1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bồi dưỡng tư duy cho học sinh lớp 1 thông qua dạy học phân môn học vần

74 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 751,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đ tiếp cận những tài liệu của các tác giả sau: Trần Luận với công trình “Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông thông qua hệ thống à

Trang 1

Lời câm ơn

Để hoàn thành khóa luận, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhån

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS Nguyễn Thị Nga - người đã hướng dẫn tận tình, động viên giúp tôi từng bước hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin câm ơn tập thể Bộ môn Ngữ văn, Khoa Khoa học xã hội, Khoa Sư phäm Tiểu học- Mæm non đã täo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận

Tôi xin câm ơn Trường Đäi học Quâng Bình - nơi tôi học tập, câm ơn gia đình, bän bè đã luôn động viên, chia sẽ, giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập, nghiên cứu

Quâng Bình, ngày tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Trang

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Bồi dƣỡng tƣ duy cho học sinh lớp 1 thông qua dạy học phân môn học vần” là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực, nếu có

gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Quảng Bình, ngày tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Trang

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Lịch sử vấn đề 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

3.1 Đối tượng nghiên cứu 7

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

5 Phương pháp nghiên cứu 8

6 Đóng góp của đề tài 8

7 Cấu trúc của đề tài 9

CHƯƠNG 1: CƠ SƠ KHOA HỌC CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ DUY CHO HỌC SINH TIỂU HỌC QUA DẠY “ HỌC VẦN” 10

1.1 Cơ sở lí luận 10

1.1.1 Một số vấn đề liên quan đến đến tư duy và phát triển năng lực tư duy cho học sinh tiểu học 10

1.1.2 Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc bồi dưỡng tư duy cho học sinh Tiểu học 14

1.1.3 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học với việc bồi dưỡng tư duy 16

1.2 Cơ sở thực tiễn 19

1.2.1.Mục tiêu của môn Tiếng Việt 19

1.2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của phân môn Học vần 20

1.2.3 Cấu trúc Tài liệu dạy học Tiếng Việt 1 CNGD 22

1.2.4 Thực trạng của việc phát triển tư duy cho học sinh lớp 1 thông qua phân môn học vần 27

Trang 4

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG TƯ DUY CHO HỌC

SINH LỚP 1 QUA DẠY “HỌC VẦN” 32

2.1 Lựa chọn và vận dụng các phương pháp dạy học hợp lí, đổi mới hình thức tổ chức dạy học vần để bồi dưỡng tư duy cho học sinh 32

2.1.1 Vận dụng PP dạy học một cách hợp lí 32

2.1.2 Đổi mới hình thức tổ chức dạy học 37

2.2 Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập thực hành trong dạy học vần để rèn luyện tư duy cho học sinh 40

2.2.1 Cơ sở khoa học để xây dựng bài tập 40

2.2.2 Xây dựng hệ thống bài tập 41

2.3 Tăng cường rèn các thao tác tư duy trong dạy học vần cho học sinh 46

2.3.1 Rèn thao tác phân tích 46

2.3.3 Rèn thao tác so sánh 49

CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 51

3.1 Khái quát về thực nghiệm sư phạm 51

3.1.1 Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm 51

3.1.2 Nhiệm vụ 51

3.1.3 Địa bàn, thời gian, đối tượng thực nghiệm 51

3.1.4 Nội dung thực nghiệm 51

3.1.5 Thiết kế giáo án thực nghiệm 52

3.1.6 Tiến hành dạy thực nghiệm 64

3.1.7 Tiêu chí đánh giá hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học 65

3.1.8 Kết quả thực nghiệm 65

KẾT LUẬN 67

1 Kết luận 67

2 Kiến nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 72

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thời đại ngày nay, nền kinh tế tri thức đ tác động mạnh đến sự phát triển của x hội Tri thức có ch đứng quan trọng, ở vị trí quyền lực, trở thành chiếc chìa khoá vạn năng trong nền kinh tế ấy Muốn thấu hiểu, nắm ắt được tri thức, con người không thể thiếu tư duy Nó là điều kiện cần và đủ để khám phá, lĩnh hội tri thức Tư duy là năng lực quan trọng nhất để m i người chu n

ị cho cuộc sống của mình” (Erick Laudau -1990) Việc hình thành và phát triển nền tảng tư duy cho con người trong thời đại mới có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nó n ng cao khả năng nhận thức ản chất của sự vật, hiện tượng và tìm

ra các mối quan hệ có tính qui luật giữa chúng Không có những năng lực,

ph m chất của tư duy, con người khó có khả năng nắm ắt và lĩnh hội tri thức

c ng như vận dụng tri thức Tư duy góp phần phát huy nội lực, tăng cường tự giác, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo Đó c ng là một ph m chất trí tuệ cần thiết và quan trọng đối với học sinh ở ậc Tiểu học Phát triển tư duy cho người học là một trong những mục tiêu của các chương trình dạy học Để đạt được mục tiêu đó, phương pháp dạy học phải hướng vào người học nhằm tôn trọng lợi ích, quyền lợi, sáng tạo cá nh n Nhờ đó, tư duy của người học

sẽ được hình thành và phát triển trong môi trường, điều kiện tốt nhất Mặt khác, Tiểu học là cấp học đầu tiên đặt cơ sở cho việc hình thành và phát triển

nh n cách con người, đặt nền tảng cho giáo dục phổ thông và các cấp học trên nên ồi dưỡng năng lực tư duy cho học sinh là vô c ng cần thiết và quan trọng

Ở học sinh lớp một, v a rời khỏi ậc học Mầm non (hoạt động vui chơi

là chính , tr ước vào trường Tiểu học (hoạt động học là chủ đạo , nên có nhiều đổi thay trong t m sinh lý lứa tuổi Mặt khác hoạt động học đ i hỏi tr phải đi vào nền nếp mang tính tổ chức, tính k luật, tính c n trọng và hơn hết

Trang 7

phải làm quen với quá trình động n o suy nghĩ, iết cách ghi nhớ kiến thức cốt l i Muốn tri thức lưu lại trong đầu tr một cách ền vững thì giáo viên phải giúp học sinh iết suy nghĩ, tìm t i, sáng tạo Rèn luyện các thao tác tư duy là một trong những nhiệm vụ quan trọng của người giáo viên dạy lớp 1

Tuy nhiên thực tiễn dạy và học ở Tiểu học có không ít giáo viên chưa nhận thức được hết tác dụng, vai tr , ý nghĩa của tư duy đối với học sinh nên chưa chú trọng đến việc ồi dưỡng tư duy cho tr Là sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học, trong quá trình học tập ở giảng đường đại học, chúng tôi

đ có cơ hội tiếp xúc với chương trình, tài liệu lẫn phương pháp dạy học ở Tiểu học Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu chương trình, sách giáo khoa và phương pháp dạy học chúng tôi nhận thấy ph n môn học vần tiềm n nhiều yếu tố cốt l i trong nội hàm ản chất tư duy Vì vậy chúng tôi lựa chọn ph n môn học vần để ồi dưỡng các thao tác và các ph m chất tư duy cho học sinh tiểu học Đặc iệt tài liệu dạy học Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ giáo dục giúp các em học sinh đọc thông, viết thạo, nắm chắc luật chính tả, nắm chắc hệ thống cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt Đồng thời giúp tr phát triển tư duy và iết cách làm việc trí óc, phát huy năng lực tối ưu của m i cá nhân học sinh Qua

4 việc trong cách dạy một ài học vần ở sách giáo khoa CNGD sẽ phát triển các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, mô hình hóa Đó c ng đồng thời

là các thao tác tư duy quan trọng để tr học cách làm việc trí óc, học cách học, học cách tự nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả làm việc của mình

