu thì dừng
Như vậy, mỗi một xã/phường sẽ chọn ít nhất 34 người cao tuổi
- Mục tiêu nghiên cứu 2:
Bước 1: Lên danh sách những người cao tuổi mất răng ở các xã/phường tại tỉnh Bình Dương:
o Thành phố Thủ Dầu 1: phường Phú Thọ, Chánh Mỹ, Phú Mỹ
o Huyện Phú Giáo: xã An Bình, An Thái, Phước Sang
o Huyện Bắc Tân Uyên: xã Tân Bình, Tân Mỹ, Lạc An
Bước 2: Chọn ngẫu nhiên đơn người cao tuổi mất răng để khám vềtình trạng cung răng, khớp cắn
Trang 252.3.4 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập số liệu bằng việc sử dụng bộ công cụ để phỏng vấn từng người,
và khám răng miệng:
+ Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu để thu thập các thông tin về đặc trưngcá nhân (tuổi, giới, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp trước khi về hưu, học vấn,chuyên môn, hôn nhân, sống gia đình hay độc thân, kinh tế gia đình, bảo hiểm ytế, khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế gần nhất, khoảng cách từ nhà đến cơ sởrăng hàm mặt gần nhất), liên quan đến bệnh răng miệng
+ Khám lâm sàng xác định tình trạng mất răng, đặc điểm của cung răngkhớp cắn ở người cao tuổi
Bộ câu hỏi phỏng vấn và bệnh án: sử dụng bộ công cụ mẫu của Tổ chức
Y tế Thế giới năm 1997 (bổ sung năm 2013), và điều tra sức khỏe răng miệngtoàn quốc lần 1 năm 1990, lần 2 năm 2000; và mẫu phiếu khám của đề tài
2.4 Các tiêu chuẩn được sử dụng
2.4.1 Tình trạng mất răng và răng đối
2.4.1.1 Tình trạng mất răng và nhu cầu điều trị
Tình trạng mất răng
0: Không mất răng
1: Mất răng toàn bộ hàm trên, hàm dưới không mất răng hoặc mất răng
lẻ tẻ
2: Mất răng toàn bộ hàm dưới, hàm trên không mất răng hoặc mất răng
lẻ tẻ
3: Mất răng lẻ tẻ hai hàm
4: Mất răng toàn bộ hai hàm
Mất răng theo phân loại Kennedy - Applegate
0: Không mất răng
Trang 261: Mất răng oại I
2: Mất răng theo loại II
3: Mất răng theo loại III
4: Mất răng theo loại IV
5: Mất răng theo loại V
6: Mất răng theo loại VI
7: Mất răng toàn hàm
9: Không ghi nhận
Tình trạng phục hình và nhu cầu phục hình răng mất
Răng giả hiện có ở từng hàm Nhu cầu riêng cho mỗi hàm
0: không có răng giả
1: có 1 cầu răng
2: Có nhiều hơn 1 cầu
3: Có hàm giả tháo lắp từng
phần
4: Có cả cầu và hàm giả tháo lắp
toàn phần
5: Có hàm giả tháo lắp toàn bộ
9: Không ghi nhận
0: không có nhu cầu răng giả
1: Cần 1 đơn vị răng giả (Thay thế 1răng)
2: Cần nhiều đơn vị (Thay thế hơn 1răng)
3: Cần kết hợp một hay nhiều đơn vị Rgiả
4: Cần răng giả toàn bộ (Thay thế toàn bộ răng)9: Không ghi nhận
2.4.1.2 Tiêu chuẩn tình trạng răng trên cung hàm theo WHO
Chỉ số răng sâu, mất và trám SMT (WHO, 1997)
Chỉ số SMT được tính toán bằng việc đánh giá hàm răng trên từng răng + Thành phần S: bao gồm tất cả các răng bị sâu ở thân và chân răng vàcác răng đã hàn lại có sâu
Trang 27+ Thành phần M: Bao gồm các răng mất do sâu do bất kỳ nguyên nhânnào khác đối với trên 30 tuổi.
