Rất khó để chẩn đoán HDGC ở giai đoạn sớm về mô bệnh họchay nội soi, độ ác tính cao của HDGC cùng với nguy cơ mắc ung thư dạ dày trong suốt cuộc đời người mang đột biến CDH1 lên đến trên
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo ghi nhận của Tổ chức Y tế thế giới năm 2012, ung thư dạ dày đứnghàng thứ 5 trong các bệnh ung thư phổ biến, sau ung thư phổi, vú, đại trựctràng và tuyến tiền liệt Những ca mắc mới tập trung đến 70% tại khu vực cácquốc gia đang phát triển, đặc biệt khu vực Đông Á chiếm đến 50% Cũng theoGlobocan năm 2012 tại Việt Nam, ung thư dạ dày có hơn 14.000 ca mắc mới,đứng hàng thứ 4 sau ung thư gan, phổi, vú, là nguyên nhân gây tử vong doung thư đứng hàng thứ 3 ở cả hai giới, sau ung thư gan và phổi [1] Đến nay,
dù đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán sớm và điều trị, ung thư dạ dày vẫn làbệnh có tiên lượng rất xấu, tiếp tục đặt ra những thách thức lớn Những năm gầnđây, các tác giả tập trung nghiên cứu UTDD bằng phân tích dưới nhóm theo cácyếu tố khác nhau, nhằm tìm ra phác đồ điều trị tối ưu cho từng phân nhóm nhỏ
BN cụ thể Trong đó, lứa tuổi là một yếu tố được nhiều tác giả quan tâm
Ung thư dạ dày có tỷ lệ mắc tăng dần theo lứa tuổi, phần lớn người bệnhtrong độ tuổi 50 - 70, bệnh hiếm gặp ở người trẻ tuổi Tùy theo cách địnhnghĩa lứa tuổi trẻ (đa số tác giả chọn ngưỡng dưới 40, một số tác giả khác lấymốc 45 hay 50 tuổi) của từng nghiên cứu, UTDD ở người trẻ tuổi chỉ chiếmkhoảng 2 - 8%, tỷ lệ này có xu hướng tăng dần trong những nghiên cứu gầnđây [2],[3],[4],[5],[6] Thêm vào đó, với hình ảnh lâm sàng khá đặc biệt, thểhiện độ ác tính cao như phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, thường gặp thể môbệnh học kém biệt hóa, độ mô học cao, kết quả điều trị và tiên lượng xấu,UTDD ở người trẻ tuổi đã và đang là chủ đề được tập trung nghiên cứu củanhiều tác giả trên thế giới [7],[8],[9],[10]
Mặt khác, những nghiên cứu của Waddah (2009) hay K Nguyen (2013)
và nhiều tác giả khác, khi phân tích theo từng giai đoạn bệnh cho thấy UTDD
ở người trẻ tuổi có kết quả điều trị, thời gian sống thêm tốt hơn có ý nghĩa so
Trang 2với các nhóm tuổi ở cùng giai đoạn [2],[4],[11],[12] Điều này tạo động lựccho việc tiến hành nhiều nghiên cứu nhằm lý giải nguyên nhân, cơ chế bệnhsinh cũng như các yếu tố nguy cơ của sự xuất hiện sớm UTDD ở những đốitượng này Trên cơ sở đó, chúng ta có thể tìm ra những đối tượng phù hợp đểsàng lọc phát hiện sớm, cải thiện kết quả điều trị UTDD ở người trẻ tuổi.Tuy nhiên, hiện chưa có ghi nhận ở Việt Nam các kết quả nghiên cứu vềung thư dạ dày trên đối tượng người trẻ tuổi Với điều kiện thực tế tại nước ta,
cả về đặc điểm con người, và những phương tiện chẩn đoán, điều trị hiện có,liệu có điều gì khác biệt về đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và hiệu kếtquảquả điều trị UTDD ở nhóm đối tượng đặc biệt này Nhằm góp phần làm rõ
những đặc điểm đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư dạ dày ở người trẻ tuổi tại bệnh viện K” với hai mục tiêu:
1 Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư dạ dày
ở người trẻ tuổi.
2 Đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày ở người trẻ tuổi tại bệnh viện K từ năm 2011 đến 2015.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 DỊCH TỄ HỌC.
Ung thư dạ dày luôn nằm trong nhóm những bệnh ung thư phổ biến.Những thống kê GLOBOCAN gần đây của WHO tiếp tục cho thấy mặc dù có
sự giảm đều đặn tỷ lệ mắc và tử vong ở hầu hết các nước trên thế giới, nhờ
thay đổi chế độ ăn, cách thức bảo quản thức ăn và kiểm soát tỷ lệ nhiễm H pylori, ung thư dạ dày vẫn đứng thứ 5 trong các bệnh ung thư phổ biến và là
nguyên nhân gây tử vong do ung thư đứng thứ 3 ở cả hai giới [1]
Ung thư dạ dày gặp nhiều hơn ở nam giới, tỷ lệ nam : nữ thay đổi trongcác nghiên cứu, từ 2 : 1 đến 4 : 1 [13] Phần lớn bệnh nhân nằm trong độ tuổi
50 –- 70 tuổi Tỷ lệ UTDD ở người trẻ tuổi, thay đổi theo cách định nghĩanhóm tuổi trẻ của các nghiên cứu, trong khoảng dưới 10% Các kết quảnghiên cứu đã tiến hành cho thấy tỷ lệ nữ trong nhóm bệnh nhân UTDD trẻtuổi có xu hướng nhiều hơn trong những nhóm tuổi khác [4],[6],[7],[8],[14],[15],[16]
Tỷ lệ mắc UTDD thay đổi theo từng khu vực trên thế giới, tỷ lệ mắccao nhất được ghi nhận ở Đông Á, Đông Âu và Nam Mỹ, trong khi đó, Bắc
Mỹ và châu Phi là 2 khu vực có tỷ lệ mắc thấp nhất Tại khu vực ĐôngNam Á, Việt Nam có tỷ lệ mắc mới UTDD chuẩn theo tuổi năm 2012 caonhất, 24/100.000 dân ở nam và 10/100.000 ở nữ Các thống kê UTDD ởmiền Bắc và miền Nam cũng cho thấy sự chênh lệch, tỷ lệ mắc UTDD ở
Hà Nội gấp 2 lần so với ở thành phố Hồ Chí Minh
Sự khác biệt có ý nghĩa tỷ lệ mắc UTDD còn quan sát được giữa nhữngchủng tộc người khác nhau sống trong cũng khu vực địa lý Tuy nhiên, cũng
Trang 4có sự khác biệt giữa tỷ lệ mắc bệnh của cùng một chủng tộc người khi sinhsống ở các khu vực địa lý khác nhau [13],[17],[18].
1.2 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ.