Việc bồi dưỡng tư duy trong ph n môn "Học vần" sẽ góp phần giúp các

em phát triển ngôn ngữ, làm giàu vốn t T đó, các em tích luỹ cho mình những kỹ năng sống phù hợp Qua đó, những kĩ năng giao tiếp ở các em sẽ ngày càng hoàn thiện và phát triển Phân môn học vần sẽ góp phần hình thành cho học sinh các kỹ năng cơ ản về: nghe - nói - đọc - viết Trên cơ sở đó,

Trang 8

giúp các em iết yêu quý tiếng mẹ đ Và nó là chìa khoá của nhận thức, của học vấn, của sự phát triển trí tuệ đứng đắn

Nhận thức được những vấn đề trên nên chúng tôi quyết định chọn đề tài:

“Bồi dưỡng tư duy cho học sinh lớp 1 thông qua dạy học phân môn Học vần”

để nghiên cứu, đi s u tìm hiểu Đề tài có ý nghĩa thời sự, hữu ích cho việc dạy học vần ở trường Tiểu học hiện nay

2 Lịch sử vấn đề

Đ có rất nhiều công trình nghiên cứu đến vấn đề phát triển tư duy cho học sinh tiểu học Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đ tiếp cận những tài liệu của các tác giả sau:

Trần Luận với công trình “Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông thông qua hệ thống ài tập” tác giả đưa ra hệ thống ài tập phong phú

và đa dạng nhằm phát triển khả năng tư duy cho học sinh, những ài tập đó

đ i hỏi học sinh phải iết suy nghĩ huy động các kiến thức đ có để giải quyết vấn đề chính là học sinh đang ồi dưỡng tư duy

TS Nguyễn Thị Xu n Yến với ài viết “Phát triển tư duy cho học sinh qua dạy học môn Tiếng Việt” đ đề cập đến phương pháp tổ chức đồng tâm và phát triển phương pháp dạy học hướng vào người học nhằm tôn trọng lợi ích, quyền lợi, sáng tạo cá nh n của học sinh Nhờ đó tư duy của người học sẽ được hình thành và phát triển trong môi trường, điều kiện tốt nhất

Trần Luận với công trình “Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông qua hệ thống bài tập” tác giả đ đưa ra hệ thống bài tập phong phú và

đa dạng nhằm phát triển khả năng tư duy cho HS T những bài tập đó, đ i hỏi HS phải biết suy nghĩ, huy động các kiến thức đ có để giải quyết vấn đề

chính là HS đang tư duy

Lê A, Thành Thị Yến Mỹ, Lê Phương Nga, Nguyễn Trí trong “Phương pháp dạy học Tiếng Việt” (NXB Giáo dục, 2000 đ đưa ra phương pháp dạy

Trang 9

học Tiếng Việt cụ thể cho t ng ph n môn theo chương trình giáo dục c , khi

đó ph n môn “Luyện t và c u” chưa xuất hiện mà nó tồn tại dưới hai phân

môn: T ngữ và ngữ pháp

Alêcxâyep với công trình: “Phát triển tư duy cho học sinh” đ chỉ ra

tầm quan trọng của việc phát triển tư duy cho HS đồng thời đưa ra những

phương pháp, iện pháp nhằm phát triển khả năng tư duy cho HS

Đinh Thị Oanh, V Thị Kim Dung, Phạm Thị Thanh với công trình “

Tiếng Việt và phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học” ( NXB Giáo dục,

2006 đ đưa ra phương pháp dạy học Tiếng Việt và cụ thể cho t ng phân môn Tiếng Việt Trong đó có phương pháp dạy học “Luyện t và c u”

và điểm qua về dạy học theo hướng đổi mới, tích cực, tạo hứng thú học tập

cho HS

Những công trình nghiên cứu trên là tài liệu gợi ý quý áu cho chúng tôi trong quá trình tiến hành thực hiện đề tài Phát triển tư duy cho HS tiểu học là một vấn đề đang được nhiều nhà giáo dục quan t m, đề cập nhiều phương diện tuy nhiên nó vẫn chỉ d ng lại ở mức độ khái quát chung Kế th a thành quả của những người đi trước, đề tài chúng tôi đi s u nghiên cứu việc rèn luyện phát triển tư duy cho học sinh tiểu học qua dạy học vần để đề xuất các hướng đi cụ thể trong quá trình dạy học

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

 Học sinh lớp 1

 Chương trình SGK Tiếng Việt lớp 1- CNGD

 Giáo viên dạy lớp 1

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 10

 Do thời gian thực hiện đề tài có hạn, vì vậy chúng tôi chỉ tiến hành điều tra và nghiên cứu các thao tác và ph m chất tư duy được tiềm n trong

nội dung dạy học vần

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt mục đích nghiên cứu, khóa luận phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

 Nghiên cứu tài liệu liên quan đến để tài

 Tìm hiểu về thực trạng của việc bồi dưỡng tư duy cho học sinh lớp 1 qua dạy học vần

 Tiến hành TNSP để thu thập kết quả, đánh giá hiệu quả của việc bồi dưỡng tư duy cho học sinh lớp 1 qua dạy học vần

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, cần sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Việc nghiên cứu đề tài góp phần:

 Khảo sát một cách có hệ thống sách giáo khoa CNGD

 Đề ra một số biện pháp để bồi dưỡng tư duy cho học sinh qua dạy Học vần

 Làm sáng tỏ vai tr , ý nghĩa của việc bồi dưỡng tư duy cho học sinh lớp 1 qua dạy “Học vần”

Trang 11

 Là tài liệu tham khảo cho học sinh và giáo viên trong quá trình dạy và học “ Học vần” lớp 1

7 Cấu trúc của đề tài

Đề tài gồm 3 phần cơ ản:

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Nội dung

Phần 3: Kết luận

Trong phần nội dung bao gồm các chương sau:

Chương 1: Cơ sở khoa học của việc bồi dưỡng tư duy cho học sinh lớp 1 qua dạy “Học vần”

Chương 2: Một số biện pháp bồi dưỡng tư duy cho học sinh lớp 1 qua dạy “Học vần”

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 12

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SƠ KHOA HỌC CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ DUY CHO HỌC SINH TIỂU HỌC QUA DẠY “ HỌC VẦN” 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Một số vấn đề liên quan đến đến tư duy và phát triển năng lực

tư duy cho học sinh tiểu học

 Khái niệm về tư duy

Tư duy là gì?

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về tư duy, theo T điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, tập 4 “Tư duy là sản ph m cao nhất của vật chất được tổ chức một cách đặc biệt -Bộ n o người - Tư duy phản ánh tích cực hiện thực khách quan dưới dạng các khái niệm, sự phán đoán, lý luận v.v ” [13; tr

12].Theo một định nghĩa khác, "tư duy" là danh t triết học d ng để chỉ

những hoạt động của tinh thần, nó đem lại những cảm giác của người ta sửa đổi và cải tạo thế giới thông qua hoạt động vật chất tức là hoạt động của trí

n o, làm cho người ta có cách nhận thức đúng đắn về sự vật và ứng xử tích cực với nó

M.N.Sacđacôp khẳng định: “ Tư duy là sự nhận thức khái quát gián tiếp các sự vật và hiện tượng của hiện thực trong những dấu hiệu, những thuộc tính chung và bản chất của chúng Tư duy c ng là sự nhận thức sáng tạo những sự vật, hiện tượng mới, riêng rẽ của hiện thực trên cơ sở những kiến thức khái quát hóa đ thu nhận được” [8; tr 56]

Tóm lại, có thể hiểu tư duy là một hiện tượng t m lý, là hoạt động nhận thức ậc cao ở con người Cơ sở sinh lý của tư duy là sự hoạt động của vỏ đại

n o Hoạt động tư duy đồng nghĩa với hoạt động trí tuệ Mục tiêu của tư duy

là tìm ra các triết lý, lý luận, phương pháp luận, phương pháp, giải pháp trong các tình huống hoạt động của con người

