1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm NHÂN CÁCH và TRẦM cảm ở SINH VIÊN năm THỨ HAI hệ bác sỹ của TRƯỜNG đại học y hà nội năm học 2016 – 2017

83 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 460 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RADS là thang tự đánh giá ngắn gọn gồm 30 đề mục để đánh giá mức độhiện thời của các triệu chứng học trầm cảm ở thanh thiếu niên theo bốn thànhphần cơ bản của trầm cảm: loạn khí sắc 8 c

Trang 1

HÀ THỊ HẠNH

ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH VÀ TRẦM CẢM

Ở SINH VIÊN NĂM THỨ HAI HỆ BÁC SỸ

CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM HỌC 2016 – 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y HỌC DỰ PHÒNG

KHÓA 2011 - 2017

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

HÀ THỊ HẠNH

ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH VÀ TRẦM CẢM

Ở SINH VIÊN NĂM THỨ HAI HỆ BÁC SỸ

CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM HỌC 2016 – 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y HỌC DỰ PHÒNG

KHÓA 2011 - 2017

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

THS TRẦN THƠ NHỊ

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo Đạihọc Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo-NCKH &HTQT, Viện Đàotạo Y học dự phòng và Y tế công cộng đã tạo mọi điều kiện cho em học tập

và rèn luyện về cả chuyên môn lẫn kỹ năng, kinh nghiệm sống trong suốtnhững năm học qua

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô trong Viện Đào tạo Y học dựphòng và Y tế công cộng, Bộ môn Y đức và Tâm lý học đã tận tâm giảng dạy

và đào tạo em trong thời gian học tập và thực hiện khóa luận

Với tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắctới ThS Trần Thơ Nhị, giảng viên bộ môn Y đức và Tâm lý học, Viện Đàotạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội, người đãtận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthiện Khóa luận tốt nghiệp này

Cảm ơn các em sinh viên năm thứ hai hệ bác sỹ Trường Đại học Y HàNội năm học 2016 - 2017 đã đồng ý tham gia nghiên cứu và cung cấp nhữngthông tin quý báu để em hoàn thành khóa luận này

Cuối cùng em xin cảm ơn bố mẹ và những người thân, bạn bè đã luôn giúp

đỡ động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện khóa luận này

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017

Sinh viên

Hà Thị Hạnh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: - Phòng Quản lý Đào tạo Đại học - Trường Đại học Y Hà Nội

- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng

- Phòng Đào tạo-NCKH&HTQT, Viện Đào tạo Y học dự phòng

và Y tế công cộng,

- Bộ môn Y đức và Tâm lý học

- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp , năm học 2016-2017Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm khóa luận một cách khoahọc, chính xác, khách quan và trung thực Đề tài này hoàn toàn do tôi thựchiện từ khi hình thành ý tưởng nghiên cứu, trình bày thành bộ đề cương hoànchình, thu thập thông tin, phân tích và trình bày kết quả nghiên cứu hoànchỉnh, dưới sự hướng dẫn và góp ý của giáo viên hướng dẫn

Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Hà Thị Hạnh

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

RADS Thang đánh giá trầm cảm thanh thiếu niên

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Khái niệm và phân loại trầm cảm 3

1.1.1 Khái niệm trầm cảm 3

1.1.2 Phân loại trầm cảm 3

1.1.3 Thang trầm cảm thanh thiếu niên RADS và ngưỡng phân biệt 9

1.2 Nhân cách 11

1.2.1 Đặc điểm nhân cách 11

1.2.2 Các học thuyết khác nhau về nhân cách 12

1.2.3 Thang đo nhân cách của Hans Eysenck (EPI) 15

1.3 Thực trạng trầm cảm trên sinh viên Y khoa 17

1.3.1 Tỷ lệ trầm cảm trên sinh viên Y khoa 17

1.3.2 Hậu quả của trầm cảm 20

1.4 Thực trạng nhân cách và trầm cảm 20

1.4.1 Trên Thế giới 21

1.4.2 Tại Việt Nam 22

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: 24

2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 24

2.3.3 Các biến số nghiên cứu 24

Trang 7

2.3.6 Xử lý và phân tích số liệu 27

2.3.7 Sai số và khống chế sai số 28

2.3.8 Đạo đức trong nghiên cứu 28

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiêm cứu 29

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 29

3.1.2 Đặc điểm gia đình - xã hội của đối tượngnghiên cứu 32

3.2 Đặc điểm nhân cách của đối tượng nghiên cứu 33

3.2.1 Kiểu nhân cách theo yếu tố hướng nội - hướng ngoại và yếu tố thần kinh của sinh viên 33

3.2.2 Đặc điểm nhân cách khi kết hợp cả hai yếu tố hướng nội- hướng ngoại và yếu tố thần kinh của đối tượng nghiên cứu 36

3.3 Trầm cảm ở sinh viên năm hai hệ bác sỹ trường ĐH Y Hà Nội 37

3.3.1 Tỷ lệ trầm cảm chung, theo giới và theo ngành học của sinh viên .37

3.3.2 Đặc điểm trầm cảm theo nhân cách của đối tượng nghiên cứu 39

3.4 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu xã hội học, đặc điểm nhân cách và trầm cảm ở sinh viên 41

3.4.1 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và trầm cảm ở sinh viên 41

3.4.2 Mối liên quan giữa một số đặc điểm khác và trầm cảm của sinh viên .42

3.4.3 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân cách và trầm cảm ở sinh viên 43 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 45

4.1 Đặc điểm của đối đối tượng nghiên cứu 45

Trang 8

4.2.1 Tỷ lệ TC SV Y so với các quốc gia khác trên thế giới 46

4.2.2 Tỷ lệ TC ở SV Y Hà Nội so với các trường Y khác trong nước 47

4.3 Đặc điểm nhân cách của sinh viên năm hai hệ bác sỹ ĐH Y Hà Nội năm học 2016-2017 48

4.3.1 Đặc điểm kiểu nhân cách theo yếu tố hướng nội – hướng ngoại và yếu tố thần kinh 48

4.3.2 Đặc điểm kiểu nhân cách khi kết hợp cả hai yếu tố hướng nội – hướng ngoại và yếu tố thần kinh của đối tượng nghiên cứu 49

4.4 Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ và trầm cảm 50

4.4.1 Mối liên quan giữa nhân cách và trầm cảm của sinh viên hệ bác sỹ trường ĐH Y Hà Nội 50

4.4.2 Mối liên quan giữa một số yếu tố khác và trầm cảm 52

4.5 Hạn chế của nghiên cứu 52

KẾT LUẬN 53

KHUYẾN NGHỊ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Bảng 2.1 : Bảng biến số và chỉ số nghiên cứu 24Bảng 3.1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 29Bảng 3.2 : Đặc điểm gia đình của đối tượng nghiên cứu 32Bảng 3.3: Đặc điểm kiểu nhân cách theo yếu tố hướng nội - hướng ngoại

và yếu tố thần kinh của sinh viên 34Bảng 3.4: Đặc điểm kiểu nhân cách theo ngành học của sinh viên 35Bảng 3.5: Đặc điểm trầm cảm theo nhân cách của sinh viên năm thứ hai

hệ bác sỹ trường ĐH Y Hà Nội 39Bảng 3.6: Đặc điểm trầm cảm của sinh viên có kiểu nhân cách khác nhau 40Bảng 3.7: Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và trầm cảm 41Bảng 3.8: Mối liên quan giữa một số đặc điểm khác và trầm cảm 42Bảng 3.9: Mối liên quan giữa đặc điểm nhân cách và trầm cảm ở SV 43

Trang 10

Sơ đố 1: Phân loại nhân cách theo Hans Eysenck 16

Biểu đồ 3.1: Đặc điểm kiểu nhân cách theo giới 34

Biểu đồ 3.2: Đặc điểm nhân cách khi kết hợp cả hai yếu tố hướng nội - hướng ngoại và yếu tố thần kinh 36

Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ trầm cảm của đối tượng nghiên cứu 37

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ trầm cảm theo giới của đối tượng nghiên cứu 37

Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ trầm cảm theo ngành học của đối tượng nghiên cứu 38

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trầm cảm (TC) là một bệnh lý rối loạn cảm xúc đặc trưng bởi khí sắctrầm, giảm hoặc mất sự quan tâm thích thú, giảm năng lượng dẫn đến tăng sựmệt mỏi và giảm hoạt động, các biểu hiện này trong tại trong thời gian dài ítnhất trên hai tuần [1],[2] Hiện nay, trầm cảm ngày càng trở nên phổ biến vàngày càng tăng, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển Theo Tổ chức Y tếThế giới (WHO), mỗi năm trung bình có khoảng 850.000 người tự tử do trầmcảm và dự báo đến năm 2020 trầm cảm sẽ đứng thứ 2 trong số những cănbệnh phổ biến toàn cầu và tính đến năm 2030, trầm cảm sẽ đứng thứ nhất [3]

