CHIẾN LƯỢC DỰ PHÒNG CHUNG• Đánh giá nguy cơ thuyên tắc HKTM của các bệnh nhân nhập viện dựa vào các YTNC nền, và tình trạng bệnh lý của bệnh nhân Bước 3 • Lựa chọn biện pháp dự phòng , v
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH TRÊN BỆNH NHÂN HỒI SỨC TÍCH CỰC
PGS.TS ĐINH THỊ THU HƯƠNG ViỆN TIM MẠCH VIỆT NAM
Trang 2DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC – HKTM
Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC
Không dễ dàng
Trang 3CHIẾN LƯỢC DỰ PHÒNG CHUNG
• Đánh giá nguy cơ thuyên tắc HKTM của các bệnh nhân nhập viện dựa vào các YTNC nền, và tình trạng bệnh lý của bệnh nhân
Bước 3
• Lựa chọn biện pháp dự phòng , và thời gian dự phòng phù hợp
Bước 4
Trang 4TIẾP CẬN DỰ PHÒNG HKTM Ở BN ICU
BN nhập SSTC có nguy cơ HKTM trung bình cao
Nguy cơ chảy máu không cao Nguy cơ chảy máu cao
Khởi động LMWH (hoặc LDUH)
Đánh giá lại nguy cơ chảy máu Phương pháp cơ học
Nguy cơ chảy máu còn cao Nguy cơ chảy máu thấp William H Geerts Prevention of Venous Thromboembolism: American College of Chest Physicians (8th Edition)
Evidence-Based Clinical Practice Guidelines Chest 2008;133;381-453
Trang 5THANG ĐIỂM CAPRINI TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI KHOA
Tổng điểm:
Nguy cơ thấp: ≤ 1 điểm Nguy cơ trung bình: 2 điểm Nguy cơ cao: 3 – 4 điểm Nguy cơ rất cao: ≥ 5 điểm
Mỗi yếu tố nguy cơ cho 1 điểm
Từ 41 đến 60 tuổi
Có kế hoạch tiêu phẫu
Tiền sử đại phẫu
Giãn tĩnh mạch
Bệnh sử viêm đường ruột
Sưng chân (hiện tại)
Béo phì
Nhồi máu cơ tim cấp (< 1 tháng)
Bệnh phổi nặng, kể cả viêm phổi (<1 tháng)
Chức năng phổi bất thường (COPD)
BN nội khoa hiện chỉ nghỉ ở giường
Bó bột hoặc nẹp chân
Yếu tố nguy cơ khác _
Mỗi yếu tố nguy cơ cho 2 điểm
Từ 60 đến 74 tuổiĐại phẫu (> 60 phút)
Mổ nội soi khớp (> 60 phút)
Mổ nội soi ổ bụng (> 60 phút)Tiền sử bệnh ác tính
Đường truyền tĩnh mạch trung tâmBéo phì bệnh lý (BMI> 40)
Mỗi yếu tố nguy cơ cho 5 điểm
Mổ thay khớp chi dưới theo lịchGãy xương hông, chậu, chân(< 1 tháng)
Đột quỵ (< 1 tháng)
Đa chấn thương (< 1 tháng)Thương tích tủy sống cấp (liệt)(<1 tháng)
Đại phẫu kéo dài hơn 3 giờ
Mỗi yếu tố nguy cơ cho 3 điểm
Trên 75 tuổi
Đại phẫu kéo dài 2-3 giờ
BMI> 50 (hội chứng ứ trệ tĩnh mạch)
Tiền sử NNTT HKTM sâu/ thuyên tắc phổi
Tiền sử gia đình HKTM sâu/TTP
Có ung thư hoặc hóa trị
Yếu tố V Leiden dương tính
Tăng homocysteine huyết thanh
Chất kháng đông lupus dương tính
Tăng kháng thể kháng-cardiolipin
Giảm tiểu cầu do heparin (HIT)
Tình trạng ưa huyết khối khác
Loại
Đối với phụ nữ (Mỗi yếu tố nguy cơ cho 1 điểm)
Uống thuốc tránh thai hoặc dùngliệu pháp hormon thay thếMang thai hoặc hậu sản (< 1 tháng)Tiền sử thai chết lưu, sẩy thai tự nhiênnhiều lần ( ≥ 3) không rõ nguyênnhân, sinh non kèm nhiễm độc thainghén hoặc trẻ chậm tăng trưởng
Đánh giá yếu tố nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
Họ và tên bệnh nhân: _ Tuổi: Giới tính: Cân nặng: _ kg
CHỌN TẤT CẢ NHỮNG Ý THÍCH HỢP
Tổng điểm số yếu tố nguy cơ:
* (1 point each) Additional risk factors not tested in the validation studies but shown in the literature to be associated with thrombosis include BMI above 40, smoking, diabetes requiring insulin, chemotherapy, blood transfusions, and length of surgery over 2 hours.
