Bàn luận về các tai biến mắc phải khi điều trị bằng phương pháp điện châm kết hợp XBBH...38 K T LU N ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẬN ..... Trong đó phương pháp điện châm kết hợp với xoa bóp bấmhuyệ
Trang 1BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN CHÂM CỨU TRUNG ƯƠNG
-ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
§¸NH GI¸ HIÖU QU¶ §IÒU TRÞ LIÖT VII NGO¹I BI£N
DO L¹NH B»NG PH¦¥NG PH¸P §IÖN CH¢M KÕT HîP
XOA BãP BÊM HUYÖT
Chủ nhiệm đề tài: BS CKI Vũ Thị Vui
HÀ NỘI - 2016NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN
Trang 2Chủ nhiệm đề tài: BS chuyên khoa I Vũ Thị Vui
Những thành viên tham gia:
1 ThS Trần Thị Minh Quyên
2 BS chuyên khoa I Nguyễn Thị Ngọc
3 BS chuyên khoa I Hoàng Thị Hải Yến
4 BS Phạm Quang Hải
5 Sinh viên Khương Thị Nga
6 Điều dưỡng Phùng Thị An Hoa
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề 1
CH ƯƠNG 1: NG 1: T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU 3
1.1 Tổng quan về bệnh liệt TK VII NB do lạnh theo YHHĐ 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Cấu tạo giải phẫu và chức năng của dây TK VII NB 3
1.1.3 Sơ lược về bệnh liệt VII ngoại biên do lạnh theo YHHĐ 6
1.1.4 Điều trị liệt VII NB do lạnh 9
1.2 Tổng quan về liệt VII NB do lạnh theo YHCT 10
1.2.1 Khái niệm 10
1.2.3 Đặc điểm lâm sàng liệt TK VII NB do lạnh theo YHCT 10
1.2.4 Điều trị liệt TK VII NB do lạnh ở trẻ em theo YHCT 11
1.2.5 Tổng quan về phương pháp điện châm và xoa bóp bấm huyệt 13
CH ƯƠNG 1: NG 2: Đ I T ỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG VÀ PH ƯƠNG 1: NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.1 Lựa chọn mẫu nghiên cứu 15
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu 16
2.2.3 Quy trình nghiên cứu 17
2.2.4 Tiến hành nghiên cứu 17
2.2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu 19
2.2.6 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả 19
2.3 Phương pháp xử lý số liệu 21
Trang 52.4 Nội dung thực hiện đề tài 21
2.4.1 Quy trình nghiên cứu 21
2.4.2 Theo dõi và dánh giá kết quả 21
2.5 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu 21
CH ƯƠNG 1: NG 3: K T QU NGHIÊN C U ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU 23
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 23
3.1.1 Đăc điểm về tuổi 23
3.1.2 Đặc điểm về giới 24
3.1.3 Phân bố BN theo số ngày mắc bệnh trước khỉ vào viện 24
3.1.4 Phân bố BN theo rối loạn chức năng của dây thần kinh VII NB 25
3.1.5 Phân bố BN theo các triệu chứng thường gặp lúc vào viện 25
3.1.6 Phân bố BN theo thòi gian điều trị 26
3.2 Đánh giá sự thay đổi các triệu chứng lâm sàng chính 26
3.2.1 Sự thay đổi điều tiết nước mắt 26
3.2.2 Sự thay đổi khe hở mi mắt 27
3.2.3 Sự thay đổi triệu chứng méo miệng 27
3.2.4 Sự thay đổi đặc điểm rãnh mũi má bên liệt 28
3.3 Đánh giá kết quả lâm sàng sau điều trị 28
3.4 Các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị 29
CH ƯƠNG 1: NG 4: BÀN LU N ẬN 30
4.1 Bàn luận về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 30
4.1.1 Đặc điểm về tuổi 30
4.1.2 Đặc điểm về giới 31
4.1.3 Thời gian mắc bệnh trước khi vào viện 31
4.1.4 Rối loạn chức năng ở bệnh nhi liệt dây thần kinh VII ngoại biên 32
4.1.5 Các triệu chửng lâm sàng thường gặp 33
4.1.6 Số ngày điều trị 34
Trang 64.2 Bàn luận về sự cải thiện các triệu chứng lâm sàng chính trước, trong và
sau điều trị 34
4.2.1 Điều tiết nước mắt 34
4.2.2 Khe hở mi mắt 35
4.2.3 Méo miệng 36
4.2.4 Rãnh mũi má 36
4.3 Bàn luận về kết quả điều trị chung 37
4.4 Bàn luận về các tai biến mắc phải khi điều trị bằng phương pháp điện châm kết hợp XBBH 38
K T LU N ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẬN 40
KI N NGH ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ị 41
TÀI LI U THAM KH O ỆU Ả NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Triệu chứng lâm sàng của thể phong hàn xâm phạm kinh lạc 15
