Tỷ lệ từng loại nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng bảo quản trên tổng số hộ gia đình điều tra 43 3.14.. Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng bảo q
Trang 2PGS.TS.BS.LÊ THỊ THANH XUÂNPGS.TS.BS.LÊ THỊ THANH
XUÂN
HÀ NỘI - NĂM 2018
Trang 3Tôi là Tạ Thị Như Quỳnh, học viên lớp Cao học Quản lý bệnh việnK25, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan luận văn này là:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướngdẫn của PGS.TS.Lê Thị Thanh Xuân hướng dẫn
2 Công trình này không trùng lắp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được chấp nhận của cơ sở nghiên cứu một phần
số liệu trong đề tài nghiên cứu có tên: “Nghiên cứu mô hình tiếp thị vệ sinhnhà tiêu hộ gia đình tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2014 - 2017” Kết quả đề tàinày là thành quả nghiên cứu của tập thể mà tôi là một thành viên Tôi đã được
cơ quan chủ trì thực hiện đồng ý cho phép sử dụng số liệu đề tài này vàotrong luận văn để bảo vệ lấy bằng thạc sĩ Các số liệu, kết quả nêu trong luậnvăn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nàokhác
Tác giả
Tạ Thị Như Quỳnh
Trang 4Sau thời gian học tập, phấn đấu và rèn luyện tại Viện Đào tạo Y học dựphòng và Y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội, đến nay tôi đã hoànthành các môn học và lLuận văn Thạc sĩ Có được các kết quả tốt đẹp nhưngày hôm nay, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệuTrường Đại học Y Hà Nội, Ban lãnh đạo Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y
tế công cộng, Bộ môn Quản lý bệnh viện, Phòng Quản lý Ssau đại học, các
Bộ môn - Khoa - Phòng liên quan và các Thầy giáo, Cô giáo trong Viện đã tạomọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nội dung chương trình khóa học và
Lluận văn Thạc sĩ
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo, cán bộ Cục Quản lý môi trường y
tế - Bộ Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình, Trung tâm Y tế dựphòng huyện Mai Châu và Kim Bôi - tỉnh Hòa Bình, Trạm y tế của 06 xãnghiên cứu và các hộ gia đình được điều tra
Đặc biệt, với tình cảm chân thành và sự kính trọng, tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc tới PGS.TS.BS Lê Thị Thanh Xuân, Trưởng bộ môn Sức khỏenghề nghiệplao động, Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, và hoàn thành
lLuận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm mà gia đình, bạn
bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thờigian học tập, nghiên cứu và hoàn thành lLuận văn
Hà Nội, tháng 6 năm 2018
Tác giả
Trang 6Trang Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu đồ dự kiến
ĐẶT VẤN ĐỀ .11
CHƯƠNGhương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .343
1.1 Ảnh hưởng của phân người tới môi trường và sức khoẻ 343
1.2 Nguyên tắc quản lý phân người hợp vệ sinh 454
1.3 Thực trạng và chính sách, giải pháp quản lý phân người tại Việt Nam 565
1.4 Một số đặc điểm của tỉnh Hòa Bình có liên quan đến đề tài nghiên cứu
232523
CHƯƠNGhương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
252725
2.1 Đối tượng nghiên cứu 252725
2.2 Phương pháp nghiên cứu 262826
Error! Hyperlink reference not valid.2.2.3 Cỡ mẫu và chọn mẫu định tính: 3028
2.3 Phương pháp thu thập số liệu 283028
2.4 Các chỉ số nghiên cứu 293129
2.5 Khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu 303230
2.6 Xử lý số liệu 313331
2.7 Tổ chức nghiên cứu và vai trò của học viên 323432
2.8 Đạo đức nghiên cứu 323532
CHƯƠNGhương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .343734
3.1 Đặc điểm xã hội học của đối tượng được phỏng vấn 343734
Trang 7Error! Hyperlink reference not valid.3.3 Nguồn thông tin về vệ sinh đối tượng
được tiếp cận .5147
3.43 Một số yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh 485249
Error! Hyperlink reference not valid.Vai trò quản lý của trạm y tế xã .5552
CHƯƠNGhương 4 BÀN LUẬN .586460
4.1 Đặc điểm đối tượng Kết quả điều tra xã hội học của đối tượng được phỏng vấn 586460
4.2 Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh tại huyện Kim Bôi và Mai Châu tỉnh Hòa Bình năm 2017quản lý phân người 596561
Error! Hyperlink reference not valid.4.3 Tiếp cập thông tin về nhà tiêu và xử lý phân .8173
4.43 Một số yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh của hộ gia đìnhHVS của HGĐ 748175
4.54 Một số ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu 768477
KẾT LUẬN .788678
KHUYẾN NGHỊ .798880
TÀI LIỆU THAM KHẢO .808981
ĐẶT VẤN ĐỀ .1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .3
1.1 Ảnh hưởng của phân người tới môi trường và sức khoẻ .3
1.2 Nguyên tắc quản lý phân người hợp vệ sinh .4
1.3 Thực trạng và chính sách, giải pháp quản lý phân người tại Việt Nam .5
1.3.1 Tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh .6
1.3.2 Các loại nhà tiêu hợp vệ sinh hiện đang sử dụng tại Việt Nam .9
Trang 8và tại Việt Nam .13
1.3.5 Một số nghiên cứu về yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hộ gia đình và xử lý phân người .22
1.4 Một số đặc điểm của tỉnh Hòa Bình có liên quan đến đề tài nghiên cứu 23
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .25
2.1 Đối tượng nghiên cứu .25
2.1.1 Địa bàn nghiên cứu .25
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu .25
2.1.3 Thời gian nghiên cứu .26
2.2 Phương pháp nghiên cứu .26
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu .26
2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu định lượng .26
2.2.3 Cỡ mẫu và chọn mẫu định tính .28
2.3 Phương pháp thu thập số liệu .28
2.4 Các chỉ số nghiên cứu .29
2.4.1 Các thông tin về xã hội của đối tượng được phỏng vấn .29
2.4.2 Thực trạng nhà tiêu HGĐ và sử dụng phân người trong sản xuất nông nghiệp .29
2.4.3 Các yếu tố liên quan .30
2.5 Khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu .30
2.5.1 Các khái niệm .30
2.5.2 Tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu .30
2.6 Xử lý số liệu .31
2.7 Tổ chức nghiên cứu và vai trò của học viên .32
2.8 Đạo đức nghiên cứu .32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .34
3.1 Đặc điểm xã hội học của đối tượng được phỏng vấn .34
3.2 Thực trạng nhà tiêu hộ gia đình đạt tiêu chuẩn vệ sinh .37
3.2.1 Phân loại nhà tiêu hộ gia đình .37
3.2.2 Tình trạng vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hộ gia đình .39
3.2.3 Thực hành xử lý phân người tại các hộ gia đình .43
3.3 Một số yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh .47
Trang 9CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN .57
4.1 Đặc điểm đối tượng được phỏng vấn .57
4.2 Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh tại huyện Kim Bôi và Mai Châu tỉnh Hoà Bình năm 2017 .58
4.2.1 Mức độ bao phủ nhà tiêu, tình trạng vệ sinh trong xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu .58
4.2.2 Thực trạng xử lý phân người .70
4.3 Một số yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh của hộ gia đình .73
4.4 Một số ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu .75
KẾT LUẬN .77
KHUYẾN NGHỊ .78 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ
4 ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
110 SXNN Sản xuất nông nghiệp
112 TCVS Tiêu chuẩn vệ sinh
123 THCS Trung học cơ sở
134 THPT Trung học phổ thông
145 THCN Trung học chuyên nghiệp
15 TTYTDP Trung tâm Y tế dự phòng
Trang 11Bảng 3.2 Giới của đối tượng nghiên cứu .34
Bảng 3.3 Dân tộc của đối tượng nghiên cứu .35
Bảng 3.4 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu .36
Bảng 3.5 Đặc điểm kinh tế của HGĐ nghiên cứu .37
Bảng 3.6 Tình trạng nhà tiêu hiện có tại các HGĐ điều tra .37
Bảng 3.7 Tỷ lệ các loại nhà tiêu tại các HGĐ có nhà tiêu .38
Bảng 3.8 Tỷ lệ nhà tiêu đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh về XD .39
Bảng 3.9 Tỷ lệ từng loại nhà tiêu HVS về XD trên tổng số HGĐ điều tra 39
Bảng 3.10 Tỷ lệ nhà tiêu đảm bảo tiêu chuẩn VS về SDBQ .40
Bảng 3.11 Tỷ lệ từng loại NT HVS về SDBQ trên tổng số HGĐ điều tra .41
Bảng 3.12 Tỷ lệ nhà tiêu đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh về XD và SDBQ .41
Bảng 3.13 Tỷ lệ từng loại nhà tiêu HVS về XD, SDBQ trên tổng số HGĐ điều tra .42
Bảng 3.14 Tỷ lệ nhà tiêu HVS đạt tiêu chuẩn về XD và SDBQ trong tổng số từng loại nhà tiêu thuộc loại HVS tương ứng .43
Bảng 3.15 Đặc điểm sử dụng phân người tại các HGĐ .43
Bảng 3.16 Tình trạng sử dụng phân người của các HGĐ có sử dụng phân 44 Bảng 3.17 Thời gian ủ phân của các HGĐ có sử dụng phân ủ .44
Bảng 3.18 Mục đích sử dụng phân người tại các HGĐ có sử dụng phân 45
