Chuyên đề 1 giáo án soạn bằng word Chuyên để Bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở cơ sở. Bài được soạn theo Chương trình mới nhất do Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp với Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp Trung ương biên soạn. Xin mời các bạn tải về làm tài liệu giảng dạy.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 01: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHỦ NGHĨA
XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
Người soạn: Quách Văn Phúc Đối tượng giảng: Cán bộ đoàn thể ở cơ sở
Số tiết lên lớp: 05 tiết A- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Mục đích: Trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về mô hình chủ nghĩa
xã hội mà chúng ta đang xây dựng và thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Namsau hơn 30 năm đổi mới
- Yêu cầu: Trên cơ sở đó, mỗi đồng chí xây dựng kế hoạch rèn luyện, vận dụng,
phát triển những phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoạt động thực tiễngóp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay
B- KẾT CẤU NỘI DUNG, PHÂN CHIA THỜI GIAN, TRỌNG TÂM CỦA BÀI:
Kết cấu nội dung, phân chia thời gian:
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
1 Hệ mục tiêu của đổi mới - đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội Việt Nam
2 Các đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3 Phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội
4 Các mối quan hệ lớn cần giải quyết tốt trong đổi mới, đi lên chủ nghĩa xã hội
II THỰC TIỄN XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
1 Phát triển kinh thế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
2 Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3 Phát triển văn hoá, xây dựng con người Việt Nam
4 Giải quyết các vấn đề xã hội
5 Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc
6 Mở rộng đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế
7 Phát huy dân chủ, đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa
8 Xây dựng Đảng
Trang 2III MỘT SỐ BÀI HỌC QUA 30 NĂM ĐỔI MỚI
Trọng tâm của bài: II THỰC TIỄN XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
C PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Kết hợp phương pháp thuyết trình diễn dịch, quy nạp và phát vấn
Sử dụng laptop và máy chiếu
D TÀI LIỆU PHỤC VỤ SOẠN GIẢNG
Tài liệu chuyên đề bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ dành cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc ở cơ sở do Ban Tuyên giáo Trung ương biên soạn, Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia, Hà Nội, năm 2011
Các tài liệu tham khảo khác do Ban Tuyên giáo Trung ương biên soạn
Đ NỘI DUNG CÁC BƯỚC LÊN LỚP VÀ PHÂN CHIA THỜI GIAN
Bước 1: Ổn định lớp (03 phút)
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (05 phút)
Bước 3: Giảng bài mới (205 phút)
Hơn 30 năm qua, Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới dưới sự lãnh đạo củaĐảng và đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử đối với vận mệnh củadân tộc, sự tồn vong của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Thành tựu của công cuộcđổi mới đã và đang tạo thế và lực mới để Đảng và Nhân dân ta thực hiện mục tiêu dângiàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Những thành tựu to lớn trong quá trình đổi mới là sơ sở thực tiễn hết sức quý báugiúp Đảng ta nhận thức đầy đủ hơn trong việc vận dụng, thực hiện sáng tạo chủ nghĩaMác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hộitrong điều kiện mới ở Việt Nam Tuy nhiên, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội vàbảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa cũng đặt ra không ít vấn đề, nhiều mối quan hệ lớncần nghiên cứu, giải quyết Câu hỏi lớn đang tiếp tục đòi hỏi phải được trả lời bằng lýluận và thực tiễn sinh động là: Chủ nghĩa xã hội là gì? Xã hội xã hội chủ nghĩa ở ViệtNam bao gồm những đặc trưng nào? Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam như thếnào trong điều kiện quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, trong
Trang 3bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế? Từ thực tiễn đổi mới, có thể hình dung môhình, con đường, phương hướng đi lên chủ nghĩa xã hội như thế nào?
