ĐẶT VẤN ĐỀStreptococcus suis hay liên cầu lợn là cầu khuẩn bắt màu gram dương,thường cư trú ở đường hô hấp trên, đường tiêu hóa và sinh dục của lợn[1].Chúng gây bệnh truyền nhiễm cho lợn
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Streptococcus suis hay liên cầu lợn là cầu khuẩn bắt màu gram dương,thường cư trú ở đường hô hấp trên, đường tiêu hóa và sinh dục của lợn[1].Chúng gây bệnh truyền nhiễm cho lợn, các động vật máu nóng và có khảnăng lây bệnh từ lợn sang người qua tiếp xúc trực tiếp với lợn hay các loại
chế phẩm từ lợn nhiễm S suis Do vậy bệnh do liên cầu lợn gây ra được xếp
vào nhóm bệnh truyền nhiễm lây từ động vật sang người
Nhiễm khuẩn do S suis đang ngày càng gia tăng, trở thành vấn đề rất
được quan tâm của tất cả các nước trên thế giới bởi các thiệt hại do vi khuẩnnày gây ra rất lớn đối với cả kinh tế và con người Trường hợp nhiễm bệnh do
S suis ở người đầu tiên được báo cáo tại Đan Mạch năm 1968[2], cho đến nay
đã có hàng nghìn ca bệnh do S suis được thông báo trên toàn thế giới với các
bệnh cảnh lâm sàng rất đa dạng như: viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết,viêm nội tâm mạc, viêm khớp, viêm nội nhãn Khi bị bệnh người bệnh có thể
tử vong do độc tố của vi khuẩn có thể gây sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng,nhiễm khuẩn huyết…hoặc khỏi nhưng có thể để lại các di chứng sau đó
Tại Châu Âu, các trường hợp bệnh được báo cáo ở hầu khắp các nướcnhư Anh, Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan…người ta cũng đã chứng minh được sự liênquan giữa nghề nghiệp có tiếp xúc với lợn và bệnh liên cầu lợn[3],[4]
Trong những năm gần đây, số ca bệnh ngày càng tăng lên ở các nước
Châu Á Tại Hồng Kong S suis là một trong những nguyên nhân hàng đầu
gây viêm màng não[5],[6],[7] và là nguyên nhân hay gặp của viêm màng não
và nhiễm khuẩn huyết tại Thái Lan[8],[9],[10] Tại Trung Quốc đã xảy ra 2 vụdịch lớn tại tỉnh Giang Tô (1998) và tỉnh Tứ Xuyên (2005) với số người tửvong lên đến 38 người[11]
Trang 2Ở Việt Nam, kể từ khi phát hiện ra ca bệnh đầu tiên năm 1996 thì chođến nay số ca mắc S suis ngày càng ra tăng và là nguyên nhân hàng đầu gâyviêm màng não tại nước ta[12] Năm 2010, miền Bắc có 55 ca bệnh và có 7trường hợp tử vong[13]
Việt nam là một nước nông nghiệp, trong đó lợn là loài gia súc đượcchăn nuôi nhiều với quy mô chủ yếu là nhỏ lẻ, nuôi gần con người Hơn nữa,thịt lợn là một thực phẩm chính của người Việt Nam cùng với các thói quen
ăn các món ăn như: lòng lợn, tiết canh, thịt tái… nên nguy cơ nhiễm S suis ở Việt Nam là rất cao[14] Vấn đề nhiễm khuẩn do S suis dù không còn là vấn
đề mới ở Việt Nam nhưng hiểu biết của cộng đồng trong đó có nhân viên y tế
có thể còn hạn chế hoặc không thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòngngừa có thể gây nhiễm bệnh Trong khi đó, nếu có những hiểu biết đầy đủ,thái độ đúng đắn, nghiêm chỉnh thực hiện các biện pháp phòng ngừa sẽ gópphần không nhỏ trong việc hạn chế số trường hợp mắc bệnh và hạn chế sự
nguy hại của nó Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá kiến thức lâm sàng, dịch tễ và phòng bệnh liên cầu lợn của nhân viên y tế” với
mục tiêu:
- Đánh giá kiến thức lâm sàng, dịch tễ và phòng bệnh liên cầu lợn.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN1.1 Đại cương
1.1.1 Đặc điểm vi khuẩn học.
a Cấu trúc, tính chất, yếu tố độc lực.
Streptococcus suis hay liên cầu khuẩn lợn là vi khuẩn gram dương,đường kính khoảng 0,6 - 0,8 μm, có hình cầu hoặc bầu dục, đứng riêng lẽ hayxếp thành đôi, chuỗi ngắn Liên cầu không có lông, không di động, khôngsinh nha bào[1]
S suis mọc được trong điều kiện kỵ khí lẫn hiếu khí nhưng không thể
mọc trong dung dịch có chứa 6,5% NaCl
S suis được phân chia thành 35 type huyết thanh khác nhau ở thành phần
polysaccharides tạo thành kháng nguyên ở vách tế bào Các type huyết thanhnày được đánh số thứ tự từ 1 đến 34 và type ½ Trong số đó, type 2 được ghinhận là type huyết thanh thường gây bệnh cho lợn và người[15],[16].
S.Suis trong nhuộm Gram[12] S Suis qua kính hiển vi điện tử[12].
Hình 1.1: Hình ảnh S suis qua nhuộm gram và kính hiển vi điện tử.
Trang 4b Sức đề kháng.
