Trên thế giới, đã có rất nhiều nghiên cứu nhân trắc bằng phương pháp sử dụng ảnh chuẩn hóa được thực hiện trên các chủng tộc khác nhau, để đưa ra các tiêu chuẩn được sử dụng như một công
Trang 1HOÀNG VĂN KANG
ĐẶC ĐIỂM KHUÔN MẶT HÀI HÒA
TRÊN ẢNH CHUẨN HÓA CỦA MỘT NHÓM
NGƯỜI VIỆT TỪ 18 ĐẾN 25 TUỔI
TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI - 2018
Trang 2HOÀNG VĂN KANG
ĐẶC ĐIỂM KHUÔN MẶT HÀI HÒA
TRÊN ẢNH CHUẨN HÓA CỦA MỘT NHÓM
NGƯỜI VIỆT TỪ 18 ĐẾN 25 TUỔI
Trang 3Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau Đại học, TrườngĐại học Y Hà Nội; Ban lãnh đạo, Phòng Đào tạo và QLKH, Viện Đào tạoRăng Hàm Mặt đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương, TS PhạmThanh Hà, người Thầy đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vàhoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Võ Trương Như Ngọc đã đóng góp chotôi những ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp và bạn bè đãquan tâm động viên, giúp đỡ tôi
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ kính yêu,những người thân trong gia đình đã thông cảm, động viên tôi trong quá trìnhhọc tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2018
Người viết cam đoan
Hoàng Văn Kang
Trang 4Tôi là Hoàng Văn Kang, học viên lớp Cao học 25 chuyên ngành RăngHàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương và TS Phạm Thanh Hà
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2018
Người viết cam đoan
Hoàng Văn Kang
Trang 5P : Giá trị p của kiểm định 2 phía
X : Giá trị trung bình
Trang 6Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Vai trò của thẩm mỹ khuôn mặt 3
1.2 Các quan niệm về thẩm mỹ khuôn mặt 4
1.2.1 Định nghĩa thẩm mỹ khuôn mặt 4
1.2.2 Quan niệm thẩm mỹ trên thế giới theo chuyên ngành khác nhau 4
1.3 Lịch sử các nghiên cứu nhân trắc vùng mặt 7
1.4 Phương pháp nghiên cứu nhân trắc mặt trên ảnh chuẩn hóa 10
1.4.1 Ưu nhược điểm của phương pháp đo trên ảnh chụp chuẩn hóa 11
1.4.2 Trục tham chiếu 12
1.4.3 Tư thế đầu 13
1.5 Tình hình nghiên cứu về thẩm mỹ khuôn mặt trên thế giới và ở Việt Nam 15
1.5.1 Các nghiên cứu về thẩm mỹ khuôn mặt trên thế giới 15
1.5.2 Tại Việt Nam 16
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
2.2 Đối tượng nghiên cứu 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 20
Trang 72.5 Kỹ thuật chụp ảnh chuẩn hoá 23
2.5.1 Tư thế của đối tượng cần chụp 23
2.5.2 Vị trí đặt thước tham chiếu có thuỷ bình 23
2.5.3 Bố cục vị trí đặt máy ảnh 24
2.5.4 Chụp ảnh và lưu trữ ảnh vào máy tính 25
2.5.5 Tiêu chuẩn của ảnh chụp 25
2.5.6 Xử lý ảnh chụp bằng phần mềm 25
2.6 Các điểm mốc giải phẫu, góc, tỉ lệ được sử dụng 25
2.6.1 Các điểm mốc giải phẫu 25
2.6.2 Các kích thước 28
2.6.3 Chỉ số mặt theo Martin và Saller 31
2.6.4 Hình dạng khuôn mặt theo Celébie và Jerolimov 31
2.7 Sai số và cách khống chế sai số 32
2.7.1 Sai số trong khi làm nghiên cứu - Cách khắc phục 32
2.7.2 Sai số trong quá trình đo đạc và phân tích số liệu - Cách khắc phục33 2.8 Đạo đức nghiên cứu 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 Sự phân bố đối tượng theo giới 35
3.2 Tỷ lệ khuôn mặt hài hòa 36
3.3 Một số kích thước sọ mặt đo trên ảnh chuẩn hóa 38
3.4 Các chỉ số mặt theo Martin 41
3.4.1 Chỉ số mặt toàn bộ 41
3.4.2 Chỉ số mũi 42
3.4.3 Chỉ số hàm dưới 42
3.4.4 Phân loại hình dạng khuôn mặt theo Celébie và Jerolimov 43
Trang 84.1.1 Đối tượng nghiên cứu 44
4.1.2 Phương pháp nghiên cứu 44
4.1.3 Dạng phân phối của các đặc điểm nghiên cứu 46
4.2 Kết quả nghiên cứu 47
4.2.1 Tỉ lệ khuôn mặt hài hòa 47
4.2.2 Hình thái mặt 48
4.2.3 Các kích thước khuôn mặt 53
KẾT LUẬN 57
KIẾN NGHỊ 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 2.1 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh thẳng 26
Bảng 2.2 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh nghiêng 27
Bảng 2.3 Các kích thước trên ảnh thẳng 28
Bảng 2.4 Các kích thước trên ảnh nghiêng 29
Bảng 2.5 Các góc 30
Bảng 3.1 Tỷ lệ khuôn mặt hài hòa 37
Bảng 3.2 Các kích thước dọc thuộc nhóm hài hòa đo trên ảnh chuẩn hóa nghiêng 38
Bảng 3.3 Các góc nghiêng mô mềm thuộc nhóm hài hòa đo trên ảnh chuẩn hoá 39
Bảng 3.4 Khoảng cách từ môi đến các đường thẩm mỹ thuộc nhóm hài hòa đo trên ảnh nghiêng chuẩn hóa 40
Bảng 3.5 Các kích thước ngang thuộc nhóm hài hòa đo trên ảnh chuẩn hóa thẳng 40
Bảng 3.6 Các tỷ lệ thuộc nhóm hài hòa đo trên ảnh chuẩn hóa 41
Bảng 3.7 Phân loại chỉ số mặt toàn bộ của nam và nữ 41
Bảng 3.8 Phân loại chỉ số mũi của nam và nữ 42