Trang 13

 Đặc điểm của tư duy

Cơ chế hoạt động cơ sở của tư duy dựa trên hoạt động sinh lý của ộ n o với tư cách là hoạt động thần kinh cao cấp Mặc d không thể tách rời n o nhưng tư duy không hoàn toàn gắn liền với một ộ n o nhất định Trong quá trình sống, con người giao tiếp với nhau, do đó tư duy của t ng người v a tự iến đổi qua quá trình hoạt động của ản th n v a chịu sự tác động iến đổi

t tư duy của đồng loại thông qua hoạt động có tính vật chất Tư duy không chỉ gắn với ộ n o của t ng cá thể người mà c n gắn với sự tiến hóa của x hội, trở thành một sản ph m có tính x hội trong khi vẫn duy trì được tính cá thể của một con người nhất định

Tư duy ắt nguồn t hoạt động t m lý Hoạt động này gắn liền với phản

xạ sinh lý là hoạt động đặc trưng của hệ thần kinh cao cấp Hoạt động đó diễn

ra ở các động vật cấp cao, đặc iệt iểu hiện r ở người Theo quan điểm của triết học duy vật iện chứng, lao động là một trong các yếu tố quyết định để chuyển hóa vượn có dạng người thành con người T ch là một loài động vật thích ứng với tự nhiên ằng ản năng tự nhiên, con người đ phát triển sự thích ứng đó ằng ản năng thứ hai là tư duy với năng lực tr u tượng hóa ngày càng s u sắc đến mức nhận thức được ản chất của hiện tượng, quy luật của tự nhiên và nhận thức được chính ản th n mình

Tư duy ao gồm các đặc điểm sau:

- Tư duy là sản ph m của ộ n o con người và là một quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan

- Kết quả của quá trình tư duy ao giờ c ng là một ý nghĩ và được thể hiện qua lời nói

- Bản chất của tư duy là ở sự ph n iệt, sự tồn tại độc lập của đối tượng được phản ánh với hình ảnh nhận thức được qua khả năng hoạt động của con người nhằm phản ánh đối tượng

Trang 14

- Tư duy là quá trình phát triển năng động và sáng tạo

- Khách thể trong tư duy được phản ánh với nhiều mức độ khác nhau t thuộc tính này đến thuộc tính khác, nó phụ thuộc vào chủ thể là con người

Bề rộng: thể hiện có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng khác

Độ s u: thể hiện ở khả năng nắm vững ngày càng s u sắc ản chất của sự vật, hiện tượng

Tính linh hoạt: thể hiện ở sự nhạy én trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành động vào các tình huống khác nhau một cách sáng tạo Tính mềm d o: thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng xuôi và ngược chiều (Ví dụ: t cụ thể đến tr u tượng và t tr u tượng đến cụ thể

Tính độc lập: thể hiện ở ch tự mình phát hiện được vấn đề, đề xuất cách giải quyết và tự giải quyết vấn đề

Tính khái quát: thể hiện ở ch khi giải quyết m i loại nhiệm vụ sẽ đưa ra

mô hình khái quát T mô hình khái quát này có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề c ng loại

Để đạt được những ph m chất tư duy trên, trong quá trình dạy học chúng

ta chú ý rèn luyện cho HS các thao tác tư duy

 Phát triển năng lực tư duy

Việc phát triển tư duy cho HS trước hết là giúp HS nắm được các kiến thức cần lĩnh hội đồng thời cần biết vận dụng các kiến thức đó vào việc giải

Trang 15

bài tập và thực hành Qua đó HS sẽ nắm chắc hơn kiến thức và biến những kiến thức đó trở nên sinh động HS chỉ thực sự lĩnh hội được tri thức khi tư duy của các em phát triển

Tư duy càng phát triển thì khả năng tiếp thu tri thức sẽ diễn ra nhanh, sâu sắc và có chất lượng hơn, khả năng vận dụng kiến thức càng linh hoạt và hiệu quả hơn Như vậy việc phát triển tư duy cho HS có vai tr tiên quyết trong việc tiếp thu tri thức của HS Sự phát triển tư duy của HS được diễn ra xuyên suốt quá trình tiếp thu và vận dụng tri thức Khi tư duy phát triển sẽ tạo ra một

kỹ năng và thói quen làm việc có suy nghĩ, có phương pháp chu n bị lâu dài cho HS hoạt động sáng tạo sau này

 Dấu hiệu đánh giá tư duy phát triển

Để có thể đánh giá sự phát triển của tư duy ta cần căn cứ vào các biểu hiện sau:

* HS có khả năng vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào các tình huống khác nhau: Trong quá trình học tập, HS đều phải giải quyết những vấn đề đ i hỏi cần sự liên tưởng đến những kiến thức đ được học trước đó Nếu HS biết cách sử dụng các kiến thức c vào các tình huống mới thì chứng tỏ đ có iểu hiện của tư duy phát triển

* Tái hiện nhanh chóng các kiến thức, các mối quan hệ cần thiết để giải quyết một bài tập cụ thể nào đó Thiết lập nhanh chóng các mối quan hệ bản chất giữa các sự vật hiện tượng đ có trước đó

* Có khả năng phát hiện ra những cái chung và cái riêng của các hiện tượng, vấn đề khác nhau T đó tìm ra cách giải quyết phù hợp cho t ng vấn

đề

* Có năng lực vận dụng các kiến thức đ học vào thực tiễn Đ y là kết quả phát triển tổng hợp của sự phát triển tư duy Để có thể giải quyết được

Trang 16

các bài tập đ i hỏi HS phải biết ph n tích, suy đoán, vận dụng các thao tác tư duy để có cách giải quyết thích hợp

1.1.2 Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc bồi dưỡng tư duy cho học sinh Tiểu học

Theo Luật Giáo dục 2005, những mục tiêu cơ ản của ậc học phổ thông nói chung, ậc học Tiểu học nói riêng là hình thành và phát triển được nền tảng tư duy của con người trong thời đại mới, ao gồm: Những kiến thức và

kĩ nẵng cơ ản như: đọc, viết, tính toán và những kiến thức cơ ản của các môn học trong nhà trường phổ thông; những kĩ năng tư duy và hoạt động sáng tạo như: iết cách suy luận, phát hiện và giải quyết vấn đề, iết cách học và tự học, có tư duy phê phán, tư duy sáng tạo…; ph m chất và nh n cách con người mới như: có ản lĩnh, có ý thức và tinh thần trách nhiệm, trung thực, iết tự quản lý và làm chủ ản th n, có đời sống nội t m phong phú, có nh n cách cao cả… Trong đó, mục tiêu phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo ở người học được vô c ng coi trọng Điều này thể hiện trong nhà trường chính là thông qua dạy kiến thức để hình thành và phát triển năng lực

tư duy, phát triển trí tuệ, tư duy sáng tạo và các ph m chất nh n cách khác của

HS Như vậy, thông qua dạy và học để tạo nền móng trí tuệ, cách thức giải quyết vấn đề, hoạt động sáng tạo ở người học được xem như một trong những mục tiêu cơ ản, trọng t m của giáo dục ở nhà trường phổ thông nói chung, nhà trường Tiểu học nói riêng trong thời kì đ y mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay

Phát triển tư duy cho HS tức là giúp HS nắm kiến thức một cách sâu sắc, bền vững, không học vẹt, không máy móc, rập khuôn Biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn một cách linh hoạt có hiệu quả Tư duy càng phát triển thì khả năng nắm bắt tri thức càng nhanh và sâu sắc Chính vì vậy việc phát triển

tư duy cho HS là một việc làm hết sức có ý nghĩa

Trang 17

L.N Tônxtôi đ nói “Kiến thức chỉ thực sự là kiến thức khi nó là thành quả của những cố gắng tư duy chứ không phải trí nhớ” điều đó có nghĩa là HS chỉ lĩnh hội được kiến thức khi họ thực sự tư duy Trong thực tế, không phải

sự vật hiện tượng nào c ng r ràng để chúng ta có thể tri giác hay cảm giác được Có những sự vật hiện tượng mà chỉ có tư duy chúng ta mới có thể nắm được Do đó, việc phát triển năng lực tư duy có ý nghĩa to lớn trong quá trình học tập và tiếp thu tri thức của HS Bằng cách tư duy người học có thể nắm bắt tri thức một cách dễ dàng hơn, vận dụng kiến thức vào thực tiễn một cách linh hoạt và mềm d o hơn Tư duy giúp HS tự rèn luyện được những đức tính tốt, cần thiết như tính độc lập, tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống có vấn đề

