1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả điều trị của bài thuốc tiêu phong tán trên bệnh nhân mày đay mạn tính

47 294 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 169,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vậy, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả điều trị của bài thuốc Tiêu phong tán trên bệnh nhân Mày đay mạn tính với các mục tiêu sau: 1.. Đánh giá tác dụng của bà

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mày đay là một bệnh lý thuộc nhóm bệnh dị ứng Đó là phản ứng củamao mạch trên da với nhiều dị nguyên (DN) nội sinh và ngoại sinh khác nhaugây nên phù cấp hoặc mạn tính ở trung bì [1] Biểu hiện lâm sàng là các sẩnphù xuất hiện nhanh, mất đi nhanh, ở bất kỳ vùng da nào trên cơ thể, thậm chí

cả vùng thanh quản gây khó thở, ngứa nhiều và rất hay tái phát

Mày đay nói chung và mày đay mạn tính (MĐMT) nói riêng là bệnh lýphổ biến trong cộng đồng và có xu hướng ngày càng gia tăng [2], 15-25% dân

số thế giới có biểu hiện mày đay ít nhất một lần trong đời [3] Theo Bernstein

và Boezova, MĐMT xác định được nguyên nhân chiếm 5-10%, MĐMT tựphát chiếm 50% và Mày đay có nguyên nhân tự miễn chiếm 30% [4], [5] TạiViệt Nam, theo nghiên cứu của Nguyễn Năng An, tỷ lệ bệnh Mày đay trongcộng đồng là 11,68%, trong đó 80-90% là MĐMT tự phát [6] Bệnh có thểgặp ở các lứa tuổi khác nhau nhưng phổ biến hơn ở người lớn, chủ yếu là tuổitrung niên, hiếm gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên [6]

MĐMT với đặc trưng là các sẩn phù trên da tái diễn liên tục trên 6tuần, có thể kéo dài trong nhiều tháng, nhiều năm Trong đó Mày đay mạntính vô căn là bệnh dai dẳng, khó điều trị, ảnh hưởng nhiều tới chất lượngcuộc sống của người bệnh [1] Các nhà Da liễu học và Dị ứng học đã có nhiềunghiên cứu về hiệu quả điều trị bệnh bằng các phương pháp khác nhau, tuynhiên kết quả không thống nhất và còn nhiều tranh cãi [7], [8] Trong thực tếlâm sàng các bác sỹ Da liễu cũng như Miễn dịch dị ứng vẫn lấy khángHistamine làm thuốc chủ chốt, sau 2 tuần điều trị mà các triệu chứng không

đỡ thì có thể tăng liều lên gấp 2-4 lần, trường hợp bệnh nặng có thể dùngCorticoid đường toàn thân [7] Trên thế giới và trong nước đã có nhữngnghiên cứu về các loại thuốc kháng Histamin khác nhau và kết quả cũng khác

Trang 2

nhau, nhưng đều có điểm chung là dù đã dùng liều cao mà vẫn còn một tỷ lệkhông nhỏ bệnh nhân vẫn còn triệu chứng, kèm theo đó là các tác dụng phụnhư buồn ngủ, giảm nhận thức… lại tăng lên [8], [9].

MĐMT thuộc phạm vi chứng Ẩn chẩn hay Phong chẩn khối của Y học cổtruyền (YHCT) [10] Sách Bệnh ngoài da Trung y chia Ẩn chẩn làm 5 thể lâmsàng: phong nhiệt phạm biểu, phong hàn thúc biểu, khí huyết bất túc, trường

vị thấp nhiệt, xung nhâm bất điều [11] Để điều trị các thể này có nhiều bàithuốc cổ phương cho kết quả tốt Bài thuốc Tiêu phong tán (Ngoại khoa chínhtông) là bài thuốc cổ phương tiêu biểu điều trị chứng Ẩn chẩn thể phong nhiệt[10], [11], [12]

Bài thuốc đã được áp dụng điều trị tại khoa Ngũ quan Bệnh viện Đakhoa YHCT Hà Nội có hiệu quả trên lâm sàng nhưng cho đến nay vẫn chưa

có nghiên cứu nào về bài thuốc này

Bởi vậy, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả điều trị của bài thuốc Tiêu phong tán trên bệnh nhân Mày đay mạn tính

với các mục tiêu sau:

1 Đánh giá tác dụng của bài thuốc Tiêu phong tán trên bệnh nhân mày đay mạn tính.