Bảng 2.2: Thang điêm chỉ tiêu triệu chứng lâm sàng chính 19
Bảng 2.3: Phân độ theo triệu chứng lâm sàng 20
Bảng 2.4: Đánh giá triệu chứng lâm sàng sau điều trị 20
Bảng 3.1: Phân bố BN theo số ngày mắc bệnh trước khi vào viện 24
Bảng 3.2: Tỷ lệ các triệu chứng thường gặp trên lâm sàng 25
Bảng 3.3: Phân bố BN theo thời gian điều trị 26
Bảng 3.4: Sự thay đổi điều tiết nước mắt sau 15 ngày và 30 ngày điều trị 26
Bảng 3.5: Sự thay đổi khe hở mi mắtsau 15 ngày và 30 ngày điều trị 27
Bảng 3.6: Thay đôi triệu chứng méo miệng sau 15 ngày và 30 ngày điêu trị 27
Bảng 3.7: Thay đổi rãnh mũi má bên liệt sau 15 ngày và 30 ngày điều trị 28
Bảng 3.8: Đánh giá kết quả sau 15 ngày và 30 ngày điều trị 28
Bảng 3.9: Tỷ lệ các tác dụng không mong muôn trong điêu trị 29
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố BN theo nhóm tuổi 23Biểu đồ 3.2: Phân bố BN theo giới 24Biểu đồ 3.3: Phân bố BN theo rối loạn chức năng của dây thần kinh VII NB 25
DANH MỤC HÌNH
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Liệt dây thần kinh (TK) VII ngoại biên (NB) là bệnh khá phổ biến trênlâm sàng Bệnh do nhiều nguyên nhân như lạnh, nhiễm trùng (viêm tai xươngchũm, zona thần kinh ), chấn thương, u chèn ép Trong đó tỷ lệ mắc bệnh
do lạnh chiếm 82% [1] Bệnh chủ yếu gặp vào mùa đông xuân và có thể gặp ởmọi lứa tuổi Bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng và 65% có thể tự khỏinhưng thời gian hồi phục lâu, ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt, ăn uống vàthẩm mỹ của bệnh nhân [2],[3]
Theo Y học hiện đại (YHHĐ), điều trị nội khoa liệt TK VIINB do lạnh
có các phương pháp như: sóng ngắn, chiếu tia hồng ngoại hoặc tiêm corticoid,vitamin song hiệu quả còn hạn chế Trong đó sử dụng corticoid có rất nhiềutác dụng phụ ảnh hưởng xấu đến các cơ quan như mắt, dạ dày, thận, da, cơ,xương Đặc biệt có thể gây suy giảm miễn dịch, làm tăng nguy cơ nhiễmkhuẩn khi dùng kéo dài hoặc không đúng quy tắc [4]
Theo Y học cổ truyền (YHCT), điều trị liệt dây TK VII NB do lạnh(chứng khẩu nhãn oa tà do phong hàn) có các phương pháp dùng thuốc vàkhông dùng thuốc Phương pháp không dùng thuốc bao gồm: cao dán, cứu, ônchâm, điện châm, thuỷ châm, laser châm, từ châm, dán thuốc trên huyệt, xoabóp bấm huyệt Trong đó phương pháp điện châm kết hợp với xoa bóp bấmhuyệt (XBBH) là phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc rất phổ biến, dễthực hiện, ít tác dụng phụ và đặc biệt đem lại hiệu quả điều trị cao trên lâmsàng [5],[6] Vì thế Tổ chức Y tế Thế giới đã khuyến cáo cần nghiên cứu sửdụng các phương pháp Y học cổ truyền trong điều trị bệnh liệt TK VII NB dolạnh để hạn chế các tác dụng không mong muốn do dùng corticoid gây ra [4],[7]
Trang 10Trước nay đã có rất nhiều tài liệu và công trình nghiên cứu kiểm chứng
về điều trị liệt TK VIINB bằng phương pháp điện châm và XBBH trên ngườilớn đạt hiệu quả tốt nhưng chưa có một nghiên cứu nào đánh giá về hiệu quảcủa phương pháp này trên trẻ em Hơn nữa sử dụng phương pháp theo YHHĐ
là dùng corticoid trên đối tượng này còn có khả năng gây suy tuyến thượngthận, chậm phát triển chiều cao, hội chứng Cushing ở trẻ em, yếu cơ do hạkali máu [4] Mặt khác trẻ em là một cơ thể đang lớn, dễ mắc bệnh, bệnhchuyển biến nhanh nhưng cũng dễ hồi phục [8] Vì vậy với mục đích nghiêncứu phương pháp điều trị thay thế để hạn chế tác dụng phụ của corticoid trêntrẻ em, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đáp ứng với điều trị của bệnh nhi liệt
TK VII NB do lạnh bằng phương pháp kết hợp giữa điện châm và XBBH,chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu với 2 mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh nhi liệt TK VII ngoại biên do lạnh tại B
V Châm cứu TW thời gian từ 1/7/2015 đến 15/4/2016.
