đến nay vẫn chưa có một loại thuốc nào điều trị khỏi hoàn toàn THK gối.Việckết hợp giữa các phương pháp không dùng thuốc và thuốc y học cổ truyền đểđiều trị THK gối đang được ứng dụng rấ
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái Hóa Khớp (THK) là một bệnh lý mạn tính bao gồm tổn thươngsụn khớp là chủ yếu, kèm theo tổn thương xương dưới sụn, dây chằng, các cơcạnh khớp và màng hoạt dịch Đây là hậu quả của quá trình cơ học và sinhhọc làm mất cân bằng giữa tổng hợp và hủy hoại của sụn và xương dưới sụn.Theo Y học cổ truyền (YHCT) THK nói chung và THK gối nói riêng thuộcphạm vi chứng tý Nguyên nhân do phong, hàn, thấp xâm phạm cùng vớichính khí suy giảm mà gây nên bệnh
THK là một bệnh khớp rất thường gặp ở mọi quốc gia trên thế giới Cókhoảng 18% nữ và 9,5% nam giới trên toàn cầu mắc bệnh THK nói chung,trong đó THK gối chiếm tới 15% dân số [1]
Ở Mỹ hàng năm có 21 triệu người mắc bệnh THK, với 4 triệu người phảinằm viện, khoảng 100.000 bệnh nhân không thể đi lại được do THK gối nặng.THK gối là nguyên nhân gây tàn tật cho người có tuổi đứng thứ hai sau bệnhtim mạch [2]
Ở Việt Nam, THK đứng hàng thứ ba (4,66%) trong các bệnh có tổnthương khớp, trong đó THK gối chiếm 56,5% tổng số các bệnh khớp do thoáihóa cần điều trị nội trú Tỷ lệ thoái hóa khớp của bệnh viện Bạch Mai từ
1991 - 2000 là 4,66% số bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa cơ xương khớp[3] Khớp gối bị thoái hóa không những làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộcsống mà còn gây tổn hại kinh tế của người bệnh Tại các nước Châu Âu chiphí trực tiếp cho điều trị THK khoảng 4.000 USD/bệnh nhân/năm [4] Ở ViệtNam mỗi đợt điều trị nội khoa THK khoảng 2 - 4 triệu VNĐ, chưa kể đến chiphí cho các dịch vụ khác liên quan đến điều trị [5]
Các phương pháp điều trị THK gối theo Y học hiện đại (YHHĐ) hiệnnay đang chủ yếu là điều trị triệu chứng, giảm đau và cải thiện chức năng vậnđộng của khớp Mặc dù YHHĐ đã có những bước phát triển vượt bậc nhưng
Trang 2đến nay vẫn chưa có một loại thuốc nào điều trị khỏi hoàn toàn THK gối.Việckết hợp giữa các phương pháp không dùng thuốc và thuốc y học cổ truyền đểđiều trị THK gối đang được ứng dụng rất nhiều trong thực hành lâm sàng, nóvừa đem lại hiệu quả tương đối tốt cho người bệnh vừa có tác dụng điều trịtriệu chứng lại còn có tác dụng vào nguyên nhân của bệnh Việc điều trịthường được áp dụng các bài cổ phương kết hợp các phương pháp khôngdùng thuốc như châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt Tuy nó có hiệu quả nhưngcũng còn rất nhiều hạn chế như giá thành đắt đỏ, bệnh nhân phải nằm việnlâu Viên nang Thấp Khớp Nam Dược là một chế phẩm thuốc được công tyTNHH Nam Dược sản xuất và đã được Cục Quản Lý Dược Việt Nam cấpgiấy phép lưu hành sản phẩm từ năm 2008 đến nay Để đánh giá, khẳng địnhtác dụng của chế phẩm một cách khoa học, qua đó cung cấp minh chứng khoahọc và thông tin hữu ích cho các thầy thuốc lâm sàng tham khảo trong quátrình sử dụng thuốc điều trị cho bệnh nhân,đồng thời với mục đích nâng caohiệu quả điều trị, giảm chi phí và thời gian điều trị cho bệnh nhân chúng tôi
đã tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc Thấp Khớp Nam Dược kết hợp với cấy chỉ catgut trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối giai đoạn I, II ”
với các mục tiêu sau:
1 Đánh giá hiệu quả giảm đau và cải thiện vận động khớp gối của thuốc
Thấp Khớp Nam Dược kết hợp với cấy chỉ catgut trên bệnh nhânthoái hóa khớp gối giai đoạn I, II
2 Đánh giá tác dụng không mong muốn của biện pháp can thiệp.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu khớp gối
Khớp gối là một khớp phức tạp gồm các thành phần: Đầu dưới xươngđùi, đầu trên xương chày, xương bánh chè, sụn khớp, hệ thống dây chằng vàbao khớp [6] Ngoài ra còn có hệ thống mạch máu, thần kinh chi phối, nuôidưỡng, vận động Khớp gối có bao hoạt dịch rất rộng, khớp lại ở nông nên dễ
Trang 41.1.2 Cấu tạo và thành phần chính của sụn khớp gối
1.1.2.1 Cấu tạo sụn khớp
Sụn khớp bình thường dày khoảng 4 - 6 mm, có tính chịu lực và đàn
hồi cao Sụn khớp bao bọc các đầu xương, đáp ứng chức năng sinh lý là bảo
vệ đầu xưong và dàn đều sức chịu lực lên toàn bộ bề mặt khớp Sụn khớpđược dinh dưỡng từ tổ chức dưới sụn thấm qua các proteoglycan và từ cácmạch máu của màng hoạt dịch thấm qua dịch khớp [6]
1.1.2.2 Thành phần chính của sụn khớp
Thành phần chính của sụn khớp bao gồm chất căn bản và các tế bàosụn Tế bào sụn có chức năng tổng hợp chất căn bản
- Tế bào sụn là một trong các thành phần cơ bản tạo nên sụn, chứa nhiều
proteoglycan, fibrin, sợi collagen Các tế bào sụn sống trong môi trường kỵ khí
Tế bào sụn ở người trưởng thành nếu bị phá hủy chúng sẽ không thay thế [8]
- Chất căn bản của sụn có 3 thành phần trong đó nước chiếm 80%, các sợi collagen và proteoglycan chiếm 5 - 10% [7].
Sợi collagen: Bản chất là các phân tử acid amin Kiểm soát khả năngchịu đựng sức co giãn của sụn Sợi collagen bị phân hủy bởi men collagenase.Hoạt động của collagenase chỉ xảy ra trong sụn khớp bị thoái hóa
Proteoglycan (PG): Là chất có khả năng chịu sức ép lên sụn và giữ lạimột lượng lớn dung môi Chúng được tạo thành từ một protein với các dảibên glycosaminoglycan rất giàu tế bào sụn và keratin sunfat Càng ở dưới đáysụn, lượng PG càng tăng
1.2 Chức năng khớp gối
Khi đi bình thường khớp gối chịu sức nặng gấp 3- 4 lần trọng lượng cơthể, khi gập gối mạnh khớp gối chịu lực gấp 9 - 10 lần trọng lượng cơ thể.Chức năng chính của khớp gối là chịu sức nặng của cơ thể ở tư thế thế thẳng
và quy định sự chuyển động của cẳng chân Lực đè nén của sức nặng cơ thể
và sức mạnh của sự chuyển động đòi hỏi khớp gối có sức chịu đựng đặc biệt.Động tác của khớp gối rất linh hoạt, trong đó động tác chủ yếu là gấp và duỗi,khớp gối gấp 1350 - 1400, duỗi 00 [1]
Trang 51.3 Bệnh thoái hóa khớp theo Y học hiện đại (YHHĐ)
1.3.1 Định nghĩa
Thoái hóa khớp do rất nhiều yếu tố gây nên như di truyền, chuyển hóa,hóa sinh, sinh cơ học, cuối cùng là hiện tượng viêm thứ phát màng hoạt dịch.Quá trình thoái hóa khớp bao gồm đồng thời hiện tượng phá hủy và sửa chữasụn, xương và màng hoạt dịch [1], [9]
Trước kia, thoái hóa khớp được coi là bệnh lý của riêng sụn khớp, song ngàynay, thoái hóa khớp là tổn thương của toàn bộ khớp, bao gồm tổn thương sụn
là chủ yếu, kèm theo tổn thương xương dưới sụn, dây chằng, các cơ cạnhkhớp,và màng hoạt dịch [10], [11]
Hình 1.2: Hình ảnh khớp gối bình thường và bị thoái hóa [12]
“Bệnh có tính chất mạn tính gây đau đớn và biến dạng khớp nhưngkhông do viêm đặc hiệu, thường tổn thương ở những khớp ngoại biên đặc biệtnhững khớp phải chịu sức nặng của cơ thể như khớp gối, háng” [1]
1.3.2 Phân loại và nguyên nhân của thoái hóa khớp gối
Năm 1991, Altman và cộng sự đề nghị xếp loại THK thành hai loại.THK nguyên phát và THK thứ phát Cách phân loại này đến nay vẫn đượcnhiều tác giả ứng dụng [13]
THK gối nguyên phát: Sự lão hóa là nguyên nhân chính, bệnh thườngxuất hiện muộn ở người trên 60 tuổi, nhiều vị trí, tiến triển chậm, tăng dầntheo tuổi Nguyên nhân lão hóa theo tuổi được giải thích do các tế bào sụn
Trang 6thời gian lâu sẽ già, khả năng tổng hợp các chất tạo nên sợi collagen vàmucopolysacharid sẽ giảm sút và rối loạn, chất lượng sụn kém dần đặc biệt làtính đàn hồi và chịu lực, hơn nữa các tế bào sụn của người trưởng thànhkhông có khả năng sinh sản và tái tạo
THK gối thứ phát: Phần lớn do các nguyên nhân cơ giới, gặp ở mọi lứatuổi (thường là dưới 40 tuổi), khu trú ở một vài vị trí Có thể gặp:
- Sau chấn thương: Gãy xương gây lệch trục, can lệch, tổn thương sụn
chêm sau chấn thương hoặc sau cắt sụn chêm, các vi chấn thương liên tiếp donghề nghiệp Các tổn thương này dẫn đến rối loạn phân bố lực làm tổn thươngsụn khớp sớm
- Sau các bệnh lý xương sụn: Hoại tử xương, hoại tử sụn do viêm,
Viêm khớp dạng thấp, bệnh Goute…
- Các bệnh nội tiết (Đái tháo đường, to viễn cực…), rối loạn đông máu
(bệnh Hemophilie) cũng là nguyên nhân gây THK gối thứ phát
1.3.3 Cơ chế bệnh sinh và các yếu tố liên quan đến quá trình phát triển thoái hóa khớp gối
1.3.3.1 Cơ chế bệnh sinh
Cho đến nay cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp vẫn còn những vấn đềđang bàn cãi Tổn thương cơ bản trong THK xảy ra ở sụn khớp Hiện nay, cónhiều nghiên cứu cho rằng có hai cơ chế chính làm khởi phát quá trình pháttriển THK Ở hầu hết các bệnh nhân, cơ chế đầu tiên là do tác động về cơgiới, có thể là một chấn thương lớn hoặc là vi chấn thương lặp đi lặp lại dẫnđến các tế bào sụn giải phóng ra các enzyme phá hủy và các đáp ứng sửa chữatương ứng rất phức tạp, cuối cùng dẫn đến phá hủy sụn Cơ chế thứ hai là các
tế bào sụn cứng lại do tăng áp lực, giải phóng các enzyme tiêu protein, hủyhoại dần các chất cơ bản là nguyên nhân dẫn đến THK
Những thay đổi của sụn khớp và phần xương dưới sụn trong THK:Trong bệnh lý thoái hóa khớp, sụn khớp là tổ chức chính bị tổn thương Sụnkhớp khi bị thoái hóa sẽ chuyển sang màu vàng nhạt, mất tính đàn hồi, mỏng,
Trang 7khô và nứt nẻ Những thay đổi này tiến triển dần đến giai đoạn cuối là nhữngvết loét, mất dần tổ chức sụn, làm trơ ra các đầu xương dưới sụn Phần rìaxương và sụn có tân taọ xương (gai xương).
