1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu kiểu hình khò khè ở trẻ em dưới 5 tuổi tại bệnh viện nhi trung ương

84 249 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khò khè ở trẻ em được chia thành các kiểu hình khác nhau dựa theo nguyên nhân gây khòkhè, theo cách khởi phát khò khè hoặc theo tính chất khò khè.. Trong đó cácnguyên nhân gây khò khè ha

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khò khè là một trong các triệu chứng thường gặp ở trẻ em biểu hiệntình trạng bệnh lý tại cơ quan hô hấp cũng như ngoài cơ quan hô hấp, đặc biệttrẻ nhỏ dưới 5 tuổi Khò khè được định nghĩa là âm thanh có âm sắc cao liêntục phát ra từ ngực trong suốt thời kì thở ra [1] Đây là một biểu hiện của tắcnghẽn đường hô hấp dưới do không khí dịch chuyển và phát ra âm thanh khi

đi qua chỗ hẹp hoặc bị co thắt, chèn ép và có thể xuất phát từ bất cứ vị trí nàocủa đường dẫn khí dưới ,[2]

Nghiên cứu của Martinez và cộng sự (1995) trên 1246 trẻ cho thấy cókhoảng 25-30% trẻ dưới 1 tuổi, 40% trẻ dưới 3 tuổi và 50% trẻ dưới 6 tuổi có

ít nhất một đợt khò khè [3] Theo GINA 2009, có khoảng 25% trẻ em có ítnhất một đợt khò khè trước 1 tuổi, 35% trẻ có ít nhất một đợt khò khè trước 3tuổi và 50% trẻ có ít nhất một đợt khò khè trước 6 tuổi [4] Tại Việt Nam theonghiên cứu của Nguyễn Thị Hà (2013) trên 102 trẻ khò khè tái diễn và daidẳng có tới 74,5% trẻ khởi phát khò khè trước 1 tuổi [5]

Triệu chứng khò khè thường không đơn độc mà đi kèm với nhiều triệuchứng lâm sàng khác tùy thuộc vào nguyên nhân và bệnh nền gây khò khè.Tiếp cận chẩn đoán nguyên nhân gây khò khè ở trẻ em luôn là một thách thứcđối với các bác sĩ lâm sàng, đặc biệt là các thầy thuốc nhi khoa Khò khè ở trẻ

em được chia thành các kiểu hình khác nhau dựa theo nguyên nhân gây khòkhè, theo cách khởi phát khò khè hoặc theo tính chất khò khè Các kiểu hìnhkhò khè có thể thay đổi theo thời gian Ở mỗi nhóm kiểu hình khò khè khácnhau thường được gây ra bởi các nguyên nhân khác nhau Trong đó cácnguyên nhân gây khò khè hay gặp nhất ở trẻ em là viêm tiểu phế quản, henphế quản, trào ngược dạ dày thực quản hay do các bất thường đường thở [4]

Trang 2

Tiếp cận chẩn đoán kiểu hình khò khè giúp các thầy thuốc lâm sàngđịnh hướng được nguyên nhân gây bệnh cũng như đề xuất các xét nghiệmchẩn đoán phù hợp Tại Việt Nam các nghiên cứu về kiểu hình khò khè trênđối tượng ở trẻ em chưa nhiều Thực tế khoa Điều trị tự nguyện B là nơi tiếpnhận ban đầu và điều trị các bệnh lý hô hấp mắc phải tại cộng đồng Khò khè

là một trong các lý do rất hay gặp khiến gia đình lo lắng đưa trẻ đến khám

cũng như nhập viện điều trị Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu kiểu hình khò khè ở trẻ em dưới 5 tuổi tại bệnh viện Nhi Trung Ương" với

hai mục tiêu:

trị Tự nguyện B bệnh viện Nhi Trung Ương.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Định nghĩa khò khè

Khò khè là âm thanh có âm sắc cao phát ra từ ngực trong suốt thì thở ra[1] Khò khè có thể xuất phát từ bất cứ vị trí nào của đường dẫn khí dưới, dođường thở bị hẹp bởi các nguyên nhân như viêm, phù nề, xuất tiết, co thắthoặc bị chèn ép Trên thực tế lâm sàng, “khò khè” thường được mô tả là tiếngthở bất thường có thể nghe được bằng tai Tuy nhiên khò khè cần được phânbiệt với các âm thanh khác cũng phát ra từ đường thở như tiếng khụt khịt mũi

ở trẻ nhỏ đặc biệt lứa tuổi sơ sinh, tiếng thở rên hoặc tiếng thở rít thanh quản(stridor) [6], [7] Chính vì vậy sau khi hỏi cha mẹ, để xác định đúng triệuchứng khò khè trẻ cần được thăm khám bởi bác sỹ chuyên khoa

Hình 1.1 Vị trí và nguồn gốc của các âm thanh từ phổi (Philip P - 2008)

1.2 Cơ chế bệnh sinh của khò khè

Trang 4

Đường dẫn khí là nơi không khí lưu thông giúp cho quá trình trao đổikhí giữa phổi và môi trường bên ngoài Ở thì hít vào, không khí di chuyển từmôi trường bên ngoài qua khí quản đến phế quản rồi vào các phế nang để traođổi O2 và đào thải CO2 ra ngoài Theo Pattemore (2008) khi đường dẫn khí bịthu hẹp thì tốc độ chuyển động của không khí đi qua đoạn hẹp sẽ tăng lên do

đó làm giảm áp lực và càng làm hẹp đường dẫn khí hơn cho đến khi thành củađường dẫn khí áp sát vào nhau Dòng không khí di chuyển tạm thời dừng lạicho đến khi đường dẫn khí được mở ra trở lại Hiện tượng này cứ lặp lại nhiềulần phát sinh ra áp lực dao động theo dạng hình sin và phát ra âm thanh Khihiện tượng này xảy ra trên nhiều đường thở cùng một lúc thì các âm thanhphối hợp với nhau tạo thành dạng đa âm [2] Nếu hiện tượng này chỉ xảy ratrên một vị trí ở đường thở, ví dụ như dị vật đường thở gây hẹp một nhánhphế quản hoặc do hạch lao từ ngoài chèn ép vào phế quản thì khò khè ngheđược trong trường hợp này là đơn âm và chỉ khu trú ở một vùng hoặc một bêncủa lồng ngực Trong đa số các trường hợp khò khè thường lan toả ở toàn bộlồng ngực và là tiếng đa âm

Hình 1.2 Áp lực dao động không khí qua đoạn đường thở bị hẹp

Trang 5

1.3 Phân loại kiểu hình khò khè

1.3.1 Phân loại theo diễn biến khò khè

Phân loại theo diễn biến khò khè dựa vào thời điểm khởi phát khò khè

và tính chất khò khè Cách phân loại này được sử dụng trong các nghiên cứudịch tễ học và thường được mô tả trong các nghiên cứu hồi cứu

Nghiên cứu của Martinez và cộng sự (Tucson -1995) trên 1246 trẻ đượctheo dõi từ thời kỳ sơ sinh đến 6 tuổi có các kiểu hình khò khè chủ yếu như sau[3]:

Ở nhóm trẻ có kiểu hình khò khè khởi phát muộn: triệu chứng khò khèthường khởi phát sau 3 tuổi, liên quan tới tiền sử mẹ bị hen, hay gặp ở trẻ nam

và thường kèm theo viêm mũi dị ứng Nhóm trẻ này thường có cơ địa dị ứng

và chức năng hô hấp trong giới hạn bình thường từ khi sinh ra cho tới tuổi vịthành niên [3]

Đối với nhóm trẻ có kiểu hình khò khè dai dẳng: triệu chứng khò khèthường xuất hiện trước 3 tuổi và kéo dài đến sau 6 tuổi Chức năng hô hấpbình thường trong năm đầu tiên, nhưng lại giảm dần từ giai đoạn mẫu giáo tớikhi trưởng thành Nhóm trẻ này cũng có khuynh hướng mắc các bệnh dị ứng và

có tiền sử bố mẹ mắc hen [3]

Trang 6

Ngoài yếu tố dị ứng thì nhiễm virus đường hô hấp đặc biệt là virus hợpbào hô hấp (RSV) và Rhinovirus là hai căn nguyên chính thường gặp gây khòkhè ở trẻ nhỏ [8],[9] Trong nghiên cứu của Jackson và cộng sự (2008),Rhinovirus có nguy cơ gây khò khè dai dẳng và hen cao hơn RSV [10].Rhinovirus gây ra những thay đổi không hồi phục của tế bào biểu mô đườngthở đặc biệt ở những cá thể có cơ địa dị ứng [11].

Nghiên cứu của Herderson và cộng sự (2008) [12] trên 6265 trẻ từ sơ sinhđược theo dõi kiểu hình khò khè đến 81 tháng đã đề xuất 6 kiểu hình khò khè:

- Không bị khò khè / khò khè không thường xuyên (59,3%)

- Khò khè thoáng qua (16,3%)

- Khò khè sớm kéo dài (8,9%): khò khè khởi phát từ 6 tháng, khôngliên quan đến cơ địa dị ứng hoặc tình trạng nhạy cảm với khángnguyên đặc hiệu nhưng có tăng mẫn cảm đường thở và giảm chứcnăng phổi lúc 8-9 tuổi

- Khò khè khởi phát trung gian (2,7% Khò khè khởi phát trongkhoảng thời gian từ 18 tháng đến 42 tháng Kiểu hình này có liênquan chặt chẽ với cơ địa dị ứng, test lẩy da dương tính với dịnguyên lông mèo và mạt nhà, giảm chức năng phổi, tăng mẫncảm đường thở

- Khò khè khởi phát muộn (6%) liên quan chặt chẽ đến tình trạng dịứng đặc biệt với các dị nguyên bụi nhà, lông mèo

- Khò khè dai dẳng (6,9%) có liên quan đến tình trạng dị ứng

Trang 7

Hình 1.3 Tỷ lệ khò khè theo kiểu hình ở trẻ sơ sinh đến 81 tháng.

Với nhóm khò khè thoáng qua, nghiên cứu của Lau và cộng sự (2003)cũng cho thấy chức năng phổi bình thường hoặc chỉ giảm nhẹ [13] Nguyênnhân của nhóm này do tình trạng tiếp xúc với khói thuốc lá của mẹ và khôngliên quan đến tiền sử chàm hay tiền sử gia đình bị hen

Khò khè dai dẳng và khò khè kéo dài là những kiểu hình phức tạp donhiều nguyên nhân khác nhau như bất thường về cấu trúc giải phẫu của đườngthở, yếu tố cơ địa dị ứng hoặc tiền sử gia đình bị hen phế quản, khò khè kéo dàisau nhiễm các virus đường hô hấp như Rhinovirus, RSV, Parainfluenza virus,Adenovirus, Coronavirus, Human metapneumovirus [14]

1.3.2 Phân loại dựa vào yếu tố khởi phát

Theo phân loại của Brand và cộng sự (2008) chia khò khè làm 2 nhóm:khò khè từng đợt và khò khè nhiều yếu tố khởi phát Cách phân loại nàythường được sử dụng trong thực hành lâm sàng [1]

Khò khè từng đợt (Episodic Viral Wheeze): Khò khè chỉ xuất hiện

trong từng đợt bệnh, giữa các đợt trẻ không có triệu chứng Kiểu hình khò khè

Trang 8

này thường liên quan tới nhiễm virus đường hô hấp như Rhinovirus, RSV,Parainfluenza virus, Adenovirus, Coronavirus, Human Metapneumovirus.Hoàn cảnh khởi phát các đợt khò khè có xu hướng theo mùa, trong đó RSV vàRhinovirus là hai căn nguyên hay gặp nhất gây khò khè ở trẻ nhỏ Nghiên cứucủa Stein và cộng sự (1999) chỉ ra rằng nhiễm RSV tăng nguy cơ khò khè daidẳng [9] Khò khè từng đợt thường sẽ giảm dần theo thời gian và khỏi khi trẻ

6 tuổi, nhưng một số ít có thể kéo dài sau 6 tuổi và chuyển thành khò khè đayếu tố khởi phát hoặc biến mất ở lứa tuổi muộn hơn , [15]

Khò khè nhiều yếu tố khởi phát (Multiple trigger wheeze): Khò khè

không chỉ xuất hiện trong những đợt cấp mà triệu chứng còn tồn tại giữacác đợt khò khè Mặc dù virus đường hô hấp là yếu tố gây khởi phát khòkhè hay gặp nhất ở trẻ dưới 6 tuổi, nhưng còn có một số yếu tố khác cũngtham gia khởi phát khò khè như khói thuốc lá và dị nguyên hô hấp Bêncạnh đó khò khè còn khởi phát bởi thay đổi thời tiết, gắng sức hoặc thayđổi cảm xúc như khóc, cười [1] Có những nghiên cứu cho rằng khò khènhiều yếu tố khởi phát phản ánh tình trạng viêm mạn tính đường thở nhưngcần thêm những bằng chứng khoa học để khẳng định điều này

1.3.3 Phân loại dựa vào yếu tố dị ứng

Trong một nghiên cứu về mô hình khò khè ở trẻ nhỏ Stein và cộng sự

đã xác định có 3 kiểu hình khò khè: [16]

Khò khè thoáng qua: khò khè xảy ra trong 2 hoặc 3 năm đầu tiên

Khò khè không liên quan đến dị ứng: căn nguyên là do virus và triệuchứng khò khè sẽ hết dần khi trẻ lớn

Khò khè có liên quan đến dị ứng: Trẻ khò khè có nồng độ IgE tăng cao

Trang 9

Hình 1.4 Stein RT, et al Thorax 1997, 52: 946-952

1.4 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của trẻ khò khè

1.4.1 Triệu chứng lâm sàng

1.4.1.1 Triệu chứng cơ năng

Khò khè là lý do khám bệnh thường được mô tả bởi bố mẹ hoặc ngườichăm sóc trẻ Mục đích của hỏi bệnh giúp xác định thực sự trẻ có triệu chứngkhò khè, tính chất khò khè, mức độ nặng cũng như tìm hiểu các yếu tố khởiphát và triệu chứng khác kèm theo có tính chất gợi ý nguyên nhân gây khò khè