Ví dụ: Khi tr bắt gặp một bài toán khó, tức là tr đ gặp được một tình huống có vấn đề bắt buộc tr phải tư duy Bài toán là một cái mới, do đó khi

tr tư duy chính là lúc tr đ phát huy được khả năng độc lập suy nghĩ, chủ động sáng tạo để giải bài toán dựa trên những kiến thức mà tr đ có

Bên cạnh đó t việc phát triển tư duy sẽ góp phần rất lớn vào việc phát triển ngôn ngữ cho HS Khả năng sử dụng ngôn ngữ linh hoạt giúp tr dễ dàng hoà nhập với trường lớp, bạn bè

Ví dụ: Khi tr tư duy để thực hiện xong ài toán, để nêu ra kết quả mà tr

tư duy được cho người khác nghe và hiểu Đ i hỏi tr sử dụng ngôn ngữ phải chính xác, ngắn gọn để người khác hiểu được điều tr muốn nói Do đó, thông qua tư duy sẽ giúp tr biết sử dụng ngôn ngữ để thể hiện suy nghĩ của mình, giúp tr phát triển trong hoạt động giao tiếp

Bồi dưỡng tư duy cho HS Tiểu học thông qua hệ thống dạy học phân

môn “Học vần” chính là việc đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ giữa lời nói và tư duy Tạo điều kiện cho HS thực hành thường xuyên để quen dần với kiến thức ngôn ngữ khá tr u tượng, để t đó bồi dưỡng tư duy cho HS Tiểu học một

Trang 18

cách tự nhiên nhất khi tr đ tự hình thành cho mình thói quen sử dụng đúng cấu trúc câu khi làm bài tập c ng như diễn đạt suy nghĩ ản thân một cách đa dạng

Thông qua việc rèn luyện và phát triển tư duy cho HS trong phân môn

“Học vần” góp phần vào việc hình thành kĩ năng nghe, nói, đọc, viết giúp HS có điều kiện và phương tiện cần thiết trong học tập Việc hình thành

kỹ năng này là chìa khóa cho sự phát triển nhận thức đúng đắn Nắm được ngôn ngữ lời nói c ng là điều thiết yếu của việc hình thành tích cực xã hội hóa của nhân cách

1.1.3 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học với việc bồi dưỡng tư duy

Ngày nay, các ậc phụ huynh đặc ịêt quan t m đến con trong giai đoạn chuyển tiếp t mẫu giáo lên lớp 1 Phần đông các ậc cha mẹ đ có nhiều iện pháp thiết thực để chu n ị cho con học tốt ở năm học đầu tiên này Để có thể giúp đỡ con tốt hơn, cha mẹ cần hiểu r một số đặc điểm t m lý chi phối hoạt động học tập của con như: đặc điểm chú ý, đặc điểm ghi nhớ, đặc điểm tư duy…

X hội ngày càng phát triển, đa số các ậc cha mẹ rất quan t m đến việc chu n ị những điều kiện cần thiết để con học tốt ở lớp 1 Việc giúp đỡ của cha mẹ cho con sẽ có hiệu quả hơn nếu các ậc phụ huynh iết r một số đặc điểm t m lý chi phối hoạt động học tập của tr sau đ y:

Thứ nhất, chú ý có chủ định (tức chú ý có ý thức, chú ý vào việc học

tập của tr c n yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý c n hạn chế Ở giai đoạn này chú ý không chủ định (chú ý tự do chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định Sự tập trung chú ý của tr c n yếu và thiếu tính ền vững, dễ ị ph n tán

ởi những m thanh, sự kiện khác ngoài nội dung học tập Tr thường quan

t m chú ý đến những môn học, giờ học có đồ d ng trực quan sinh động, hấp

Trang 19

dẫn có nhiều tranh ảnh, tr chơi hoặc có cô giáo xinh đẹp, dịu dàng,… Thời gian chú ý có chủ định chỉ kéo dài tối đa t 25 đến 30 phút Do đó, ở lớp 1, giáo viên thường sử dụng các dụng cụ học tập trực quan, nhiều màu sắc hấp dẫn, sinh động để thu hút sự chú ý của học sinh Ở nhà, ố mẹ không nên ắt con ngồi tập viết, học đọc trong thời gian quá dài (hàng tiếng ; nên cho con nghỉ giải lao, hoặc thay đổi hành động sau khoảng 25 - 30 phút Nếu vì lo lắng, ố mẹ ắt con thực hiện một hành động học tập quá thời gian trên thì không những hành động học tập của con trong thời gian sau không những không có hiệu quả mà c n g y mệt mỏi cho tr

Thứ hai, tri giác các em mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mang tính

không ổn định, tri giác thường gắn với hình ảnh trực quan Vì vậy, chúng ta cần phải thu hút tr ằng các hoạt động mới, mang màu sắc, tích chất đặc iệt, khác lạ so với ình thường, khi đó sẽ kích thích tr cảm nhận, tri giác tích cực

và chính xác

(Nên và cần phải thu hút trẻ bằng các hoạt động mới, mang màu sắc, tích chất đặc biệt, khác lạ so với bình thường, khi đó sẽ kích thích trẻ cảm nhận, tri giác tích cực và chính xác)

Thứ ba, tưởng tượng của học sinh lớp 1 đ phát triển phong phú hơn so

với tr mầm non nhờ có ộ n o phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng nhiều Tuy nhiên, tưởng tượng của các em vẫn c n đơn giản, chưa ền vững

và dễ thay đổi

Qua đ y, các nhà giáo dục và cha mẹ cần phát triển tư duy và trí tưởng tượng của các em ằng cách iến các kiến thức “khô khan” thành những hình ảnh có cảm xúc, đặt ra cho các em những c u hỏi mang tính gợi mở, thu hút các em vào các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể để các em có cơ hội phát triển quá trình nhận thức lý tính của mình một cách toàn diện

Trang 20

Thứ tư, hầu hết học sinh tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo Khi tr

vào lớp 1 ắt đầu xuất hiện ngôn ngữ viết Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà tr

có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá

ản th n thông qua các kênh thông tin khác nhau

(Đặt ra cho các em những câu hỏi, hình ảnh cảm xúc… mang tính gợi

mở, thu hút các em vào các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể để các em có

cơ hội phát triển quá trình nhận thức lý tính của mình một cách toàn diện)

Ngôn ngữ có vai tr hết sức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảm tính và lý tính của tr , nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng của tr phát triển dễ dàng và được iểu hiện cụ thể thông qua ngôn ngữ nói và viết của tr Thông qua khả năng ngôn ngữ của tr ta có thể đánh giá được sự phát triển trí tuệ của tr

Ngôn ngữ có vai tr hết sức quan trọng như vậy nên các nhà giáo dục phải trau dồi vốn ngôn ngữ cho tr trong giai đoạn này ằng cách hướng hứng thú của tr vào các loại sách áo có lời và không lời, có thể là sách văn học, truyện tranh, truyện cổ tích, áo nhi đồng…