Cơ chế gải thích quá trình viêm trong THK: Mặc dù là quá trình thoáihóa, song trong THK vẫn có hiện tượng viêm diễn biến thành từng đợt, biểuhiện bằng đau và giảm chức năng vận động của khớp tổn thương, tăng sốlượng tế bào trong dịch khớp kèm theo viêm màng hoạt dịch kín đáo về tổchức học Nguyên nhân có thể do phản ứng của màng hoạt dịch với các sảnphẩm thoái hóa sụn, các mảnh sụn, hoặc xương bị long ra
Cơ chế gây đau khớp trong THK gối: Trong bệnh THK gối, đau lànguyên nhân đầu tiên khiến bệnh nhân đi khám Do sụn khớp không có hệthần kinh nên đau có thể do các cơ chế sau:
- Viêm màng hoạt dịch, các cơ bị co kéo.
- Xương dưới sụn có tổn thương rạn nứt nhỏ gây kích thích phản ứng đau.
- Gai xương gây căng các đầu mút thần kinh ở màng xương [10].
1.3.3.2 Các yếu tố liên quan đến quá trình phát triển thoái hóa khớp
Không có nguyên nhân đơn độc nào gây THK THK là một quá trìnhcủa sự phá hủy sụn khớp, sự thay đổi collagen, proteoglycan, đầu xương,màng hoạt dịch Có nhiều yếu tố liên quan dẫn đến THK:
Tuổi: Tuổi là yếu tố quan trọng nhất trong THK, tần số THK tăng dầntheo tuổi Theo Brandt KD trên 80% những người trên 55 tuổi có dấu hiệuTHK trên XQ, trong đó có 10 - 20% có sự hạn chế vận động do THK [14]
Cân nặng: Sự tăng khối lượng cơ thể có liên quan rõ ràng với THK, béophì làm tăng tỷ lệ THK lên 1,9 lần ở nam và 3,2 lần ở nữ, điều này gợi ý rằngbéo phì đóng vai trò quan trọng trong việc làm nặng thêm THK gối TheoFelson khi cân nặng cơ thể giảm thì tỷ lệ THK gối giảm từ 25- 30% và khớphang 25% hoặc hơn nữa [15]
Giới: Dưới 55 tuổi tỷ lệ THK ở nam bằng nữ, sau 55 tuổi tỷ lệ THK ở
nữ nhiều hơn nam Điều này thể hiện sự liên quan giữa estrogen với THK Sự
Trang 8Yếu tố cơ học
Chấn thương Béo phì Khớp không ổn đinh
Dị dạng khớp
giảm hormone sinh dục nữ làm giảm tế bào sụn Sau mãn kinh lượng estrogensuy giảm là nguy cơ cao gây THK
Yếu tố chấn thương và cơ học: Những chấn thương mạnh làm rạn nứt
bề mặt sụn có thể là nguồn gốc gây THK Theo Felson khi ngăn chặn chấnthương khớp gối có thể giảm tỷ lệ THK ở nam là 25%, ở nữ là 15% [15]
Ngoài ra còn có các yếu tố khác như vấn đề di truyền, các Cytokin, yếu
Chất cơ bản
Thoái biến collagen
Xơ gãy PG Tăng sự thoái hóa
Sụn khớp bị rạn vỡ
Hẹp khe khớp Đầu xương dưới sụn mất bảo vệ Xương tân tạo
Tái tạo lại của xương
Trang 9Sơ đồ 1.1 Tóm tắt cơ chế bệnh sinh của thoài hóa khớp
gối (howell 1988) [8]
1.3.4 Triệu chứng của thoái hóa khớp gối
1.3.4.1 Triệu chứng lâm sàng của thoái hóa khớp gối
Bệnh nhân THK gối có một số triệu chứng chính sau:
- Đau: Đây là triệu chứng chủ đạo khiến bệnh nhân phải đi khám, đau
tại vị trí khớp, ít lan xa Đau kiểu cơ học tăng khi vận động (đi lại, lên xuốngdốc, ngồi xổm…), đau giảm khi nghỉ ngơi, đau với tính chất âm ỉ, có thể đaunhiều về chiều (sau một ngày lao động) Đau diễn tiến thành từng đợt ngắntùy trường hợp, hết đợt có thể đau, sau đó tái phát đợt khác
- Dấu hiệu “phá gỉ khớp”: Là dấu hiệu cứng khớp buổi sáng kéo dài từ
15 đến 30 phút
- Hạn chế vận động (khó khăn với một vài động tác), đi lại khó khăn,
có thể hạn chế vận động nhiều phải chống gậy nạng hoặc không đi lại được
- Tiếng động bất thường tại khớp xuất hiện khi vận động: Nghe thấy
tiếng “lắc lắc”, “lục khục” tại khớp khi đi lại
- Dấu hiệu bào gỗ: Di động bánh chè trên ròng rọc như kiểu bào gỗ
thấy tiếng lạo xạo, gây đau tại khớp gối
- Một số bệnh nhân xuất hiện khớp sưng to do các gai xương và phì đại
mỡ quanh khớp, hoặc do có tràn dịch khớp gối (dấu hiệu bập bềnh xươngbánh chè) Một số trường hợp có thoát vị bao hoạt dịch ở vùng khoeo (kénBaker) [1], [10]
1.3.4.2 Các phương pháp thăm dò trong chẩn đoán THK gối
Chụp XQ khớp gối thường quy: Được sử dụng để đánh giá mức độ tổnthương và THK gối trong nhiều năm nay Có 3 dấu hiệu cơ bản [10]
- Hẹp khe khớp không đồng đều, hẹp không hoàn toàn, ít khi dính khớp
hoàn toàn trừ THK giai đoạn cuối
Trang 10- Đặc xương ở phần đầu xương dưới sụn, phần xương đặc có thể thấy
một số hốc nhỏ sáng hơn
- Gai xương tân tạo ở phần tiếp giáp xương và sụn, gai thô, đậm đặc.
Phân loại giai đoạn THK trên XQ theo Kellgren và Lawrence (1987) [16]
- Giai đoạn 1: Gai xương nhỏ hoặc nghi ngờ có gai xương.
- Giai đoạn 2: Mọc gai xương rõ.
- Giai đoạn 3: Hẹp khe khớp vừa.
- Giai đoạn 4: Hẹp khe khớp nhiều kèm đặc xương dưới sụn.
Siêu âm khớp:
Đánh giá tình trạng hẹp khe khớp, gai xương, tràn dịch khớp, đo độ dàysụn khớp, màng hoạt dịch khớp, phát hiện các mảnh sụn thoái hóa bong vàotrong ổ khớp[17]
Chụp cộng hưởng từ (MRI):
Phương pháp này có thể quan sát được hình ảnh khớp một cách đầy đủ
trong không gian ba chiều, phát hiện được các tổn thương sụn khớp, dâychằng, màng hoạt dịch[17]
Nội soi khớp gối:
Là phương pháp chẩn đoán tốt nhất vì thấy được trực tiếp vị trí vànhững tổn thương thoái hóa của sụn khớp ở các mức độ khác nhâu Nội soicòn có thể kết hợp với sinh thiết màng hoạt dịch làm xét nghiện tế bào, nhằmchẩn đoán phân biệt với bệnh khác Ngoài ra nội soi là một phương pháp điềutrị THK gối [18]
Các xét nghiệm cơ bản khác nói chung bình thường, có giá trị chẩn đoán loại trừ.
1.3.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa khớp gối [17]
- Áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội thấp khớp học - Hoa Kỳ ACR (American College of Rheumatology) năm 1991.