2 Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh nhi liệt TK VII ngoại bỉên do lạnh trên lâm sàng bằng phương pháp điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt tại
BV Châm cứu TW thời gian từ 1/7/2015 đến 15/4/2016.
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về bệnh liệt TK VII NB do lạnh theo YHHĐ
1.1.1 Khái niệm
Liệt TK VII ngoại biên hay còn gọi là liệt Bell (Bell palsy) - là mộtbệnh lý về TK NB khá phổ biến trong lâm sàng, khiến bệnh nhân giảm hoặcmất khả năng vận động, cảm giác và tiết dịch phần mà dây TK VII chi phối[9],[10],[11]
1.1.2 Cấu tạo giải phẫu và chức năng của dây TK VII NB
Dây TK VII hay còn gọi là dây TK mặt - là dây thần kinh vận động các
cơ bám da mặt, cảm giác vị giác cho 2/3 trước lưỡi, và tiết dịch cho tuyến lệ,tuyến nước bọt dưới hàm, dưới lưỡi và tuyến nhầy niêm mạc mũi, miệng, hầu[12] Thần kinh mặt là một thần kinh hỗn hợp bao gồm các sợi vận động; sợicảm giác và tự chủ tạo nên 1 rễ nhỏ gọi là thần kinh trung gian [13]
Trang 12Hình 1.1: Đường đi và phân nhánh của dây thần kinh VII [14]
Nguyên ủy được chia làm 3 nhân [12]:
+ Phần vận động: nguyên uỷ thật của phần vận động là nhân của dây
TK VII nằm ở cầu não Các sợi thần kinh chạy ra sau vòng lấy nhân dây TK
số VI, tạo nên lồi mặt của sàn não thất IV, sau đó chạy ra trước để đến nguyên
ủy hư ở rãnh hành cầu
+ Phần bài tiết: nguyên ủy thật của phần bài tiết là nhân nước bọt trên,các sợi thần kinh bài tiết chạy cùng với các sợi vận động trong cầu não đểcuối cùng ra khỏi não ở rãnh hành cầu
+ Phần cảm giác: nguyên ủy thật của phần cảm giác là hạch gối, nằm ởgối dây thần kinh mặt Đường hướng tâm của các tế bào thần kinh của hạchgối đi qua rãnh hành cầu và tận cùng ở nhân bó đơn độc của cầu não, đường
ly tâm tạo nên một phần của thừng nhĩ
Đường đi và phân nhánh [9],[13]:
+ Từ rãnh hành cầu, dây thần kinh mặt chạy qua ống tai trong cùng vớidây thần kinh tiền đình ốc tai Từ đây cho ra nhiều nhánh: dây thần kinh đálớn, thừng nhĩ
+ Dây TK đá lớn: là đường bài tiết nước mắt, tuyến nhày của mũi,miệng chạy trong ống thần kinh đá lớn để vào lại trong xoang sọ, sau đó rakhỏi xoang sọ qua lỗ rách, phối hợp với dây thần kinh đá sâu là nhánh củađám rối giao cảm cảnh trong, tạo thành dây thần kinh ống chân bướm, đi quaống chân bướm để tận cùng ở hạch chân bướm - khẩu cái Từ hạch chânbướm khẩu cái cho các sợi bài tiết đến các tuyến nhày của miệng, mũi vàtuyến lệ
+ Thừng nhĩ: từ bên trong phần đá xương thái dương, tách khỏi dâythần kinh mặt, đi ra khỏi xương sọ bằng khe đá trai, phối hợp với nhánh lưỡi
Trang 13của dây thần kinh hàm dưới tạo thành dây thần kinh lưỡi Thừng nhĩ cho cácnhánh đến chi phối bài tiết cho các tuyến nước bọt dưới hàm, dưới lưỡi, cảmgiác vị giác 2/3 trước lưỡi.
+ Sau khi cho ra thừng nhĩ, dây thần kinh mặt chạy ra khỏi xương đábằng lỗ trâm - chũm, xuyên qua tuyến nước bọt mang tai và chia thành 5nhánh tận: nhánh thái dương, nhánh gò má, nhánh má, nhánh bờ hàm dưới vànhánh cổ Dây thần kinh mặt vận động cho các cơ mặt, cơ bám da cổ, bụngsau cơ hai bụng và cơ trâm móng
Hình 1.2: Đoạn trong ống tai trong của dây thần kinh VII [13]
Chức năng [1]:
+ Chức năng vận động: Dây thần kinh mặt phân bố đến tất cả cơ ở mặt(trừ các cơ thái dương, cơ nhai và cơ chân cánh bướm) và có ảnh hưởng đếnthính giác với việc tham gia vào vận động cơ của xương đe
+ Chức năng cảm giác: Dây thần kinh mặt nhận cảm giác của loa tai vàống tai ngoài, vùng sau tai, vòi Eustache và 2/3 trước lưỡi
+ Chức năng giác quan: Dây thần kinh mặt chịu trách nhiệm vị giác của
Trang 142/3 trước của lưỡi (thông qua dây thần kinh lưỡi và thừng nhĩ).
