1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Phòng và kiểm soát cúm gia cầm H9

19 172 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Epidemiology and Prevention of Avian Influenza DỊCH TỂ HỌC VÀ PHÒNG CHỐNG CÚM GIA CẦM Dr... Epidemiology of H9N2 lowly pathogenic AI DỊCH TỂ HỌC CỦA H9N2 ĐỘC LỰC THẤP... (1)低致病性,单独感染症状不明

Trang 1

Epidemiology and Prevention of Avian Influenza

DỊCH TỂ HỌC VÀ PHÒNG CHỐNG CÚM GIA CẦM

Dr Liang Jiaqiao

Trang 2

Epidemiology of H9N2 lowly pathogenic AI DỊCH TỂ HỌC CỦA H9N2 ĐỘC LỰC THẤP

Trang 3

(1)低致病性,单独感染症状不明显,不易监测,但与大肠杆菌、IBV、 ILTV、ND等协同致病后,可导致育雏或育成鸡产生10%-80%的死亡。

Virus Cúm gia cầm H9N2 subtype (AIVs) được xem là virus có khả năng gây bệnh thấp Tuy nhiên, khi đồng nhiễm cùng các mầm bệnh khác như IBV, ILTV, ND,…

AI H9N2 có thể dẫn đến tỷ lệ nhiễm bệnh cao và tỷ lệ chết cao 10-80%.

(2)H5N1(PB1)、H7N9、H10N8

H9N2 viruses contributed the six internal

genes to the H7N9 and H10N8 viruses,

and PB1 gene to some H5N1 virus.

Virus H9N2 mang 6 bộ gen của Virus H7N9 và

H10N8 và Gen PB1 của một số Virus H5N1.

Trang 4

(3)H9N2 LPAI最初于1966年分离于美国威斯康辛的火鸡

,之后在东亚,南亚,中东,非洲,南美等地区都有H9疫

情报导。

•H9N2 AIVs were first isolated from turkeys in the USA in

1966 Since then, avian influenza outbreaks caused by H9N2

have been reported in various regions including East Asia, South Asia, the Middle East, Europe, Africa, and South America.

•Virus H9N2 được phân lập lần đầu tiên trên gà tây tại Mỹ

1966 Kể từ đó, các ổ dịch cúm H9N2 được báo cáo ở các

nước Đông Á, Nam Á, Trung Đông, Châu Âu, Châu Phi và Nam Mỹ.

Trang 5

Virus Cúm H9N2 có thể được chi 2 dòng: Bắc Mỹ và Á-Âu

Dòng Á Âu có thể được chi làm 3 dòng chính: Dòng G1, dòng Y280 hoặc BJ194 và dòng Y439 hoặc Korea96.

分型:H9N2 可以划分为被北美谱系和欧亚谱系。欧亚谱系又可分

为3个分支:G1,Y280 或 BJ194,Y439 或Korea96。

Trang 6

1、欧洲和韩国,日本的H9N2毒株属于Y439 或Korea96分支,

这个分支和北美谱系毒株亲缘关系接近。

Virus H9N2 từ Châu Âu, Nam Hàn Quốc, và Nhật Bản thuộc về Dòng Y439 hoặc Korea96 có liên quan đến Dòng Bắc Mỹ

Trang 7

并进化为4个独立的分支(A、B、

C、D)。

The G1 lineage viruses were the

most prevalent H9N2 AIV in

Middle East They can be divided

into four distinct and co-circulating

groups (A, B, C, and D).

Dòng G1 là virus Cúm H9N2 phổ

biến tại Trung Đông Chúng có thể

chia 4 nhóm riêng biệt và đồng lưu

hành (Nhóm A,B,C,D).

