Công nghiệp hóa hiện đại hóa, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã mang lại những thành tựu to lớn cho phát triển kinh tế xã hội Việt Nam, tuy vậy cũng gặp phải nhiều thách thức về ô n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRẦN ĐẠI MẠNH
MÔ HÌNH BỆNH TẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA MỘT SỐ CƠ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáoTrường Đại học Y Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em nhữngkiến thức quý báu trong suốt 6 năm học tại trường
Em xin cảm ơn thầy/cô Bộ môn Y học gia đình, Trường Đại học Y HàNội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, đóng góp những ý kiến quý báu cho emthực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Th.S.
Nguyễn Văn Khương - Người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ
cũng như động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành khóaluận tốt nghiệp
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnhnhất, song do lần đầu làm quen với nghiên cứu khoa học nên không tránhkhỏi thiếu sót nhất định Em rất mong được sự góp ý của quý thầy, cô giáo vàcác bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 0 2 6 tháng 0 65 năm 2015
TRẦN ĐẠI MẠNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận được tính toántrung thực, chính xác và chưa được công bố trong công trình nghiên cứu nào.Nếu có gì sai sót em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày 0 2 6 tháng 0 65 năm 2015
Sinh viên
TRẦN ĐẠI MẠNH
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ……… 1
Chương 1 viii
TỔNG QUAN TÀI LIỆU viii
1.1 Y học gia đình- Bác sĩ gia đình viii
1.1.1 Khái niệm Y học gia đình viii
1.1.2 Y học gia đình thế giới x
1.1.3 Y học gia đình Việt Nam x
1.2 Khái niệm về mô hình bệnh tật xi
1.2.1 Định nghĩa sức khỏe và bệnh tật xi
1.2.2 Khái niệm mô hình bệnh tật xi
1.3 Nghiên cứu về mô hình bệnh tật xii
1.3.1 Mô hình bệnh tật trên thế giới xii
1.4 Mô hình bệnh tật tại Việt Nam xiii
1.5 Phân loại bệnh tật xiv
1.5.1 Phân loại bệnh tật theo xu hướng bệnh tật xiv
1.5.2 Phân loại bệnh tật theo tỉ lệ mắc xv
1.5.3 Phân loại bệnh tật theo chuyên khoa sâu xv
1.5.4 Phân loại bệnh tật theo ICD- 10 xv
1.5.5 Phân loại bệnh tật theo ICPC (International Classification of Primary Care) xvi
1.5.6 Phân loại bệnh tật tại trung tâm Bác sĩ gia đình- 75 Hồ Mễ Trì Hà Nội xix
Chương 2 1
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
2.1 Địa điểm phương pháp nghiên cứu 1
2.2 Đối tượng nghiên cứu 1
2.3 Phương pháp nghiên cứu 1
Trang 52.3.1 Thiết kế nghiên cứu 1
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 2
2.3.3 Phân tích số liệu 2
2.3.4 Nội dung các biến số nghiên cứu 2
2.4 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 2
Chương 3 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 4
3.2 Mô hình bệnh tật 5
3.2.1 Tỷ lệ phát hiện bệnh 5
3.2.2 Tỷ lệ bệnh răng hàm mặt 6
3.2.3 Tỷ lệ bệnh tai mũi họng 7
3.2.4 Tỷ lệ bệnh lý mắt 7
3.2.5 Tỷ lệ bệnh phụ khoa 7
