Cấu tạo của cơ quan tạo men: Gồm 4 thành phần riêng biệt, phân biệt nhau về các mặt hình thái học, tế bào học và chức năng: biểu mô men lớp ngoài, lưới tế bào hình sao, lớp tếbào trung g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
-*** -NGUYỄN THỊ NGỌC
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
X QUANG VÀ MÔ BỆNH HỌC CỦA CÁC U
DO RĂNG LÀNH TÍNH THƯỜNG GẶP
Chuyên ngành : Giải phẫu bệnh
Mã số : 62720102
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS LÊ VĂN SƠN
HÀ NỘI - 2017
Trang 2Để hoàn thành được luận văn thạc sỹ này tôi xin được bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới:
Ban Giám Hiệu, phòng Đào tạo sau đại học, phòng Quản lý sau đại họcTrường Đại học Y Hà Nội, các thầy cô, anh chị cán bộ Bộ môn Giải phẫubệnh - Trường Đại học Y Hà Nội đã dạy bảo, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho tôi trong suốt quá trình học tập nội trú và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Văn Sơn và ThS Trần Đức Hưởng, những người thầy trực tiếp hướng dẫn, đã dành nhiều tâm sức, tận
tình chỉ bảo, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo cùng tập thể KhoaGiải phẫu bệnh - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Ban lãnh đạo cùng tập thểkhoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện K, Ban lãnh đạo cùng tập thể khoa Giảiphẫu bệnh - Bệnh viện Việt Đức đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập,nghiên cứu trong thời gian tôi học nội trú
Tôi xin cảm ơn những bệnh nhân - những người Thầy đã cung cấp chotôi những kiến thức từ chính những bất hạnh về bệnh tật của họ
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể bạn bè, các anh chị emhọc viên nội trú, cao học, những người đã động viên, giúp đỡ tôi trong quátrình học tập và cũng như quá trình làm khóa luận này
Con vô cùng biết ơn công sinh thành nuôi dưỡng của bố mẹ, cảm ơn bố
mẹ luôn luôn ủng hộ và sát cánh bên con trong suốt sự nghiệp học tập
Cuối cùng, tôi muốn nói lời cảm ơn đến chồng của tôi, người luôn yêuthương, sát cánh cùng tôi vượt qua những khó khăn trong học tập cũng nhưtrong cuộc sống
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 6 tháng 9 năm 2017
Nguyễn Thị Ngọc
Trang 3Tôi là Nguyễn Thị Ngọc, học viên bác sĩ nội trú khóa 40 Trường Đạihọc Y Hà Nội, chuyên ngành Giải phẫu bệnh, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện, dưới sự hướngdẫn của Thầy Lê Văn Sơn và Thầy Trần Đức Hưởng
2. Công trình nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứunào khác đã được công bố ở Việt Nam
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sởnơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 6 tháng 9 năm 2017
Người viết cam đoan
Nguyễn Thị Ngọc
MỤC LỤC
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
U do răng (Odontogenic Tumour - OT) là những tổn thương phát sinh
từ thành phần biểu mô, ngoại trung mô hoặc trung mô của cơ quan hình thànhrăng hoặc phần còn sót lại của chúng U do răng có thể chỉ là sự tăng sinh quámức, không có tính tự động và trưởng thành tại vị trí bình thường(hamatomatous proliferation) nhưng cũng có thể là những u lành tính hoặc u áctính với tiềm năng xâm lấn và di căn khác nhau [1],[2],[3],[4],[5],[6] Các tổnthương này chủ yếu nằm ở trong xương hàm - thể trung tâm/ trong xương,nhưng cũng có khi tìm thấy ở phần mềm như lợi, niêm mạc miệng, gọi là thểngoại vi/ ngoài xương
U do răng tương đối hiếm gặp, chiếm 2- 3% các u vùng miệng vàxương hàm [7] U do răng bao gồm nhiều loại tổn thương, cả lành tính và áctính, trong đó hơn 90% là lành tính [2],[3],[8],[9] Triệu chứng lâm sàng củachúng khá giống nhau và không đặc trưng: với các u lành phát triển chậm,giai đoạn đầu, khi u nhỏ, rất ít hoặc hầu như không gây ra bất cứ khó chịu nàocho bệnh nhân (BN) Do vậy, người bệnh thường tình cờ được phát hiện saukhi chụp phim X quang Ở giai đoạn sau, khi khối u đã phát triển to nó thườnggây các triệu chứng rõ rêt như đau, dị cảm, xô lệch, lung lay răng, gây sưngphồng, biến dạng mặt, ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ Ngược lại, cáctổn thương ác tính thì đau thường là triệu chứng đầu tiên, tuy nhiên chúngcũng thường bị bỏ qua do BN nhầm lẫn với các bệnh trong miệng hay gặpkhác cũng gây đau như biến chứng mọc răng 8, loét apthus,…Vì vậy, BNthường đến khám ở giai đoạn muộn [2]
X quang là chỉ định của tất cả các tổn thương có nghi ngờ là u do răng.Việc phân tích kỹ lưỡng các đặc điểm hình ảnh trên phim X quang có thể gợi
ý cho việc xác định bản chất khối u, tính chất lành ác và định hướng điều trị
Trang 9Tuy vậy, các dấu hiệu về lâm sàng, X quang chỉ có tính chất định hướng, việcchẩn đoán xác định vẫn phải dựa vào chẩn đoán mô bệnh học.
Ở Việt Nam các nghiên cứu về u do răng chưa nhiều và gần như chưa
có công trình nghiên cứu nào về đặc điểm mô bệnh học của chúng Vì vậy, tôi
thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, X quang và mô bệnh học của các u do răng lành tính thường gặp ” với 02 mục tiêu:
1, Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, X quang và mô bệnh học các
u do răng lành tính thường gặp.
2, Đánh giá mối liên quan giữa típ mô bệnh học với một số đặc điểm lâm sàng, X quang.