Tuy nhiên việc nhận định triệu chứng khò khè dựa vào hỏi bệnh là rấtkhó vì bố mẹ bệnh nhân thường hiểu thuật ngữ “khò khè” bao gồm nhiều loại

âm thanh khác nhau của đường hô hấp như tiếng ngáy, ngạt mũi, hoặc rítthanh quản hay tiếng lọc xọc [6], [7] Âm thanh phát ra từ đường hô hấp rấthay gặp ở trẻ dưới 6 tháng tuổi nhưng chỉ có một tỷ lệ nhỏ trong số đó thực sự

là khò khè [7] Các nghiên cứu so sánh tỷ lệ khò khè được thông báo bởi bố

mẹ so với khò khè được chẩn đoán bởi bác sĩ cho kết quả rất khác biệt.Nghiên cứu của Cane và cộng sự (2000) cho thấy dưới 50% các trường hợpđược xác định thực sự khò khè, 40% trường hợp khò khè được bố mẹ mô tả lànhững âm thanh khác mà chủ yếu của đường hô hấp trên [17] Những âm

Trang 10

thanh phát ra từ đường hô hấp mà đáp ứng tốt với thuốc giãn phế quản đó làkhò khè bởi vì nó thể hiện sự co thắt của các cơ trơn phế quản [18].

Các thông tin quan trọng trong phần hỏi bệnh bao gồm tuổi khởi phát khòkhè, thời gian của một đợt khò khè, tính tái đi tái lại của khò khè Khò khè khởiphát cấp tính thường có thể do dị vật đường thở do đó cần chú ý khai thác tiền

sử hội chứng xâm nhập Khò khè dai dẳng khởi phát sớm thường gặp donguyên nhân bất thường đường thở bẩm sinh Khò khè từng đợt tái đi tái lại đặctrưng cho hen phế quản [19] Khò khè từng đợt thường liên quan tình trạngnhiễm virus đường hô hấp và có xu hướng theo mùa Khò khè có liên quan tới

ăn uống, nôn có thể do trào ngược dạ dày thực quản Khò khè thay đổi theo tưthế hay gặp trong bệnh lý bẩm sinh: nhuyễn khí phế quản, vòng động mạch.Khò khè kéo dài tiến triển chậm có thể là dấu hiệu chèn ép phế quản nội sinhhoặc ngoại sinh do khối u hoặc do hạch

Ho là một trong triệu chứng hay gặp đi kèm với khò khè Tính chất hocũng giúp ích cho chẩn đoán nguyên nhân Ho có đờm, ho lọc xọc thường làkết quả của tình trạng viêm hoặc nhiễm trùng (viêm tiểu phế quản, viêm phếquản, bệnh xơ nang, …) Ngược lại, co thắt phế quản đơn thuần hay các bấtthường về cấu trúc làm hẹp đường thở (dị vật đường thở, vòng động mạch,hen phế quản, chèn ép…) hay gây ho khan

Ngoài biểu hiện ho, các triệu chứng cơ năng khác có liên quan hay đikèm triệu chứng khò khè cần được mô tả như viêm long đường hô hấp, nôntrớ, chậm phát triển thể chất, giảm hoạt động, vv…

1.4.1.2 Triệu chứng thực thể

Không có triệu chứng thực thể đặc hiệu giúp chẩn đoán xác địnhnguyên nhân gây khò khè Tuy nhiên, mức độ hẹp đường thở có thể đượclượng giá gián tiếp qua hoạt động cơ hô hấp như co kéo cơ hô hấp, phậpphồng cánh mũi và thời gian thở ra kéo dài hơn Vì vậy trước một trẻ bị khòkhè, việc khám một cách toàn diện rất quan trọng

Trang 11

Khám toàn diện chú ý các biểu hiện sau:

 Toàn trạng: nhiệt độ, biểu hiện viêm da cơ địa, tình trạng dinh dưỡngdựa trên các chỉ số cân nặng và chiều cao, các bất thường về mặt hìnhthái bên ngoài

 Khám cơ quan hô hấp:

o Quan sát phát hiện các dấu hiệu của suy hô hấp: thở nhanh, rốiloạn nhịp thở, rút lõm lồng ngực, co kéo cơ hô hấp, phập phồngcánh mũi, biểu hiện tím tái…hoặc các bất thường lồng ngực, đochỉ số SpO2

o Xác định các đặc tính và vị trí của khò khè, cũng như sự thay đổithông khí giữa các vùng của phổi

o Nghe các tổn thương tại phổi như rale rít, rale ngáy, rales ẩm, rìrào phế nang giảm Thông khí giảm hay gặp trong dị vật đườngthở hay viêm phổi tập trung Nghe phổi nhiều rales rít, rales ngáyhay gặp trong viêm tiểu phế quản, hen phế quản

 Khám tim mạch: đánh giá nhịp tim, tiếng thổi ở tim, tình trạng suy tim

1.4.2.1 Xét nghiệm vi sinh

Trang 12

Virus: nhiễm virus là một nguyên nhân hay gặp nhất gây khò khè ở trẻ

em Có mối liên quan giữa nhiễm virus đường hô hấp và tình trạng khò khèdai dẳng hoặc tái đi tái lại ở trẻ nhỏ và nguy cơ tiến triển thành hen phế quản

ở trẻ lớn [9], [11] Các virus họ Paramyxoviridae như RSV, á cúm và các virus

họ Picornavirus như Rhinovirus là những virus hay gây khò khè ở trẻ nhỏ.Rhinovirus và RSV được coi là hai căn nguyên chính gây khò khè ở trẻ dưới 6tuổi , [9] Gần đây Human Metapneumovirus là virus thuộc họParamyxoviridae được cho là căn nguyên gây nhiễm trùng đường hô hấp trên

và dưới và cũng là nguyên nhân gây khò khè ở trẻ em [20] Các xét nghiệmtìm virus có vai trò quan trọng trong việc xác định căn nguyên gây khò khè ởtrẻ nhỏ tuy nhiên tuỳ vào điều kiện ở từng cơ sở y tế khác nhau mà xétnghiệm này được chỉ định thường qui hay không

Vi khuẩn: nuôi cấy dịch tỵ hầu và nhuộm soi đờm là xét nghiệm được chỉđịnh khi trẻ khò khè có dấu hiệu nhiễm trùng để phát hiện căn nguyên như vikhuẩn, nấm hoặc lao Khi nghĩ đến nguyên nhân gây bệnh do nhóm vi khuẩnkhông điển hình mà thường gặp là Mycoplasma pneumonia cần làm xét nghiệmđặc hiệu như huyết thanh chẩn đoán hoặc PCR để xác định căn nguyên