1.2.1 Yếu tố môi trường và chế độ ăn uống [21],[22].
Đây là yếu tố đóng vai trò rất quan trọng Một nghiên cứu cho thấy, tỉ lệmắc UTDD của người Nhật di cư sang Mỹ thấp hơn so với người bản địa,điều đó chứng minh vai trò của môi trường sống và chế độ ăn uống liên quantới UTDD Nhiều nghiên cứu đã chứng minh vai trò của chế độ ăn có liênquan đến sự xuất hiện UTDD, họ kết luận rằng ăn các thức ăn tươi, hoa quảtươi như cam, chanh, tăng chất xơ, thức ăn giàu vitamin A, C, các yếu tố vilượng như kẽm, đồng, sắt, magiê làm giảm nguy cơ mắc UTDD Các yếu tố
có thể làm tăng nguy cơ mắc UTDD gồm [19],[20]:
Sử dụng hàm lượng muối cao trong thức ăn
Thức ăn có chứa hàm lượng nitrat cao
Chế độ ăn ít vitamin A, C
Những thức ăn khô, thức ăn hun khói
Thiếu phương tiện bảo quản lạnh thức ăn
Rượu, thuốc lá
1.2.2 Yếu tố sinh học.
Vai trò của Helicobacter Pylori (HP) [13],[21]: Helicobacter pylori làxoắn khuẩn Gram âm, nó ký sinh trong lớp chất nhầy của niêm mạc dạ dày.Hiện nay vai trò của HP được nói đến rất nhiều trong UTDD, Tổ chức Y tếthế giới đã xếp HP vào nhóm tác nhân chính gây UTDD HP có khả năng gâytổn thương từ đó gây viêm niêm mạc dạ dày, kết hợp với một số yếu tố khácdẫn tới dị sản, loạn sản và ung thư Ngoài ra HP còn làm biến đổi tính chấthoá học của thức ăn trong dạ dày dẫn đến hình thành những chất có khả năng
Trang 5gây ung thư Bằng phương pháp chẩn đoán huyết thanh, tỷ lệ huyết thanhdương tính với HP trong UTDD là 64-70% [13],[21].
Virus Epstein-Barr: Genom của virus này đã được phát hiện và thấy
ở một số bệnh nhân UTDD [22] Nó ít liên quan hơn ở những bệnh nhânUTDD dưới 35 tuổi, ung thư tâm vị, ung thư mỏm cụt dạ dày sau cắt đoạn
1.2.4 Yếu tố di truyền
Chỉ có khoảng 10% trường hợp ung thư dạ dày có tính chất ditruyền Trường hợp đầu tiên được mô tả là gia đình NapoleonBonaparte, với Napoleon, cha, ông nội, anh trai và 3 người chị của ông,đều mắc ung thư dạ dày rất sớm Nghiên cứu ở những cặp song sinhđược tiến hành tại Scandinavi gồm Thụy Điển, Đan Mạch và Phần Lancho thầy có tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày ở những người có anh chị
em song sinh mắc bệnh Những thành viên gia đình thường cùng trảiqua một môi trường sống, có điều kiện kinh tế xã hội giống nhau [13],[24]
1.3 GIẢI PHẪU BỆNH HỌC UNG THƯ DẠ DÀY:
1.3.1 Sơ lược về giải phẫu dạ dày:
Trang 6Dạ dày là 1 túi cơ có hình giống như chữ J, sức chứa trung bình
là 1,5 lít và diện tích bề mặt niêm mạc là 750-850 cm2 Là đoạn lớnnhất của đường tiêu hóa, nằm trong phúc mạc, dạ dày kéo dài từ phầntận cùng thấp của thực quản ở đốt sống ngực 11 và bắt chéo tới phầnphải của đường giữa để kết thúc ở tá tràng, ở phần phải của đốt sốngthắt lưng thứ nhất Chỗ nối thực quản với dạ dày được gọi là tâm vị,chỗ nối dạ dày với tá tràng gọi là môn vị Dạ dày có 2 bờ cong, bờ conglớn của dạ dày là bờ dưới của dạ dày từ thực quản đến tá tràng, trái lại
bờ cong nhỏ lại là giới hạn trên của dạ dày Bờ cong lớn di động tự dohơn bờ cong bé và có thể kéo dài xuống đến khung chậu
Hình 1.1 Hình thể dạ dày
Trang 7Tâm vị là vùng đầu tiên tiếp với thực quản, rộng khoảng 3-4cm, baogồm cả lỗ tâm vị Trong nội soi, niêm mạc tâm vị bình thường màu hồng, nếpnhăn chạy theo chiều dọc , kích thước nếp niêm mạc bình thường.
Phình vị là phần phình ra hình chỏm cầu của dạ dày, ở bên trái và trên
lỗ tâm vị, chứa không khí trung bình khoảng 50ml, trong phim chụp XQ ổbụng không chuẩn bị thấy một bóng khí hay còn gọi là bóng hơi dạ dày
Thân vị là phần tiếp nối với phình vị, giới hạn phía dưới là mặt phẳngqua khuyết góc của bờ cong nhỏ dạ dày Ranh giới phân biệt thân vị và hang
vị trong nội soi là cấu trúc vành móng ngựa, khi bơm hơi căng sẽ xuất hiện, từmốc này giúp phân biệt bờ cong nhỏ, bờ cong lớn, mặt trước và sau thân vị.Phía sau vành móng ngựa là một vùng mù, muốn quan sát phải bơm hơi thậtcăng hoặc dùng kỹ thuật soi ngược
Phần môn vị là phần từ khuyết góc của bờ cong nhỏ đến môn vị Phầnmôn vị được chia làm hai bởi 1 rãnh nhẹ: hang môn vị là đoạn phình to liêntiếp với thân vị, và ống môn vị là đoạn thu hẹp dài khoảng 2-3 cm tận hết ởchỗ thắt môn vị
Môn vị được biểu hiện ở bề mặt bởi một rãnh thắt vòng, tương ứng với
cơ thắt môn vị, thắt xung quanh lỗ môn vị
Trong thực tiễn lâm sàng, dạ dày được phân về hình thể ngoài thành 3đoạn dựa trên những đường chia ba bờ cong lớn và bở cong nhỏ: đoạn gần,đoạn giữa và đoạn xa Việc phân vùng dạ dày đã giúp ích rất nhiều trong việcxác định vị trí tổn thương của ung thư dạ dày, góp phần hỗ trợ cho các phẫuthuật viên đánh giá và quyết định phương thức phẫu thuật cho bệnh nhân
1.3.2 Vị trí ung thư:
UTDD có thể gặp ở bất cứ vị trí nào của dạ dày, hay gặp nhất ởvùng hang môn vị (60-70%), vùng BCN (18-30%) và các vùng khác ít
Trang 8gặp hơn như BCL khoảng 3%, đáy vị 12%, tâm vị 9,5%, ung thư dạdày toàn bộ chiếm từ 8%-10% [4],[16].