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sự hình thành và phát triển răng
1.1.1 Sự hình thành mầm răng
Các bằng chứng từ nghiên cứu phôi thai học thực nghiệm, tái tổ hợpAND gần đây cho thấy biểu mô cung mang thứ nhất là cơ sở cho sự phát triểnrăng Ở phôi người, sự phát sinh răng bắt đầu từ 28 - 40 ngày sau khi thụ tinh
Ở thời điểm này, phôi có độ dài đầu - mông (CRL: Crown- Rump Length)khoảng 7- 9 mm Hàm dưới và cung móng đã hình thành, sàn của hốc miệngnguyên thủy đã đóng, các lồi và các củ hình thành lưới đã nhận biết được, cácmào mũi bên và vòm miệng nguyên thủy đã tạo thành Trong pha phát triểnnày của ngoại bì, biểu mô phủ của ống miệng có một lớp tế bào hình khốivuông dẹt
Trước đó, vào ngày thứ 18 của phôi thai, lớp ngoại bì đã hình thành tấmthần kinh Sau đó, tấm thần kinh lõm xuống phía trung bì ở đường giữa để tạothành máng thần kinh Các tế bào từ hai bên bờ máng tăng sinh, di chuyển sanghai bên và tách rời khỏi rãnh để tạo thành hai dải tế bào gọi là mào thần kinh.Hai bờ máng thần kinh từ từ tiến lại gần nhau và hòa nhập ở đường giữa tạothành ống thần kinh Các tế bào mào thần kinh là những phần hợp thành nhiềumô: thần kinh giao cảm, tế bào sắc tố,…chúng góp phần tạo thành mô liên kếtvùng đầu mặt, trong đó có các mô liên kết của răng Mặc dù có nguồn gốc ngoại
bì, tế bào mào thần kinh thể hiện một số đặc điểm của trung mô và kết hợp vớitrung mô để tạo thành ngoại trung mô (ectodemesenchymal)
Vào tuần thứ 5- 6 của thai kì, khoang miệng nguyên thủy được lót bởingoại bì gồm 2- 3 lớp tế bào hình trụ và tế bào dẹt bề mặt Quá trình hìnhthành răng là sự tụ tập của ngoại trung mô ngay sát dưới biểu mô niêm mạc
Trang 11miệng Sự tụ đặc của ngoại trung mô bắt đầu từ ở vùng trước gần đường giữa,sau đó sẽ lan dần dọc ra sau mỗi nửa bên cung hàm tương lai, trong đó ở sựphát triển ở hàm dưới bao giờ cũng trước hàm trên một chút Khi ngoại trung
mô xuất hiện, nó sẽ cảm ứng biểu mô niêm mạc miệng phát triển dày lên tiếnxuống lớp trung mô bên dưới hình thành nên lá răng (tooth band/ dental lamina)
có hình móng ngựa Mỗi nửa hàm có một lá răng, đầu trước của hai lá răng ở haibên sau này sẽ nối với nhau ở đường giữa [10],[11],[12],[13]
Sự hình thành mầm răng là một quá trình liên tục, căn cứ vào nhữngdiễn biến hình thái, nguời ta chia sự phát triển của mầm răng thành 3 giaiđoạn: nhú, mũ và chuông
1.1.1.1 Giai đoạn nụ (giai đoạn tăng sinh)
Từ biểu mô của lá răng, các tế bào tăng sinh hình thành một đám hìnhcầu, gọi là cơ quan men hình nụ hoặc cơ quan tạo răng hình nụ (dental orenamel organ)
1.1.1.2 Giai đoạn mũ
Các tế bào ngoại trung mô hình thành một nhú đồng thời cơ quan tạomen lõm xuống tạo thành một mũ trên nhú răng Các tế bào xung quanh cơquan tạo men và nhú răng phân chia tạo thành một lớp tế bào ngoại trung mô
tụ đặc, gọi là bao răng hay túi răng Đến giai đoạn này, mầm răng đã bao gồm:
cơ quan tạo men (đã có 4 loại tế bào), nhú răng và bao răng
Cấu tạo của cơ quan tạo men:
Gồm 4 thành phần riêng biệt, phân biệt nhau về các mặt hình thái học,
tế bào học và chức năng: biểu mô men lớp ngoài, lưới tế bào hình sao, lớp tếbào trung gian và biểu mô men lớp trong
Biểu mô men lớp ngoài: nằm ở mặt ngoài của cơ quan men, liên quanmật thiết với mạch máu ngoại trung mô lân cận Các tế bào này thay đổi hìnhthái tùy theo vị trí so với biểu mô men lớp trong Khi biểu mô men lớp trongchưa biệt hóa, chúng có hình khối vuông hoặc lăng trụ Khi đối mặt với biểu
Trang 12mô men lớp trong, chúng trở nên thấp dẹt và sắp xếp lộn xộn hơn Biểu mômen lớp ngoài và biểu mô men lớp trong liên tiếp với nhau ở vùng gấp của cơquan men Đây là vùng quan trọng có tác dụng cảm ứng, đồng thời là vùngxảy ra phân chia tế bào để hình thành các tiền nguyên bào men mới và cũng lànơi hình thành bao Hertwig có tác dụng cảm ứng hình thành chân răng Biểu
mô men lớp ngoài có vai trò trong kiểm soát sự trao đổi chất giữa cơ quanmen và môi trường bên ngoài
Lớp lưới tế bào hình sao: gồm các tế bào hình sao với nhiều nhánh bàotương dài, nối với nhau bằng thể nối và khe khớp Khoảng gian bào giữachúng được lấp bởi mucopolysaccaride có tính acid và các chất cơ bản áinước, là sản phẩm của tế bào lưới Chúng có vai trò dinh dưỡng cho mầmrăng Một số tác giả cho rằng nó như một tổ chức đệm, có tác dụng chống lạicác lực cơ học bên ngoài, cũng như giữ một khoảng cần thiết cho sự hìnhthành thân răng
Lớp tế bào trung gian: gồm 3 - 4 hàng tế bào dẹt, đa giác, tương đối gầnnhau Người ta cho rằng chúng tham gia vào quá trình vôi hóa răng
Biểu mô men lớp trong: gồm 1 hàng tế bào hình trụ thấp, nhân hình bầudục, các bào quan phân tán trong bào tương Chúng biệt hóa thành nguyênbào tạo men Khi các nguyên bào tạo men chưa chế tiết thì được gọi là tiềnnguyên bào tạo men Vai trò: cảm ứng lớp tế bào ngoại vi của nhú răng để tạothành các tiền nguyên bào tạo ngà
1.1.1.3 Giai đoạn chuông (giai đoạn trưởng thành và biệt hóa)
Khác với hai giai đoạn trước, ở giai đoạn này mầm răng không chỉ tiếptục lớn lên về kích thước mà có sự biệt hóa của các tế bào Gồm 2 giai đoạn:giai đoạn sớm trước khi hình thành mô cứng của răng và giai đoạn sau là bắtđầu có sự hình thành lớp ngà đầu tiên Trong giai đoạn này, mầm răng có haiđặc điểm chính là: (1) sự tiếp xúc của biểu mô men lớp trong và tế bào lớpngoài của nhú răng, xác định hình thể tương lai của răng; (2) có sự biệt hóa
Trang 13thành nguyên bào men, nguyên bào ngà, cũng như một chuỗi các biệt hóa củacác tế bào khác của mầm răng.