Journal of Virology, Aug 2011

2、中东地区(以色列,伊朗,约旦等)H9N2流行情况

H9N2 AIV in Middle East – Virus Cúm H9N2 Trung Đông

Trang 8

Emerg Infect Dis Sep 2013; 19(9) Veterinary Microbiology 133 (2009)

南亚地区主要流行G1分支毒株

Dòng G1 - H9N2 ở Ấn Độ

H9N2 ở Bangladesh and Pakistan

3、南亚地区(印度、巴基斯坦、孟加拉)H9N2流行情况

H9N2 AIV in South Asia – Nam Á

Trang 9

对1994-2015年中国分离的H9 AIV

主要属于BJ194或Y280分支。根据

遗传距离和分子标记又可细分为6

个亚分支(I-VI)。

During 1994-2015, the BJ194 or

Y280 lineage viruses emerged in

China These strains clustered into

six sublineages.

Trong khoảng thời gian từ

1994-2015, Dòng virus BJ194 hoặc Y280

lưu hành tại Trung Quốc Những

chủng này tập trung trong 6 dòng

phụ.

4、中国H9N2流行情况

H9N2 AIV in China – H9N2 ở Trung Quốc

Trang 10

对全世界的H9N2 (1996-2009)进行基因组

重组分析,Dong 等2011年报导了74个分支, 98个基因型。

Phân tích phát triển Virus H9N2, Dong và Cs,

2011 đã phân tích được 74 dòng và 98 kiểu

gen khác nhau.

Li,Zhang, Huang等中国学者对中国大陆 1996-2008年分离H9N2禽流感病毒进行重

组分析,鉴定出A-Q 17种不同的重组型。

Các phân lập H9N2 từ Trung Quốc 1996-2008 của

Li, Zhang, Huang với 17 nghiên cứu đã phân loại các kiểu gen từ A-Q.

Trang 11

Các kiểu gen Khác nhau của các Virus H9N2 phân lập được tại Trung Quốc từ 2009-2015.

Trang 12

H9N2 LPAI 临床症状和病理变化

Clinical symptoms and pathological changes of H9N2 LPAI (Biểu hiện lâm sàng và các biến đổi bệnh lý của H9N2-LPAI)

明显呼吸道症状,支气管堵塞。

Biểu hiện hô hấp, khó thở rõ và tác nghẽn phế quản.

气囊炎,囊壁增厚,有干酪样渗出物。

Viêm túi khí.

易造成支原体、大肠杆菌、支气管炎等并发或继发

感染。

Nguyên nhân tăng tỷ lệ nhiễm bệnh, tỷ lệ chết cao khi đồng

nhiễm các mầm bệnh khác.

Trang 13

Kiểm tra gà ở 20-50 ngày tuổi, biểu hiện hô hấp khó thở rõ, tỷ lệ chết 3-10%

Trang 14

严重的支气管堵塞 Viêm tắc nghẽn khí quản.

Trang 15

气囊炎 Viêm túi khí

Trang 16

Gan hoại tử và viêm màng ngoài tim

Trang 17

H9防控 Giải pháp kiểm soát H9 LPAI

(1)选用优质疫苗,流行季节,于1-3天龄时增加一次H9疫苗接种。

• Lưu ý

(2)发病时,马上注射0.5ml卵黄抗体(加抗生素)。

Tiêm 0.5ml kháng thể IgY khi đàn gia cầm nhiễm H9

(3)好发日龄前二天开始使用抗病毒药物,加强生物安全措施。

Sử dụng thuốc Antivirus và tăng cường ATSH

Trang 18

H9免疫程序 Chương trình Vacxin

 选择当地流行、抗原谱广的毒株作为疫苗候选株。

 Chủng virus Vacxin nên được lựa chọn chủng đang nổ

 肉鸡建议10天、25天、40天(可选)免疫3次ND+H5+H9 三联苗, 冬春季节可在5天龄多免一次H9单苗。

Đối với gà thịt, chủng ngừa vacxin 3 lần ở 10, 25, 40 ngày tuổi

ND+H5+H9.

 种鸡建议10天、25天、80天以及开产前免疫4次。

Đối với gà đẻ, chủng ngừa Vacxin 3 lần ở 10, 40, 80 ngày tuổi trước khi lên đẻ.

Ngày đăng: 23/08/2019, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w