+ Chức năng vận mạch và bài tiết: Dây thần kinh đá nông lớn phân bốđến các tuyến lệ (thông qua trung gian của hạch Gasser) Thừng nhĩ chịu tráchnhiệm việc bài tiết nước bọt của hạch hàm dưới và dưới lưỡi
1.1.3 Sơ lược về bệnh liệt VII ngoại biên do lạnh theo YHHĐ
1.1.3.1 Lịch sử về bệnh liệt TK VII NB
Từ cổ xưa chứng liệt mặt đã được mô tả trong các y văn của người La
Mã Năm 600, Paulus Acginata mô tả chi tiết liệt lông mày và là người đầutiên khâu sụn mi trong liệt mặt
Năm 1792, Frank là người đầu tiên mô tả chính xác liệt mặt Năm
1835, Bernard nhấn mạnh vai trò của sự nhiễm lạnh trong liệt mặt và ông làngười đầu tiên nhận định liệt mặt là do cơ chế thắt nghẹt dây thần kinh trongống xương, ông cho rằng sự rối loạn tuần hoàn của mạch nuôi thần kinh VIItrong cống Fallope đóng vai trò quan trọng trong bệnh lý này Sau đó, năm
1852 Charles Bell đã hiệu đính lại những điểm mấu chốt [11],[15]
1.1.3.2 Tình hình liệt VII NB ở Việt Nam và trên thế giới
Theo Harrison, năm 1986 tỉ lệ liệt VII ngoại biên là 23/100.000 dân.Theo Brandenburg-NA và Annegers-JF, 1993 là 23,5/100.000 nam và32,7/100.000 nữ, gặp ở lứa tuổi từ 15 - 44
Theo Viện Sức khoẻ Quốc gia Mỹ (National Institute of Health,
NIH), liệt mặt ngoại biên mỗi năm ảnh hưởng khoảng 40.000 người Mỹ ở
cả nam và nữ thường độ tuổi từ 15 - 60 tuổi, nhưng bất kỳ độ tuổi nào cũng
có thể mắc bệnh
Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê của Hồ Hữu Lương, Nguyễn VănChương, Cao Hữu Huân (2003) liệt dây TK VII NB chiếm 2,95% bệnh thần
Trang 15kinh, 23/100.000 người/năm Bệnh thường gặp ở mùa đông xuân Nguyênnhân thường do lạnh, nhiễm trùng, chấn thương khối u hoặc các rối loạn ữongxương đá, trong đó nguyên nhân do lạnh chiếm 80% [16].
1.1.3.3 Lâm sàng và cận lâm sàng liệt TK VII NB do lạnh
Miệng méo, nhân trung lệch, mắt nhắm không kín Ngoài ra khi khám bệnhnhân liệt TK VII NB ta còn phát hiện các triệu chứng sau [10],[16]:
Lúc nghỉ ngơi:
- Lông mày bên liệt hạ thấp hon so với bên lành
- Khe mắt bên liệt rộng hơn so với bên lành
- Rãnh mũi má bên liệt mờ
- Nhân trung lệch về bên lành
- Mép bên liệt xệ xuống
+ Charles Bell dương tính: biểu hiện là khi bệnh nhân nhắm mắt chủđộng, mắt bên liệt nhắm không kín, nhãn cầu vận động lên trên và ra ngoài
- Nhe răng hoặc cười: miệng méo về bên lành rõ
Trang 16- Không thổi lửa hoặc huýt sáo được.
- Ăn uống: thức ăn đọng ở má bên liệt, nước chảy ra bên liệt
Triệu chứng khác:
- Cảm giác tê một bên mặt
- Mất vị giác 2/3 trước lưỡi
- Tăng tiết nước mắt do thừng nhĩ bị kích thích và/hoặc mắt nhắmkhông kín làm giác mạc bị kích thích [17]
Hình 1.3: hình ảnh tổn thương dây TK VII NB [18]
phục vụ chẩn đoán và điều trị liệt TK VII NB bao gồm: Điện cơ đồ, CT, MRI(Magnetic resonance imaging) sọ não, phân tích dịch não tủy [11],[19]
Điện cơ: Có thể có thể một vài giá trị tiên lượng, thường dùng để theo
dõi tiến triển lâm sàng trong quá trình điều trị [19],[20] Có 3 kết quả điện cơđánh giá mức độ tắc nghẽn dẫn truyền:
Trang 17- Tắc nghẽn dẫn truyền hoàn toàn.