Bảng 3.19 Tỷ lệ nghe thông tin về XD, SDBQ nhà tiêu HVS .46
Bảng 3.20 Nguồn cung cấp thông tin về nhà tiêu HVS .46
Bảng 3.21 Mối liên quan giữa nghề nghiệp của ĐTNC với việc XD và SDBQ nhà tiêu HVS .47
Bảng 3.22 Mối liên quan giữa trình độ học vấn của ĐTNC với việc XD và SDBQ nhà tiêu HVS .48
Bảng 3.23 Mối liên quan giữa kinh tế HGĐ với việc XD và SDBQ nhà tiêu HVS 48
Bảng 3.24 Mối liên quan giữa tập quán sử dụng phân người của HGĐ với việc XD và SDBQ nhà tiêu HVS .49
Bảng 3.25 Mối liên quan giữa dân tộc và tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS 49
Bảng 4.1 So sánh kết quả tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS qua các nghiên cứu .64
Trang 123.3 Dân tộc của đối tượng nghiên cứu 35
3.5 Đặc điểm kinh tế của hộ gia đình nghiên cứu 373.6 Tình trạng nhà tiêu hiện có tại các hộ gia đình điều tra 373.7 Tỷ lệ các loại nhà tiêu tại các hộ gia đình có nhà tiêu 38
8 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng 39
9 Tỷ lệ từng loại nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng
trên tổng số hộ gia đình điều tra
3.13 Tỷ lệ từng loại nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng,
sử dụng bảo quản trên tổng số hộ gia đình điều
tra
43
3.14 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng
bảo quản trong tổng số từng loại nhà tiêu thuộc
loại hợp vệ sinh tương ứng
43
3.15 Đặc điểm sử dụng phân người tại các hộ gia đình 443.2 Trình độ học vấn của đối tượng được phỏng vấn
3.3 Nghề nghiệp của đối tượng được phỏng vấn
3.4 Đặc điểm kinh tế của hộ gia đình được điều tra
3.5 Thực trạng về tỷ lệ bao phủ nhà tiêu
3.6 Tỷ lệ các loại nhà tiêu tại các hộ gia đình có nhà tiêu
3.7 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng
3.8 Tỷ lệ từng loại nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng
trên tổng số hộ gia đình điều tra3.9 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng bảo quản3.10 Tỷ lệ từng loại nhà tiêu hợp vệ sinh về sử dụng bảo quản
trên tổng số hộ gia đình điều tra3.11 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về XD, sử dụng bảo
quản3.12 Tỷ lệ từng loại nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng,
sử dụng bảo quản trên tổng số hộ gia đình điều
Trang 13loại HVS tương ứng3.14 Đặc điểm sử dụng phân người tại các HGĐ
65 Tình trạng sử dụng phân người của các hộ gia đình có sử
dụngMục đích sử dụng phân người tại các
2017 Nguồn cung cấp thông tin về nhà tiêu hợp vệ sinhHVS 47
2118 Mối liên quan giữa nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
với việc được phỏng vấn với việc xây dựng, sửdụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh
48
2219 Mối liên quan giữa trình độ học vấn của đối tượng nghiên
cứu với được phỏng vấn với việc xây dựng, sử
41 Mối liên quan giữa tập quán sử dụng phân người của hộ gia
đình với việc xây dựng, sử dụng nhà tiêu hợp
vệ sinh
49
3.22 Mối liên quan giữa được tiếp cận thông tin về nhà tiêu của
đối tượng được phỏng vấn với việc xây dựng,
Trang 15của đối tượng nghiên cứu .Biểu đồ 3.2 Nghề
nghiệp của đối tượng nghiên cứu .Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ các
loại hình nhà tiêu HVS tạicác HGĐ cónhà tiêu Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ nhà
tiêu HVS đạt tiêu chuẩn
về XD
và SDBQ
Trang 163.2 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 36 3.3 Nghề nghiệp của đối tượng được phỏng vấn
3.4 Tỷ lệ nhà tiêu hiện có tại các hộ gia đình điều tra
3.35 Tỷ lệ các loại hìnhnhà tiêu thuộc loại hình nhà tiêu hợp
vệ sinhHVS tại các hộ gia đình có nhà tiêu
38
3.46 Tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây
dựng và sử dụng bảo quảnxây dựng, SDBQ
42
3.5 Thời gian ủ phân của các hộ gia đình có sử dụng phân 45 3.7 Thời gian ủ phân của các hộ gia đình có sử dụng phân
Biểu đồ 3.1 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 35
Biểu đồ 3.2 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu .36
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ các loại hình nhà tiêu HVS tại các HGĐ có nhà tiêu .38
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ nhà tiêu HVS đạt tiêu chuẩn về XD và SDBQ .42
Biểu đồ 3.5 Thời gian ủ phân của các hộ gia đình có sử dụng phân .45
Trang 17ĐẶT VẤN ĐỀ
Phân người nếu không được quản lý và xử lý tốt là nguyên nhân gây ônhiễm môi trường đất và, môi trường nước Vì vậy vấn đề quản lý phân ngườitại cộng đồng rất quan trọng Vấn đề này đã và đang được các quốc gia và cộngđồng thế giới quan tâm
Phân người và gia súc là nguồn truyền nhiễm chủ yếu của nhiều bệnhnhiễm trùng, ký sinh trùng đặc biệt là các bệnh đường ruột [1] Theo NguyễnHuy Nga và, Đào Ngọc Phong, điều kiện vệ sinh không đảm bảo do quản lýphân người không tốt có thể dẫn tới một số bệnh như tiêu chảy, lỵ, viêm gan
A, giun sán và các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da TL
Tại Việt Nam, việc xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh (HVS) làbiện pháp quản lý phân người tốt nhất góp phần giảm thiểu ô nhiễm môitrường, phòng chống dịch bệnh, cải thiện điều kiện sống và mang lại cuộcsống văn minh cho người dân trong cộng đồng Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệngười dân ở vùng nông thôn được sử dụng nhà tiêu HVShợp vệ sinh còn rấtthấp Theo báo cáo kết quả thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Nướcsạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên toàn quốc năm 2015 của Bộ Y tế,
tỷ lệ hộ gia đình (HGĐ) có nhà tiêu hợp vệ sinhHVS được đánh giá theoThông tư số 15/2006/TT-BYT về hướng dẫn kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước
ăn uống, nhà tiêu hộ gia đình và Thông tư số 27/2011/TT-BYT về quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh thì ở vùng nôngthôn chỉ ở mức 65%, tuy nhiên số liệu này chưa phân tách riêng được tỷ lệsốHGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh về xây dựng (XD), số tỷ lệHGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh về sử dụng bảo quản (SDBQ)cũng như số nhà tiêu HVShợp vệ sinh đạt cả tiêu chí về XD và SDBQ xâydựng, sử dụng bảo quản
Trang 18Theo điều tra quốc gia năm 2007, tỷ lệ HGĐhộ gia đình nông thôn cónhà tiêu HVShợp vệ sinh chỉ đạt 18%, trong đó phân tách được số HGĐhộ giađình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh (HVS) đạt về xây dựngXD là 22,5%; nhàtiêu HVS đạt về SDBQsử dụng bảo quản là 22,2% Kết quả từ cuộc điều tranày còn cho thấy, có 40,9% số HGĐhộ gia đình ở khu vực bắc Trung bộ sửdụng phân người cho sản xuất nông nghiệp, trong đó 1,8% sử dụng phân chưaqua xử lý và 64,5% sử dụng phân ủ không đủ thời gian 6 tháng Báo cáo củaCục Quản lý môi trường Y tế, Bộ Y tế năm 2016 cho thấy tỷ lệ HGĐhộ giađình nông thôn chưa có nhà tiêu là 10% Ước tính 20 triệu người dân nôngthôn chưa tiếp cận với nhà tiêu HVShợp vệ sinh, khoảng 6 triệu người phóng
uế bừa bãi, 10 tỉnh có tỷ lệ HGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinhdưới 50% Tỷ lệ nhà tiêu hộ gia đình HVS HGĐhợp vệ sinh là 65% Tỷ lệ nhàtiêu HVS không đồng đều giữa các vùng sinh thái
Hòa Bình là một tỉnh miền núi , gồm có thành phố Hòa Bình và 10huyện Tỉnh có nhiều dân tộc sinh sống và luôn có tỷ lệ nhà tiêu HVShợp vệsinh thấp hơn tỷ lệ trung bình của cả nước Theo báo cáo của Trung tâm Y tế
dự phòng tỉnh Hòa Bình năm 2016, ước tính tỷ lệ HGĐhộ gia đình có nhà tiêuHVShợp vệ sinh khoảng 50% nhưng thực tế con con số này có thể còn thấphơn nhiều nếu được đánh giá theo tiêu chí các loại nhà tiêu HVShợp vệ sinh
do Bộ Y tế ban hành Ngoài ra, tập quán sử dụng phân người chưa ủ đúngcách để bón ruộng vẫn tồn tại ở nhiều xã, do vậy tình trạng ô nhiễm môitrường do phân người đang diễn ra trên hầu hết các huyện Trong khi đó, vaitrò của các trạm y tế xã trong việc quản lý chất thải, quản lý phân người tạicộng đồng, đặc biệt là việc tư vấn, hướng dẫn người dân trong việc XD vàSDBQxây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu HVShợp vệ sinh chưa được thểhiệncó nhiều nghiên cứu được tiến hành
Vậy câu hỏi nghiên cứu đặt ra: Việc XD và SDBQxây dựng và sử dụngbảo quản nhà tiêu để xử lý phân người của các HGĐhộ gia đình nông thôn tạimột số xã tỉnh Hòa Bình như thế nào? Những yếu tố nào liên quan tới việcHGĐhộ gia đình XD, SDBQ xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu? Tại sao
Trang 19HGĐhộ gia đình không xử lý phân người hoặc xử lý không đúng kỹ thuật?Trạm y tế xã có vai trò như thế nào trong việc quản lý phân người, tham mưu
và triển khai các hoạt động tuyên truyền vận động người dân XD, SDBQxâydựng, sử dụng nhà tiêu HVShợp vệ sinh?