3.2.6 Tỷ lệ bệnh nội khoa 8
3.3 Kết quả một số xét nghiệm cận lâm sàng 10
3.3.1 Cán bộ giáo viên ĐHLĐXH 10
3.3.2 Công nhân ACECOOK Bắc Ninh 11
3.3.3 Công nhân ACECOOK Hưng Yên 11
Chương 4 13
BÀN LUẬN 13
4.1 Mô hình bệnh tật 13
4.1.1 Tỷ lệ phát hiện bệnh 13
4.1.2.Tỷ lệ phát hiện bệnh răng hàm mặt 14
4.1.3 Tỷ lệ bệnh tai mũi họng 14
4.1.4 Tỷ lệ bệnh mắt 15
4.1.5 Tỷ lệ bệnh phụ khoa 15
4.1.6 Tỷ lệ bệnh nội khoa 16
4.2 Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng 17
4.2.1 Xét nghiệm glucose máu lúc đói 17
Trang 64.2.2 Xét nghiệm lipid máu 18
4.2.3 Xét nghiệm men gan AST, ALT 19
4.2.4 Xét nghiệm nước tiểu 19
KẾT LUẬN 21
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mô hình bệnh tật của một quốc gia, một cộng đồng là sự phản ánh tình hình sức khỏe, tình hình kinh tế xã hội, đồng thời chịu ảnh hưởng của các chính sách y tế của quốc gia hay cộng đồng đó Xác định mô hình bệnh tật đối với ngành y tế đóng một vai trò rất quan trọng giúp đề ra những phương pháp, phương hướng giải quyết vấn đề sức khỏe, nâng cao sức khỏe người dân
Hiện nay sự quan tâm và nhận thức của người dân về môi trường và sức khỏe đã tăng lên Người dân, ngành Y tế, Chính phủ ngày càng ý thức rõ hơn
về những yếu tố nguy cơ tác hại đến sức khỏe tại nơi làm việc và môi trường sống Nghề nghiệp cũng là một yếu tố nguy cơ lớn ảnh hưởng tới sức khỏe con người lao động
Công nghiệp hóa hiện đại hóa, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã mang lại những thành tựu to lớn cho phát triển kinh tế xã hội Việt Nam, tuy vậy cũng gặp phải nhiều thách thức về ô nhiễm môi trường, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh an toàn lao động… Vì vậy nghiên cứu về mô hình bệnh tật của người lao động là rất cần thiết giúp đề ra chiến lược, giải pháp bảo vệ sức, chăm sóc sức khỏe cho người lao động
Trung tâm Bác sĩ gia đình- 75 Hồ Mễ Trì Hà Nội thành lập và hoạt động theo nguyên lý Y học gia đình, do các bác sĩ chuyên khoa I chuyên ngành
Y học gia đình phụ trách, quản lý Chức năng hoạt động của trung tâm là khám chữa bệnh cho người dân tại khu vực Hà Nội theo mô hình YHGĐ và
Trang 7hợp đồng khám sức khỏe cho các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp tại khuvực phía Bắc.
Khảo sát mô hình bệnh tật để tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe, kếthợp với cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện, liên tục cho người lao
động, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Mô hình bệnh tật của người
lao động của một số cơ quan doanh nghiệp khám sức khỏe tại trung tâm bác sĩ gia đình số 75 Hồ Mễ Trì Hà Nội 2014- 2015” với mục tiêu sau:
1 Mô tả tình hình bệnh tật của người lao động một số cơ quan doanh nghiệp đến khám chữa bệnh tại trung tâm bác sĩ gia đình- 75
Hồ Mễ Trì Hà Nội 2014- 2015.
2 Mô tả một số đặc điểm cận lâm sàng của người lao động được khám sức khỏe theo nguyên lý y học gia đình tại trung tâm bác sĩ gia đình- 75 Hồ Mễ Trì Hà Nội 2014- 2015.