Bảng 3.9 Phân loại chỉ số hàm dưới của nam và nữ 42
Bảng 3.10 Phân loại hình dạng khuôn mặt theo Celébie và Jerolimov 43
Bảng 4.1 Hệ số tương quan giữa hai lần đo 45
Bảng 4.2 So sánh giá trị trung bình khoảng cách từ môi đến đường thẩm mỹ trong nghiên cứu hiện tại với kết quả của Võ Trương Như Ngọc 51
Bảng 4.3 So sánh giá trị trung bình khoảng cách từ môi đến các đường thẩm mỹ trong nghiên cứu hiện tại với một số nghiên cứu trên thế giới 51
Bảng 4.4 So sánh giá trị trung bình các góc mô mềm trong nghiên cứu hiện tại với kết quả của Paula Fernández-Riveiro 53
Trang 10Bảng 4.6 So sánh giá trị trung bình một số kích thước ngang ở nữ với các
tác giả khác 54Bảng 4.7 So sánh giá trị trung bình một số kích thước dọc ở nam với các tác giả
khác 55Bảng 4.8 So sánh giá trị trung bình một số kích thước dọc ở nữ với các tác
giả khác 55
Trang 11Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 35 Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo hài hòa và không hài hòa ở
nam 36 Biểu đồ 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo hài hòa và không hài hòa ở nữ
36Biểu đồ 3.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo hài hòa và không hài hòa.38
Trang 12Hình 1.1 Đường thẩm mỹ S 5
Hình 1.2 Đường thẩm mỹ E 5
Hình 1.3 Khuôn mặt hài hòa trong tác phẩm của Da Vinci 8
Hình 1.4 Tỷ lệ vàng khuôn mặt trong nghiên cứu Ricketts 9
Hình 1.5 Đo một số kích thước khuôn mặt bằng thước Boley 10
Hình 1.6 Ảnh chụp thẳng chuẩn hoá 13
Hình 1.7 Ảnh chụp nghiêng chuẩn hoá 13
Hình 1.8 Hình dạng mặt - Vị trí hàm dưới - Tương quan răng 14
Hình 1.9 Ảnh bị biến dạng do đầu ngả ra phía sau 15
Hình 1.10 Ảnh bị biến dạng do đầu cúi về phía trước 15
Hình 1.11 Sự thay đổi tư thế đầu làm thay đổi tư thế xương 15
Hình 1.12 Sự thay đổi tư thế đầu che dấu tư thế của xương hàm 15
Hình 2.1 Máy ảnh và ống kính sử dụng trong nghiên cứu 23
Hình 2.2 Bố cục vị trí đặt máy ảnh 24
Hình 2.3 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh thẳng 28
Hình 2.4 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh nghiêng 28
Hình 2.5 Các kích thước trên ảnh thẳng 29
Hình 2.6 Các kích thước trên ảnh nghiêng 30
Hình 2.9 Phân loại hình dạng khuôn mặt theo Celébie và Jerolimov 32
Hình 4.1 Lược đồ phân bố kích thước chiều cao toàn bộ mặt 46
Hình 4.2 Lược đồ phân bố kích thước chiều cao trán II 46
Hình 4.3 Lược đồ phân bố khoảng cách giữa hai mắt 47
Hình 4.4 Lược đồ phân bố khoảng cách từ môi trên đến đường S 47
Hình 4.5 Lược đồ phân bố giá trị góc mũi môi 47
Hình 4.6 Lược đồ phân bố giá trị góc hai môi 47
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Đẹp là một khái niệm hết sức trừu tượng, mang tính định tính và phụthuộc vào các tiêu chuẩn xã hội cũng như thời đại Không chỉ vậy, với nhânsinh quan khác nhau, tiêu chuẩn về cái đẹp của mỗi người càng trở nênkhác biệt
Cùng với sự phát triển của kinh tế-xã hội, nhu cầu thẩm mỹ của conngười ngày càng tăng cao, trong đó vẻ đẹp của khuôn mặt luôn được chútrọng hàng đầu Thực tế con người sinh ra và lớn lên trong các điều kiện địa
lý, sinh thái, tập quán sinh hoạt khác nhau luôn tạo nên những nét đặc trưng
khác nhau,đặc biệt thể hiện rõ nét ở khuôn mặt
Để phân tích sự khác nhau về hình thái khuôn mặt, hiện nay có 3phương pháp chính đó là: đo trực tiếp trên cơ thể sống, phân tích gián tiếpqua ảnh và phân tích gián tiếp qua phim x-quang Mỗi phương pháp đều có
ưu, nhược điểm nhất định, trong đó phương pháp phân tích gián tiếp quaảnh được đánh giá là nhanh gọn, thu thập được số lượng mẫu lớn với thờigian ngắn, chi phí thấp
Trên thế giới, đã có rất nhiều nghiên cứu nhân trắc bằng phương pháp
sử dụng ảnh chuẩn hóa được thực hiện trên các chủng tộc khác nhau, để đưa
ra các tiêu chuẩn được sử dụng như một công cụ thiết yếu trong chỉnh nha vàphẫu thuật tạo hình hàm mặt hay phẫu thuật thẩm mỹ
Tuy nhiên, việc áp dụng một cách phổ biến, cứng nhắc các tiêu chuẩncủa người nước ngoài cho người Việt Nam liệu có thực sự phù hợp, có tạođược nét đẹp hài hòa, cân xứng theo thẩm mỹ của người Việt? Trong khi đótại Việt Nam, các nghiên cứu về vẻ đẹp khuôn mặt chưa thực sự được nhiềutác giả quan tâm
Trang 14Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Đặc điểm khuôn mặt hài hòa trên ảnh chuẩn hóa của một nhóm người Việt từ 18-25 tuổi tại tỉnh Bình Dương” với hai mục tiêu sau:
1 Xác định tỷ lệ khuôn mặt hài hòa được đánh giá bằng cảm nhận của chuyên gia trên một nhóm người Việt độ tuổi từ 18 đến 25 tại tỉnh Bình Dương năm 2017-2018.