Tuy nhiên, theo những nghiên cứu gần đây ở Hoa Kỳ, Nhật Bản
và châu Âu cho thấy tỷ lệ ung thư ở đoạn gần dạ dày (tâm phình vị) có
xu hướng tăng đáng kể [2],[6],[17] Tỷ lệ béo phì, một yếu tố nguy cơgây ung thư dạ dày vùng tâm vị, ngày càng tăng, cùng với việc điều trị
sớm có hiệu quả tình trạng nhiễm Helicobacter Pylori,thay đổi thói
quen sử dụng muối bảo quản thực phẩm, những yếu tố đã được chứngminh liên quan đến phát sinh ung thư dạ dày đoạn xa, là những giảthuyết đặt ra để giải thích sự chuyển dịch này [6]
1.3.3 Đại thể:
1.3.3.1 Phân loại của Hiệp hội nội soi tiêu hoá Nhật Bản :
Tổn thương đại thể được chia thành 6 típ:
Hình 1.2 Hình ảnh đại thể ung thư dạ dày [25].
Típ 0: Khối u khu trú ở niêm mạc, hạ niêm mạc, hoặc nhô lên, hoặc
phẳng, hoặc lõm xuống nhẹ và được chia thành 3 thứ típ:
Trang 9 Típ 0I: típ lồi u có dạng polyp, dạng cục hay nhú nhung mao phát triểnnổi lên trên niêm mạc.
- Típ 0III - típ loét: loét có độ sâu khác nhau
Típ I - dạng sùi: tổn thương có giơí hạn rõ, phát triển lồi vào trong
lòng dạ dày, có loét trợt, có thể có xước trên bề mặt u U có cuống hoặc có thể
có đáy rộng xâm lấn thành dạ dày
Típ II - loét: ổ loét hình đĩa,loét ở giữa bờ rõ và nhô cao Có sự xâm
lấn tối thiểu cùa bờ ổ loét hay đáy ổ loét Đôi khi nền ổ loét có màu sắc loang
lổ thành ổ loét có thể nhẵn, thường gặp xước nông
Típ III - loét xâm lấn: loét không rõ giới hạn, bờ ổ loét lẫn với niêm
mạc bên cạnh, đáy ổ loét xâm lấn dạ dày và niêm mạc bên cạnh
Típ IV - xâm lấn lan toả: còn gọi là ung thư xơ cứng dạ dày U phát
triển không có giới hạn rõ,lan toả toàn bộ hay phần lớn dạ dày: vách dạ dàycứng, lòng hẹp trên vùng ung thư có thể gặp loét nông hay sâu, nhưng bờ ổloét không rõ
Típ V - những khối u về đại thể không thuộc những xếp loại trên.
Đây là phân loại khá chi tiểt và có thể chia thành 2 loại rõ ràng, theo đó:
- Típ 0: là tổn thương ở giai đoạn sớm, khi khối u kích thưỡc < 3cm sựxâm lấn chủ yếu dưới dạng niêm mạc hoặc dưới lớp niêm mạc nhưng chưaxâm lẫn vào lớp cơ
Trang 10- Típ I - V: là tổn thương ở giai đoạn muộn, khối u thường có kíchthước lớn xâm nhập và lớp cơ thành dạ dày, có thể tới thanh mạc, xâm lấn vàocác tạng lân cận và di căn hạch.
1.3.3.2 Phân loại của Borrmann (1962) gồm 4 típ
Típ Týp 1: Ddạng polyp có giới hạn rõ
Týíp 2: Ddạng polyp có loét ở trung tâm
Týíp 3: Ddạng loét nhưng ở rìa u có xâm nhập mô xung quanh
1.3.4.1 Phân loại của Lauren (1965)
UTBM dạ dày được chia thành 3 týíp:
Týíp ruột: gồm các tuyến loại ruột tân sản, giống như UTBM tuyếnđại tràng, u phát triển dính liền theo kiểu “lan rộng” tế bào u thường chứakhông bào nhầy ở cực ngọn, có thể có cả chất nhầy trong lòng tuyến
Týíp lan toả: thường không tạo thành tuyến mà phân tán trong cáclớp thành dạ dày thành những đám tế bào hay riêng lể từng tế bào Mô đệm
xơ hoá nhiều làm thành tế bào xơ hoá rõ UTBM tế bào nhẫn theo phân loại
Trang 11của WHO thuộc vào lớp này.
Týíp pha: gồm hỗn hợp hai týíp trên Phân loại UTDD của Laurenđược chấp nhận bởi các nhà dịch tễ học, týíp ruột thường gặp ở hang vị luônkết hợp với dị sản ruột và biểu hiện liên quan tới môi trường, típ lan toả tươngđối phổ biến ở người trẻ , gặp nhiều ở thân vị hơn, không kết hợp với dị sảnruột và có thể liên quan đến di truyền Hệ thống phân loại này có ích trong xửtrí phẫu thuật và đánh giá tiên lượng bệnh: cắt dạ dày bán phần đối với týípruột ( biệt hoá rõ và vừa) và cắt toàn bộ dạ dày với týíp lan toả (UTBM tế bàonhẫn)
Trang 121.3.4.2 Phân loại của WHO (2000)
Bảng 1.1 Phân loại của Tổ chức y tế thế giới năm 2000
Các loại khác
Carcinoid ( u nội tiết biệt hóa cao) 8240/3
UTBM tuyến được chia thành 3 mức độ biệt hoá:
- Biệt hoá rõ: > 95% cấu trúc u hình thành tuyến, lòng tuyến rộng dễnhận biết, phủ bởi các tế bào u thành thục, hầu hết là các tế bào u chế nhầy,các tế bào ruột hấp thu hình trụ cao có riềm bàn chải, điển hình có nhân hốchoá hình oval hay hình tròn lớn ở cực đáy tế bào, chất nhiễm sắc thô vón, cónhiều hạt nhân lớn không đều, thường có nhiều phân chia
- Biệt hoá vừa: 50 - 95% cấu trúc u hình thành tuyến, thường cáctuyến có 1 thể nang hoặc dạng sang với khối lượng mô đệm xen kẽ đa dạng
- Kém biệt hoá: gồm 5- 50% cấu trúc u hình thành tuyến, mất sự dínhcác tế bào, khuynh hướng tăng sinh lan toả thành cụm nhỏ tách rời, thườngkích thích phản ứng xơ mạnh Các tế bào u nhỏ không thành thục , nhân tếbào mất cực tính ở cực đáy, hạt nhân không đều, không điển hình, nhiều nhânchia và nhân chia không điển hình
Trang 13Sự tương ứng giữa phân loại của WHO (2000) và phân loại Lauren (1965):
Ung thư biểu mô tuyến nhú
Ung thư biểu mô tuyến ống
Ung thư biểu mô tuyến nhầy
1.3.5 Các dấu ấn phân tử trong UTDD:
Ứng dụng những xét nghiệm phân tử như xét nghiệm gen CDH1trong ung thư biểu mô dạ dày lan tỏa có tính di truyền (HDGC) và xétnghiệm HER2 có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và điều trị ungthư dạ dày