1.4.2.2 Xét nghiệm về dị ứng

Hen phế quản là nguyên nhân hay gặp gây khò khè tái diễn ở trẻ nhỏ.Các nghiên cứu đã chứng minh bệnh nhân có các bệnh lý dị ứng như hen phếquản thì nồng độ IgE thường cao hơn bệnh nhân không mắc các bệnh dị ứng[21] Tuy nhiên, nồng độ IgE toàn phần thường không có giá trị nhiều tronglượng giá khò khè tái diễn ở trẻ nhỏ [22] Hiện nay, để đánh giá tình trạng dị ứngvới dị nguyên người ta cần định lượng nồng độ IgE đặc hiệu (sIgE) với từng loại

dị nguyên tương ứng [23]

Bạch cầu ưa acid là một trong những thành phần quan trọng tham giađáp ứng viêm tại đường hô hấp [24] Bào tương của bạch cầu ưa acid có nhiềutúi nhỏ chứa các cytokines, các yếu tố tham gia vào quá trình viêm Bạch cầu

ưa acid tham gia vào cơ chế bệnh sinh của hen và các bệnh lý dị ứng khác

Trang 13

[25], [26] Tỷ lệ bạch cầu ưa acid được dùng để đánh giá chỉ số dự đoán hen

và tiên lượng điều trị đáp ứng với corticoid [27]

1.4.2.3 Đo chức năng hô hấp

Đo chức năng hô hấp giúp đánh giá các thể tích khí lưu thông tại phổi.Trong hen phế quản, đo chức năng hô hấp nhằm đánh giá tình trạng giới hạnluồng khí thở ra Kết hợp giữa kiểu hình khò khè khởi phát muộn, dai dẳng vàgiới hạn luồng khí thở ra giúp chẩn đoán xác định hen phế quản Đo chứcnăng hô hấp thường chỉ thực hiện được ở trẻ có khả năng hiểu và hợp tác tốt

1.4.2.4 Chẩn đoán hình ảnh

 Chụp X-quang ngực:

Chụp Xquang ngực có vai trò hỗ trợ trong chẩn đoán nguyên nhân khòkhè ở trẻ em [28] Chụp Xquang ngực cho ta một hình ảnh tổng quan vềđường thở lớn, bao gồm khí quản và cây phế quản chính Phim Xquang ngựcthông thường có thể giúp phân biệt bệnh lý phổi lan tỏa hay khu trú Hình ảnh

ứ khí toàn bộ phế trường gợi ý bệnh lý gây tình trạng ứ khí hoặc bệnh lýđường thở như hen phế quản, viêm tiểu phế quản Ngược lại, hình ảnh ứ khíkhu trú có thể do bất thường cấu trúc bẩm sinh hoặc dị vật đường thở PhimXquang ngực còn giúp phát hiện các bệnh lý nhu mô phổi, xẹp phổi và trongmột số trường hợp có giãn phế quản

Mặt khác, phim chụp xquang ngực còn đánh giá tình trạng bóng tim, ứmáu phổi, phù phổi hoặc dấu hiệu của suy tim, các khối choán chỗ ở ngực

 Nội soi phế quản

Nội soi phế quản là công cụ hỗ trợ chẩn đoán trong trường hợp nghingờ dị vật đường thở, khò khè dai dẳng hoặc không đáp ứng với điều trị Nộisoi phế quản ống cứng được chỉ định trong các trường hợp khò khè xuất hiệnđột ngột và nghi ngờ dị vật đường thở Nội soi ống mềm có thể xác định cácbất thường về cấu trúc đường thở như hẹp khí quản, mềm sụn khí quản…Hơn thế nữa, nội soi phế quản giúp phân biệt các bất thường ngoài đường thởthứ phát do chèn ép như vòng động mạch, sling động mạch…[29], [30]

Trang 14

 Siêu âm tim

Siêu âm tim được chỉ định trong trường hợp lâm sàng khò khè kèmtheo dấu hiệu nghi ngờ có bất thường ở tim Siêu âm tim giúp xác định bệnhnền tim mạch gây khò khè Sling động mạch và vòng động mạch là hainguyên nhân về tim mạch hay gặp gây khò khè dai dẳng và xuất hiện sớm ởtrẻ nhỏ [31]

 Chụp CT lồng ngực

Chụp CT lồng ngực giúp phát hiện các bất thường tại đường dẫn khí vànhu mô phổi, trung thất Trên phim chụp CT lồng ngực có thể giúp địnhhướng nguyên nhân gây khò khè dai dẳng như hình ảnh tổn thương phổi kẽ dovirus, các dị dạng đường thở bẩm sinh hoặc hạch gây chèn ép đường thở tronglao phổi, vv…

1.4.2.5 Các xét nghiệm khác

 Đo pH thực quản 24h

Đo pH thực quản là thăm dò chức năng được xem là tiêu chuẩn vàngtrong chẩn đoán GERD nhưng khá tốn kém về trang thiết bị máy móc và mấtnhiều thời gian Đây là biện pháp được dùng để chẩn đoán xác định tràongược dạ dày trong hầu hết các nghiên cứu [33],[34]

 Xét nghiệm dịch tại đường thở

Các nghiên cứu gần đây đã phân tích thành phần tế bào của dịch phếnang và sinh thiết biểu mô đường thở của bệnh nhân khò khè dưới 6 tuổi để

Trang 15

đánh giá tình trạng viêm tại đường thở [30],[35] Một số trẻ có tăng bạch cầutrung tính trong dịch viêm, một số khác tăng bạch cầu ưa acid, một số không

có bất thường về tế bào trong dịch rửa phế quản Ở trẻ khò khè dai dẳngthường lớp màng đáy thường dày lên do hiện tượng tăng sinh [35]

 Test mồ hôi

Test mồ hôi đo nồng độ Clo trong mồ hôi, giúp chẩn đoán bệnh xơnang gây tổn thương phổi mạn tính Ở những trẻ viêm phổi tái diễn sau khi đãloại trừ các nguyên nhân thường gặp cần chỉ định làm test mồ hôi để xác địnhbệnh xơ nang Tuy nhiên tại Việt nam bệnh rất hiếm gặp và chưa có nghiêncứu nào báo cáo về bệnh này

1.5 Nguyên nhân gây khò khè ở trẻ dưới 5 tuổi

Khò khè đơn thuần là một triệu chứng có thể gặp ở nhiều bệnh lý khácnhau Có nhiều cách phân loại các nguyên nhân gây khò khè ở trẻ nhỏ dựavào tần suất mắc bệnh, mức độ nặng, lứa tuổi khởi phát và cơ chế bệnh sinh

1.5.1 Phân loại nguyên nhân khò khè theo GINA (2009) [4]

Nguyên nhân gây khò khè ở trẻ em dưới 5 tuổi được chia làm 4 nhóm:

 Hen phế quản

 Nhiễm trùng đường hô hấp:

o Viêm tiểu phế quản

o Viêm phổi

Trang 16

o Bất thường bẩm sinh gây hẹp đường thở

o Suy giảm miễn dịch

o Hội chứng rối loạn lông chuyển nguyên phát

 Bệnh lý khác

o Dị vật đường thở

o Trào ngược dạ dày thực quản

1.5.2 Viêm tiểu phế quản

Viêm tiểu phế quản là nguyên nhân gây khò khè hay gặp nhất đối vớitrẻ em dưới 2 tuổi RSV là nguyên nhân hàng đầu gây viêm tiểu phế quản ởtrẻ em, ngoài ra bệnh có thể gây ra bởi các virus khác như HumanMetapneumonia, Rhinovirus, Adenovirus Ở những nơi có khí hậu nóng và độ

ẩm cao thì nhiễm RSV thường xảy ra vào mùa thu đông Nhiễm RSV bắt đầutại biểu mô vòm họng nhưng sau đó lan nhanh xuống đường hô hấp dưới tớicác tiểu phế quản - nơi mà virus sao chép đạt hiệu quả cao nhất [36]

Rhinovirus là nguyên nhân hàng đầu gây triệu chứng cảm lạnh ở cả trẻ

em và người lớn Rhinovirus thường gây bệnh vào mùa thu (tháng 9,10) vàmùa xuân (tháng 3, 4) Virus này thường được tìm thấy trong dịch rửa mũi kể

cả ở người khoẻ mạnh [8], [10] Virus từ đường hô hấp trên đi xuống và nhânlên tại tế bào biểu mô tiểu phế quản gây phá vỡ tế bào biểu mô. Những tổnthương này gây tình trạng viêm mãn tính biểu mô đường thở và thường kéodài đặc biệt trên các cá thể có cơ địa dị ứng [11] Điều này giải thích tìnhtrạng khò khè kéo dài sau nhiễm virus ở một số trẻ viêm tiểu phế quản.Những tế bào biểu mô bị nhiễm Rhinovirus phát động quá trình viêm, giảiphóng nhiều loại chất trung gian hoá học như yếu tố tăng trưởng làm tăng tiết

Trang 17

dịch nhầy vào lòng phế quản và tăng sinh mạch máu Quá trình viêm cũng làmtăng sản xuất protein, tăng tái tạo lại đường thở làm dầy thành phế quản Nhữngthay đổi này gây hậu quả làm hẹp đường thở với biểu hiện lâm sàng là tình trạngkhò khè dai dẳng và nguy cơ tiến triển thành hen phế quản Nghiên cứu củaJackson và cộng sự (2008) chỉ ra Rhinovirus có nguy cơ gây khò khè dai dẳng

và hen phế quản cao hơn RSV [10]

Hình 1.5 Cơ chế gây khò khè kéo dài của Rhinovirus

* Nguồn: theo Proud D (2011) [11]

1.5.3 Hen phế quản

Hen phế quản được định nghĩa là một tình trạng bệnh lý viêm đườngthở mạn tính và là nguyên nhân gây khò khè rất hay gặp ở trẻ em Trong cácnguyên nhân gây khò khè tái diễn ở trẻ dưới 5 tuổi, hen phế quản là nguyênnhân hay gặp nhất [4], [38] Theo GINA (2009), hen là tình trạng viêm mạntính của đường thở với sự tham gia của rất nhiều tế bào viêm, có liên quan tớitình trạng tăng phản ứng đường thở gây ra biểu hiện khò khè, khó thở, nặngngực và ho tái đi tái lại nhiều lần Khò khè trong hen phế quản chủ yếu là do cothắt các nhánh phế quản cùng với sự xuất tiết và phù nề của đường thở Đặc

Trang 18

điểm khò khè trong hen phế quản là khò khè khởi phát muộn , tồn tại sau 3 tuổi

và kéo dài, tái đi tái lại, hay xuất hiện về đêm trong lúc ngủ hoặc sau kích thíchnhư gắng sức hoặc thay đổi cảm xúc Tuy nhiên, chẩn đoán hen phế quản ở trẻdưới 5 tuổi còn gặp nhiều khó khăn vì trẻ không đo được chức năng hô hấp.Chẩn đoán hen phế quả ở trẻ dưới 5 tuổi chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâmsàng sau khi đã loại trừ các nguyên nhân gây khò khè khác

 Hẹp khí quản bẩm sinh

Đây là bệnh lý hiếm gặp do bất thường của sụn (hình nhẫn) làm cho khíquản hẹp lại Triệu chứng xuất hiện sớm bao gồm khò khè dai dẳng, thở rít,viêm phổi tái diễn [40] Chẩn đoán xác định bằng soi phế quản và chụp cắtlớp lồng ngực

1.5.4.3 Bệnh tim mạch bẩm sinh

 Sling động mạch phổi [41]

Đây là bất thường về giải phẫu có liên quan tới vị trí của động mạchphổi và cây phế quản (hình 1.6) Động mạch phổi trái xuất phát từ động mạchphổi phải vòng ra sau khí quản và trước thực quản làm hẹp một đoạn khíquản Triệu chứng xuất hiện sớm trước 2 tuổi bao gồm: ho, khò khè tái diễn

và khó thở Chẩn đoán dựa vào chụp cắt lớp lồng ngực, siêu âm tim

Trang 19

Hình 1.6 Sling động mạch phổi

 Vòng động mạch (vascular ring)[42]

Đây là bất thường về giải phẫu có liên quan tới vị trí của động mạchchủ và cây phế quản và hoặc thực quản gây chèn ép vào đường dẫn khí Vòngmạch được phân loại làm hai thể: hoàn toàn hoặc không hoàn toàn Bệnh nhânthường có biểu hiện lâm sàng từ khá sớm với các triệu chứng về hô hấp, đặcbiệt là tiếng thở rít hoặc khò khè Chụp phim Xquang phổi có thể phát hiện rabất thường về giải phẫu, tuy nhiên chẩn đoán xác định phải dựa vào chụp CThoặc soi phế quản

Trang 20

Hình 1.7 Giải phẫu mô tả vòng động mạch 1.5.5 Các bệnh lý khác

Triệu chứng cận lâm sàng gồm:

 Xquang tim phổi: giúp xác định vị trí tổn thương, có thể thấy dị vậtnếu cản quang, thông khí không đều hai bên, hoặc xẹp phổi, viêmphổi một bên, tăng thông khí bên đối diện

 Nội soi phế quản để chẩn đoán xác định và điều trị

1.5.5.2 Trào ngược dạ dày thực quản

Trang 21

Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng co thắt bất thường của cơthắt thực quản dưới làm cho các chất chứa trong dạ dày trào ngược lên thựcquản và gây bệnh Đây là bệnh lý hay gặp ở trẻ bú mẹ [44].