2 Xác định một số kích thước sọ mặt được sử dụng để đánh giá sự hài hòa khuôn mặt ở nhóm đối tượng nghiên cứu trên.
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Vai trò của thẩm mỹ khuôn mặt
Con người sống trong xã hội và mong muốn được hòa nhập vào cộngđồng phụ thuộc một phần vào vẻ bề ngoài Hình ảnh mà một con người tạodựng nên sẽ là công cụ đầu tiên để có thể giao tiếp thành công Thật vậy, thờiđại hiện nay là thời đại của các mối quan hệ xã hội và giao tiếp, do đó nhu cầu
"được đẹp" của con người là hoàn toàn có thể lý giải được
Burstone nhận ra rằng phần mặt dưới không chỉ tham gia vào quá trìnhtiêu hóa, giao tiếp, hít thở mà còn mang những ảnh hưởng rộng ra tính xã hội,cộng đồng; là sự chấp nhận của mọi người đối với một cá nhân và nhận thứcbản thân mang tính tâm lý của cá nhân đó [1], [2]
Tweed từng đưa ra quan điểm rằng thế giới nên là nơi tốt đẹp dành chothế hệ trẻ Nếu một đứa trẻ phải chịu khuyết tật dị dạng mặt, niềm hạnh phúcsống dường như bị tước đi, chúng ta cần dốc hết sức lực để tìm lại niềm hạnhphúc đó cho trẻ Những nghiên cứu được thực hiện vào năm 1972 bởi Barocas
và cộng sự đã chỉ ra rằng những đứa trẻ có gương mặt dễ thương, xinh xắnthường được cho là hiền lành ngoan ngoãn và được thầy cô cũng như bạn bègiúp đỡ, quan tâm hơn Trong khi những đứa trẻ xấu hơn thường bị cho làkhông hòa đồng, không trung thực và thường bị cô lập, đặc biệt những trẻ cókhuôn mặt bất thường, mức độ phân biệt đối xử càng nặng nề hơn Vẻ đẹpkhuôn mặt của trẻ có mối tương quan một cách bản năng đối với sự quan tâmthầy cô dành cho trẻ và việc học của những trẻ này cũng có nhiều khởi sắchơn, mặc dù rõ ràng không hề có mối liên quan giữa chỉ số thông minh IQ và
vẻ đẹp hình thể bên ngoài Một đứa trẻ với gương mặt xinh đẹp bụ bẫm cũnggóp phần tạo dựng thêm hình ảnh cho cha mẹ trẻ, giúp họ tự tin hơn trong xãhội và thành công hơn trong sự nghiệp [3]
Trang 161.2 Các quan niệm về thẩm mỹ khuôn mặt
1.2.1 Định nghĩa thẩm mỹ khuôn mặt
Thuật ngữ thẩm mỹ lần đầu tiên được sử dụng bởi Baumgarten để chỉkhoa học của cảm giác mà nghệ thuật tạo ra cho chúng ta Từ đó thuật ngữthẩm mỹ đã trải qua một chặng đường phát triển rất dài từ Platon đến Aristote,Hegel Mỗi một triết gia có một định nghĩa khác nhau về thẩm mỹ, nhưngnhìn chung các nhà triết gia này đều thống nhất để có được thẩm mỹ thì cầnphải có sự cân xứng và hài hoà Theo Hegel, sự đều đặn, hài hoà và trật tự làcác đặc tính của thẩm mỹ
1.2.2 Quan niệm thẩm mỹ trên thế giới theo chuyên ngành khác nhau
Quan niệm của chỉnh hình
Angle là người đặt nền móng cho ngành chỉnh hình răng mặt Angleluôn nghĩ rằng nếu khớp cắn đúng thì thẩm mỹ mặt là bình thường, ông cũng
đã mô tả nhiều trường hợp có những bất thường nhỏ về khớp cắn thì mặt cóbất thường đáng kể
Tweed nhấn mạnh rằng nếu răng cửa dưới nằm đúng vị trí thì nét
nghiêng của mặt sẽ hài hòa.
Theo Ricketts, đánh giá một khuôn mặt cần phân tích trong ba chiềukhông gian Ông cho rằng không có một con số tuyệt đối lý tưởng mà các mốitương quan bình thường nằm trong một khoảng rộng Khi phân tích mặtnghiêng, ông đưa ra khái niệm về đường thẩm mỹ E (E-line), được vẽ từ đỉnhmũi đến điểm nhô nhất của cằm để mô tả tương quan môi miệng với các cấutrúc lân cận Ông cho rằng ở một người da trắng trưởng thành bình thường,hai môi nằm sau giới hạn của đường thẳng vẽ từ đỉnh mũi đến cằm, đường nétnghiêng của hai môi trên đều đặn, môi trên hơi nằm sau hơn so với đường
thẩm mỹ, và miệng khép kín nhưng không căng.
Trang 17Hình 1.1: Đường thẩm mỹ E
Holdaway đánh giá tương quan thẩm mỹ giữa môi, cằm bằng góc H, làgóc được tạo bởi hai đường thẳng: đường đi từ cằm đến môi trên và đường
NB Giá trị bình thường của góc H là 7°- 9°
Steiner đưa ra đường S để đánh giá thẩm mỹ của mô mềm mặt Theo Steiner, trong một khuôn mặt hài hoà, môi trên và môi dưới sẽ chạm đường S,
là đường thẳng đi qua điểm nhô nhất của mô mềm cằm và điểm giữa đường
viền chân mũi.
Hình1.2: Đường thẩm mỹ S
Trang 18Burstone và cộng sự (1978) đánh giá tương quan hai môi theo chiềutrước sau so với đường thẳng đi qua điểm Sn (Subnasale) và Pog (Pogonion)
mô mềm Ông đánh giá độ nhô hay lùi của hai môi bằng cách vẽ đường thẳnggóc từ điểm nhô nhất của hai môi xuống đường thẳng đi qua Subnasale vàPogonion Ông cho rằng ở người trưởng thành có nét mặt nghiêng hài hoà vàkhớp cắn loại I, các điểm nhô nhất của hai môi thường nằm trước đường này
từ 2 - 3 mm [4]
Simon và Izard cho rằng để có thẩm mỹ nhìn nghiêng, bình thường môitrên, môi dưới và cằm phải nằm giữa hai mặt phẳng Izard ở phía trước (là mặtphẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng Frankfort và đi qua Glabella mômềm) và mặt phẳng Simon ở phía sau (là mặt phẳng đứng vuông góc với mặtphẳng Frankfort và đi qua Orbital mô mềm)
Quan niệm của nhà phẫu thuật
Các nhà phẫu thuật thường dùng những số liệu bình thường có sẵn vàphẫu thuật để làm phù hợp với những giá trị sẵn có này Do đó, có thể cónhững sai lầm nếu áp dụng các số liệu chuẩn không phù hợp từ những phântích trước đó vào các dân tộc khác nhau
Quan niệm của hoạ sĩ và nhà điêu khắc
Golman (1959) cũng nghiên cứu trên ảnh chụp của 160 người đàn ông vàđàn bà da trắng có khuôn mặt dễ thương và 50 ảnh đẹp nhất được chọn bởiTrường nghệ thuật Herron và Viện nghệ thuật Buffalo Sau đó, 50 ảnh này lạiđược đánh giá bởi các bác sĩ chỉnh hình (các bác sĩ chỉnh hình thường thíchnét nghiêng phẳng hoặc hơi lõm) Kết quả cho thấy vào giai đoạn đó, quanniệm về cái bình thường và cái đẹp cũng khác nhau giữa các bác sĩ chỉnh hình
và các họa sĩ
Năm 1509, Fra Paccioli di Borgio, đã xuất bản một cuốn sách viết về các tỷ
Trang 19lệ thẩm mỹ, trong quyển sách này ông ta cũng đã nhấn mạnh đến “tỷ lệ vàng”.
