1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải phẫu cơ quan sinh dục nữ liên quan đến cắt tử cung

29 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phúc mạc phủ mặt trước xuống tận eo tử cung sau đó lặt lên phủ mặt trên bàng quang tạo thành túi cùng bàng quang-tử cung.Qua túi cùng này tử cung liên quan với mặt trên bàng quang.. Eo t

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cắt tử cung do bệnh phụ khoa là phẫu thuật lớn phổ biến nhất trong phụkhoa và đứng hàng thứ 2 trong số những phẫu thuật phổ biến nhất ở Hoa Kỳ[1] [2] [3] Phẫu thuật cắt tử cung có hai loại chính là cắt tử cung bán phần vàcắt tử cung toàn phần Cắt tử cung có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, khảnăng sinh đẻ, tâm lý và một số rối loạn khác của người phụ nữ nên chỉ địnhhết sức chặt chẽ và thận trọng Tuy nhiên số lượng người bệnh được chỉ địnhcắt tử cung ngày càng tăng vì các bệnh lý phụ khoa như: các khối u cơ tửcung, sa các cơ quan vùng tiểu khung, đau hoặc nhiễm khuẩn vùng tiểukhung, chảy máu tử cung bất thường, các ung thư và tổn thương tiền ung thư

Tỷ lệ cắt tử cung hàng năm tại Hoa Kỳ là 5,38/1000 phụ nữ/năm, với 602457trường hợp cắt tử cung trong năm 2003 thì trên 90% là điều trị các bệnh lànhtính, tỷ lệ cắt tử cung đường bụng và cắt tử cung đường âm đạo tương đươngnhau, cắt tử cung nội soi chiếm 12% [3]

Mặc dù được mô tả từ cổ xưa, phẫu thuật cắt tử cung được Langen Backthực hiện đầu tiên qua đường âm đạo từ năm 1813 thường được điều trị ungthư và sa sinh dục, cắt tử cung qua đường bụng được Walter Burham tiếnhành năm 1853 [4], năm 1989 Reich lần đầu tiên thực hiện cắt tử cung quanội soi [5], hiện nay đây vẫn là 3 phương pháp phẫu thuật cắt tử cung chủyếu Cùng với sự gia tăng tần suất cắt tử cung, trong những năm qua phẫuthuật cắt tử cung đã được nghiên cứu và cải tiến rất nhiều, điều này giúp chophẫu thuật viên lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp nhất kể cả khíacạnh thẩm mỹ, kinh tế, khoa học và đảm bảo an toàn, tiện lợi nhất cho từngngười bệnh cụ thể [1] Tuy nhiên chỉ định áp dụng các loại phẫu thuật cắt tửcung tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý, điều kiện trang thiết bị và năng lực

Trang 2

phẫu thuật viên [4] Tại Việt Nam ngoài kỹ thuật cắt tử cung đường bụng cổđiển, kỹ thuật cắt tử cung đường âm đạo đã được áp dụng vào cuối nhữngnăm 90 của thế kỷ trước tại một số bệnh viện lớn như: Bệnh viện Phụ SảnTrung ương, Bệnh viện Hùng Vương, Bệnh viện Từ Dũ, Bệnh viện Trungương Huế Từ năm 1993 Bệnh viện Từ Dũ bắt đầu triển khai phẫu thuật nộisoi cắt tử cung, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương áp dụng cắt tử cung nội soi

từ tháng 12/2004 Cho đến nay các kỹ thuật này đã được thực hiện thườngquy và ngày càng hoàn thiện, không những thế mà còn được triển khai tớicác cơ sở y tế ở tuyến dưới Đối với bất cứ phẫu thuật viên sản phụ khoa nào,việc hiểu rõ giải phẫu cơ quan sinh dục nữ và các cơ quan liên quan là yêucầu bắt buộc, để hệ thống hóa lại kiến thức cho nên chúng tôi thực hiện

chuyên đề: “Giải phẫu cơ quan sinh dục nữ liên quan đến cắt tử cung”