1.3.5.1 Thụ thể yếu tố phát triển biểu mô Her2/neu :
Thụ thể yếu tố phát triển biểu mô (HER2), một thành viên củagia đình thụ thể yếu tố phát triển (EGFR), một protein xuyên màngđược mã hóa bởi gen tiền ung thư nằm trên nhiễm sắc thể 17q21, cóchức năng điều hòa dẫn truyền tín hiệu trong quá trình phân chia tế bào,biệt hóa, quá trình chết theo chương trình của tế bào và quá trình tăngsinh mạch Hiện tượng khuyếch đại gen HER2 được chú ý mô tả trongung thư dạ dày từ năm 1986 sau khi được phát hiện ở ung thư vú [24],[26]
Trang 14Sự tăng biểu hiện protein HER2 được phát hiện bằng kỹ thuậthóa mô miễn dịch (IHC), sự khuyếch đại gen HER2 được xác địnhbằng kỹ thuật nhuộm lai huỳnh quang tại chỗ (FISH) hay các kỹ thuậtnhuộm lai tại chỗ khác (ISH) Tỷ lệ tăng biểu hiện HER2 trong ung thư
dạ dày thay đổi trong nhiều nghiên cứu Theo phân tích dữ liệu lớn nhất
từ 11860 bệnh nhân trong 38 thống kê riêng lẻ, kết quả trung bình17,9% (95%CI: 14,8-20,9), trong khi đó kết quả của nghiên cứu ToGA(2009) là 22,1% [26],[27]
Tỷ lệ có HER2(+) thay đổi theo vị trí khối u, gặp nhiều hơn ởung thư đoạn gần dạ dày và đoạn thực quản tâm vị so với ung thư dạdày đoạn xa[26],[28],[29] Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có sựliên quan giữa sự tăng biểu hiện HER2 và phân loại mô bệnh học ungthư dạ dày theo Lauren, theo đó HER2(+) thường gặp ở típ ruột so vớitíp lan tỏa và típ pha
Ung thư dạ dày ở người trẻ tuổi, với những ghi nhận từ nghiêncứu đã thực hiện, có tỷ lệ ung thư ở đoạn gần và típ mô học thể lan tỏa
và típ pha theo Lauren chiếm ưu thế, hứa hẹn sẽ có những kết quả thú
vị khi tìm hiểu mối liên quan giữa sự khuyếch đại gen HER2 và ungthư dạ dày ở những đối tượng này
Nghiên cứu pha III ToGA (2009) đã chứng minh kháng thể đơndòng kháng HER2, Trastuzumab, khi kết hợp hóa trị (Capecitabinehoặc 5-FU và Cisplatin), có hiệu quả kéo dài thời gian sống thêm toàn
bộ và thời gian sống thêm không bệnh, tăng tỷ lệ đáp ứng trong ung thư
dạ dày tiến triến có HER2(+) [27],[30]
Tuy nhiên, ý nghĩa của HER2 trong tiên lượng bệnh ung thư dạdày còn nhiều ý kiến trái ngược, phần lớn các nghiên cứu hiện này cho
Trang 15thấy, nhưng chưa khẳng định được, sự tăng biểu hiện HER2 có vẻ làyếu tố tiên lượng xấu, liên quan đến sự phát sinh ung thư [31].
1.3.5.2 Đột biến gen E-cadherin :
Có khoảng 10% ung thư biểu mô dạ dày có tính chất gia đình,nhưng chỉ có khoảng 1-3% trường hợp phát sinh từ những hội chứngung thư dạ dày có tính di truyền, như ung thư biểu mô dạ dày lan tỏa ditruyền (HDGC), đa polyp u tuyến có tính gia đình, ung thư biểu mô đạitrực tràng không polyp có tính di truyền (hội chứng Lynch), hội chứng
đa polyp thiếu niên, hội chứng Peutz-Jeghers, hội chứng Li-Fraumeni
và đa polyp tăng sản dạ dày [24]
HDGC là rối loạn di truyền do gen trội Khoảng 30% cá thể mắcHDGC có đột biện gen ức chế u E-Cadherin hoặc CDH1 Sự bất hoạtcủa alen thứ 2 của E-Cadherin do đột biến, methyl hóa có khả năngkích hoạt sự hình thành ung thư dạ dày [32],[33] Để chẩn đoán HDGS,
ít nhất 2 trường hợp ung thư biểu mô dạ dày lan tỏa ở thành viên tronggia đình cách 1-2 thế hệ được ghi nhận và ít nhất trong đó có 1 ngườichẩn đoán khi dưới 50 tuổi; hoặc có ít nhất 3 thành viên trong gia đình,cách 1-2 thế hệ, có chẩn đoán ung thư dạ dày lan tỏa, không quan tâmđến tuổi tại thời điểm chẩn đoán
Rất khó để chẩn đoán HDGC ở giai đoạn sớm về mô bệnh họchay nội soi, độ ác tính cao của HDGC cùng với nguy cơ mắc ung thư
dạ dày trong suốt cuộc đời người mang đột biến CDH1 lên đến trên80%, cắt dạ dày toàn bộ dự phòng sẽ được tiến hành nhắm bảo vệ cuộcsống cho người bệnh sau khi khẳng định bởi kết quả xét nghiệm phân
tử CDH1 Theo cập nhật mới nhất của hiệp hội quốc tế về ung thư dạdày, xét nghiệm tìm đột biến CDH1 được khuyến cáo ở những đốitượng: (1) Có hai thành viên gia đình bị ung thư dạ dày, một trong đó là
Trang 16ung thư thể lan tỏa; (2) Ba thành viên gia đình cách một hoặc 2 thế hệ
bị ung thư dạ dày, trong đó có một trường hợp bị ung thư thể lan tỏa;(3) một người thân bị ung thư dạ dày lan tỏa trước tuổi 40; (4) Tiền sửbản thân hoặc gia đình bị ung thư dạ dày lan tỏa và ung thư vú thể tiểuthùy, có trường hợp chẩn đoán trước 50 tuổi [24]
1.3.6 Xếp giai đoạn của UTDD theo AJCC 2010:
T (U nguyên phát)
TX U nguyên phát không đánh giá được
T0 Không có bằng chứng của u nguyên phát
Tis Ung thư biểu mô tại chỗ
T1 U khu trú ở lớp niêm mạc, cơ niêm hoặc dưới niêm mạc
T1a U khu trú ở niêm mạc hoặc cơ niêm
T1b U lan tới lớp dưới niêm mạc
T2 U lan tới lớp cơ
T3 U xâm lấn lớp dưới thanh mạc, chưa xâm lấn thanh mạc (phúc mạc
tạng) hoặc cấu trúc lân cận
T4 U xâm lấn thanh mạc (phúc mạc tạng) và cấu trúc xung quanh
M (Di căn xa)
MX Di căn xa không đánh giá được
Trang 17vị không có chu kỳ, nuốt nghẹn, mệt mỏi và chán ăn, gầy sút cân.