Hình 1.1: Sự di cư của các tế bào mào thần kinh [13]
Hình 1.2: Giai đoạn nụ [13]
Trang 15này Và tiền nguyên bào men biệt hóa thành nguyên bào men, có khả năng chếtiết tạo ra lớp men Lúc này, việc cung cấp các chất dinh dưỡng cần cho sự tạomen đều do hệ thống mạch máu ở sát lớp biểu mô men lớp ngoài đưa đến saukhi đi qua lưới tế bào hình sao và lớp tế bào trung gian.
Các nguyên bào men và nguyên bào ngà tiếp tục chế tiết và tạo thànhcác lớp men và ngà làm cho hai lớp tế bào ngày càng xa nhau Men dày lêntheo hướng từ trong ra ngoài, ngà dày theo hướng từ ngoài vào trong làm chobuồng tủy càng hẹp lại Khi thân răng hình thành xong thì cơ quan tạo menbắt đầu thoái hóa [11],[13],[14],[15]
Bao Hertwig có 2 lớp tế bào:
Lớp biểu mô trong: không biệt hóa thành nguyên bào men nhưng vẫn
có khả năng cảm ứng tế bào ngoại vi của nhú răng để tạo ngà
Lớp biểu mô ngoài: không ảnh hưởng gì đến mô liên kết bên xung quanh.Sau khi lớp ngà chân răng hình thành thì bao Hertwig thoái hóa Baonày sẽ mất đi từng phần và để lại những di tích là những đám biểu mô nhỏ ở
tổ chức quanh chóp răng, gọi là những đám biểu mô Malassez Những đámbiểu mô còn sót lại khi gặp điều kiện thích hợp có thể phát triển thành cácnang hoặc u [11],[13],[14],[15]
Trang 16Hình 1.5 Các giai đoạn hình thành răng [11]
(A : giai đoạn nụ, B: giai đoạn mũ, C: giai đoạn chuông, D và E: hình thành ngà và men răng, F: thân răng hình thành, G: hình thành chân răng, H: hình
có thể vô cùng giá trị trong việc chẩn đoán phân biệt các u do răng [16]
F
Trang 17 Dịch tễ
Trong các bệnh lý vùng hàm mặt, u do răng tương đối hiếm gặp, chỉchiếm 2 - 3% các tổn thương ở miệng và xương hàm [7] Theo số liệu nghiêncứu của một số tác giả trên thế giới, thấy rằng có sự khác biệt rõ rệt về tỉ lệmắc u do răng Kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc, Hồng Kông, Nigeria,Zimbabwe, Đức, Nhật, Canada, Nam Phi, Mĩ cho thấy hay gặp nhất là unguyên bào men típ đặc (58,6%), ở Hồng Kông là 59,4%, Nhật là 57% và ởZimbabwe và Nigeria lần lượt là 79,1 % và 58,5% Tương phản với tỉ lệ gặp ở
Mĩ và Canada, u răng lại là u hay gặp nhất (73,8% và 56,4%), trong khi đó unguyên bào men típ đặc chỉ chiếm 12,2% và 14,8% Khác biệt này có thể là
do ở một số nước đang phát triển thường không gửi giải phẫu bệnh để chẩnđoán u răng [1] Ngoài ra, có một số nghiên cứu lại thấy rằng u dạng nangsừng hóa hay gặp nhất [3],[4] Các u do răng có xu hướng lành tính nhiều hơn
ác tính [1],[3],[17] Theo báo cáo của Taylor, Adalberto Mosqueda thấy trongtất cả các mẫu sinh thiết được gửi đến, OT chỉ chiếm 0,8 - 3,7% và trong số
đó hơn 95% là lành tính, trong đó u răng, u nguyên bào men và u nhầy là haygặp hơn cả [2]
1.2.2 Đặc điểm lâm sàng
OT bao gồm nhiều loại khác nhau, cả lành tính và ác tính Phần lớn các
OT ở trong xương hàm (thể trung tâm/ thể trong xương) OT thể ngoại vi/ ngoàixương khi u nằm ở lợi, phần mô mềm phủ huyệt ổ răng Đặc điểm lâm sàng củahầu hết các OT không đặc trưng, có thể gặp các triệu chứng sau:
• Đau: Hầu hết các OT lành tính, phát triển chậm thường không hoặc rất ít đau.Ngược lại, đối với u ác tính, đau lại là dấu hiệu xuất hiện đầu tiên
• Phồng xương: Là triệu chứng thường gặp nhất Nếu u phát triển to, gây tiêuxương nhưng chưa phá vỡ vỏ xương, có thể gặp “dấu hiệu bóng nhựa”
Trang 18• Răng liên quan đến u: có thể lung lay, di chuyển hoặc mọc bất thường, xương
ổ răng chậm lành sau khi nhổ răng
• Các dấu hiệu khác: ít gặp, như dò hay loét niêm mạc, gãy xương hàm tựphát Nếu u không tiến triển thành ác tính và không bị nhiễm trùng thì BNkhông có hạch và không bị mất cảm giác
1.2.3 Đặc điểm X quang
Bản chất của mỗi loại OT khác nhau nên hình ảnh biểu hiện trên phim
X quang cũng thay đổi Các OT có thành phần mô cứng dễ phân biệt với cáctổn thương dạng nang hơn các OT không có thành phần mô cứng U răng làtổn thương cản quang được bao quang bởi viền thấu quang U dạng u tuyến,
u biểu mô canxi hóa là tổn thương thấu quang, xen lẫn những ổ cản quang Những OT không có thành phần cản quang khó phân biệt với các nang xươnghàm, gây khó khăn cho các nhà chẩn đoán hình ảnh [9] X quang rất có giá trịtrong chẩn đoán, việc phân tích cẩn thận hình ảnh tổn thương trên phim Xquang sẽ cung cấp những thông tin hữu ích, định hướng chẩn đoán
• Độ cản quang của tổn thương: những tổn thương cản quang (mờ trên phim)
do những thành phần của răng, xi măng hay u tạo xương Thường gặp hơn lànhững tổn thương không cản quang do tiêu xương hay nang Hỗn hợp cảnquang và thấu quang: hiếm gặp, và nếu gặp thì là dấu hiệu đặc hiệu hơn của u
do răng
• Có thể có hình một buồng hay nhiều buồng
• Bờ của tổn thương: tổn thương có ranh giới không rõ hoặc rõ với đường viền
xơ dày hoặc mảnh
• Liên quan đến răng: có thể nhìn thấy hình ảnh răng ngầm, mầm răng hoặc tiêuchân răng
• Liên quan của u với ống răng dưới và xoang hàm
Trang 19Trên phim CT- scanner ta có thể đánh giá được u chính xác hơn theo 3chiều trong không gian về kích thước, sự xâm lấn và sự liên quan với các môlân cận.