Trang 3

1 Giải phẫu cơ quan sinh dục nữ

1.1 Tử cung

1.1.1 Kích thước và vị trí của tử cung trong tiểu khung

Tử cung nằm trong tiểu khung, dưới phúc mạc, trên hoành chậu hông,sau bàng quang và trước trực tràng Kích thước trung bình: cao từ 6–7cm,rộng 4 –4,5cm, dày 2cm Trọng lượng trung bình là 40-50g ở người chưa đẻ

và 50– 70g ở người đã đẻ Tư thế bình thường của tử cung là gập trước ngả

trước Gập trước: trục của thân tử cung hợp với trục của cổ tử cung thành một

một số tư thế khác như tử cung ngả sau hoặc lệch trái, lệch phải [20]

1.1.2 Hình thể ngoài và liên quan

Tử cung có hình nón cụt, rộng và dẹt ở trên, hẹp và tròn ở dưới, hồm 3phần: thân, eo và cổ tử cung Thân tử cung có hình thang, dài 4cm, rộng4,5cm, ở trên rộng hơn gọi là đáy, hai bên là hai sừng tử cung, nơi cắm vàocủa vòi tử cung Ngoài ra còn có dây chằng tròn và động mạch tử cung, buồngtrứng bám vào Thân tử cung có hai mặt: mặt trước dưới và mặt sau trên, đáy

ở trên và hai bờ ở hai bên Phúc mạc phủ mặt trước xuống tận eo tử cung sau

đó lặt lên phủ mặt trên bàng quang tạo thành túi cùng bàng quang-tử cung.Qua túi cùng này tử cung liên quan với mặt trên bàng quang Phúc mạc phủđoạn thân thì dính chặt, còn đoạn eo thì lỏng lẻo dễ bóc tách Mặt sau: Mặtnày lồi, nhìn lên trên và ra phía sau Phúc mạc phủ mặt này xuống tận 1/3 trênthành sau âm đạo, rồi quặt lên phủ mặt trước trực tràng, tạo nên túi cùng tửcung - trực tràng (túi cùng Douglas) và qua túi này tử cung liên quan đến trựctràng, đại tràng Sigma và các quai ruột non Túi cùng Douglas là nơi thấp nhấtcủa ổ phúc mạc Đáy: là bờ trên của thân có liên quan với các quai ruột non

và đại tràng Sigma Bờ bên: dày và tròn, dọc theo bờ này có dây chằng rộng

Trang 4

bám, giữa hai lá của dây chằng rộng có động mạch tử cung Eo tử cung : làđoạn thắt nhỏ, dài 0,5cm nằm giữa thân ở trên và cổ ở dưới khi chuyển dạ thì

eo tử cung giãn ra và tạo thành đoạn dưới, phía trước có phúc mạc phủ lỏnglẻo, liên quan với đáy túi cùng bàng quang, tử cung và mặt sau bàng quang.Phía sau và 2 bên liên quan giống như ở thân tử cung Cổ tử cung hình trụ, dài2,5 cm, rộng 2,5 cm, có âm đạo bám vào, chia làm 2 phần: phần trên âm đạo

và phần trong âm đạo âm đạo bám vào cổ tử cung theo đường chếch lên trên

ra sau, phía trước bám vào 1/3 dưới, phía sau bám vào1/3 trên Phần trên âmđạo: mặt trước cổ tử cung dính vào mặt sau bàng quang bởi mô lỏng lẻo dễbóc tách Mặt sau có phúc mạc che phủ, liên quan với túi cùng Douglas vàqua túi này liên quan với mặt trước trực tràng Hai bên cổ tử cung gần eotrong đáy dây chằng rộng có động mạch tử cung bắt chéo trước niệu quản,chỗ bắt chéo cách cổ tử cung 1,5cm Đặc điểm giải phẫu này luôn được chú ýtrong khi cắt tử cung hoàn toàn để tránh gây tổn thương niệu quản Phần trong âmđạo: nhìn từ dưới lên trông như mõm cá mè thò vào trong âm đạo Đỉnh mõm có lỗngoài cổ tử cung, lỗ này tròn ở người chưa đẻ, bè ngang ở người đã đẻ Thành âmđạo quây xung quanh cổ tử cung tạo nên túi bịt gồm 4 phần: túi bịt trước, túi bịt haibên và túi bịt sau, trong đó túi bịt sau sâu nhất và liên quan với túi cùng Douglas [20]