Trong nhiều năm qua ít có một công trình nghiên cứu chi tiết nào đượctiến hành tại vùng nông thôn của tỉnh Hòa Bình về các vấn đề trên, vì vậy
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu thực trạng quản lý phân người và một số yếu tố liên quan tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2017” Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu sau:
1 Mô tả tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng bảo quản tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2017.
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến việc xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh của người dân và trạm yY tế xã tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2017.
Trang 20CHƯƠNGhương 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Ảnh hưởng của phân người tới môi trường và sức khoẻ
Tại Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu về phát triển bền vững tạiJohannesburg, Nam Phi tháng 8 năm 2002, Margaret Catlay Carlson, Chủ tịchhiệp hội nước thế giới đã cảnh báo 1,1 tỷ người hiện đang thiếu nước sạch, 2,6 tỷngười đang sống trong điều kiện vệ sinh kém
Mỗi năm có khoảng 1,9 triệu trẻ em dưới 5 tuổi ở các quốc gia nghèo chết
do tiêu chảy Trong đó 85% (1,6 triệu) tử vong do nguyên nhân liên quan đếnchất lượng nước và vệ sinh kém Cải thiện chất lượng nguồn nước và các điềukiện vệ sinh có thể giảm 5.000 trẻ bị chết mỗi ngày do tiêu chảy ,
Những nghiên cứu gần đây của ngành Y tế cho thấy hầu hết các nguồnnước bề mặt, chỉ trừ những vùng sâu, vùng xa nơi có ít người sinh sống, cònlại đều bị ô nhiễm vi sinh vật với các mức độ khác nhau Trong cơ cấu bệnhtật thì tỷ lệ mắc cao nhất vẫn là các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hoá như tiêuchảy, tả, lỵ, thương hàn và ký sinh trùng đường ruột , , ,
Trong hầu hết các bệnh truyền nhiễm ở người thì người là vật chủchính, mầm bệnh từ phân người do không được quản lý tốt trong quá trình thugom, vận chuyển và sử dụng đã phát tán ra môi trường làm ô nhiễm đất và cácnguồn nước Nếu các nguồn nước sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt của conngười không đảm bảo vệ sinh sẽ làm tăng nguy cơ lây truyền dịch bệnh.Hoàng Tích Mịnh tTừ năm 1960, tác giả Hoàng Tích Mịnh đã lưu ý cần quản
lý chặt chẽ nguồn phân người vì đây là nguồn gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng Phân người, phân gia súc và gia cầm là chất thải sinh học nguyhại Thành phần của phân người chủ yếu là vi khuẩn và xác vi khuẩn, niêmmạc ống tiêu hoá, thức ăn chưa tiêu hoá, chất xơ và muối Có tới 10 tỷ vi
Trang 21khuẩn trong 1 gam phân người, trong đó có cả vi khuẩn và ký sinh trùng gâybệnh Các tác nhân gây bệnh này có thể sống nhiều ngày trong đất, nước,thậm chí nhiều tháng như trứng giun sán, để rồi từ đất, nước thải gây nhiễmvào cây trồng đặc biệt là các loại rau, củ, quả ăn sống Đường lây truyền cácmầm bệnh từ phân sang người có thể qua tay bẩn, ruồi, nguồn nước bị ônhiễm, nước thải, rác thải, đất, thực phẩm Về mặt dịch tễ học của các bệnhtruyền nhiễm đường tiêu hóa, các yếu tố như phân, rác, đất, nước, thực phẩm
là một trong các mắt xích hình thành nên một chu trình dịch Để phòng chốngcác bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa chúng ta cần phải cắt đứt một trong cácmắt xích của chu trình dịch đó bằng cách quản lý phân người hợp vệ sinh, kếthợp với việc tuyên truyền, giáo dục để duy trì các hành vi vệ sinh có lợi chosức khoẻ Đây là những giải pháp mang lại hiệu quả cao, nhằm tiêu diệt cácmầm bệnh và ngăn không cho chúng phát tán và lây lan ra môi trường , , ,
1.2 Nguyên tắc quản lý phân người hợp vệ sinh
Giải quyết vấn đề vệ sinh môi trường ở các nước đang phát triển hiệnnay còn nhiều nan giải, đặc biệt là ô nhiễm môi trường bởi phân người do hainguyên nhân:
- Tập quán quản lý phân: Thói quen sử dụng các nhà tiêu không HVS
làm cho phân người bị rơi vãi, qua súc vật nuôi và côn trùng phát tán gây ônhiễm môi trường
- Tập quán sử dụng phân để bón ruộng, nuôi cá: Sử dụng phân tươi,
phân ủ không đúng kỹ thuật và không đủ thời gian để bón lúa, rau và nuôi cá nên các mầm bệnh trong phân chưa bị tiêu diệt hết
Giải quyết ô nhiễm môi trường do phân người ở Việt Nam từ nhiềunăm qua luôn là vấn đề rất bức xúc vì với số lượng hơn 12 ngàn tấn phânngười thải ra hàng ngày trên mặt đất đã và đang góp phần làm ô nhiễm cácnguồn nước bề mặt ở các mức độ khác nhau , Quản lý phân người tốt nhất là
Trang 22sử dụng nhà tiêu HVS, trong hoàn cảnh, điều kiện của nước ta khi phân ngườicòn được sử dụng trong canh tác nông nghiệp thì bất kể loại công trình vệsinh nào cũng phải giải quyết được hai mục tiêu cơ bản là:
- Cô lập được phân người, ngăn không cho phân chưa được xử lý tiếpxúc với người, động vật và côn trùng
- Có khả năng tiêu diệt được các tác nhân gây bệnh có trong phân vàkhông làm ô nhiễm môi trường xung quanh
Để đạt mục tiêu trên, công trình vệ sinh phải đáp ứng được những yêucầu là: không làm nhiễm bẩn đất, nguồn nước tại nơi xây dựng; không có mùihôi thối; không thu hút ruồi nhặng và gia súc; tạo môi trường để phân, chấtthải được phân huỷ hủy và diệt mầm bệnh; thuận tiện khi sử dụng và đượcnhân dân chấp nhận ,
1.3 Thực trạng và chính sách, giải pháp quản lý phân người tại Việt Nam
Trên thế giới, hiện nay, chỉ có 58% dân số tiếp cận được các công trình
vệ sinh, trong số 2,6 tỷ người vẫn phải sống trong tình trạng không đảm bảo
vệ sinh thì gần một nửa là ở các nước đang phát triển Tỷ lệ bao phủ nhà tiêuthấp nhất là ở khu vực cận Sahara Châu Phi (36%) và Nam Á (37%) Ở một
số quốc gia như Áp-ga-ni-xtan và Ê-ti-ô-pi-a, dưới 10% dân số tiếp cận đượcvới các công trình vệ sinh đúng tiêu chuẩn Hậu quả là hàng ngàn trẻ em chếtmỗi ngày vì tiêu chảy, vì các bệnh dịch có liên quan tới vệ sinh cá nhân, nước
và vệ sinh môi trường , Tại Đông Nam Á, theo báo cáo của Ngân hàng Thếgiới (2008) tỷ lệ người dân được tiếp cận với nhà tiêu được cải thiện cũng rấtkhác nhau: Cam-pu-chia 17%, Lào 30%, Đông Ti-mo 33%, In-đô-nê-xi-a55%, Việt Nam 61%, Phi-líp-pin 72%, Mi-an-ma 77%, Thái Lan 99%, Ttínhchung cả khu vực là 67%
Trang 23Tại Việt Nam , trong những thập kỷ qua đã áp dụng nhiều giải pháp quản
lý phân người, hướng dẫn XD, SDBQxây dựng, sử dụng nhà tiêu HVS và đã đạtđược những thành tựu đáng khích lệ, trong đó mô hình nhà tiêu hai ngăn ủ phântại chỗ là một trong những phát kiến đặc biệt và đã được áp dụng rộng rãi ởmiền Bắc Việt Nam Trong những năm giữa thế kỷ 20, ngành Y tế Việt Nam đãđạt được những thành tựu to lớn trong việc cải thiện điều kiện vệ môi trườngnông thôn thông qua việc vận động xây dựng, sử dụng 3 loại công trình vệ sinh
hộ gia đình (HGĐ) gồm: nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ, nhà tắm và giếngnước Tuy nhiên do hậu quả của chiến tranh kéo dài, Việt Nam đã phải đối mặtvới những khó khăn về kinh tế, môi trường bị phá huỷ nặng nề làm cho việc xâydựng và bảo quản các công trình vệ sinh gặp nhiều khó khăn, kết quả là phần lớncác công trình đó không được bảo quản tốt Từ năm 1985, với sự hỗ trợ của các
tổ chức quốc tế cho vấn đề vệ sinh môi trường nông thôn, Vụ Cục Y tế dựphòng, Bộ Y tế đã đưa ra khá nhiều mô hình nhà tiêu để hướng dẫn cho cộngđồng , ,
1.3.1 Tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh
Ngày 30/11/2006, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ký ban hành Thông tư số15/2006/TT-BYT hướng dẫn kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhàtiêu hộ gia đình Ngày 24/6/2011 Bộ trưởng Bộ Y tế tiếp tục ban hành Thông
tư số 27/2011/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu –- điềukiện đảm bảo hợp vệ sinh Nhà tiêu HVShợp vệ sinh quy định trong các vănbản nêu trên của Bộ Y tế bao gồm: nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ, nhà tiêuchìm có ống thông hơi, nhà tiêu thấm dội nước, nhà tiêu tự hoại dùng cho giađình Các loại nhà tiêu này được Bộ Y tế quy định là nhà tiêu HVShợp vệ sinh