Tỷ lệ trầm cảm chung toàn cầu năm 2015 là 4,4%, ở Việt Nam là 4% dân số

cả nước Trầm cảm xảy ra ở mọi quốc gia, mọi lứa tuổi, trong đó có thanhthiếu niên [4]

Thanh thiếu niên đóng một vai trò quan trọng trong xã hội, là lực lượnglao động tương lai của đất nước, trong đó có lực lượng sinh viên, đặc biệt làsinh viên y khoa Họ là những bác sĩ trẻ trong tương lai, tham gia vào côngtác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Theo một nghiên cứu tổng hợp trên sinhviên y khoa Hoa Kỳ và Canada chỉ ra rằng SV y khoa có nhiều dấu hiệu trầmcảm hơn so với dân số nói chung và tỷ lệ trầm cảm dao động từ 15% đến 19%[5] Ở Việt Nam, tỷ lệ trầm cảm trên sinh viên 8 trường Y dược là 43,2% [6] Trầm cảm không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ để lại nhiều khuyếttật và là gánh nặng cho xã hội Nó ảnh hưởng đến mọi hoạt động, đến chấtlượng giấc ngủ, hoặc mất ngủ dai dẳng; gây một số bệnh về tim mạch, suygiảm miễn dịch [2] Hơn thế nữa, trầm cảm ở thanh thiếu niên còn gây ảnhhưởng lớn đến năng lực học tập, giao tiếp và sự hình thành tích cách và quan

hệ xã hội của họ, nguy hiểm hơn là có hành vi tự tử [7]

Trang 12

Có nhiều yếu tố liên quan đến trầm cảm ở sinh viên như giới tính [8],mối quan hệ cha mẹ, kết quả học tập, bệnh tật chấn thương nặng [9],[10],[11]đặc điểm nhân cách [12] Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộctính tâm lý của cá nhân tạo nên bản sắc tâm lý và giá trị xã hội của cá nhân

đó Những cấu trúc nhân cách sẽ chi phối điều khiển nhận thức cảm xúc vàhành vi của con người [13] Trên thế giới có nhiều nghiên cứu chỉ ra mối liênquan giữa giữa đặc điểm nhân cách với trầm cảm ở thanh thiếu niên [14],[15],[16],[17]; ở Việt Nam, có nghiên cứu về nhân cách và stress trên học sinh[18], và nhân cách với hiện tượng bắt nạt, nhân cách và lựa chọn nghề ở họcsinh [19],[20] Nghiên cứu về mối liên quan giữa nhân cách và trầm cảm trênsinh viên y khoa còn rất hạn chế

Trường Đại học Y Hà Nội là một trong những trường về y tế hàng đầuViệt Nam với bề dày lịch sử 115 năm, đào tạo ra những thế hệ bác sĩ chủ chốtcủa ngành y tế Hằng năm, Nhà trường tuyển sinh các hệ đào tạo khác nhau,trong đó, hệ bác sĩ luôn chiếm tỉ lệ nhiều nhất Vì vậy, việc quan tâm đến sứckhỏe của sinh viên y là rất quan trọng, đặc biệt là đặc điểm nhân cách và sứckhỏe tâm thần Chính vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đặcđiểm nhân cách và trầm cảm ở sinh viên năm thứ hai hệ bác sỹ của Trường

Đại học Y Hà Nội năm học 2016 – 2017” với mục tiêu cụ thể như sau:

1 Xác định tỷ lệ trầm cảm của sinh viên năm thứ hai hệ bác sỹ của TrườngĐại học Y Hà Nội năm học 2016 – 2017

2 Mô tả mối liên quan giữa đặc điểm nhân cách và trầm cảm ở sinh viênnăm thứ hai hệ bác sỹ của Trường Đại học Y Hà Nội năm học 2016 – 2017

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm và phân loại trầm cảm

1.1.1 Khái niệm trầm cảm

Trầm cảm là một bệnh lý rối loạn cảm xúc biểu hiện đặc trưng bởi khí sắctrầm, giảm hoặc mất sự quan tâm thích thú, giảm năng lượng dẫn đến tăng sựmệt mỏi và giảm hoạt động, các biểu hiện này trong tại trong thời gian dài ítnhất trên hai tuần [2]

Một số triệu chứng trầm cảm ở thanh thiếu niên thường gặp là lo lắng, tứcgiận và tránh giao tiếp xã hội, thay đổi trong suy nghĩ và rối loạn giấc ngủ.Ởthanh thiếu niên, trầm cảm thường xảy ra cùng với các vấn đề hành vi và điềukiện sức khỏe tâm thần khác giảm tập trung chú ý [21],[22]

1.1.2 Phân loại trầm cảm

1.1.2.1 Phân loại theo chẩn đoán lâm sàng

a Theo Hiệp hội tâm thần Hoa kỳ (DSM –IV)

Thống kê lịch sử phát triển công cụ chẩn đoán này trải qua một thờigian dài từ năm 1952 đến năm 2013 với các phiên bản từ DSM-I (1952),DSM-II (1968), DSM-III (1980), DSM-IV-TR (2000) và DSM-V (2013).Phiên bản thứ 4 của bản hướng dẫn chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâmthần (DSM-IV-TR) mô tả một rối loạn trầm cảm nặng (Major DepressiveDisorder: MDD) Tiêu chuẩn chẩn đoán MDD:

A Ít nhất có năm trong các triệu chứng sau đây hiện diện trong cùng mộtgiai đoạn là 2 tuần và biểu hiện một sự thay đổi chức năng trước đó Đồngthời, có ít nhất 1 trong các triệu chứng hoặc của khí sắc trầm hoặc của sự mấtquan tâm, mất khoái cảm

Trang 14

(1) Khí sắc trầm suốt ngày, hầu hết các ngày, dù được xác định bởi cảmnhận chủ quan (ví dụ: cảm giác buồn hoặc trống rỗng) lẫn quan sát đượcbởi người khác Chú ý: ở trẻ em và thanh thiếu niên có thể là khí sắc kíchthích.

(2) Mất quan tâm thích thú một cách đáng kể trong hầu hết tất cả các hoạtđộng trong ngày, gần như mỗi ngày (dù được xác định bởi cả chủ quanhoặc quan sát được bởi người khác)

(3) Giảm cân một cách rõ ràng khi không ăn kiêng hoặc tăng cân (ví dụ thayđổi 5% trọng lượng cơ thể trong vòng 1 tháng); hoặc giảm, hoặc tăngngon miệng gần như hàng ngày Chú ý: ở trẻ em, cần tính đến việc thấtbại trong việc lên cân như mong đợi

(4) Mất ngủ hoặc ngủ nhiều gần như các ngày

(5) Kích thích hoặc chậm chạp tâm thần vận động gần như hàng ngày (cóthể quan sát được bởi người khác, không chỉ đơn thuần những cảm giácbồn chồn chủ quan hoặc trở nên chậm chạp)

(6) Mệt mỏi hoặc mất năng lượng hầu hết các ngày

(7) Cảm giác vô dụng hoặc thừa thãi hoặc tội lỗi không thích đáng (đây cóthể là hoang tưởng) hầu hết các ngày (không đơn thuần là tự trách mắnghoặc cảm giác tội lỗi vì đang bị bệnh)

(8) Giảm khả năng suy nghĩ hoặc tập trung, hoặc do dự hầu hết các ngày (cảbằng chủ quan hoặc quan sát được bởi người khác)

(9) Nghĩ đi, nghĩ lại về cái chết (không đơn giản là sợ chết), ý tưởng tự sátkhông với kế hoạch cụ thể nào lặp đi lặp lại, hoặc toan tự sát hoặc một

kế hoạch để tự sát thành công

Trang 15

B Các triệu chứng không đáp ứng tiêu chuẩn cho một giai đoạn khí sắchỗn hợp.

C Các triệu chứng gây ra nỗi đau khổ rõ ràng trên lâm sàng hoặc suygiảm chức năng xã hội, nghề nghiệp, hoặc các lĩnh vực quan trọng khác

D Các triệu chứng không do các tác động sinh lý của một chất (ví dụ lạmdụng ma túy, thuốc) hoặc bệnh lý cơ thể (như suy tuyến giáp)

E Các triệu chứng không giải thích tốt hơn do tang tóc (nghĩa là sau sựmất người thân yêu các triệu chứng dai dẳng quá 2 tháng, hoặc được đặctrưng bởi sự suy giảm rõ rệt sự hoạt động, sự bận tâm về bệnh tật thái quá, có

ý nghĩ tự sát, các triệu chứng loạn thần hoặc chậm phát triển tâm thần) [23]

b Phân loại theo Phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 (ICD -10)

Ba triệu chứng điển hình: Khí sắc trầm, giảm hoặc mất sự quan tâm thích

thú, giảm năng lượng dẫn đến tăng mệt mỏi và giảm hoạt động

Bảy triệu chứng phổ biến khác gồm: (1) Giảm sự tập trung và sự chú ý,

(2) Giảm sút tính tự trọng và lòng tự tin, (3) Những ý tưởng bị tội hoặc khôngxứng đáng, (4) Nhìn vào tương lai ảm đạm và bi quan, (5) Ý tưởng và hành vi

tự hủy hoại hoặc tự sát, (6) Rối loạn giấc ngủ, (7) Ăn ít ngon miệng

Những triệu chứng cơ thể:

(1) Mất quan tâm với những hoạt động thường ngày gây thích thú.(2) Không có phản ứng cảm xúc với những sự kiện xung quanh có thểlàm cho vui thích

(3) Buổi sáng thức giấc sớm hơn thường ngày 2 giờ

(4) Trạng thái trầm cảm thường xấu hơn vào buổi sáng

Trang 16

(5) Có bằng chứng khách quan về sự chậm chạp tâm lý vận động (đượcngười khác nhận ra hoặc kể lại).