Đặc điểm X quang của u nguyên bào men
Hình ảnh XQ của u nguyên bào men có thể có những biểu hiện sau:
- Trong giai đoạn đầu, tổn thương có thể xuất hiện giống u nang, mộtnang hoặc giống như nang răng hay túi thừa
- Giai đoạn sau nang có thể hình thành nhiều ngăn dạng bong bóng xàphòng hay dạng tổ ong với kích thước rất thay đổi từ các nang có kích thướcrất nhỏ đến những nang xương lớn, mở rộng tổn thương xương
- Các khoang trong xương hình tròn và được phân cách bằng các bè xương
- Vùng vỏ mỏng và thường thấy sự mwor rộng tổn thương ở mức độ nặng
- Thường tổn thương mở rộng gây tiêu chân răng
- Thường có liên quan đến răng bị ảnh hưởng
- Thường thấy răng chưa mọc, nếu kèm thêm hình ảnh thấu quang đơn buồng
sẽ rất dễ nhầm với nang thân răng Ueno và cộng sự nhận thấy răng trong 97trường hợp u nguyên bào men thì 47% có hình ảnh một buồng, 37% là nhiềubuồng, 16% có dạng “bong bóng xà phòng” [18],[20],[21],[22]
Hình 1.6 Hình ảnh thấu quang đa buồng dạng “bong bóng xà phòng” (mũi tên mảnh) và “tổ ong” (mũi tên đậm) của u nguyên bào men [22]
Đặc điểm X quang của u răng
Trang 20U răng phức hợp: Biểu hiện trên X quang của u răng phức hợp phụ
thuộc vào giai đoạn phát triển của u Người ta chia u ra làm 3 giai đoạn dựatrên mức độ khoáng hóa của u: giai đoạn đầu đặc trưng bởi hình ảnh thấuquang do thiếu sự canxi hóa, giai đoạn trung gian có sự canxi hóa một phần,giai đoạn cuối cùng tổn thương là khối cản quang giống tổ chức cứng củarăng, được bao quanh bởi một viền thấu quang mỏng, ít thấy tiêu chân răngbên cạnh [19],[20], [21],[22]
Hình 1.7: U răng phức hợp phía trên
răng 37 [1]
Hình 1.8 U răng đa hợp [24]
U răng đa hợp: Khối cản quang có nhiều tổ chức giống như răng và rất
nhiều răng dị dạng, kèm với 1 hoặc nhiều răng vĩnh viên ngầm hoặc răng thừangầm Bao quanh là viền xơ thấu quang rõ [19],[20],[21],[22],[24]
Đặc điểm X quang của u dạng nang sừng hóa
Tổn thương thấu quang với đường viền cản quang rõ Những tổnthương lớn, đặc biệt ở phía sau của thân XHD và cành lên, có thể thấy hìnhảnh nhiều ổ [22],[26]
Trang 21Hình 1.9 Hình ảnh thấu quang của u nang sừng hóa vùng cằm, cành
ngang, cành lên xương hàm dưới bên phải [26]
Đặc điểm X quang của u nguyên bào xi -măng
Hình ảnh X quang thường là một khối cản quang tương đối đồng nhất,hình tròn, liền với một hay nhiều chân răng Xung quang là vùng thấu quangmỏng, bờ rõ [18], [19], [20], [21]
Hình 1.10 U nguyên bào xi - măng [27]
Đặc điểm X quang của u dạng u tuyến
Hình ảnh thấu quang đơn buồng, ranh giới rõ, bao quanh thân răng vàmột phần chân răng vĩnh viễn chưa mọc, rất dễ nhầm với nang thân răng Cóthể không có răng ngầm Hai phần ba các biến thể trong xương có hình ảnh
Trang 22các ổ cản quang nhỏ phân tán trong vùng thấu quang Biến thể ngoại vi có thểthấy hình ảnh tiêu mào xương ổ răng [1].