2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của bài thuốc Tiêu phong tán trên lâm sàng và xét nghiệm.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Quan điểm của Y học hiện đại

1.1.2 Phân loại Mày đay

 Theo thời gian mắc bệnh:

+ Mày đay cấp tính: thời gian bị bệnh ít hơn 6 tuần, tổn thương xuấthiện từng đợt kéo dài nhiều phút tới nhiều giờ rồi mất đi không để lại dấu vết[2], [6]

+ Mày đay mạn tính: thời gian bị bệnh kéo dài trên 6 tuần, tổn thươngxuất hiện hằng ngày hoặc gần như ngày nào cũng có, triệu chứng xuất hiện vàmất đi trong vòng 24h, tái phát nhiều tháng, nhiều năm [14], [15] Đa sốMĐMT không tìm được nguyên nhân nên gọi là MĐMT tự phát

Theo cơ chế bệnh sinh:

+ Mày đay do dị ứng: sinh bệnh học của nhóm bệnh này xảy ra theo cơchế dị ứng, mày đay dị ứng do nhiều loại DN gây ra như thuốc, thực phẩm,

mỹ phẩm, bụi nhà, phấn hoa, lông vũ…

+ Mày đay không do dị ứng: là mày đay xảy ra không theo cơ chế dịứng, thường do các kích thích vật lý (nóng, lạnh, đè ép,…) hoặc các yếu tốkhông đặc hiệu như rượu, gắng sức, stress, rối loạn nội tiết… [16]

Trang 4

1.1.3 Cơ chế bệnh sinh Mày đay Mạn tính

Sự xuất hiện của mày đay mạn tính có thể theo cơ chế dị ứng hoặckhông dị ứng và trong nhiều trường hợp có sự kết hợp của cả 2 cơ chế này

Cơ chế dị ứng

+ Mày đay mạn tính có tự kháng thể IgG chống lại các tiểu đơn vịalpha của thụ thể có ái lực cao của IgE (FcɛRIα) và IgE trên bề mặt tế bào) và IgE trên bề mặt tế bàomast và bạch cầu ái kiềm Các tự kháng thể này kết hợp với kháng nguyên Fc

ɛRIα) và IgE trên bề mặt tế bào hoặc IgE gây thoát bọng tế bào mast hoặc bạch cầu ái kiềm Hệ thống bổthể được hoạt hóa giải phóng ra C3a, C5a các phức hợp này phối hợp với cácchất trung gian hóa học gây viêm Tự kháng thể tìm thấy trong huyết thanhbệnh nhân này là loại IgG1 và IgG3, rất ít IgG2 và IgG4 [17], [18]

+ Cơ chế của mày đay mạn tính có liên quan đến bệnh tuyến giáp tựmiễn, có sự xuất hiện của kháng thể kháng tuyến giáp và các bệnh tự miễnkhác hiện vẫn còn nhiều điều chưa sáng tỏ

Cơ chế không dị ứng

+ Không dung nạp thức ăn, chất bảo quản và thuốc được cho rằng liênquan đến sự bất thường của chuyển hóa arachidonic màng, lỗi của sự chuyểnhóa acid salicylic của tế bào mast, không qua trung gian IgE [19]

+ Mày đay vật lý với các kích thích như nóng, lạnh, ánh sáng, áp lực,…làm vỡ trực tiếp tế bào mast và bạch cầu ái kiềm gây giải phóng chất trunggian hóa học [19]

+ Các Mày đay mạn tính do các nguyên nhân khác cũng kích thích tếbào mast và bạch cầu ái kiềm trực tiếp hoặc gián tiếp, giải phóng các chấttrung gian hóa học với cơ chế chưa rõ

1.1.4 Chẩn đoán

 Chẩn đoán xác định

 Thương tổn cơ bản: Sẩn phù màu hồng tươi hoặc hồng nhạt, đa kíchthước có liên kết với nhau hoặc thành mảng lớn, ranh giới rõ với dalành, xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể

Trang 5

 Diễn biến nhanh, hoàn toàn biến mất sau một đến vài giờ, không tồn tạiquá 24h.

 Ngứa nhiều hoặc ngứa ít vùng có tổn thương hoặc sắp có tổn thương

 Thời gian bị bệnh kéo dài trên 6 tuần (biểu hiện bệnh ít nhất 2lần/tuần)

 Chẩn đoán nguyên nhân

Để chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh cần khai thác tiền sử dị ứng cánhân và gia đình từ đó có thể định hướng những yếu tố có khả năng là nguyênnhân gây bệnh như thuốc, thức ăn, hóa chất và các yếu tố có tính chất DNkhác… khi tiếp xúc đã từng gây mày đay ở người bệnh, từ đó tiến hành một

số các xét nghiệm đặc hiệu giúp cho quá trình chẩn đoán, điều trị và tiênlượng bệnh