S suis là vi khuẩn có sức đề kháng kém, bị diệt dễ dàng dưới tác dụng
của chất sát khuẩn và tẩy rửa thông thường như chloramin, nước Javel, nướcvôi hoặc vôi bột
Tuy nhiên, ở nhiệt độ 250C chúng sống được 24 giờ trong bụi và vàingày trong phân, với nhiệt độ 500C sống khoảng 2 giờ, nhiệt độ 600C sốngđược trong vòng 10 phút, và sống trong xác súc vật đến 6 tuần ở 100C Dướinhiệt độ là 00C, S suis sống trong bụi 1 tháng và trong phân – hơn 3
tháng[17]
1.1.2 Khả năng gây bệnh.
• Nguồn bệnh:
Lợn mang trùng là nguồn lây nhiễm chính Lợn có thể bị nhiễm vi khuẩn
ở bất kỳ tuổi nào Khả năng nhiễm và gây bệnh của vi khuẩn ở lợn con caohơn ở lợn trưởng thành Bình thường vi khuẩn cư trú ở đường hô hấp trên,đường tiêu hóa và sinh dục của lợn Theo một nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mang
S suis không triệu chứng trong một đàn lợn khoảng 60 - 100%[18] Nhưngkhi phát sinh các điều kiện thuận lợi như: chuồng trại chật chội, kém thônggió, nhiễm phân, rác…hay khi lợn bị suy giảm đề kháng do nhiễm vi khuẩn,
vi rút khác như mắc hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS) làđiều kiện thuận lợi để bùng phát dịch bệnh[19]
Phân, chất thải, các loại thức ăn và nước uống trong chuồng nuôi có thểtrở thành nguồn bệnh thứ cấp Các động vật có khả năng truyền bệnh bao gồmruồi, chuột…
Ngoài ra, người ta còn tìm thấy vi khuẩn S suis ở lợn rừng, chó, mèo,
ngựa, dê, nai hoang, chim….[20],[21]
Trang 5• Gây bệnh trên lợn:
S suis có thể gây ra viêm màng não, viêm nội tâm mạc, viêm họng, viêm
phổi, viêm khớp, ban xuất huyết ở da và có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết.Lợn bị bệnh thường có sốt cao 400C – 41,50C, lợn trở nên ủ rũ, biếng ăn,
có các biểu hiện thần kinh như run rẩy, đứng không vững, liệt và có thể chếtđột ngột Ngoài ra, người ta cũng nhận biết lợn bị bệnh liên cầu thông qua cácdấu hiệu như: da đỏ, khi mổ nội tạng của lợn cũng rất đỏ[22]
• Gây bệnh ở người:
Streptococcus suis là tác nhân gây bệnh quan trọng từ động vật lây sangngười, bệnh mang nhiều tính chất nghề nghiệp tiếp xúc với yếu tố nguy cơ làlợn và các sản phẩm từ lợn Tuy nhiên, hiện nay số người bị bệnh mà không
có tiền sử tiếp xúc với lợn chiếm tỉ lệ không nhỏ[23] Theo Lê Thị SongHương và cộng sự thì số ca bệnh mà không rõ tiếp xúc với nguồn lây chiếm28%[24] Điều đó chứng tỏ khả năng lây lan của bệnh càng gia tăng
S suis gây ra các bệnh cảnh lâm sàng đa dạng như viêm màng não, viêm
phổi, viêm khớp, viêm cơ tim, viêm dạ dày ruột, viêm nội nhãn, nhiễm khuẩnhuyết….và người bệnh có thể tử vong do độc tố của vi khuẩn gây sốc nhiễmkhuẩn, suy đa phủ tạng…Tỷ lệ tử vong lên đến 7%[25]
1.2 Đường lây nhiễm.
Bệnh liên cầu khuẩn ở lợn lây lan sang người theo một trong các cách sau:
1.2.1 Đường tiếp xúc, giết mổ, chăm sóc.
Những người có các vết thương, xây xát ở da nhưng lại tiếp xúc vớimáu, dịch tiết… của lợn bị bệnh liên cầu khi chăm sóc, giết mổ lợn, vậnchuyển thịt, máu lợn bệnh hoặc tiếp xúc với con lợn bệnh trong các hoạt độngchăm sóc, giết mổ, chế biến mà bị xây xước chân tay đều có thể bị nhiễm
Trang 6Nhiều nghiên cứu đã cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh cao ở những người hànhnghề giết mổ, buôn bán thịt có tiếp xúc trực tiếp với lợn khi đang có tổnthương trên da, niêm mạc[12],[14],[18],[24].
Ngoài những người tiếp xúc trực tiếp với lợn, chăn nuôi, giết mổ thìnhững người vận chuyển, buôn bán thịt lợn và các sản phẩm của lợn, nhữngngười nội trợ chế biến thịt lợn hàng ngày đều là những người có nguy cơ cao
dễ bị lây nhiễm S suis.
1.2.2 Từ đường ăn uống.
Khi ăn các sản phẩm từ lợn mà chưa được nấu chín kĩ như tiết canh, nemchua, nem chạo, thịt tái….vi khuẩn sẽ xâm nhập vào cơ thể người và gây bệnh.Tại Việt Nam, do thói quen tiêu thụ tiết canh rộng rãi và đặc biệt phổbiến ở nam giới trong độ tuổi lao động, sinh sống tại nông thôn[14] Do vậy,
tỷ lệ mắc bệnh ở Việt Nam do con đường ăn uống chiếm tỷ lệ cao mà chủ yếu
là do ăn tiết canh Theo Lê Thị Song Hương và cộng sự có đến 60% số bệnh
nhân nhiễm S suis tại Hải Phòng từ 2010 – 2012 tiếp xúc với nguồn lây qua
con đường ăn uống[24]
Ngoài ra, những món như lòng lợn, cháo lòng…nếu không được nấuchín kĩ cũng sẽ là một yếu tố tiềm ẩn nguy cơ cao
Một số trường hợp đã ghi nhận, có thể lây truyền qua đường hô hấpnhưng sự lây truyền giữa người với người chưa được ghi nhận[1]
1.3 Các thể bệnh lâm sàng và di chứng.
Biểu hiện lâm sàng của các trường hợp bệnh nhiễm S suis rất đa dạng
bao gồm các bệnh cảnh như: viêm màng não mủ, nhiễm khuẩn huyết, viêmnội tâm mạc, viêm phổi, viêm nội nhãn, viêm ruột… Trong đó, bệnh thườnggặp là viêm màng não mủ, kế đến là nhiễm khuẩn huyết, tỷ lệ này tương tựnhau ở cả Châu Âu và Châu Á[26]
Trang 71.3.1 Viêm màng não mủ do S suis
Các bệnh nhân nhiễm S suis gây VMN thường có thời gian ủ bệnh ngắn.