Hình 1.11 A-B Hình ảnh u dạng u tuyến [1]
Đặc điểm X quang của u nhầy
Tổn thương thấu quang đơn buồng hoặc đa buồng, có thể gặp hình ảnh
“bong bóng xà phòng” hoặc “tổ ong” Ranh giới thường rõ thường gây đẩyphồng vỏ xương, nhưng cũng có khi u ranh giới không rõ Tiêu chân răng,dịch chuyển răng có thể xảy ra Khi u to có thể có phản ứng vỏ xương [1]
1.2.4 Đặc điểm mô bệnh học của một số u do răng
1.2.4.1 Lịch sử phân loại
Đứng trước thực trạng sử dụng thuật ngữ “odontoma” cho bất kì u dorăng nào, Broca đã gợi ý việc phân loại các OT năm 1869 Từ năm 1888đến 1914, Bland - Sutton và Gabell, James và Payne đã đổi thuật ngữ utrong khi vẫn duy trì khái niệm “odontoma” của Broca Phân loại củaThoma và Golman (1946) đã phân các OT thành các u có nguồn gốc từtrung bì, ngoại bì và hỗn hợp 2 nguồn gốc, loại bỏ thuật ngữ “odontoma”.Phân loại của Pindborg và Clausen (1958) dựa trên sự tương tác cảm ứngcủa ngoại trung mô để hình thành các OT Năm 1966, Tổ chức Y tế thế giớiWHO thành lập Trung tâm phối hợp về phân loại mô học các u do răng và
Trang 23các tổn thương liên quan bao gồm các nang xương hàm, được đứng đầu bởi
Dr Jens Pindborg Năm 1971, bản hướng dẫn về phân loại OT và các nangđầu tiên của WHO ra đời [28] Sau đó vào năm 1992, WHO công bố bảngphân loại mới, với sự thay đổi so với phân loại cũ: các dưới típ của u xi - măng(cementoma) là (1) u nguyên bào men lành tính (benign cementoblastoma), (2) u
xơ sinh xi - măng (cementifying fibroma), (3) loạn sản xi - măng quanh chóp(periapical cemental dysplasia), (4) u xi - măng dạng khổng lồ (gigantiformcementoma) đã được gộp lại thành u nguyên bào cement lành tính (benigncementoblastoma) [18] Năm 2002, Philipsen và Reichart đã sửa đổi bản năm
1992 và vào năm 2003, các biên tập viên của WHO Blue Book quyết định sảnxuất sách về các khối u ở đầu - cổ, trong đó có một chương về OT và các tổnthương ở xương có liên quan Vào tháng 7 năm 2005 sách này được xuất bản bởiIARC, Lyon [28] Phân loại OT của WHO 2005 có những thay đổi chính sovới phân loại năm 1992 như sau: [17]
• U do răng không phải chỉ liên quan đến răng mà phải có nguồn gốc tạorăng
• Mô đệm của nhóm u biểu mô là mô đệm xơ, không chứa thành phần ngoạitrung mô
• Dưới típ của u nguyên bào men phải được phân biệt (trong xương - ngoàixương, thể xơ, thể đơn nang)
• U răng dạng u tuyến được xếp lại vào nhóm u có nguồn gốc chỉ từ biểu mô,không có ngoại trung mô
• U do răng tế bào bóng ma can-xi hóa (calcifying ghost cell odontogenictumor) cũng có trong phân loại
• Nang răng sừng hóa (odontogenic keratocyst) trước đây được phân loại vàotổn thương dạng nang có nguồn gốc tạo răng, đã được đổi tên thành u dạngnang sừng hóa ( keratocystic odontogenic tumour - KCOT) và xếp vào nhóm
u có nguồn gốc biểu mô tạo răng, thể hiện là một khối tân sản thực sự
Bảng 1.1 Phân loại mô bệnh học các u do răng lành tính của WHO 2005
Trang 24U do răng có nguồn gốc biểu mô
U nguyên bào men thể đặc/ đa nang (ameloblastoma, solid/
multicystic type)
U nguyên bào men thể ngoại vi (ameloblastoma, extraosseous/
peripheral type)
U nguyên bào men thể xơ (ameloblastoma, desmoplastic type)
U nguyên bào men thể đơn nang (ameloblastoma, unicystic type)
U do răng có biệt hóa vảy (squamous odontogenic tumour)
U do răng loại biểu mô can xi hóa (calcifying epithelial odontogenic tumour)
U dạng u tuyến (adenomatoid odontogenic tumour)
U dạng nang sừng hóa (keratocystic odontogenic tumour)
Nguồn gốc biểu mô và ngoại trung mô, có hoặc không có sự hình
thành mô cứng:
U xơ nguyên bào men (ameloblastic fibroma)
U xơ ngà nguyên bào men (ameloblastic fibrodentinoma)
U xơ - răng nguyên bào men (ameloblastic fibro - odontoma)
U răng (odontoma)
U răng phức hợp (complex odontoma)
U răng đa hợp (compound odontoma)
U nguyên bào men - răng (odontoameloblastoma)
U dạng nang canxi hóa (calcifying cystic odontogenic tumour)
U tế bào bóng ma có chất dạng ngà (dentinogenic ghost cell
tumour)
Nguồn gốc trung mô và hoặc ngoại trung mô, có hoặc không có
biểu mô.
U xơ (odontogenic fibroma)
U xơ nhầy (odontogenic myxoma/ fibromyxoma)
U nguyên bào xi -măng (cementoblastoma)
9310/09310/0
9310/09310/09312/09340/0
9300/09270/0
9330/09290/09280/0
9282/09281/09311/09301/09302/0
9321/09320/09273/0
Năm 2017, Tổ chức Y tế Thế giới WHO đã phát hành bản Phân loại các
u vùng đầu mặt cổ lần thứ tư Trong bản phân loại mới này, có một số thay đổi
so với bản phân loại năm 2005, trong đó, về các u do răng lành tính có một sốthay đổi chính như sau:
- U nguyên bào men được chia thành 4 loại chính: u nguyên bào men, unguyên bào men típ đơn nang, u nguyên bào men típ ngoại vi, u nguyên bàomen di căn
- U dạng nang sừng hóa đã không còn được coi là u do răng có nguồngốc biểu mô, mà đã được xếp vào nhóm nang do răng
Trang 25- Trong nhóm u do răng có nguồn gốc biểu mô và trung mô, có thêmmột loại u mới đó là u do răng nguyên thủy Đây là u bào gồm mô liên kết xơlỏng lẻo nghèo tế bào, và được bao quanh bởi hàng tế bào giống nguyên bàomen lớp trong của nhú răng nguyên thủy.