Trả lời những câu hỏi đó, đòi hỏi phải nhận thức đầy đủ, sâu sắc về những quanđiểm có giá trị của chủ nghĩa Mác-Lênin về chủ nghĩa xã hội và con đường xây dựng
xã hội chủ nghĩa Mặt khác, phải đánh giá đúng những nhận thức, việc vận dụng lýluận Mác-Lênin của Đảng Cộng sản Việt Nam, góp phần làm sáng tỏ thêm những vấn
đề về chủ nghĩa xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội từ đặc điểm của Việt Nam trongtình hình hiện nay
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
1 Hệ mục tiêu của đổi mới - đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội Việt Nam
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986), khi xác định hệ mục tiêu củađổi mới, Đảng ta xác định ba mục tiêu: đổi mới vì dân giàu, nước mạnh, xã hội vănminh Tuy chưa đạt thật đầy đủ những ba mục tiêu này rất quan trọng, đặt ra mội quan
hệ tổng quát từ vị trí của ba chủ thể: Dân - Nước - Xã hội Các định tính gắn liền vớicác chủ thể: Giàu - Mạnh - Văn Minh Các tác động để chi phối: dân giàu để nướcmạnh, làm cho dân giàu, nước mạnh thì sẽ có một xã hội văn minh
Những mục tiêu nêu trên có giá trị định hướng rất quan trọng đối với sự phát triểnđất nước mà sâu xa là phát triển tiềm lực sáng tạo của Nhân dân, hướng mục đích củađổi mới vào phục vụ quyền lợi của Nhân dân
Đến Đại hội VIII (1996), qua thực tiễn những năm đầu chuyển sang cơ chế thịtrường với cạnh tranh và phân hoá giàu - nghèo, Đảng ta đã bổ sung vào hệ mục tiêumột mục tiêu quan trọng khác, đó là “công bằng”: “dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, văn minh”
Đại hội IX (2001), sau 15 năm đổi mới, Đảng ta xác định mục tiêu: “Dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Vấn đề dân chủ đặt trong hệ mụctiêu của đổi mới đnáh dấu bước phát triển quan trọng trong nhận thức lý luận của Đảng
Trang 4ta về chủ nghĩa xã hội Dân chủ là mục tiêu, động lực của đổi mới, của phát triển, củachủ nghĩa xã hội.
Đại hội X (2006), tổng kết 20 năm đổi mới, Đảng ta xác định mục tiêu của đổi mới
là đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội Việt Nam: “Xã hội xã hội chủ nghĩa mà Nhân
dân xây dựng là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh…”.
Đại hội XI (2011), Đảng ta điều chỉnh về thứ tự các mục tiêu Sau mục tiêu “dângiàu, nước mạnh”, Đảng ta nói ngay tới dân chủ, đặt dân chủ trước công bằng, vănminh: “Xã hội xã hội chủ nghĩa mà Nhân dân ta xây dựng là một xã hội: dân giàu,nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
2 Các đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được
thông qua tại Đại hội VII ăm 1991 đã xác định 6 đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩaViệt Nam gồm: “1- Do nhân dân lao động làm chủ; 2- Có một nền kinh tế phát triểncao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủyếu; 3- Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; 4- Con người được giảiphóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộcsống ấm no, tư do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân; 5- Các dân tộctrong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ; 6- Có quan hệ hữunghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới”
Các Đại hội VIII, IX, X, XI, đặc biệt là Đại hội X và XI, trên cơ sở thực tiễn đổi mớiđất nước, sự phát triển của kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, Đảng ta đã từng bước cónhững bổ sung và phát triển quan trọng về nội dung các đặc trưng của xã hội xã hội chủ
nghĩa mà Nhân dân xây dựng Cụ thể Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) được thông qua tại Đại hội XI đã
khẳng định 8 đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam gồm: 1- Dân giàu, nướcmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; 2- Do nhân dân làm chủ; 3- Có nền kinh tế pháttriển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; 4-
Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; 5- Con người có cuộc sống ấm no, tự
do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; 6- Các dân tộc trong cộng đồng Việt
Trang 5Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; 7- Có Nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộngsản lãnh đạo; 8- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.