(6) Ăn không ngon miệng

(7) Sút cân ( giảm đi >5% trọng lượng cơ thể so với tháng trước)

(8) Giảm ham muốn

Giai đoạn trầm cảm nhẹ (F32.0): Có 2 trong 3 triệu chứng điển hình; có

1 - 2 triệu chứng trong các triệu chứng phổ biến, không có triệu chứng nào ởmức độ nặng và diễn biến trên 2 tuần

 F32.00: Trầm cảm nhẹ không có triệu chứng cơ thể (khi có đủ tiêuchuẩn cho một giai đoạn trầm cảm nhẹ và có ít hoặc không có triệuchứng cơ thể)

 F32.01: Trầm cảm nhẹ có triệu chứng cơ thể ( khi có đủ tiêu chuẩncho một giai đoạn trầm cảm nhẹ và có 4 hoặc nhiều hơn các triệuchứng cơ thể)

Giai đoạn trầm cảm vừa (F32.1): Có 2 trong 3 triệu chứng điển hình; có

3 - 4 triệu chứng trong các triệu chứng phổ biến, không có triệu chứng nào ởmức độ nặng và diễn biến trên 2 tuần

F32.10 Trầm cảm vừa không có triệu chứng cơ thể (khi có đủ tiêu

chuẩn cho một giai đoạn trầm cảm vừa và có ít triệu chứng cơ thể)

 F32.11 Trầm cảm vừa có triệu chứng cơ thể ( khi có đủ tiêu chuẩncho một giai đoạn trầm cảm vừa và có 4 hoặc nhiều hơn các triệuchứng cơ thể)

Giai đoạn trầm cảm nặng không có triệu chứng loạn thần (F32.2): Có đủ

3 triệu chứng điển hình; có nhiều hơn 4 triệu chứng trong các triệu chứng phổ

Trang 17

biến, có một vài triệu chứng nặng, không có bất kỳ triệu chứng loạn thần(hoang tưởng, ảo giác hoặc sững sờ trầm cảm) và diễn biến trên 2 tuần.

Giai đoạn trần cảm nặng có triệu chứng loạn thần (F32.3): đủ tiêu chuẩn

của mục F32.2 và có thêm hoang tưởng, ảo giác hoặc sững sờ trầm cảm [2].Hai cách chẩn đoán này đã được áp dụng ở hầu hết các bệnh viện ở nhiềuquốc gia Tuy nhiên, muốn chẩn đoán được theo hai cách này đòi hỏi phải cóbác sỹ chuyên khoa khám và số lượng người được chẩn đoán tương đối ít.Còn đối với những thang đo trắc nghiệm tâm lý thì thường được áp dụng trêncộng đồng, sử dụng trong bệnh viện, trường học, nhanh chóng phát hiện racác đối tượng bị trầm cảm trên diện rộng và có biện pháp can thiệp kịp thời

1.1.2.2 Phân loại theo thang đo trầm cảm

Một số thang đo về trầm cảm được sử dụng phổ biến trong các nghiêncứu trên thế giới cũng như ở Việt nam là thang BDI, thang Hamilton, thangCES-D, thang đo trầm cảm PHQ - 9

Thang Beck Depression Inventory (BDI): Thang BDI là thang đánh giá

rối loạn trầm cảm do Aaron T Beck và cộng sự xây dựng năm 1961 gồm 21câu hỏi, đến năm 1979 một phiên bản sửa đổi BDI-II Thang BDI-II là mộttrong những công cụ được sử dụng rộng rãi nhất để đánh giá trầm cảm Thang

đo này có độ tin cậy cao, với hệ số Cronbach’s alpha dao động trong khoảng0,87-0,94 Nhiều nghiên cứu trước đây cho thấy rằng thang BDI-II có thểđược sử dụng thích hợp ở các nền văn hóa khác nhau, ngay cả trong nhữngnền văn hóa có sự kỳ thị cao về các vấn đề tâm lý [24],[25] Phân loại điểmtrầm cảm như sau:

 < 14 điểm: Không có trầm cảm

 14 – 19 điểm: Trầm cảm nhẹ

Trang 18

 20 – 29 điểm: Trầm cảm vừa

 ≥ 30 điểm: Trầm cảm nặng

Thang Hamilton: Thang Hamilton ra đời năm 1960, thường được viết tắt

là HAM-D (Hamilton Depression) hoặc HDRS (Hamilton Depression RatingScale) Thang này thể hiện một phương pháp đơn giản để đánh giá bằng địnhlượng mức độ nghiêm trọng của tình trạng rối loạn trầm cảm và loa âu, thang HAM-D gồm 14 mục để đánh giá rối loạn trầm cảm trong tuần vừa qua, đây

là một thang được công nhận có giá trị và độ tin cậy cao được sử dụng trongnghiên cứu lâm sàng và để chứng minh những chuyển biến của rối loạn nàytrong quá trình điều trị, thực hiện thang HAM-D mất khoảng 20 - 30 phút đểhoàn thành và nên được thực hiện bởi người phỏng vấn đã được huấn luyện[26] Phân loại các mức độ như sau:

 0 – 7 điểm: Bình thường

 8 – 10 điểm: Có dấu hiệu trầm cảm hoặc lo âu

 11 – 21 điểm: Trầm cảm hoặc lo âu thực sự

Thang đánh giá CES-D (Centre for Epidemiological Studies -Depression Scale): Thang đánh giá CES-D là một bộ câu hỏi ngắn gồm 20 câu hỏi tự điền

được thiết kế để đánh giá các triệu chứng TC trong cộng đồng Thang đánhgiá CES-D có độ tin cậy, tính hợp lệ và có sự đồng nhất về đặc điểm nhânkhẩu học trong các mẫu thử nghiệm trên dân số chung Tuy nhiên, thang đánhgiá CES-D cũng có một số hạn chế: nó không sử dụng như là một tiêu chuẩnchẩn đoán lâm sàng, điểm cắt rối loạn TC để kiểm tra lâm sàng vẫn chưađược xác nhận, đồng thời tùy thuộc vào kỹ năng của người phỏng vấn [27].Phân loại mức độ trầm cảm như sau:

 < 16 điểm: Không có dấu hiệu trầm cảm

Trang 19

 ≥ 16 điểm: Có dấu hiệu trầm cảm

Thang sàng lọc trầm cảm PHQ9: Bảng PHQ - 9 là một bảng gồm 9 câu

hỏi dựa vào các tiêu chuẩn chẩn đoán TC của DSM-IV Điểm của các câu hỏidao động từ 0 (không có), 1(vài ngày), 2 (hơn một nửa số ngày), và 3 (hầunhư hàng ngày) Tổng điểm dao động từ 0 đến 27 Bảng PHQ - 9 vừa pháthiện TC và vừa phản ánh được mức độ nặng của TC Bảng PHQ - 9 đã đượcViệt hóa và sử dụng trong cộng đồng [28] Phân loại các mức độ như sau:

1.1.3 Thang trầm cảm thanh thiếu niên RADS và ngưỡng phân biệt

Thang Đánh giá trầm cảm thanh thiếu niên (RADS 10 – 20) là thang tựđánh giá nhằm xác định các thanh thiếu niên có các triệu chứng trầm cảm doWilliam M Reynolds xây dựng năm 1986 Nghiên cứu mở rộng và sử dụngRADS trong lâm sàng cho thấy thang đo có độ tin cậy, tính hợp lệ và đượcứng dụng trong lâm sàng với nội dung các mục RADS không thay đổi ThangRADS đã được việt hóa và đưa vào sử dụng tại Viện Sức khỏe Tâm thầnQuốc gia từ năm 1995

Trang 20

RADS là thang tự đánh giá ngắn gọn gồm 30 đề mục để đánh giá mức độhiện thời của các triệu chứng học trầm cảm ở thanh thiếu niên theo bốn thànhphần cơ bản của trầm cảm: loạn khí sắc ( 8 câu hỏi đánh giá về tâm trạng bấtmãn, buồn bã, cô đơn, ), cảm xúc tiêu cực/mất hứng thú (7 câu hỏi phản ánh

sự không quan tâm, không hứng thú khi chơi, nói chuyện với người khác), tựđánh giá tiêu cực (gồm 8 câu hỏi tự đánh giá bản thân), và phàn nàn về cơ thể(7 câu hỏi liên quan đến đánh giá về thể chất: cảm giác ốm, mệt mỏi, )