Bảng 1.2: Phân loại MBH các u do răng lành tính của WHO năm 2017
U do răng có nguồn gốc biểu mô
U nguyên bào men (Ameloblastoma)
U nguyên bào men típ đơn nang ( Ameloblastoma, unicystic type)
U nguyên bào men típ ngoại vi ( Ameloblastoma, peripheral type)
U nguyên bào men di căn (metastasizing Ameloblastoma)
U do răng có biệt hóa vảy (Squamous odontogenic tumour)
U do răng loại biểu mô can xi hóa (Calcifying epithelial odontogenic
tumor)
U dạng u tuyến (Adenomatoid odontogenic tumour)
U do răng có nguồn gốc biểu mô và trung mô
U xơ nguyên bào men (Ameloblastic fibroma)
U do răng nguyên thủy (Primordial odontogenic tumour)
U răng (Odontoma)
U răng đa hợp (compound type)
U răng phức hợp (complex type)
U tế bào bóng ma có chất dạng ngà (Dentinogenic ghost cell tumor)
U do răng nguồn gốc trung mô
U xơ (Odontogenic fibroma)
U xơ nhầy (Odontogenic myxoma)
U nguyên bào xi- măng ( Cementoblastoma)
U xơ sinh xi - măng - xương ( Cemento - ossifying fibroma)
9310/0 9310/0 9310/0 9310/3 9312/0 9340/0 9340/0
9330/0 9280/0 9281/0 9282/0 9302/0 9321/0
9320/0 9273/0 9274/0
1.2.4.2 Đặc điểm mô bệnh học một số u do răng lành tính thường gặp
U nguyên bào men
U nguyên bào men là khối u lành tính, thâm nhiễm tại chỗ, có nguồngốc từ biểu mô tạo răng Đặc điểm điển hình của u nguyên bào men được mô tảbởi Vickers và Gorlin [1] Các đặc điểm này gồm có: các tế bào đáy sắp xếpdạng hàng rào, nhân tăng sắc, phân cực về phía đối diện màng đáy (phân cực đảongược), bào tương dạng hốc Các tế bào hình trụ thường xếp bao quanh lưới tếbào hình sao của cơ quan tạo men U nguyên bào men còn được chia thành 4
Trang 26loại theo mô học: u nguyên bào men thể đặc/ đa nang, thể xơ, thể đơn nang,thể ngoại vi.
• U nguyên bào men thể đặc/ đa nang: U nguyên bào men thể đặc gồm 2 dướitíp MBH chính là dạng nang (follicular) và dạng rối (plexiform), không khácnhau về lâm sàng
Dạng nang: bao gồm các đảo biểu mô kích thước khác nhau nằm trong
mô đệm xơ sợi Điển hình, các tế bào đáy của các đảo tế bào này hình trụ, nhântăng sắc, và sắp xếp dạng hàng rào với nhân phân cực nằm về phía đối diện vớimàng đáy, bào tương dạng hốc Các tế bào trung tâm có thể sắp xếp lỏng lẻo,giống lưới tế bào hình sao Thỉnh thoảng chúng có thể hòa nhập với nhau tạothành dạng nang Nếu các tế bào này có hình thoi, dạng đáy hoặc dạng hạt hoặcbiệt hóa vảy thì chúng sẽ được gọi tên là u nguyên bào men tế bào hình thoi(spindle cell ameloblastoma), u nguyên bào men tế bào đáy (basal cellameloblastoma), u nguyên bào men dạng hạt (granular ameloblastoma) và unguyên bào men dạng vảy (acanthomatous ameloblastoma) Tế bào bóng ma cóthể được tìm thấy
Dạng rối: chứa các tế bào đáy sắp xếp thành các dải nối nhau với lưới tếbào sao không rõ ràng Mô đệm thường thoái hóa giống nang Cả 2 dạng môhọc trên đều hiếm thấy hoạt động nhân chia và sự đa hình thái tế bào
Ảnh 1.1 U nguyên bào men thể nang
[27]
Trang 27Ảnh 1.2 U nguyên bào men thể nang có biệt hóa vảy [30]
Ảnh 1.3 Dạng tế bào hình thoi của u nguyên bào men thể nang [30]
Ảnh 1.4 Dạng hạt của u nguyên bào men dạng thể nang
[30]
Trang 28Ảnh 1.5 Dạng đáy của u nguyên bào men thể nang [30]
Ảnh 1.6 U nguyên bào men thể rối [27]
• U nguyên bào men ngoài xương/ ngoại vi
Hình ảnh mô bệnh học giống u NBM thể đặc/ đa nang, nhưng ở ngoàixương U NBM thể ngoại vi bao gồm biểu mô có nguồn gốc tạo răng với các
tế bào có hình thái giống như u NBM thể đặc/ đa nang Một vài tổn thươngnằm ở trong mô liên kết lợi, không liên tục với biểu mô bề mặt, ngược lại vớinhững tổn thương khác dường như lại bắt nguồn từ biểu mô niêm mạc miệng.Ung thư biểu mô tế bào đáy ở lợi và u NBM thể ngoại vi được tin rằng lànhững khối tân sản giống nhau Những tế bào vảy ở vùng sừng hóa có thể
Trang 29hình thành tế bào bóng ma, hoặc có thể thấy các tế bào sáng hoặc dạng hốctrong các đảo tế bào riêng rẽ Mô đệm là mô liên kết xơ, trưởng thành.