Trang 6THANG ĐIỂM PADUA
DỰ BÁO NGUY CƠ THUYÊN TẮC HKTM TRÊN BỆNH
NHÂN KHÔNG PHẪU THUẬT
6
Bất động (do hạn chế của chính bệnh nhân hoặc do chỉ định của BS) 3
Mơi bị chấn thương và/hoặc phẫu thuật (≤ 1 tháng) 2
Nhiễm khuẩn cấp và/hoặc bệnh cơ xương khớp do thấp 1
PPS < 4: Nguy cơ thấp bị thuyên tắc HKTM: không cần điều trị dự phòng
PPS ≥ 4: Nguy cơ cao bị thuyên tắc HKTM: cần điều trị dự phòng
Trang 7PHÂN TẦNG NGUY CƠ TTHKTM KHI NHẬP VIỆN
Bệnh nhân khoa SSTC thuộc nguy cơ cao
7
William H Geerts Prevention of Venous Thromboembolism: American College of Chest Physicians (8th Edition)
Evidence-Based Clinical Practice Guidelines Chest 2008;133;381-453
Trang 8Yếu tố nguy cơ Điểm
Tổng điểm ≥ 7: Nguy cơ chảy máu nặng, hoặc chảy máu có ý nghĩa lâm sàng
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ CHẢY MÁU
Trang 9• Hiện chưa có thang điểm đánh giá nguy cơ VTE cho bn ICU, nhưng tất cả bn ICU đều được xem
là có nguy cơ cao VTE -> nên dự phòng
• Sử dụng thang điểm IMPROVE đánh giá nguy cơ chảy máu
Trang 10MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi sức tích cực:
- Cần được dự phòng một cách hệ thống trừ trường hợp nguy cơ chảy máu cao
- Heparin TLPT thấp hoặc heparin không phân đoạn
Bệnh nhân đột quỵ cấp do tắc mạch :
- Dự phòng bằng máy bơm hơi áp lực ngắt quãng ngay khi nhập viện
- Xem xét chống đông sau 2 ngày và kéo dài trong vòng 2 tuần, hoặc
tới khi bệnh nhân có thể vận động (nhưng không quá 6 tuần)
Bệnh nhân đột quỵ cấp do chảy máu não:
- Dự phòng bằng máy bơm hơi áp lực ngắt quãng ngay khi nhập viện
- Xem xét chống đông sau 3 ngày, sau khi cân nhắc kỹ nguy cơ chảy
máu
Hội tim mạch Việt Nam 2016
Trang 11BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT CHUNG VÀ PHẪU THUẬT Ổ BỤNG – TIỂU KHUNG
Ứng dụng Thang điểm Rogers và thang điểm Caprini trong
khuyến cáo dự phòng thuyên tắc HKTM:
Rất thấp < 7 0 - Không cần dự phòng HKTM
Thấp 7 – 10 1 – 2 - Dự phòng cơ học với áp lực hơi ngắt
quãng Trung
bình
>10 3 – 4 - Dự phòng bằng thuốc(Heparin TLPT thấp,
Heparin thường liều thấp) hoặc cơ học Cao ≥ 5 - Nguy cơ chảy máu thấp: Dự phòng bằng
thuốc, có thể phối hợp dự phòng cơ học
- Nguy cơ chảy máu cao: Dự phòng cơ học Khi nguy cơ chảy máu giảm: dự phòng bằng thuốc.