1 Có gai xương ở rìa khớp (trên phim Xquang )
Trang 112 Dịch khớp là dịch thoái hóa.
3 Tuổi trên 38
4 Cứng khớp dưới 30 phút
5 Có dấu hiệu lục khục khi cử động khớp
Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1, 2, 3, 4 hoặc 1, 2, 5 hoặc 1, 4, 5
- Giảm đau trong các đợt tiến triển
- Phục hồi chức năng vận động của khớp, hạn chế và ngăn ngừa biếndạng khớp
- Tránh các tác dụng không mong muốn của thuốc, lưu ý tương tácthuốc và các bệnh kết hợp ở người cao tuổi
- Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh
1.3.6.2 Điều trị nội khoa
- Thuốc giảm đau Paracetamol: 1g-2g/ngày
Đôi khi cần chỉ định các thuốc giảm đau bậc 2:Paracetamol phối hợpvới Tramadol 1g-2g/ngày
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Lựa chọn một trong cácthuốc sau:
Trang 12+ Etoricoxia 30mg-60mg/ngày, Celecoxib 200mg/ngày, Meloxicam7,5 - 15mg/ngày
+ Thuốc chống viêm không steroid khác: Diclofenac 50-100mg/ngày,Piroxicam 20mg/ngày…
- Thuốc bôi ngoài da: Bôi tại khớp đau 2-3 lần/ngày Các loại gel như:Voltaren Emugel có tác dụng giảm đau và ít tác dụng phụ
- Corticosteroid: Không có chỉ định cho đường toàn thân
- Đường tiêm nội khớp
+ Hydrocortison acetat: Mỗi đợt tiêm cách nhau 5-7 ngày, không vượtquá 3 mũi tiêm mỗi đợt Không tiêm quá 3 đợt trong một năm
+ Các chế phẩm chậm: Methylprednisolon, Betamethasone dipropionatetiêm mỗi mũi cách nhau 6-8 tuần Không tiêm quá 3 đợt một năm vì thuốcgây tổn thương sụn khớp nếu dùng quá liều
+ Acid hyaluronic (AH) dưới dạng hyaluronate: 1 ống/1 tuần x 3-5tuần liền
* Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm (SYSADOA)
Nên chỉ định sớm, kéo dài, khi có đợt đau khớp, kết hợp với các thuốcđiều trị triệu chứng tác dụng nhanh nêu trên
+ Pisacledine 300mg (cao toàn phần không xà phòng hóa quả bơ và đậunành): 1 viên/ngày
+ Glucosamine sulfate: 1,5g/ ngày
+ Acid hyaluronic kết hợp Chondroitin sulfate: 30ml uống mỗi ngày
+ Thuốc ức chế Interleukin 1: Diacerein 50mg x 2 viên/ngày.
* Huyết tương giàu tiểu cầu tự thân (PRP):
+ Huyết tương giàu tiểu cầu tự thân (PRP): Lấy máu tĩnh mạch, chốngđông, ly tâm tách huyết tương sau đó bơm vào khớp gối 6ml-8ml PRP
* Cấy ghép tế bào gốc (stem cell transplantation)
+ Tế bào gốc chiết xuất từ mô mỡ tự thân (Adipose Derived stemcell-ADSCs)+ Tế bào gốc từ nguồn gốc tủy xương tự thân
1.3.6.3 Điều trị ngoại khoa
Trang 13* Điều trị dưới nội soi khớp:
+ Cắt lọc, bào, rửa khớp
+ Khoan kích thích tạo xương (microfrature)
+ Cấy ghép tế bào sụn
* Phẫu thuật thay khớp nhân tạo:
Được chỉ định ở các thể nặng tiến triển, có giảm nhiều chức năng vậnđộng Thường được áp dụng ở những bệnh nhân trên 60 tuổi Thay khớp gốimột phần hay toàn bộ khớp
1.3.6.4 Dự phòng
Chống béo phì
Chế độ làm việc, sinh hoạt và thể dục hợp lý tránh quá tải khớp
Phát hiện và điều trị chỉnh hình sớm các dị tật khớp (lệch trục khớp,
khớp gối vẹo trong, vẹo ngoài ).
1.4 Bệnh thoái hóa khớp gối theo quan niệm của y học
cổ truyền (YHCT)
YHCT không có bệnh danh của THK gối, tuy nhiên hầu hết các bệnhnhân đến khám và điều trị THK gối thường có các triệu chứng là đau khớp vàhạn chế vận động nên THK gối được quy vào chứng tý của YHCT[19]
1.4.1 Đại cương về chứng tý của YHCT
Trước kia trong y văn của YHCT về chứng tý thường phân thành haithể lớn là Phong thấp hàn tý và Phong thấp nhiệt tý Nhưng ngày nay do sựgắn kết giữa YHCT với YHHĐ ngày càng chặt chẽ hơn và với nhiều năm từkinh nghiệm lâm sàng trong thực tế điều trị, các thầy thuốc YHCT nhận thấyrằng phân hai thể lớn như cũ, không thể đáp ứng được những hình thái lâmsàng rất phong phú, đa dạng về bệnh lý trong các bệnh khớp mạn tính củaYHHĐ trong chẩn đoán và điều trị Do vậy, ngày nay người ta đã phân chứng
tý trên lâm sàng thành 10 thể bệnh lý lâm sàng, vừa để gắn bó với thực tế lâmsàng hơn và vừa làm phong phú thêm nội dung chứng tý của YHCT Theophân loại mới này có 10 thể lâm sàng là:
Trang 14* Thể khí âm lưỡng hư
* Thế can thận lưỡng hư
1.4.2 Bệnh thoái hóa khớp gối theo YHCT
Theo YHCT, bệnh THK gối được quy vào nhóm bệnh danh chứng tý và
do can thận hư kết hợp với phong hàn thấp gây ra[20],[21]
* Nguyên nhân gây bệnh
Do vệ khí của cơ thể không đầy đủ, các tà khí như phong hàn thấp nhiệtxâm phạm vào cân cơ, khớp xương, kinh lạc làm cho sự vận hành của khíhuyết tắc lại gây các chứng sưng, nóng, đỏ, đau các khớp Do người già canthận bị hư hoặc bệnh lâu ngày làm khí huyết giảm sút, không nuôi dưỡngđược nên cân, xương, khớp bị thoái hóa, biến dạng, cơ bị teo và khớp bị dính
* Triệu chứng
Triệu chứng giống kiểu phong hàn thấp tý thiên về hàn tý như: Đau dữdội ở một khớp, trời lạnh đau tăng, chườm nóng thì đỡ, tay chân lạnh, sợ lạnh,rêu lưỡi trắng, kèm thêm triệu chứng về can thận hư như: Đau lưng, ù tai, ngủ
ít, nước tiểu trong, lưng gối mỏi đau, tiểu tiện nhiều lần, mạch trầm tế
* Phương pháp điều trị
Các phương pháp điều trị đều nhằm lưu thông khí huyết ở gân cơ xươngđưa tà khí ra ngoài, bồi bổ khí huyết can thận để chống bệnh tái phát và để
Trang 15chống lại các hiện tượng thoái hóa khớp, biến dạng khớp, teo cơ, cứng khớpnhằm hồi phục chức năng bình thường của khớp.
+ Pháp chữa : Khu phong trừ thấp tán hàn, bổ can thận
+ Phương dược:
Bài thuốc: Độc hoạt tang ký sinh thang [22].
(Thiên kim phương)
Độc hoạt 12g Phòng phong 12g Tang ký sinh 16-50g
Đỗ trọng 12g Ngưu tất 12g Tần giao 12g
Tế tân 4-8g Đẳng sâm 12g Quế chi 06g
Phục linh 12g Đương qui 12g Xích thược 12g
Xuyên khung 8-12g Sinh địa 16-24g Chích cam thảo 4-12g
Cách dùng: Tất cả làm thang sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần
Tác dụng: Trừ phong thấp, bổ khí huyết, ích can thận, chỉ thống tý Chỉ định: Chứng phong hàn thấp tý, các khớp đau lưng, gối mỏi.