RADS được sử dụng ở cả trong trường học và các cơ sở lâm sàng, nó phùhợp cho thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 10 đến 20 Hoàn thành trắc nghiệmRADS thường mất từ 5 đến 10 phút Các mức điểm ở RADS chỉ báo mức độcủa các triệu chứng trầm cảm ở thanh thiếu niên trên lâm sàng (bình thường,nhẹ, vừa và nặng) Tính điểm RADS bằng cách cộng điểm mức độ từ 0 đến 3của các câu Riêng các câu 1, 5, 10, 12, 23, 25, 29 tính điểm ngược lại.Mức(0) chuyển mức (3) và ngược lại; mức (1) chuyển mức (2) và ngược lại Cộngtổng điểm của tất cả 30 câu sau khi điều chỉnh ta có các mức độ trầm cảm nhưsau:[31]

Có nhiều định nghĩa về nhân cách nhưng có thể nêu lên một số định

nghĩa như sau: Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý

Trang 21

của cá nhân tạo nên bản sắc tâm lý và giá trị xã hội của cá nhân đó Phân

biệt với các khái niệm con người, cá nhân, cá tính:

Con người là một thực thể sinh vật – xã hội có ý thức khác hẳn về chất

so với các loài động vật

Cá nhân: dùng để chỉ một con người cụ thể của một cộng đồng, thànhviên của xã hội, được xem xét cụ thể với đặc điểm tâm lý, sinh lý và xã hội đểphân biệt với cá nhân khác và với cộng đồng

Cá tính: là những đặc tính tâm lý của một cá nhân tạo nên sự khác biệt

về mặt tâm lý giữa cá nhân đó và cá nhân khác (bản sắc tâm lý riêng)

Nhân cách là tổng hợp, không phải là những đặc điểm cá thể của conngười, mà chỉ là những đặc điểm quy định con người như là một thành viêncủa xã hội, nói lên bộ mặt tâm lý – xã hội, giá trị và cốt cách làm người củamỗi cá nhân Do đó không phải con người sinh ra đã có nhân cách, nhân cáchđược hình thành dần trong quá trình tham gia các mối quan hệ xã hội của conngười Nhân cách quy định bản sắc, cái riêng của cá nhân trong sự thống nhấtbiện chứng với cái chung của cộng đồng mà cá nhân là đại biểu

Những thuộc tính tâm lý tạo thành nhân cách thường biểu hiện ở ba cấpđộ: cấp độ bên trong cá nhân, cấp độ liên cá nhân, cấp độ biểu hiện ra bằnghoạt động và các sản phẩm của nó [13],[32]

1.2.1.2 Các đặc điểm cơ bản của nhân cách

Các nhà tâm lý học đã nêu ra các đặc điểm nhân cách như sau:[13],[32]

a)Tính thống nhất của nhân cách: Nhân cách là một cấu trúc tâm lý tức

là thống nhất các thuộc tính, các đặc điểm tâm lý xã hội sự thống nhấtgiữa đức và tài, giữa phẩm chất và năng lực, các phần từ tạo nên nhân cáchliên hệ hữu cơ với nhau làm cho nhân cách mang tính tọn vẹn

Trang 22

b) Tính ổn định của nhân cách: Nhân cách là tổ hợp các thuộc tính tương

đối ổn định tiềm tàng trong mỗi cá nhân Những đặc điểm tâm lý nói lên bộmặt tâm lý – xã hội của cá nhân, quy định giá trị xã hội làm người của mỗi cánhân Vì thế các đặc điểm nhân cách, các phẩm chất của nhân cách tương đốikhó hình thành và tương đối khó mất đi

c) Tính tích cực của nhân cách: Nhân cách là chủ thể của hoạt động và

giao tiếp là sản phẩm của xã hội, vì thế nhân cách mang tính tích cực Mỗi cánhân được thừa nhận là nhân cách khi anh ta tích cực hoạt động trong nhữnghình thức đa dạng của nó nhờ đó mà nhận thức, cải tạo thế giới qua đó mà cảitạo bản thân mình

d) Tính giao lưu của nhân cách: Nhân cách chỉ có thể hình thành và phát

triển tồn tại và thể hiện trong hoạt động và trong mối quan hệ giao lưu vớinhân cách khác Thông qua giao lưu con người nhập vào mối quan hệ xã hội,lĩnh hội các chuẩn mực đạo đức và hệ thống giá trị xã hội đồng thời con ngườiđược đánh giá, được nhìn nhận theo quan hệ xã hội

1.2.2 Các học thuyết khác nhau về nhân cách

Thuyết chất dịch của người Hy lạp cổ: cho rằng cơ thể chứa đựng những

chất dịch (chất lỏng) như máu, đờm, dãi, mật đen, mật vàng Những chất này

có ảnh hưởng nhiều tới nhân cách của con người, người có nhân cách vui vẻhoạt bát được cho là vì có tỷ lệ máu cao, còn người có tỷ lệ mật vàng (haynước mắt) cao thì sẽ có tính cách nóng nảy hấp tấp

Thuyết nhân cách của Freud: nhấn mạnh tầm quan trọng của trải nghiệm

thời thơ ấu, những ý nghĩ bị dồn nén và những xung đột của cái có ý thức vàcái vô thức Ba thành phần cấu trúc của nhân cách gồm có: cái ấy, cái tôi vàcái siêu tôi Và nhân cách con người được phát triển qua 5 giai đoạn dựa theoquá trình sinh lý sinh trưởng tự nhiên của con người

Trang 23

Thuyết nhận thức xã hội về nhân cách của Bandura: nhân cách mỗi người

được phát triển do ảnh hưởng của 3 nhân tố: môi trường xã hội, nhận thức –

cá nhân và hành vi; và thay đổi tùy thuộc vào 4 quá trình nhận thức khác nhaucủa con người gồm: (1) phát triển năng lực ngôn ngữ, (2) học tập bằng quansát, (3) hành vi có mục đích, (4) tự phân tích bản thân

Các thuyết nhân văn về nhân cách của Maslow và Roger: nhấn mạnh và

khả năng của con người, thực tại hóa bản thân, phát triển tiềm năng và tự dolựa chọn vận mệnh cho mình

Thuyết về nét nhân cách của Gordon Allport và Raymond Cattel: từ 4500

từ miêu tả tính cách được rút gọn thành 35 rồi thành 16 nét tính cách cơ bảncủa con người Đến nay các nhà tâm lý rút gọn chỉ còn 5 tính cách cơ bản:tính cởi mở (hay khép kín), tính chu đáo (hay cẩu thả), tính hướng ngoại (hayhướng nội), tính dễ thương (hay dễ ghét) và tính điềm đạm (hay nóng nảy)

Thuyết 5 yếu tố lớn của nhân cách của Costa và Mccrae: có 5 yếu tố (Big

Five) quy định nhân cách con người là: nhiễu tâm, hướng ngoại, cởi mở, dễđồng ý và tận tâm [13],[32]

Có rất nhiều thuyết về nhân cách, mỗi thuyết có ưu nhược điểm khácnhau, nhưng trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng thuyết nhân cách củaHans Eysenck

Thuyết nhân cách của Hans Eysenck: sử dụng phân tích yếu tố để nhận

dạng các đặc điểm nhân cách, với 2 yếu tố gồm hướng nội - hướng ngoại vàyếu tố thần kinh Nếu phân tích theo yếu tố hướng nội - hướng ngoại, một sốngười thường điềm tĩnh, cẩn thận trầm ngâm và ức chế (người hướng nội) cònmột số khác là những người luôn vượt lên trước, hòa đồng và hoạt động(người hướng ngoại) Con người cũng có thể chia thành kiểu người buồn rầu,hay tự ái, nhạy cảm (không ổn định), hay điềm tĩnh, đáng tin (ổn định) Bằng

Trang 24

cách đánh giá con người theo hai chiều hướng này, Eysenck có thể dự đoánhành vi con người trong nhiều tình huống khác nhau vì vậy ông đã xây dựngbảng trắc nghiệm nhân cách Eysenck Personality Inventory (viết tắt là EPI).Với số câu vừa phải và dễ hiểu, thang đo nhân cách của Eysenck đã được dịch

và đưa vào sử dụng trong nghiên cứu, giảng dạy và thực hành lâm sàng ở ViệtNam khá lâu.Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng thang đo nhân cáchcủa Eysenck để tìm hiểu nhân cách của sinh viên Y [20]

Phân loại nhân cách khi kết hợp hai yếu tố hướng nội - hướng ngoại và yếu tố thần kinh theo Hans Eysenck: Hans Eysenck chia nhân cách con người

thành 4 kiểu cơ bản với những đặc điểm như sau:

Kiểu nhân cách Hoạt bát: Người thuộc kiểu nhân cách này là người sống

hăng hái, vui vẻ, yêu đời và linh hoạt Cảm xúc của họ khá ổn định, họ dễrung cảm nhưng thường không sâu và nhanh chóng quên những điều giận dỗi

Họ hay hướng về tập thể, thường cởi mở, thiện chí và dí dỏm Họ thích nóichuyện với người khác và thường có tố chất lãnh đạo

Kiểu nhân cách Bình thản: Là kiểu nhân cách có quá trình hưng phấn và

ức chế bằng nhau, nhưng ít năng động tức là thụ động, có sức ỳ lớn NgườiBình thản là người trầm tính, điềm đạm, kiên nhẫn và tránh xa các cuộc cãi cọxung đột Họ thích sự ngăn nắp, quen thuộc nhưng ngại sự thay đổi Cảm xúccủa họ rất ổn định, khả năng kiềm chế cảm xúc tốt và biết tự chủ

Kiểu nhân cách Nóng nảy: Đặc điểm nổi bật của người Nóng nảy là tốc

độ và hành động nhanh, tính hưng phấn cao Họ thường dễ bị kích động, dễmất bình tĩnh và dễ nổi khùng Khi giao tiếp thường thể hiện tính hay nổinóng mà khó kiềm chế được mình Thường có hành vi thô lỗ, cục cằn bạo lực

Kiểu nhân cách Ưu tư: Người Ưu tư thường hành động chậm chạp, cảm

xúc hay u sầu buồn bã, dễ phiền muộn và sợ hãi Họ có khả năng chịu đựngcao, ít khi biểu hiện cảm xúc ra ngoài, thường hay bi quan hay suy nghĩ [33]

Trang 25

1.2.3 Thang đo nhân cách của Hans Eysenck (EPI)

Trắc nghiệm nhân cách của Hans Eysenck bao gồm 57 câu hỏi và trả lời

“Có” hoặc “Không” cho mỗi câu hỏi Trả lời theo ý tưởng đầu tiên xuất hiệntrong đầu, trả lời trung thực Cách thức tiến hành như sau: Đánh dấu (+) nếutrả lời “Có”, đánh dấu (-) nếu trả lời “Không” vào vị trí tương ứng của câu trảlời trong phiếu trắc nghiệm Cách tính điểm như sau:

– Mục A Cho mỗi câu 1 điểm:

Nếu những câu hỏi sau đây trả lời là “Có”: 1, 3, 8, 10, 13, 17, 22, 25,

27, 39, 44, 46, 49, 53, 56

Nếu những câu hới sau đây trả lời là “Không”: 5, 15, 20, 29, 32, 34,

37, 41, 51

– Mục B Cho mỗi câu 1 điểm

Nếu các câu hỏi sau đây trả lời là “Có”: 2, 4, 7, 9, 11, 14, 16, 19, 21,

23, 26, 28, 31, 33, 35, 38, 40, 43, 45, 47, 50, 52, 55, 57

– Mục C Cho mỗi câu 1 điểm

Nếu những câu trả lời sau đây là “Có”: 6, 24, 36

Nếu những câu hỏi sau đây trả lời là “Không”: 12, 18, 30, 42, 48, 54.Kết luận: Mục A: ≤ 12: Hướng nội

>12: Hướng ngoại Mục B: ≤ 12: Ổn định

> 12: Không ổn định Mục C: Kiểm tra độ tin cậy: không vượt quá 4 [34]

Bốn kiểu nhân cách cách cơ bản theo Hans Eysenck khi tích hợp yếu tố thầnkinh và yếu tố hướng nội – hướng ngoại như sau:

Hướng nội + Ổn định Nhân cách Bình thản

Trang 26

Hướng nội + Không ổn định Nhân cách Ưu tư

Hướng ngoại + Ổn định Nhân cách Hoạt bátHướng ngoại + Không ổn định Nhân cách Nóng nảy

Sơ đố 1: Phân loại nhân cách theo Hans Eysenck

Tính tổng điểm của mục A rồi xác định vị trí của nó trên trục ngang (trụchướng nội - hướng ngoại) Tính tổng điểm của mục B rồi xác định vị trí của

nó trên trục dọc (trục thần kinh ổn định - không ổn định) Hai trục này đềuchạy từ 0 đến 24 Sau đó tìm điểm K có tọa độ (A ; B) Điểm K này nằm ởgóc phần tư nào thì đối tượng đó sẽ thuộc kiểu nhân cách tương ứng như trên

Bình thản Hoạt Hoạt bát bát

Ưu tư

nảy Nóng nảy

Trang 27

1.3 Thực trạng trầm cảm trên sinh viên Y khoa

1.3.1 Tỷ lệ trầm cảm trên sinh viên Y khoa

1.3.1.1 Trên thế giới

Theo báo cáo WHO cho biết năm 2015 tỷ lệ trầm cảm chung trong nhómthanh thiếu niên là 4,5% (nữ) và 3,1% (nam) ở lứa tuổi 15 - 19 tuổi, tỷ lệ này

ở lứa tuổi 20 - 24 tuổi là 5,9% (nữ) và 4,2% (nam) [4]

Theo một nghiên cứu tổng quan năm 2013 của Ahmed K Ibrahim củacộng sự về trầm cảm chung của sinh viên thế giới cho biết tỷ lệ trầm cảm ởsinh viên dao động từ 10% đến 85% Theo một số tác giả tỷ lệ trầm cảm củasinh viên Hoa Kỳ trung bình là 25%, đặc biệt một nghiên cứu của Garlow trênsinh viên trường ĐH Emory cho thấy có đến 84,5% sinh viên có dấu hiệutrầm cảm Các nghiên cứu khác trên sinh viên châu Âu cho tỷ lệ trầm cảmtrung bình là 22%, một số quốc gia ở châu Á như Hồng Kông là 43,9%, ởTrung Quốc là 21% và ở Hàn Quốc là 10,3% [35]

Các nghiên cứu trên sinh viên Y khoa cho biết tỷ lệ trầm cảm khác nhau ởcác quốc gia Một nghiên cứu tổng quan cho biết tỷ lệ trầm cảm trong SV daođộng từ 6% đến 66,5% [36] Kết quả nghiên cứu trên 6 trường y khoa ở Hoa

Kỳ chỉ ra tỷ lệ trầm cảm ở SV là 21,2% , trong đó 9,2% SV có biểu hiện TCnhẹ - trung bình và 12% SV có biểu hiện TC nặng [37] Một nghiên cứu tổngquan khác trên SV Y Hoa Kỳ và Canada chỉ ra 24% sinh viên y khoa nămnhất và năm hai bị trầm cảm, trong khi đó nghiên cứu của Tjia cho thấy cókhoảng 17% sinh viên y bị trầm cảm nhẹ đến nặng [5] Ở Úc, theo báo cáocủa Hiệp hội sinh viên Y khoa Úc (AMSA) năm 2013, cho biết tỷ lệ mắcbệnh lý tâm thần trong nhóm tuổi 16 -24 tuổi ở nước này là 26%, tỷ lệ trầmcảm trong sinh viên là 14,9%, ở sinh viên năm thứ hai là 8,5% [38]

Trang 28

Tỷ lệ trầm cảm ở SV Y Hoa Kỳ, Canada và Úc thấp hơn so với các quốcgia khác như Parkistan, Brazil và Nê-pal Ở Parkistan, tỷ lệ TC trên SV Y daođộng từ 35,1% đến 67,9%; một nghiên cứu của Alvi Tabassum cho biết tỷ lệtrầm cảm của sinh viên Y trường ĐH Wal là 35,1% [10]; một nghiên cứukhác của Abrar Anam trên sinh viên y trường ĐH Shifa cho thấy tỷ lệ trầmcảm và lo âu là 39,6%, ở sinh viên y năm thứ hai là 42,6% [39], tỷ lệ này ởmột trường Cao Đẳng Y ở Multan là 43,89% SV bị trầm cảm và loa âu, ở SVnăm thứ hai rất cao là 52,58% [40], Đặc biệt một nghiên cứu tại trường yhàng đầu tại ĐH Punjab cho biết tỷ lệ trầm cảm SV Y lên đến 67,9% [41] ỞBrazil, tỷ lệ trầm cảm của sinh viên y là 38,2%, trong đó trầm cảm nhẹ là24,9%, trầm cảm vừa 11% và trầm cảm nặng 2,3% , kết quả này theo nghiêncứu của S Baldassin [42], một nghiên cứu khác của F B Mayer cũng trên

SV Y Brazil cho biết tỷ lệ TC ở sinh viên năm nhất – năm hai là 41,4%, tỷ lệ

TC nhẹ và trung bình- nặng lần lượt là 28, 1% và 13,3% [8] Tỷ lệ trầm cảmtrên SV Y Thổ Nhĩ Kỳ là 39%, trong đó TC nhẹ và trung bình là 30,5%, trầmcảm nặng là 8,5% [43], tỷ lệ này ở SV Y Nê-pal theo nghiên cứu của B.Basnet là 29,78%, tỷ lệ này ở giới nữ và giới nam lần lượt là 32,43% và28,07% [44]

Trong khi đó ở một số quốc gia tỷ lệ trầm cảm trên sinh viên y khá thấp

Ở Lithuania, tỷ lệ trầm cảm trong một trường ĐH Y là 14% [45] Ở Thái Lan

tỷ lệ trầm cảm ở sinh viên y là 11,5% [46] Ở Bồ Đào Nha, tỷ lệ trầm cảm ở

SV trường ĐH Lisbon là 6,1% [47]

Các quốc gia ở châu Á như ở Ấn Độ, Trung Quốc có tỷ lệ trầm cao ở SV

Y rất cao Tỷ lệ TC trên SV Y Ấn Độ là 49,1% [48]; ở một nghiên cứu kháccao hơn (51,3%), trong đó TC nhẹ là 14,7%, TC vừa, nặng và rất nặng lầnlượt là 19,0%; 12,7% và 4,8% Tỷ lệ TC theo giới nữ là 56,7%, giới nam là43,4% [49] Tỷ lệ này vẫn thấp hơn ở Trung Quốc, theo nghiên cứu của K

Trang 29

Sobowale cho biết tỷ lệ trầm cảm trên SV Y năm thứ hai là 62%, trong đó TCnhẹ là 51%, TC vừa – nặng là 11% [50].