• U nguyên bào men thể xơ
Trong thể này, thành phần mô đệm nổi bật, chén ép thành phần biểu môlàm cho các đám tế bào biểu mô hình thái không đều Các tế bào ở ngoại viđám biểu mô hình khối, nhân tăng sắc, tuy nhiên hiếm thấy hình ảnh phân cựcđảo ngược Trung tâm các đảo này là nhiều tế bào cuộn xoáy với các tế bàohình thoi hoặc tế bào vảy, có thể có các nang lớn
Ảnh 1.7 U nguyên bào men thể xơ [30]
Biến đổi dạng nhày của mô đệm có thể thấy Có thể thấy sự hình thànhcác dải dạng xương dị sản Không có vỏ xơ, điều này phù hợp với hình ảnhtrên X quang là ranh giới không rõ Sự kết hợp giữa u NBM thể xơ và u NBMthể đặc/ đa nang được biết đến và được gọi là tổn thương lai “hybrid lesion”
• U nguyên bào men, thể đơn nang
Là một biến thể của u nguyên bào men, giống một nang
Tiến triển: u NBM thể đơn nang là tổn thương có khả năng lan rộng, cóthể phá hủy đáng kể xương hàm, nhưng không có khả năng xâm nhập ra xungquanh xương
Trang 30Mô bệnh học: gồm 2 dưới típ: dạng lòng nang (luminal) và dạng vách
Ảnh 1.8 U nguyên bào men đơn nang [30]
Trang 31Ảnh 1.9 Dạng vách của u nguyên bào men đơn nang [30]
U răng
Gồm 2 loại là u răng phức hợp và u răng đa hợp
• U răng phức hợp
Định nghĩa: là một dị dạng giống u, có sự hình thành men, ngà và thỉnh
thoảng có cement răng
Mô bệnh học: U răng phức hợp trưởng thành, có vỏ là mô liên kết thưa
chứa các dải hoặc đám biểu mô Khi u đang trong giai đoạn phát triển,vỏngoài có vùng giàu tế bào với sự hình thành men, ngà nhưng không tạo đượchình thái giống như răng trưởng thành
Trang 32Ảnh 1.10 U răng phức hợp [30]
• U răng đa hợp
Định nghĩa: là một bất thường giống u với số lượng thay đổi thành
phần giống răng
Mô bệnh học: với u răng đa hợp đang phát triển thấy hình thù các mầm
răng chưa hoàn chỉnh trong mô liên kết thưa với các dây, các đảo tế bào biểu
mô, nhiều chất dạng men còn non, chưa canxi hóa
U dạng nang sừng hóa ( keratocystic odontogenic tumour - KCOT)
Định nghĩa: là một u dạng đơn nang hoặc đa nang lành tính, trong
xương, có nguồn gốc từ răng, đặc trưng là lòng được lót bởi biểu mô vảy láttầng sừng hóa và có tiềm năng xâm lấn Nó có thể là một tổn thương đơn độchoặc kết hợp với nhiều tổn thương khác KCOT thường là một trong nhữngdấu hiệu của hội chứng ung thư biểu mô tế bào đáy dạng nốt ruồi di truyền(inherited naevoid basal cell carcinoma syndrome) Trong phân loại năm
1992, nó được xếp vào nhóm các nang răng, với tên gọi nang răng sừng hóa(odontogenic keratocyst - OKC), nhấn mạnh đến tính chất lành tính của tổn
Trang 33thương Tuy nhiên, sau đó WHO Working Group khuyến cáo dùng thuật ngữ
u răng dạng nang sừng hóa bởi vì nó là một khối tân sản thực sự
Mô bệnh học: KCOT được lót bởi biểu mô vảy lát tầng á sừng, thường
có khoảng 5 - 8 lớp tế bào và không có cầu nối Lớp đáy gồm các tế bào hìnhkhối hoặc hình trụ, sắp xếp dạng hàng rào Nhân phân cực về phía đối diệnmàng đáy và thường ưa base Đó là đặc điểm quan trọng để phân biệt KCOTvới các nang sừng hóa khác ở xương hàm Lớp á sừng có bề mặt dạng sóng.Nhân chia có thể gặp ở lớp đáy Một số vùng có thể có loạn sản nhưng rấthiếm khi chuyển dạng ác tính Khi viêm, lớp biểu mô lót lòng mất các đặcđiểm tế bào và cấu trúc đặc trưng
Ảnh 1.11 U răng dạng nang sừng hóa [1]
U dạng u tuyến (Adenomatoid odontogeni tumour - AOT)
Định nghĩa: AOT bao gồm thành phần biểu mô từ răng sắp xếp tạo nhiều
dạng cấu trúc trong mô đệm trưởng thành và đặc trưng bởi sự tiến triển chậm
Mô bệnh học: Ở độ phóng đại thấp, cấu trúc nổi bật nhất là những nốt đặc
gồm các đám tế bào biểu mô hình khối/ hình trụ hoặc cấu trúc dạng hoa hồng, môđệm tối thiểu Giữa các tế bào biểu mô và trung tâm của cấu trúc hoa hồng, cóchất vô định hình ưa acid, dạng “giọt u” (tumour droplet)
Trang 34Dễ thấy trong vùng giàu tế bào là cấu trúc dạng ống Cấu trúc hình ốngđược lót bởi 1 hàng tề bào hình khối với nhân phân cực về phía đối diện vềmặt lòng ống Lòng ống có thể trống hoặc chưa chất ưa acid hoặc các mảnhvụn tế bào Cấu trúc dạng ống có thể có trong tất cả các AOT Ngoài cấu trúcdạng ống, các tế bào hình khối hoặc hình trụ hình thành các dải xoắn Dạnggiàu tế bào đặc trưng khác: cấu trúc dạng nốt, bao gồm các tế bào biểu môvảy hình đa diện, ưa acid, ranh giới rõ và nổi bật cầu nối gian bào Nhân cóthể đa hình nhẹ Các nốt này có thể chứa các bể chất dạng tinh bột vô địnhhình và các khối calci hình cầu Có thể thấy sắc tố melanin Sự xuất hiện củahyaline hoăc chất dạng ngà xương calci hóa có thể tìm thấy trong AOT Nógiống như là kết quả của quá trình dị sản Mô liên kết thưa và chứa nhiềumạch máu bị tắc, thành mỏng.
Ảnh 1.12 U dạng u tuyến với các cấu trúc nốt đặc (Solid Nodular - SN), cấu trúc giống ống (duct - like structure - DS), cấu trúc dạng dải xoắn (convoluted structure - CS) và hình ảnh các “giọt u” (đầu mũi tên) [1].