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Y học gia đình- Bác sĩ gia đình
1.1.1 Khái niệm Y học gia đình
Y học gia đình là một chuyên ngành Y khoa ra đời từ thập niên 60 của thế
kỷ trước, đào tạo Bác sĩ gia đình chủ yếu thực hành ở phòng khám ngoại trú ởcác tuyến Y tế cơ sở trong hệ thống y tế Tại các quốc gia phát triển, vì lý dokinh tế, hầu hết việc chăm sóc sức khoẻ các bệnh mạn tính như: tiểu đường,cao huyết áp, bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn, đã chuyển từ phòng bệnh nội trú
ra phòng khám ngoại trú với các phác đồ điều trị được xây dựng nhằm phâncấp các bước điều trị rõ ràng với sự phối hợp của các chuyên khoa liên quan WONCA (1991) định nghĩa bác sĩ gia đình là: “Thầy thuốc đa khoa thựchành hay Bác sĩ gia đình là những thầy thuốc chịu trách nhiệm chủ yếu choviệc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện và liên tục cho tất cả các
cá nhân tìm kiếm dịch vụ y tế và hỗ trợ cho họ tiếp cận với các dịch vụ chămsóc y tế khác khi cần Các BSGĐ đóng vai trò một thầy thuốc đa khoa chămsóc sức khỏe cho tất cả các cá nhân trong bối cảnh gia đình, và các hộ giađình trong bối cảnh cộng đồng không giới hạn về độ tuổi, giới, chủng tộc, vănhóa cũng như điều kiện bệnh tật”
Tại Hoa Kỳ, Hội Bác sĩ gia đình Hoa Kỳ (AAFP) định nghĩa: “Y học giađình là chuyên ngành y khoa cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe liên tục,toàn diện cho các cá nhân và gia đình Đó là một chuyên ngành bao quát cảkhoa học sinh học, lâm sàng và y học hành vi Y học gia đình chăm sóc mọiđối tượng ở mọi lứa tuổi, cả hai giới, tất cả các hệ cơ quan trong cơ thể và mọiloại bệnh tật”
Trang 9Giá trị của BSGĐ thể hiện ở chỗ:
- Giải quyết được khoảng 80% các vấn đề sức khỏe thông thường cùngcác bệnh lý cấp hay mạn chưa có biến chứng cũng như chưa cần chuyển khámchuyên khoa Các giải pháp đề ra luôn chú ý đến nguồn lực, tài nguyên của giađình hay nói khác đi làm sao cho bệnh nhân mua được thuốc trong khả năng kinh
tế của gia đinh, bệnh nhân không phải đi xa, giảm chi phí và tăng hiệu quả điều trị
do áp dụng các biện pháp tăng cường sức khoẻ song song với các liệu pháp dùngthuốc và được các cá thể thành viên trong gia đình hưởng ứng
- Người được bệnh nhân đặt lòng tin để thổ lộ các vấn đề cá nhân cũngnhư của gia đình, giúp nhiều thông tin trong chẩn đoán các bệnh có liên quanđến tiền sử gia đình
- Người có kỹ năng phối hợp các chuyên gia trong chăm sóc các bệnhmạn tính và chăm sóc cuối đời
- Người được đào tạo giúp cộng đồng phát hiện sớm nguy cơ bệnh tật đểphòng ngừa, tầm soát định kỳ các bệnh lý có nguy cơ cao theo nhóm tuổi,theo cộng đồng dân cư
- Khám sức khỏe định kỳ
Để được như thế người BS gia đình có các khả năng:
- Điều trị, chăm sóc và dự phòng các bệnh cấp tính: suy dinh dưỡng,nhiễm trùng tiểu, viêm hô hấp trên, bệnh nhiễm trùng, chảy máu cam
- Quản lý, kiểm soát các bệnh mạn tính: Đái tháo đường, béo phì, tăng
HA, bệnh gan, bệnh thận mạn, bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn
- Chăm sóc dự phòng tất cả các cấp cho cộng đồng: tầm soát, giáo dục ykhoa phòng ngừa, tiêm chủng, dự phòng biến chứng…
- Chăm sóc sức khỏe tâm thần
- Nghiên cứu khoa học
- Tự đào tạo thông qua CME đào tạo y khoa liên tục, Y học chứng cớ EBM
- Kỹ năng ra quyết định thích hợp bao gồm lựa chọn các chuyên khoasâu cho bệnh nhân nếu cần
Trang 101.1.2 Y học gia đình thế giới
Năm 1960, Y học gia đình với trung tâm bác sĩ gia đình ra đời ở Mỹ, Anh
và một số nước sau đó được phát triển và nhân rộng ra nhiều nước ở nhiềukhu vực khác nhau trên thế giới