Phân tích bài thuốc: Bài thuốc này cấu trúc từ 2 nhóm thuốc:
- Một nhóm thuốc lấy trừ tà làm chủ bao gồm các vị Độc hoạt, Tế tân,Phòng phong, Tần giao… có tác dụng trừ phong thấp mà chỉ thống
- Một nhóm thuốc lấy phục chính làm chủ: Nhân sâm, Phục linh, Cam thảo,can địa hoàng, và thay Bạch thược bằng Xích thược, Đương qui, Xuyên khung,thực chất là bài “ Bát trân thang” bỏ đi Bạch truật, nên có tác dụng song bổ khíhuyết Trong đó đủ bài “Tứ vật” còn có tác dụng hoạt huyết với ý nghĩa: Trịphong tiên trị huyết, huyết hành phong tự diệt Bài thuốc còn có: Tang ký sinh,
Đỗ trọng, Ngưu tất để bổ can thận, làm khỏe lưng gối và cân cốt
+ Châm cứu: Cứu là chính vào các huyệt bổ thận như Quan nguyên, Khíhải, Thận du, Tam âm giao tại chỗ châm bổ hoặc ôn châm vào các huyệt tạikhớp đau và vùng lân cận
1.5 Về chế phẩm thuốc Thấp Khớp Nam Dược
- Do công ty TNHH Nam Dược sản xuất và cung cấp
Trang 16Thuốc đã được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành toàn quốc Số đăng ký: H12-10; Số quyết định: 08/QĐ-QLD; Ngày cấp: 14/01/2008 (phụ lục đính kèm)
V833 Dạng bào chế : viên nang
- Tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Thấp Khớp Nam Dược (phụ lụcđính kèm) bao gồm:
Thành phần:
Mỗi viên nang chứa:
Độc hoạt 1g Phòng phong 1g Tang ký sinh 1,5g
Đỗ trọng 1g Ngưu tất 1g Trinh nữ 1gHồng hoa 1g Bạch chỉ 1g Tục đoạn 1g
Bổ cốt chỉ 0,5g tất cả tương đương với 0,5g cao khô
Tá dược vừa đủ 1 viên (Talc,magnesi stearat)
+ Trinh Nữ, Hồng hoa, bổ cốt chỉ: có tác dụng an thần, hoạt huyết trợ dương
Sự phối hợp các vị thuốc trong phương thuốc có tác dụng : khu phong,thắng thấp, phong hàn thấp tý, bổ can thận
Trang 17Chống chỉ định:
+ Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
+ Phụ nữ có thai
Tác dụng không mong muốn: chưa có báo cáo
- Thuốc chứa các dược thảo đã được sử dụng rất lâu đời và thông dụngtrong Y học phương đông Cụ thể gồm các thảo dược sau đây: (hình ảnh phụ
lục 2)
* Độc Hoạt
+ Tên khoa học của vị thuốc: Radix Angelicae pubescentis
+ Tên khoa học của cây làm thuốc: Angelica pubescens Maxim - Apiaceae+ Bộ phận dùng : Thân rễ của cây Hương Độc Hoạt
+ Tính vị: Tân, khổ, vi ôn
+ Quy vào kinh: kinh thận, can, bàng quang
+ Công năng: Khu phong, trừ thấp, thông tý, chỉ thống
+ Chủ trị: Phong hàn thấp tý, thắt lưng và đầu gối đau, thiếu âm phụcphong, đầu thống.[23]
* Phòng Phong
+ Tên khoa học của vị thuốc: Radix Saposhnikoviae divaricatae
+ Tên khoa học của cây làm thuốc: Saposhnikovia divaricata (Turcz.)Schischk.-Apiaceae
+ Bộ phận dùng : Rễ của cây Phòng Phong
+ Tính vị: Tân, cam, ôn
+ Quy vào kinh: can, phế, vị, bàng quang
+ Công năng: Giải biểu trừ phong hàn, trừ phong thấp, trừ co thắt
+ Chủ trị: Đau đầu do hàn, mày đay, phong thấp tê đau, uốn ván.[23]
* Tang Ký Sinh
+ Tên khoa học của vị thuốc: Herba Loranthi gracilifolii
+ Tên khoa học của cây làm thuốc: Loranthus gracilifoliusRoxb.ex.Shult.f.-Loranthaceae
Trang 18+ Bộ phận dùng : Toàn bộ thân, cành lá của cây Tầm Gửi.
+ Tính vị : Khổ, bình
+ Quy kinh : Vào hai kinh can, thận
+ Công năng: Bổ can thận, mạnh gân xương, thông kinh lạc, an thai + Chủ trị: đau lưng, nhức xương - khớp, đau thần kinh ngoại biên, phụ
nữ động thai, ít sữa sau khi đẻ [23]
* Đỗ Trọng
+ Tên khoa học của vị thuốc : Cortex Eucommiae
+ Tên khoa học của cây làm thuốc: Eucommia ulmoides Oliv Eucommiaceae
-+ Bộ phận dùng : Vỏ cây của cây Đỗ Trọng
+ Tính vị:Cam, ôn
+ Quy kinh : Vào các kinh can, thận
+ Công năng: Bổ can thận, mạnh gân cốt, an thai, hạ áp
+ Chủ trị: Đau nhức cơ khớp, tảo tiết, liệt dược, động thai ra máu, tănghuyết áp [23]
* Ngưu Tất
+ Tên khoa học của vị thuốc: Radix Achyranthis bidentatae
+ Tên khoa học của cây làm thuốc: Achyranthes bidentata Blume Amaranthaceae
-+ Bộ phận dùng : Rễ của cây Ngưu Tất
+ Tính vị: Khổ, toan, bình
+ Quy kinh : Vào các kinh can, thận
+ Công năng:Hoạt huyết thông kinh, mạnh gân cốt, bổ can thận
+ Chủ trị: Dùng trị đau lưng gối, mỏi gân xuơng; bế kinh, kinh nguyệtkhông đều, tăng huyết áp.[23]
* Trinh Nữ
+ Tên khoa học của vị thuốc: Herba Mimosae pudicae
+ Tên khoa học của cây làm thuốc: Mimosa pudica L - Mimosaceae
Trang 19+ Bộ phận dùng : Tất cả các bộ phận của cây Trinh Nữ
+ Tác dụng dược lý: Tác dụng ức chế thần kinh trung ương: Những kếtquả nghiên cứu chứng minh kinh nghiệm trong nhân dân dùng cây Trinh nữchống mất ngủ
Tác dụng chấn kinh: Trinh nữ có tác dụng làm chậm thời gian xuất hiện
co giật của cacdiazol
Tác dụng giảm đau: Thí nghiệm theo 3 phương pháp: Mâm đồng (ở
560c), phương pháp Collier (gây đau bằng axetylcolin) và phương pháp Nilsen(kích thích điện) đều thấy có tác dụng rõ rệt
Tác dụng giải độc axit aseno: Uống Trinh nữ cùng một lúc với axitaseno thì Trinh nữ cứu cho chuột khỏi chết do axit aseno rất rõ rệt, nếu uốngtrước 24 giờ thì Trinh nữ vẫn cứu sống chuột khỏi chết do axit aseno
+ Công dụng: Lá cây Trinh nữ được dùng làm thuốc ngủ và dịu thần kinh
Rễ cây Trinh nữ được dùng chữa bệnh nhức xương.[24]
* Hồng Hoa
+ Tên khoa học của vị thuốc: Flos Carthami tinctorii
+ Tên khoa học của cây làm thuốc: Carthamus tinctorius L - Asteraceae+ Bộ phận dùng : Hoa của cây Hồng Hoa
+ Tính vị: Tân, ôn
+ Quy kinh : Vào các kinh tâm, can
+ Công năng: Hoạt huyết thông kinh, tán ứ huyết, giảm đau
+ Chủ trị: Phụ nữ vô kinh, bế kinh, đau bụng khi hành kinh, hành kinh
ra huyết cục, chấn thương gây tụ huyết, sưng đau, mụn nhọt.[23]
* Bạch Chỉ
+ Tên khoa học của vị thuốc: Radix Angelicae dahuricae
+ Tên khoa học của cây làm thuốc: [Angelica dahurica (Fisch exHoffm.) Benth.et Hook.f.] - Apiaceae
+ Bộ phận dùng : Rễ của cây Bạch chỉ
+ Tính vị: Tân ôn
Trang 20+ Quy kinh : Vào các kinh vị, đại trường, phế.
+ Công năng: Giải biểu, khu phong, thắng thấp, hoạt huyết tống mủ ra,sinh cơ chỉ đau
+ Chủ trị: Cảm mạo phong hàn, nhức đầu vùng trán, đau xương lôngmày, ngạt mũi, chảy nước mũi do viêm xoang, đau răng; mụn nhọt sưng tấy,vết thương có mủ, ngứa ở các bộ phận trong người [23]
* Tục Đoạn
+ Tên khoa học của vị thuốc: Radix Dipsaci
+ Tên khoa học của cây làm thuốc: Dipsacus japonicus Miq - Dipsacaceae+ Bộ phận dùng : Rễ của cây Tục Đoạn
+ Tính vị: Khổ, cam, tân, vị ôn
+ Quy kinh : Quy vào kinh can, thận
+ Công năng: Bổ can thận, cường cân cốt, liền xương, an thai
+ Chủ trị: Thắt lưng và đầu gối đau yếu, di tinh, động thai, rong kinh,băng huyêt, đới hạ, sang chấn, gãy xương, đứt gân
Tửu Tục đoạn thường dùng cho người phong thấp, sang chấn
Diêm Tục đoạn thường dùng cho người đau yếu thắt lưng và đầu gối [23]
* Bổ Cốt Chỉ
+ Tên khoa học của vị thuốc: Fructus Psoraleae corylifoliae
+ Tên khoa học của cây làm thuốc: Psoralea corylifolia L - Fabaceae+ Bộ phận dùng : Hạt chín già của cây bổ cốt chỉ
+ Tính vị: Tân, khổ, ôn
+ Quy kinh : Quy vào kinh thận, tỳ và tâm bào
+ Công năng: Bổ mệnh môn hoả, chỉ tả
+ Chủ trị: Liệt dương, di tinh, đái dầm, niệu tần, thắt lưng đầu gối đau
có cảm giác lạnh, ngũ canh tả, dùng ngoài trị bạch biến, hói trán.[23]
1.6 Về phương pháp cấy chỉ vào huyệt
1.6.1 Đại cương về phương pháp cấy chỉ
Trang 21Cấy chỉ là phương pháp điều trị bằng luồn chỉ, chôn chỉ, thắt gút chỉdưới huyệt, còn gọi là “Huyệt vị xuyên tuyến, mai tuyến, kết trác liệu pháp”,
là phương pháp dùng chỉ tự tiêu trong y khoa (chỉ catgut) lưu lại một huyệttrên kinh lạc nào đó, mục đích gây kích thích lâu dài để gây tác dụng trị liệu.Cấy chỉ là một phương pháp châm cứu đặc biệt Đây là một bước tiến mới củachâm cứu kết hợp với YHHĐ Phương pháp này được áp dụng từ những năm
70 của thập kỷ này[25]
1.6.2 Cơ chế tác dụng của phương pháp cấy chỉ catgut:
Cấy chỉ là cũng là một phương pháp châm cứu, nó là sự kết hợp giữahai nền Y học (YHHĐ và YHCT), là một bước phát triển của châm cứutruyền thống Do vậy giải thích về cơ chế tác dụng của cấy chỉ cũng chính là
cơ chế tác dụng của châm cứu [26]
1.6.3 Một số tác dụng của cấy chỉ catgut:
Theo nhiều tài liệu, sau khi dùng chỉ catgut cấy vào huyệt rồi đo sự thayđổi sinh hóa bên trong cơ thể, người ta nhận thấy sự đồng hóa của cơ tăngcao, còn sự dị hóa của cơ lại giảm đi, kèm theo tăng cao protein vàhydratcarbon ở cơ, giảm acid lactic, cũng như giảm sự phân giải acid ở cơ từ
đó tăng chuyển hóa và dinh dưỡng của cơ Thông qua quan sát đối chiếu, saukhi cấy chỉ thấy lưới mao mạch tăng, huyết quản tân sinh, lượng máu lưuthông tăng nhiều, tuần hoàn máu cũng được cải thiện ở vùng chi của bệnhnhân, làm cho vùng chi này có điều kiện dinh dưỡng hơn đồng thời sợi cơtăng nhiều tạo thành một bó Đối với cơ lỏng lẻo thì cấy chỉ có tác dụng làmkhít chặt lại, bên trong lớp cơ còn có thể phát triển các sợi thần kinh mới [25]
1.6.4 Phương pháp chọn huyệt cấy chỉ
Cấy chỉ là một phương pháp châm cứu đặc biệt trên cơ sở kết hợp giữachâm cứu YHCTvới YHHĐ, nó là một bước tiến, bước phát triển của YHCT.Trên cơ sở đó, phác đồ huyệt vị dùng trong cấy chỉ cũng tuân thủ theo lý luậncủa YHCT (học thuyết âm dương, ngũ hành, tạng phủ, kinh lạc…) Ngoài ra
còn chọn huyệt theo lý luận sinh lý - giải phẫu - thần kinh [25],[27], [28],[29].