Như vậy tỷ lệ trầm cảm trên sinh viên y khác nhau ở các châu lục và ởmỗi quốc gia

1.3.1.2 Tại Việt Nam

Các nghiên cứu trầm cảm trên sinh viên y còn khá hạn chế, mới chỉ có cácnghiên cứu ở các trường y lớn ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, một vài nghiêncứu ở Hải Phòng Nghiên cứu của Trần Quỳnh Anh và cộng sự năm 2013 vềtrầm cảm và ý tưởng tự tử trong sinh viên 8 trường Y dược Việt Nam, chobiết có tới 43,2% sinh viên trong nghiên cứu có triệu chứng trầm cảm (CES-D

>16) trong đó tỷ lệ trầm cảm nhẹ là 23%, trầm cảm vừa – nặng là 20,2% [6].Một nghiên cứu khác của Trần Quỳnh Anh trên SV y hệ YHDP trường ĐH Y

Hà Nội cho thấy có 38,9% SV có dấu hiệu trầm cảm [51], tỷ lệ này thấp hơnnghiên cứu cũng ở trường ĐH Y Hà Nội của Nguyễn Thị Bích Liên nhưngtrên SV hệ Đa khoa là 47,6%, trong đó tỷ lê TC sinh viên năm thứ hai là51,3% [52]

Tỷ lệ TC ở SV ĐH Y Hà Nội thấp hơn tỷ lệ TC ở SV trường ĐH Y Dược

TP Hồ Chí Minh, nghiên cứu của Lê Minh Thuận cho thấy tỷ lệ rối nhiễutrầm cảm trên SV Y Dược TP Hồ Chí Minh là 75%, trong đó rối nhiễu mức

độ nhẹ - vừa là 50%, mức độ nặng - rất nặng là 25% [53] Một nghiên cứukhác cũng trên SV ĐH Y dược TP Hồ Chí Minh của Đỗ Đình Quyên cho biết

tỷ lệ TC trên SV Y năm thứ nhất là 39,6% [54] Theo một nghiên cứu kháccủa Trầm Kim Trang tỷ lệ trầm cảm trên sinh viên năm thứ hai trường ĐH Ydược TP Hồ Chí Minh là 22,4%, TC nhẹ là 11,2%, TC vừa là 8,1%, TC nặng– rất nặng là 3,1% [55] Ở Hải Phòng tỷ lệ TC ở SV đa khoa năm thứ hai là54,6%, ở giới nam cao hơn giới nữ (tương ứng là 51,6% và 40,2%) [56]

Trang 30

1.3.2 Hậu quả của trầm cảm

Các rối loạn trầm cảm dẫn đến tổng số trên toàn thế giới hơn 50 triệunăm sống tàn tật (YLD) vào năm 2015 Hơn 80% gánh nặng bệnh tật khônggây tử vong này, xảy ra ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình Có sựkhác nhau giữa các khu vực, từ 640 YLD/100000 dân ở Tây Thái BìnhDương đến hơn 850 ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình của khu vựcchâu Âu Trên toàn cầu, các rối loạn trầm cảm được xếp thứ nhất trong cáccho tổn thương không gây tử vong (7,5% của YLD) [3]

Trầm cảm ở thanh thiếu niên dẫn đến giảm sút trí nhớ, khó tập trung,nhanh mệt mỏi, cho nên làm giảm năng lực học tập, giao tiếp Một nghiên cứutrên thanh thiếu niên cho biết mặc dù trầm cảm làm tăng nguy cơ của bất kỳhoặc tất cả những hành vi tiêu cực như hút thuốc lá, lạm dụng chất, sử dụng

ma túy ở trẻ, nguy hại nhất là hành vi tự sát [7]

1.4 Thực trạng nhân cách và trầm cảm

Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cánhân tạo nên bản sắc tâm lý và giá trị xã hội của cá nhân đó Nhân cách tươngđối ổn định tiềm tàng trong mỗi cá nhân Những đặc điểm tâm lý nói lên bộmặt tâm lý – xã hội của cá nhân, quy định giá trị xã hội làm người của mỗi cánhân Nhân cách được hình thành thông qua giáo dục, giao tiếp, các hoạt động

cá nhân trong tập thể và biết tự hoàn thiện nhân cách của mình [13] Chính vìvậy nhân cách của một con người không thay đổi nhiều trong cùng một giaiđoạn cuộc đời ví dụ như trong thời học sinh và sinh viên, lúc trưởng thành vàlúc trung tuổi

1.4.1 Trên Thế giới

Trên thế giới vào những năm 1970 – 1980 nhiều trào lưu nghiên cứu vềnhân cách trong tâm lý học đã được hình thành và phát triển mạnh mẽ ở nhiều

Trang 31

quốc gia Gần đây, các nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu mối kiên quangiữa nhân cách và trầm cảm Theo nghiên cứu Daniel N Klein và công sựnăm 2011 cho biết mối liên quan giữa tính cách và trầm cảm có ý nghĩa choviệc giải thích nguyên nhân và bệnh lý, xác định những nguy cơ và các điềutrị hợp lý cho từng cá nhân Kết quả cho thấy TC liên quan đến các tính trạngnhư yếu tố thần kinh/cảm xúc tiêu cực [14] Nghiên cứu khác của Kenneth S.Kendler và đồng nghiệp về nhân cách và rối loạn trầm cảm nặng chỉ ra đặcđiểm biểu hiện của yếu tố thần kinh là nguy cơ di truyền của trầm cảm [15] Theo kết quả nghiên cứu của Haleh Saboori năm 2015 về mối liên quangiữa nhân cách và trầm cảm trên học sinh ở Iran cho biết những học sinh cónhân cách kiểu hướng ngoại thì có mối tương nghịch với TC (r = - 0,301)trong khi kiểu nhân cách hướng nội lại có mối tương quan thuận với trầm cảm(r = 0,432) [57] Một nghiên cứu của Duggan Conor và cộng sự về mối liênquan giữa yếu tố thần kinh ổn định - không ổn định với trầm cảm cho thấynhững người kiểu nhân cách thần kinh không ổn định có mối liên quan đếncác trường hợp đã từng bị trầm cảm trước đây, trong khi đó TC không có mốiliên quan với kiểu nhân cách hướng ngoại; ngược lại những người có kiểunhân cách hướng nội thì có mối liên quan với các đối tượng đang bị trầm cảmcũng như ở các đối tượng tái phát trầm cảm Tác giả đưa ra kết luận nhữngngười có kiểu thần kinh không ổn định có thể là một dấu hiệu dễ bị tổnthương cho trầm cảm [58] Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của JormAnthony F và cộng sự về dự đoán trầm cảm và lo âu dựa vào đặc điểm nhâncách, khi có sự kết hợp giữa kiểu nhân cách thần kinh không ổn định và kiểunhân cách hướng nội có mối tương quan thuận với trầm cảm [59]; và cũngtương đồng với nghiên cứu dọc của B.S Gershuny và K.J Sher khảo sát mốiquan hệ tương lai giữa nhân cách và trầm cảm trên 466 sinh viên đại học đượcđánh giá 2 lần trong 3 năm, sự tương tác giữa kiểu nhân cách thần kinh không

ổn định và kiểu nhân cách hướng nội để dự đoán nguy cơ lo âu và trầm cảm

Trang 32

trên sinh viên 3 năm sau rằng kiểu nhân cách thần kinh không ổn định vàhướng nội có mối tương quan thuận với nguy cơ trầm cảm [60].