1.1.3 Phương tiện treo giữ tử cung

Tử cung được giữ tại chỗ nhờ đường bám của âm đạo vào cổ tử cung,

tư thế của tử cung, các dây chằng giữ tử cung

1.1.3.1 Âm đạo bám vào cổ tử cung

Âm đạo được giữ chắc chắn bởi cơ nâng hậu môn, cơ âm đạo trực tràng

và nút thớ trung tâm, nền âm đạo tạo nên chỗ dựa của tử cung

1.1.3.2 Tư thế của tử cung

Gập trước và ngả trước, đè lên mặt trên bàng quang, có tác dụng làm tửcung không tụt xuống

Trang 5

1.1.3.3 Các dây chằng

- Dây chằng rộng

Dây chằng rộng là nếp phúc mạc gồm 2 lá tạo nên bởi phúc mạc bọcmặt trước và sau tử cung, kéo dài ra 2 bên, chạy từ bờ bên tử cung, vòi tửcung tới thành bên chậu hông, gồm 2 mặt và 4 bờ Mặt trước dưới: liên quanđến bàng quang, có một nếp phúc mạc chạy từ góc bên tử cung tới thành bênchậu hông, do dây chằng tròn đội lên tạo thành Mặt sau trên: liên quan vớicác quai ruột non, đại tràng Sigma, có dây chằng thắt lưng–buồng trứng độilên, mạc treo buồng trứng dính vào Mặt này rộng hơn và xuống thấp hơn mặttrước Bờ trong: dính vào bờ bên của tử cung, có phúc mạc phủ mặt trước vàsau tử cung , giữa hai lá có động mạch tử cung Bờ ngoài ; dính vào thành bênchậu hông, do 2 lá của dây chằng rộng ở phía trước và sau, với phúc mạcthành Bờ trên tự do phủ lấy vòi tử cung, giưa hai lá dọc bờ dưới của vòi tửcung, có nhánh vòi của động mạch tử cung và động mạch buồng trứng tiếpnối với nhau Bờ dưới gọi là đáy, trong đáy dây chằng rộng có động mạch tửcung bắt chéo trước niệu quản, chỗ bắt chéo cách bờ trên cổ tử cung 1,5cm,ngoài ra trong nền còn có mô liên kết thần kinh Dây chằng rộng chia làm 2phần : phần trên là cánh , phần dưới là nền, đáy

và từ cổ tử cung bám vào bàng quang, xương mu phía trước mặt và mặt bêncủa xương chậu Dải cùng–mu–sinh dục tạo nên các dây chằng

- Dây chằng tử cung - cùng

Dây chằng tử cung- cùng là dải cơ trơn, mô liên kết từ mặt sau cổ tử cung,chạy ra sau lên trên, đi 2 bên trực tràng đến bám vào mặt trước xương cùng

Trang 6

- Dây chằng ngang cổ tử cung

Dây chằng ngang cổ tử cung là dải mô liên kết đi từ bờ bên tử cungchạy sang bên dưới nền dây chằng rộng, trên hoành chậu hông tới thành bênchậu hông

- Dây chằng cùng–mu–sinh dục

Dây chằng cùng–mu–sinh dục là các thớ từ bờ sau xương mu đến bàngquang, đến cổ tử cung và các thớ từ bàng quang đến cổ tử cung [20]

1.1.4 Mạch máu

Đường đi liên quan của động mạch tử cung được tách ra từ động mạch

hạ vị , dài 10 – 15cm, chạy ngang từ thành bên chậu hông đến tử cung Vềliên quan động mạch tử cung được chia thành 3 đoạn: Đoạn thành bên chậuhông : động mạch nằm áp sát mặt trong cân cơ bịt trong có phúc mạc phủ lên