Năm 1966, nước Anh bắt đầu thực hiện chương trình đào tạo thầy thuốc đakhoa thực hành Cũng trong thập niên đó, Mỹ và Canada bắt đầu xây dựngchương trình đào tạo bác sĩ chuyên khoa Y học gia đình
Cùng với Mỹ, Anh, Canada, Cuba là một trong những nước phát triển Yhọc gia đình sớm nhất Năm 1980 chuyên ngành Y học gia đình được hoạtđộng tại Cuba Đến năm 1990, Y học gia đình đã thực hiện chăm sóc sức khỏecho 95% dân số Cuba Hiện nay, Cuba có trên 33.000 Bác sĩ gia đình
Năm 1972, Hiệp hội bác sĩ gia đình ( WONCA) là một tổ chức phi lợinhuận được thành lập bởi 18 tổ chức thành viên tại Melbourn- Thụy Sỹ vàhiện nay có 118 tổ chức thành viên với 500.000 bác sĩ ở 130 quốc gia trêntoàn thế giớí
Khu vực châu Á Thái Bình Dương, Y học gia đình phát triển muộn hơn sovới châu Âu và Châu Mỹ Đến năm 2002 châu Á chỉ có 13 tổ chức thành viêntại WONCA
1.1.3 Y học gia đình Việt Nam
Y học gia đình được giới thiệu ở nước ta từ những năm 1990 Năm 2000,
Dự án Phát triển BSGĐ ở Việt Nam đã được phê duyệt với sự tham gia của batrường: Đại học Y Hà Nội, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh và Đạihọc Y Dược Thái Nguyên, với mục tiêu chính là đào tạo bác sỹ chuyên khoa Ichuyên ngành YHGĐ Hiện nay tất cả các trường Y trong cả nước đã xâydựng và triển khai đào tạo BSGĐ (CKI, Định hướng)
Tháng 3 năm 2002, Bộ Y tế công nhận chuyên ngành Y học gia đình vàcho phép đào tạo bác sĩ chuyên khoa I chuyên ngành Y học gia đình với mã
Trang 11số: CK 62729801 Hiện nay có khoảng trên 500 bác sĩ CKI y học gia đình đãtốt nghiệp, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh củangười dân …
Bên cạnh đó hình thức đào tạo định hướng 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng đã
Bộ Y tế cho phép triển khai để nâng cao năng lực làm việc cho các bác sĩ làmviệc tại tuyến y tế cơ sở (xã, phường, trung tâm y tế huyện, quận)
1.2 Khái niệm về mô hình bệnh tật
1.2.1 Định nghĩa sức khỏe và bệnh tật
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), sức khỏe là “trạng thái thoải mái toàndiện về thể chất, tinh thần và xã hội và không phải chỉ bao gồm có tình trạngkhông có bệnh hay thương tật” Nó là vốn quý nhất của mỗi con người, lànhân tố cơ bản quyết định sự phát triển và tồn vong của một xã hội
Tuyên ngôn Ottawa 1986 quy định: “Sức khỏe là một nguồn lực cho cuộcsống hàng ngày, không phải mục tiêu cuộc sống Sức khỏe là một khái niệmtích cực nhấn mạnh vào các nguồn lực xã hội và cá nhân, cũng như khả năng
về thể chất”
Bệnh tật theo nghĩa rộng chỉ bất kỳ tình trạng nào làm suy yếu chức năngbình thường của cơ thể, là tình trạng mất cân bằng về thể xác và tinh thần dướitác động của một loạt các yếu tố ngoại môi và nội môi lên con người
1.2.2 Khái niệm mô hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật (nghiên cứu ở đây là ở con người và cộng đồng): là dạng
thu nhỏ các đặc trưng chủ yếu về tỷ lệ các loại hình bệnh và tật của con ngườitrong một cộng đồng
Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó làtập hợp tất cả những tình trạng bệnh tật mắc phải, dưới tác động của nhiềuyếu tố, được phân bố theo những tần suất khác nhau trong một xã hội, mộtcộng đồng, một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 121.3 Nghiên cứu về mô hình bệnh tật
1.3.1 Mô hình bệnh tật trên thế giới
Trên thế giới, dưới sự tác động của tự nhiên, xã hội và kinh tế…, mô hìnhbệnh tật có sự khác biệt giữa các khu vực, các quốc gia, cũng như có sự thayđổi theo thời gian với sự phát triển của nền kinh tế, của khoa học kỹ thuật và
sự phát triển của hệ thống y tế