"Tỷ lệ vàng” là một tỷ lệ vô tỷ: tỷ lệ giữa phần lớn nhất và phần nhỏ nhấtcủa 2 phần cũng bằng tỷ lệ của cả 2 phần đó với phần lớn nhất, (a+b)/b = b/a.Qui luật này chỉ có thể đạt được khi đoạn nhỏ nhất bằng 0,618 và đoạn lớn là
1 cả đoạn là 1,618
1.3 Lịch sử các nghiên cứu nhân trắc vùng mặt
Ngay từ thời Ai Cập cổ đại, việc đo đạc cơ thể đã được thực hiện nhưngnhững người Hi Lạp cổ đại mới là người đầu tiên thực hiện phép đo trênkhuôn mặt Mục đích của các phép đo cũng khác nhau, một số muốn chỉ ranhóm người ưu việt hơn, một số muốn tạo ra vẻ đẹp hoàn mỹ nhưng mục đíchcủa đa số là cố gắng lượng hóa các số đo và tỷ lệ của cơ thể con người [5] Polycleitus (420-450 TCN) nghiên cứu dựa phần lớn vào những tỷ lệ cơbản của người Ai Cập, những tỷ lệ cơ thể lý tưởng của ông được cho là nhữngtiêu chuẩn đầu tiên được định nghĩa: chiều cao mặt bằng 1/10 chiều dài cơthể, chiều cao toàn bộ đầu bằng 1/8 chiều dài toàn bộ cơ thể, tổng chiều dàicủa đầu và cổ bằng 1/6 chiều dài cơ thể
Đến thời kỳ nền văn minh Hy Lạp, tiêu chuẩn thẩm mỹ mang tính chấttoán học Theo các tác giả thời kì này, đầu có dạng hình khối vuông và đượcchia làm thành 4 phần bằng nhau: tầng tóc, tầng trán, tầng mũi và tầng miệnghay còn gọi là tầng dưới mũi Dựa theo Polycleido, chiều dọc khuôn mặt đượcchia ra thành ba phần bằng nhau, chiều cao đầu = 2/15 chiều cao cơ thể trongkhi chiều ngang khuôn mặt được chia ra năm phần bằng nhau
Tiếp sau đó là sự ra đời của trường phái Tân cổ điển (Neoclassical) Trongthời kỳ Phục hưng, các nghệ sĩ như Da Vinci, Dϋrer, Pacioli và Alberti đã đưa
ra những tiêu chuẩn tân cổ điển (Neoclassical Canons), chia khuôn mặt thànhnhững tỷ lệ cân đối lý tưởng
Trang 20Leon Battista Alberti (1404 - 1472) đã dùng những phép đo nhân trắc để
đề ra các chỉ số về tỷ lệ (proportion indices) cơ thể người Điều này được xem
là một bước tiến quan trọng trong ngành nhân trắc học
Leonardo Da Vincy (1452 - 1519) cho rằng một khuôn mặt cân đối phảithỏa mãn: kích thước của miệng bằng khoảng cách từ đường giữa 2 môi tớicằm, tỷ lệ giữa 3 tầng mặt bằng nhau, chiều cao của tai bằng chiều cao củamũi Dù đưa ra những tiêu chuẩn khá nghiêm ngặt về tỷ lệ lý tưởng, ông cũngkhông thể phủ nhận sự phong phú vốn có của tự nhiên
Hình 1.3 Khuôn mặt hài hòa trong tác phẩm của Da Vinci
Albrecht Dϋrer (1471 - 1528) chia khuôn mặt thành 3 phần bằng nhau
là phần trán, phần mũi, phần môi và cằm, trong đó phần môi và cằm đượcchia thành 4 phần bằng nhau: đường giữa 2 môi giới hạn 1/4 phía trên, rãnhcằm chia đôi khoảng cách từ lỗ mũi tới cằm Khoảng cách giữa 2 mắt bằng
độ rộng của một mắt
Trong những năm của thế kỷ XVIII và XIX, ngành nhân trắc học hiệnđại được phát triển, nhưng việc đo đạc đa phần diễn ra trực tiếp trên sọ người
mà ít chú ý đến mô mềm
Trang 21Thế kỷ XX được xem là thời kì của những tỷ lệ và phép đo khách quan.Jacques Joseph (1865 - 1934) - cha đẻ của ngành tạo hình mũi hiện đại nhấnmạnh tầm quan trọng của mũi nhìn nghiêng với thẩm mỹ khuôn mặt Ôngnghiên cứu hướng nghiêng của sống mũi trong mối liên quan với các đườngtrên mặt nghiêng hơn là với mặt phẳng Frankfort
Ý tưởng ứng dụng “tỷ lệ vàng” để phân tích khuôn mặt lần đầu tiênđược giới thiệu bởi Seghers cùng cộng sự, và sau này được Ricketts phổ biến
"Tỷ lệ vàng" hay còn có tên gọi khác là tỷ lệ thần thánh, được ký hiệu là Φvới giá trị xấp xỉ 1,618, được cho là đem lại sự cân đối, hài hòa nhất TheoRicketts, để có được một khuôn mặt thẩm mỹ thì một số tỷ lệ kích thướckhuôn mặt phải tuân theo chỉ số vàng như: chiều rộng mũi/chiều rộng miệng,chiều rộng miệng/chiều rộng giữa 2 góc mắt ngoài, chiều rộng giữa 2 góc mắtngoài/chiều rộng mặt Ngoài ra, ông cho rằng đánh giá một khuôn mặt cầnđược phân tích trong ba chiều không gian, không có một con số tuyệt đối lýtưởng mà các mối tương quan thường nằm trong một khoảng rộng
Hình 1.4 Tỷ lệ vàng khuôn mặt trong nghiên cứu Ricketts [6]
Peck.S và Peck.L nghiên cứu khuôn mặt của những người mẫu chuyênnghiệp, các hoa hậu và các ngôi sao điện ảnh cũng kết luận rằng những khuôn
Trang 22mặt và vùng xương ổ răng hơi nhô hơn so với các số liệu chuẩn đưa ra trướcđây được ưa thích hơn cả [7].