về mặt kỹ thuật và đảm bảo các yêu cầu sau: a) Cô lập được phân người, ngănkhông cho phân chưa được xử lý tiếp xúc với người, động vật và côn trùng; b)
Có khả năng tiêu diệt được tác nhân gây bệnh có trong phân (vi rút, vi khuẩn,đơn bào, trứng giun, sán) và không làm ô nhiễm môi trường xung quanh
Trang 24Một nhà tiêu được đánh giá là HVS phải đạt được cả tiêu chuẩn vềXDxây dựng và tiêu chuẩn về SDBQsử dụng bảo quản Dưới đây là các tiêuchuẩn chi tiết cho từng loại nhà tiêu hợp vệ sinhHVS theo quy định của Bộ Y
tế ,
Tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng:
- Nhà tiêu tự hoại HVS về xây dựng phải đảm bảo 6 tiêu chuẩn vệ sinh
là 1) bể chứa và xử lý phân không bị lún, sụt, rạn nứt, rò rỉ; 2) nắp bể chứa và
bể xử lý phân được trát kín; không bị rạn nứt; 3) mặt sàn nhà tiêu nhẵn phẳng
và không đọng nước; 4) bệ xí có nút nước; 5) có mái lợp ngăn được nướcmưa; cửa và xung quanh nhà tiêu được che chắn đảm bảo mỹ quan; 6) nướcthải từ bể xử lý phải được chảy vào cống hoặc hố thấm, không chảy tràn ramặt đất
- Nhà tiêu thấm dội nước HVS về xây dựng phải đảm bảo 7 tiêu chuẩn
là 1) không xây dựng ở nơi thường bị ngập, úng; 2) cách nguồn nước ăn uống,sinh hoạt từ 10m trở lên; 3) nắp bể, hố chứa phân được trát kín, không bị rạnnứt; 4) mặt sàn nhà tiêu nhẵn, phẳng, không đọng nước, trơn trượt; 5) bệ xí cónút nước kín; 6) có mái lợp ngăn được nước mưa; cửa và xung quanh nhà tiêuđược che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan; 7) nước thải từ bể, hố chứa phânkhông chảy tràn ra mặt đất
- Nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ HVS về xây dựng phải đảm bảo 9
tiêu chuẩn vệ sinh là 1) không xây dựng ở nơi thường bị ngập, úng; 2) cáchnguồn nước ăn uống, sinh hoạt từ 10m trở lên; 3) không để nước mưa trànvào bể chứa phân; 4) tường và đáy ngăn chứa phân kín, không bị rạn nứt, ròrỉ; 5) cửa lấy mùn phân luôn được trát kín; 6) mặt sàn nhà tiêu và rãnh thu dẫnnước tiểu nhẵn, không đọng nước, không trơn trượt, không bị nứt, vỡ, sụt lún;nước tiểu được dẫn ra dụng cụ chứa, không chảy vào bể chứa phân; 7) có nắp
Trang 25đậy kín các lỗ tiêu; 8) có mái lợp ngăn được nước mưa, cửa và xung quanhnhà tiêu được che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan; 9) ống thông hơi có đườngkính trong ít nhất 90mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm và có lưới chắncôn trùng, chụp chắn nước mưa.
- Nhà tiêu chìm có ống thông hơi HVS về xây dựng phải đảm bảo 8 tiêu
chuẩn là 1) không xây dựng ở nơi thường bị ngập, úng; 2) cách nguồn nước
ăn uống, sinh hoạt từ 10m trở lên; 3) miệng hố phân cao hơn mặt đất xungquanh ít nhất 20cm; 4) không để nước mưa tràn vào hố phân; 5) mặt sàn nhàtiêu và rãnh thu dẫn nước tiểu nhẵn, không đọng nước, không trơn, không bịnứt, vỡ, sụt lún; nước tiểu được dẫn ra dụng cụ chứa, không chảy vào hốphân; 6) có nắp đậy kín các lỗ tiêu; 7) có mái lợp ngăn được nước mưa; cửa
và xung quanh nhà tiêu được che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan; 8) ốngthông hơi có đường kính trong ít nhất 90mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất400mm và có lưới chắn côn trùng, chụp chắn nước mưa
Tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng bảo quản:
- Nhà tiêu tự hoại HVS về sử dụng bảo quản phải đảm bảo 6 tiêu chuẩn
vệ sinh là 1) sàn nhà tiêu, bệ xí sạch, không dính đọng phân, nước tiểu; 2)không có mùi hôi, thối; không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu; 3) xcó đủnước dội; dụng cụ chứa nước dội không có bọ gậy; 4) giấy vệ sinh sau khi sửdụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn
có nắp đậy; 5) nước sát trùng không được đổ vào lỗ tiêu; 6) phân bùn phảiđược lấy khi đầy; bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển phân bùn
- Nhà tiêu thấm dội nước HVS về sử dụng bảo quản phải đảm bảo 5
tiêu chuẩn là 1) sàn nhà tiêu, bệ xí sạch, không dính đọng phân, nước tiểu; 2)không có mùi hôi, thối; không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu; 3) có đủnước dội; dụng cụ chứa nước dội không có bọ gậy; 4) giấy vệ sinh sau khi sử
Trang 26dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn
có nắp đậy; 5) phân bùn phải được lấy khi đầy nếu tiếp tục sử dụng nhà tiêu,bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển phân bùn; nếu không sử dụngphải lấp kín
- Nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ HVS về sử dụng bảo quản phải đảm
bảo 8 tiêu chuẩn là 1) sàn nhà tiêu khô, sạch; 2) không có mùi hôi, thối;không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu; 3) không để vật nuôi đào bới phântrong nhà tiêu; 4) không có bọ gậy trong dụng cụ chứa nước và dụng cụ chứanước tiểu; 5) bãi phân phải được phủ kín chất độn sau mỗi lần đi tiêu; 6) giấy
vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng
cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; 7) đối với nhà tiêu khô nổi có từ hai ngăn trởlên: lỗ tiêu ngăn đang sử dụng luôn được đậy kín, các ngăn ủ được trát kín; 8)đối với các loại nhà tiêu không thực hiện việc ủ phân tại chỗ thì phải bảo đảm
vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển và ủ phân ở bên ngoài nhà tiêu
- Nhà tiêu chìm có ống thông hơi HVS về sử dụng bảo quản phải đảm
bảo 7 tiêu chuẩn là 1) sàn nhà tiêu khô, sạch; 2) không có mùi hôi, thối;không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu; 3) không để vật nuôi đào bới phântrong nhà tiêu; 4) không có bọ gậy trong dụng cụ chứa nước và dụng cụ chứanước tiểu; 5) bãi phân phải được phủ kín chất độn sau mỗi lần đi tiêu; 6) giấy
vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng
cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; 7) đối với nhà tiêu không thực hiện việc ủ phântại chỗ thì phải bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển và ủ phân ởbên ngoài nhà tiêu
Trang 271.3.2 Các loại nhà tiêu hợp vệ sinh hiện đang sử dụng tại Việt Nam
Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, các loại nhà tiêu hiện đang được khuyếnkhích sử dụng ở Việt Nam là: nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ, nhà tiêu chìm cóống thông hơi, nhà tiêu thấm dội nước, nhà tiêu tự hoại Các loại nhà tiêu này lànhà tiêu HVS nếu đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật XDxây dựng và SDBQsửdụng bảo quản , Tuỳ Tùy từng địa bàn và điều kiện kinh tế mà lựa chọn loạihình nhà tiêu phù hợp
Nhà tiêu tự hoại: Là loại nhà tiêu tốt nhất hiện nay xuất phát từ châu Âu.Phân được xử lý theo nguyên tắc ngâm ủ và lên men Các mầm bệnh bị tiêudiệt, mùn được giữ lại ở đáy bể, nước lắng qua bể và thấm vào đất hoặc vào
hệ thống cống thải Loại nhà tiêu này có đặc điểm là không có mùi hôi, khôngthu hút ruồi nhặng, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh, tạo sự dễ chịucho người sử dụng Nhà tiêu tự hoại này đã góp phần rất lớn trong phòngdịch, bệnh lây truyền qua đường tiêu hoá
Nhà tiêu Biogas (bể khí sinh học): Đây cũng là một loại nhà tiêu tự hoạiHVShợp vệ sinh được áp dụng nhiều ở các nước châu Á, nhất là Trung Quốc
và Ấn Độ Bể khí sinh học hoạt động theo chế độ nạp nguyên liệu bổ sungthường xuyên Từ những năm 60, loại nhà tiêu này được áp dụng thí điểm ởmột số tỉnh, thành phố của nước ta Kết quả thí điểm cho thấy loại nhà tiêu bểkhí sinh học này áp dụng tốt cho những hộ gia đình thực hiện mô hình vườn,
ao, chuồng (VAC) với chăn nuôi có quy mô Công nghệ này không những giảiquyết tốt vấn đề ô nhiễm môi trường mà còn cung cấp khí đốt cho sinh hoạtgia đình Bể khí sinh học hoạt động do quá trình phân hủy yếm khí các chấthữu cơ có trong phân người, phân gia súc, rác thải hữu cơ để giải phóng ra khíCO2 (cacbonic) và khí CH4 (mê tan)
Nhà tiêu thấm dội nước: Có nguồn gốc từ Ấn Độ, Thái Lan du nhập vàoViệt Nam từ những năm 1960, phù hợp với những nơi có nguồn nước dội dồi
Trang 28dào, chất đất dễ thấm nước và không có nguy cơ gây ô nhiễm cho nước ngầm.