Thứ năm, trong giai đoạn lớp 1, hai ghi nhớ máy móc phát triển tương

đối tốt và chiếm ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa Nhiều học sinh chưa iết tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa, chưa iết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa iết cách khái quát hóa hay x y dựng dàn ài để ghi nhớ tài liệu Nắm được điều này, các nhà giáo dục phải giúp các em iết cách khái quát hóa và đơn giản mọi vấn đề, giúp các em xác định đ u là nội dung quan trọng cần ghi nhớ, các t ngữ d ng để diễn đạt nội dung cần ghi nhớ phải đơn giản dễ hiểu, dễ nắm ắt, dễ thuộc và đặc iệt phải hình thành ở các em t m lý hứng thú và vui v khi ghi nhớ kiến thức

Thứ sáu, ở đầu tuổi tiểu học hành vi mà tr thực hiện c n phụ thuộc

nhiều vào yêu cầu của người lớn (học để được ố cho đi ăn kem, học để được

Trang 21

cô giáo khen, quét nhà để được ông cho tiền,… Khi đó, sự điều chỉnh ý chí đối với việc thực hiện hành vi ở các em c n yếu Đặc iệt các em chưa đủ ý chí để thực hiện đến c ng mục đích đ đề ra nếu gặp khó khăn

Để ồi dưỡng năng lực ý chí cho học sinh tiểu học đ i hỏi ở nhà giáo dục sự kiên trì ền ỉ trong công tác giáo dục, muốn vậy thì trước hết m i ậc cha mẹ, thầy cô phải trở thành tấm gương về nghị lực trong mắt tr

Nói tóm lại, sáu tuổi vào lớp 1 là ước ngoặt lớn của tr thơ Môi trường học tập thay đổi một cách cơ ản: tr phải tập trung chú ý trong thời gian liên tục t 30 - 35 phút Nhu cầu nhận thức chuyển t hiếu kỳ, t m sang tính ham hiểu iết, hứng thú khám phá Tr ắt đầu kiềm chế dần tính hiếu động,

ột phát để chuyển thành tính k luật, nền nếp, chấp hành nội quy học tập Tinh nhạy và sức ền vững, tinh khéo léo của các thao tác của đôi àn tay để tập viết được phát triển nhanh Tất cả những điều đó đều là thử thách đối với

tr , muốn tr vượt qua được tốt những thử thách đó thì phải cần có sự quan

t m giúp đỡ của gia đình, nhà trường và x hội dựa trên sự hiểu iết về tri thức khoa học

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1.Mục tiêu của môn Tiếng Việt

Chương trình tiểu học mới an hành theo Quyết định ngày 9/11/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định mục tiêu của môn Tiếng Việt ở trường tiểu học nhằm:

1 Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi.Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác của tư duy

Trang 22

2 Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về Tiếng Việt và những hiểu iết sơ giản về x hội, tự nhiên và con người, về văn hóa, văn học của Việt Nam và nước ngoài

3 Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt, góp phần hình thành nh n cách con người Việt Nam x hội chủ nghĩa.” [Theo Giáo trình PPDHTV ở TH1, Lê Phương Nga chủ iên, NXB DHSP 2013]

1.2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của phân môn Học vần

 Mục tiêu của phân môn Học vần

Phân môn Học vần sẽ góp phần hình thành cho học sinh các kỹ năng cơ bản về: nghe - nói - đọc - viết Trên cơ sở đó, giúp các em iết yêu quý tiếng

mẹ đ Và nó là chìa khoá của nhận thức, của học vấn, của sự phát triển trí tuệ đứng đắn

Học vần là môn học khởi đầu giúp cho học sinh chiếm lĩnh - một công

cụ mới để sử dụng trong học tập và giao tiếp, đó là chữ viết Nếu chữ viết là phương tiện trong giao tiếp thì Học vần có vị trí quan trọng không thể thiếu ở bậc tiểu học Nhiệm vụ lớn là trao cho các em chìa khoá để vận dụng chữ viết khi học tập Khi biết đọc, biết viết các em có điều kiện nghe thầy cô giảng, sử dụng sách giáo khoa Môn Tiếng Việt ở tiểu học rèn luyện cho học sinh 4 kỹ năng nói trên

Song mục tiêu của việc dạy và học Tiếng Việt ở lớp 1 là đem lại cho các

em kỹ năng đọc đúng, viết đúng Quá trình đọc và viết đều thông qua chữ Chữ viết của Tiếng Việt là chữ ghi âm Các em phải nắm được cả hai kỹ năng đọc và viết Cho nên khi dạy không thể tách dạy âm hay dạy chữ mà phải kết hợp dạy chữ và dạy âm, dạy chữ trên cơ sở dạy âm, dạy m đểdạy chữ

Thông qua giờ học vần, học sinh đọc, viết, nhớ được tất cả các âm, vần của Tiếng Việt một cách chính xác, t đó iết ghép các âm vần với nhau để

Trang 23

tạo thành tiếng, t mới Sự khám phá ra các t ngữ mới giúp các em thích thú

vì m i ngày các em lại được học thêm những điều mới lạ Chính vì vậy, trong giờ học giáo viên cần hướng dẫn các em chủ động, tự giác, tích cực ghép vần tạo tiếng mới, t mới, đọc viết các vần, tiếng, t rồi ghép được một cách thành thạo là yêu cầu cần thiết trong quá trình đổi mới dạy và học hiện nay

 Nhiệm vụ của phân môn học vần

Rèn các kĩ năng đọc, nghe, nói, viết cho học sinh lớp1 Học vần là môn khởi đầu giúp cho học sinh chiếm lĩnh chữ viết, một công cụ mới để giao tiếp

và học tập- công cụ giúp học sinh nhận thức được một cách đầy đủ hơn thế giới xung quanh mình Làm chủ được chữ viết, học sinh có thể đọc sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, ghi chép bài giảng của thầy cô giáo, t đó có điều kiện học tốt hơn các môn học khác trong chương trình Bằng việc rèn cho học sinh cả 4 kĩ năng đọc, nghe, nói, viết, phân môn Học vần góp phần nâng cao trình độ cho học sinh, những chủ nh n tương lai của đất nước Trong chương trình Tiếng Việt lớp1, quan niệm trên đ y về nhiệm vụ của Học vần thể hiện rất rõ trong toàn bộ sách c ng như trong t ng bài học M i bài học, dù chỉ được thực hiện trong thời gian 70 phút của hai tiết học, nhưng đ thể hiện đủ

cả 4 kĩ năng sử dụng lời nói mà học sinh cần luyện tập Thông qua những nhiệm vụ học tập cụ thể, các bài học luôn tạo điều kiện để học sinh được tham gia vào nhiều tình huống nói năng gần g i với giao tiếp hàng ngày

Thông qua dạy chữ gắn với các kĩ năng lời nói, ph n môn Học vần c n

có một số nhiệm vụ khác như: phát triển vốn t cho học sinh, tập cho các em nói viết đúng mẫu các c u ngắn; ồi dưỡng l ng ham thích thơ văn, mở rộng vốn hiểu iết về tự nhiên x hội và giáo dục đạo đức, tư cách tình cảm, t m hồn cho các em

- Học vần là môn học khởi đầu giúp cho HS chiếm lĩnh một công cụ mới

để sử dụng trong học tập và giao tiếp Đó là chữ viết Tầm quan trọng của học

Trang 24

vần chịu sự quy định ởi tầm quan trọng của chữ viết trong hệ thống ngôn ngữ Nếu chữ viết được coi là phương tiện ưu thế nhất trong giao tiếp thì học vần có một vị trí quan trọng không thiếu được trong chương trình môn tiếng Việt ở ậc tiểu học

- C ng với tập viết, học vần có nhiệm vụ lớn lao là trao cho các em cái chìa khoá để vận dụng chữ viết khi học tập Khi iết đọc iết viết các em có điều kiện nghe lời thầy giảng trên lớp, sử dụng SGK, sách tham khảo… t đó

có điều kiện học tốt các môn học khác có trong chương trình

1.2.3 Cấu trúc Tài liệu dạy học Tiếng Việt 1 CNGD

- Bước 1: /a/ a (tiếng thanh ngang

- Bước 2: a/huyền/ à (thêm các thanh khác

Bài 2: Âm

- Học sinh học cách ph n tích tiếng tới đơn vị ngữ m nhỏ nhất, đó là m

vị (gọi tắt là m Qua phát m, các em ph n iệt được phụ m, nguyên m, xuất hiện theo thứ tự của ảng chữ cái TiếngViệt Khi nắm được ản chất m i