- Chống chỉ định Heparin (dị ứng, giảm tiểu cầu), và nguy cơ chảy máu thấp: Aspirin liều thấp và hoặc dự phòng cơ học.
Trang 12Thuốc chống đông (phòng ngừa và điều trị)
Low Molecular Weight Heparin (LMWH)
Biện pháp cơ học
Unfractionated Heparin (UFH)
Oral Anticoagulants
Graduated compression stockings (GCS)
Venous foot impulse pumps (VFPs)
1 Geerts WH et al Chest 2008;133:381–453S.
2 NICE clinical guideline 46 April 2007 pages 1─163 www.nice.org.uk
Trang 13dược lý ngay khi nguy cơ chảy máu giảm
Hội tim mạch Việt Nam 2016
Trang 14thích hoạt động tiêu sợi
huyết nội sinh (làm giảm
cơ tử vong hoặc tắc ĐM phổi (1)
• Cần thiết phải mang liên tục (1)
• Tất áp lực có thể gây ảnh hưởng tới cấp oxy mô (3)
• Tất áp lực cần phải đo đúng kích
cỡ, và đeo đúng cách (3)
1 Geerts WH et al Chest 2004;126(3 suppl):338S-400S.
2 Davis P J Ortho Nurs 2004;8:50-56
3 Agu O et al Br J Surg 1999;86:992-1004.
Trang 15BƠM HƠI ÁP LỰC NGẮT QUÃNG
• 2876 BN đột quỵ cấp, trong 3 ngày đầu, có liệt vận động,
được chọn vào nghiên cứu
• Điều trị duy trì ít nhất 30 ngày, hoặc tới khi BN vận động
được, ra khỏi viện, hoặc không thể dung nạp
Lancet 2013, 382: 516–24
Trang 16Effectiveness of intermittent pneumatic compression in reduction of risk of deep vein
thrombosis in patients who have had a stroke (CLOTS 3): a multicentre randomised
controlled trial
Lancet 2013, 382: 516–24
Trang 17Effectiveness of intermittent pneumatic compression in reduction of risk of deep vein thrombosis in patients who have had a stroke (CLOTS 3): a multicentre randomised
controlled trial
Trang 18BƠM HƠI ÁP LỰC NGẮT QUÃNG
Lancet 2013, 382: 516–24
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1 Thiếu máu cục bộ chi dưới do bệnh ĐM ngoại biên
2 Loét chi dưới
3 Viêm da, viêm mô tế bào
Trang 19A Clinical Trial of Vena Caval Filters in
the Prevention of Pulmonary
Embolism in Patients with Proximal
Deep-Vein Thrombosis
LƯỚI LỌC TĨNH MẠCH CHỦ DƯỚI
Decousus et al., NEJM 1998;338:409-15
Trang 20Eight-Year Follow-Up of Patients With Permanent Vena Cava
Filters in the Prevention of Pulmonary Embolism
Trang 21Eight-Year Follow-Up of Patients With Permanent Vena Cava
Filters in the Prevention of Pulmonary Embolism
Trang 22PHÂN TÍCH TỔNG HỢP TỪ COCHRANE
Trang 23COCHRANE: SO SÁNH DỰ PHÒNG
BẰNG CƠ HỌC VÀ BẰNG THUỐC
Việc phòng ngừa bằng thuốc hiệu quả hơn biện pháp cơ học
giúp giảm có ý nghĩa nguy cơ tương đối 48% ( p=0.034)