Bệnh khởi phát với các biểu hiện rầm rộ như: sốt cao, ớn lạnh, đau đầu, rốiloạn ý thức, nôn, gáy cứng, kernig (+), brudzinski (+), tiêu chảy Cận lâmsàng có bạch cầu tăng cao, tiểu cầu giảm, dịch não tủy đặc trưng của mộtviêm màng não mủ[26]
Viêm màng não mủ do S suis chiếm tỉ lệ 84,6% trong các bệnh cảnh nhiễm S suis ở Châu Âu và 75,2% tại Châu Á[26] Tại Việt Nam nghiên cứu
thực hiện tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới TP HCM từ 1996 – 2005 của Nguyễn
Thị Hồng Lan và cộng sự cho thấy viêm màng não do S suis là tác nhân gây
bệnh hàng đầu (38,6%) sau đó mới là phế cầu (18,4%)[12]
VMN do S suis có nguy cơ để lại di chứng cho bệnh nhân như giảm
thính lực hoặc điếc không hồi phục ở 1 hoặc cả 2 bên tai, rối loạn tiền đình, ùtai, chóng mặt, đi không vững, run đầu chi, liệt thần kinh sọ và có thể suythận nhẹ… [27],[28],[29] Theo Nguyễn Thị Hoàng Mai và cộng sự nghiên
cứu viêm màng não do S suis tại Việt Nam năm 2008 thì có 93/140 bệnh
nhân có giảm hoặc mất hẳn thính lực chiếm 66,4% Trên thế giới thì tỷ lệ này
là 50,5% ở Châu Âu, ở châu Á là 51,9%[28]
1.3.2 Nhiễm khuẩn huyết
Nhiễm khuẩn huyết là bệnh cảnh lâm sàng hay gặp thứ 2 sau viêm màng
não do S suis với tỉ lệ 15,4% ở Châu Âu và 28,6% ở Châu Á[26] Các biểu
hiện gồm: sốt, ớn lạnh, đau cơ toàn thân, triệu chứng dạ dày - ruột, ban xuấthuyết hoại tử, hôn mê, suy gan, suy thận, ARDS, nặng hơn là rối loạn đôngmáu và đông máu nội quản rải rác, trụy mạch và tử vong nếu không điều trịđúng cách và kịp thời Hội chứng sốc nhiễm độc liên cầu (STSS) có thể gặp ởcác bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết Tại vụ dịch ở Tứ Xuyên, Trung Quốc
Trang 8(2005) đã có 38 người tử vong chiếm tỷ lệ 18,5% mà nguyên nhân chủ yếu là
do sốc nhiễm độc liên cầu[30]
Hình 1.2: Ban xuất huyết hoại tử trong nhiễm khuẩn huyết do S suis
(Theo Wertheim H.F) 1.3.3 Các bệnh cảnh khác.
Viêm nội tâm mạc
Chiếm tỉ lệ 2,2% ở Châu Âu và 7,8% ở Châu Á[26] Biểu hiện lâm sàngvới các triệu chứng sốt, suy tim sung huyết, đau ngực, siêu âm tim thấy có cục
sùi ở van tim, rối loạn nhịp tim và cấy máu phát hiện được S suis.
Viêm nội nhãn
Viêm nội nhãn do S suis ít gặp, chiếm tỉ lệ thấp 2,2% ở Châu Âu và
0,8% ở Châu Á[26] Các biểu hiện lâm sàng gồm có giảm thị lực, đau mắt,viêm sưng kết mạc mắt Khám mắt thấy có viêm mủ nội nhãn Cấy dịch kínhphát hiện được S suis
Trang 9Ngoài ra, các bệnh cảnh lâm sàng khác có thể gặp ở nhiễm khuẩn do S.suis bao gồm viêm dạ dày - ruột, viêm khớp, viêm phổi, viêm phúc mạc…[26].