và tạo nên giới hạn dưới hố buồng trứng Đoạn trong nền dây chằng rộng:động mạch chạy ngang từ ngoài vào trong nền dây chằng rộng, ở đây độngmạch bắt chéo trước niệu quản Chỗ bắt chéo cách eo tử cung 1,5cm Đoạncạnh tử cung; khi chạy tới sát bờ bên cổ tử cung thì động mạch chạy ngượclên trên theo bờ bên tử cung nằm giữa 2 lá dây chằng rộng Đoạn này độngmạch chạy xoắn như lò xo Nhánh tận : khi tới sừng tử cung, động mạch chialàm 4 nhánh tận: nhánh cho đáy tử cung, cấp máu cho đáy tử cung Nhánh vòi

tử cung trong, chạy giữa 2 lá mạc treo vòi rồi nối với nhánh vòi tử cung ngoàicủa động mạch buồng trứng, cấp máu cho vòi tử cung và mạc treo vòi Nhánhbuồng trứng trong: chạy theo dây chằng tử cung - buồng trứng tiếp nối vớinhánh buồng trứng ngoài của động mạch buồng trứng cấp máu cho buồngtrứng Ngành bên: Ngành cho niệu quản tách ở nền dây chằng rộng Ngànhcho bàng quang âm đạo Ngành cho cổ tử cung có 4–5 nhánh chạy xuốngdưới, mỗi nhánh chia đôi chạy vòng mặt trước và mặt sau cổ tử cung Ngànhthân tử cung: có rất nhiều chạy xiên qua lớp cơ tử cung

Trang 7

Hình 1: Sơ đồ cấp máu cho tử cung và hai phần phụ

ở sát sừng tử cung rồi to dần về phía tận cùng giống như kèn trompette Vòi tửcung gồm 4 đoạn: đoạn kẽ, đoạn eo, đoạn bóng và đoạn loa

Trang 8

- Vòi tử cung gồm 4 lớp: Ngoài cùng là lớp thanh mạc, lớp liên kết cómạch và thần kinh, lớp cơ và lớp niêm mạc Khi bổ đôi vòi tử cung thấy cónhiều lớp niêm mạc chạy song song với trục vòi tử cung nhất là ở đoạn bóngdẫn ra các tua vòi.

- Mạch và thần kinh: Động mạch vòi tử cung được tách ra từ 2 độngmạch buồng trứng và động mạch tử cung, hai nhánh vòi của 2 động mạch nàynối tiếp với nhau ở mạc treo vòi tử cung Tĩnh mạch đi kèm theo động mạchcủa buồng trứng Bạch mạch chảy vào hệ bạch mạch của buồng trứng Thầnkinh chi phối tách ra từ đám rối buồng trứng, nằm ở xung quanh động mạchbuồng trứng

Hình 2: Giải phẫu và phân bố mạch máu vòi tử cung

1, 2, 5: các nhánh nối của động mạchnmạc treo VTC

Trang 9

1.3 Buồng trứng: [7]

- Có hai buồng trứng, mỗi buồng trứng có 2 chức năng quan trọng là tạo

ra noãn có khả năng thụ tinh và bài tiết hoóc môn sinh dục chi phối hoạt độngsinh dục nữ Buồng trứng nằm áp sát thành chậu hông bé, thuộc cánh sau củadây chằng rộng, nằm dọc hơi chếch vào trong và ra trước Buồng trứng hìnhhạt thị, hơi dẹt, có 2 mặt trong và ngoài, hai đầu trên dưới, dài 3.5cm, rộng2cm, dày 1cm, màu hồng, khi có kinh nguyệt màu đỏ tím Trước dậy thìbuồng trứng trông nhẵn, khi có rụng trứng thì xù xì do mỗi tháng có 1 nang

De Graaf vỡ ra phóng noãn rồi tạo thành thể vàng sau đó là thể trắng, đến tuổimãn kinh buồng trứng lại nhẵn, bóng như xưa

- Buồng trứng được giữ bởi 4 dây chằng: Dây chằng mạc treo buồngtrứng, dây chằng thắt lưng buồng trứng, dây chằng tử cung buồng trứng vàdây chằng vòi buồng trứng Tuy nhiên thực sự buồng trứng chỉ được dính ở

bờ trước vào dây chằng rộng qua mạc treo buồng trứng

- Động mạch: Có 2 nguồn cung cấp máu cho buồng trứng

+ Động mạch buồng trứng: Tách ra từ động mạch chủ bụng, sau khi bắtchéo động mạch chậu ngoài tới cực trên của buồng trứng thì động mạchbuồng trứng chia 3 nhánh: nhánh vòi tử cung , nhánh buồng trứng và nhánhnối Nhánh nối tiếp với nhánh cùng tên của động mạch tử cung tạo thànhvòng nối dưới buồng trứng