Một số xét nghiệm đặc hiệu có thể làm để chẩn đoán DN:

+ Thử nghiệm lẩy da (prick - test) với những DN nghi ngờ như bụi nhà…+ Thử nghiệm da huyết thanh tự thân

+ Thử nghiệm áp da (patch test) với kháng nguyên nghi ngờ

+ Định lượng kháng nguyên đặc hiệu loại IgE theo công nghệ MASTCLA1 (còn gọi là thử nghiệm 36 DN)

 Chẩn đoán phân biệt

+ Chứng da vẽ nổi (dermographic): xuất hiện tại một số cơ địa đặc biệt,

tại nơi cọ sát với một vật nào đó trên da sẽ nổi lên những vết lằn màu hồngsau đó chuyển thành màu trắng Vết lằn cao khoảng 1 - 4 mm so với bề mặt

da bình thường, tồn tại khoảng 30 phút đến 1 vài giờ rồi mất đi, không ngứa

+ Viêm mạch mày đay (vasticularitis urticaria): các sẩn phù thường kéo

dài hơn 24h, tổn thương thường mềm và đau, da vùng tổn thương có hiệntượng nhiễm sắc tố, ngứa ít Kém đáp ứng với điều trị kháng histamine

+ Phù Quincke: tổn thương cơ bản là sẩn phù ở da và tổ chức dưới da

đường kính từ 2 - 10 cm, thường khu trú ở đầu chi, các khớp, ở mặt, mi mắt,môi Tổn thương không thay đổi sắc tố với da bình thường, ranh giới không

Trang 6

rõ với da lành, không ngứa, không đau Bệnh thường xuất hiện đột ngột, kéodài vài giờ rồi rút đi, thường lặp đi lặp lại nhiều lần.

1.1.5 Điều trị

MĐMT là bệnh dai dẳng, khó điều trị, ảnh hưởng nhiều đến chất lượngcuộc sống của người bệnh [1] Các nhà Da liễu học và Dị ứng học đã có nhiềunghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp điều trị tốt nhất, tuy nhiên kết quả khônggiống nhau và còn nhiều tranh cãi [7], [8] Năm 2008, tại Hội nghị Quốc tếlần thứ ba về Mày đay, các nhà Da liễu và Dị ứng học Châu Âu đã có Hộithảo về quản lý bệnh Mày đay, được đăng trên các Tạp chí Y học năm 2009[8] Năm 2010, Hội nghị Da liễu 19 của Viện Hàn lâm Da liễu Châu Á (AsianAcademy of Dermatology and Venereology - AADV) phối hợp với liên đoàncác Hội Da liễu Châu Á đã đưa ra hướng dẫn quản lý Mày đay mạn tính [7]

Và đến cuối năm 2012, tại Hội nghị Quốc tế lần thứ tư về các vấn đề quản lýMày đay mạn tính lại được đưa ra để thống nhất [20] Các hội nghị đều có sựtương đồng về hướng dẫn quản lý với 2 mục đích chính: xác định và loại bỏcác nguyên nhân cơ bản, yếu tố gợi ý kích hoạt và điều trị triệu chứng

 Điều trị nguyên nhân

Tìm được nguyên nhân và tránh, loại bỏ yếu tố kích thích, nguyên nhângây mày đay mạn tính là cách tốt nhất để điều trị và phòng bệnh Điều này cóthể thực hiện được đối với mày đay do tác nhân vật lý hay DN là thức ăn,thuốc Để tránh tiếp xúc với DN gây bệnh bệnh nhân có thể thay đổi nghềnghiệp, không dùng các thức ăn và thuốc đã được xác định là nguyên nhângây dị ứng Tuy nhiên với MĐMT vô căn thì việc tìm DN để tránh và loại bỏ

Trang 7

Theo hướng dẫn của các nhà Da liễu - Dị ứng học Châu Âu [8] và ViệnHàn lâm Da liễu Châu Á (AADV) phối hợp với liên đoàn các Hội Da liễuChâu Á thì quá trình điều trị mày đay mạn tính gồm 4 cấp độ theo sơ đồ sau:

đồ

1.1 Phác đồ điều trị Mày đay năm 2008 [8]

Tuy nhiên, tại Hội nghị Quốc tế lần thứ tư về Mày đay vào cuối tháng

11 năm 2012 thì hướng dẫn về điều trị Mày đay mạn tính đã được sửa đổi từ 4cấp độ thành 3 cấp độ theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Phác đồ điều trị mày đay năm 2012 [20].