Trang 35 U nhầy
Định nghĩa: U nhầy là khối tân sản trong xương đặc trưng bới các tế bào
hình thoi và hình sao trong chất nền nhầy Khi có nhiều collagen xuất hiện thì cóthể sử dụng thuật ngữ u xơ nhầy (myxofibroma)
Mô bệnh học: U nhầy được đặc trưng bởi các tế bào hình tròn, hình sao
và hình thoi với bào tương dài, ưa acid Các tế bào phân tán trong mô đệmdạng nhầy chứa ít sợi collagen Tế bào 2 nhân, sự đa hình nhẹ, nhân chia cóthể thấy Những đám biểu mô không rõ ràng hầu hết các tổn thương và nókhông yêu cầu cho việc chẩn đoán cuối cùng U có thể xâm nhập vào xoangtủy trong dạng giả ác tính Khi u có nhiều thành phần collagen thì được gọi là
u xơ nhầy Nghiên cứu hóa mô chỉ ra rằng chất nền đó giàu acidmucopolysaccharide, acid hyaluronic và chondroitin sulphate
U nhầy có hình ảnh vi thể giống như nang răng tăng sản hoặc giãn dạngnhầy Vì vậy cần kết hợp với đặc điểm lâm sàng và X quang để chẩn đoán.Các trường hợp ở XHT có nguy cơ nhầm với polyp mũi
Ảnh 1.13 U nhầy [30]
Trang 36 U xơ nguyên bào men
Định nghĩa: U bao gồm thành phần ngoại trung mô của răng giống như
nhú răng và các dải, đám biểu mô giống lá răng và cơ quan tạo men Không hìnhthành mô cứng
Mô bệnh học: Thành phần biểu mô bao gồm các dải biểu mô phân
nhánh và hợp với nhau với kích thước thay đổi Chúng cũng có viền tế bàohình trụ xung quang giống lớp biểu mô men, bao quanh trục liên kết lỏng lẻonhư lưới tế bào sao Các dải biểu mô này nằm trong mô đềm giàu tế bào, dạngnhày với các nguyên bào xơ, bào tương kéo dài giống với tủy răng phôi hai
Số lượng biểu mô có thể thay đổi, mô cứng của răng không hình thành Nhânchia có thể có Một vài trường hợp có thể có các tế bào hạt
Nếu có hình thành ngà loạn sản thì được gọi là u ngà xơ nguyên bào men
U dạng nang canxi hóa (calcifying cystic odontogenic tumour - CCOT)
Định nghĩa: CCOT là khối tân sản dạng nang lành tính, đặc trưng với
biểu mô giống như u nguyên bào men với các tế bào bóng ma đang vôi hóa
Mô bệnh học: thành nang được lót bới lớp biểu mô giống u nguyên bào
men mỏng với sự hình thành các tế bào bóng ma Các tế bào bóng ma này cóthể vôi hóa Có thể thấy sự tăng sinh của biểu mô ở mô liên kết liền kề và ngàloạn sản
U nguyên bào xi - măng (cementoblastoma)
Định nghĩa: u nguyên bào men đặc trưng bởi sự hình thành mô giống
như xi - măng
Mô bệnh học: u là một khối đậm đặc chất giống xi - măng, không tế bào
trong mô đệm xơ, ít mạch, có thể thấy các tế bào nhiều nhân Khối u hòa nhậpvào bề mặt chân răng Ở vùng trưởng thành hơn của khối u, các đường đảongược ưa base có thể sinh ra dạng giống bệnh Paget Ở vùng ngoại vi của môkhông khoáng hóa có thể nhìn thấy thường sắp xếp thành dạng trụ tỏa ra.Chẩn đoán phân biệt với u nguyên bào xương, tiêu chuẩn phân biệt là sự liên
Trang 37kết thực sự với bề mặt chân răng ở u nguyên bào xi - măng Một chẩn đoánphân biệt nữa là với sarcom xương Nếu không có X quang thì rất khó để chẩnđoán là u nguyên bào xi - măng Chẩn đoán không chỉ dựa trên sinh thiết đơnthuần [1],[31],[32].
Ảnh 1.14 U nguyên bào xi - măng [32]
Chương 2
Trang 38ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm 131 trường hợp được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học
là u do răng lành tính, tại Bệnh Viện Răng Hàm Mặt Trung Ương trong thờigian từ 01/2015 đến 06/ 2017
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn BN
• Được chẩn đoán mô bệnh là một trong số các u do răng lành tính
• Còn tiêu bản lưu trữ, đảm bảo chất lượng để chẩn đoán
• Còn khối nến, đủ để cắt lại làm tiêu bản trong trường hợp tiêu bản phaimàu, khó nhìn
• Hồ sơ bệnh án ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới, đặc điểm lâm sàng,
có phim x quang trước điều trị, có hoặc không có phim chụp cắt lớp vitính trước điều trị Trong đó, phim X quang phải cho phép đánh giá đượctoàn bộ tổn thương và đảm bảo đánh giá được các đặc điểm trên phimtheo mẫu nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
BN được loại ra khỏi nghiên cứu khi:
• Không đáp ứng được các tiêu chuẩn lựa chọn trên
• Có bệnh lý khác của xương hàm kèm theo
• Bệnh nhân đã điều trị u do răng ở tuyến dưới đến nhập viện điều trị tiếp,bệnh nhân tái khám, bệnh nhân có một ung thư khác vùng hàm mặt
2.1.3 Cỡ mẫu
Trang 39• Cỡ mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp lấy mẫu toàn bộ,chọn mẫu có chủ đích.
• Cỡ mẫu: 131 trường hợp (58 hồi cứu, 73 tiến cứu)
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang
2.2.2 Các biến số và các chỉ số nghiên cứu
o Dấu hiệu bóng nhựa (có/ không)
o Tình trạng răng liên quan (bình thường, lung lay, mất răng)
o Niêm mạc vùng răng tương ứng (nề đỏ, loét)
Trang 402.2.2.3 Đặc điểm X quang
• Đặc điểm cản quang (thấu quang, cản quang)
• Đặc điểm thấu quang (một buồng, nhiều buồng)
• Liên quan đến răng ngầm/ mầm răng (có, không có)
• Tiêu chân răng liên quan (có, không)
2.2.2.4 Đặc điểm mô bệnh học
• Tỷ lệ phân bố các u do răng hay gặp (theo phân loại của TCYTTG năm2005)
• Phân bố các típ MBH của u nguyên bào men
o U nguyên bào men thể đặc/ đa nang
o U nguyên bào men thể xơ
o U nguyên bào men thể đơn nang
o U nguyên bào men thể ngoại vi
• Các đặc điểm mô bệnh học của u răng dạng nang sừng hóa
o Biểu mô á sừng
o Biểu mô sừng hóa và á sừng
o Ổ canxi hóa
o Nang vệ tinh
o Phần biểu mô còn sót lại
2.2.2.5 Mối liên quan giữa các típ MBH của các u do răng lành tính với một
số đặc điểm lâm sàng, X quang.