Trang 221.6.4.1 Lấy huyệt theo lý luận của YHCT
Theo lý luận của YHCT, châm cứu và cấy chỉ có tác dụng làm cho khíhuyết vận hành thông suốt trong kinh mạch, đạt được kết quả chống đau vàkhống chế rối loạn sinh lý của các tạng phủ Tùy bệnh tình hình cụ thể có thểdùng các cách chọn huyệt sau:
- Chọn huyệt tại chỗ (cục bộ thủ huyệt) nghĩa là bệnh chỗ nào lấy huyệt
ở chỗ đó, các huyệt này còn gọi là a thị huyệt hoặc là huyệt ở một đường kinh(lấy huyệt bản kinh) hoặc lấy các huyệt nhiều đường kinh một lúc Phươngpháp chon huyệt này có tác dụng giải quyết cơn đau tại chỗ, giải quyết cáchiện tượng viêm nhiễm
- Chọn huyệt theo kinh còn gọi là “Tuần kinh thủ huyệt” đây là phương
pháp chọn huyệt riêng biệt của châm cứu Bệnh ở vị trí nào, thuộc tạng phủnào, hay kinh nào rồi theo đường kinh đó lấy huyệt sử dụng
Muốn sử dụng các huyệt theo kinh cần chẩn đoán đúng bệnh các tạngphủ, đường kinh, và thuộc các đường đi của kinh và các huyệt của kinh đó
- Chọn huyệt lân cận nơi đau (lân cận thủ huyệt) nghĩa là lấy huyệt xung
quanh nơi đau, thường hay phối hợp với các huyệt tại chỗ
1.6.4.2 Lấy huyệt theo lý luận sinh lý - giải phẫu - thần kinh
Tại huyệt cơ quan nhận cảm được phân phối nhiều hơn vùng kế cận
Cơ quan nhận cảm theo học thuyết thần kinh là cơ sở vật chất tiếp thu kíchthích của huyệt Dựa vào đặc điểm sinh lý giải phẫu thần kinh có mấy cáchchon huyệt sau: Lấy huyệt theo tiết đoạn gần hoặc theo tiết đoạn xa
1.6.5 Phác đồ huyệt cấy chỉ điều trị THK gối
Dựa vào những nguyên tắc trên và dựa trên kinh nghiệm của nhiều tácgiả, trong nghiên cứu của chúng tôi đã chọn những huyệt vị tại chỗ, lân cậnkhớp gối và những huyệt có tác dụng toàn thân để tiến hành điều trị cho bệnhnhân thoái hóa khớp gối:
- Dương lăng tuyền: Là huyệt nằm trên đường kinh túc thiếu dương
đởm, huyệt nằm ở chỗ hõm đầu trên xương chày và xương mác Là huyệt hộicủa cân vì vậy chủ trị các bệnh có liên quan về gân khớp trong đó có thoái hóa
Trang 23khớp gối Như vậy theo YHCT thì huyệt này không những có tác dụng tại chỗ
mà còn có tác dụng dưỡng can thận, dưỡng cân xương khớp do vậy mà đây làhuyệt trọng dùng trong điều trị bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối [30], [31]
- Túc tam lý: Là huyệt nằm trên đường kinh túc dương minh vị, huyệt
hợp của kinh vị, một trong lục tổng huyệt nên Túc tam lý có tác dụng tại chỗlại vừa có tác dụng toàn thân nâng cao chính khí, bồi thổ dưỡng tỳ vì vậy vàngoại tà xâm phạm bị tiêu trừ [30], [31]
- Huyết hải: Là huyệt nằm trên đường kinh túc thái âm tỳ, huyệt hội
của huyết, với nguyên tắc trị phong tiên trị huyết, huyết hành phong tất diệt,huyệt có tác dụng bổ huyết hoạt huyết vì vậy phong hàn thấp cũng bị loại trừ,huyết hải còn có tác dụng tại chỗ trong điều trị thoái hóa khớp gối [30], [31]
- Tam âm giao: Là huyệt nằm trên đường kinh túc thái âm tỳ, là huyệt
giao hội của 3 đường kinh âm, do vậy tam âm giao là huyệt có vai trò rất quantrong trong điều trị thoái hóa khớp gối, giúp duổi phong thấp ở kinh lạc, kiện tỳhóa thấp và bổ ích can thận, từ đó mà dưỡng được gân xương khớp [30], [31]
- Lương khâu: Là huyệt khích của kinh dương minh vị, có tác dụng
khu phong hóa thấp, hòa vị giáng nghịch Trong quyển số 6 “Châm cứu đạithành” ghi rằng “ Lương khâu chủ về đau đầu gối, cẳng chân, thắt lưng, têlạnh mất cảm giác không co duỗi chân được” Vì vậy trên bệnh nhân thoáihóa khớp gối, Lương khâu không chi có tác dụng tại chỗ mà còn có tác dụngkhu phong hóa thấp, làm cho phong thấp tiêu trừ [30], [31]
- Âm lăng tuyền: Là huyệt hợp nằm trên đường kinh túc thái âm tỳ có
tác dụng tại chỗ trị sưng đau khớp gối, viêm khớp gối [30], [31]
- Đại trữ: Là huyệt hội của cốt chủ về xương, nằm trên đường kinh túc
thái dương bàng quang, nơi giao hội của các đường kinh dương Do vậy huyệt
có tác dụng khu phong tà, thư cân mạch, điều cốt tiết Theo quyển số 6
“Châm cứu đại thành” ghi rằng “Đại trữ chủ trị về đầu gối đau không co duỗiđược” [32], [30], [31]
- Thận du: Là huyệt nằm trên kinh túc thái dương bàng quang, du
huyệt của thận Tuổi cao chức năng tạng phủ từ đó cũng suy giảm, trong đó
Trang 24chức năng của can thận không dưỡng được gân xương khớp làm cho xươngkhớp thoái hóa, vì vậy trong nghiên cứu của chúng tôi sử dụng huyệt Thận duvới tác dụng toàn thân để bổ thận dưỡng gân khớp [30], [31].