âm, các em dùng kí hiệu để ghi lại Như vậy, CNGD đi t m đến chữ

Trang 25

- Trong thực tế, một m có thể viết ằng nhiều chữ, và chữ có thể có nhiều nghĩa, nên khi viết, phải viết đúng luật chính tả Do đó, các luật chính tả được đưa vào ngayt lớp 1.3

Bài 3: Vần

* Bài này giúp học sinh nắm được:

- Cách cấu tạo 4 kiểu vần Tiếng Việt

- Cấu trúc vần Tiếng Việt: Âm đầu, m đệm, m chính, m cuối

- Phát triển kiến thức về ngữ m, phát triển năng lực ph n tích và tổng hợp ngữ m để tạo ra tiếng mới, vần mới

* Các kiểu vần:

Kiểu 1: Vần chỉ có m chính: la

Kiểu 2: Vần có m đệm và m chính: loa

Kiểu 3: Vần có m chính và m cuối: lan

Kiểu 4: Vần có m đệm, m chính và m cuối: loan

Bài 4: Nguyên m đôi

1 Các Nguyên m đôi: iê, uô, ươ

* Khái niệm nguyên m đôi

Khái niệm nguyên m:

- Các nguyên m đơn (một m tiết : a, ă, , e, ê, i, o, ô, ơ, u, (11 ng/ m đơn

- Nguyên m đôi: đó là một nguyên m mang tính chất của 2 m: /iê/; /uô/; /ươ/(3 nguyên m đôi

2 Cách ghi nguyên m đôi

Nguyên m đôi Không có m cuối Có m cuối/iê//uô//ươ/ia (lia, hia ua (mua, thua ) ưa (ma, tha iê (liên,tiết uô (muôn, muốt ươ (lượn, thướt Bài 5: Luyện tập tổng hợp

1 Phần LTTH ao gồm:

Trang 26

Phương pháp dạy học này có tính ưu việt, giáo viên đ được tập huấn sẽ dạy được và khi giáo viên dạy được thì học sinh sẽ học được “Học đến đ u được đến đó, học đến đ u chắc đến đó” Thực hiện dạy học chương trình môn Tiếng Việt lớp 1–CNGD này sẽ giúp cho học sinh lớp 1 có đủ kiến thức về Tiếng Việt (đọc thông, viết thạo làm cơ sở vững chắc cho học sinh lên lớp 2 học tốt hơn

Công nghệ Học thiết kế thành hệ thống việc làm M i việc làm, làm ra một sản ph m Môn Tiếng Việt lớp 1 là hệ thống khái niệm ngữ âm học Đ là khái niệm khoa học thì có cấu trúc gồm các nhân tố cấu thành và mối liên hệ giữa các nhân tố ấy

* Thay năm ước lên lớp bằng Quy trình bốn việc là một giải pháp kỹ thuật cho tiết học, được thể hiện như sau:

Trang 27

Việc 1 – Phân tích ngữ âm của Tiếng là cách chiếm lĩnh một đối tượng vật chất với tư cách vật thật Phát m chu n là cách thuần hóa tiếng nói tự nhiên thường mang tính phương ngữ Việc 1 nắm lấy bản chất âm của Tiếng, làm một cách vật chất, bằng cơ ắp, làm t thô đến tinh

- Tách ra tiếng giống nhau

- Tách ra thanh của tiếng

- Tách ra hai phần của tiếng thanh ngang

Cuối cùng, tách ra t ng âm vị

Việc 2 – Viết, làm theo quy ước Hãy làm một cách tự nhiên, đ ng quan trọng hóa, cứ nói tự nhiên, không có gì đặc biệt Làm theo quy ước một cách

tự nhiên và đánh giá sản ph m một cách tự nhiên

Việc 3 – Đọc Vì sao phải “Đọc trơn” ngay t đầu?

- Chữ thay cho âm thanh (âm vị, vần, tiếng theo quy ước

- Tiếng trong cuộc sống là một thể thống nhất, tư duy đ phân giải nó, thì nay phải trả lại Tiếng tổng thể an đầu: Đọc trơn

Đọc trơn/đọc phân tích nên sử dụng liên hoàn Đọc ph n tích để kiểm tra đọc trơn Đọc trơn để th m định đọc phân tích

Công nghệ giáo dục d ng phương pháp ph n đôi (tách đôi trong m i lần phân tích:

Ví dụ: lan / lờ/ – /an/ – /lan/

an /a/ – / n/ – /an/

làn / lan/ – huyền – /làn/

Cách làm này buộc phải đọc trơn tiếng thanh ngang

Đánh vần theo cơ chế ph n đôi có năng lực kiểm tra tính bền vững của sản ph m đ có

Việc 4 – Viết chính tả Viết chính tả là việc trí óc, buộc phải tư duy (suy nghĩ để tìm ra giải pháp, không như tập chép chỉ bắt chước Viết chính tả là

Trang 28

một thách thức đặc ra cho tư duy của học sinh, cho nghiệp vụ của thầy giáo Cần huấn luyện t ng ước nhỏ

Bước 1: Viết ở bảng con (bảng lớp)

Bước 2: Viết vào vở

Tất cả các kỹ năng được huấn luyện ở ba việc trước đều dùng cho việc 4,

là cơ hội v a đánh giá các sản ph m của ba việc đ làm, v a c ng cố tri thức cho vững chắc hơn

Để thực hiện tốt môn Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục, người giáo viên cần phải nghiên cứu kĩ mục đích, yêu cầu, nội dung và phương pháp dạy học của chương trình Tiếng Việt công nghệ giáo dục lớp 1 c ng như mục đích yêu cầu, nội dung, phương pháp dạy học phần âm của t ng bài dạy Đặc biệt, phải thực hiện đúng theo quy trình của thiết kế Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục

Để học sinh nắm chắc bài học về phần âm là vô cùng quan trọng, nên ước đầu giáo viên cần cung cấp cho học sinh các kĩ năng: Làm quen với môi trường học tập, với thầy cô, bạn bè, biết sử dụng các đồ dùng học tập, biết nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ một cách nhanh nhẹn…

Về kiến thức, các em phải nắm chắc: Tiếng gồm 2 phần (phần m đầu và phần vần); biết đánh vần theo cơ chế 2 ước, d ng thao tác và đọc theo 4 mức độ; biết vẽ mô hình 2 phần của tiếng, đưa tiếng vào mô hình; biết phân biệt nguyên âm và phụ âm; biết tạo ra các tiếng mới bằng cách thay phụ m đầu hoặc các dấu thanh trong tiếng việt; biết nghe đọc và viết đúng, đẹp các tiếng

đ học

Trước giờ lên lớp, giáo viên cần nghiên cứu kỹ sách học sinh, giáo viên

và tìm hiểu nội dung ài đọc trong chương trình lớp 1 học…

Giáo viên nắm vững chất lượng học tập của học sinh, t đó có thể vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học

Trang 29

Khi học xong tiết Tiếng Việt hình thành kiến thức các em phải nắm vững được các kiến thức trong bài học, giáo viên điều tra xem bao nhiêu học sinh trong lớp có thể làm được bài, t đó có hướng luyện cho các học sinh còn hổng kiến thức

Trong giờ học Tiếng Việt, để giờ học bớt căng thẳng, giáo viên cần tổ chức thêm một số tr chơi giữa tiết và cuối tiết

Với những l i phát m cơ ản, trước hết, giáo viên phải phát âm chu n, sau đó, vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức sửa l i phát âm