Theo thống kê của WHO năm 2014, trong số 56 triệu ca tử vong trên toàncầu có 38 triệu (68%) các trường hợp là do bệnh không lây nhiễm gây ra.Trong đó, nguyên nhân hàng đầu là các bệnh tim mạch (17 triệu), ung thư (7,6triệu), bệnh đường hô hấp: bệnh hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính(4,2 triệu), ĐTĐ cũng gây ra khoảng 1,3 triệu trường hợp tử vong Trong đókhoảng 42% tử vong do bệnh không lây nhiễm ở những người dưới 70 tuổi và48% ở các nước đang phát triển và kém phát triển
Trong số các nước phát triển trên thế giới, Mỹ là nước có nền kinh tế, khoahọc kỹ thuật hàng đầu thế giới, mô hình bệnh tật của Mỹ mang những nét đặctrưng cơ bản cho nhóm nước phát triển với các nguyên nhân tử vong chiếm tỷ
lệ cao nhất là bệnh tim, ung thư và bệnh đột qụy Theo thống kê WHO 2014,trong số 2,6 ca tử vong ở Mỹ có 88% do các bệnh không lây nhiễm Trong đó,những nguyên nhân hàng đầu là bệnh tim mạch (31%), ung thư (23%)
Ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương, Nhật Bản là một trong những nước
có thu nhập bình quân cao nhất thế giới Năm 2009, các bệnh không lâynhiễm chiếm 60% ca tử vong của nước này, nguyên nhân hàng đầu là ung thư,tim mạch, tai biến mạch não, đái tháo đường
Lào là một nước nằm trong số các nước có thu nhập thấp trên thế giới.Những bệnh thường gặp ở nước này là sốt rét, lao, tiêu chảy, viêm đường hôhấp cấp Đây cũng là những bệnh phổ biến ở những nước đang phát triển
Trang 131.4 Mô hình bệnh tật tại Việt Nam
Việt Nam nằm trong khu vực châu Á- Thái Bình Dương, thuộc trong nhómcác nước đang phát triển, khí hậu nhiệt đới gió mùa, với dân số 90.7 triệu.Việt Nam trải qua thời kỳ đổi mới, kinh tế xã hội Việt Nam đã có bước pháttriển đáng kể, đầu tư cho y tế ngày càng được chú trọng, tuổi thọ người ViệtNam được cải thiện (tuổi thọ trung bình 76- 2013), cơ cấu bệnh tật cũng cónhững chuyển biến rõ rệt Mô hình bệnh tật ở Việt Nam hiện nay đang ở giaiđoạn chuyển tiếp dịch tễ học Các bệnh lây nhiễm, suy dinh dưỡng vẫn ở mứckhá cao trong khi nhóm các bệnh không lây nhiễm và tai nạn thương tích tăngnhanh Theo báo cáo tổng quan chung ngành y tế 2014, gánh nặng bệnh tật docác bệnh truyền nhiễm, các vấn đề sức khỏe của bà mẹ, giai đoạn chu sinh vàrối loạn dinh dưỡng giảm từ 45.6% xuống 20.8% Đồng thời gánh nặng bệnhtật do các bệnh/ chứng bệnh không lây nhiễm từ 42% lên 66% tổng số DALY
Tỷ trọng gánh nặng bệnh tật do tai nạn chấn thương tương đối ổn định 13%
Biểu đồ 1.2: Xu hướng bệnh tật đo lường bằng DALY, 1990 – 2010
Nguồn: JAHR VN 2014
Trang 14Theo số liệu từ các bệnh viện, số ca nhập viện do các bệnh truyền nhiễmgiảm từ 59.2% năm 1986 xuống 19.2% năm 2011, các bệnh không lây nhiễmtăng từ 39% năm 1986 lên 71.6% năm 2011, số ca chấn thương, ngộ độc tăng1.8% năm 1986 lên 8.6% năm 2011
Biểu đồ 1.2: Biến đổi 3 nhóm bệnh qua các năm 1986- 2011
1.5 Phân loại bệnh tật
1.5.1 Phân loại bệnh tật theo xu hướng bệnh tật
Theo cách phân loại này, bệnh tật được chia thành 3 nhóm chính:
Nhóm 1: Bệnh lây nhiễm như viêm gan B, lao, sốt rét, sởi,thương hàn
Nhóm 2: Bệnh không lây nhiễm như tăng huyết áp và các bệnhtim mạch, đái tháo đường, hen phế quản, các bệnh cơ xương khớp mạntính …
Nhóm 3: Tai nạn, ngộ độc, chấn thương
Phân loại theo xu hướng bệnh tật cho ta cái nhìn bao quát, tổng thể môhình bệnh tật của mỗi quốc gia, mỗi vùng miền địa lý, nó mang tính chấtxác định xu hướng phát triển của bệnh tật Dựa vào mô hình bệnh tật nàychúng ta sơ bộ đánh giá được sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia,
Trang 15mỗi vùng miền.