- Tắc nghẽn dẫn truyền không hoàn toàn
- Không tắc nghẽn đẫn truyền
MRI sọ não có thể thấy [14]:
- Sự phình ra và tăng lên đồng dạng của hạch gối và dây VII
- Sự kẹp vào của dây thần kinh bị trương phồng trong xương thái dương
- Những nguyên nhân thứ phát của liệt mặt
Chọc dò tưỷ sổng: Thường không cần thiết Có thể được thực hiện để
loại trừ các nguyên nhân khác (như hội chứng Guillain-Barré) Chứng tănglympho bào dịch não tuỷ với nồng độ glucose và protein bình thường có thể
có trong liệt VII NB
1.1.3.4 Cơ chế bệnh sinh của liệt VII NB do lạnh
Cơ chế bệnh sinh của liệt TK VIINB do lạnh chưa rõ ràng Trước đâyvai trò của lạnh được đề cập qua:
- Cơ chế mạch máu: do co thắt những động mạch nuôi dưỡng dây TKVII trong vòi Fallope làm cho dây này giảm nuôi dưỡng mà dẫn đến giảmchức năng
- Cơ chế viêm vô khuẩn: lạnh gây viêm vô khuẩn các tổ chức trong vòiFallop, các tổ chức này bị phù nề và chèn ép vào dây TK số VII trong khungxương của vòi Fallop [10],[21]
1.1.3.5 Chẩn đoản liệt VII NB do lạnh
Chẩn đoán thường có thể thực hiện trên lâm sàng ở bệnh nhân có [11],[16],[22]:
Trang 18 Biểu hiện triệu chứng điển hình.
ống tai ngoài
Trong những trường hợp không điển hình hay không chắc chắn, xétnghiệm hay đánh giá dịch não tuỷ và MRI có thể được chỉ định
1.1.4 Điều trị liệt VII NB do lạnh.
ngủ dùng 1 gạc nhỏ tẩm nước NaCl 0,9% đắp lên mắt bên liệt [21],[23]
1.2 Tổng quan về liệt VII NB do lạnh theo YHCT
1.2.1 Khái niệm
Theo YHCT, liệt TK VII NB có bệnh danh là “Ma diện tý” hoặc “Khẩunhãn oa tà”, nghĩa là miệng mắt méo lệch Bệnh do nhiều nguyên nhân cơ
Trang 19năng hay thực thể, nguyên nhân hay gặp là [24],[25]:
- Do lạnh (trúng phong hàn ở kinh lạc)
- Do viêm nhiễm (trúng phong nhiệt ở kinh lạc)
- Do chấn thương hoặc do u (huyết ứ ở kinh lạc)
Liệt TK VII NB do lạnh YHCT gọi là trúng phong hàn ở kinh lạc.Bệnh có triệu chứng là:
- Tại chỗ: sau khi gặp mưa hoặc trời lạnh hoặc buổi sáng khi ngủ dậy tựnhiên xuất hiện mắt nhắm không kín, miệng méo sang bên đối diện với mắt,uống nước trào ra bên liệt, nhai cơm đọng lại ở má bên liệt, nhai khó khăn, nhântrung lệch về bên lành, không huýt sáo được, rãnh mũi má mất [25]
- Toàn thân: sợ gió, sợ lạnh, gai rét, tiểu tiện bình thường hoặc trongdài, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn [25]
1.2.2 Bệnh nguyên, bệnh sinh
Bệnh do phong hàn xâm phạm vào cơ thể và làm trở trệ kinh khí củacác kinh dương mặt (đặc biệt là kinh Dương minh và kinh Thái dương) dẫnđến khí trệ, huyết ứ, kinh cân thiếu dinh dưỡng, cơ nhục mềm nhẽo không colại được mà gây nên liệt mặt [5],[6]
1.2.3 Đặc điểm lâm sàng liệt TK VII NB do lạnh theo YHCT
YHCT quan niệm liệt TK VII NB do lạnh thuộc chứng phong hàn xâmphạm kinh lạc [24]
Phong tà (gió) là dương tà chủ khí mùa xuân nhưng mùa nào cũng cóthể gây bệnh, thường kết hợp với các khí khác: hàn, thấp, nhiệt Đặc tính củaphong hay đi lên trên và ra ngoài nên thường gây bệnh ở phần trên của cơ thể
Trang 20(đầu, mặt) và ở phần ngoài (cơ biểu) làm da lông khai tiết: ra mồ hôi, sợ gió,mạch phù [26].