Bệnh nhân có thể đến viện vì biến chứng như thủng dạ dày, hẹp môn vị hoặc xuất huyết tiêu hóa Sờ thấy u ở thượng vị, hạch thượng đòn, bụng chướng dịch là dấu hiệu bệnh đã ở giai đoạn tiến triển
Nguyễn Đình Hối chia triệu chứng UTDD làm 2 nhóm:
Trang 18- Nhóm các triệu chứng sớm và không đặc hiệu: chán ăn, ăn không tiêu,gầy sút, da xanh, mệt mỏi.
- Nhóm các triệu chứng rõ rệt: đau bụng, khối u bụng, thể trạng suy kiệt,hạch thượng đòn trái, khối u buồng trứng, di căn xương hoặc các biếnchứng như thủng dạ dày, xuất huyết tiêu hóa
1.4.2 Các thăm dò cận lâm sàng
1.4.2.1 Chụp dạ dày hàng loạt có thuốc cản quang
Là phương pháp kinh điển để chẩn đoán ung thư dạ dày, tuy nhiên hiệnnay với sự tiến bộ của nhiều kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác, chỉ địnhXquang dạ dày ngày càng được thay thế dần
1.4.2.2 Nội soi dạ dày ống mềm và sinh thiết
* Hình ảnh tổn thương ở giai đoạn sớm
Thể u lồi (típ 1): tổn thương chỉ hơi lồi lên bề mặt, vài nốt nhỏ, màu
đỏ sần sùi, ranh giới tương đối rõ Có thể nhìn rõ qua ống nội soi, màn hìnhhoặc có thể bơm xanh methylen hay đỏ Congo sẽ thấy rõ hơn
Thể bề mặt (típ 2): tổn thương chỉ nằm ở bề mặt dạ dày, có khi chỉ
là một trợt nông trên nếp niêm mạc to, phì đại Loại này thường ranh giới không rõ Tổn thương dưới 3 hình thái 2a (Elavant), 2b (Flat), 2c (Depressed) phát hiện qua sự biến đổi màu sắc của tổn thương Những trường hợp này cần phải sinh thiết nhiều mảnh, xung quanh vị trí tổn thương và trong vùng của tổn thương.
Thể loét (típ 3): tổn thương là những ổ loét nông bờ không đều, hơilồi cao, niêm mạc mất, có khi sần sùi
* Hình ảnh tổn thương ở giai đoạn tiến triển
Thể sùi: là khối u sùi trong lòng của dạ dày, u to nhỏ không đều, ởgiữa và trên bề mặt ăn vào tổ chức khối u, có nhiều tổ chức hoại tử, màu trắng
Trang 19sẫm lồi lõm, nhiều hốc Hoặc ổ loét đáy trắng, cứng, lộ rõ những mạch máuđen hay tím sẫm hoặc có những đám hoại tử chảy máu hay có cục máu đenbám chắc Có những khối u sùi thâm nhiễm hết một phần hay toàn bộ dạ dày.
Thể loét: là những ổ loét rõ, điển hình, thường nằm ở bờ cong nhỏ,mặt trước, mặt sau Đặc điểm ổ loét: đáy nông, nham nhở, có đám sần sùi, bờlồi lõm không đều, gồ cao, xung quanh niêm mạc mất nếp, đôi khi có đámtrợt nông rải rác Khi sinh thiết rất khó lấy tổ chức dưới niêm mạc
Thể thâm nhiễm: tổn thương thường nằm ở vùng hang vị, môn vị,hoặc toàn bộ dạ dày Khi đưa ống soi vào có thể thấy lòng dạ dày bị chít hẹp,trên bề mặt là đám loét trợt nông rải rác, có đám tổ chức hoại tử với giả mạctrắng bám thành từng mảng Khi tiến hành sinh thiết trong những trường hợpnày thường rất khó lấy được tổ chức
1.4.2.3 Tế bào học
Phương pháp có độ tin cậy và chính xác khá cao trong chẩn đoán ungthư dạ dày Độ chính xác của phương pháp phụ thuộc vào việc lấy mẫu bệnhphẩm như rửa dạ dày, áp mảnh sinh thiết, lấy mẫu tế bào học bằng bàn chải.Tuy nhiên ngày nay phương pháp này ít được sử dụng
Trang 20dụng CT trong chẩn đoán UTDD còn chưa được rộng rãi, thường được ápdụng cho các bệnh nhân giai đoạn muộn, nghi ngờ di căn trong ổ bụng hoặcung thư xâm lấn các tạng lân cận.
1.4.2.6 Chụp cộng hưởng từ (MRI)
MRI có giá trị chẩn đoán cao hơn so với CT, tuy nhiên giá thành caonên hiện nay vẫn ít được sử dụng tại Việt Nam Mặt khác, MRI ít được sửdụng trong chẩn đoán các khối u ở tạng rỗng
1.4.2.7 Siêu âm và siêu âm nội soi
Siêu âm ổ bụng phát hiện các dấu hiệu như dịch ổ bụng, di căn hạch,
di căn gan, phần nào giúp phẫu thuật viên tiên lượng được cuộc mổ
Siêu âm nội soi cho phép quan sát các lớp của thành ống tiêu hóa cũngnhư hạch lân cận và các cơ quan xung quanh Qua siêu âm nội soi có thể cóthể đánh giá mức độ của bệnh qua đánh giá mức độ xâm lấn của u và hạch, từ
đó lựa chọn được phương pháp điều trị thích hợp
1.4.2.8 Nội soi ổ bụng :
Nội soi ổ bụng kèm theo xét nghiệm tìm tế bào ung thư trongdịch rửa ổ bụng cho phép phát hiện sớm di căn phúc mạc và đánh giátrực quan khả năng cắt u, tránh phẫu thuật lớn không cần thiết
1.4.2.9 Chụp PET scan
Chụp cắt lớp vi tính bằng bức xạ positron Đây là phương pháp ghihình rất mới sử dụng các hoạt chất phóng xạ có đời sống cực ngắn gắn kết vớicác chất tham gia vào chuyến hóa của tế bào, hóa chất hay dùng là 18 FGD.Phương pháp này có giá trị trong việc đánh giá giai đoạn bệnh và đặc biệt làphát hiện các ổ tái phát, di căn vi thể khi các phương pháp chẩn đoán hình ảnhkhác chưa thể phát hiện được Tuy nhiên, theo một số tác giả, PET có độ nhạyhạn chế trong UTDD, chỉ nằm trong khoảng 25 - 30%
Trang 211.5 ĐIỀU TRỊ VÀ TIÊN LƯỢNG UTDD.
1.5.1 Điều trị phẫu thuật.