1.4 Biện pháp phòng bệnh
Trong hướng dẫn giám sát và phòng, chống bệnh liên cầu lợn do Bộ YTế[31] khuyến cáo đã nêu đầy đủ các biện pháp phòng bệnh Để đảm bảothực hiện phòng bệnh hiệu quả cần thực hiện các biện pháp cụ thể sau :
Tuyên truyền rộng rãi cho người dân về bệnh liên cầu lợn để chủ động
áp dụng các biện pháp phòng chống, tập trung vào nhóm có nguy cơmắc bệnh cao như người chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ lợn, bán thịtlợn tươi, sống và những người nội trợ trực tiếp chế biến sản phẩm tươi,sống từ lợn
Không giết mổ hay tiêu thụ lợn mắc bệnh, lợn chết Thực hiện vệ sinh
ăn uống, không ăn thịt hoặc phủ tạng lợn chưa nấu kỹ; không ăn tiếtcanh lợn và các loại thịt, sản phẩm tái, sống được chế biến từ lợn khôngđảm bảo an toàn thực phẩm Người tiêu dùng chỉ nên mua thịt lợn đãđược cơ quan thú y kiểm dịch
Sử dụng các phương tiện phòng hộ như găng tay, ủng, kính bảo vệmắt; rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi chăm sóc, giết mổ, chếbiến thịt lợn, đặc biệt khi phải xử lý lợn mắc bệnh hoặc lợn chết
Khi có vết thương hở, hoặc có các vùng da bị tổn thương không nên giết
mổ lợn hoặc chế biến thịt lợn tươi sống; hoặc nếu có thì cần băng kín vếtthương trước khi tiếp xúc và dùng chất khử trùng sau khi làm việc
Dùng xà phòng sạch rửa sạch sẽ các đồ dùng chăm sóc, giết mổ haydụng cụ nhà bếp ngay sau khi sử dụng
Trang 10 Thực hiện tốt vệ sinh thú y, đảm bảo môi trường khu vực chăn nuôi lợn
và các loại gia súc sạch sẽ, thoáng khí, ủ phân để diệt mầm bệnh; khôngmua bán, vận chuyển lợn nhiễm bệnh từ các khu vực có lưu hành bệnhtới khu vực khác
Người khi có các biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh như sốt cao đột ngột và
có tiền sử chăm sóc, giết mổ lợn mắc bệnh, chết hoặc ăn sản phẩm từlợn không đảm bảo vệ sinh cần phải đến khám ngay tại các cơ sở y tế
để được khám, điều trị và xử lý kịp thời
Vi khuẩn S suis có thể phát triển và gây bệnh cho lợn tại các ổ dịch lợn
tai xanh, do đó người dân cần báo cho cơ quan thú y ngay khi phát hiệntình trạng lợn ốm, chết, lợn sẩy thai bất thường để xác định nguồn bệnh
và có biện pháp xử lý tiêu hủy đúng quy định của ngành thú y
Thực hiện các biện pháp vệ sinh môi trường khu vực chăn nuôi lợn vàgia súc, đảm bảo vệ sinh khu vực giết, mổ, buôn bán lợn đặc biệt là cácchợ đầu mối, chợ khu vực, các cơ sở giết mổ lợn tập trung Tổ chứcviệc phun định kỳ dung dịch cloramin B 2% hoặc các dung dịch khửtrùng tiêu độc khác
1.5 Dịch tễ học
1.5.1 Tình hình nhiễm S suis trên thế giới.
Trường hợp nhiễm S suis đầu tiên ở người được mô tả trên thế giới tại
Đan Mạch năm 1968[2] Từ đó số lượng các trường hợp bệnh được báo cáotrên toàn thế giới tăng lên rất nhiều ở các nước bao gồm: Hà Lan, Bỉ, ĐanMạch, Anh Quốc, Pháp, Đức, Thụy Điển, Hồng Kong, Thái Lan, TrungQuốc…
Phần lớn các trường hợp mắc bệnh ở người là do type 2, một số ít do cáctype khác như type 4, type 14, type 1…
Trang 11Từ 1968-1998: 175 trường hợp được báo cáo trên thế giới, trong đó chủyếu ở Châu Á với 3/4 trường hợp ghi nhận.
Đến năm 2007 trên thế giới đã có hơn 400 trường hợp mắc bệnh do S suis
được báo cáo trong đó chủ yếu ở các nước như: Trung Quốc, Thái Lan, HàLan
Những năm gần đây các bệnh do S suis gây ở người được ghi nhận
ngày càng nhiều trên thế giới, nhất là ở các nước Châu Á như Việt Nam, TháiLan, Trung Quốc…[32]
Tại Trung Quốc đã xẩy ra 2 vụ dịch lớn ở Giang Tô năm 1998 và ở TứXuyên năm 2005 Trong đó tại Tứ Xuyên đã có 204 trường hợp mắc và 38trường hợp tử vong[11] Hầu hết các trường hợp mắc đều có tiền sử tiếp xúcvới lợn bệnh
Tại Thái Lan, trường hợp đầu tiên được mô tả năm 1987[33], các nămsau đó số trường hợp nhiễm tăng dần Từ 1997 đến năm 2010 tổng cộng có
692 ca nhiễm S suis trên khắp Thái Lan[10] Với các bệnh cảnh lâm sàng chủ
yếu là NKH, VMN và viêm nội tâm mạc[29]
Đến cuối năm 2012, có tổng cộng 1.584 trường hợp đã được báo cáotrong y văn (bao gồm 189 trường hợp có thể xảy ra trong 3 dịch), chủ yếu từThái Lan (36%),Việt Nam (30%) và Trung Quốc (22%) Hơn một nửa (53%)
là ở khu vực Tây Thái Bình Dương; 36% ở khu vực Đông Nam Á; 10,5% ởkhu vực Châu Âu và 0,5% ở Châu Mỹ Tỷ lệ nhiễm tích lũy cao nhất là ởThái Lan (8,21 ca/triệu dân), tiếp theo là Việt Nam (5,40) và Hà Lan (2,52)[34]
Trang 12Hình 1.3: Tỷ lệ tích lũy toàn cầu nhiễm Streptococcus suis năm 2012[34].
1.5.2 Tình hình nhiễm S suis tại Việt Nam.
Tại Việt Nam, trường hợp nhiễm S suis đầu tiên được báo cáo năm 1996
và cho đến hết năm 2010, bệnh liên cầu lợn chưa phải là bệnh truyền nhiễmthuộc diện bắt buộc phải báo cáo Do đó, hệ thống giám sát chỉ ghi nhận đượcnhững trường hợp bệnh nhân điều trị tại các viện lớn[24] Tuy nhiên, theo các
báo cáo kết quả đều cho thấy số trường hợp nhiễm bệnh do S suis ngày càng
gia tăng Báo cáo từ Bệnh viện Bệnh nhiệt đới TP HCM về số ca bệnh trongcác năm như sau:
Từ 1996 – 1998 trung bình mỗi năm chỉ ghi nhận 1 – 3 bệnh nhân
Từ 1999 – 2003 trung bình mỗi năm có 13 trường hợp
Năm 2004 có 19 trường hợp bệnh
Từ 2005 – 2007 số bệnh nhân vào viện khoảng 230 trường hợp
Trang 13Năm 2010, miền Bắc ghi nhận 55 trường hợp mắc trên 15 tỉnh thành, nơimắc nhiều nhất là Hải Phòng và Ninh Bình Trong số đó có 7 trường hợp tửvong và đều ở Ninh Bình[13].