Hàn tà (lạnh) là âm tà chủ khí mùa đông Hàn tà có đặc tính hay tổnthương dương khí: như phạm vào da cơ làm vệ khí bị yếu gây cảm mạo, hànphạm vào tỳ vị làm tỳ dương hư không vận hoá được đồ ăn gây ỉa chảy, taychân lạnh; hàn hay ngưng trệ, gây đau tại chỗ: hàn xâm phạm vào cơ thể gâykhi huyết ứ trệ, không thông gây đau; hàn hay gây co rút, làm bế tắc lại nhưlạnh gây co cứng cơ, đau vay gáy, đau lưng, chuột rút các cơ do lạnh [26]
Triệu chứng của thể bệnh này là:
- Triệu chứng chung: miệng méo lệch, mắt nhắm không kín, nhân trunglệch, mất nếp nhăn trán, mờ rãnh mũi má Nửa mặt bên liệt có thể có cảmgiác tê bì kiến bò, có thể kèm theo ù tai, đau sau tai
- Toàn thân: sợ gió, sợ lạnh, gai rét, tiểu tiện binh thường hoặc trongdài, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn [27]
1.2.4 Điều trị liệt TK VII NB do lạnh ở trẻ em theo YHCT
- Chẩn đoán bệnh danh: Khẩu nhãn oa tà
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn
- Nguyên nhân: Ngoại nhân
- Pháp điều trị: Khu phong tán hàn ôn thông kinh lạc [24],[25]
1.2.4.1 Phương pháp điều trị không dùng thuốc
qua kim hào châm [5],[6],[28]
Sử dụng phác đồ huyệt của GS Nguyễn Tài Thu:
Trang 21Nhân trung Thừa tương bên liệt
tiếp lên huyệt tránh bỏng [5]
mỗi huyệt 0,5ml [28]
huyệt chủ yếu bên liệt Chú ý: khi làm phải kéo hướng da - cơ về bên liệt[24]
Trang 22Xuyên khung 04g
Hoàng cầm 06g
Đẳng sâm l0g Bạchtruật l0g Cam thảo 04g
1.2.5 Tổng quan về phương pháp điện châm và xoa bóp bấm huyệt
1.2.5.1 Điện châm
Điện châm là phương pháp chữa bệnh kết hợp tác dụng chữa bệnh củachâm cứu với tác dụng của dòng điện qua một máy điện châm (là loại máyphát ra dòng điện một chiều hoặc dòng điện xung, có nhiều đầu kích thích,tính năng ổn định, an toàn, điều chỉnh thao tác dễ dàng và đơn giản, được sửdụng rộng rãi) [23] Phương pháp châm theo YHCT là làm đả thông khí huyết
ở kinh mạch thông qua các huyệt được châm, làm khí huyết vận hành trơn tru[6] Sử dụng dòng điện của máy điện châm là thay thế cho thủ pháp vê kimtruyền thống bằng một kích thích bởi xung điện ở tần số thấp Ưu điểm củađiện châm là rung kim kết hợp với tác dụng của dòng xung điện nhỏ khônggây đau như vê kim bằng tay, đồng thời nó tạo được cảm giác dễ chịu, dẫnkhí tốt hơn, nên điện châm trở thành phương pháp chủ lực trong châm cứuhiện nay [29] Dùng điện châm để chữa bệnh ít khi có phản ứng phụ Tácdụng đặc biệt của điện châm là kích thích và điều khiển sự vận hành khíhuyết, kích thích hoạt động các cơ, các dây TK tổ chức làm tăng cường dinhdưỡng các tổ chức, làm giảm viêm, giảm sung huyết, giảm phù nề tại chỗ,đưa cơ thể về trạng thái cân bằng ổn định qua các kim đã châm trên huyệt [5],[30]
1.2.5.2 Xoa bóp bấm huyệt
YHHĐ và YHCT dân tộc đều có xoa bóp với đặc điểm chung là ngườilàm xoa bóp dùng sự khéo léo và sức mạnh chủ yếu của đôi bàn tay mình tácđộng lên cơ thể người một lực thích hợp tạo cho người được xoa bóp cảm giácsảng khoái nhằm làm dịu đi chứng đau mỏi của cơ, khớp, thần kinh [31]
Tác dụng của xoa bóp:
Trang 23Theo YHHĐ xoa bóp là một kích thích vật lý tác động lên da cơ, thầnkinh, mạch máu và các cơ quan cảm thụ gây nên những thay đổi về thần kinh,thể dịch, nội tiết Qua đó, nâng cao năng lực hoạt động của hệ thần kinh, tăngcường dinh dưỡng cho cơ thể [20].