Các đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa mà Nhân dân xây dựng trong Cươnglĩnh năm 2011 là thành quả của 25 đổi mới, trước hết là thành quả của đổi mới nhậnthức lý luận về chủ nghĩa xã hội trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh phù hợp với thực tiễn Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
3 Phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) đã nêu lên tám phương hướng cơ bản nhằm thực hiện mục tiêu xây
dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam gồm:
Một là, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh
tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường
Hai là phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Ba là, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con
người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác
và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế
Sáu là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân
tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất
Bảy là, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân
dân, vì nhân dân
Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
Những phương hướng cơ bản đó phản ánh toàn diện các lĩnh vực xây dựng vàphát triển đất nước theo mục tiêu phát triển bền vững, không chỉ có kinh tế, xã hội, môitrường mà còn phải chú trọng văn hoá, con người vào bảo đảm sự ổn định, củng cốvững chắc chế độ chính trị với Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nền dân chủ,
Trang 6vai trò lãnh đạo, cầm quyền của Đảng Tám phương hướng đó cũng chính là conđường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta.
Điểm mới trong nhận thức lý luận của Đảng ta về phương hướng xây dựng chủnghĩa xã hội là: đẩy mạnh công nghiệp hoá là để đạt tới hiện đại hoá, muốn vậy phải chủđộng chuẩn bị các điều kiện để phát triển kinh tế tri thức, đặc biệt chú trọng bảo vệ tàinguyên, môi trường, vừa tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, vừabảo vệ được môi trường, phòng tránh thảm họa môi trường và biến đổi khí hậu, nướcbiển dâng - một vấn đề mang tính toàn cầu mà Việt Nam không thể không coi trọng
4 Các mối quan hệ lớn cần giải quyết tốt trong đổi mới, đi lên chủ nghĩa xã hội
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) của Đảng đã khái quát tám mối quan hệ lớn cần giải quyết tốt trong
quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta: “1- Quan hệ giữa đổi mới, ổn định và pháttriển; 2- Giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị; 3- Giữa kinh tế thị trường và địnhhướng xã hội chủ nghĩa; 4- Giữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiệntừng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa; 5- Giữa tăng trưởng kinh tế và phát triểnvăn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; 6- Giữa xây dựng chủ nghĩa xã hội vàbảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; 7- Giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; 8- GiữaĐảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ”
Qua thực tiễn đổi mới chúng ta cũng nhận thấy, việc giải quyết các mối quan hệlớn cũng cần có điều chỉnh và bổ sung Đại hội XII của Đảng đã bổ sung thêm mốiquan hệ “giữa Nhà nước và thị trường”, điều chỉnh mối quan hệ “giữa kinh tế thịtrường và định hướng xã hội chủ nghĩa” bằng mối quan hệ “giữa tuân theo các quy luậtcủa thị trường và bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa”
II THỰC TIỄN XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
1 Phát triển kinh thế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 7Tư tưởng, đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đãtừng bước được thể chế hoá thành pháp luật, cơ chế, chính sách tạo cơ sở pháp lý cho