1.4 Phương pháp nghiên cứu nhân trắc mặt trên ảnh chuẩn hóa
Trong phạm vi đánh giá nhân trắc khuôn mặt, có rất nhiều phương pháp
đã được sử dụng trong các nghiên cứu trước đây: đo nhân trắc trực tiếp, đođạc trên ảnh chuẩn hóa, đo đạc trên phim sọ nghiêng, dựng hình ảnh 3D trênmáy tính
Trước đây, do chưa có sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ hiện đại,các phép đo nhân trắc thường dựa vào các dụng cụ đo đạc đơn giản và thựchiện trực tiếp trên mặt của đối tượng nghiên cứu
Hình 1.5 Đo một số kích thước khuôn mặt bằng thước Boley [8]
Tuy nhiên, phương pháp đo trực tiếp có nhược điểm như: phụ thuộcnhiều vào sự hợp tác của đối tượng nghiên cứu nên khó đo đạc một cách tỉ mỉ,chính xác, sai số nhiều giữa các lần đo, lưu trữ không thuận tiện, khó khăn trongviệc tái kiểm tra, rà soát lại số liệu do cần sự có mặt của đối tượng nghiên cứu
Do vậy, ngày nay phương pháp này không còn được sử dụng rộng rãi trongnghiên cứu nhân trắc học
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, phân tích khuôn mặttrong ba chiều không gian nhờ hệ thống thu hình ảnh qua video là một trong
Trang 23những phương pháp khá thú vị Tuy nhiên, đây là một phương pháp đòi hỏitrang thiết bị hiện đại, đắt tiền, đồng thời người thực hiện nghiên cứu phải cónhiều kỹ năng, kinh nghiệm về công nghệ thông tin.
Hiện nay, một phương pháp thường được các nhà nhân trắc học sử dụngnhiều hơn cả, đó là đo các chỉ khuôn mặt trên ảnh chụp chuẩn hóa Trên thếgiới, nhiều tác giả đã tiến hành phân tích khuôn mặt qua ảnh và từ đó đưa racác tiêu chuẩn để chụp mặt với các tư thế khác nhau như Ferrario, Bishara,Farkas, giúp chuẩn hoá kỹ thuật chụp ảnh nhằm đánh giá và so sánh dễ dànghơn [9], [10], [11] Phân tích mô mềm khuôn mặt bằng hình ảnh để tìm ra cácđặc điểm mang tính nhân trắc học cung cấp một khối lượng lớn thông tin nhằmhướng đến những giá trị chuẩn hóa của các kích thước mặt khác nhau ở mộtnhóm đối tượng cụ thể Các chỉ số này giúp việc chẩn đoán các bất thường ởmặt dễ dàng hơn và cũng góp phần đưa ra kế hoạch điều trị tốt nhất cho bệnhnhân, đặc biệt là các bệnh nhân chỉnh nha hay bệnh nhân phẫu thuật hàm mặt[12], [13]
1.4.1 Ưu nhược điểm của phương pháp đo trên ảnh chụp chuẩn hóa
Ưu điểm:
- Những mốc ngoài mặt cần xác định được không chỉ là những mốc nằm
dọc theo chiều mặt nghiêng mà còn phải kể đến các mốc giải phẫu khác nằmphía trong, thuộc mô mềm như cánh mũi, mép hai môi, khóe mắt nhữngđiểm rất khó xác định trên phim chụp sọ nghiêng nhưng dễ xác định hơn trênảnh chụp chuẩn hóa
- Phương pháp được dùng chủ yếu khi phân tích thẩm mỹ khuôn mặt là
quan sát trực tiếp và phân tích qua ảnh
- Thao tác đơn giản, dễ dàng đánh giá về sự cân xứng vùng mặt, dễ dàng
lưu trữ và trao đổi thông tin
- Tiết kiệm thời gian, nhân lực khi đo đạc và phân tích bằng phần mềm
trên máy tính
Trang 24Nhược điểm:
- Nguồn cấp sáng không đồng đều
- Biến dạng qua ảnh dẫn đến sai số.
- Tư thế đầu của bệnh nhân không ổn định.
1.4.2 Trục tham chiếu
Khi đánh giá mô xương và răng, ta có thể sử dụng mặt phẳng trong sọ hoặcngoài sọ để tham chiếu, nhưng khi phân tích đánh giá mô mềm nên sử dụng cácmặt phẳng tham chiếu ngoài sọ để thuận lợi hơn cho việc so sánh [10]
Trục tham chiếu trên ảnh thẳng:
- Trục ngang tham chiếu là đường thẳng nối liền hai điểm Ex (Ex - Ex).
Các ảnh được định vị để trục này nằm song song với trục hoành của màn hìnhmáy tính
- Trục dọc tham chiếu là trục thẳng góc với trục ngang tham chiếu và
song song với trục tung của màn hình máy tính
Trục tham chiếu trên ảnh nghiêng:
- Trục ngang tham chiếu được chọn là đường thẳng nối hai điểm Po và
Or (mặt phẳng Frankfort) Trước khi chụp ảnh, đối tượng được điều chỉnh saocho đường nối hai đồng tử và đường nối từ khoé mắt ngoài đến đỉnh tai songsong với nền nhà (đường này song song với mặt phẳng Franckort) Các ảnhđược định vị để trục tham chiếu nằm song song với trục hoành của màn hìnhmáy tính
- Trục dọc tham chiếu thẳng góc với trục ngang và đi qua điểm Ex.
Tất cả các kích thước ngang đều được tính song song với trục ngang thamchiếu và các kích thước dọc được tính song song với trục dọc tham chiếu
Trang 25Kỹ thuật tái lập tư thế đầu tự nhiên được phát triển bởi Sollow vàTallgren, hai tác giả yêu cầu đối tượng đi bộ nhẹ nhàng và thư giãn Đối tượngsau đó được yêu cầu thực hiện động tác cúi đầu ra trước, ngửa đầu về sau vàilần trước khi đưa đầu về trị trí tự cân bằng, tiếp theo, đối tượng nhìn vào mắtmình trong gương đặt cách 200 cm [15]
Theo Claman và cộng sự, ảnh chụp chuẩn hóa phải đảm bảo khung ảnhbao quanh đỉnh đầu và xương đòn, khoảng cách từ khóe mắt ngoài đến đườngtóc ở mang tai bằng nhau ở cả hai bên, đường nối hai đồng tử và đường nối từ
Trang 26khóe mắt ngoài đến đỉnh tai song song với sàn nhà, song song với mặt phẳngFrankfort [10]
Mặc dù nguyên tắc tư thế đầu tự nhiên đang được công nhận trong cáctài liệu chỉnh nha hay các nghiên cứu đo đạc trên phim sọ nghiêng hay ảnhchụp chuẩn hóa nhưng vẫn gặp phải một số lỗi đòi hỏi cần có sự tác động củangười bác sĩ trong quá trình thao tác Một vài đối tượng có xu hướng nhấtquán làm biến đổi tư thế đầu tự nhiên, đa số là do thói quen muốn che đi hìnhthái khuôn mặt loại II và loại III (ngửa mặt ra sau quá mức hay cúi mặt vềtrước quá mức) Ví dụ như trường hợp đối tượng với loại II xương hàm dướilùi sau so với bình thường, đối tượng thường sẽ hơi ngửa đầu về sau để che đihình thái mặt này [16]
Hình 1.8 Hình dạng mặt - Vị trí hàm dưới - Tương quan răng [16].