1.7 Một số nghiên cứu về điều trị thoái hóa khớp gối ở trên thế giới và Việt Nam
1.7.1 Trên thế giới
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về THK gối từ nguyên nhân, cơchế bệnh sinh đến đặc điểm lâm sàng và điều trị THK gối Dưới đây là cácnghiên cứu về các phương pháp điều trị THK gối của một số tác giả:
Năm 1997, Gabriel H.B và các cộng sự tại Bệnh viện Barcelona, Madrid
đã nghiên cứu tác dụng của Glucosamin sulfat trong điều trị THK gối, Kếtquả sau 6 tháng điều trị, nhóm bệnh nhân dùng Glucosamin có hiệu suất giảmđau cao hơn nhóm chứng (p<0,05) [4]
Mc Carthy và cộng sự (2004) tiến hành nghiên cứu 214 bệnh nhânTHK gối trong 1 năm đã có nhận xét về hiệu quả của phương pháp tập luyệntại khớp giúp cải thiện các triệu chứng lâm sàng Theo tác giả tuy đây lànghiên cứu đầu tiên nhưng kết quả cho thấy nên giới thiệu phương pháp nàycho các bệnh nhân THK gối và các nhà lâm sàng [33]
1.7.2 Tại Việt Nam
Ở Việt Nam còn ít các nghiên cứu về THK gối Chủ yếu tập trung vàohai nhóm nghiên cứu: Nhóm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nhómnghiên cứu về điều trị THK gối
- Đặng Hồng Hoa (2001) đã nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâmsàng của 42 bệnh nhân THK gối, nhận thấy đặc điểm THK gối ở nước ta là85,7% là nữ, 78,6% tuổi từ 50 trở lên, 64,3% lao động chân tay [34]
- Nguyễn Mai Hồng (2001) đã nghiên cứu giá trị của nội soi trong chẩnđoán và điều trị THK gối Tác giả kết luận nội soi khớp có tầm quan trọng đểchẩn đoán, chữa trị hoặc nghiên cứu bệnh THK [18]
Trang 25- Phạm Thị Cẩm Hưng (2004) tiến hành nghiên cứu đánh giá tác dụngđiều trị nhiệt kết hợp vận động trong điều trị THK gối Nghiên cứu cho thấy
sự cải thiện mức độ đau và chức năng khớp gối tương đương kết quả điều trịbằng thuốc chống viêm không steroid (Mobic) [35]
- Nguyễn Thị Ái (2006) nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và
áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh THK gối đã đưa ra kết luận: Trong chẩnđoán THK gối áp dụng theo tiêu chuẩn ACR 1991 là phù hợp với điều kiệnViệt Nam [36]
- Nguyễn Văn Pho (2007) đánh giá hiệu quả của phương pháp tiêm chấtnhầy Sodium-Hyaluronate (Go-on) vào ổ khớp gối trong điều trị THK gối.Hiệu quả trên lâm sàng giảm triệu chứng đau, cải thiện biên độ vận độngkhớp gối 96,1% Tổn thương khớp gối giai đoạn II theo Kellgren - Lawrenceđáp ứng với liệu pháp tốt hơn so với giai đoạn III[37]
- Cầm Thị Hương (2008) tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả củacồn đắp thuốc Boneal Cốt thống linh trong điều trị THK gối Nghiên cứu chothấy Boneal Cốt thống linh có hiệu quả giảm đau, chống viêm, phục hồi chứcnăng vận động tốt đối với THK gối ở mức độ nhẹ và vừa, hoặc đợt đau cấptính, ít hiệu quả với mức độ nặng [12]
- Nguyễn Thị Quỳnh Trang, Đỗ Thị Phương (2009) tiến hành nghiên cứuđánh giá tác dụng hỗ trợ giảm đau của ATAPAIN CREAM trong điều trịTHK gối Nghiên cứu cho thấy thuốc ATAPAIN CREAM có tác dụng giảmđau khớp và phục hồi chức năng tầm vận động khớp rõ rệt thể hiện qua [38]: + Cải thiện hệ số điểm trung bình theo VAS giảm 5,72 ± 1,30 điểm,nhiều hơn rõ rệt so với nhóm chứng (p<0.05) Tỷ lệ bệnh nhân ở nhóm nghiêncứu đạt kết quả tốt là 43,8% cao hơn gấp 3 lần so với nhóm chứng (p<0,05).+ Cải thiện hệ số điểm trung bình theo Laquesne sau điều trị so với trướcđiều trị có mức giảm là 8,88 ± 2,74 điểm, nhiều hơn rõ rệt so với nhóm chứng(p<0,05) Tỷ lệ bệnh nhân ở nhóm nghiên cứu đạt kết quả tốt là 31,3% caohơn gấp 3 lần so với nhóm chứng (p<0,05)
Trang 26+ Cải thiện tầm vận động trung bình khớp gối sau điều trị so với trướcđiều trị có mức tăng là 17,8±10,31(0), cao gần gấp đôi so với nhóm chứng(p<0,05) Tỉ lệ bệnh nhân đạt kết quả tốt 46,9% cao gần gấp 4 lần so vớinhóm chứng (p<0,05).
- Trần Thanh Luận (2009) nghiên cứu đánh giá tác dụng điều trị hỗ trợcủa cồn thuốc đắp Boneal Cốt Thống Linh trong THK gối Kết quả nghiêncứu cho thấy Cồn thuốc đắp Boneal Cốt Thống Linh có tác dụng tốt trongđiều trị thoái hóa khớp gối do có tác dụng giảm đau nhanh, mạnh và cải thiệnchức năng vận động khớp gối thể hiện qua [39]:
+ Tác dụng giảm đau theo chỉ số VAS: mức độ cải thiện chỉ số VAStrung bình sau điều trị so với trước điều trị có mức giảm là 6,72±1,22(điểm)
và tỷ lệ bệnh nhân có kết quả điều trị tốt 65,6% ở nhóm nghiên cứu cao hơnhẳn nhóm đối chứng (p<0,01)
+ Tác dụng phục hổi chức năng khớp gối theo thang điểm Lequesne: Hệ
số điểm trung bình theo Lequesne sau điều trị so với trước điều trị của nhómnghiên cứu có mức giảm là 10,16±4,04(điểm) nhiều hơn rõ rệt so với nhómchứng(p<0,05) Tỷ lệ bệnh nhân ở nhóm nghiên cứu đạt kết quả tốt là 84,4%cao hơn nhóm đối chứng (p<0,05)
- Nguyễn Thị Tuyết Minh, Đỗ Thị Phương (2010) tiến hành nghiên cứuđánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị THK gối của sản phẩm Bảo Cốt Khang Kếtquả nghiên cứu cho thấy CP Bảo Cốt Khang có tác dụng giảm đau khớp gối,phục hồi chức năng vận động khớp gối rõ rệt [40]:
+ Dùng CP Bảo Cốt Khang kết hợp với Độc hoạt tang ký sinh thangtrong 21 ngày đầu, cải thiện mức độ đau theo VAS là 2,37±1,19(điểm), theo Lequesne là 3,63±2,32(điểm) cao hơn rõ rệt so với nhóm chứng (p<0,01)
+ Duy trì dùng CP Bảo Cốt Khang trong 30 ngày tiếp theo có tác dụnggiảm đau theo VAS là 2,93±1,46(điểm), Theo Lequesne là 5,10±2,32(điểm)cao hơn rõ rệt nhóm chứng(p<0,01)
Trang 27+ Dùng CP Bảo Cốt Khang kết hợp với Độc hoạt tang ký sinh thangtrong 21 ngày đầu, cải thiện chức năng vận động theo tầm vận động là12,33±8,28(0) cao hơn so với nhóm chứng (p<0,01)
+ Dùng CP Bảo Cốt Khang trong 30 ngày tiếp theo có tác dụng phụchồi chức năng vận động theo tầm vận động là 14,00±9,04(0) cao hơn so vớinhóm chứng (p<0,01)
- Đinh Thị Lam, Đỗ Thị Phương (2011) nghiên cứu bước đầu đánh giáhiệu quả của chế phẩm Glusamin trong hỗ trợ điều trị THK gối, kết quảnghiên cứu cho thấy chế phẩm Glusamin có tác dụng hỗ trợ giảm đau khớpgối, phục hồi chức năng vận động khớp gối rõ rệt [41]:
+ Dùng CP Glusamin kết hợp Độc hoạt tang ký sinh thang trong 21ngày đầu tiên cải thiện mức độ đau theo VAS là 2,70 ±1,24(điểm), theoLequesne 6,53±1,65(điểm) cao hơn rõ rệt so với nhóm chứng (p<0,01)
+ Sau 39 ngày điều trị tiếp thep nhóm dùng CP Glusamin duy trì hiệusuất giảm đau theo VAS là 3,89±1,46 (điểm), Theo Lequesne là 6,87±2,32(điểm) cao hơn rõ rệt so với nhóm chứng (p<0,01)
+ Dùng CP Glusamin kết hợp Độc hoạt tang ký sinh thang trong 21ngày đầu tiên cải thiện chức năng tầm vận động khớp là 12,50±11,10(0) caohơn so với nhóm chứng(p<0,01)
+ Trong 39 ngày điều trị tiếp theo nhóm dùng CP Glusamin duy trì tácdụng phục hồi chức năng vận động theo tầm vận động là 15,40±11,96(0) caohơn so với nhóm chứng(p<0,01)
- Nguyễn Thu Thủy(2014) nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị THKgối bằng bài thuốc Tam tý thang kết hợp với điện châm Kết quả nghiên cứucho thấy bài thuốc Tam tý thang kết hợp với điện châm có tác dụng giảm đau
và cải thiện chức năng trên bệnh nhân THK gối [42]:
Trang 28+ Hiệu suất giảm điểm Lequesne trung bình sau điều trị so với trướcđiều trị là -10,17±3,02(điểm) Kết quả tốt là 76,7%; Khá là 20%; Trung bình
là 3.3% + Hiệu suất giảm chỉ số WOMAC: đau, chức năng, cứng khớp lần lượt 7,27 điểm; 25,37điểm và 3,38 điểm
+ Tác dụng cải thiện tầm vận động khớp gối: 6,67% bệnh nhân có cải thiện
độ gập khớp gối ở mức độ tốt; 30% ở mức độ khá; 3,3% ở mức độ trung bình Tất cả các chỉ số trên đều cải thiện rõ rệt so với trước điều trị và so vớinhóm đối chứng ở mức có ý nghĩa thống kê với p<0,01
1.8 Một số nghiên cứu về phương pháp cấy chỉ catgut
1.8.1 Trên thế giới
Ở Hungary, phương pháp cấy chỉ được thực hiện từ năm 1990 ở hội điềutrị bằng phương pháp tự nhiên Hungary, tại đây cấy chỉ được coi là phươngpháp điều trị chính thức với nhiều ưu điểm đặc biệt của nó [25]
Năm 1992 tại viện châm cứu và phục hồi chức năng Yamamoto
-Budapest, phương pháp cấy chỉ vào huyệt đã được áp dụng cho các bệnh nhânnội trú và ngoại trú Năm 1998 cấy chỉ được thực hiện ở Pari [25]