Riêng từ đầu năm 2014 đến tháng 9/2014 đã có 40 trường hợp nhiễm S suis
vào điều trị tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương
Theo nghiên cứu của Hồ Đặng Trung Nghĩa về các yếu tố nguy cơ nhiễm
trùng S suis ở Việt Nam thì bệnh liên cầu lợn là bệnh không có mùa ở miền
Nam và có xu hướng tăng cao vào mùa hè ở miền Bắc[35]
Hình 1.4: Dịch tễ học bệnh liên cầu lợn tại miền Bắc Việt Nam
( nguồn theo Wertheim H F [36]) 1.6 Các nghiên cứu về dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng bệnh liên cầu lợn.
Theo công trình nghiên cứu của bác sĩ Trần Như Dương và các cộng sựnghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học bệnh liên cầu lợn ở người tại miền
Trang 14Bắc Việt Nam năm 2010 đã cho thấy: năm 2010 toàn miền Bắc có 55 trườnghợp nhiễm liên cầu lợn tại 15 tỉnh, thành và có 7 người tử vong Trong đó, cácbệnh nhân đa số là nam giới với tỷ lệ 96,4%; nữ giới chiếm 3,6% Độ tuổi chủyếu là 40 – 59 tuổi chiếm 79,63% và đa số các bệnh nhân đều có tiền sử hoặcnghề nghiệp tiếp xúc với lợn Tỷ lệ bệnh nhân làm nông nghiệp và có chănnuôi là 34,88%; giết mổ lợn là 20,93%; buôn bán lợn và thịt lợn là 11,63%.Nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ liên cầu lợn tại Hải Phòng từ năm 2010đến năm 2012 của bác sĩ Lê Thị Song Hương và cộng sự cho thấy nhóm tuổimắc chủ yếu là từ 40 – 59 tuổi ( 37,5%), người cao tuổi nhất mắc là 71 tuổi, trẻnhất là 30 tuổi Trong đó, nam giới chiếm chủ yếu là 83,3%; nữ giới chiếm 16,7%.Nghiên cứu cũng chỉ ra tiền sử tiếp xúc với nguồn lây thông qua ăn uống chiếm60%, qua tiếp xúc chăn nuôi là 8%, qua giết mổ là 4% và tỷ lệ không xác địnhđược tiền sử tiếp xúc với lợn và các chế phẩm từ lợn chiếm 28%.
Công trình nghiên cứu của bác sĩ Nguyễn Thị Hồng Lan, Trần Tịnh Hiền
(2007) sơ bộ khảo sát về các đặc điểm lâm sàng của nhiễm bệnh do S suis
nhập viện tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới TP HCM trong 2 năm 2005 – 2006 đã
cho thấy: qua 47 trường hợp viêm màng não mủ do S suis thì bệnh nhân thường
ở độ tuổi lao động 21 – 60 tuổi, nam giới chiếm 83% Bệnh thường gặp khoảngtháng 3 đến tháng 8 hàng năm và có 53,2% các trường hợp bệnh có tiếp xúc vớilợn như: chăm sóc, giết mổ, chế biến thịt lợn 29,8% bệnh nhân có yếu tố nguy
cơ như tiểu đường, nghiện rượu, bị cắt lách Ngoài ra, 12,8% bệnh nhân có vếttrầy xước trên da gợi ý đây là ngõ xâm nhập của vi trùng
Công trình nghiên cứu của Trịnh Thị Minh Liên, Nguyễn Nguyên Huyền(2008) nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị của bệnh
Trang 15nhân nhiễm S suis tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương cũng cho thấy trong 68 đối tượng bị nhiễm S suis được nghiên cứu thì tỉ lệ nam chiếm
88,24% và độ tuổi có tỉ lệ mắc cao là từ 41 – 60 tuổi Những bệnh nhân mắcchủ yếu là ở nông thôn và có tiền sử tiếp xúc với lợn, sản phẩm từ lợn lên đến60,3% Tuy nhiên, tỷ lệ không có tiền sử tiếp xúc với lợn và sản phẩm của lợntrong vòng 1 tuần trước bị bệnh là 39,7%
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng Mai và cộng sự về tình hình mắc
VMN ở Việt Nam do S suis (2008) cho thấy VMN do S suis chiếm tỷ lệ
33,6% trong số các trường hợp gây VMN trên khắp Việt Nam Thời gian ủbệnh trung bình là 4 ngày ( 1- 25 ngày), các triệu chứng lâm sàng của VMN
do S suis cũng giống như VMN do vi khuẩn với biểu hiện sốt cao, đau đầu,
nôn, cứng gáy, DNT tăng bạch cầu Ngoài VMN một số bệnh nhân còn cóbiểu hiện lâm sàng khác như: 9 bệnh nhân có ban xuất huyêt trên da, 4 bệnhnhân có hoại tử đầu ngón, 2 bệnh nhân có sốc nhiễm khuẩn
Nghiên cứu của Wertheim H F và cộng sự (2009) về 50 ca mắc VMN do
S suis ở miền Bắc Việt Nam năm 2007 cho thấy bệnh tăng cao vào mùa hè từ
tháng 5 đến tháng 7 Nam giới chiếm 88%, tuổi trung bình mắc là 48 tuổi Cáctriệu chứng lâm sàng gồm: sốt (100%), đau đầu (92%), cứng gáy (88%), dấuhiệu kernig (84%), rối loạn ý thức (46%), ban xuất huyết trên da (14%), sốcnhiễm khuẩn (12%) Cận lâm sàng có CRP và bạch cầu tăng cao
Vũ Thị Lan Hương và cộng sự nghiên cứu thống kê các đặc điểm lâm
sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị do nhiễm S suis ở người (2014) được tiến
hành với các dữ liệu của 177 ấn phẩm từ tháng 12 năm 2012 với số bệnh nhânkhắp các nơi như Châu Âu, Tây Thái Bình Dương, Đông Nam Á và Châu Mỹ.Kết quả cho thấy tỷ lệ nam giới mắc là 83,2% với tuổi trung bình là 49,4 tuổi
Trang 16Tiền sử của bệnh nhân làm nghề nghiệp có liên quan đến lợn là 58,6%, tiếpxúc trực tiếp với lợn là 15,5%, có tổn thương da chiếm 19,5% và ăn thựcphẩm có nguy cơ cao chiếm 19,5% Các thể bệnh lâm sàng gặp là VMN(68%), NKH (25%), viêm khớp (12,9%), viêm nội tâm mạc (12,4%), viêmnội nhãn (4,6%) và sốc nhiễm khuẩn (2,9%).