Trong những trường hợp này, người bác sĩ cần chú ý đến hình thái mặtcủa đối tượng và chỉnh sửa để đưa về tư thế đầu tự nhiên Chính vì lý dotrên, một khái niệm mới ra đời, NHO (Natural Head Orientation) - địnhhướng đầu tự nhiên, kỹ thuật này được giới thiệu nhằm khai thác tối đa ưuđiểm của tư thế đầu tự nhiên trong công tác phân tích ảnh chụp chuẩn hóa.Định hướng tư thế đầu tự nhiên được định nghĩa là sự can thiệp định hướng
Trang 27tư thế đầu của chủ thể đối tượng qua nhận thức khách quan của tác nhânngoại biên là bác sĩ [17], [18].
Hình 1.9 Ảnh bị biến dạng do
đầu ngả ra phía sau [10]
Hình 1.10 Ảnh bị biến dạng do đầu cúi về phía trước [10]
Hình 1.11 Sự thay đổi tư thế đầu
làm thay đổi tư thế xương [10]
Hình 1.12 Sự thay đổi tư thế đầu che dấu tư thế của xương hàm [10]
1.5 Tình hình nghiên cứu về thẩm mỹ khuôn mặt trên thế giới và ở Việt Nam
1.5.1 Các nghiên cứu về thẩm mỹ khuôn mặt trên thế giới
Jacques Joseph (1865 - 1934) - cha đẻ của ngành tạo hình mũi hiện đạinhấn mạnh tầm quan trọng của mũi nhìn nghiêng với thẩm mỹ khuôn mặt.Nghiên cứu hướng nghiêng của sống mũi trong mối liên quan với các đườngtrên mặt nghiêng hơn là với mặt phẳng Frankfort
B.HolyBroadbent (1894-1977) là người đầu tiên bắt đầu nghiên cứu định
lượng sự thay đổi các cấu trúc trên phim x-quang sọ mặt năm 1931 [19].
Trang 28Sau đó, phim sọ mặt từ xa trở thành một phương tiện gián tiếp đo nhântrắc khuôn mặt Mario Gonzalez Ulloa (1912 - 1995) nhấn mạnh tầm quantrọng của khuôn mặt nhìn nghiêng Ricketts đã tìm ra "tỷ lệ vàng" trên phim
sọ mặt từ xa "Tỷ lệ vàng" này được cho là hấp dẫn nhất khi nhìn và trongnhận thức của con người
Năm 2002, Farkas L.G., Le T.T và cộng sự dùng các chuẩn tỷ lệ mặt tân
cổ điển để đánh giá khuôn mặt của người Mỹ gốc Á và Âu [20]
Năm 2004, Bisson Marcus cũng sử dụng phương pháp phân tích trênảnh để đánh giá kích thước và sự cân xứng của môi ở một nhóm người mẫu
và người bình thường [21], [22]
Năm 2004, Jain SK, Anand Cvà GhoshSK với nghiên cứu “Phân tíchkhuôn mặt qua ảnh” dùng chuẩn tân cổ điển như là phương pháp so sánh chothấy, kích thước tầng mặt dưới của nhóm đối tượng nghiên cứu lớn hơn sovới tầng mặt giữa (55,37% - 44,63%) [23]
1.5.2 Tại Việt Nam
Năm 1995, Hoàng Tử Hùng nghiên cứu các chỉ số sọ mặt trên 10 đốitượng độ tuổi 21-25 nhận xét độ nhô của răng cửa người Việt lớn hơn so vớingười châu Âu [24]
Năm 1999, Hà Hồng Diệp nghiên cứu trên phim sọ mặt nghiêng ở 60sinh viên Việt Nam gồm 30 nam và 30 nữ lứa tuổi 18-25, thấy rằng hầu hếtkhông có sự khác biệt giữa nam và nữ về các chỉ số răng mặt, sự khác biệtchủ yếu với người phương Tây ở mối tương quan giữa răng và xương, giữarăng và răng, vị trí môi trên và môi dưới của các đối tượng nghiên cứu vượt
ra khỏi đường thẩm mỹ E, góc liên răng cửa nhỏ hơn
Năm 1999, Hồ Thị Thuỳ Trang nghiên cứu qua các ảnh chụp của 62 sinhviên, tuổi từ 18-25 có khuôn mặt hài hoà, kết quả cho thấy tầng trên ở phần
Trang 29mũi bẹt, mũi và sống mũi trên nhóm người Việt thấp hơn, đỉnh mũi tù hơn,phần trán nhô ra trước hơn đặc biệt ở nữ Tầng dưới mặt nhô nhiều ra trước,hai môi trên và dưới đều nhô ra trước, môi dưới nằm trước đường thẩm mỹ vàmôi trên gần chạm đường thẩm mỹ Môi dưới dày hơn và chiều cao của cằmngắn tương đối so với tầng mặt dưới, cằm lùi hơn đặc biệt ở nữ Nhìn thẳng,miệng nhỏ hơn so với khoảng cách hai đồng tử Về xương và răng: xương ởtầng mặt dưới có xu hướng nhô ra trước, góc độ của xương hàm trên và hàmdưới so với nền sọ đều lớn hơn Tuy vậy các góc độ trên người Việt Nam ởranh giới giữa bình thường và hô xương hàm theo theo phân loại cho người
Âu thì răng và xương ổ răng đều vẩu [25]
Đỗ Thị Thu Loan, Mai Đình Hưng (2008) [26] cho rằng đánh giá khuônmặt đẹp và khớp cắn chuẩn cần nhiều yếu tố, trong đó tương quan chiều trướcsau là một yếu tố quan trọng, tác giả đưa ra số liệu chuẩn cho nhóm tuổi 18-
19 và nhận xét người Việt Nam có răng và xương ổ răng nhô ra trước
Võ Trương Như Ngọc (2010) tiến hành nghiên cứu 143 sinh viên để xácđịnh các kích thước và chỉ số sọ mặt trung bình bằng 3 phương pháp nghiêncứu nhân trắc: đo trực tiếp, đo trên ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng và đo trênphim sọ mặt thẳng, nghiêng từ xa kỹ thuật số [27], [28]
Võ Trương Như Ngọc và cộng sự (2013) thực hiện nghiên cứu phân tíchtrên ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng cho thấy: các kích thước ngang và dọckhuôn mặt ở nam thường lớn hơn nữ; các tỷ lệ, chỉ số của nam và nữ thườngkhông khác nhau; các góc mô mềm nhìn nghiêng của nam và nữ khác nhau;mặt nam nhìn nghiêng nhô hơn mặt nữ; mũi của nam cao hơn và nhọn hơnmũi của nữ; môi trên của nam nhô nhiều hơn [29]
Nguyễn Thị Thu Phương và cộng sự (2013) [30] nghiên cứu tiến hànhtrên sinh viên có khớp cắn Angle I cho rằng nhóm nghiên cứu có môi trên
Trang 30nhô hơn và dày hơn, độ nhô môi dưới cũng lớn hơn người Châu Âu Gócmũi-môi và góc hai môi nhỏ hơn giá trị chuẩn của người da trắng, mũi củanam giới cao hơn nữ giới, môi trên dày hơn.