Sử dụng ở nơi không có cống nước thải Ưu điểm của loại nhà tiêu này là vệsinh sạch sẽ, không có mùi hôi, không có ruồi nhặng, đơn giản, rẻ tiền, dễ sửdụng và bảo quản Tiêu chuẩn kín, có nút nước và thấm tốt rất quan trọng, nếukhông đủ nước dội sẽ làm rối loạn quy trình sử dụng và gây mất vệ sinh chonguồn nước và cộng đồng xung quanh
Nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ: Đây là loại nhà tiêu phù hợp cho nhữngvùng sản xuất nông nghiệp và có tập quán dùng phân nhà tiêu để bón ruộng
và nuôi trồng thủy sản Có hai ngăn, một ngăn sử dụng, một ngăn ủ phân, thayđổi nhau khi đầy, có máng dẫn nước tiểu ra ngoài, có nắp đậy hố tiêu dể đểtránh ruồi muỗi, vật nuôi chui vào hố phân, có ống thông hơi để tránh mùihôi Ưu điểm là dễ xây dựng, không làm ô nhiễm nguồn nước và môi trường.Khi phân đã ủ đúng thời gian và đúng kỹ thuật có thể bón cho cây trồng, làmtăng độ màu mỡ cho đất, như vậy chất thải được tái sử dụng lại theo hướngsinh thái Một ưu điểm nổi bật nữa của loại nhà tiêu này là không phải dùngnước để dội, có thể sử dụng ở những vùng khan hiếm nước Hiện nay nhà tiêuhai ngăn ủ phân tại chỗ này được sử dụng phổ biến ở các vùng nông thônmiền Bắc và miền Trung nước ta
Nhà tiêu chìm có ống thông hơi: Là loại nhà tiêu áp dụng cho vùng thiếunước dội, đất rộng người thưa như miền trung du, miền núi và nhân dânkhông có thói quen dùng phân để bón ruộng và nuôi trồng thuỷ sản Loại nàycũng có máng dẫn nước tiểu, ống thông hơi, nắp đậy Khi gần đầy (cách nắp
bệ tiêu 5cm) thì đào hố mới và chuyển nắp bệ tiêu sang hố mới, san lấp hố cũ
để tránh súc vật đào bới Loại này dễ làm, đơn giản, rẻ tiền, dễ sử dụng
Trang 291.3.3 Các chỉ số để đánh giá hiện trạng về nhà tiêu hợp vệ sinh ở các vùng nông thôn
Để đánh giá hiện trạng nhà tiêu HVS tại vùng nông thôn Việt Nam, cầnphải sử dụng chỉ số nào là điều đã được các chuyên gia đầu ngành về vệ sinhmôi trường thảo luận và cân nhắc cẩn thận trước khi thực hiện cuộc điều tra
Có 5 chỉ số chính được lựa chọn để phân tích tỷ lệ bao phủ nhà tiêu HVShợp
vệ sinh vùng nông thôn Việt Nam
- Tỷ lệ phần trăm HGĐhộ gia đình có nhà tiêu: Tỷ lệ này được tính
bằng tổng số hộ có nhà tiêu chia cho tổng số hộ điều tra, nhân với 100 Tỷ lệnày có ý nghĩa đánh giá độ bao phủ nhà tiêu tại các hộ gia đình mà khôngphân biệt loại hình nhà tiêu nào, đồng thời gián tiếp phản ánh ý thức thu gomphân người của cộng đồng
- Tỷ lệ phần trăm HGĐhộ gia đình có nhà tiêu thuộc loại hình hợp vệ sinhHVS: Tỷ lệ này được tính bằng tổng số hộ có nhà tiêu thuộc loại hình
HVS (tự hoại, thấm dội nước, hai ngăn và chìm có ống thông hơi, Biogasnhưng không phân biệt có đạt tiêu chuẩn vệ sinh hay không) chia cho tổng số
hộ điều tra, nhân với 100 Đây là tỷ lệ đánh giá độ bao phủ nhà tiêu thuộc loạihình HVS tại các hộ gia đìnhHGĐ mà chưa đánh giá chất lượng XD vàSDBQxây dựng và sử dụng của các nhà tiêu đó có đạt tiêu chuẩn vệ sinh theoThông tư số 15/2006/TT-BYT ngày 30/11/2006 về hướng dẫn kiểm tra vệsinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình hay không Tỷ lệ nàycho biết còn bao nhiêu phần trăm HGĐhộ gia đình nông thôn cần xây mớihoàn toàn loại nhà tiêu hợp vệ sinhHVS, bao gồm tỷ lệ HGĐhộ gia đìnhkhông có nhà tiêu và tỷ lệ HGĐhộ gia đình có nhà tiêu nhưng không thuộcloại hình HVShợp vệ sinh theo Thông tư số 15/2006/TT-BYT ngày30/11/2006 Tỷ lệ này cũng sẽ được sử dụng để so sánh với các cuộc điều tratrước đây về độ bao phủ nhà tiêu HVShợp vệ sinh, vì nhiều cuộc điều tra
Trang 30trước chỉ đưa ra tỷ lệ loại hình nhà tiêu HVShợp vệ sinh mà không đánh giáchi tiết từng tiêu chuẩn vệ sinh về XD và SDBQxây dựng và sử dụng bảoquản
- Tỷ lệ phần trăm HGĐhộ gia đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh
về XDxây dựng: Tỷ lệ này được tính bằng tổng số hộ có nhà tiêu thuộc loại
hình hợp vệ sinh và đạt tất cả các tiêu chuẩn về xây dựng theo Thông tư số15/2006/TT-BYT ngày 30/11/2006 chia cho tổng số hộ điều tra, nhân với 100.Đây là tỷ lệ đánh giá độ bao phủ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn về xây dựng tại các
hộ gia đình Tỷ lệ này cho biết có bao nhiêu phần trăm nhà tiêu trong cộngđồng không cần xây mới, sửa chữa Có thể dựa vào tỷ lệ này và tỷ lệ hộ giađình có nhà tiêu thuộc loại hình hợp vệ sinh để ước tính số lượng nhà tiêu cầnphải nâng cấp, sửa chữa thành loại nhà tiêu HVS đạt tiêu chuẩn về xây dựng
- Tỷ lệ phần trăm nhà tiêu thuộc loại hình HVS đạt các tiêu chuẩn vệ sinh về SDBQsử dụng bảo quản: Tỷ lệ này được tính bằng tổng số hộ có nhà
tiêu thuộc loại hình HVShợp vệ sinh và đạt tất cả các tiêu chuẩn về sử dụng
và bảo quảnSDBQ theo Thông tư số 15/2006/TT-BYT ngày 30/11/2006 chiacho tổng số hộ điều tra, nhân với 100 Đây là tỷ lệ đánh giá mức độ sử dụng
và bảo quản nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh trong cộng đồng Con số này giántiếp đánh giá nhu cầu được truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức về sửdụng bảo quảnSDBQ nhà tiêu hợp vệ sinhHVS của cộng đồng, đồng thờicũng nói lên một điều là các nhà tiêu này nếu đã đạt các tiêu chuẩn HVS vềmặt XDxây dựng thì chỉ cần sử dụng đúng mà không cần phải tốn tiền để cảitạo thì sẽ được đánh giá đạt tiêu chuẩn HVS
- Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn HVS là phải đạt cả tiêu chuẩn vệ sinh về XDxây dựng cũng như SDBQsử dụng bảo quản: Tỷ lệ này được tính bằng
tổng số hộ có nhà tiêu thuộc loại hình hợp vệ sinhHVS và đạt tất cả các tiêuchuẩn về XD và SDBQxây dựng, sử dụng và bảo quản theo Thông tư số
Trang 3115/2006/TT-BYT ngày 30/11/2006 chia cho tổng số hộ điều tra, nhân với 100.Đây là tỷ lệ đánh giá mức độ bao phủ nhà tiêu thực sự HVShợp vệ sinh Tỷ lệnày cho biết có bao nhiêu phần trăm hộ gia đìnhHGĐ nông thôn hiện đang thựchành thu gom và xử lý phân người theo đúng quy định của Bộ Y tế.