Việt Nam là đất nước nông nghiệp, với chăn nuôi quy mô chủ yếu lànhỏ, lẻ và điều kiện vệ sinh, khử trùng, phòng bệnh cho gia súc còn chưađược chú ý nhiều nên nguy cơ bùng phát các dịch bệnh ở vật nuôi cao điều đó
là điều kiện để bùng phát dịch S suis ở lợn dẫn đến lây nhiễm cho con người.
Hơn nữa, thịt lợn cũng là sản phẩm được sử dụng chủ yếu ở nước ta Cùngvới các thói quen ăn uống các thực phẩm từ lợn có nguy cơ cao như: tiết canh,nem chua, thịt tái…phổ biến trong các đám cỗ, bữa nhậu, lễ tết…Do đó, nguy
cơ bệnh liên cầu lợn ở Việt Nam là rất cao
Trang 17Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương và Trường Đại học Y Hà Nội
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Trong 05 tháng từ ngày 01/12/2014 đến ngày 30/04/2015
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Nhân viên y tế đang làm việc tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương
- Sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội - những nhân viên y tế trong tương lai
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng
- Nhân viên y tế đang làm việc tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trungương đồng ý tham gia nghiên cứu
- Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Y Hà Nội đồng ý tham gianghiên cứu
Trang 182.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Đối tượng không trả lời đầy đủ bộ câu hỏi phỏng vấn
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
- Chọn mẫu, cỡ mẫu: chọn mẫu thuận tiện, tất cả các nhân viên y tế đủ tiêuchuẩn và đồng ý tham gia nghiên cứu đều được đưa vào nghiên cứu, khôngphân biệt tuổi, trình độ chuyên môn, thời gian công tác và khoa phòng làmviệc Tổng số đối tượng khảo sát là 105 người
2.3.2 Phương tiện nghiên cứu
Phỏng vấn trực tiếp đối tượng bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn Đối tượng làsinh viên và nhân viên y tế tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương vàTrường Đại học Y Hà Nội
Bộ câu hỏi gồm 2 phần: phần đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
và phần chuyên môn
• Phần đặc điểm chung bao gồm các câu hỏi điều tra về các thông tin:
tuổi, giới Những thông tin này sẽ được sử dụng trong phần mô tả cácđặc điểm của các đối tượng tham gia nghiên cứu
• Phần chuyên môn gồm một số câu hỏi, chia thành 3 mảng lớn: kiến
thức lâm sàng, dịch tễ, thái độ đối với bệnh và thực hành phòng bệnhliên cầu lợn
Phần 1: kiến thức về bệnh gồm 7 câu hỏi, các câu hỏi tập trung về:1.Các thể bệnh lâm sàng
2.Triệu chứng của các bệnh do nhiễm S suis.
Trang 193.Di chứng, biến chứng.
4.Ổ chứa tự nhiên của S suis.
5.Đường lây, đối tượng nguy cơ cao và biện pháp phòng
Phần 2: thái độ đối với bệnh gồm 2 câu hỏi về thái độ của đối tượng đối
với các bệnh do nhiễm S suis và thái độ tích cực muốn tìm hiểu rõ hơn
về bệnh do S suis gây ra
Phần 3: các hành vi có liên quan đến bệnh gồm 4 câu hỏi về các thóiquen ăn uống, sinh hoạt có nguy cơ và phòng tránh bệnh liên cầu lợn
2.3.3 Các chỉ số và biến số nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung đánh giá kiến thức lâm sàng,
dịch tễ và thực hành phòng chống về các bệnh do nhiễm S suis.
a Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
• Tuổi
• Giới
b Kiến thức của đối tượng về bệnh do nhiễm S suis.
• Kiến thức về các thể bệnh do nhiễm S suis
• Kiến thức về triệu chứng bệnh
• Kiến thức về các biến chứng, di chứng của bệnh
• Kiến thức về ổ chứa tự nhiên
• Kiến thức về nguy cơ lây nhiễm và đường lây nhiễm S suis
• Kiến thức về các biện pháp phòng chống
c Thái độ của đối tượng về bệnh do nhiễm S suis
• Thái độ của về mức độ nguy hiểm của bệnh
Trang 20• Thái độ tích cực mong muốn tìm hiểu về bệnh.
d Thực hành của các đối tượng trong sinh hoạt, vệ sinh.
• Thực hành về phòng chống lây nhiễm S suis
- Phiếu điều tra được thử nghiệm để đảm bảo phù hợp, dễ hiểu
- Giải thích rõ ràng cho các đối tượng về mục đích của nghiên cứu, sự đảm bảo
bí mật các thông tin cá nhân, thông tin nhạy cảm để họ trả lời thành thật vàchính xác các câu hỏi
2.3.5 Phương pháp đánh giá và tiêu chuẩn đánh giá
Trang 212.3.6 Xử lý số liệu:
Số liệu thống kê và được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0
2.4 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu không ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả làm việc của đốitượng và bệnh viện
- Đối tượng đồng ý, tự nguyện tham gia nghiên cứu, thông tin cá nhân được giữ
bí mật theo yêu cầu
- Mọi thông tin thu thập được do sự hợp tác của người tham gia và người làm
đề tài
- Nghiên cứu này chỉ nhằm đánh giá kiến thức và thực hành phòng chống vềbệnh liên cầu lợn, không nhằm mục đích nào khác
Trang 22Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1Đặc điểm chung
- Giới
Biểu đồ 3.1: Phân bố đối tượng theo giới
Nhận xét: Biểu đồ 3.1 cho thấy tỷ lệ đối tượng tham gia nghiên cứu lànam giới là 33,1% thấp hơn nữ giới là 66,9%
- Tuổi
Bảng 3.1 Phân bố tuổi của đối tượng.