+ Thành phần T: bao gồm các răng đã hàn không sâu
Các tiêu chuẩn đánh giá được cụ thể theo bảng sau đây
1: Sâu
Sâu thân răng
Sâu chân răng
Có lỗ sâu rõ, đáy hoặc thành mềm hoặc men bịđục khoét ở phía dưới Cảm nhận mềm, dai ởchân răng, chỉ trám tạm Sâu hủy hết phần thân.Không ghi nếu nghi ngờ Ghi ưu tiên sâu chânrăng
2: Trám và sâu tái phát Thân hoặc chân răng đã trám sâu lại hoặc sâu
mới Lưu ý nhận định vị trí và nguyên ủy của lỗsâu
3: Răng trám đã tốt Có một hoặc nhiều miếng trám vĩnh viễn hoặc
không thấy lỗ sâu khác hoặc răng đã được chụpbọc do sâu
4: Răng mất do sâu Răng đã nhổ do sâu
5: Răng mất vì lý do khác Nhổ để chỉnh nha, nha chu, phục hình
6: Mòn mặt nhai
6A: Mòn độ I
7: Răng đặc biệt
Trụ cầu, chụp bọc hay mặt
dán
Răng trụ cầu cố định không vì lý do sâuCác kỹ thuật dán mặt ngoài không do sâuCắm ghép: chân răng được đặt trụ
8: Mòn và tiêu cổ răng
Trang 28Mã số: Tình trạng Tiêu chuẩn
Tình trạng răng đối, răng kế cận khoảng mất răng
0: Răng thẳng trục, không trồi, nghiêng
1: Răng thòng xuống
2: Răng trồi lên
3: Răng nghiêng gần
4: Răng nghiêng xa
2.4.2 Biến số và chỉ số về cung răng, khám khớp cắn
Khớp cắn theo phân loại Angle
0: Loại I
1: Loại II
2: Loại III
9: Không ghi nhận
Biên độ há ngậm miệng: được đo theo đơn vị cm
Đường cong Spee: Do đề tài thực hiện trên cộng đồng và trên đối tượng người cao tuổi mất răng nên chúng tôi chỉ đánh giá ở 2 mức độ:
0: Đường cong Spee liên tục
1: Đường cong Spee gián đoạn
Số lượng điểm chạm khớp: đánh giá số lượng điểm chạm trên mỗirăng của hai hàm
Trang 29Do đề tài nghiên cứu trên cộng đồng với cỡ mẫu lớn nên chúng tôi đánhgiá kết quả số lượng điểm chạm theo 6 phân vùng của 2 hàm răng
+ Vùng 1: từ răng 1.7 đến răng 1.4
+ Vùng 2: từ răng 1.3 đến răng 2.3
+ Vùng 3: từ răng 2.4 đến răng 2.7
+ Vùng 4: từ răng 3.7 đến răng 3.4
+ Vùng 5: từ răng 3.3 đến răng 4.3
+ Vùng 6: từ răng 4.4 đến răng 4.7
Hình 2.1 Biểu diễn cách chia vùng lục phân 2.4.3 Cách đánh giá và ghi phiếu khám
Số liệu được thu thập thông qua phiếu khám răng miệng có kết hợp giữaphỏng vấn và khám lâm sàng với nội dung theo phiếu khám in sẵn Phiếukhám răng miệng gồm 2 phần: phỏng vấn và khám lâm sàng
Phỏng vấn bao gồm các nội dung (Phụ lục phiếu khám răng miệng)
Trang 301 Thông tin về đối tượng nghiên cứu.