Cách phân loại này đưa ra thứ tự các bệnh thường gặp cũng như mức độnguy hiểm của một số bệnh dựa trên tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong, từ đó cóchính sách đầu tư thích hợp nhằm can thiệp làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ
tử vong của bệnh đó
1.5.2 Phân loại bệnh tật theo tỉ lệ mắc
Cách phân loại này đưa ra thứ tự của các bệnh thường gặp cũng như mức
độ nguy hiểm của một số bệnh dựa trên tỉ lệ mắc bệnh, tỉ lệ tử vong tại bệnhviện
Đây là phân loại đơn giản, dễ thực hiện, dễ áp dụng nhất là ở những nơi cómật độ dân thấp, số lượng khám chữa bệnh không đủ lớn để phân loại chi tiết,những nơi chưa có quản lý cơ sở dữ kiệu bằng máy tính
Nhược điểm của phân loại này là không cho chúng ta cái nhìn toàn diện về
mô hình bệnh tật, không đánh giá được chính xác sự tiến triển và biến độngcủa mô hình bệnh tật
1.5.3 Phân loại bệnh tật theo chuyên khoa sâu
Một số chuyên khoa sâu còn có cách phân loại mang tính chuyên khoa sâunhưng thường áp dụng ở một số nước có nền y học phát triển và trình độ khoahọc kỹ thuật cao do tính chất phức tạp của chẩn đoán Cách phân loại này khó
áp dụng ở Việt Nam mà chỉ mang tính chất tham khảo
1.5.4 Phân loại bệnh tật theo ICD- 10
Bảng phân loại quốc tế bệnh tật ICD (International Classification ofDisease) đã được đại hội đồng tổ chức Y tế thế giới thông qua lần thứ nhấtnăm 1990, qua 9 lần sửa đổi đến nay sau lần hiệu đính thứ 10 ICD- 10 đãđược đưa ra sử dụng ngày càng rộng rãi và chứng minh được tính ưu việt củanó
Trang 16Đặc điểm nổi bật của ICD là phân loại theo từng chương bệnh, trong mỗichương lại chia ra từng nhóm bệnh, từ các nhóm bệnh lại chia ra thành các tênbệnh, cuối cùng là các bệnh chi tiết theo nguyên nhân hay theo tính chất đặcthù của bệnh.
Hệ thống phân loại này giúp chúng ta có một mô hình bệnh tật đầy đủ vàchi tiết Nó giúp các nhà hoạch định chính sách cũng như các nhà quản lý cócái nhìn bao quát toàn diện, cụ thể về mô hình bệnh tật để từ đó đưa ra chiếnlược chính sách giải pháp thích hợp đánh giá hiệu quả của các chương trìnhchăm sóc sức khỏe đã và đang triển khai, nó giúp cho các bác sỹ lâm sàng cócái nhìn bao quát về mô hình bệnh tật tại địa phương mình đang công tác.Phân loại ICD- 10 giúp các nhà quản lý dễ dàng so sánh, đánh giá mô hìnhbệnh tật giữa các quốc gia, các vùng miền, các bệnh viện từ đó đưa ra các đầu
tư đúng đắn cũng như chương trình hành động thiết thực nhằm cải thiện tìnhtrạng bệnh lý cụ thể nhất là khi kinh phí cho ngành y tế còn eo hẹp, chưa đápứng được nhu cầu thực tiễn Với sự giúp đỡ của máy vi tính chúng ta có thể
dễ dàng xây dựng mô hình bệnh tật theo cách phân loại đã trình bày ở trên bởibản thân ICD- 10 đã bao hàm cách phân loại đó
Đây là cách phân loại khá chi tiết đòi hỏi người làm công tác thống kê phải
có trình độ nhất định để tránh nhầm lẫn, cũng như đòi hỏi các bác sỹ lâm sangcần phải có chẩn đoán chính xác và chi tiết Muốn áp dụng được phân loạitheo ICD- 10 thì phải nâng cao trình độ chuyên môn cho bác sỹ lâm sàng vàtập huấn tốt cho những người trực tiếp mã hóa bệnh… Tuy nhiên trong thực tếrất mất nhiều thời gian và khó áp dụng tại y tế tuyến cơ sở
1.5.5 Phân loại bệnh tật theo ICPC (International Classification of Primary Care)
Vào giữa những năm 1970, hầu hết các thông tin y khoa đều phải mã hóatheo bảng mã ICD như là một tiêu chẩn quốc tế nhằm tạo điều kiện cho việc
Trang 17trao đổi thông tin, thống kê, so sánh mô hình bệnh tật của các nước Tuynhiên, phân loại này phù hợp với mặt bệnh nội trú, trong đó chẩn đoán đãđược xác định trong quá trình theo dõi nội trú, bằng các xét nghiệm chuyênsâu sẵn có trong môi trường điều trị bệnh viện.