Nếu triệu chứng vẫn còn sau 2 tuầnTăng liều kháng Histamin H1 không gây an thần

Có thể gấp 4 lần

Nếu triệu chứng vẫn còn sau 1-4 tuần

Thêm kháng Leukotrien hoặc thay đổi kháng histamine trên

Bệnh nặng: steroid toàn thân 3-7 ngày

Nếu triệu chứng vẫn còn sau 1-4 tuần

Thêm cycloporin A, kháng Histamin H2, dapsone, omalizumab

Bệnh nặng: steroid toàn thân 3-7 ngàyKháng Histamin không gây an thần

Kháng Histamine H1 thế hệ 2

Tăng liều kháng Histamine H1 thế hệ 2

(lên tới 4 lần)Nếu các triệu chứng vẫn còn sau 2 tuần

Thêm Omalizumab, Cyclosporine, hoặc kháng LeukotrienCorticosteroid ngắn ngày có thể dùng cho những trường hợp khó chữa

Nếu các triệu chứng vẫn còn từ 1 – 4 tuần

Trang 8

Theo phác đồ này thì các thuốc kháng Histamine H1 không gây ngủ vớiliều lượng chuẩn vẫn là lựa chọn đầu tay Ở những bệnh nhân không đáp ứngđầy đủ liều tiêu chuẩn của thuốc kháng Histamine H1 không gây ngủ, liềulượng được tăng lên 4 lần so với liều cơ bản sau 2 tuần điều trị Nếu bệnhnhân vẫn không đáp ứng nên được bổ sung thêm thuốc Omalizumab,Cyclosporine A, hoặc Montelukast (thuốc kháng Leukotriene) Tuy nhiêntheo một số nghiên cứu cho thấy việc tăng liều trên vẫn chưa làm hết triệuchứng của bệnh và gặp các tác dụng phụ như buồn ngủ, khô miệng, có thể gâyrung thất, nhịp xoang nhanh… [9], [21].

1.2 Theo quan điểm của Y học cổ truyền

1.2.1 Bệnh danh

Theo YHCT, Mày đay được nhắc đến trong Bệnh ngoài da Trung y vàtheo tác giả Triệu Bính Nam thuộc phạm vi chứng Tầm ma chẩn [11],[22].Trong YHHĐ, Mày đay (Urticaria) có nguồn gốc từ tiếng La-tinh, “urtica”cũng có nghĩa là cây tầm ma [21] Nhìn lại lịch sử, trải qua nhiều y đoạn khácnhau tên bệnh danh cũng có nhiều thay đổi: Thiên Tứ Thời Thích NghịchTùng Luận (Tố vấn 64) gọi là Phong ẩn chẩn; đời nhà Đường: Xích chẩn;Sách Bệnh ngoài da Trung Y hiện nay (2010): Ẩn chẩn, Tầm ma chẩn [11];Sách Bệnh học Ngoại - Phụ YHCT hiện nay: Ẩn chẩn, Phong chẩn khối [10]

Bệnh đã được mô tả lại trong nhiều y văn từ xưa đến nay, sách Thiên

kim phương viết: “Người bị ẩn chẩn đột nhiên người nổi lên nốt ban như

muỗi cắn” Bệnh ngoài da Trung y viết: “Ẩn chẩn là bệnh ngoài da mang tínhchất ngứa ngáy quá mẫn thường gặp, trên da xuất hiện sẩn chẩn màu hồnghoặc trắng nhợt, lúc ẩn lúc hiện, đột nhiên khởi phát đột nhiên biến mất, biếnmất thoái lui không để lại bất kỳ vết tích gì” [11]

1.2.2 Nguyên nhân gây bệnh và cơ chế bệnh sinh

Về cơ chế bệnh sinh cũng như nguyên nhân gây bệnh cũng được đề cập

đến trong sách Chư Bệnh Nguyên Hậu Luận: “tà khí xâm nhập vào bì phu mà

lại có phong hàn kích thích thì sẽ phát sinh chứng Phong tao ẩn chẩn” Theo

Trang 9

Diệp Thiên Sỹ giải thích thì khi vệ khí hư, tà khí xâm nhập vào cơ thể gây rốiloạn điều hòa dinh vệ gây nên các triệu chứng ngứa, nổi chẩn hồng, đỏ” Sách

Y học nhập môn viết: “Huyết nhiệt thì sinh ra lở ngứa hoặc đau”, Nội kinh Tố

vấn: “không có nhiệt thời không sinh ban, không có thấp thời không sinhchẩn”, Sách Châm cứu học giảng nghĩa: “chứng Ẩn chẩn phát sinh do đa sốtấu lý sơ hở, bị phong tà xâm nhập… cũng có thể do ăn các thức ăn tôm cá…

mà nổi ban”