- Đối với da: Làm bong lóp sừng giúp hô hấp của da tốt hơn, tăngcường chức năng của các tuyến, làm nhiệt độ của da tăng lên do giãn mạch tạichỗ và toàn thân
- Đối với cơ, gân, khớp: Tăng tính đàn hồi của cơ, tăng năng suất làmviệc, sức bền của cơ và tăng dinh dưỡng cho cơ và phục hồi sức hỏe cho cơnhanh hơn khi không xoa bóp
- Đối với mạch máu: Làm giãn mạch máu tại chỗ và toàn thân, tăngcường tuần hoàn động mạch và tĩnh mạch, có lợi cho việc dinh dưỡng da,chống viêm, giảm phù nề [5]
Theo YHCT, xoa bóp thông qua tác động vào các huyệt, kinh lạc (kinhcân) có thể đuổi được ngoại tà, điều hòa được dinh vệ, hành khí tán huyết,khu phong tán hàn, thông kinh hoạt lạc [31]
Trang 24CHƯƠNG 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Lựa chọn mẫu nghiên cứu
Lựa chọn ngẫu nhiên 30 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán liệt VII ngoạibiên do lạnh tại khoa Điều trị và chăm sóc đặc biệt trẻ bại não BV Châm cứuTrung ương độ tuổi từ 0 - 15 Thời gian tiến hành từ 1/7/2015 đến l5/4/2016
2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
2.1.2.1 Tiêu chuẩn theo YHHĐ:
Bệnh nhân từ độ tuổi 0-15, không phân biệt giới tính và:
- Bắt buộc: Có rối loạn chức năng vận động: liệt vận động 1/2 mặt
- Có thể có: Rối loạn thần kinh thực vật (RLTKTV): rối loạn điều tiếtnước bọt và hoặc nước mắt
- Không kèm tổn thương dây thần kinh sọ não hoặc bệnh lý thần kinh khác
- Hội chứng nhiễm trùng (-), không có chấn thương vùng đầu mặt
- Tai mũi họng binh thường
2.1.2.2 Tiêu chuẩn theo YHCT:
Sau khi BN được khám và chẩn đoán liệt TK VII NB do lạnh theoYHHĐ tiếp tục được phân loại theo YHCT tương ứng với thể phong hàn Tất
cả các BN trong nghiên cứu đều có các triệu chứng của phong hàn xâm phạmvào kinh lạc như sau:
Trang 25Bảng 2.1: Triệu chứng lâm sàng của thể phong hàn xâm
phạm kinh lạc [24]
Tứ chẩn
Theo bệnh
Phong hàn
Vấn
Khi ăn, thức ăn bị ứ đọng ở má bên liệt, uông nước rơi vãi
Hoàn cảnh xuất hiện sau gặp gió lạnh, tắm nước lạnh hoặcsau khi ngủ dậy vào buổi sáng
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu
- BN liệt VII do nguyên nhân khác: viêm nhiễm, chấn thương (đẻForcep, chấn thương vùng tai - xương chũm )
- BN không tuân thủ đúng quá trình điều trị: BN bỏ điều trị vì lý do cá nhân
- Bố mẹ hoặc người giám hộ không đồng ý cho BN tham gia nghiên cửu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả khôngbệnh - chứng, tiến cứu, so sánh bệnh trước sau
- Cỡ mẫu nghiên cứu: 30 BN được chẩn đoán liệt TK VII NB do lạnh
Trang 26và điều trị bằng phương pháp điện châm kết hợp XBBH tại khoa ĐT & CSĐBtrẻ bại não BV Châm cứu Trung ương từ 1/7/2015 đến 15/4/2016.
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu
- Kim châm cứu: sử dụng kim hào châm 3cm do Việt Nam sản xuất
- Máy điện châm: M7 do BV Châm cứu TW sản xuất năm 1980 Thông
số kỹ thuật: Cường độ từ 40 - 100)µA, tần số 2 - 60Hz
- Các phương tiện khác: bông, cồn, pank, khay vô khuẩn
2.2.3 Quy trình nghiên cứu
- Hỏi bệnh, thăm khám toàn diện, lập bệnh án theo mẫu nghiên cứu
- Làm các xét nghiệm cơ bản
- Cho y lệnh điều trị
- Theo dõi, đánh giá sau 2 liệu trình 15 ngày và 30 ngày
- Ghi nhận quan hiệu quả điều trị dựa vào số liệu thăm khám trước,trong và sau khi điều trị
2.2.4 Tiến hành nghiên cứu
Điều trị kết hợp phương pháp điện châm và xoa bóp bấm huyệt củaYHCT
2.2.4.1 Phương pháp điện châm
Phác đồ huyệt: sử dụng phác đồ theo nghiên cứu của GS Nguyễn Tài
Thu châm tả các huyệt [6]: Toản túc, Tình minh, Dương bạch, Ngư yêu, Tytrúc không, Quyền liêu, Nghinh hương, Nhân trung, Thừa tương, Địa thương,
Giáp xa, Ế phong bên liệt, Phong trì và Hợp cốc 2 bên
Trang 27+ Thì vào cơ: tùy thuộc vào vị trí huyệt và thể trạng BN mà góc châm
và độ nông sâu thay đổi phù họp Vê kim để đạt đắc khí
châm nổi lên hoặc lõm xuống, màu da có thể đỏ lên hoặc tái đi [5]
Kỹ thuật châm: châm tả các huyệt: Toản trúc, Tình minh, Ngư yêu,
Dương bạch, Ty trúc không, Nghinh hương, Quyền liêu, Giáp xa, Địa thương,Nhân trung, Ế phong, Thừa tương bên liệt; Hợp cốc và Phong trì 2 bên
o Đảm bảo vô trùng kim, hai bàn tay của thầy thuốc và da vùng huyệt cầnchâm của bệnh nhân,
o Châm kim vào huyệt nhẹ nhàng, dứt khoát, đạt yêu cầu vềđắc khí
Kỹ thuật kích thích điện:
o Sau khi châm đắc khí cần kích thích xung điện Cường độ dòng điện tùytheo ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân Tần số: 20 - 50Hz
Trang 28o Thời gian kích thích: 30 phút.