Giáo viên có thể sử dụng phương pháp luyện tập theo mẫu: Giáo viên phát âm chu n, rõ ràng, thật chậm t 2 –3 lần, sau đó cho học sinh phát âm sai phát âm lại Phương pháp quan sát và ph n tích cách phát m:

Giáo viên quan sát phát hiện học sinh phát âm sai; nói rõ nguyên nhân phát âm sai bằng cách chỉ ra cách sử dụng các bộ phận phát m không đúng của các em Sau đó, giáo viên mô tả cách phát m, như: Nêu r vị trí đặt lưỡi,

vị trí của lưỡi với răng, độ mở của môi…

1.2.4 Thực trạng của việc phát triển tư duy cho học sinh lớp 1 thông qua phân môn học vần

Những thuận lợi, khó khăn trong việc dạy và học phân môn học vần:

 Do thời gian thực hiện đề tài có hạn, vì vậy chúng tôi chỉ tiến hành điều tra nghiên cứu và thực nghiệm tại Trường tiểu học Đồng Phú

 Thuận lợi:

Đối với giáo viên:

- Được sự quan t m chỉ đạo của các cấp quản lý, đặc iệt là Ph ng giáo dục đào tạo Thành phố Đồng Hới, cụ thể:

Trang 30

+ Phối hợp tổ mạng lưới chuyên môn, thường xuyên tổ chức các hội nghị chuyên đề, các tiết thao giảng, dự giờ, thăm lớp h trợ việc n ng cao chất lượng dạy - học

+ Kịp thời an hành các văn ản hướng dẫn chuyên môn có liên quan, giúp cơ sở chủ động trong quá trình chỉ đạo

+ Thường xuyên tổ chức các phong trào dạy và học (Hội thi giáo viên dạy giỏi, viết chữ đẹp, đồ d ng dạy học, ứng dụng CNTT trong dạy học, … trong năm giúp đội ng giáo viên có dịp chia s , học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau trong giảng dạy

+ Đảm ảo công tác thông tin hai chiều trong chỉ đạo chuyên môn, …

- Đa số giáo viên dạy lớp 1 nhiệt tình trong công tác, có tinh thần tự học,

tự rèn n ng cao nghiệp vụ chuyên môn, có nhiều năm giảng dạy lớp 1

- Ban giám hiệu trường đặc iệt quan t m đến chất lượng khối 1, h trợ cho khối nhiều lĩnh vực đáp ứng nhu cầu giảng dạy

- Cơ sở vật chất t ng ph ng lớp, àn ghế, phương tiện phục vụ dạy học trang ị cho khối 1 t ng ước được cải thiện

- Phụ huynh học sinh đa số đề rất quan t m đến viêc học tập của con em mình

Đối với học sinh:

- Tất cả tr em đúng 6 tuổi đều được vào học lớp 1, được x hội, gia đình quan t m, thậm chí có nhiều gia đình “c ng học” với tr

- Ở những v ng có điều kiện, đa số tr đều qua lớp mẫu giáo, được chu n ị các kỹ năng thích ứng với hoạt động học tập giúp các em có t m thế sẵn sàng học tập khi vào học lớp 1

 Khó khăn:

Đối với giáo viên:

- Một số giáo viên c n tr , chưa có nhiều kinh nghiệm giảng dạy

Trang 31

- Trong m i tiết dạy, giáo viên chưa iết cách phát huy khả năng tự phát hiện của học sinh, chưa phát huy hết tính ưu việt của hoạt động nhóm, đặc iệt là vai tr của nhóm trưởng

Đối với học sinh:

- Học sinh mới chuyển t mầm non lên tiểu học nên việc ổn định nề nếp lớp gặp nhiều khó khăn

- Học sinh nói chưa trọn c u, chưa đủ ý.Học sinh c n nhỏ chưa mạnh dạn trong giao tiếp

-Một số phụ huynh chưa quan t m đến việc học của con em mình

Cụ thể chúng tôi đ điều tra thông qua phiếu điều tra và có được các kết quả như sau:

* Đối với giáo viên

+ Đối tượng điều tra: GV khối lớp 1 trường Tiểu học Đồng Phú ( Bao

a Thường xuyên b Thỉnh thoảng c Ít khi

2 Theo Anh (chị) việc phát

triển tư duy cho HS có quan

trọng không?

a Rất quan trọng b Quan trọng c Không quan

trọng

3 Anh (chị) có quan tâm

đến việc phát triển tư duy

cho HS trong dạy học vần

a Rất quan tâm b Quan tâm c Không quan

tâm

Trang 32

thông qua hệ thống câu hỏi

a Thường xuyên b Thỉnh thoảng c Ít khi

5 Theo Anh (chị) việc rèn

luyện các thao tác tư duy có

vai tr như thế nào trong

việc phát triển tư duy cho

Trang 33

Qua điều tra khảo sát cho thấy đội ng GV lớp 1 đ có nhiều quan tâm, cố gắng trong việc dạy ph n môn “Học vần” Tuy nhiên, hiện tượng dạy học lệ thuộc vào sách giáo viên, sách thiết kế vẫn còn phổ biến, điều này thể hiện qua kết quả điều tra trên: nhiều GV thụ động trong công tác giảng dạy, chưa có sự đầu tư thích đáng cho các tiết dạy, việc tìm kiếm, soạn thảo các câu hỏi bài tập nhằm củng cố c ng như ổ trợ kiến thức cho HS c n ít GV chưa quan t m nhiều đến việc phát triển tư duy cho HS mà chỉ chú trọng đến việc dạy cho hết kiến thức trong SGK cần truyền đạt Nhận thức của GV về vai trò của việc bồi dưỡng tư duy cho học sinh chưa s u sắc, việc tổ chức các tiết dạy thể hiện ý đồ phát triển tư duy cho HS c n rất ít Chính vì những lí do đó khiến việc đưa các biện pháp vào việc bồi dưỡng tư duy cho HS trong dạy “Học vần” c n nhiều hạn chế

***

Chương một đ trình ày Tổng quan vấn đề nghiên cứu của đề tài và cơ

sở lý luận của việc dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học, Cơ sở lý luận của ồi dưỡng tư duy qua dạy học Tiếng Việt 1 theo Công nghệ giáo dục Đ y là nền tảng lý thuyết giúp chúng tôi nghiên cứu, tìm hiểu và ph n tích s u tài liệu để

đề xuất các hướng ồi dưỡng tư duycho học sinh qua dạy học vần này ở các chương sau

Trang 34

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG TƯ DUY

CHO HỌC SINH LỚP 1 QUA DẠY “HỌC VẦN”

Tư duy không phải tự nhiên mà có, nó trước hết được tạo nên bởi quá trình rèn luyện lâu dài Nhân tố tạo nên kết quả của quá trình rèn luyện chủ yếu là đội ng GV có trách nhiệm, chuyên môn, nghiệp vụ vững, yêu nghề mến tr Để phát triển tư duy cho HS người GV cần có những phương pháp giảng dạy phù hợp.Tuy nhiên, việc phát triển tư duy trong dạy học phân môn

“Học vần ” cho HS lớp 1 không phải là công việc ngày một ngày hai mà đ i hỏi phải lâu dài, sự công phu và nhiệt huyết của cả người dạy và người học Việc xây dựng những biện pháp nhằm bồi dưỡng tư duy cho HS lớp là việc làm rất cần thiết Đó chính là cơ sở cho việc nâng cao chất lượng học tập của

HS Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi xin đề xuất một số biên pháp sau:

2.1 Lựa chọn và vận dụng các phương pháp dạy học hợp lí, đổi mới hình thức tổ chức dạy học vần để bồi dưỡng tư duy cho học sinh

2.1.1 Vận dụng PP dạy học một cách hợp lí

Để dạy tiếng Việt một cách hiệu quả, cần sử dụng nhiều phương pháp dạy học, trong đó có a phương pháp đặc th của việc dạy tiếng: phương pháp

ph n tích ngôn ngữ, phương pháp giao tiếp, phương pháp luyện tập theo mẫu

* Phương pháp ph n tích ngôn ngữ được sử dụng khi giảng ài mới (tiết

1 Giáo viên cho học sinh ph n tích t - tiếng - vần / m

Ví dụ: Khi học về vần ăng[SGK TV1-CNGD, Tập 2, Tr38]

Ở việc 1 : Ph n tích vần

- Giáo viên yêu cầu em h y ph n tích vần /ăng/

- Học sinh ph n tích : /ăng/-> /á/- / ngờ/- /ăng/

Ph n tích được vần /ăng/ có những m nào?