Cơ chế bệnh sinh theo YHCT có thể là: [11], [12], [23]

- Cảm thụ phong hàn hoặc phong nhiệt, uẩn tích tại bì phu khiến dinh

- Tình chí nội thương, hai mạch xung nhâm mất sự điều hòa, can thậnbất túc, da cơ thiếu dinh dưỡng sinh phong sinh táo mà sinh bệnh

Từ đó có thể thấy nguyên nhân gây bệnh là do sự rối loạn hoạt độngcủa vệ khí dinh huyết trong cơ thể kết hợp với tác động của tà khí từ bênngoài (phong tà, hàn tà, thấp tà, nhiệt tà) [12], [23], [24]

1.2.3 Các thể lâm sàng và phương pháp dùng thuốc uống trong

Phân loại thể bệnh trên lâm sàng có nhiều cách chia thể khác nhau, dựatheo tính chất, đặc điểm sẩn chẩn và các chứng trạng toàn thân khác SáchBệnh ngoài da Trung Y hiện chia làm 5 thể lâm sàng: phong nhiệt phạm biểu,phong hàn thúc biểu, khí huyết bất túc, trường vị thấp nhiệt, xung nhâm bấtđiều [11]

Theo Sách Bệnh học Ngoại - Phụ YHCT, các tác giả chia 3 thể phonghàn, phong nhiệt, âm huyết bất túc [10]

Như vậy, hầu hết các tác giả đều thống nhất 2 thể chính hay gặp là thểphong hàn và thể phong nhiệt.

Trang 10

Thể phong hàn:

+ Triệu chứng lâm sàng đặc trưng: màu của ban mày đay giống nhưmàu da bình thường, gặp gió hoặc lạnh thì nặng lên, miệng không khát, chấtlưỡi bệu nhạt, rêu trắng, mạch khẩn [10], [11], [12]

+ Pháp điều trị: Tân ôn giải biểu, tuyên phế tán hàn

+ Bài thuốc: Ma hoàng phương hoặc độc vị Phù bình hoặc Quế chi thang

Bài thuốc: Ma hoàng phương [10]

+ Pháp điều trị: Tân lương thấu biểu, tuyên phế thanh nhiệt

+ Bài thuốc: có thể lựa chọn một trong các bài thuốc: Kinh phongphương, Tiêu phong tán

Bài thuốc: Kinh phong phương [10]

Kinh giới 08g Kim ngân hoa 12g Phòng phong 08gNgưu bàng tử 12g Bạch cương tàm 08g Đan bì 12gThuyền thoái 06g Phù bình 12g Sinh địa 12g

1.2.4 Các phương pháp điều trị khác

 Thuốc dùng ngoài

- Dùng nước sắc lá dướng rửa nơi có mày đay

- Bạch chỉ tán bột hòa nước hoặc rượu để bôi

- Lá khế tươi giã nát hòa nước xát tổn thương

Trang 11

- Phân tằm, cây ké đầu ngựa, vỏ bí đao lượng vừa đủ sắc lấy nước đểxông và rửa.

Bài thuốc kinh nghiệm:

- Rễ cỏ tranh tươi 100-200g/ngày sắc uống

- Phòng phong 12g, Ô mai 8g, Cam thảo dây 16g sắc uống hàng ngày [12]

Nhĩ châm: Châm vị trí Phế, Tuyến thượng thận, Thần môn [12]

Tại Khoa Da liễu Y viện trung tâm Thái Nguyên (Trung Quốc) đã dùngdịch tiêm Đương quy thủy châm huyệt loa tai, thường dùng là các huyệtTuyến thượng thận, Nội tiết, Thần môn, Dưới vỏ não Mỗi bên chọn 2 huyệt,mỗi huyệt châm 0,1-0,2ml, 2 ngày/lần, 10-20 lần/1 liệu trình Phương phápnày cũng đem lại kết quả khả quan [25]

1.2.5 Phòng bệnh

- Chú ý tìm nguyên nhân để tránh: nên tránh các loại cá, thịt bò, gà, cácloại mắm, tôm cua Hạn chế dùng các chất kích thích như rượu, bia,thuốc lá

- Hạn chế dùng các chất kích thích da: chất tẩy rửa, xà phòng, mỹ phẩmkhi không cần thiết

- Lúc cần dùng những loại thuốc Tây cần có sự hướng dẫn của thấy thuốc

- Chú ý tinh thần thoải mái trong cuộc sống không nên quá lo lắng, buồnbực, cáu gắt [12], [21], [24]