Cũng như một số bệnh ung thư khác,phẫu thuật phương pháp cơ bản
để điều trị ung thư dạ dày Phẫu thuật được đề cập đến trong mọi giai đoạncủa ung thư dạ dày, ở giai đoạn sớm ung thư còn khu trú tại chỗ và vùng,phẫu thuật được lựa chọn là phương pháp điều trị triệt căn Ở giai đoạn muộnhơn, phẫu thuật được coi là phương pháp cơ bản kết hợp với các phương pháp
bổ trợ như: hóa trị sau mổ, xạ trị trước và sau mổ, điều trị sinh học Ở giaiđoạn muộn hơn nữa, phẫu thuật vẫn được chọn như là một phương pháp điềutrị triệu chứng có hiệu quả để nâng cao chất lượng cuộc sống, thâm chí có thểkéo dài đáng kể thời gian sống thêm của bệnh nhân
1.5.2 Phẫu thuật điều trị triệt căn.
Phẫu thuật điều trị triệt căn ung thư dạ dày có các nguyên tắc sau:
Cắt rộng rãi khối u: khối u ở bất kỳ vị trí nào cũng đều phải tuântheo nguyên tắc là lấy hết tổ chức u, vượt qua tổ chức lành, ở phía trên tổnthương ít nhất là 6cm, phía dưới là dưới cơ môn vị 2cm Khi cắt dạ dày, cóthể tiến hành xác định tế bào ung thư ở diện cắt bằng xét nghiệm giải phẫubệnh lý nhanh Nếu nghi ngờ còn tế bào ung thư có thể cắt thêm lên trên, cóthể cắt rộng rãi khối u sang các tổ chức khác nghi bị di căn như: đuôi tụy, đạitràng ngang, gan…
Lấy toàn bộ tổ chức hạch dạ dày: mức độ rộng rãi của nạo vét hạchtrong UTDD vẫn là chủ đề được tranh luận sôi nổi giữa các chuyên gia từNhật, trường phái Mỹ hay châu Âu Phẫu thuật vét hạch D2 và D3 là thườngđược thực hiện hơn bởi các trường hợp ung thư dạ dày ở Việt Nam thường
Trang 22đến muộn, các nhóm hạch đã bị thâm nhiễm nhiều, việc nạo vét hạch cần thựchiện thật triệt để.
Có 3 kỹ thuật cắt dạ dày cơ bản là: cắt đoạn dạ dày, cắt cực trên dạdày, cắt toàn bộ dạ dày
Cắt đoạn dạ dày được chỉ định cho các tổn thương nông, chưa lanrộng lên trên, các tổn thương nằm ở môn vị, hang vị Sau khi cắt dạ dày, lậplại lưu thông đường tiêu hóa theo các phương pháp Billroth 1 (Pean) nếu tổnthương là EGC, hoặc Billroth 2 (Polya, Finsterer)
Cắt cực trên dạ dày được chỉ định cho các tổn thương nằm ở vùng tâm
vị, chưa lan cao hay thâm nhiễm xung quanh Người ta thực hiện cắt 1/3 dướithực quản và cực trên dạ dày, sau đó lập lại lưu thông đường tiêu hóa bằngcách nối phần còn lại của dạ dày với thực quản
Cắt toàn bộ dạ dày thực hiện khi tổn thương đã lan rộng, bên cạnh đó
có một số trường phái ngày nay cho rằng tất cả các ung thư dạ dày đều cầnđược cắt toàn bộ dạ dày, dù ở bất kỳ vị trí nào, đó gọi là cắt dạ dày toàn bộtheo nguyên tắc Tuy nhiên tại Việt Nam hiện nay, phần lớn các cơ sở phẫuthuật đều thực hiện cắt dạ dày toàn bộ khi mà tổn thương bắt buộc phải tiếnhành Việc quan trọng nhất trong phẫu thuật là phải lập lại lưu thông tiêu hóa
để đảm bảo dinh dưỡng cho bệnh nhân [20]
Với những trường hợp ung thư dạ dày di căn gan tại thời điềm chẩnđoán, khi những khối di căn khu trú ở vị trí thuận lợi cho cắt gan đặc biệt khiđơn ổ và kích thước nhỏ hơn 5cm, chỉ định điều trị triệt căn vẫn có thể đượcđặt ra với phẫu thuật cắt dạ dày chuẩn kèm theo cắt khối di căn gan giúp cảithiện tỷ lệ thời gian sống thêm 5 năm và thời gian sống thêm trung bình sovới điều trị hóa chất toàn thân đơn thuần [34]
Di căn phúc mạc là tình trạng thường gặp nhất khi ung thư dạ dày táiphát, đặc biệt với những trường hợp thể mô học kém biệt hóa Phẫu thuậtgiảm thiểu u tối đa (cytoreductive surgery) phối hợp hóa chất tăng nhiệt độ
Trang 23trong ổ bụng (HIPEC) cho thấy đây là lựa chọn tốt chất cho tình thế này nếu
có thể thực hiện được [35]
Trong thập kỷ gần đây, có 2 tiến bộ mới đã tạo nên cách mạng trongđiểu trị phẫu thuật ung thư dạ dày, đó là kỹ thuật cắt niêm mạc hay dưới niêmmạc dạ dày qua nội soi (EMR: encoscopic mucosal resection, ESD:endoscopic submucal dissection) và phẫu thuật nội soi ổ bụng
1.5.3 Phẫu thuật tạm thời.
Trong những trường hợp ung thư giai đoạn muộn, có các biến chứngnhư hẹp môn vị, chảy máu tiêu hóa, viêm phúc mạc mà khả năng phẫu thuậttriệt căn là không thể, người ta có thể tiến hành các loại phẫu thuật: cắt đoạn
dạ dày kèm theo nạo vét hạch không triệt để hay không nạo vét hạch, nối vịtràng, mở thông dạ dày, mở thông hỗng tràng, thắt các động mạch Nhữngphẫu thuật trên chỉ nhằm giải quyết các biến chứng và cải thiện chất lượngcuộc sống cho bệnh nhân
1.5.4 Các phương pháp điều trị khác.
1.5.4.1 Hóa chất
Hóa chất đóng vai trò điều trị bổ trợ bệnh ung thư dạ dày giai đoạnxâm lấn và điều trị triệu chứng giai đoạn muộn
Hóa trị bổ trợ trước phẫu thuật (Neoadjuvant chemotherapy): được coi
là biện pháp điều trị bổ sung trước mổ với ung thư dạ dày giai đoạn tiến triểntại chỗ Phương pháp này có tác dụng: giảm giai đoạn cho những ung thưkhông mổ được, mặt khác làm tăng cơ hội điều trị triệt căn cho những bệnhnhân có khả năng phẫu thuật bằng cách tiêu diệt các ổ vi di căn
Hóa trị bổ trợ (adjuvant chemotherapy): chỉ định cho bệnh nhân ungthư dạ dày giai đoạn II-III đã được phẫu thuật triệt căn
Hóa trị triệu chứng: được áp dụng cho các ung thư dạ dày tiến triển
Trang 24không có khả năng phẫu thuật triệt căn hoặc các bệnh nhân ung thư dạ dày táiphát, di căn xa với mục đích kéo dài thời gian sống thêm cho bệnh nhân.