Cố gắng sử dụng ICD trong ngoại chẩn chưa đạt được kết quả mong đợi
Lý do là việc chăm sóc ngoại trú không cho phép có chẩn đoán xác định trongphần lớn các trường hợp
Đứng trước nhu cầu thực tế đó, tổ chức Bác sĩ gia đình thế giới (WONCA
- World Organisation of National Colleges, Academies, and AcademicAssociations of General Practitioners/Family Physicians) đã thành lập hộiđồng phát triển mã và cho xuất bản bộ mã đầu tiên về chăm sóc sức khỏe banđầu ICHPPC (International Classification of Health Problems in PrimaryCare) vào năm 1975 Liên tiếp sau đó là ICHPPC phiên bản 2 được xuất bảnvào năm 1979; phiên bản 3 vào năm 1983 Tuy đã lồng ghép nhiều chương vềcác vấn đề sức khỏe chưa có chẩn đoán xác định, ICHPPC vẫn dựa trên nềntảng ICD, do vậy ICHPPC vẫn chưa thật sự đáp ứng được nhu cầu của côngviệc điều trị ngoại trú
Năm 1978, tổ chức y tế thế giới tổ chức hội nghị tại Alma Ata nhằm xácđịnh mục tiêu sức khỏe đến năm 2000, trong đó khẳng định vai trò chủ đạocủa hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu Cùng năm đó, một số thành viêncủa WHO cũng chính là thành viên trong hội đồng phát triển mã của WONCA
đã tiến hành xây dựng bộ mã về lý do khám bệnh RFEC (Reason ForEncounter Classification) Bộ mã này thiên nhiều về khía cạnh các than phiềncủa người bệnh hơn là khía cạnh về chuyên môn, điều này gây nhiều khókhăn cho việc diễn giải các số liệu sau khi mã hóa Về sau, ICPC kết hợp cácđiểm mạnh của RFEC trong cấu trúc của mình
Năm 1987, dựa trên số liệu khảo sát tại 8 nước trong một nghiên cứu
Trang 18WHO, hội đồng phát triển mã của WONCA (WICC Wonca InternationalCommittee of Classification) đã cải tiến RFEC, kết hợp với cấu trúc của mãICD- 10 để xuất bản ICPC phiên bản đầu tiên, tập trung chủ yếu các vấn đềthường gặp trong bối cảnh chăm sóc sức khỏe ban đầu Đến năm 1998, phiênbản ICPC2 được xuất bản với nhiều điểm cải tiến cho phép đáp ứng tốt hơnnhu cầu công việc chăm sóc sức khỏe ban đầu Để tạo điều kiện thuận lợi hơncho việc phổ biến bản mã, WICC đã xuất bản phiên bản điện tử trên internetvới ký hiệu ICPC2e vào năm 2006.