Trang 12

1.2.6 Một số nghiên cứu của YHCT về điều trị bệnh MĐMT

- Lê Kinh Duệ, Trần Kim Lang, Phạm Kinh Mãn (1973), góp phầnnghiên cứu cây cỏ nhọ nồi [26] Các tác giả dùng cỏ nhọ nồi để điều trị bệnh

dị ứng mạn tính có kết quả tốt

- Đặng Vũ Hỷ, Lê Tử Vân (1995) điều trị Mày đay mạn tính bằng Kimngân hoa [27] Nghiên cứu này cũng cho kết quả khỏi 61,5%, đỡ 15,4%,không khỏi 23,1%

- Hoàng Hữu Hảo (2007) nghiên cứu tác dụng của Quế chi thang gia vịtrong điều trị Mày đay dị ứng mạn tính do bụi nhà [23] cho kết quả tốt 58%,trung bình 31% và 11% không có sự cải thiện

- Trần Lan Anh và cộng sự (2011) khảo sát nguyên nhân gây bệnh vàđánh giá hiệu quả hỗ trợ điều trị Mày đay mạn tính bằng Phụ bì khang [1]cũng cho kết quả tốt

- Lưu Chi Mai và cộng sự (2012) đánh giá tác dụng của viên nang

“Khatamin” trên lâm sàng và sự thay đổi một số chỉ số xét nghiệm ở bệnhnhân Mày đay mạn tính [28] cũng cho thấy có 56,4% bệnh nhân hết triệuchứng, 32,7% giảm triệu chứng và 11% không đỡ

1.3 Bài thuốc nghiên cứu

Vào thế kỷ XIV, Tuệ Tĩnh với quan điểm: “Nam dược trị Nam nhân”trong cuốn “Nam dược thần hiệu” đã nêu ra nguyên nhân và phương phápđiều trị ban chẩn bằng thuốc Nam [29] Đến thế kỷ XVIII Hải Thượng LãnÔng trong tác phẩm “Ma chẩn chuẩn thằng” nêu rõ nguyên nhân và cácphương pháp điều trị cũng như phòng tránh các chứng bệnh về ban chẩn trong

đó có Ẩn chẩn (Mày đay) [22]

Trang 13

Trong Bệnh học ngoài da Trung y, bài thuốc Tiêu phong tán (Ngoại khoachính tông) là bài thuốc cổ phương tiêu biểu dùng để điều trị chứng Ẩn chẩn thểphong nhiệt phạm biểu [11]

Theo lương y Hoàng Duy Tân và Trần Văn Nhu trong Từ điển phươngthang Đông y đã thống kê được 9 bài Tiêu phong tán từ các sách cổ [30], trong đóbài “Tiêu phong tán” có nguồn gốc từ “Ngoại khoa chính tông” [31] được dùngnhiều hơn cả Bài thuốc gồm các vị:

Kinh giới 08g Phòng phong 08g

Khổ sâm 08g Thương truật 08g

Thạch cao 06g Sinh cam thảo 06g

* Công dụng: Sơ phong, dưỡng huyết, thanh nhiệt trừ thấp chỉ dưỡng

* Phân tích bài thuốc: [31]

- Kinh giới, Phòng phong, Ngưu bàng tử, Thuyền thoái giải phong thấp

ở biểu là chủ dược

- Thương truật vị cay, tính đắng ôn, tán phong trừ thấp

- Khổ sâm đắng hàn, thanh nhiệt táo thấp

- Mộc thông thanh lợi thấp nhiệt

- Thạch cao, Tri mẫu thanh nhiệt tả hỏa

- Đương quy, Sinh địa, Ma nhân để dưỡng huyết hoạt huyết, tư âmnhuận táo theo ý “Trị phong tiên trị huyết, huyết hành phong tất diệt”

- Sinh cam thảo để thanh nhiệt giải độc, điều hòa các vị thuốc

Trang 14

Ngoại khoa chính tông: “Thuốc dùng trị cho những người phong thấpngấm vào huyết mạch sinh ra lở loét ngứa ngáy không ngừng Thuốc có tácdụng đối với cả người lớn lẫn trẻ con bị phong nhiệt thấm vào sinh ra ngứa,trên da lúc thì xuất hiện ban, lúc lại biến mất, bị lở đầu, rôm sảy và ngứa da

do phong thì dùng”.