Trần Tuấn Anh (2017) [31], nghiên cứu trên một nhóm người Việt độtuổi từ 18 - 25 có khớp cắn bình thường và khuôn mặt hài hòa , thấy trên
ảnh chụp chuẩn hóa nghiêng kỹ thuật số, các kích thước, và tỷ lệ giữa nam
và nữ ít có sự khác biệt
Ngoài ra cũng có một số nghiên cứu khác nữa trên phim sọ mặt nghiêng từ
xa thường quy nhưng chủ yếu là nghiên cứu trên mô cứng để xác định các giá trịtrung bình [32], chưa nghiên cứu nhiều đến mô mềm và khuôn mặt hài hòa, hiệncũng chưa thấy nhiều nghiên cứu thực hiện trên phim sọ-mặt từ xa kỹ thuật số
Trang 31Chương 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2017 đến tháng 7/2018
Địa điểm nghiên cứu: Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, trường Đại học Y
Hà Nội và một số trường Cao đẳng và Đại học trên địa bàn tỉnh Bình Dương
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu, chúng tôi lựa chọn có chủ đích các đốitượng sinh viên lứa tuổi trưởng thành tại một số trường Đại học và Cao đăngtrên địa bàn tỉnh Bình Dương vào nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Lứa tuổi từ 18-25, nam và nữ
+ Có bố mẹ, ông bà nội ngoại là người Kinh
+ Có đủ 28 răng vĩnh viễn (không kể răng hàm lớn thứ ba)
+ Chưa điều trị nắn chỉnh răng, phục hình, phẫu thuật thẩm mỹ hay phẫuthuật hàm mặt trước đó
+ Bản thân hợp tác tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Đã phẫu thuật thẩm mỹ hay phẫu thuật hàm mặt lớn liên quan đến
hình thái khuôn mặt
+ Đã hoặc đang điều trị nắn chỉnh răng mặt
+ Mắc các dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt
Trang 322.3 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu
Áp dụng công thức ước tính cỡ mẫu theo một tỷ lệ của nghiên cứu mô
tả, cắt ngang như sau:
n =Z2 (1-α/2)
(1-α/2): Với độ tin cậy 95% thì Z(1-α/2) = 1,96
p: Tỷ lệ trung bình khuôn mặt hài hòa
Theo nghiên cứu của tác giả Võ Trương Như Ngọc (2010) là 0,43 [30]
Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu: 377 người
Trên thực tế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 386 người
Phương pháp chọn mẫu
Trang 33Áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích: Trong 2462 đối tượng nghiêncứu của đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu nhân trắc đầu mặt của người ViệtNam để ứng dụng trong y học” tại tỉnh Bình Dương, chúng tôi chọn có chủ đích
386 đối tượng đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn, trong đó có 186 nam và 200 nữ
2.3 Các bước tiến hành
Bước 1: Lập danh sách đối tượng nghiên cứu:
Lập danh sách 386 đối tượng tuổi từ 18 đến 25 đang theo học tại một sốtrường Cao đẳng và Đại học trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Phụ lục 5)
Chụp ảnh chuẩn hóa theo hai tư thế thẳng và nghiêng bằng máy ảnh kỹthuật số Nikon D700 với ống kính Nikon 105mm f/2.8 VR G
Bước 2: Xây dựng thang điểm đánh giá khuôn mặt hài hòa
Thang điểm đánh giá khuôn mặt:
1: Khuôn mặt xấu
2: Khuôn mặt không hài hoà
3: Khuôn mặt tương đối hài hoà
4: Khuôn mặt khá hài hoà
5: Khuôn mặt rất hài hoà
Bước 3: Xây dựng nhóm chuyên gia đánh giá khuôn mặt hài hòa
Nhóm chuyên gia đánh giá khuôn mặt hài hòa gồm: bác sĩ chỉnh nha, bác
sĩ giải phẫu-nhân trắc học, bác sĩ phẫu thuật tạo hình và chuyên gia hội họa.Danh sách nhóm chuyên gia kèm theo phụ lục 4
Bước 4: Tập huấn cách chấm điểm bằng thang đo cho các chuyên gia Bước 5: Kiểm định độ đồng nhất của các chuyên gia
Đối với từng nhóm chuyên gia để có được sự thống nhất trong cùngnhóm, chúng tôi sẽ tiến hành tập huấn cho các chuyên gia bằng chỉ số Kappa(Các chuyên gia trong cùng nhóm sẽ được lựa chọn khi chỉ số Kappa ≥ 0,61)
Trang 34Bước 6: Xây dựng slide ảnh của 386 đối tượng cho các chuyên gia chấm điểm độc lập
Tất cả các ảnh được đánh mã số và đưa vào phần mềm máy tính đểtrình chiếu các ảnh tự động
Mỗi ảnh chỉ được quan sát khoảng 10 giây và phải cho điểm ngay vàobảng điểm
Các chuyên gia đánh giá ảnh một cách độc lập
Bước 7: Tổng hợp kết quả của các chuyên gia
Sau khi gửi ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng đến các bác sĩ chỉnh nha, phẫuthuật tạo hình, chuyên gia nhân chắc để đánh giá mức độ hài hòa theo thangđiểm từ 1 đến 5 Các chuyên gia đánh giá độc lập theo từng người Điểm củatừng đối tượng là điểm trung bình chung của 4 nhóm chuyên gia: 3 bác sĩchỉnh nha, 3 bác sĩ giải phẫu - nhân trắc học, 3 bác sĩ phẫu thuật tạo hình và 3chuyên gia hội họa Nhóm có khuôn mặt hài hòa là nhóm có điểm trung bìnhtrên 3 điểm
Bước 8: Đo một số chỉ số khuôn mặt hài hòa
Chuẩn hóa ảnh, đánh dấu các mốc giải phẫu mô mềm cần nghiên cứutrên ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng bằng phần mềm VN Ceph đã được chuẩnhóa được sử dụng trong nghiên cứu của đề tài cấp nhà nước
Bước 9: Xử lý số liệu
Nhập số liệu và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0
Bước 10: Viết báo cáo + bàn luận kết quả
2.4 Phương tiện nghiên cứu
- Mẫu phiếu cam kết tham gia nghiên cứu
- Tờ cung cấp thông tin nghiên cứu
- Khẩu trang, mũ, găng tay y tế
- Máy ảnh kĩ thuật số Nikon D700, ống kính Nikon 105mm f/2.8 VR G,chân máy, giá đỡ, thước thăng bằng có thuỷ bình, tấm hắt sáng, dây rọi
Trang 35gương treo.