Luồng trào ngược dạ dày thực quản có mối liên quan tới các bệnh lý hôhấp ở trẻ bú mẹ và trẻ nhỏ, nó làm gia tăng tần suất hen và ngược lại hen phếquản cũng làm tăng mức độ nặng của trào ngược dạ dày thực quản Mối liênquan giữa khò khè và trào ngược do các receptor ở đường thở dễ bị kích hoạtbởi dịch, acid và sự căng giãn của dạ dày Khi có luồng trào ngược dạ dàythực quản dẫn đến tăng mẫn cảm đường thở và gây biểu hiện khò khè trênlâm sàng [45],[46]

Triệu chứng lâm sàng ở trẻ nhỏ có trào ngược dạ dày thực quản thườngkhông điển hình [44]:

 Chậm tăng cân do trẻ bị nôn trớ nhiều

 Quấy khóc trong hoặc sau bữa ăn

 Ho, khò khè tái diễn và dai dẳng Tính chất khò khè ở nhóm bệnhnày thường khởi phát sớm trong năm đầu tiên [55] Khò khè kémđáp ứng với thuốc giãn phế quản

Triệu chứng cận lâm sàng:

 Siêu âm bụng tìm luồng trào ngược dạ dày thực quản sau ăn có độnhạy cao nhưng độ đặc hiệu rất thấp phụ thuộc vào kinh nghiệm củangười làm siêu âm

 Đo pH thực quản: đây là tiêu chuẩn vàng để đánh giá trào ngược và

có độ nhạy cao Bình thường pH thực quản là 5 - 6.8, khi acid của

dạ dày lên thực quản làm cho pH thực quản giảm xuống, máy đo sẽghi lại các giai đoạn pH < 4 ở đoạn thực quản gần và xa

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 22

Bệnh nhi dưới 5 tuổi có triệu chứng khò khè và điều trị nội trú tạikhoa Điều trị tự nguyện B, bệnh viện Nhi Trung Ương từ tháng 8/2017 đếntháng 7/2018.

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân từ 1 tháng tuổi đến 60 tháng tuổi

- Bệnh nhân được bác sỹ nhi khoa hỏi và khám bệnh khẳng định có triệuchứng khò khè

- Gia đình bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân khò khè có kèm theo di chứng bệnh lý thần kinh

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu

Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Chúng tôi chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, lấy tất cảcác bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được mời tham gia nghiên cứu

- Thông tin hành chính: tên, giới, tuổi (tháng), ngày vào viện

- Tiền sử bản thân bao gồm:

 Tiền sử sản khoa: tuổi thai, cân nặng khi sinh theo WHO

 Đẻ non khi tuổi thai < 37 tuần, đẻ đủ tháng khi tuần thai ≥

37 tuần

 Cân nặng khi sinh thấp khi trọng lượng ≤ 2500g, cân nặngkhi sinh bình thường khi trọng lượng > 2500g

Trang 23

 Tiền sử dị ứng: hen phế quản, chàm hoặc viêm da cơ địa, viêm mũi

dị ứng, dị ứng thức ăn, dị ứng thuốc Những bệnh này phải đượcchẩn đoán bởi bác sỹ chuyên khoa

 Tiền sử bệnh lý khác: viêm phế quản phổi, viêm tiểu phế quản,viêm đường hô hấp trên, dị dạng phế quản hoặc phổi, loạn sản phếquản phổi, tim bẩm sinh, trào ngược dạ dày thực quản, suy giảmmiễn dịch…

- Tiền sử gia đình (bố, mẹ, anh chị em ruột) về bệnh lý dị ứng: hen phếquản, viêm da cơ địa, viêm mũi dị ứng, mày đay, dị ứng thuốc

- Yếu tố môi trường sống:

 Gia đình có nuôi động vật (chó, mèo) trong nhà

 Gia đình có người hút thuốc lá và trẻ có tiếp xúc với khói thuốc lá

- Đặc điểm của triệu chứng khò khè:

 Thời điểm xuất hiện khò khè lần đầu tiên: tháng tuổi

 Số đợt khò khè đã mắc

 Tính chất đợt khò khè: từng đợt hay liên tục dai dẳng, xuất hiệncùng các triệu chứng khác như nôn khi thay đổi tư thế, sau vậnđộng hoặc thay đổi cảm xúc như khóc hoặc cười, khò khè về đêmhay liên tục trong ngày

 Yếu tố khởi phát khò khè: nhiễm virus, tiếp xúc dị nguyên, thay đổithời tiết

Trang 24

 Rút lõm lồng ngực, co kéo cơ liên sườn hoặc hõm ức

 Tần số thở: số lần/phút

 Nghe phổi: thông khí 2 bên, các tiếng bất thường tại phổi

 SpO2 (khi thở khí trời)

- Khám tim mạch: Nhịp tim, tiếng tim bất thường

- Các dấu hiệu khác:

 Sốt

 Tím tái

 Biểu hiện bệnh lý tai mũi họng: Viêm VA, viêm amydal, viêm tai giữa

 Tình trạng dinh dưỡng: cân nặng so với tuổi

Các xét nghiệm cận lâm sàng

- Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi : làm tại khoa Huyếthọc bệnh viện Nhi Trung Ương

Số lượng bạch cầu toàn phần, bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa acid [48]

o Số lượng bạch cầu toàn phần:

o Số lượng bạch cầu ưa acid: Tăng khi ≥ 0,3 G/l

- Xét nghiệm sinh hoá máu: làm tại khoa Sinh hóa, bệnh viện NhiTrung Uơng

 CRP và/hoặc Procalcitonin: CRP tăng khi CRP > 6 mg/dl,Procalcitonin tăng khi Procalcitonin > 0,5 mg/dl

 IgE toàn phần: nồng độ IgE tăng [49],[50]

o IgE ≥ 100 IU/ml ở trẻ <12 tháng

o IgE ≥ 200 UI/ml ở trẻ ≥ 12 tháng

 Các xét nghiệm sinh hoá khác: xét nghiệm ELISA tìm kháng thể đặchiệu theo nguyên nhân như IgM, IgG Mycoplasma pneumonia

- Xét nghiệm vi sinh: làm tại khoa Vi sinh, bệnh viện Nhi Trung Uơng

 PCR Rhinovirus, Adenovirus từ bệnh phẩm dịch tỵ hầu

 Test nhanh RSV từ bệnh phẩm dịch tỵ hầu

Trang 25

 Nuôi cấy và định danh vi khuẩn bằng phương pháp Phoenix từ bệnh phẩm: dịch tỵ hầu hoặc dịch rửa phế quản.