2 Thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của đối tượng nghiên cứu
3 Thông tin về một số yếu tố liên quan với tình trạng mất răng
Khám lâm sàng: [34],[42]
- Các Bác sỹ chuyên khoa răng hàm mặt đã được tập huấn, định chuẩn,thống nhất cách khám và phương pháp đánh giá
- Phương tiện khám:
+ Khay khám, gương phẳng, thám trâm, kẹp gắp
+ Hộp dụng cụ vô trùng, hộp đựng dụng cụ đã dùng, gạc, bông gòn, khẩutrang, giấy cắn nha khoa
+ Thước đo chiều dài với mức đo tới 1mm để đo biên độ chuyển độngcủa hàm dưới trên các mặt phẳng
+ Thuốc tiệt trùng
- Phương tiện khác:
+ Phiếu điều tra
+ Máy chụp ảnh trong miệng
+ Thuốc xử lý cấp cứu
Hình 2.2: Khay khám, giấy cắn, thước đo, gương nha khoa
Khám khớp thái dương hàm: chúng tôi ghi nhận các triệu chứng:
Trang 31- Tiếng kêu khớp: kêu một bên hay kêu hai bên, kêu lục cục hay kêu lạo xạo.Tiếng kêu lục cục là tiếng kêu gọn phát ra trong khi há, ngậm hoặc cả hai, tiếnglạo xạo là một âm kéo dài thường nghe được trong phần lớn chu kỳ há, đóng hoặccả hai, giống như tiếng sỏi lạo xạo trong khớp
- Đau khớp: đau tự nhiên, đau khi vận động hay khi sờ nắn, đau một bênhay hai bên, đau tại khớp hay đau cả vùng quanh khớp
Đo độ cắn phủ, độ cắn chìa
4 Độ cắn phủ: ở tư thế lồng múi tối đa - cắn 2 hàm răng chạm nhau,vạch 1 đường ngang là hình chiếu của rìa cắn răng cửa trên lên răng cửa dưới,dùng thước đo độ cắn phủ từ rìa cắn răng cửa dưới đến đường vạch; nếu răngdưới ra ngoài so với răng trên thì nhận kết quả âm
5 Độ cắn chìa: ở tư thế lồng múi tối đa - cắn chặt, đưa đầu thước vào vuông góc thân răng cửa dưới, tiếp xúc răng cửa trên 1.1,2.1 - răng nhô nhất, vạch lại điểm tiếp xúc trên thước, đo độ cắn chìa
Hình 2.3: Độ cắn chìa (1); độ cắn phủ (2)[43]
Đường cong Spee: là đường cong có bề lõm quay lên trên từ đỉnh răng
số 3 theo đỉnh núm ngoài răng hàm nhỏ, răng hàm lớn hàm dưới
Trang 32Hình 2.4 Đường cong spee [43]
Do đề tài thực hiện trên cộng đồng và trên đối tượng người cao tuổi mất răng nên chúng tôi chỉ đánh giá ở 2 mức độ:
0: Đường cong Spee liên tục
1: Đường cong Spee gián đoạn
Khám vận động hàm dưới:
Khám biên độ há ngậm miệng:
- Đường há ngậm miệng: bệnh nhân được hướng dẫn há miệng to từ từđến tối đa, lặp lại nhiều lần, quan sát đường há miệng và ghi nhận đường hángậm lệch sang bên hay lệch kiểu ziczac
Khám khớp cắn tại vị trí lồng múi tối đa
+ Phương tiện và phương pháp khám
- Bệnh nhân ngồi ở tư thế đầu thẳng, mặt phẳng cắn song song với sànnhà, dùng kẹp giấy cắn Miller kẹp giấy cắn đỏ kích thước 2,5 * 6 cm
Trang 33- Lau khô các mặt nhai của cung răng 2 hàm bằng bông gòn hoặc gạc.
- Đặt giấy cắn vào giữa 2 cung răng sao cho đảm bảo phủ toàn bộ mặtnhai và bờ cắn của cung răng
- Cho bệnh nhân cắn lại và siết chặt răng Có thể yêu cầu bệnh nhân cắnlại 2 - 3 lần
- Lấy giấy cắn ra và quan sát các điểm chịu ở lồng múi tối đa
+ Đọc kết quả:
-.Bình thường ở tư thế lồng múi tối đa có sự tiếp xúc đều của các răngtrên cung hàm, là những tiếp xúc dạng điểm
-.Khi có dấu in đậm hơn trên 1 cặp răng, đó là cản trở cắn khớp tại lồngmúi tối đa, gọi là tiếp xúc quá mức
-.Trường hợp những tiếp xúc là diện diện thì gọi là tiếp xúc xấu tại lồngmúi tối đa
Kết quả được ghi nhận vào bệnh án nghiên cứu
Hình 2.5 Cách khám bệnh nhân ở tư thế lồng múi tối đa cùng giấy cắn
2.5 Xử lý và phân tích số liệu
Trang 34Tất cả các phiếu điều tra sau khi kiểm tra lần cuối các số liệu thu đượcđã được mã hóa được nhập vào máy tính sử dụng phần mềm Epi Data 3.1.Phân tích số liệu được thực hiện với phần mềm SPSS 16.0 Thống kê mô tả vàthống kê suy luận sẽ được sử dụng để phân tích Thống kê mô tả được thựchiện thông qua tính toán tần số và tỷ lệ phần trăm mắc các loại bệnh răngmiệng Thống kê suy luận được thực hiện thông qua tính toán khoảng tin cậy95% các tỷ lệ hiện mắc các loại bệnh răng miệng [44].