ICPC 2 gồm có 17 chương, bao gồm:
+ Vấn đề tổng quát, không chuyên biệt + Hô hấp
- Than phiền – triệu chứng chủ quan (Subjective)
- Triệu chứng – dấu chứng khách quan (Objective)
- Đánh giá – chẩn đoán (Appreciation)
- Can thiệp – điều trị (Procedure)
ICPC2 thừa hưởng nhiều đặt điểm của các bảng mã khác trong đó cóRFEC dùng cho các lý do khám bệnh và ICD- 10 dùng để phân loại bệnh tật
và ICHPPC dùng cho tuyến y tế ban đầu.Tuy nhiên, ICPC2 không có đủ mã
để ghi nhận các triệu chứng bệnh (dấu chứng khách quan – objective) Bộ
Trang 19danh mục triệu chứng bệnh được xây dựng trong mã SNOMED CT(Systematized Nomenclature of Medicine - Clinical Terms) với hàng triệuđoạn mã khác nhau, ví dụ như “nhồi máu cơ tim” có mã 22298006.
Hiện nay, cách phân loại này tuy tiện lợi và có nhiều điểm mạnh trongcông tác khám, chữa bệnh đặc biệt đối với bệnh nhân ngoại trú nhưng vẫnchưa phổ biến tại Việt Nam
1.5.6 Phân loại bệnh tật tại trung tâm Bác sĩ gia đình- 75 Hồ Mễ Trì Hà Nội
Trên thế giới hiện nay, phân loại theo ICD là phổ biến và có độ chính xác,chi tiết cao Tuy nhiên, trung tâm Bác sĩ gia đình- 75 Hồ Mễ Trì chưa đủ điềukiện để thực hiện phân loại theo ICD do phân loại theo ICD cần người phânloại phải có trình độ nhất định, phải được tập huấn để tránh nhầm lẫn, cũngnhư đòi hỏi các bác sỹ lâm sàng cần phải chẩn đoán chính xác và chi tiết, vìvậy tại tại trung các bác sĩ dựa vào triệu chứng lâm sàng, kết hợp với cácthăm khám cận lâm sàng để đưa ra chẩn đoán xác định từ đó phân loại theo xuhướng bệnh tật
Trang 20Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại trung tâm Bác sĩ gia đình- 75 Hồ Mễ Trì
Hà Nội
Trung tâm Bác sĩ gia đình Hà Nội- 75 Hồ Mễ Trì là mô hình tư nhân đầu
tư, thuộc Sở Y tế Hà Nội quản lý Trung tâm cung cấp các dịch vụ chăm sócsức khỏe cho người dân theo mô hình YHGĐ tương đối đầy đủ Tại trung tâm
có 04 bác sĩ y học gia đình và 50 bác sĩ chuyên khoa cộng tác, trang bị hệthống các thiết bị tương đương phòng khám đa khoa khu vực Năng lực hoạtđộng chuyên môn của trung tâm: khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe chongười dân tại trung tâm hoặc tại nhà, các hoạt động tư vấn sức khỏe, tiêmchủng cũng như các hoạt động khác theo nguyên lí y học gia đình Phạm vithu dung bệnh nhân các quận trong trung tâm và các huyện lân cận phía ngoạithành thành phố Hà Nội
Bên cạnh đó trung tâm còn tham gia khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ,công nhân viên, người lao động của các cơ quan doanh nghiệp theo hợp đồngtại khu vực phía Bắc Nghiên cứu tiến hành thu thập số liêuh từ 1 tháng 5năm 2014 đến 30 tháng 1 năm 2015
2.2 Đối tượng nghiên cứu.
Cán bộ, công nhân viên, người lao động của 3 cơ quan: Đại học Lao động
xã hội, công ty ACECOOK chi nhánh Hưng Yên và công ty ACECOOK chinhánh Bắc Ninh
2.3 Phương pháp nghiên cứu.
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 212.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu qua số liệu tổng hợp của phòng khám
- Giá trị p<0,05 có ý nghĩa thống kê
2.3.4 Nội dung các biến số nghiên cứu
31-4041-5051-60
Nữ
Có/ Không có bệnhCận lâm
sàng
Nồng độ AST, ALT Biến liên tụcNồng độ Cholesterol, Triglycecid Biến liên tục
2.4 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trung thực, tuân thủ các nguyên lý và đạo đứctrong nghiên cứu khoa học
Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ bí mật
Trang 22Thông tin thu thập được mã hoá, chỉ những người có trách nhiệm mới đượctiếp cận Kết quả nghiên cứu được trình bày dưới dạng vô danh.