 Thủ thuật lấy dịch tỵ hầu

o Chuẩn bị dụng cụ: Ống vô khuẩn, găng tay vô khuẩn, bơm tiêm10ml, sonde dạ dày, kim 18G, 1 chai nước muối sinh lý (100ml)

o Chuẩn bị bệnh nhân: giải thích cho gia đình trẻ về thủ thuật

o Tiến hành:

 Rửa tay, sát khuẩn tay rồi đeo găng vô khuẩn

 Người phụ xé bơm 10 ml và kim 18G  người chính cầmbơm 10 ml và kim lấy 2ml nước muối 0.9%, sau đó bỏ kim

 Người phụ xé vỏ sonde dạ dày  người chính cầm lấy sondelắp vào bơm, đo chiều dài của đoạn sonde cần đưa vào bằng1/2 khoảng cách từ cánh mũi tới dái tai cùng bên và đánh dấu.Sonde được đưa vào mũi theo một đường song song với vòmmiệng tới điểm được đánh đấu Người chính bơm vào 1ml rồihút vừa đủ 3ml chứa cả dịch và nước muối Sau đó ngườichính rút sonde và bơm dịch vào ống xét nghiệm Mẫu bệnhphẩm được ghi đầy đủ thông tin và gửi ngay tới khoa Vi sinh

- Chẩn đoán hình ảnh: thực hiện tại khoa Chẩn đoán hình ảnh, bệnh việnNhi Trung Uơng, các kết quả được nhận định bởi bác sỹ chẩn đoán hình ảnh

 Chụp Xquang tim phổi thẳng

 Siêu âm bụng tìm luồng trào ngược dạ dày thực quản

 Siêu âm tim: Khi nghi ngờ các bệnh lý tim mạch bẩm sinh

 Nội soi phế quản: Khi nghi ngờ dị vật hay bất thường tại đường thở

 Chụp cắt lớp lồng ngực: Nghi ngờ khối chèn ép đường thở

2.2.3.2 Các tiêu chuẩn đánh giá

 Tiêu chuẩn về khò khè: [1],[3],[13]

o Khò khè từng đợt: khò khè xuất hiện trong đợt nhiễm virus, ngoàiđợt trẻ không có triệu chứng

Trang 26

o Khò khè nhiều yếu tố khởi phát: khò khè xuất hiện trong các đợt cấp

và vẫn tồn tại triệu chứng giữa các đợt cấp

o Khò khè khởi phát sớm: khò khè lần đầu trước 12 tháng tuổi

o Thời gian khò khè (ngày): số ngày từ khi trẻ bắt đầu có triệu chứngkhò khè đến khi không có biểu hiện khò khè

 Viêm tiểu phế quản [ 36]

o Chẩn đoán xác định dựa vào hỏi bệnh và khám lâm sàng

o Tiền sử có phơi nhiễm virus hợp bào hô hấp hoặc đang có dịch ởcộng đồng

 Nghe phổi có rale rít, rale ngáy hoặc giảm thông khí khi

 Suy hô hấp tùy theo mức độ của bệnh

o Cận lâm sàng: số lượng bạch cầu và CRP thường trong giới hạn bìnhthường

o XQ tim phổi thường bình thường Có thể thấy hình ảnh ứ khí hoặc xẹpphân thuỳ phổi do bít tắc

 Viêm phổi

Chẩn đoán dựa theo tiêu chuẩn của WHO 2013 [51]

Trẻ có ho, sốt hoặc kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu:

o Thở nhanh so với tuổi

Trang 27

Trẻ nhỏ < 2 tháng tuổi: nhịp thở ≥ 60 lần/phút

Trẻ từ 2 tháng đến < 12 tháng: nhịp thở ≥ 50 lần/phút

Trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi: nhịp thở ≥ 40 lần/phút

o Rút lõm lồng ngực

o Nghe phổi thấy bất thường: giảm thông khí, có tiếng bất thường (ran

ẩm nhỏ hạt, ran nổ, ran phế quản)

o X quang phổi: có tổn thương phế nang hoặc tổn thương mô kẽ hoặc cótổn thương phối hợp

 Tiêu chuẩn chẩn đoán hen cho trẻ < 5 tuổi theo GINA (2009) [4]:

o Có ít nhất 3 đợt ho, khò khè, khó thở trong vòng 6 tháng

o Tiền sử bố mẹ hoặc bản thân bị hen, viêm mũi dị ứng hay viêm da

cơ địa, dị ứng thức ăn, dị ứng thuốc

o Có hoặc không có nồng độ IgE tăng và/hoặc tỷ lệ bạch cầu ưa acid tăng

o Đáp ứng tốt với ICS và thuốc giãn phế quản

 Trào ngược dạ dày thực quản [46]

o Nôn sớm, kéo dài là triệu chứng hay gặp nhất Có khi bệnh nhânkhông có triệu chứng nôn trên lâm sàng

o Siêu âm có luồng trào ngược dạ dày thực quản bệnh lý

o Không đáp ứng với thuốc giãn phế quản và corticoid sau 4 tuầnđiều trị thử

o Đáp ứng tốt với thuốc ức chế bơm proton (Esomeprazole)

o Đánh giá luồng trào ngược bệnh lý trên siêu âm [52]:

Trang 28

 Số liệu được thể hiện dưới dạng tỷ lệ % hoặc giá trị trung bình ± độlệch chuẩn hoặc trung vị.

 Sử dụng test Indepeandent - Sample T test khi so sánh hai giá trị trungbình

 Sử dụng test χ2 (khi kỳ vọng tối thiểu lớn hơn 5) và sử dụng Fisher’sexact test (khi kỳ vọng tối thiểu nhỏ hơn 5)

 Khi p < 0,05 được coi là khác biệt có ý nghĩa thống kê

2.3 Đạo đức nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu sau khi thông qua đề cương tại trường Đại học Y

Hà Nội

Bệnh nhân hoặc gia đình bệnh nhân được giải thích và tham gia nghiêncứu với tinh thần tự nguyện, bệnh nhân hoặc gia đình bệnh nhân có quyền từchối tham gia nghiên cứu vào bất kỳ lúc nào

Kết quả nghiên cứu nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu, lợi ích củabệnh nhân và sẽ được phản hồi lại cho bệnh nhân và bệnh viện Nghiên cứukhông có hại cho bệnh nhân Mọi thông tin của bệnh nhân được bảo mật vàtôn trọng

Trang 29

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Trẻ Trẻ dưới 5 tuổi nghi ngờ có triệu chứng khò khè,

điều trị nội trú khoa ĐTTN B

CTM, CRP, IgE, Chụp XQ tim phổi

Siêu âm bụng khi nghi ngờ GERD

XN vi sinh: dịch tỵ hầu xác định virus

(RSV, Rhinovirus, cúm, ) , cấy định

Bác sĩ khẳng định trẻ không khò khè

Loại khỏi nghiên cứu

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng:

 Khò khè do nhiễm virus

o Khò khè do nhiễm RSV

o Khò khè do nhiễm Rhinovirus

 Khò khè do nhiễm vi khuẩn

o Vi khuẩn điển hình

o Vi khuẩn không điển hình

Trang 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Trong thời gian từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 7 năm 2018, có 101bệnh nhân được khẳng định có triệu chứng khò khè từ 1 tháng đến 5 tuổi điềutrị tại khoa Điều trị tự nguyện B bệnh viện Nhi Trung Ương được mời thamgia nghiên cứu