Nhận xét: Bảng 3.2 cho thấy đối tượng tham gia nghiên cứu có tuổi
trung bình là 25,6 Người nhiều tuổi nhất là 47 tuổi, ít nhất là 21 tuổi
3.2Kiến thức về bệnh do nhiễm S suis
3.2.1 Kiến thức về các thể bệnh, triệu chứng lâm sàng và biến chứng của bệnh do nhiễm S suis
- Các thể bệnh lâm sàng:
Bảng 3.2: Số đối tượng không biết về các thể bệnh lâm sàng và số biết
Trang 23Nhận xét: Bảng 3.2 cho thấy số người biết từ một thể bệnh lâm sàng trở
lên là 95,2%; số không biết về bất cứ thể bệnh nào là 4,8%
Bảng 3.3: Kiến thức về các thể bệnh do nhiễm S suis
Nhận xét: Bảng 3.3 cho thấy về tổng thể các đối tượng biết nhiều về các
thể lâm sàng như NKH, VMN và thể kết hợp cả NKH và VMN nhiều hơn với
tỷ lệ là 75,2%; 67,6% và 68,6% Viêm nội tâm mạc và viêm nội nhãn tỷ lệ biết đến thấp hơn
Biểu đồ 3.2 Mức độ kiến thức về các thể lâm sàng của S suis
Nhận xét: Qua biểu đồ 3.2 cho thấy mức độ kiến thức của các đối tượng
Trang 24Nhận xét: Bảng 3.4 cho thấy các triệu chứng lâm sàng như sốt, rối loạn
ý thức, đau đầu, ban hoại tử…đều được biết đến nhiều với tỷ lệ cao
Biểu đồ 3.3: Mức độ kiến thức về triệu chứng lâm sàng
Nhận xét: Biểu đồ 3.3 cho thấy tỷ lệ đối tượng có kiến thức tốt về các
triệu chứng lâm sàng do nhiễm S suis là 89,5%.
- Biến chứng, di chứng
Bảng 3.5: Số đối tượng không biết về di chứng và biết từ một di chứng
trở lên của bệnh theo từng nhóm.
Nhận xét: Bảng 3.5 cho thấy số người biết trên một di chứng mà bệnh
liên cầu lợn gây ra là 86,7%; số người không biết về các di chứng có thể xảy
ra sau nhiễm bệnh là 13,3%
Trang 25Nhận xét: Bảng 3.6 cho thấy các di chứng đều được biết đến với tỷ lệ
tương đối cao, được biết đến nhiều nhất là giảm thính lực và rối loạn tiền đìnhvới tỷ lệ 74,3% và 69,5%
Biểu đồ 3.4: Mức độ kiến thức về di chứng
Nhận xét: Biểu đồ 3.6 cho thấy tỷ lệ đối tượng có kiến thức về di chứng
ở mức tốt là 39,1%; mức trung bình là 45,7%; mức thấp là 15,2%
Trang 263.2.2 Kiến thức về ổ chứa tự nhiên, người có nguy cơ
Nhận xét: Bảng 3.10 cho thấy phần lớn đối tượng biết nhiều về ổ chứa
là lợn nhà và lợn rừng và phân, chất thải của lợn với tỷ lệ là 95,2%; 78,1% và83,8%
- Kiến thức về đối tượng có nguy cơ
Bảng 3.8: Kiến thức về đối tượng có nguy cơ
Đối tượngNguy cơ cao
Nhận xét: Bảng 3.8 cho thấy tất cả các đối tượng đều cho rằng ăn tiết
canh là nguy cơ cao (100%) Sau đó, các nhóm được nguy cơ khác được biếtđến lần lượt là giết mổ lợn, buôn bán vận chuyển, chăn nuôi, nội trợ
Trang 27Biểu đồ 3.5 Mức độ kiến thức về ổ chứa tự nhiên và những người nguy cơ
Nhận xét: Biểu đồ 3.5 cho thấy mức độ kiến thức tốt về ổ chứa là 37,1%
và về đối tượng nguy cơ cao là 78,1%
3.2.3 Kiến thức về đường lây và biện pháp phòng lây nhiễm S suis
- Đường lây nhiễm
Bảng 3.9: Kiến thức về đường lây nhiễm từ động vật sang người
Nhận xét: Bảng 3.9 cho thấy các đối tượng biết con đường lây nhiễm là
tiếp xúc trực tiếp với thịt lợn và các chế phẩm khi đang có tổn thương da vàqua đường ăn uống các thực phẩm chưa được nấu chín kĩ như tiết canh, nemchua với tỷ lệ cao là 95,2% và 100% Tỷ lệ người biết có thể bị lây nhiễm khi
bị lợn cắn ít hơn và tỷ lệ thấp số người cho rằng có thể lây bệnh từ động vậtsang người qua đường hô hấp
Ăn chín, không ăn tiết canh, nem chua 104 99,0
Vệ sinh sạch sẽ dụng cụ chế biến, không để thịt
lợn sống lẫn chín
Không giết thịt, vận chuyển, buôn bán, chế biến 102 97,1
Trang 28thịt lợn bệnh, chết.