Liệu trình: 1 lần/ngày, 15 ngày/liệu trình.
2.2.4.2 Phương pháp xoa bóp bấm huyệt
Sử dụng kết hợp theo thứ tự các động tác trên da cơ: xát, miết, phân,day, véo và các động tác ừên huyệt: day, ấn huyệt [5]
- Xát: dùng mô ngón cái hoặc mô ngón út xát lên da theo hướng thẳng
từ phía cằm ngược lên trên trán, từ giữa trán ra 2 bên thái dương
- Miết: sử dụng vân hai ngón tay cái: miết theo cung lông mày, theođường đi của các cơ bám da mặt: cơ vòng miệng, cơ cười, cơ vòng mắt theohướng từ dưới lên trên, từ trong ra ngoài, tò bên lành sang bên bệnh
- Phân: dùng vân ngón tay cái 2 bên từ cùng một chỗ rẽ ra 2 bên theohướng ngược nhau, làm cho da BN kéo căng theo hướng tay Chủ yếu ápdụng vùng trán và cằm
- Day: dùng vân ngón tay cái dùng sức ấn xuống da của BN và dichuyển theo đường xoắn ốc theo hướng từ dưới lên trên sao cho da của BN dichuyển theo tay bác sĩ hoặc day tại vị trí huyệt
- Véo: dùng vân ngón tay cái và ngón tay trỏ nhẹ nhàng véo dọc trán từ
Ấn đường lên chân tóc rồi từ Ấn đường ra 2 bên trán
- Ấn huyệt: dùng vân đầu ngón cái ấn vào các huyệt: Toản trúc, Ngưyêu, Ty trúc không, Quyền liêu, Địa thương, Thừa tương, Giáp xa, Ế phongbên liệt và Phong trì 2 bên
Chú ý: Các động tác xoa bóp cần làm nhẹ nhàng, mềm mại tránh gây
Trang 29đau và tác động cả 2 bên mặt, ưu tiên bên liệt hơn
Liệu trình: 15 phút/lần/ngày, 15 ngày/liệu trình.
2.2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.5.2 Các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Tuổi, giới tính
- Thời gian mắc bệnh trước khi đến điều trị tại khoa ĐT & CSĐB trẻbại não BV Châm cứu TW
- Thời gian điều trị
2.2.5.2 Chỉ tiêu về đảnh giả đặc điểm lâm sàng
- Các triệu chứng lâm sàng thường gặp
- Kết quả đánh giá điều trị: tốt, khá, trung bình, kém
- Tác dụng không mong muốn của phương pháp điện châm kết hợp xoabóp bấm huyệt
2.2.6 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả
Chúng tôi xây dựng thang điểm chỉ tiêu đánh giá như sau:
Bảng 2.2: Thang điêm chỉ tiêu triệu chứng lâm sàng chính
Trang 30ít 1
Bảng 2.4: Đánh giá triệu chứng lâm sàng sau điều trị.
2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Trang 31Số liệu thu được trong nghiên cứu được phân tích, xử lý theo phươngpháp xác suất thống kê y học Các số liệu được xử lý trên máy vi tính vớiphần mềm SPSS 20.0, Excel 2013.
Các thuật toán sử dụng: Tính tỷ lệ %, tính phương sai và độ lệch chuẩn,
tỷ lệ trung bình thực nghiệm (X), so sánh hai giá trị trung bình quan sát trước
và sau điều trị bằng T - test ghép cặp, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
2.4 Nội dung thực hiện đề tài
2.4.1 Quy trình nghiên cứu
- Đánh giá cải thiện triệu chứng lâm sàng qua 2 đợt vào ngày 15 vàngày 30
- Theo dõi những tai biến của phương pháp điện châm trong quá trìnhđiều trị
2.4.2 Theo dõi và dánh giá kết quả
- Tất cả các bệnh nhân đều được làm bệnh án theo mẫu chung đã thốngnhất và theo dõi ừiệu chứng lâm sàng cũng như các biến chứng trong suốt quátrình nghiên cứu
- Đánh giá kết quả điều trị bằng phương pháp điện châm kết hợp xoabóp bấm huyệt trên lâm sàng và cận lâm sàng sau thời gian điều trị
2.5 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu với mục đích đưa ra là đánh giá về tĩnh hìnhđiều trị bằng phương pháp điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt trên BN liệtVII NB do lanh, được Hội đồng khoa học Bệnh viện Châm cứu Trung ươngcho phép Nghiên cửu chỉ nhằm nâng cao kết quả điều trị cho bệnh nhân,không nhằm mục đích nào khác