1.4.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về nhân cách nói chung cũngchưa có nhiều nghiên cứu về nhân cách và các bệnh lý tâm thần Theo PhạmThu Trang các nghiên cứu về nhân cách ở nước ta ban đầu chủ yếu được thựchiện trong những nghiên cứu đầu tiên của Đào Duy Anh, Nguyễn Văn Huyêncùng nhiều nhà khoa học khác, về sau nghiên cứu về nhân cách con ngườiViệt Nam được chú ý nhiều hơn từ giới tâm lý học [61]

Nghiên cứu của Nguyễn Thạc và cộng sự về xu hướng chọn nghề của họcsinh trung học phổ thông có kiểu nhân cách khác nhau cho biết tỷ lệ nhâncách trong học sinh và các nghề nghiệp yêu thích của từng nhóm nhân cáchtrong học sinh [19]

Một nghiên cứu khác của Nguyễn Thị Duyên về liên hệ giữa đặc điểmnhân cách và hiện tượng bị bắt nạt ở học sinh trung học phổ thông trên địabàn tỉnh Bắc Ninh chỉ ra mối liên hệ giữa hiện tượng bắt nạt, bị bắt nạt và đặcđiểm nhân cách của 303 đối tượng tham gia nghiên cứu [20]

Theo nghiên cứu của Đồng Thị Yến năm 2013 về mối quan hệ giữa khíchất và stress của học sinh trung học phổ thông ở tỉnh Hải Dương, cho biếtnhững học sinh thuộc các kiểu khí chất khác thì nguy cơ bị stress cũng nhưkhả năng đối phó với các stress ấy cũng khá nhau [18] Các nghiên cứu về đặcđiểm nhân cách và trầm cảm trên SV Y còn rất hạn chế

CHƯƠNG 2:

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 33

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện trên sinh viên năm thứ hai hệ bác sỹ (BS.ĐK,BS.RHM, BS.YHCT, BS.YHDP) của trường Đại học Y Hà Nội năm học

2016 – 2017

Tổng số SV năm thứ hai hệ bác sỹ năm học 2016 - 2017 có 768 sinh viênđược đào tạo 6 năm tại trường

Tiêu chuẩn lựa chọn:

 Sinh viên Y đang học năm thứ hai hệ bác sỹ tại trường Đại học Y

Hà Nội năm học 2016 – 2017 có độ tuổi ≤ 20 tuổi

 Đồng ý tham gia vào nghiên cứu và có mặt tại thời điểm nghiêncứu

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

Địa điểm: Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội

Trường Đại học Y Hà Nội là trường Y đầu ngành và lâu đời nhất ở ViệtNam Trường được thành lập năm 1902 với tên gọi trường Đại học Y dượcViệt Nam, đến nay đã trải qua hơn 115 năm xây dựng và phát triển, đã đào tạohàng lớp lớp đội ngũ cán bộ nhân viên y tế chất lượng phục vụ công tác khámchữa bệnh cho nhân dân

Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 11/2016 đến tháng5/2017

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 34

2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

Chọn toàn bộ sinh viên năm thứ hai hệ bác sĩ trường ĐH Y Hà Nội năm

học 2016 – 2017 với tổng số sinh viên là 768 sinh viên Tiếp cận toàn bộ sinhviên năm 2 hệ bác sỹ trường đại học Y Hà Nội năm học 2016 - 2017, số đốitượng đồng ý tham gia vào nghiên cứu và hoàn thành phiếu điều tra là 530sinh viên, sau khi loại bỏ những đối tượng không thỏa mãn tiêu chuẩn lựachọn (có 38 sinh viên không phù hợp) Vậy cỡ mẫu cuối cùng là 492 sinh viên

đủ tiêu chuẩn và đây cũng là cỡ mẫu cuối cùng dùng trong nghiên cứu

2.3.3 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 : Bảng biến số và chỉ số nghiên cứu

Nhóm biến số Tên biến số Chỉ số/Định nghĩa

Thông tin Trình độ học vấn của Theo cấp học ( Tiểu học, THCS,

Trang 35

gia đình

Nghề nghiệp của bố/mẹ Công nhân viên chức – Nông dân

– Tự do – Kinh doanh – Nội trợ…

Có/Không

Anh/Chị/Em ruột từngmắc rối loạn lo âu/TC

Trầm cảm theo giới Tỷ lệ trầm cảm theo giới nam (nữ)

trên tống số sinh viên

Trầm cảm theo ngànhhọc

Tỷ lệ trầm cảm theo ngành họctrên tổng số sinh viên

Mục tiêu 2 : Mô tả mối liên quan giữa đặc điểm nhân cách và trầm cảm

Đặc điểm

nhân cách

Kiểu nhân cáchhướng nội -hướng ngoại

Tỷ lệ nhân cách hướng nội - hướng ngoạitrên tổng số SV

Tỷ lệ nhân cách hướng nội - hướng ngoạitheo giới nam (nữ) trên tổng số SV

Tỷ lệ nhân cách hướng nội - hướng ngoạitheo ngành học trên tổng số SV

Trang 36

Kiểu nhân cáchtheo yếu tốthần kinh

Tỷ lệ kiểu nhân cách thần kinh trên tổng sốSV

Tỷ lệ kiểu nhân cách thần kinh theo giớinam (nữ) trên tổng số SV

Tỷ lệ kiểu nhân cách thần kinh theo ngànhhọc trên tổng số SV

Kiểu nhân cáchkhi kết hợp yếu

tố hướng nội –hướng ngoại vàyếu tố thầnkinh

Tỷ lệ kiểu nhân cách khi kết hợp hai yếu tốhướng nội – ngoại và yếu tố thần kinh trêntổng số Sv

Tỷ lệ kiểu nhân cách khi kết hợp hai yếu tốhướng nội – ngoại và yếu tố thần kinh theogiới nam (nữ) trên tổng số SV

Tỷ lệ kiểu nhân cách khi kết hợp hai yếu tốhướng nội – ngoại và yếu tố thần kinh theongành học trên tổng số SV

Tỷ lệ TC theo kiểu nhâncách hướng nội – hướngngoại

Trầm cảm theo kiểu nhâncách yếu tố thần kinh

Tỷ lệ TC theo kiểu nhâncách thần kinh ổn định/không ổn định

Trầm cảm theo kiểu nhân cáchkhi kết hợp hai yếu tố hướngnội – hướng ngoại và yếu tốthần kinh

Tỷ lệ TC theo kiểu nhâncách khi kết hợp hai yếu tốhướng nội – hướng ngoại vàyếu tố thần kinh

Trang 37

2.3.4 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin

Nghiên cứu sử dụng phiếu điều tra tự điền Bộ câu hỏi được xây dựng dựatrên các biến số nghiên cứu và thang đo được sử dụng để đánh giá TC ở thanhthiếu niên là thang RADS và thang đánh giá nhân cách là bảng kiểm kê nhâncách của Hans Eysenck Sau khi đã hoàn thành, bộ câu hỏi được tập huấn vàđiều tra thử trên sinh viên để kiểm tra tính logic, phù hợp của bộ câu hỏi

2.3.5 Quy trình thu thập số liệu

 Trước hết, liên hệ phòng Đào tạo Đại học để xem lịch học của đốitượng nghiên cứu Trên cơ sở lịch học, chọn thời điểm phù hợp nhấtvới đối tượng nghiên cứu để ít ảnh hưởng đến thời gian học tập củađối tượng nghiên cứu

 Trước khi tiến hành phát phiếu điều tra, chúng tôi đã giải thích đầy

đủ mục đích, tính bảo mật của nghiên cứu, thời gian cần thiết đểhoàn thành một phiếu điều tra, và trên cơ sở đó quyết định có thamgia nghiên cứu hay không

 Những sinh viên đồng ý tham gia vào nghiên cứu được phát phiếucùng với một mã số tương ứng, sinh viên điền phiếu trên cơ sở bảomật, dưới sự giám sát của điều tra viên Điều tra viên đã kiểm traphiếu sau khi hoàn thành để đảm bảo không bỏ sót thông tin cũngnhư số lượn phiếu phát ra và số lượng phiếu thu về

2.3.6 Xử lý và phân tích số liệu

 Số liệu được làm sạch trước khi nhập liệu

 Số liệu được nhập vào máy tính bằng phần mềm EPIDATA 3.1

 Phần mềm thống kê Stata 12.0 được sử dụng trong phân tích sốliệu Nghiên cứu sử dụng phân tích đơn biến để mô tả mối liênquan giữa đặc điểm nhân cách và trầm cảm

Trang 38

2.3.7 Sai số và khống chế sai số

Sai số có thể gặp trong nghiên cứu này là sai số thông tin Sai số nhớ lạikhi đối tượng nhớ lại về tình trạng sức khỏe của bản thân để trả lời bảng trắcnghiệm nhân cách Hans Eysenck, thang đánh giá trầm cảm thanh thiếu niênRADS trong bộ câu hỏi và sai số trong thiết kế bộ câu hỏi và trong qua trìnhthu thập thông tin và xử lý số liệu

Một số biện pháp khắc phục sai số:

 Tạo lòng tin giữa nghiên cứu viên và đối tượng nghiên cứu Đối tượng

tự nguyện, thỏa mái và có không gian riêng tư khi tham gia nghiêncứu, khi đó thông tin sẽ có độ chính xác cao hơn

 Thiết kế bộ câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu, chính xác

 Thảo luận nhằm thống nhất về từng nội dung câu hỏi trong bộ câu hỏi.Hướng dẫn và giải thích cho sinh viên từng câu hỏi, đặc biệt là nhữngcâu hỏi có bước nhảy, những câu hỏi có nhiều tình huống lựa chọn

 Phiếu điều tra được giám sát ngay trong ngày điều tra

 Số liệu cần được làm sạch, nhập liệu và xử lý chính xác

2.3.8 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạoĐại học, Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Bộ môn Y đức vàTâm lý học

Việc tham gia vào nghiên cứu của sinh viên là hoàn toàn tự nguyện saukhi đã được nghe giải thích rõ về mục đích, ý nghĩa của nghiên cứu Đảm bảotuyệt đối các bí mật thông tin của đối tượng nghiên cứu Mỗi sinh viên có một

mã số điều tra riêng và không thu thập danh tính của SV

Thông tin thu thập trung thực khách quan và chỉ sử dụng cho mục đíchnghiên cứu Kết quả nghiên cứu được phản hồi cho sinh viên, Ban Giám hiệu

và các Phòng, Ban liên quan

Trang 39

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiêm cứu

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu đã tiếp cận được 530 SV, trong đó có 38 SV không đủ tiêuchuẩn lựa chọn Vậy có 492 SV tham gia nghiên cứu và hoàn thành phiếuđiều tra Các đặc điểm chung của SV được thể hiện trong bảng 3.1 dưới đây:

Bảng 3.1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

43,5056,50

69,5111,189,559,76

Dân tộc

Kinh

Khác

45735

92,897,11

Tôn giáo

Không

47220

95,934,07

16,8758,1321,953,05

Mức thu nhập của sinh viên

5,0812,6041,4627,6413,22

Khoản nợ

Trang 40

Đặc điểm Tần số (n) Phần trăm (%)

Không nợ

Có nợ

40686

82,5217,48

Khó khăn tài chính

Không

130362

26,4273,58

Đã từng bị rối loạn lo âu/trầm cảm

Không

43449

8,7491,26

23,7875,201,02

Nơi ở hiện tại

14,2326,8352,236,71

Sống cùng ai

Với bố mẹ/anh chị em

Với bạn bè

Với người yêu/vợ/chồng

Với người quen, họ hàng

Sống một mình

11728824936

23,7858,540,419,957,32

Nhận xét: Kết quả bảng 3.1 cho thấy:

 Trong nghiên cứu này giới nữ chiếm đa số (56,50%), sinh viên họcngành BS.ĐK chiếm tỷ lệ cao nhất (69,51%), ngành BS.RHM có tỷ lệ íthơn (11,18%) Và sinh viên học ngành BS.YHCT và BS.YHDP chiếm tỷ

lệ thấp nhất (lần lượt là 9,55% và 9,76%) Hầu hết sinh viên tham gia

Ngày đăng: 23/08/2019, 09:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. T. Matsudaira and T. Kitamura (2006). Personality traits as risk factors of depression and anxiety among Japanese students. J Clin Psychol, 62(1), 97-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Clin Psychol
Tác giả: T. Matsudaira and T. Kitamura
Năm: 2006
14. Daniel N Klein, Roman Kotov and Sara J Bufferd (2011). Personality and depression: explanatory models and review of the evidence. Annual review of clinical psychology, 7, 269-295 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Annualreview of clinical psychology
Tác giả: Daniel N Klein, Roman Kotov and Sara J Bufferd
Năm: 2011
15. Kenneth S Kendler, Margaret Gatz, Charles O Gardner, et al (2006).Personality and major depression: a Swedish longitudinal, population- based twin study. Archives of general psychiatry, 63(10), 1113-1120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Archives of general psychiatry
Tác giả: Kenneth S Kendler, Margaret Gatz, Charles O Gardner, et al
Năm: 2006
16. Josephine A Beatson and Sathya Rao (2013). Depression and borderline personality disorder. Med J Aust, 199(6 Suppl), S24-S27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Med J Aust
Tác giả: Josephine A Beatson and Sathya Rao
Năm: 2013
17. R Michael Bagby, Lena C Quilty and Andrew C Ryder (2008).Personality and depression. The Canadian Journal of Psychiatry, 53(1), 14-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Canadian Journal of Psychiatry
Tác giả: R Michael Bagby, Lena C Quilty and Andrew C Ryder
Năm: 2008
18. Đzồng Thị Yến (2013). Mối quan hệ giữa khí chất và stress ở học sinh trung học phổ thông, Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Luận văn Thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa khí chất và stress ở học sinhtrung học phổ thông
Tác giả: Đzồng Thị Yến
Năm: 2013
19. Nguyễn Thị Ngọc Liên (2005). Xu hướng chọn nghề của học sinh trung học phổ thông có kiểu nhân cách khác nhau. Tạp chí tâm lý học, Số 6 (75), 48 - 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tâm lý học
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Liên
Năm: 2005
20. Nguyễn Thị Duyên (2012). Nghiên cứu mối liên hệ giữa đặc điểm nhân cách và hiện tượng bắt nạt ở học sinh phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Trường Đại học Giáo dục, Luận án Thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mối liên hệ giữa đặc điểm nhâncách và hiện tượng bắt nạt ở học sinh phổ thông trên địa bàn tỉnh BắcNinh
Tác giả: Nguyễn Thị Duyên
Năm: 2012
23. American Psychiatric Association (1994). Diagnostic and statistical manual of mental disorders (DSM-4), American Psychiatric Pub Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnostic and statisticalmanual of mental disorders (DSM-4)
Tác giả: American Psychiatric Association
Năm: 1994
24. Dianne A Van Hemert, Fons JR van de Vijver and YpeH Poortinga (2002). De Beck Depression Inventory in 28 countries: a meta-analysis.Journal of Happiness Studies, 3, 257-286 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Happiness Studies
Tác giả: Dianne A Van Hemert, Fons JR van de Vijver and YpeH Poortinga
Năm: 2002
26. Hamilton M (1960). A rating scale for depression. Journal Neurol Neurosurg Psychiatry(23), 56-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal NeurolNeurosurg Psychiatry
Tác giả: Hamilton M
Năm: 1960
27. Radloff L.S (1977). The CES - D Scale: A self-report depression scale for research in the general population. Applied psychological measurement,(1), 385-401 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Applied psychologicalmeasurement
Tác giả: Radloff L.S
Năm: 1977
28. Đặng Duy Thanh (2011). Đánh giá sơ bộ giá trị của bảng hỏi sức khỏe bệnh nhân (PHQ9) trong sàng lọc bệnh nhân trầm cảm. Tạp chí Y học Thực hành(774- số 7/2011), 173-176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y họcThực hành
Tác giả: Đặng Duy Thanh
Năm: 2011
29. A. Osman, P. M. Gutierrez, C. L. Bagge, et al (2010). Reynolds adolescent depression scale-second edition: a reliable and useful instrument. J Clin Psychol, 66(12), 1324-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Clin Psychol
Tác giả: A. Osman, P. M. Gutierrez, C. L. Bagge, et al
Năm: 2010
30. J. Ortuno-Sierra, R. Aritio-Solana, F. Inchausti, et al (2017). Screening for depressive symptoms in adolescents at school: New validity evidences on the short form of the Reynolds Depression Scale. PLoS One, 12(2), e0170950 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PLoSOne
Tác giả: J. Ortuno-Sierra, R. Aritio-Solana, F. Inchausti, et al
Năm: 2017
32. Bộ môn Y Đức và Tâm lý học (Giáo trình tâm lý học đại cương, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học đại cương
33. Nguyễn Văn Nhận và Nguyễn Sinh Phúc (Trắc nghiệm Tâm lý lâm sàng, NXB Quân đội Nhân dân, Chương 8: Khảo sát nhân cách, 116-122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm Tâm lý lâm sàng
Nhà XB: NXB Quân đội Nhân dân
34. Nguyễn văn Nhận and Nguyễn Sinh Phúc (2015). Tâm lý học lâm sàng, Đánh giá tâm lý, NXB Tri thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lâm sàng,Đánh giá tâm lý
Tác giả: Nguyễn văn Nhận and Nguyễn Sinh Phúc
Nhà XB: NXB Tri thức
Năm: 2015
35. Ahmed K Ibrahim, Shona J Kelly, Clive E Adams, et al (2013). A systematic review of studies of depression prevalence in university students. Journal of psychiatric research, 47(3), 391-400 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of psychiatric research
Tác giả: Ahmed K Ibrahim, Shona J Kelly, Clive E Adams, et al
Năm: 2013
36. V. Hope and M. Henderson (2014). Medical student depression, anxiety and distress outside North America: a systematic review. Med Educ, 48(10), 963-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Med Educ
Tác giả: V. Hope and M. Henderson
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w