Bài thuốc đã được nghiên cứu tại Trung Quốc để điều trị bệnh MĐMT

và có 94,59% bệnh nhân nghiên cứu đạt hiệu quả tốt [25] Nhưng ở Việt Namvẫn chưa có nghiên cứu nào về tác dụng của bài thuốc vì vậy chúng tôi tiếnhành nghiên cứu này nhằm đánh giá một cách hệ thống và toàn diện hơn vềhiệu quả của bài thuốc

Trang 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Chất liệu nghiên cứu

Bài thuốc Tiêu phong tán (Ngoại khoa chính tông)

Xuyên mộc thông 06g

+ Các vị thuốc trên được bào chế theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam

IV Xuyên mộc thông được sản xuất từ Công ty TNHH dược phẩm PhúcQuân Đường - Hà Bắc - Trung Quốc đạt tiêu chuẩn chất lượng Dược điểnTrung Quốc năm 2010, số phê chuẩn 150801

+ Thuốc được sắc bằng máy sắc đóng túi của Hàn Quốc, mỗi thangđược 200ml nước thuốc, chia thành 2 túi uống trong ngày

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân MĐMT đến khám và điều trị tại Khoa Ngũ quan Bệnh viện

Đa khoa YHCT Hà Nội từ T12/2015 đến T5/2016

 Tiêu chuẩn chẩn đoán

Theo YHHĐ

Trang 16

- Tổn thương cơ bản: sẩn phù màu hồng tươi hoặc đỏ, kích thước khác

nhau, có thể liên kết lại thành mảng lớn, ranh giới rõ với da lành, vị tríbất kỳ trên cơ thể

- Diễn biến nhanh, biến mất hoàn toàn trong vòng một đến vài giờ, tồntại không quá 24h

- Ngứa nhiều hoặc ít tại vùng đang có thương tổn hoặc sắp có thương tổn

- Thời gian bị bệnh kéo dài trên 6 tuần, biểu hiện ít nhất 2 lần/tuần

Theo YHCT

Thể phong nhiệt: tổn thương màu hồng tươi, có cảm giác nóng rát nơi

nổi tổn thương, tái phát hoặc tăng lên khi gặp nóng, khát nước, chất lưỡi đỏ,rêu lưỡi vàng, mạch phù sác

 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- BN được chẩn đoán xác định là Mày đay mạn tính theo YHHĐ vàthuộc thể phong nhiệt theo YHCT

- Tuổi ≥ 12

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

 Tiêu chuẩn loại trừ

- Mày đay có phù thanh môn, hoặc kèm theo tiêu chảy

- BN có các bệnh khác kèm theo: bệnh gan, thận, nội tiết, ung thư,tâm thần, bệnh hệ thống…

- Phụ nữ có thai

- BN đang điều trị giải mẫn cảm, hoặc đang dùng thuốc khánghistamine, steroid trong vòng 2 tuần trước đó

Trang 17

- BN bỏ điều trị quá 3 ngày

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

 Thời gian: từ T12/2015 đến T5/2016

 Địa điểm: Khoa Ngũ quan - BV Đa khoa YHCT Hà Nội

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng mở, so sánh trước sauđiều trị

- Cỡ mẫu: lấy mẫu thuận tiện n=30

2.4.2 Quy trình nghiên cứu

2.4.2.1 Các bước nghiên cứu

Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu

2.4.2.2 Kỹ thuật thu thập số liệu

BN vào viện

BN được chẩn đoán xác định bệnh MĐMT

Cận lâm sàng tại D0Khám Lâm sàng tại D0

Cận lâm sàng tại

D30

Phân tích kết quả thu được

Khám Lâm sàngtại D15, D30

Dùng thuốc

Trang 18

Số liệu được thu thập theo mẫu bệnh án thống nhất thông qua: khám thực thể (theo YHHĐ , YHCT) và các xét nghiệm cận lâm sàng (công thức máu, AST, ALT, ure, cretinin).

2.4.2.3 Các chỉ tiêu quan sát

Mức độ ngứa:

- Không ngứa: 0 điểm

- Ngứa nhẹ: 1 điểm (không gây khó chịu cho người bệnh)

- Ngứa trung bình: 2 điểm (gây khó chịu cho người bệnh nhưng chưaảnh hưởng tới các hoạt động hàng ngày)

- Ngứa nhiều: 3 điểm (gây khó chịu cho người bệnh và ảnh hưởngtới các hoạt động hàng ngày)

 Số lượng sẩn phù

- Không có sẩn: 0 điểm - Từ 1-19 sẩn: 1 điểm

- Từ 20-50 sẩn: 2 điểm - Trên 50 sẩn: 3 điểm

 Kích thước sẩn phù

- Không có sẩn: 0 điểm - Dưới 1,25cm: 1 điểm

- Từ 1,25-2,5cm: 2 điểm - Trên 2,5cm: 3 điểm

 Đánh giá về tổng điểm: điểm UAS (Urticaria Activity Score) [31], [32] bằng tổng điểm 3 triệu chứng trên