Các phác đồ hoá trị ung thư dạ dày căn bản dựa trên thuốc 5FU nhưFAM (5FU, Adriamycin, Mitomycin C), ELF (Etoposide, Leucovorin, 5FU),ECF (Epirubicin, Cisplatin, 5FU), ECX (Epirubicin, Cisplatin, Xeloda), EOX(Epirubicin, Oxaliplatin, Xeloda), DCF (Doxetaxel, Cisplatin, 5FU), XELOX(Xeloda, Oxaliplatin), FOLFOX (5FU, Calcium folinat, Oxaliplatin),FOLFIRI (5FU, Calcium folinat, Irrinotecan), Xeloda đơn thuần,
1.5.4.2 Xạ trị
Xạ trị thường thực hiện kết hợp với phẫu thuật, có thể tiến hành trướchoặc sau phẫu thuật tùy mục đích Có thể kết hợp phẫu thuật cắt đoạn dạ dày,nạo vét hạch, với xạ trị và hóa trị Tuy nhiên phương pháp này rất ít được ápdụng hiện nay trong điều kiện thực tế ở nước ta do những khó khăn, hạn chế
về trang thiết bị cũng như kỹ thuật xạ trị
1.5.5 Các yếu tố tiên lượng trong ung thư dạ dày.
1.5.5.1 Phân loại giai đoạn bệnh theo TNM
Giai đoạn bệnh (mức độ xâm lấn T, di căn hạch và di căn xa) là yếu tốtiên lượng quan trọng nhất, nó độc lập không phụ thuộc vào các yếu tố khác.Nghiên cứu của trung tâm ung thư Memorial Sloan Kettering cho thấy di cănhạch là một yếu tố không thể thiếu để đánh giá tiên lượng bệnh và khả năngsống sau 5 năm ở N1 là 78%, N2 là 29%, N3 là 18% Tình trạng khối unguyên phát là một tiên lượng rất quan trọng, theo Nogochi và các cộng sự(1991) theo dõi 3143 bệnh nhân thấy tỉ lệ sống 5 năm ở giai đoạn T1, T2, T3,T4 tương ứng là 94%, 87%, 75%, 51%
1.5.5.2 Tính chất triệt căn của phẫu thuật
Vai trò quan trọng của phẫu thuật được nhiều tác giả chứng minh.Phẫu thuật triệt để R0 cho thấy tỉ lệ sống trên 5 năm là 35% trong khi nếu còn
Trang 25tế bào ung thư trên vi thể thì tỉ lệ này là 13% và còn có 3% khi vẫn còn tổchức ung thư trên đại thể
1.5.5.3 Vị trí u
Về vị trí khối u, Pacelli và cs (2001) cho rằng những ung thư ở cựctrên dạ dày thường gặp ở người lớn tuổi, giai đoạn muộn cùng với tính chất dicăn nhanh theo đường bạch huyết làm cho tiên lượng bệnh kém hơn so với u
ở các vị trí khác (17,7% so với 34,6% sống 5 năm) Trong một nghiên cứucủa Dupont và cộng sự, 1497 trường hợp không có những người sống thêmlâu hơn với những tổn thương ở tâm vị, vùng đáy hoặc vùng nối thực quản dạdày
Theo cách phân loại đại thể của Borrmann, thể thâm nhiễm toàn bộ dạdày tiên lượng xấu với các tính chất là: tỉ lệ di căn hạch cao ( 72,9%), tỉ lệchết sau 12 tháng thường là 50% và 60% sau 18 tháng
1.5.5.4 Mô bệnh học.
Về vi thể, típ ruột có tiên lượng tốt hơn típ lan toả Viste A thấy rằng,
tỉ lệ sống thêm 5 năm là 4,8% ở típ lan toả và 17,7% ở típ ruột
Theo Trịnh Hồng Sơn, tỉ lệ sống 2 năm sau mổ UTDD phụ thuộc vào
4 yếu tố chính là: tính chất triệt để của phẫu thuật, giai đoạn bệnh theo Dukes,mức độ nạo vét hạch và tuổi của bệnh nhân [36]
Ngoài ra tiên lượng còn dựa vào phản ứng viêm và xâm nhập quanhthần kinh, chất chỉ điểm khối u…
Trang 26CHƯƠNG 2
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
128 bệnh nhân UTDD dưới 40 tuổi được điều trị tại bệnh viện K từtháng 06/2011 đến tháng 08/2015
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu.
- Được chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng là ung thư dạ dày
- Được chẩn đoán xác định bằng kết quả mô bệnh học là ung thư biểu
mô dạ dày
- Tuổi ≤ 40 tại thời điểm chẩn đoán
- Được điều trị ban đầu tại Bệnh viện K
- Có hồ sơ lưu trữ đầy đủ với các thông tin cần thiết theo mẫu bệnh
- BN từ chối, bỏ dở điều trị do các nguyên nhân ngoài chuyên môn
- BN chỉ điều trị chăm sóc triệu chứng đơn thuần
Trang 272.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả kết hợp hồi cứu và tiến cứu có theo dõi dọc
Cỡ mẫu được tính theo công thức ước tính một tỷ lệ:
n=Z 1−α /22 p(1−p)
ε2
n : Cỡ mẫu tối thiểu trong nghiên cứu
Z 1−α /22 : Hệ số tin cậy với mức xác suất 95% Z = 1,96
Chọn ε: Độ sai lệch của p, giới hạn là 10% (ε=0,1)
Pp= 0,35 (tỷ lệ sống thêm toàn bộ tại thời điểm 3 năm của UTDD ởngười trẻ tuổi theo nghiên cứu R Santoro và cộng sự [7]
Kết quả: Cỡ mẫu tối thiểu n = 88 (BN)
Cỡ mẫu thực tế: 128 (BN)
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu.
- Thu thập số liệu, thông tin bệnh nhân theo mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất
- Thông tin về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng:
+ Nhóm bệnh nhân hồi cứu: thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án lưutrữ
+ Nhóm bệnh nhân tiến cứu: thăm khám, chẩn đoán, tham gia điềutrị
- Thông tin sau điều trị được thu thập bằng cách:
+ Khám kiểm tra định kỳ theo hẹn,
Trang 28+ Gọi điện thoại theo số liên lạc lưu trong hồ sơ bệnh án.