sự chuyển đổi và vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Các hình thức sở hữu, thành phần kinh tế và chế độ phân phối đã phát triển đadạng, từng bước tuân thủ các quy luật của kinh tế thị trường và phù hợp với điều kiệncủa đất nước Các chủ thể kinh tế tự do kinh doanh và cạnh tranh theo quy định củapháp luật, ngày càng phát huy vai trò tích cực trong nền kinh tế quốc dân Các yếu tốthị trường và các loại thị trường đang hình thành, phát triển, cơ bản đã có sự liên thông,gắn kết thị trường trong nước với thị trường khu vực và thị trường quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng theo nguyên tắc và chuẩn mực củathị trường thế giới; đã tiến hành nhiều cải cách thể chế theo hướng minh bạch, tự dohoá và có tính giải trình; gia nhập và tích cực xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN;từng bước hoàn thiện thị trường đầy đủ theo quy định của Tổ chức Thương mại thếgiới (WTO); tham gia có hiệu quả các liên kết kinh tế khu vực và quốc tế trên nhiềucấp độ, nhất là trong xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược về kinh tế
Sau hơn 30 năm đổi mới, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đãtừng bước hình thành và phát triển; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa được quan tâm xây dựng và từng bước hoàn thiện Thực lực của nền kinh tế tănglên; kinh tế vĩ mô về cơ bản ổn định; lạm phát được kiểm soát; tăng trưởng kinh tếđược duy trì hợp lý và được đánh giá là thuộc nhóm nước có mức tăng trưởng khá caotrên thế giới Đất nước đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đangphát triển có thu nhập trung bình Môi trường đầu tư được cải thiện, đa dạng hoá đượcnhiều nguồn vốn đầu tư cho phát triển
Tuy nhiên, kinh tế chủ yếu phát triển theo chiều rộng, chậm chuyển sang pháttriển theo chiều sâu; thiếu bền vững Hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách chưa hoànchỉnh và đồng bộ, chất lượng chưa cao, tiến độ ban hành còn chậm; việc tuyên truyền,phổ biến, thực thi pháp luật và bảo đảm kỷ cương pháp luật còn nhiều hạn chế Quyền
tự do kinh doanh chưa được tôn trọng đầy đủ, môi trường kinh doanh chưa thật sự bảođảm cạnh tranh công bằng, lành mạnh giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
Trang 8kinh tế Giá cả một số hàng hoá, dịch vụ thiết yếu chưa thật sự tuân thủ theo nguyêntắc và quy luật kinh tế thị trường Quản trị doanh nghiệp còn chưa theo kịp các tiêuchuẩn quốc tế và chưa đáp ứng được yêu cầu của kinh tế thị trường
Doanh nghiệp nhà nước chưa thể hiện đầy đủ vai trò là lực lượng nòng cốt củakinh tế nhà nước; hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả thấp, để xảy ra lãng phí,thất thoát Kinh tế tập thể còn nhiều mặt yếu kém kéo dài Doanh nghiệp tư nhân phổbiến là quy mô nhỏ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa đáp ứng mục tiêu,yêu cầu chuyển giao công nghệ, phần đông vẫn hoạt động trong các ngành sử dụngnhiều lao động, khai thác tài nguyên
Một số yếu tố thị trường phát triển chưa đồng bộ, quy mô, cơ cấu và trình độ cácloại thị trường còn hạn chế, bất cập; kinh tế vĩ mô ổn định chưa vững chắc; tính độc lập,
tự chủ của nền kinh tế chưa cao, còn lệ thuộc nhiều vào một vài trị trường bên ngoài
Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước chậm được đổi mới Hiệu lực, hiệuquả quản lý nhà nước về kinh tế chưa đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa; chưa tách biệt rõ chức năng sở hữu với chức năng quản
lý của Nhà nước, chức năng quản lý của Nhà nước với chức năng sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Nhà nước Hoạt động kiểm toán, kiểm tra, giám sát còn trùng lặp,hiệu lực và hiệu quả chưa cao Tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình cònthấp Sự tham gia giám sát của các cơ quan dân cử, của các tổ chức chính trị - xã hội,
xã hội - nghề nghiệp và Nhân dân trong nền kinh tế, trong hoạt động quản lý Nhà nướccòn hạn chế, bất cập
2 Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Cơ cấu kinh tế bước đầu chuyển dịch theo hướng hiện đại Tỷ trọng các ngànhcông nghiệp và dịch vụ tăng, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm Trình độ công nghệ sảnxuất công nghiệp đã có bước thay đổi theo hướng hiện đại Tỷ trọng công nghiệp chếbiến, chế tạo trong giá trị sản xuất công nghiệp tăng, tỷ trọng công nghiệp khai thácgiảm dần
Trang 9Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn có tiến bộ Cơ khí hoá,điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, sinh học hoá được chú trọng gắn với phát triển kết cấu hạtầng, xây dựng nông thôn mới.