Năm 2007, Chen F cùng cộng sự đã tiến hành đánh giá hiệu quả của cấychỉ catgut lên sự thay đổi của yếu tố TNF-α và HOMA-IR trên 80 bệnh nhânbéo phì đơn thuần, tác giả đã đưa ra kết luận cấy chỉ catgut có tác dụng giảmtính đề kháng của insulin và làm giảm TNF-α trên bệnh nhân béo phì đơnthuần với p < 0,01 [43]
Năm 2010, Zhang JW cùng các cộng sự đã nghiên cứu trên 65 phụ nữsau mãn kinh nhằm đánh giá tác dụng của phương pháp cấy chỉ catgut trongviệc cải thiện chất lượng cuộc sống và tăng cường các hormone nội tiết tố nữ
và chuyển hóa xương Tác giả đã đưa ra kết luận cấy chỉ catgut có tác dụnglàm tăng cường chuyển hóa xương và tổng hợp estradiol, do vậy có thể phòngtránh bệnh loãng xương cho phụ nữ sau mãn kinh [44]
1.8.2 Tại Việt Nam
Trang 29- Nguyễn Ngọc Tùng, Bệnh viện YHCT Hà Nội (1997) qua 100 ca cấychỉ đã nhận xét: Cấy chỉ là phương pháp điều trị có hiệu quả được áp dụngtương đối rộng rãi với các bệnh mạn tính như: Các chứng đau do thoái hóa cộtsống, viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng…di chứng liệt do tai biếnmạch máu não, liệt dây VII ngoại biên, di chứng viêm não, giảm thị lực doteo gai thị, hen phế quản Đồng thời phương pháp này đơn giản, không tốnkém, có thể áp dụng được ở các tuyến cơ sở và phù hợp với đa số bệnh nhânkhông có điều kiện nằm viện [45]
- Trần Thị Thanh Hương (2002) đã điều trị các chứng đau vùng vai gáy
do thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp cấy chỉ catgut, thấy kết quả giảmđau nhanh và kéo dài [46]
- Nguyễn Giang Thanh,Lê Thành Xuân, Đỗ Thị Phương (2012) đã tiếnhành nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị THK gối bằng phương pháp cấychỉ Catgut kết hợp với bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh thang, kết quả nghiêncứu cho thấy phương pháp cấy chỉ Catgut kết hợp với bài thuốc Độc hoạt tang
ký sinh thang có tác dụng tốt trong điều trị THK gối do có tác dụng giảm đaunhanh, mạnh và cải thiện chức năng khớp gối [47]:
+ Tác dụng giảm đau theo chỉ số VAS: Hiệu suất cải thiện chỉ số VASsau 30 ngày điều trị so với trước điều trị là -5,33±1,42(điểm) Kết quả tốt là46,7%, khá là 53,3%, Không có bệnh nhân nào có kết quả điều trị kém
+ Tác dụng giảm đau và phục hồi chức năng khớp gối theo thang điểmLequesne: Hiệu suất giảm điểm Lequesne trung bình sau điều trị so với trướcđiều trị là -11,87±2,61(điểm) Kết quả tốt là 80%, khá là 16,7%, trung bình3.3% và Không có kết quả điều trị kém
+ Tác dụng cải thiện chức năng vận động khớp gối: 56,7% bệnh nhân
có cải thiện độ gập khớp gối ở mức độ tốt; 33,3% mức độ khá; 10% mức độtrung bình và không có bệnh nhân nào ở mức độ điều trị kém
Trang 30Tất cả các chỉ số trên so với trước điều trị và so với nhóm đối chứng mức
độ cải thiện các chỉ số đều cao hơn rõ rệt có ý nghĩa thống kê với (p<0,05)
- Nguyễn Hoàng Trung, Nguyễn Thị Bách Yến, Đỗ Thị Phương(2013) đãtiến hành nghiên cứu đánh giá tác dụng điều trị và phân tích chi phí của phươngpháp cấy chỉ catgut vào huyệt trong điều trị Liệt VII ngoại biên do lạnh, kết quảnghiên cứu cho thấy phương pháp cấy chỉ catgut vào huyệt có tác dụng tốt trongđiều trị Liệt VII ngoại biên do lạnh[48]
- Hoàng Ngọc Tám, Đặng Minh Hằng, Đỗ Thị Phương (2015) đã tiếnhành nghiên cứu so sánh cấy chỉ và hào châm trong phục hồi chức năng vậnđộng ở bệnh nhi sau viêm não giai đoạn 3 đến 12 tháng, kết quả cho thấyphương pháp cấy chỉ vào huyệt có khả năng thúc đẩy phục hồi vận động chobệnh nhi di chứng sau viêm não giai đoạn 3 đến 12 tháng [49]
- Nguyễn Chí Thành, Đặng Minh Hằng, Trần Thị Lan (2017) đã nghiêncứu đánh giá tác dụng của cấy chỉ trong phục hồi chức năng vận động ở bệnhnhân nhồi máu não bán cấp sau 3 tháng, kết quả cho thấy 100% bệnh nhândịch chuyển độ liệt sau điều trị theo thang Rankin, với 71,1% đạt mức tốt(p<0,05) [50]
Trang 31Chương 2
2.1 Chất liệu nghiên cứu
Thuốc Thấp Khớp Nam Dược
- Dạng bào chế : viên nang
- Thành phần mỗi viên nang chứa:
+ Độc Hoạt(Radix Angelicae pubescentis)
Liều Lượng: 1 gam
+ Phòng Phong(Radix Saposhnikoviae divaricatae )
Liều Lượng: 1 gam
+ Tang Ký Sinh(Herba Loranthi gracilifolii)
Liều Lượng: 1,5 gam
+ Đỗ Trọng(Cortex Eucommiae)
Liều Lượng: 1 gam
+ Ngưu Tất(Radix Achyranthis bidentatae)
Liều Lượng: 1 gam
+ Trinh Nữ(Herba Mimosae pudicae)
Liều Lượng: 1 gam
+ Hồng Hoa(Flos Carthami tinctorii)
Liều Lượng: 1 gam
+ Bạch Chỉ(Radix Angelicae dahuricae)
Liều Lượng: 1 gam
+ Tục Đoạn(Radix Dipsaci)
Liều Lượng: 1 gam
+ Bổ Cốt Chỉ(Fructus Psoraleae corylifoliae)
Liều Lượng: 0,5 gam
- Tất cả các vị thuốc trên tương đương với 0,5g cao khô
Tá dược vừa đủ 1 viên (Talc,magnesi stearat)
- Liều dùng và cách dùng: Uống 4 viên một lần, ngày uống 2 lần uống
với nước ấm
Trang 322.2 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán THK gối điều trị tại Khoa YHCT Bệnhviện trường Đại học Y Hà Nội thời gian từ 09/2017 - 06/2018
Bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu đáp ứng tiêu chuẩn chọn bệnhnhân và tiêu chuẩn loại trừ khỏi nghiên cứu theo các tiêu chuẩn sau đây:
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu
Nhận mọi bệnh nhân không phân biệt giới tính, thời gian mắc bệnh, nghềnghiệp thỏa mãn:
- Được chẩn đoán THK gối theo tiêu chuẩn của Hội Khớp học Mỹ(American College of Rheumatology - ACR) (1991)
- Bệnh nhân có THK gối nguyên phát
- Bệnh nhân giai đoạn I hoặc II theo phân loại giai đoạn THK trên XQcủa Kellgren và Lawrence (1987)
- Bệnh nhân lượng giá mức độ đau theo thang điểm VAS ≤ 6
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu
* Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa khớp gối theo ACR - 1991 gồm các tiêu
chuẩn sau đây:
1 Có gai xương ở rìa khớp (trên phim Xquang)
2 Dịch khớp là dịch thoái hóa
3 Tuổi trên 38
4 Cứng khớp < 30 phút
5 Có dấu hiệu lục khục khi cử động khớp
Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1, 2, 3, 4 hoặc 1, 2, 5hoặc 1, 4, 5
* Phân loại giai đoạn THK trên XQ theo Kellgren và Lawrence (1987)
- Giai đoạn I: Gai xương nhỏ hoặc nghi ngờ có gai xương.
- Giai đoạn II: Mọc gai xương rõ.
- Giai đoạn III: Hẹp khe khớp vừa.
- Giai đoạn IV: Hẹp khe khớp nhiều kèm đặc xương dưới sụn.
Trang 332.2.2 Tiêu chuẩn loại bệnh nhân khỏi nghiên cứu
Các bệnh nhân có một trong những điểm dưới đây sẽ bị loại khỏi diệnnghiên cứu
+ Tự dùng thuốc chống viêm, giảm đau khác trong thời gian nghiêncứu đối với cả 2 nhóm
+ Bệnh nhân đã điều trị thuốc chống viêm không steroid trong vòng 10ngày hoặc đã tiêm corticoid tại chỗ trong vòng 3 tháng gần đây
+ Bỏ điều trị giữa chừng ≥ 3 ngày (bỏ uống thuốc)
+ Bệnh nhân đang bị xuất huyết tiêu hóa
+ Nhiễm khuẩn tại khớp và/hoặc nhiễm khuẩn toàn thân
+ Thoái hóa khớp gối thứ phát
+ Có kèm theo tổn thương nội tạng hoặc các bệnh mạn tính khác: Suytim, suy thận, viêm gan cấp, xơ gan, tăng huyết áp chưa ổn định, bệnh lý áctính, rối loạn tâm thần
+ Phụ nữ có thai
+ Thoái hóa khớp gối có với mức tràn dịch theo siêu âm >10mm
+ Bệnh nhân không tình nguyện tham gia nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu can thiệp lâm sàng có đối chứng
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và phân nhóm
2.3.2.1 Cỡ mẫu nghiên cứu
Lấy mẫu theo phương pháp thuận tiện gồm 60 bệnh nhân THK gối chialàm hai nhóm mỗi nhóm gồm 30 bệnh nhân theo phương pháp ghép cặptương đồng về tuổi, giới và tình trạng bệnh
2.3.2.2 Phân nhóm nghiên cứu
Các bệnh nhân được chọn theo phương pháp ghép cặp chia thành hai nhóm:+ Nhóm nghiên cứu (Nhóm NC): Gồm 30 bệnh nhân, được điều trịbằng thuốc Thấp Khớp Nam Dược kết hợp với phương pháp cấy chỉ catgut
+ Nhóm đối chứng (Nhóm ĐC): Gồm 30 bệnh nhân, được điều trị đơnthuần bằng phương pháp cấy chỉ catgut
Trang 34Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu
BỆNH NHÂN ĐAU KHỚP GỐI
Khám lâm sàng, xét nghiệm Chụp Xquang khớp gối thẳng nghiêng
Chẩn đoán xác định THK gối nguyên phát, Xquang
khớp gối giai đoạn I,II (n = 60 )
Nhóm NC (n = 30)
kết hợp với cấy chỉ catgut
Đánh giá LS, CLS, kết quả sau
điều trị ( D 15 , D 30 ).