Trang 29+ Triệu chứng toàn thân:
o Đánh giá toàn trạng theo ECOG
o Thiếu máu (da niêm mạc nhợt, hoa mắt, chóng mặt)
o Gầy sút, chỉ số BMI
o Hạch ngoại vi+ Triệu chứng thực thể:
o U bụng: vị trí, kích thước
o Hẹp môn vị: dấu hiệu bụng lõm lòng thuyền, sóng vỗ, lắc óc ách khi đói
o Cổ chướng + Tiền sử bản thân và gia đình liên quan đến UTDD: viêm loét DD,gia đình có người mắc UTDD…
Trang 30- Đặc điểm cận lâm sàng:
+ Nội soi thực quản dạ dày:
o Vị trí u: đoạn gần, đoạn giữa, đoạn xa, lan rộng
o Hình thái đại thể theo phân loại Borrmann: Týp I (sùi),týp II (loét), týp III (loét thâm nhiễm), týp IV (thâmnhiễm)
+ Giải phẫu bệnh:
o Sinh thiết qua nội soi
o Giải phẫu bệnh sau mổ: mức độ xâm lấn u, tình trạng dicăn hạch
o Her2/neu (nếu có)
o Phân loại vi thể theo WHO (2000) và Lauren (1965)+ CLVT, siêu âm ổ bụng
+ Nhóm máu: A, B, AB, O
+ Chỉ điểm u CEA, CA724: trước điều trị
- Giai đoạn bệnh theo AJCC (2010), vị trí di căn xa (gan, phúc mạc,buồng trứng, hạch thượng đòn)
- Thông tin về điều trị
+ Mục tiêu điều trị: triệt căn/triệu chứng
+ Phương pháp điều trị: phẫu thuật/điều trị hóa chất
+ Với các bệnh nhân được điều trị phẫu thuật:
o Tính chức chất PT: triệt căn hay triệu chứng
Trang 31o Cách thức phẫu thuật: Cắt gần toàn bộ DD Cắt toàn bộ DDCắt đoạn DD triệu chứngNối vị tràng
Phẫu thuật thăm dò+ Với các bệnh nhân được điều trị hóa chất:
o Hóa trị triệu chứng:
Phác đồ
Số chu kỳ hoàn thành: EOX (6 đợt), XELOX (8 đợt)
Lý do ngừng/thay phác đồKết quả hóa trị: đáp ứng hoàn toàn, một phần, bệnh ổnđịnh, bệnh tiến triển
2.2.3.2 Đánh giá kết quả điều trị
- Theo dõi sau điều trị:
+ Thời điểm tái phát/tiến triển/tử vong, nguyên nhân tử vong
Trang 32+ Thời điểm cuối cùng có thông tin+ OS, DFS, DPS, tỷ lệ sống thêm sau 1, 2, 3 năm:
Thời gian sống thêm không bệnh (DFS):
DFS (tháng) = (ngày tái phát, di căn hoặc ngày có thông tin cuối – ngàyphẫu thuật)/ 30,45
Thời gian sống thêm không bệnh bệnh tiến triển (PFS):
PFS (tháng) = (ngày tiến triển, di căn/ngày có thông tin cuối – ngày bắtđầu điều trị)/ 30,45
Thời gian sống thêm toàn bộ (OS):
OS (tháng) = (ngày tử vong/ngày có thông tin cuối – ngày bắt đầu điều trị)/30,45
- Phân tích mối liên quan giữa sống thêm toàn bộ và một số yếu tố:
+ Đặc điểm lâm sàng: lứa tuổi, giới tính, thời gian phát hiệnbệnh, chỉ số toàn trạng, tình trạng thiếu máu
+ Nhóm máu, chỉ điểm u (CEA, CA 72-4)+ Đặc điểm bệnh học: vị trí khối u, týp đại thể theo Borrmann,thể MBH theo Lauren
+ Đặc điểm giai đoạn bệnh: mức độ xâm lấn u, di căn hạch vùng,giai đoạn bệnh theo AJCC (2010)
+ Đặc điểm điều trị: mục tiêu điều trị (triệt căn/triệu chứng),phương pháp điều trị, tính chất PT, cách thức PT, có/khôngđiều trị hóa chất
2.2.4 Xử lý số liệu.
Số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 16.0
Sử dụng thuật toán thống kê các số liệu được biểu diễn dưới dạng trungbình, độ lệch chuẩn, tính tần số
Sử dụng test χ2 khi so sánh các tỷ lệ nghiên cứu
So sánh khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p ≤ 0,05
Trang 33 Phân tích thời gian sống thêm sử dụng phương pháp ước lượng thời gian theo sự kiện của Kaplan –- Meier, khi so sánh sử dụng Log rank test (test kiểm định giả thuyết về sự khác biệt thời gian sống của nhóm đối tượng).
Trang 34SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Các BN ung thư dạ dày được chẩn đoán và
điều trị trị Bệnh viện K
Lựa chọn đối tượng nghiên cứu
Thu thập thông tin theo bệnh án mẫu
- Đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cận lâm sàng
- Quá trình điều trị: phẫu thuật, hóa chất
Theo dõi sau điều trị
- Thời điểm tiến triển, tái phát
- Thời điểm tử vong
Trang 35CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
3.1.1 Tuổi và giới
< 30 tuổi 30 - 35 tuổi > 35 tuổi 0
10 20 30 40 50 60 70 80
Bảng 3.1 So sánh tuổi trung bình giữa 2 nhóm BN nam và nữ
bình
ố B N Pp
2
0,0
Trang 36Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới Nhận xét: Nữ giới chiếm ưu thế với 51,7%, tỷ lệ nam/nữ: 0,92.
3.1.2 Thời gian diễn biến bệnh và tiền sử
Bảng 3.1 Thời gian diễn biến bệnh trước thời điểm chẩn đoán và tiền sử
Số bệnh nhân Tỷ lệ % Thời gian diễn biến bệnh trước thời điểm chẩn đoán
Trang 37+ Chỉ có 2,3 % BN có thời gian phát hiện trên 9 tháng.
+ 18,8% BN có tiền sử viêm loét dạ dày
+ 5,4% BN có người thân trong gia đình mắc UTDD
3.1.3 Lý do vào viện và các triệu chứng cơ năng.
Trang 3815.616%
5.506% 2.302% 3.103%
Đau bụng thượng vị Nôn máu, đại tiện phân đen Nôn ra thức ăn cũ
Sờ thấy u bụng Đau bụng hạ vị
Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo lý do vào viện
Bảng 3.3 Các triệu chứng cơ năng
Trang 39Nhận xét:
+ Đau bụng thượng vị (92,2%) và cảm giác chán ăn, đầy hơi,
khó tiêu (75,8%) là những triệu chứng cơ năng thường gặp nhất
+ 59 BN (46,1%) có biểu hiện xuất huyết tiêu hóa cao + 23,4% BN có triệu chứng của hẹp môn vị
+ Tự sờ thấy u bụng và chướng bụng ít gặp, tỷ lệ tương ứng là 7,8%
và 4,7%
Trang 403.1.4 Các triệu chứng toàn thân và thực thể.
Bảng 3.4 Triệu chứng toàn thân và thực thể
+ 39,8% BN có chỉ số BMI ở mức gầy, đa phần trong giới hạn
bình thường (60,2%), không có BN nào thừa cân hay béo phì
+ Thiếu máu, gầy sút cân là những triệu chứng toàn thân hay gặp
nhất, tỷ lệ tương ứng là 45,3 và 43,8%; Hẹp môn vị gặp ở 27,3%trường hợp; 32,8% BN khám thấy u bụng, trong đó: 28,9% u vùng trênrốn và 3,9% u vùng hạ vị; 6,3% BN có hạch thượng đòn trái và 6,3%
BN có dịch ổ bụng
3.1.5 Kết quả nội soi thực quản - dạ dày
Bảng 3.5 Đặc điểm nội soi thực quản –- dạ dày