Cơ cấu lao động đã chuyển dịch theo hướng tích cực, chất lượng nguồn nhân lựcđược cải thiện, phục vụ tốt hơn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tỷ trọng laođộng của các ngành công nghiệp và dịch vụ đã tăng liên tục trong những năm qua Tỷ
lệ lao động qua đào tạo tăng tương đối nhanh, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước
Việc khai thác, sử dụng tài nguyên quốc gia và bảo vệ môi trường gắn với pháttriển bền vững được quan tâm và đem lại kết quả bước đầu Kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội đã được chú trọng đầu tư, đặc biệt là hạ tầng giao thông, điện, thông tin, viễnthông, thuỷ lợi, hạ tầng đô thị, giáo dục, y tế
Việc phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao, cótiến bộ, tạo những tiền đề để bước đầu xây dựng kinh tế tri thức
Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá còn nhiều mặt hạn chế Trình
độ công nghệ nhìn chung còn thấp Quá trình đổi mới công nghệ chậm, không đồngđều Phần lớn sản xuất công nghiệp là hoạt động gia công lắp ráp, chủ yếu sử dụngmáy móc, thiết bị và nguyên liệu nhập khẩu Các ngành, các lĩnh vực, các sản phẩm cóhàm lượng tri thức công nghệ cao chiếm tỷ lệ thấp, tốc độ tăng trưởng chậm Năngsuất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh trạnh của nền kinh tế thấp Hầu hết các ngành kinh
tế, kể cả một số ngành được coi là chủ lực, chưa xác lập được vị trí trong sản xuất vàchuỗi giá trị toàn cầu
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn chưa đạt yêu cầu Nềnnông nghiệp, về nhiều mặt còn lạc hậu, manh mún
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và trong từng ngành còn chậm Liên kết kinh tếnông nghiệp, công nghiệp dịch vụ, liên kết kinh tế vùng, liên vùng còn yếu, hiệu quảthấp; phát triển các khu công nghiệp, chế xuất, kinh tế ven biển và cửa khẩu dàn trải,trùng lặp, gây lãng phí
Trang 10Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đồng bộ, còn lạc hậu, thiếu tính kết nối.Việc quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên còn lỏng lẻo, gây lãng phí nghiêm trọng.Chưa hình thành được các ngành công nghiệp có tính nền tảng cho nền kinh tế;công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn phân tán, manh mún; côngnghiệp hỗ trọ còn non yếu Những khiếm khuyết trong tiến trình công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đã bộc lộ sự phát triển thiếu bền vững cả về kinh tế, văn hoá, xã hội và môitrường Việc tạo nền tảng để nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theohướng hiện đại còn chậm, không đạt được mục tiêu đề ra.
3 Phát triển văn hoá, xây dựng con người Việt Nam
Những tiến bộ trong giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ; sự khởi sắc tronghoạt động văn hoá, văn nghệ, truyền thông đại chúng, bảo tồn, phát huy các di sản vănhoá; sự tăng cường các thiết chế văn hoá cơ sở… làm cho đời sống tinh thần của conngười, xã hội phong phú, đa dạng hơn, mức hưởng thụ văn hoá của Nhân dân từngbước được nâng lên
Bầu không khí xã hội dân chủ, cởi mở hơn; dân trí được nâng cao; tính tích cực cánhân và xã hội được phát huy Những nhân tố mới, giá trị mới của văn hoá, con ngườiViệt Nam thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế từng bước được hìnhthành trong đời sống Quyền tự do sáng tạo, quảng bá văn hoá, văn học, nghệ thuậtđược tôn trọng; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và sinh hoạt tâm linh của Nhân dânđược quan tâm thực hiện
Nguồn lực của Nhà nước, của xã hội đầu tư cho văn hoá được nâng lên; hệ thốngthiết chế văn hoá được nâng lên; hệ thống thiết chế văn hoá từ Trung ương đến cơ sởđược xây dựng, từng bước hoàn thiện và phát huy tác dụng
Giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế về văn hoá được mở rộng, bước đầu gópphần làm phong phú hơn đời sống văn hoá trong nước và quảng bá hình ảnh đất nước,con người Việt Nam ra nước ngoài
Sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý văn hoá có tiến bộ; các văn bản pháp lý, cơ chế,chính sách về văn hoá, con người từng bước được đổi mới, hoàn thiện; đội ngũ làmcông tác văn hoá có bước trưởng thành