1.3.4 Một số nghiên cứu về thực trạng quản lý phân người trên thế giới và tại Việt Nam
1.3.4.1 Nghiên cứu trên thế giới
Ngày nay vệ sinh môi trường có tầm quan trọng cho môi trường, kinh
tế toàn cầu và phát triển con người Trên thực tế tính đến năm 2018, trong số
7 tỷ người trên thế giới, có khoảngtới 2,61,8 tỷ người không được tiếp cận với
vệ sinh đầy đủ, trong đó có gần 1 tỷ người vẫn đi vệ sinh ngoài trời Ở nhiềuquốc gia phụ nữ và trẻ em gái có nguy cơ bị lạm dụng tình dục do không cónhà vệ sinh
Tại Đông Nam Á, theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2004), tỷ lệngười dân được tiếp cận với nhà tiêuNT ở mỗi quốc gia rất khác nhau: Cam-pu-chia 17%, Lào 30%, Đông-ti-mo 33%, In-đô-nê-xi-a 55%, Việt Nam 61% Phi-líp-pin 72%, Mi-an-ma 77%, Thái Lan 99% Tính chung cả khu vực là 67%TLTK (TLTK? Xin Xuân cung cấp)
Theo báo cáo của chương trình phát triển quốc gia In-đô-nê-xi-a năm
2008, mỗi năm các bệnh lây qua đường nước gây ra 50.000 người chết sớm và
120 triệu ca bệnh Khoảng 70% trẻ em có giun móc và giun vòng Ước tính cókhoảng 62-71% cư dân đô thị và 24-32% cư dân nông thôn sử dụng bể tự hoại
và các hình thức khác của các hệ thống vệ sinh tại chỗ Đôi khi do quá nhỏ nêncác hệ thống này hay bị tràn hoặc hiếm khi được dọn sạch Có tới 40% côngtrình vệ sinh tại chỗ cách nguồn nước gần nhất trong vòng 10m TLTK (TLTK?
Xin Xuân cung cấp)
Trang 32Trong một báo cáo của Quỹ VSMT toàn cầu kết hợp với Hội đồng hợp táccung cấp nước sạch và VSMT năm 2009, tình hình sử dụng nhà tiêuNT ở Băng-la-desh đét được mô tả như sau: Tháng 9 năm 2003 trong cuộc điều tra của chínhphủ chỉ có 33,0% dân số được sử dụng nhà tiêuNT HVS, 25,0% người dân sửdụng nhà tiêuNT di động không HVS và có tới 42,0% người đại tiện bên ngoài.
Từ đó, Chính phủ Băng-la-đdétesh đã tiến hành can thiệp bằng cách vận động
“Tháng 10” để khuyến khích nhân dân làm vệ sinh mỗi tháng kể từ năm 2003.Tất cả những động thái này đã dẫn đến sự giảm đáng kể trong cả nước, từ 42,0%vào năm 2003 xuống còn dưới 10,0% người đại tiện bên ngoài năm 2009 TLTK
(TLTK? Xin Xuân cung cấp)
Đến năm 2010, Tổ chức Nhà tiêu thế giới (World Toilet Organization WTO) thương mại quốc tế??? (WTO) đã được tiến hành tại trên 19 nước vớihơn 51 sự kiện được đăng cai tổ chức bởi những người ủng hộ nước và vệsinh WTO đã tạo ra ngày này để tăng nhận thức toàn cầu về cuộc đấu tranhcủa gần 40% dân số thế giới không được tiếp cận, sử dụng nhà tiêuNT sạch
-sẽ, đúng quy cách và có thể phòng ngừa cho khoảng 1000 trẻ em chết mỗingày vì bệnh tiêu chảy do vệ sinh kém vào năm 2013 WTO cũng mang đếncác vấn đề ưu tiên là y tế, sức khỏe, các hậu quả về tâm sinh lý mà ngườinghèo chịu đựng như là hậu quả của hệ thống vệ sinh không tương xứng
(TLTK? Xin Xuân cung cấp).
Năm 2014, Mudit K.S đã báo cáo tình hình VSMT thành thị ở Ấn Độnhư sau: ở khu vực nông thôn, 30,7% HGĐ có nhà tiêuNT trong nhà, 1,9%HGĐ sử dụng nhà tiêu NTcông cộng và 67,3% đại tiện bên ngoài Nhữngthông tin này tính cho cả Ấn Độ lần lượt là 46,9%, 3,2% và 49,8% và đối vớicác khu vực đô thị là 81,4%, 6% và 12,6% (theo điều tra dân số năm 2011).Đối với một quốc gia với dân số lớn và người dân ít được tiếp cận với các tiện
Trang 33nghi cơ bản như Ấn Độ, điều này là một thách thức lớn đối với việc quản lýphân người TLTK (TLTK? Xin Xuân cung cấp).
1.3.4.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Trong nhiều thập kỷ qua, Việt Nam đã ứng dụng nhiều giải pháp nhằmthúc đẩy việc thí điểm, nhân rộng các mô hình nhà tiêu HVShợp vệ sinh và đãđạt được những thành tựu đáng khích lệ, Tỷ lệ hộ gia đìnhHGĐ sử dụng nhàtiêu HVShợp vệ sinh tăng từ 17,6% năm 1999 lên tới 65% năm 2015 tTrong
đó có nhiều loại nhà tiêu mới được phổ biến và phù hợp với điều kiện nôngthôn như nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ, nhà tiêu thấm dội nước, nhà tiêuđào cải tiến Tuy nhiên, thực trạng việc quản lý phân người ở nông thôn vẫncòn nhiều khó khăn và thách thức Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hộ gia đình
có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn về xây dựng, sử dụng và bảo quản chỉ dao độngtừ….đến…TLTK]
Nghiên cứu của Nguyễn Huy Nga và Nguyễn Tố Như tại hai xã Yên Mỹ
và Tây Tựu ở ngoại thành Hà Nội năm 1998 cho thấy: tỷ lệ các hộ giađìnhHGĐ có nhà tiêu tại 2 xã là 89 - 97,2% chủ yếu là nhà tiêu một ngăn vànhà tiêu thùng Tỷ lệ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh thấp như: nhà tiêuthấm dội nước, nhà tiêu 2 ngăn (Tây Tựu 8% và Yên Mỹ 5,6%) 30
Cuộc tổng điều tra dân số ngày 1/4/1999 cho thấy trong toàn quốc tỷ lệ
hộ gia đìnhHGĐ sử dụng nhà tiêu HVShợp vệ sinh là 17,6% Và cũng theokết quả cuộc tổng điều tra dân số thì ở hầu hết các tỉnh miền núi trung du Bắc
bộ có tỷ lệ hộ sử dụng nhà tiêu HVShợp vệ sinh thấp dưới 10%, chỉ duy nhấttỉnh Quảng Ninh có tỷ lệ cao hơn mức toàn quốc là 19,1% so với tỷ lệ chung
là 17,6% 1
Nghiên cứu của Phạm Thị Minh Tâm, Đào Huy Khuê, Trịnh Hữu Váchnăm 2001 về vấn đề vệ sinh môi trường ở miền núi và trung du Bắc bộ, tỷ lệHGĐhộ gia đình nông thôn sử dụng nhà tiêu HVShợp vệ sinh là 17,2% và
Trang 3414,5% nhưng thấp hơn rất nhiều so với khu vực thành thị (70,1%) và chungcủa cả nước (26,2%) 32
Nghiên cứu của Nguyễn Huy Nga, Nguyễn Đức Hồng, Lê Thị Tuyết tại
12 huyện thuộc 8 tỉnh miền Bắc Việt Nam vào cuối năm 2001 cho thấy: chỉ có20,1% số HGĐhộ gia đình được điều tra có nhà tiêu HVShợp vệ sinh, 69,1%
số nhà tiêu không HVShợp vệ sinh và 10,8% HGĐhộ gia đình không có nhàtiêu
Tại Việt Nam, theo Điều tra Y tế quốc gia năm 2002, có khoảng 50% hộgia đìnhHGĐ chưa có nhà tiêu Đa số người dân phóng uế bừa bãi, số còn lại
sử dụng chung nhà tiêu với hàng xóm Trong số 50% HGĐhộ gia đình có nhàtiêu thì phần lớn là nhà tiêu một ngăn hoặc loại nhà tiêu thùng để lấy phânbón ruộng Loại nhà tiêu thông dụng khác là nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ
ở phía Bắc và cầu tiêu ao cá ở phía Nam, mỗi loại chiếm khoảng 10% Số cònlại sử dụng nhà tiêu thấm dội nước và nhà tiêu tự hoại Tổng cộng chỉ cókhoảng 20% số nhà tiêu là hợp vệ sinh 34