Việc phòng ngừa bằng thuốc hiệu quả hơn biện pháp cơ học
giúp giảm có ý nghĩa nguy cơ tương đối 48% ( p=0.034)
Trang 24Biện pháp Bn nội khoa cấp tính Bn ngoại khoa chung Bn phẫu thuật chỉnh hình
Biện pháp dược lý
Heparin TLPT
thấp
Enoxaparin 40 mg x 1 lần/ngày TDD Enoxaparin 30 mg x 1 lần/ngày TDD với BN suy thận (MLCT 30 – 50
ml/phút)
Enoxaparin 30 mg
x 2 lần/ngày TDD
hoặc Enoxaparin 40 mg
x 1 lần/ngày TDD
Fondaparinux
2,5 mg x 1 lần/ngày TDD 1,5 mg x 1 lần/ngày TDD với BN suy thận (MLCT 30 – 50
BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG
Hội tim mạch Việt Nam 2016
Trang 25Biện pháp Bn nội khoa cấp tính Bn ngoại khoa chung Bn phẫu thuật chỉnh hình
Biện pháp dược lý
Liều hiệu chỉnh sao cho INR từ 2 – 3
* Không được khuyến cáo nếu cần đạt hiệu quả dự phòng sớm, trong thời gian ngắn
Rivaroxaban Không Không 10 mg x 1 lần/ngày
110 mg x 1 lần trong ngày đầu, sau đó 110
Trang 26Chống chỉ định tuyệt đối Chống chỉ định tương đối (thận trọng)
Suy thận nặng
Suy gan nặng
Xuất huyết não
Tình trạng xuất huyết đang tiến triển (VD:
xuất huyết do loét dạ dày tá tràng)
Tiền sử xuất huyết giảm tiểu cầu, nhất là
Số lượng tiều cầu <100.000/µl Tăng huyết áp nặng chưa được kiểm soát
(HA tâm thu > 180 mmHg, và/hoặc HA tâm trương > 110 mmHg)
Mới phẫu thuật sọ não, phẫu thuật tuỷ sống hay có xuất huyết nội nhãn cầu
Phụ nữ ở giai đoạn chuẩn bị chuyển dạ, với nguy cơ chảy máu cao (rau tiền đạo…)
Không dùng chống đông khi có 1 trong
các yếu tố nêu trên Nên lựa chọn
Trang 27Phòng ngừa bằng LMWH hiệu quả hơn UFH giúp giảm có ý nghĩa
nguy cơ tương đối 32% (P=0.018)
Phòng ngừa bằng LMWH hiệu quả hơn UFH giúp giảm có ý nghĩa
nguy cơ tương đối 32% (P=0.018)
COCHRANE: SO SÁNH HIỆU QUẢ
ENOXAPARIN VÀ HEPARIN
Trang 28NGHIÊN CỨU MEDENOX: Thiết kế nghiên cứu
Giai đoạn theo dõi
Ngày 83 - 110 Kết thúc nghiên cứu
Ngày 1 Tiêu chuẩn nhận bệnh/
Chia ngẫu nhiên
Trang 29Nghiên cứu MEDENOX Các biến cố VTE ở ngày 14 Enoxaparin 40 mg làm giảm có ý nghĩa các biến cố VTE
P=0.037 P=0.0002
Trang 30Nghiên cứu MEDENOX:
Biến cố VTE ở ngày 110 Lợi ích của điều trị bằng enoxaparin 40 mg được
Trang 31Nghiên cứu MEDENOX:
Biến cố XH trong lúc điều trị Không có khác biệt về nguy cơ XH giữa 2 nhóm
n=4 (1.1%)
n=40 (11.4%)
n=39 (10.8%)
n=5 (1.4%)
n=6 (1.7%) n=1
(0.3%)
Trang 32• Heparin trọng lượng phân tử thấp (như enoxaparin) được khuyến cáo
sử dụng dự phòng TTHKTM trên BN khoa SSTC trong 6 – 14 ngày hay đến khi không còn nguy cơ