Nhận xét: Bảng 3.10 cho thấy tỷ lệ cao mọi người đồng ý rằng những
biện pháp phòng trên là các biện pháp phòng được sự lây nhiễm bệnh từ độngvật sang người
Biểu đồ 3.6: Mức độ kiến thức về đường lây và biện pháp phòng chống
Nhận xét: Biểu đồ 3.6 cho thấy mức độ kiến thức tốt về đường lây là
57,1% và về biện pháp phòng chống bệnh là 97,1%
3.3Thái độ đối với bệnh do nhiễm S suis
3.3.1 Thái độ của đối tượng
Biểu đồ 3.7: Thái độ với việc nhiễm S suis là bệnh nguy hiểm
Nhận xét: Biểu đồ 3.7 cho thấy 97,1% đối tượng đồng ý cho rằng nhiễm
liên cầu lợn là một bệnh diễn biến cấp tính, nguy hiểm tới tính mạng và 2,9%cho rằng bệnh không phải là bệnh cấp tính, nguy hiểm
Trang 293.3.2 Thái độ quan tâm về bệnh
Biểu đồ 3.8: Thái độ quan tâm của đối tượng về bệnh
Nhận xét: Biểu đồ 3.8 cho thấy 80% đối tượng có thái độ tích cực mong
muốn được cung cấp thêm thông tin hiểu biết về bệnh do nhiễm S suis.
18,1% cho rằng có thì tốt và 1,9% tỏ thái độ không quan tâm
Trang 303.4Thực hành phòng chống lây nhiễm
3.4.1 Mức độ sử dụng một số loại chế phẩm từ lợn
Biểu đồ 3.9: Tỷ lệ đối tượng có sử dụng các chế phẩm sống chứa nhiều
nguy cơ
Nhận xét: Biểu đồ trên cho thấy tỷ lệ đối tượng đã, đang sử dụng các
chế phẩm từ thịt mà sống hoặc chưa chín kĩ còn cao Với tỷ lệ lần lượt là99,0%; 52,4% và 60,0% cho nem chua, tiết canh, thịt tái và gỏi
Bảng 3.11: Tần suất sử dụng các chế phẩm từ lợn của
những người có sử dụng.
Chế phẩmTần suất
Tiết canh Nem chua Thịt tái, gỏi
Nhận xét: Bảng 3.11 cho thấy trong những người có sử dụng các chế
phẩm có nguy cơ thì tần suất sử dụng chủ yếu là một năm vài lần hoặc mộttháng vài lần Tỷ lệ người sử dụng thường xuyên thấp và không có ai dùnghàng ngày
3.4.2 Phòng chống nhiễm bệnh
- Sử dụng phương tiện bảo hộ khi thực hiện tiếp xúc với lợn và các chế phẩm
từ lợn
Trang 31Biểu đồ 3.10: Mức độ thực hiện phòngchống bệnh bằng sử dụng phương
tiện bảo hộ lao động khi tiếp xúc.
Nhận xét: từ biểu đồ trên cho thấy việc các đối tượng không bao giờ sử
dụng các phương tiện bảo hộ như găng tay, ủng… chiếm tỷ lệ cao 30,5% và ítkhi sử dụng là 36,2% Số đối tượng sử dụng thường xuyên và luôn luôn cònthấp là 8,6% và 2,9%
- Vệ sinh dụng cụ chế biến, phân biệt riêng dụng cụ
Biểu đồ 3.11: Mức độ thực hành phòng bệnh bằng vệ sinh sạch sẽ dụng cụ,
phân loại dụng cụ.
Nhận xét: từ biểu đồ 3.11 cho thấy việc vệ sinh sạch sẽ dụng cụ chế biến
trước, trong và sau khi sử dụng được các đối tượng thực hiện với mức độthường xuyên và luôn luôn cao chiếm tỷ lệ 50,5% và 30,5%
- Rửa tay bằng xà phòng sau khi tiếp xúc
Biểu đồ 3.12: Mức độ đối tượng thực hành rửa tay sạch bằng xà phòng
sau khi tiếp xúc.
Nhận xét: Biểu đồ 3.13 trên ta thấy tỷ lệ số người đạt mức độ thường
xuyên và luôn luôn rửa tay sạch bằng xà phòng sau khi tiếp xúc với lợn vàchế phẩm từ lợn khá cao là 48,6% và 29,5%
Chương 4
Trang 32Tuổi: trung bình tuổi các đối tượng tham gia nghiên cứu là 25,6 Đối tượng
nhiều tuổi nhất là 47, ít tuổi nhất là 21 Tỷ lệ này cho thấy đối tượng tham gianghiên cứu chủ yếu là người trẻ
4.2 Kiến thức về bệnh liên cầu lợn
4.2.1 Kiến thức về các thể bệnh, triệu chứng lâm sàng và di chứng.
Các thể bệnh lâm sàng: trong các đối tượng tham gia nghiên cứu có
95,2% biết từ một trở lên thể bệnh lâm sàng do nhiễm S suis gây ra Tỷ lệ này
là tương đối cao Với p > 0,05 cho thấy không có sự khác biệt trong từng nhóm
đối tượng Số đối tượng không biết bất kì thể bệnh lâm sàng nào do S suis gây
ra chỉ chiếm 4,8%
Các thể bệnh lâm sàng đều được biết đến nhiều hơn là các thể như NKH(75,2%), VMN (67,6%) hay thể kết hợp cả NHK và VMN (68,6%) Viêm nộitâm mạc và viêm nội nhãn tỷ lệ biết đến ít hơn Riêng thể lâm sàng là NKHthì nhóm nhân viên y tế có tỷ lệ phần trăm đối tượng biết đến là 94,9% caohơn nhóm sinh viên là 63,6% (p < 0,05) Kết quả trên cho thấy các đối tượngbiết về các thể lâm sàng với tỷ lệ tương đối cao Tuy nhiên, xét với từng đốitượng thì đa số họ chỉ biết về một hoặc một số thể bệnh trên nhiều thể bệnh có
thể mắc khi nhiễm S suis Điều này có thể lý giải do trên lâm sàng họ chủ yếu
gặp các thể bệnh là NKH hoặc VMN hoặc kết hợp cả hai thể trên Do vậy, kếtquả nghiên cứu về mức kiến thức về các thể lâm sàng của bệnh liên cầu lợn