- Bảng điểm đánh giá khuôn mặt đẹp, hài hòa
- Bảng hướng dẫn quan sát
- Phần mềm đo đạc theo phần mềm được sử dụng của đề tài cấp nhà nước
Hình 2.1 Máy ảnh và ống kính sử dụng trong nghiên cứu
2.5 Kỹ thuật chụp ảnh chuẩn hoá
2.5.1 Tư thế của đối tượng cần chụp
- Đối tượng ngồi thoải mái trên ghế, tư thế đầu tự nhiên, mắt nhìn thẳng
về trước hoặc nhìn thẳng vào gương Hướng dẫn đối tượng điều chỉnh tư thếsao cho khoảng cách từ khoé mắt ngoài đến đường tóc ở mang tai bằng nhau
ở cả hai bên, đường nối hai đồng tử, đường nối từ khóe mắt tới đỉnh tai songsong với sàn nhà
- Môi ở tư thế nghỉ
- Tư thế chụp: Mặt thẳng và mặt nghiêng
2.5.2 Vị trí đặt thước tham chiếu có thuỷ bình
Dùng thước có vạch mm được đặt ngang mức mặt phẳng mặt, giọt nướcngằm ngang cân bằng, không chuyển động Thước được gắn cố định lên giá
đỡ, để ngang trên đỉnh đầu đối tượng chụp, dùng để chuẩn hoá trước khi đo
2.5.3 Bố cục vị trí đặt máy ảnh
Trang 36Máy ảnh được đặt cách đối tượng 1,5m, tiêu cự 105, đảm bảo tỷ lệ 1:1đối với máy ảnh fullframe với kích thước sensor 24-36mm, tương đương máymáy phim 35mm Chân máy đỡ lấy máy ảnh và ống kính, đế máy cho phépđiều chỉnh độ cao giúp đảm bảo trục quang học của thấu kính được cố địnhtrong suốt quá trình chụp ảnh Một nguồn flash được gắn vào máy ảnh ởkhoảng cách 27cm tính từ trục quang học để tránh hiệu ứng mắt đỏ khi chụpảnh Nguồn flash thứ hai được đặt sau đối tượng để làm sáng nền và loại bỏbóng mờ không mong muốn trên ảnh.
Hình 2.2 Bố cục vị trí đặt máy ảnh.
2.5.4 Chụp ảnh và lưu trữ ảnh vào máy tính
Trang 37Ảnh được chụp dưới ánh sáng đèn chiếu, khẩu độ, tốc độ phù hợp vớiánh sáng tại chỗ Một nhãn dán số tương ứng với mã số của mỗi đối tượngđược dính lên phông nền trắng phía sau đối tượng.
Trục ống kính được đặt ở ngang tầm mắt của đối tượng, lần lượt từngđối tượng được chỉ định ngồi tại ghế đã được cố định phía trước phông nền.Tóc được cài lên và vén ra sau để thấy rõ được đường chân tóc và hai tai Đốitượng được yêu cầu nhìn thằng vào ống kính đối với ảnh chụp thẳng và nhìnvào gương đặt phía bên phải hoặc bên trái đối với ảnh chụp nghiêng
2.5.5 Tiêu chuẩn của ảnh chụp
- Mặt tự nhiên, môi ở tư thế nghỉ
- Nhìn thấy rõ toàn bộ mặt và hai tai
- Hai đồng tử phải song song với thước thủy bình đặt trên đầu Mắt nhìnsong song mặt phẳng ngang
2.5.6 Xử lý ảnh chụp bằng phần mềm
2.6 Các điểm mốc giải phẫu, góc, tỉ lệ được sử dụng
2.6.1 Các điểm mốc giải phẫu
Tham khảo các nghiên cứu [28] [33], chúng tôi sử dụng các điểm mốcgiải phẫu, các kích thước, các góc dưới đây
Trang 382.6.1.1 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh thẳng
Bảng 2.1 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh thẳng
Điểm cánh mũi alare Điểm ngoài nhất của cánh mũi al
Điểm góc miệng cheilion Nơi gặp nhau của môi trên và
Điểm góc hàm gonion Điểm sau nhất và dưới nhất của
Trang 392.6.1.2 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh nghiêng
Bảng 2.2 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh nghiêng
Thuật ngữ
Tiếng Việt
Thuật ngữ Tiếng Latin
Điểm đỉnh mũi pronasal Điểm trước nhất của đỉnh mũi pn
Điểm trụ mũi columella Điểm trước nhất của trụ mũi cm
Điểm dưới mũi subnasale Điểm trên đường giữa chân mũi,
nơi gặp nhau của mũi và môi trên sn
Điểm môi trên labiale
môi dưới submental
Điểm lõm nhất giữa môi dưới vàcằm trên mặt phẳng dọc giữa b
Điểm cằm trước pogonion Điểm nhô ra trước nhất của cằm pg
Điểm cằm dưới gnathion Điểm thấp nhất vùng cằm trên mặt
Điểm tai trên supraurale Điểm cao nhất của vành tai sa
Điểm tai dưới subaurale Điểm thấp nhất của vành tai sbaCách xác định các điểm mốc giải phẫu trên ảnh chuẩn hóa nhìn chunggần giống với đo trực tiếp và trên phim XQ tuy nhiên có một số điểm khác đólà: Điểm go là giao điểm giữa đường thẳng đi ngang qua hai điểm ch vớiđường viền da khuôn mặt Điểm gn là điểm thấp nhất vùng cằm trên mặtphẳng dọc giữa [28].
Trang 40Hình 2.3 Các điểm mốc giải phẫu
trên ảnh thẳng
Hình 2.4 Các điểm mốc giải phẫu
trên ảnh nghiêng 2.6.2 Các kích thước
Các kích thước trên ảnh thẳng:
Bảng 2.3 Các kích thước trên ảnh thẳng
Chiều rộng thái dương Khoảng cách hai điểm thái dương ft-ft
Khoảng cách hai mắt Khoảng cách giữa hai điểm mí mắt trong
Chiều rộng mũi Khoảng cách giữa hai điểm cánh mũi trái- phải al-al
Chiều rộng mắt Khoảng cánh giữa hai điểm mí mắt trong- ngoài en-ex
Chiều rộng miệng Khoảng cách giữa hai điểm mép miệng trái-phải ch-ch
Chiều rộng mặt Khoảng cách hai điểm gò má zy-zy
Chiều rộng hàm dưới Khoảng cách giữa hai điểm góc hàm go-go