- Hết triệu chứng: 0 điểm - Bệnh nhẹ: 1-3 điểm

- Bệnh trung bình: 4-6 điểm - Bệnh nặng: 7-9 điểm

 Tần suất xuất hiện tổn thương

- Không xuất hiện: 0 điểm - Tần suất 1 lần/tuần:1 điểm

- Tần suất 2 lần/tuần: 2 điểm - Cách ngày: 3 điểm

Thời gian tồn tại tổn thương

Trang 19

- Không có sẩn phù: 0 điểm - Dưới 4h :1 điểm

Các bệnh nhân đều được tư vấn chế độ sinh hoạt trong và sau khi điều trị

Những việc nên làm Những việc nên tránh

+ Ăn uống, tập thể dục điều độ

+ Mặc quần áo mềm, thoải mái

+ Giữ ẩm môi trường xung

quanh

+ Tắm nước ấm

+ Giữ tinh thần thoải mái

+ Tiếp xúc với dị nguyên+ Dùng thuốc non - steroid+ Rượu, bia, stress, chất kích thích,

đồ quá cay nóng+ Lao động, tập thể dục quá sức+ Mặc quần áo, đi giầy quá chật

2.4.2.5 Phương pháp đánh giá kết quả

Đánh giá lâm sàng: các chỉ tiêu nghiên cứu được đánh giá ở các thời

điểm sau 15 ngày điều trị (D15) và sau 30 ngày điều trị (D30) từ đó xácđịnh hiệu quả điều trị:

Loại tốt (A): hết các triệu chứng trên lâm sàng (không xuất hiện tổn

thương, không ngứa)

Loại trung bình (B): giảm các triệu chứng ở các mức độ khác nhau.

Loại kém (C): các triệu chứng không giảm hoặc tăng lên

Trang 20

Đánh giá cận lâm sàng: so sánh các chỉ số ure, creatinine, AST, ALT,

số lượng Hồng cầu, Hgb, số lượng Tiểu cầu, số lượng Bạch cầu vàcông thức Bạch cầu tại thời điểm trước (D0) và sau điều trị (D30)

 Đánh giá các tác dụng không mong muốn của thuốc trong suốt quá trìnhnghiên cứu: Đau đầu, mất ngủ, nôn, buồn nôn, đầy bụng, ỉa chảy,…

Trang 21

2.4.2.6 Đánh giá tái phát

Theo dõi sự tái phát các triệu chứng ngứa, nổi sẩn phù ở những bệnhnhân có kết quả điều trị đạt loại tốt sau khi dừng thuốc 6 tuần và đánh giámức độ tái phát so với trước điều trị

2.5 Phân tích và xử lý số liệu

Các số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0

Các biến định tính được biểu hiện dưới dạng %, các biến định lượngđược biểu hiện dưới dạng trung bình, độ lệch phương sai, trung vị

Các test thống kê: T test cho các biến định lượng, χ2 cho các biến định tính

2.6 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu

- Nghiên cứu được thông qua hội đồng khoa học và hội đồng y đức của

BV Đa khoa YHCT Hà Nội

- Chỉ những bệnh nhân sau khi được giải thích rõ về mục đích và yêucầu của nghiên cứu đồng thời tự nguyện tham gia vào nghiên cứu mới đưavào danh sách

- Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu vẫn được khám tư vấn, điềutrị chu đáo

- Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật

- Mọi số liệu thu được chỉ phục vụ cho công tác nghiên cứu không sửdụng cho mục đích khác

Trang 22

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu.

Qua nghiên cứu 30 bệnh nhân MĐMT đến khám và điều trị tại khoaNgũ quan, Bệnh viện Đa khoa YHCT Hà Nội từ tháng 12/2015 - tháng5/2016, chúng tôi thu được kết quả về đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu:

3.1.1 Giới tính

NamNữ

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ giới tính của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân nữ (70%) bị bệnh MĐMT cao hơn bệnh

nhân nam (30%) Tỷ lệ nữ/nam là 2,3/1

Trang 23

Biểu đồ 3.2: Phân bố về nhóm tuổi của nhóm nghiên cứu

Nhận xét: Bệnh MĐMT có thể gặp ở mọi lứa tuổi, trong đó gặp nhiều

40 23.3

Thời gian

%

Biểu đồ 3.3 Phân bố theo thời gian mắc bệnh

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh từ 1 - 5 năm chiểm tỷ lệ cao nhất

40,0%, thấp nhất là từ 6 tháng - 1 năm (16,7%)

Ngày đăng: 23/08/2019, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w