Nghiên cứu của Trịnh Hữu Vách, Vương Thị Hòa, Nguyễn Hữu Nhântại huyện Hàm Yên - Tuyên Quang và huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên năm
2002 cho thấy: tỷ lệ hộ gia đìnhHGĐ có nhà tiêu là 64,2%, trong đó chỉ có22,4% nhà tiêu HVShợp vệ sinh và 48,6% hộ gia đìnhHGĐ có nhà tiêuHVShợp vệ sinh biết cách sử dụng và bảo quản nhà tiêu đúng cách Hầu hếtcác HGĐhộ gia đình (86,1%) có thói quen sử dụng phân người để bón chocây trồng hoặc nuôi cá Và tỷ lệ hộ sử dụng phân ủ dưới 3 tháng lên tới 31,8%
35
Theo báo cáo của cuộc điều tra mức sống hộ gia đìnhHGĐ năm 2004
36, các vùng sử dụng nhà tiêu tự hoại hoặc bán tự hoại cao nhất là vùng ĐôngNam Bộ (54,91%), Duyên hải Nam Trung Bộ (45,94%), Đồng bằng sôngHồng (26,41%) Loại nhà tiêu 2 ngăn được sử dụng phổ biến ở khu vực phía
Trang 35Bắc, chủ yếu là Bắc Trung Bộ (42,58%), Đông Bắc (41,39%), Đồng bằngsông Hồng (39,3%) Do tập quán sinh hoạt, tỷ lệ người dân khu vực Đồngbằng sông Cửu Long dùng cầu tiêu lên tới 61,18% 37
Năm 2005, Lê Văn Chính khi nghiên cứu thực trạng quản lý phân người
và kiến thức thái độ thực hành của người dân về vệ sinh môi trường tại 3huyện: Đức Thọ (Hà Tĩnh), Phù Ninh (Phú Thọ) và Ba Bể (Bắc Kạn) năm 2005 cho thấy: Tỷ lệ HGĐ sử dụng nhà tiêu HVS thấp từ 4,26% đến 10,68% Tuy sốHGĐ có nhà tiêu là 91,11% nhưng phổ biến là nhà tiêu không HVS Tỷ lệ nhàtiêu cầu, thùng là 60,86%, nhà tiêu một ngăn là 22,89%, nhà tiêu hai ngăn ủphân tại chỗ là 8,45%, nhà tiêu tự hoại là 3,77%, nhà tiêu chìm và nhà tiêuthấm dội nước là 3,51% và 0,52% Có 87,09% HGĐ sử dụng phân người trongsản xuất nông nghiệp nhưng trong đó chỉ có 17,53% HGĐ ủ phân >6 tháng 38
Một số tỉnh miền núi và ven biển có tỷ lệ sử dụng nhà vệ sinh thấp nhấttoàn quốc Điều tra của Trương Đình Bắc và cộng sự (2005) tại 60 xã, thị trấncủa 3 huyện Quản Bạ, Yên Minh (Hà Giang) và Chiêm Hoá (Tuyên Quang).Kết quả cho thấy trong tổng số 6.012 hộ được khảo sát ở cả 2 tỉnh, tỷ lệ hộ giađình có nhà tiêu thuộc loại hợp vệ sinh còn rất thấp (6,5%) Tình trạng xâydựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu tại các hộ gia đình vẫn chưa tốt, chỉ có 5,2%
số hộ gia đình đang sử dụng nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh [39]
Năm 2006, để đánh giá thực trạng tỷ lệ bao phủ nhà tiêu của các vùngnông thôn trong cả nước theo Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu mớiban hành, Bộ Y tế đã tiến hành cuộc điều tra vệ sinh môi trường nông thôn ở
cả 8 vùng sinh thái với quy mô 36.000 HGĐ, kết quả cho thấy: có khoảng75% HGĐ có nhà tiêu trong đó chỉ có 33% là nhà tiêu thuộc loại hình nhà tiêuHVSvệ sinh, tỷ lệ nhà tiêu đạt yêu cầu về vệ sinh XDxây dựng là 22,5% vàđạt yêu cầu về vệ sinh trong SDBQsử dụng và bảo quản là 22,3% Tuy nhiên,chỉ có 18,0% số nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh, tức là đáp ứng được cả các
Trang 36yêu cầu về XD và SDBQxây dựng, sử dụng và bảo quản theo tiêu chuẩn của
Bộ Y tế, trong đó số nhà tiêu tự hoại và thấm dội nước chiếm tỷ lệ cao nhất(7,7% và 7,9%), thấp hơn là nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ (2%) và nhà tiêuBiogas (0,3%) Có 30% số HGĐhộ gia đình nông thôn Việt Nam sử dụngphân người trong nông nghiệp; và trong số này chỉ có 20,6% ủ phân đủ 6tháng theo quy định
Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Thúy tại 2 huyện miền Trungnăm 2006, tỷ lệsố hộ gia đìnhHGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về XD
và SDBQxây dựng, sử dụng và bảo quản là 29,2%, trong đó tỷ lệ đạt vềXDxây dựng là 30% và đạt về SDBQsử dụng bảo quản là 29,5%
Tác giả Nguyễn Huy Nga, Đào Huy Khuê trong cuộc điều tra 37.306HGĐhộ gia đình, trong đó có 9.973 hộ dân tộc thiểu số thuộc 20 tỉnh trong 8vùng của Việt Nam năm 2007 cho biết: Các dân tộc Tày, Thái, Nùng, Mường
có nhiều nhà tiêu hơn cả (74,5% đến 93,2%) Các dân tộc thiểu số còn lại ít cónhà tiêu hộ gia đìnhHGĐ, trong đó ít nhất là các dân tộc Gia Rai (16,9%), Ba
Na (17,4%), Ra Glai (23,7%), Hmông (24,1%) Trừ nhóm Kinh - Hoa cao nhất
về tỷ lệ có nhà hợp vệ sinh (38,5%), tiếp đến dân tộc Tày và Ba Na với hơn10% số hộ có nhà tiêu HVShợp vệ sinh, các dân tộc thiểu số còn lại chỉ chiếmdưới 10% số hộ có nhà tiêu HVShợp vệ sinh, thậm chí hai dân tộc Gia Rai vàHmông không có nhà tiêu HVShợp vệ sinh
Nghiên cứu của Đỗ Thị Mùa tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam năm
2007, có 95% HGĐhộ gia đình có nhà tiêu; 48,1% hộ gia đìnhHGĐ có nhàtiêu thuộc loại hình HVShợp vệ sinh mà chưa đánh giá về vệ sinh trongchấtlượng XD và SDBQxây dựng và sử dụng Chỉ có 26,9% số HGĐhộ gia đình
có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh cả về XD và SDBQxây dựng và sử dụng
Có 61,3% HGĐ có sử dụng phân trong sản xuất nông nghiệp, trong đó chỉ có16,1% HGĐ đã ủ phân từ 6 tháng trở lên trước khi sử dụng
Trang 37Bộ Y tế và UNICEF (2007) công bố kết quả điều tra vệ sinh môi trườngnông thôn Việt Nam Nhìn chung, có khoảng 30,1% số HGĐhộ gia đình ởnông thôn Việt Nam sử dụng phân trong sản xuất nông nghiệp, chủ yếu tậptrung ở vùng từ Bắc Trung Bộ trở ra Phần lớn các HGĐhộ gia đình có sửdụng phân ở miền Bắc đều thực hiện việc ủ phân nhưng không đủ thời gian 6tháng theo quy định Những HGĐhộ gia đình có sử dụng phân ở Đồng bằngsông Cửu Long (17,9%) và Đông Nam Bộ (3,2%), đa số là cầu tiêu ao cá nênphân người được thải trực tiếp vào ao nuôi cá mà không hề qua khâu xử lýnào Đây chính là nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước, cácmầm bệnh không được xử lý trong phân sẽ theo nguồn nước bị ô nhiễm gâybệnh cho con người
Điều tra tình hình nhà tiêu ở Đồng bằng sông Cửu Long [45] được tiếnhành trên 4.703 hộ gia đình vùng nông thôn thuộc 38 xã của 10 huyện tại 4tỉnh, tác giả Trương Đình Bắc và Nguyễn Huy Nga năm 2007 cho kết quả:49,6% số hộ gia đình có nhà tiêu; trong đó, 26,1% là nhà tiêu thuộc loại hìnhhợp vệ sinhHVS Trong tổng số hộ điều tra, 21,1% hộ có nhà tiêu hợp vệsinhHVS đáp ứng các tiêu chuẩn về xây dựng và 19,3% có nhà tiêu HVS đápứng các tiêu chuẩn cả về XD và SDBQxây dựng và sử dụng bảo quản
Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Huệ tại xã Bình Kiều huyện KhoáiChâu tỉnh Hưng Yên năm 2009 cho kết quả: Tỷ lệ HGĐ không có nhà tiêu tạiđịa bàn điều tra là 1,3%; Tỷ lệ hộ HGĐ có nhà tiêu thuộc loại hình HVS là23,7% Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn HVS về xây dựng, sử dụng bảoquản là 15,1% với cơ cấu từng loại nhà tiêu là 13,0% tự hoại, 1,3% biogas, 0,3%thấm dội nước, 0,5% hai ngăn Có 69,8% hộ gia đình sử dụng phân người làmphân bón trong sản xuất nông nghiệp, trong đó tỷ lệ dùng phân tươi không ủ rấtcao (54,1%) Trong số các hộ gia đình ủ phân, gần 80% ủ phân ngay trong nhà
Trang 38tiêu, còn lại là ủ phân ngoài nhà tiêu 53,7% số hộ có ủ phân chỉ ủ dưới 6 tháng[46]
Nghiên cứu của Trương Đình Bắc thực hiện tại 2 huyện Tân Châu và
An Phú của tỉnh An Giang thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long năm 2007
có 61,3% số HGĐ điều tra có sử dụng nhà tiêu, trong đó có 32,6% nhà tiêuthuộc loại HVShợp vệ sinh mà chưa xem xét chất lượng XD và SDBQxâydựng, sử dụng và bảo quản 3 loại nhà tiêu hiện đang được sử dụng phổ biến ởvùng ngập lụt của tỉnh An Giang là cầu tiêu ao cá (67,4%), nhà tiêu tự hoại(19,0%), nhà tiêu thấm dội nước (13,6%) và vẫn còn có tới 36,9% HGĐphóng uế ra ruộng vườn, kênh, mương Tỷ lệ nhà tiêu HGĐ vùng ngập lụt tỉnh
An Giang đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT của Bộ Y
tế là 11,8%, trong đó 6,4% là nhà tiêu tự hoại và 5,4% là nhà tiêu thấm dội nước
Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Huệ tại xã Bình Kiều huyện KhoáiChâu tỉnh Hưng Yên năm 2009 cho kết quả: Tỷ lệ HGĐ không có nhà tiêu tạiđịa bàn điều tra là 1,3%; Tỷ lệ hộ HGĐ có nhà tiêu thuộc loại hình HVS là23,7% Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn HVS về xây dựng, sử dụng bảoquản là 15,1% với cơ cấu từng loại nhà tiêu là 13,0% tự hoại, 1,3% biogas, 0,3%thấm dội nước, 0,5% hai ngăn Có 69,8% HGĐhộ gia đình sử dụng phân ngườilàm phân bón trong sản xuất nông nghiệp, trong đó tỷ lệ dùng phân tươi không ủrất cao (54,1%) Trong số các HGĐ hộ gia đình ủ phân, gần 80% ủ phân ngaytrong nhà tiêu, còn lại là ủ phân ngoài nhà tiêu 53,7% số hộ có ủ phân chỉ ủ dưới
6 tháng
Một nghiên cứu khác của Trần Đắc Phu tiến hành tại một số tỉnh củaViệt Nam (2012) cho thấy có 80,4% HGĐhộ gia đình có nhà tiêu nói chungnhưng chỉ có 22,7% nhà tiêu thuộc loại HVS đạt tiêu chuẩn về xây dựng,
Trang 3918,1% đạt cả 2 tiêu chuẩn về XD và SDBQxây dựng và sử dụng bảo quảntheo quy định 08/2005/QĐ-BYT (TLTK? Xin Xuân cung cấp).
Nghiên cứu của Chu Văn Thăng và cộng sự năm 20112 về thực trạngnhà tiêu của 1.800 HGĐ của 6 xã thuộc 6 tỉnh và một số yếu tố liên quan tạicác vùng nông thôn Việt nam cho kết quả như sau: 20,7% tỷ lệ HGĐ không
có nhà tiêuNT, 51,8% số HGĐhộ gia đình nông thôn Việt Nam có nhà tiêuthuộc loại HVS Nghiên cứu cũng phát hiện 31,7% số HGĐhộ gia đình nôngthôn có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựngXD theo Quiy chuẩn kỹthuật quốc gia về nhà tiêu chuẩn 01/2011/QĐ-BYT - điều kiện đảm bảo hợp
vệ sinh; 29,8% số HGĐhộ gia đình nông thôn có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn về sửdụng, bảo quảnSDBQ; 27,2% số hộ gia đìnhHGĐ ở nông thôn Việt Nam cónhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh cả về xây dựng và sử dụng, bảo quảnXD vàSDBQ, trong đó cao nhất ở Vũng Tàu (81%) còn các tỉnh khác đều thấp (dưới50%) và thấp nhất ở Đăk Lăk và Thái Nguyên.18,7% số hộ nông thôn ViệtNam sử dụng phân người trong nông nghiệp, trong số này chỉ có 18,8% ủphân đủ 6 tháng theo quy định riêng là 79,3% trong đó có 65,4% HGĐ cónhà tiêu HVS theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế Trong số 933 hộ có nhà tiêu HVS,
tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn về xây dựng là 61,4%, về sử dụng vàbảo quản là 57,5%, về cả xây dựng, sử dụng và bảo quản là 52,4% Trong sốcác HGĐ có nhà tiêu, tỷ lệ hộ có nhà tiêu HVS cao nhất ở Vũng Tàu (98,1%)
và thấp nhất ở Đăk Lăk (16,5%) Có sự khác biệt về các loại hình nhà tiêuNTgiữa các tỉnh điều tra, Hà Nam chủ yếu là tự hoại với 77,8%, Thái Nguyênchủ yếu là 2 ngăn ủ phân tại chỗ chiếm 66,2%, Vũng Tàu chủ yếu là nhàtiêuNT thấm dội nước lên tới 95.1%, các tỉnh còn lại chủ yếu là nhà tiêu NTkhông đạt tiêu chuẩn vệ sinh TCVS (TLTK? Xin Xuân cung cấp)
Nguyễn Ngọc Phượng và cộng sự năm 2013 đã nghiên cứu thực trạngđiều kiện nước sạch và nhà tiêu của 400 HGĐhộ gia đình tại Yên Bái Kết
Trang 40quả nghiên cứu cho thấy có 98,5% HGĐ trong 2 xã nghiên cứu đã xây dựngđược nhà tiêu, trong đó tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS theo tiêu chuẩn của Bộ Y
tế là 59,4% Các nhà tiêu HVS theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế thường gặp là nhàtiêuNT tự hoại (29,7%) và nhà tiêuNT chìm có ống thông hơi (23,4%), nhàtiêuNT thấm dội nước 3,8% và nhà tiêuNT hai ngăn ủ phân tại chỗ 2,5% nhàtiêuNT không HVS hay được người dân sử dụng là nhà tiêuNT một ngăn(25,9%)
Nguyễn Hoàng Anh đã tiến hành nghiên cứu thực trạng nhà tiêuNTHGĐ tại 2 xã Ngọc Hồi và Vạn Phúc huyện Thành Trì, Hà Nội năm 2014.Trong số hộ tại xã Vạn Phúc, nhà tiêuNT tự dội chiếm 99,3%, nhà tiêuNTBiogas chiếm 1,3%, nhà tiêuNT 2 ngăn ủ phân tại chỗ và nhà tiêuNT thấmdội nước đều chiếm 0,7% Ở xã Ngọc Hồi có nhà tiêuNT tự hoại 99,3%, nhàtiêuNT thấm dội nước là 0,7% Khi điều tra về kiến thức và đạt tiêu chuẩn nhàtiêuNT HVS, Nguyễn Hoàng Anh đã thu được kết quả số HGĐ có kiến thứctốt và đạt tiêu chuẩn nhà tiêuNT HVS là 6,4%, có kiến thức kém và rất kém
có nhà tiêuNT HVS là 93,6%, có kiến thức kém và rất kém có nhà tiêuNTkhông HVS là 0,7% (TLTK? Xin Xuân cung cấp)
Báo cáo của Cục Quản lý môi trường Y tế, Bộ Y tế năm 2016 cho thấy
tỷ lệ HGĐhộ gia đình nông thôn chưa có nhà tiêu là 10% Ước tính 20 triệungười dân nông thôn chưa tiếp cận với nhà tiêu hợp vệ sinhHVS, khoảng 6triệu người phóng uế bừa bãi 10 tỉnh có tỷ lệ HGĐhộ gia đình có nhà tiêuHVShợp vệ sinh dưới 50% Tỷ lệ nhà tiêu HGĐhộ gia đình HVShợp vệ sinh
là 65% Tỷ lệ nhà tiêu HVS không đồng đều giữa các vùng sinh thái
Các nghiên cứu về thực trạng quản lý phân người tại các địa phươngcho thấy vấn đề này ở nước ta còn nhiều bất cập, tỷ lệ sử dụng nhà tiêu HVS