Khi đó học sinh chỉ tay vào mô hình: Âm chính /ă/, m cuối /ng/

Trang 35

Phân tích trong dạy vần thực chất là tách các hiện tượng ngôn ngữ theo cấp độ: t - tiếng- vần/ âm

Ví dụ: tiếng măng gồm âm m, vần ăng, bài tập ứng dụng, trong đó học sinh

tìm tiếng chứa âm, vần mới học hoặc âm, vần đang được ôn tập Ví dụ, tìm tiếng

chứa vần ăng hoặc vần ăc trong các t ngữ ứng dụng : tắc kè,bằng lăng, trăng rằm Vần ăng gồm âm ă và âm ng.[SGK TV 1- CNGD, Tập 2, Tr38]

Phương pháp này giúp học sinh nắm chắc bài học, tiếp thu kiến thức có hệ thống một cách chủ động, đặc biệt là phát triển ở các em các kĩ năng tư duy như phân tích, tổng hợp, thay thế, so sánh…

* Thực hiện phương pháp giao tiếp, giáo viên cần chu n ị trước một hệ thống c u hỏi để học sinh trả lời

Ví dụ: - Hỏi để tìm t mới, tiếng mới trong ài

- Hỏi để ph n tích và tổng hợp t , tiếng (Ví dụ : Tiếng cấm gồm

có những m, vần, thanh nào? Vần âm gồm có những m nào?

- Hỏi để tìm điểm tương đồng, khác iệt giữa vần, tiếng hoặc chữ

đang học với vần, tiếng, chữ đ iết (Ví dụ : Vần âm có gì giống và khác với vần âp ? [SGK TV1- CNGD,Tr34]

Ví dụ: Khi học ài Tiếng thanh ngang [SGK TV1- CNDG tập 3]

Giáo viên hỏi học sinh

- Cô đố các em, tiếng gồm mấy phần? Đó là những phần nào?

Trang 36

- Tiếng thanh ngang và tiếng có thanh khác nhau như thế nào?

Phương pháp giao tiếp có tác dụng giúp học sinh tìm hiểu ài mới một cách tự giác, tích cực, chủ động, nhờ đó, các em chóng thuộc ài, hào hứng học tập, lớp học sinh chủ động C ng nhờ phương pháp này, giáo viên nắm được trình độ học tập của học sinh, t đó ph n loại học sinh và có phương pháp giảng dạy ph hợp với đối tượng Để hoạt động giao tiếp diễn ra thuận lợi và có hiệu quả, học sinh phải được quan sát vật thật, tranh ảnh tự nhiên hay việc làm mẫu của giáo viên Điều này giúp các em tiếp thu kiến thức mới nhanh hơn, củng cố m, vần mới s u sắc hơn; giáo viên tiết kiệm được lời giảng mà giờ dạy vẫn sinh động

Phương pháp rèn luyện theo mẫu được vận dụng vào việc 3 khi cho học sinh viết Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm của mẫu, cơ chế tạo mẫu, qua đó học sinh iết cách tạo ra những lời nói theo định hướng của mẫu Phương pháp này thường được giáo viên vận dụng khi việc 3 trong hoạt động dạy học

Ví dụ: Khi học bài Tiếng khác nhau từng phần ( tiết 2) [SGK TV1-

H Giới thiệu chữ Â hoa cỡ nhỡ

T Gọi H nêu nhận xét về chữ Â hoa cỡ nhỡ về độ cao, các nét, quy trình

viết

H Chữ Â hoa cỡ nhỡ có độ cao 5 ô li, gồm 5 nét, quy trình viết giống

chữ A hoa khác là thêm nét thứ tư và thêm nét thứ năm thành dấu m

T Viết mẫu

Trang 37

H Quan sát

T.Kí hiệu lấy bảng con

H Lấy bảng con

T Viết chữ Â hoa cỡ nhỡ.( quan sát và sửa cho H)

H Viết chữ hoa hai đến ba lần theo hướng dẫn của T

T Chữ Â hoa cỡ nhỏ có độ cao mấy ô li?

H Chữ Â hoa cỡ nhỏ có độ cao hai ô li rưỡi

T Viết mẫu: Ân sâu nghĩa nặng

H Đọc dòng chữ viết mẫu trên bảng lớn: Ân sâu nghĩa nặng

T: Giải nghĩa cụm t : Ân sâu nghĩa nặng chính là ơn nghĩa s u sắc, tình

cảm đằm thắm

T Yêu cầu H nhận xét( về độ cao của các chữ cái, cách đặt dấu thanh,

khoảng cách giữa các chữ cái trong một Tiếng, khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng)

H Chữ Â hoa, con chữ g, h có độ cao là hai ô li rưỡi; Con chữ s có độ

cao hơn 1 ô li; Các con chữ còn lại có độ cao một ô li Khoảng cách m i chữ

là một con chữ o

T Viết bảng con Ân

H.Viết Ân

T Kí hiệu cất bảng

Ngày đăng: 23/08/2019, 12:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê A, Thành Thị Yến Mỹ, Lê Phương Nga, Nguyễn Trí (1994) - Phương pháp dạy học Tiếng Việt - Giáo trình dành cho các trường sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học, NXB Giáo dục, (Tái bản lần thứ 2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Tiếng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
[2] Lê A, Nguyễn Quang Ninh, Bùi Minh Toán (1997) - Phương pháp dạy học Tiếng Việt - NXB GD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Tiếng Việt
Nhà XB: NXB GD Hà Nội
[3] Hồ Ngọc Đại (2014). Tài liệu tập huấn môn Tiếng Việt 1 Công nghệ Giáo dục. NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn môn Tiếng Việt 1 Công nghệ Giáo dục
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
[4] Lê Phương Nga, Đặng Kim Nga – Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học – NXB GD,NXB ĐH sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học –
Nhà XB: NXB GD
[6] B i Văn Huệ (1994) - Tâm lý học tiểu học - ĐHSPHNI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học tiểu học
[7] Lê Phương Nga, Đ Xuân Thảo, Lê Hữu Tĩnh (1998) - Phương pháp dạy học Tiếng Việt I - NXB Giáo dục - Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Tiếng Việt I
Nhà XB: NXB Giáo dục - Hà Nội
[8] M.N.Sacđacôp (1970 - Tư duy của học sinh - NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy của học sinh
Nhà XB: NXB Giáo dục
[9] Nhiều tác giả (2005) - Bách khoa toàn thư, tập 4 - NXB T điển bách khoa. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa toàn thư, tập 4
Nhà XB: NXB T điển bách khoa. Hà Nội
[14] Nguyễn Trí, Lê A, Lê Phương Nga (2000) - Phương pháp dạy học Tiếng Việt, Tập 2 - NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Tiếng Việt, Tập 2
Nhà XB: NXB Giáo dục
[5] Đoàn Thị Thúy Hạnh, Trần Hải Toàn, Võ Thanh Hà, Bùi Thanh Thủy (2018) - Bài tập thực hành Tiếng Việt 1- CNGD tập 1, 2, 3 Khác
[10] NXB Giáo dục - SGK Tiếng Việt 1- CNGD Tập 1, 2, 3 [11] NXB Giáo dục - Thiết kế Tiếng Việt 1- CNGD Tập 1, 2, 3 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w