Trang 31

3.1.2 Giới

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân khò khè theo giới Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi có 61 trẻ trai chiếm tỷ lệ 60% Tỷ

lệ trẻ trai/trẻ gái là 1,5/1

3.1.3 Yếu tố liên quan đến khò khè

Bảng 3.1 Một số yếu tố liên quan đến khò khè

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân có tiền sử gia đình có người bị hen hoặc mắc các

bệnh dị ứng là 25,7% Tại thời điểm nghiên cứu, 19,8% bệnh nhân có tiền sửmắc các bệnh dị ứng Tỷ lệ bệnh nhân sống trong gia đình có người hút thuốc

lá là 25,7% Có 14,9% trong gia đình trẻ có vật nuôi trong nhà Tỷ lệ trẻ đẻnon là 10,9%

3.2 Đặc điểm kiểu hình khò khè ở trẻ dưới 5 tuổi

3.2.1.Tuổi khởi phát khò khè

Trang 32

Bảng 3.2 Phân loại khò khè theo tuổi khởi phát

Nhận xét: Tuổi trung vị khởi phát khò khè của trẻ là 5 tháng, tuổi khởi phát

nhỏ nhất là 1 tháng tuổi, tuổi khởi phát muộn nhất là 38 tháng tuổi Bệnh nhânkhởi phát khò khè hầu hết trước 12 tháng, chiếm tỷ lệ 79,2%

ở nhóm < 12 tháng, sự khác biệt có ý nghĩa với p <0,05

Bảng 3.3 Mối liên quan giữa số đợt khò khè và tiền sử dị ứng

Khò khè lần đầu Khò khè ≥ 2 đợt Tổng

Trang 33

3.2.3 Thời gian khò khè

Bảng 3.4 Mối liên quan giữa thời gian khò khè và tuổi khởi phát khò khè

Thời gian khò khè (ngày)

Thời gian khò khè trung bình của nhóm nghiên cứu là 11,5 ngày

Thời gian khò khè trung bình giữa hai nhóm tuổi khởi phát không có sựkhác biệt với p > 0,05

Trang 34

Bảng 3.5 Mối liên quan giữa thời gian khò khè và tiền sử dị ứng

Thời gian khò khè

(ngày) Tiền sử dị ứng

Bảng 3.6 Mối liên quan giữa thời gian khò khè và số đợt khò khè

Thời gian khò khè

(ngày) Kiểu hình khò khè

3.2.4 Các triệu chứng lâm sàng

Trang 35

Biểu đồ 3.4 Các triệu chứng lâm sàng Nhận xét: Ho là triệu chứng hay gặp nhất với tỷ lệ là 98% Sốt gặp ở 80%

bệnh nhân có biểu hiện khò khè 22% bệnh nhân có biểu hiện khó thở khinhập viện

3.2.5 Hình ảnh tổn thương trên phim XQ ngực thẳng

Nhận xét: Hình ảnh Xquang thường gặp nhất là hình ảnh dạng ứ khí và tăng

đậm nhánh phế quản chiếm tỷ lệ 79,2% Ngoài ra có thể gặp một số hình ảnhtổn thương khác như nốt mờ cạnh tim 2 bên, viêm đông đặc nhu mô phổi haytổn thương dạng kẽ

3.2.6 Biến đổi về bạch cầu

Bảng 3.8 Số lượng bạch cầu theo nhóm tuổi

Trang 36

Bảng 3.9 Số lượng bạch cầu trung tính theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi Số lượng BC trung tính Trung bình

Số lượng bạch cầu trung tính trung bình ở nhóm trẻ dưới 12 tháng là 5,3 G/l

so với 7,0 G/l nhóm 12 tháng là Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê

Bảng 3.10 Số lượng bạch cầu ưa acid theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi Số lượng BC ưa acid Trung bình

Số lượng BC ưa acid trung bình của nhóm nghiên cứu là: 0,25± 0,2 G/l

Số lượng BC ưa acid giữa 2 nhóm tuổi không có sự khác biệt với p > 0,05

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa số lượng bạch cầu ưa acid và tiền sử dị ứng

Trang 37

Số trường hợp tăng BC ưa acid ở hai nhóm có và không có tiền sử dị ứngkhông có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa số lượng bạch cầu ưa acid và

thời gian khò khè

Thời gian khò khè (ngày)

Số lượng BC ưa acid

Bảng 3.13.Mối liên quan giữa số lượng bạch cầu ưa acid và số đợt khò khè

Số đợt khò khè Số lượng BC ưa acid

Bạch cầu ưa acid tăng ở nhóm khò khè lần đầu là 41,5% so với 22,9% ở

nhóm khò khè ≥ 2 đợt Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

3.2.7 Biến đổi nồng độ IgE

Bảng 3.14 Nồng độ IgE theo nhóm tuổi

Bình thường Tăng

<12 tháng 70,1 % 29,9 % 137,3 ± 25,8

< 0,05

Trang 38

Nhận xét:

Nồng độ IgE thay đổi theo tuổi Nồng độ IgE trung bình là 157,9 UI/ml.Nồng độ IgE ở trẻ dưới 12 tháng là 137,3 UI/ml so với 198,7 UI/ml ở nhómtrẻ ≥ 12 tháng Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa nồng độ IgE và tiền sử dị ứng

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa nồng độ IgE và thời gian khò khè

Thời gian khò khè (ngày)

Trang 39

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa nồng độ IgE và số đợt khò khè

Trang 40

Nhiễm virus là căn nguyên chủ yếu gây khò khè ở trẻ dưới 5 tuổi chiếm

tỷ lệ 74%, trong đó RSV và Rhinovirus chiếm tỷ lệ cao nhất (88% trên tổng

số ca nhiễm virus) Bên cạnh đó nhiễm vi khuẩn điển hình (11,9%) và khôngđiển hình (4%) cũng được xác định ở trẻ có triệu chứng khò khè

3.2.9 Kiểu hình khò khè

Ngày đăng: 23/08/2019, 15:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Proud D (2011). Role of rhinovirus infections in asthma. Asian Pac J Allergy Immunol, 29(3), 201-208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asian Pac JAllergy Immunol
Tác giả: Proud D
Năm: 2011
13. Lau S, Illi S, Sommerfeld C, et al (2003). Transient early wheeze is not associated with impaired lung function in 7-yr-old children. Eur Respir J.21, 834-841 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transient early wheeze is notassociated with impaired lung function in 7-yr-old children
Tác giả: Lau S, Illi S, Sommerfeld C, et al
Năm: 2003
14. P apadopoulous N.G, Kalobatsou A (2007). Respiratory viruses in childhood asthma. Curr Opin Allergy Clin Immunol. 7(1), 91-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curr Opin Allergy Clin Immunol
Tác giả: P apadopoulous N.G, Kalobatsou A
Năm: 2007
15. Doull I.J, Lampe F.C, Smith S, et al. (1997). Effect of inhaled corticosteroids on episodes of wheezing associated with viral infection in school age children: randomised double blind placebo controlled trial.Bmj. 315(7112), 858-862 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bmj
Tác giả: Doull I.J, Lampe F.C, Smith S, et al
Năm: 1997
12. Henderson J, Granell R, Heron J, et al (2008). Associations of wheezing phenotypes in the first 6 years of life with atopy, lung function and airway responsiveness in mid-childhood. Thorax 63(11), 974- 980 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w