Trang 352.6 Hạn chế sai số
Do thời gian, kinh phí và nguồn lực hạn chế nên nghiên cứu chỉ tiếnhành ở một vài huyện của tỉnh Bình Dương, không bao phủ được toàn bộ cáchuyện trên địa bàn tỉnh
Chất lượng các thông tin thu thập bằng Phiếu phỏng vấn sẽ phụ thuộcvào kỹ năng phỏng vấn của điều tra viên
Nghiên cứu chưa đề cập một số yếu tố liên quan khác
Nghiên cứu phỏng vấn phần thực hành chứ không quan sát được trực tiếp
Cách khắc phục
- Chọn đối tượng theo đúng tiêu chuẩn nghiên cứu
- Bộ câu hỏi được xây dựng theo mục tiêu, dễ hiểu và theo mẫu củaWHO về nghiên cứu sức khỏe răng miệng
- Các định nghĩa và các chỉ số được thống nhất trong nhóm nghiên cứuthông qua tập huấn và sau tiến khi tiến hành thu thập thử
- Người thu thập thông tin phải được tập huấn kỹ mục đích và cách thuthập số liệu
- Phương pháp khám lâm sàng được thống nhất trong nhóm nghiên cứu,
sử dụng cùng bộ dụng cụ
- Trong thời gian khám răng miệng, có 5-10% các mẫu được khám lạiđể đánh giá độ tin cậy trên cùng người khám và giữa những người khámkhác nhau
2.7 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu
Các ban ngành liên quan tại địa phương như Sở Y tế, Trung tâm y tế tỉnhđồng ý cho tiến hành nghiên cứu
Tất cả các đối tượng nghiên cứu được giới thiệu rõ mục đích nghiên cứu
Trang 36Nghiên cứu không ảnh hưởng đến kinh tế và sức khỏe của đối tượngtham gia nghiên cứu
Đối tượng tham gia nghiên cứu hoàn toàn tự nguyện, có thể từ chối khikhông muốn tham gia
Những đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ được tư vấn về kiến thức liênquan đến bệnh răng miệng hiện tại
- Mọi thông tin thu thập được đảm bảo bí mật cho đối tượng lựa chọn,chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu được phản hồi cho các địa điểm nghiên cứu
Trang 37Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu (n=1350)
Giới Đặc điểm
Trang 38- Về giới tính, nhóm đối tượng nghiên cứu có tỉ lệ nữ (59.3%) nhiềuhơn tỉ lệ nam (40,7%)
- Độ tuổi trung bình của người cao tuổi là 70,617,84, trong đó sốngười ở độ tuổi 65 đến 74 tuổi là 543 người, chiếm tỉ lệ 40,2%, cao nhất trong
3 nhóm tuổi
- Trình độ học vấn học hết Tiểu học chiếm tỉ lệ cao nhất (54,5%), trong
đó nhóm những người không biết chữ vẫn chiếm tỉ lệ khá cao 17,8%, nhómnhững người học trung cấp trở lên là ít nhất 5,8%
- Về nghề nghiệp của nhóm đối tượng nghiên cứu, chủ yếu là nông dân46,6%
- Tình trạng hôn nhân của người cao tuổi tại Bình Dương có 818 người
Trang 39Bảng 3.2 Đặc điểm chung về thói quen sống của đối tượng nghiên cứu
(n=1350)
Giới Thói quen
Nam (n=549)
Nữ (n=801)
Tổng (n=1350)
Thường xuyên ăn
hoa quả tươi
- Thói quen xấu: nữ có thói quen uống rượu 6% ít hơn hẳn so với namgiới 46,6% Thói quen hút thuốc của nam giới 36,1% cũng cao hơn nhiều tỉ lệhút thuốc ở nữ giới 4,6%, tuy nhiên đã giảm so với tỉ lệ có tiền sử hút thuốcnam giới 50,5%
Bảng 3.3 Đặc điểm chung về tình trạng sức khỏe toàn thân của đối tượng
nghiên cứu (n=1350)
Giới Nam (n=549) Nữ (n=801) Tổng (n=1350)
Trang 40Tiền sử bệnh N % n % n %
- Nữ giới có tiền sử bệnh tim mạch, đái đường, khớp, cấy ghép cao hơn
so với nam giới; nhưng có tiền sử bệnh thận và bệnh về phổi thấp hơn so vớinam giới
3.2 Tình trạng mất răng, nhu cầu điều trị phục hình
Bảng 3.4 Tỷ lệ mất răng ở người cao tuổi
Không MR (n=157)