Đánh giá LS, CLS, kết quả sau điều trị ( D 15 , D 30 ).
Phân tích số liệu, so sánh Đánh giá kết quả
KẾT LUẬN
Trang 352.3.3 Công cụ và kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu
2.3.3.1 Dụng cụ
- 01 khay men với các dụng cụ sau:
+ Kim cấy chỉ chuyên dụng
+ Chỉ catgut Chromic số 4.0 của Đức
+ Panh kẹp bông sát khuẩn, panh không mấu, kéo cắt chỉ, đĩa petri.+ Băng dính, găng tay vô khuẩn, cồn iod 1%
Tất cả dụng cụ này đều phải được tiệt trùng bằng phương pháp vô khuẩnthích hợp
2.3.3.2 kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu
Kỹ thuật cấy chỉ điều trị THK gối với phác đồ huyệt được chọn bao gồm:
- Huyết hải: Thuộc kinh túc Thái âm tỳ Vị trí: Co đầu gối 90 độ, từ bờ
trên xương bánh chè đo lên 1 thốn, vào trong 2 thốn là huyệt
- Âm lăng tuyền: Huyệt hợp - ngũ du huyệt Thuộc kinh túc Thái âm tỳ.
Vị trí: Ở ngành ngang sau trên xương chày
- Dương lăng tuyền: Huyệt hợp - ngũ du huyệt Thuộc kinh túc Thiếu
dương đởm Vị trí: Chỗ lõm giữa đầu trên của xương chày và xương mác
- Lương khâu: Huyệt khích Thuộc kinh túc Dương minh vị Vị trí: Gấp
gối 90 độ, từ chính giữa bờ trên xương bánh chè đo lên trên 2 thốn, đo ngang
ra ngoài 1 thốn
- Túc tam lý: Huyệt hợp - ngũ du huyệt Thuộc kinh túc Dương minh vị.
Vị trí: Thẳng dưới huyệt Độc tỵ 3 thốn, cách lồi củ trước xương chày mộtkhoát ngón tay trỏ
- Tam âm giao: Thuộc kinh túc Thái âm tỳ Vị trí: Từ đỉnh giữa bờ trên
mắt cá trong xương chày (lồi cao nhất xương chày) đo thẳng lên 3 thốn, huyệtcách bờ sau trong xương chày một khoát ngón tay trỏ
- Thận du: Huyệt du của Thận Thuộc kinh túc Thái dương bàng quang.
Vị trí: Từ khe đốt sống L2 - L3 đo ngang ra 1,5 thốn.
Trang 36- Đại trữ: Thuộc kinh túc Thái dương bàng quang, là huyệt hội của cốt.
Vị trí: Từ khe D1 - D2 ngang ra 1,5 thốn.
2.3.4 Quy trình nghiên cứu
Các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn sau khi tiến hành hỏi bệnh, thămkhám lâm sàng, làm xét nghiệm theo một mẫu bệnh án thống nhất, các bệnhnhân được chọn theo phương pháp ghép cặp chia thành hai nhóm nghiên cứu,liệu trình điều trị cho cả hai nhóm là 30 ngày và được theo dõi, đánh giá vàonhững mốc thời gian D0, D15, D30:
+ D0: Thời điểm đánh giá trước khi điều trị
+ D15: Thời điểm đánh giá sau 15 ngày điều trị
+ D30: Thời điểm đánh giá sau 30 ngày điều trị
* Cách dùng thuốc : uống 4 viên một lần, ngày uống 2 lần uống với nước ấm.
* Quy trình cấy chỉ:
- Chuẩn bị dụng cụ:
+ Các dụng cụ cần cho cấy chỉ đã trình bày ở phần Công cụ và kỹ thuật
sử dụng trong nghiên cứu (mục 2.3.3.1).
+ Dùng kéo cắt chỉ catgut 4.0 thành các đoạn nhỏ từ 3 đến 5 mm, cácđoạn chỉ nhỏ này đặt vào đĩa petri
+ Với mỗi một huyệt dùng panh không mấu gắp một đoạn chỉ nhỏ đã cắt
ở trên cho vào một đầu của kim cấy chỉ
- Chuẩn bị bệnh nhân: Bệnh nhân nằm ngửa ở tư thế thoải mái thả lỏng
toàn thân
- Chuẩn bị cho bác sỹ làm thủ thuật: Đội mũ, đeo khẩu trang y tế, rửa tay
vô khuẩn, sát trùng tay, đi găng vô khuẩn
- Tiến hành cấy chỉ:
+ Bệnh nhân nằm ngửa, thở đều
+ Xác định chính xác các huyệt cần cấy chỉ (mục 2.3.3.2).
+ Sát trùng da vùng huyệt cần cấy chỉ
Trang 37+ Bác sỹ làm thủ thuật dùng ngón cái và ngón trỏ của tay trái căng davùng huyệt, tay phải dùng 3 ngón là ngón cái, ngón trỏ và ngón đeo nhẫn cầm
đế kim đã luồn chỉ và thông nòng Xuyên kim vào huyệt, hỏi bệnh nhân cócảm giác tê, tức (Đắc khí), đẩy thông nòng đưa chỉ vào huyệt và rút kim ra,sau đó dán băng dính có đặt gạc vô trùng mỏng vào nơi cấy chỉ
- Sau khi tiến hành cấy chỉ xong, để bệnh nhân nằm nghỉ tại giường 20
phút, theo dõi mạch, huyết áp, tình trạng đau tại chỗ cấy, chảy máu, dị ứngmản ngứa tại chỗ cấy chỉ
- Dặn bệnh nhân không tắm ít nhất sau cấy 8 tiếng, tránh mang vác làm
việc nặng
- Thời điểm cấy chỉ:
Cấy chỉ lần 1: Cấy vào thời điểm ngày thứ nhất của liệu trình điều trị.Cấy chỉ lần 2: Cấy vào ngày thứ 15 (sau cấy chỉ lần 1 là 15 ngày)
Hình 2.1: Hình ảnh minh họa cấy chỉ catgut vào huyệt [25]
* Điều trị bổ sung: Mobic 7,5mg × 1 viên / ngày nếu bệnh nhân vẫn đau nhiều sau 3 ngày điều trị
2.3.5 Các chỉ tiêu quan sát
2.3.5.1 Hỏi bệnh và khám lâm sàng
- Tuổi, giới, nghề nghiệp.
- Khai thác tiền sử bản thân về các bệnh đã mắc, các thuốc đã dùng gần đây,
tiền sử chấn thương
- Các triệu chứng cơ năng:
Trang 38+ Mức độ đau khớp, giảm chức năng, cứng khớp gối được đánh giátheo các thang điểm VAS, Lequesne, Womac.
+ Dấu hiệu phá gỉ khớp: Khi bệnh nhân ngủ dậy hoặc sau khi ngồi lâukhớp gối bị cứng lại, nên phải dùng tay để kéo cẳng chân ra hoặc tự vận độngnhẹ nhàng cho đến khi bệnh nhân cảm thấy khớp mềm ra hoặc vận động dễdàng Thời gian cứng khớp được tính bằng phút (dưới 30 phút)
+ Dấu hiệu lạo xạo khớp gối khi cử động
- Các triệu chứng thực thể:
+ Dấu hiệu bào gỗ: Di động xương bánh chè trên ròng rọc như kiểu bào
gỗ thấy tiếng lạo xạo, gây đau tại khớp gối
+ Đo chiều cao, cân nặng, mạch, nhiệt độ, huyết áp
- Lượng giá mức độ đau, chức năng vận động của khớp gối:
* Lượng giá mức độ đau theo thang điểm VAS (Visual Analog Scale) [51]
Thước đo: Mức độ đau của bệnh nhân được đánh giá theo thang điểm
VAS từ 1 đến 10 bằng thước đo của hãng Astra - Zeneca Thang điểm đánh
giá mức độ đau VAS là một thước có hai mặt:
Một mặt: Chia thành 11 vạch đều nhau từ 0 đến 10 điểm, trong đó mức
độ đau tăng dần từ 0 cho đến 10 điểm, 10 điểm là đau nhất
Một mặt: Có 5 hình tượng, có thể quy ước và mô tả ra các mức độ đautăng dần
Hình 2.2 Thang điểm VAS [51].
+ Đánh giá cường độ đau theo các mức sau:
Trang 39+ Hiệu quả điều trị dựa trên sự giảm số điểm được so sánh và đánh giá
- Chỉ khi cử động hoặc ở một số tư thế nào đó 1
B Phá gỉ khớp
C Đứng yên hoặc dẫm chân 30 phút có đau tăng lên không 1
D Đau khi đi bộ
- Đau ngay khi bắt đầu và ngày càng tăng 2
E Đau hoặc vướng khi đứng lên khỏi ghế mà không vịn tay 1
II Phạm vi đi bộ tối đa (kể cả có đau) Max=8
- Có hạn chế vận động song vẫn đi được trên 1000m 1
III Những khó khăn khác: Trả lời các câu hỏi dưới đây Max=8
- Ông (bà) có thể đi lên một tầng gác không? 0-2
- Ông (bà) có thể đi lên xuống một tầng gác không? 0-2
- Ông (bà) có thể ngồi xổm hoặc quỳ không? 0-2
- Ông (bà) có thể đi trên mặt đất lồi lõm không? 0-2
+ Cách chấm điểm Lequesne (mục III Những khó khăn khác):
Làm được nhưng khó khăn: 1 điểm (hoặc 0,5 hoặc 1,5)
Trang 40+ Tổn thương được đánh giá theo 5 mức độ