+ Động mạch tử cung tách ra 2 nhánh: Nhánh buồng trứng và nhánh nối

để tiếp nối với động mạch tử cung tạo thành vòng nối dưới buồng trứng

- Tĩnh mạch: chạy kem theo động mạch đổ vào tĩnh mạch buồng trứng.Tĩnh mạch buồng trứng phải đổ vào tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch buồngtrứng trái đổ vào tĩnh mạch thận trái

- Bạch mạch chạy theo dọc động mạch buồng trứng để tới các hạch cạnhbên động mạch chủ

- Thần kinh là những nhánh của đám rối liên mạc treo và đám rối thận

Trang 10

1.4 Âm đạo

1.4.1 Hình thể ngoài:

Ống cơ mạc, bám từ cổ tử cung tời tiền đình âm hộ.Ống đàn hồi, dàitrung bình 8cm Âm đạo nằm sau bàng quang, trước trực tràng, chạy chếch ratrước và xuống dưới theo trục chậu hông, nên trục âm đạo hợp với đường

nhau và thành sau dài hơn thành trước 1-2cm

1.4.2 Liên quan: âm đạo có hai thành trước và sau, hai bờ bên và 2 đầu trên

Bờ bên âm đạo, ở trên bờ nằm trong khoang chậu hông, liên quan với đáydây chằng rộng ở đó có niệu quản, các nhánh mạch và thần kinh âm đạo, mô liênkết trong khoang chậu hông dưới phúc mạc Ở giữa âm đạo chọc qua hoành chậuhông Ở dưới âm đạo liên quan với cơ khít hậu môn, tuyến tiền đình

Đầu trên bám xung quanh vào cổ tử cung tạo thành vòm âm đạo, vòm âmđạo sau sâu 2cm, liên quan với túi cùng tử cung - trực tràng

Đầu dưới mở vào tiền đình âm hộ Ở trinh nữ, lỗ của đầu dưới âm đạođược đậy bởi một nếp niêm mạc thủng ở giữa gọi là màng trinh

1.4.3 Cấu tạo:

Âm đạo được cấu tạo bởi 2 lớp: Áo cơ là lớp ngoài gồm hai loại thớ: thớdọc ở ngoài và thớ vòng ở trong Xung quanh áo cơ có mạc bao bọc và được

Trang 11

liên tiếp với mô liên kết với chậu hông vì vậy âm đạo được giữ chắc tại vị trí.

Áo niêm mạc tạo nên các nếp nhăn và các cột nếp nhăn

Niêm mạc dính chặt vào lớp cơ và được cấu tạo bởi lớp biểu mô lát tầngkhông sừng hoá Sau dậy thì lớp biểu mô dày lên và có chứa nhiều glycoghen.Niêm mạc âm đạo không có tuyến nhày, chất nhày trong âm đạo do các tuyến

ở cổ tử cung tiết ra và ở tiền đình đổ vào [7]

Đường kính lưỡng ụ ngồi chia đáy chậu thành hai phần:

Phần trước gọi là đáy chậu trước (đáy chậu niệu sinh dục)

Phần sau gọi là đáy chậu sau (đáy chậu hậu môn) [7], [8]

2 Giải phẫu các cơ quan liên quan đến cắt tử cung

2.1 Bàng quang [9].

2.1.1 Hình thể chung.

2.1.1.1 Bàng quang khi rỗng:

- Đỉnh bàng quang (BQ): Hướng ra trước và lên trên, về phía trên khớp

mu Từ đỉnh có dây chằng rốn giữa là di tích của ống niệu rốn (urachus) chạysát mặt sau thành bụng trước và treo BQ vào rốn Nếp phúc mạc do dây chằngđội lên gọi là nếp rốn giữa

- Đáy bàng quang: Là phần đối lập với đỉnh, song không phải là phầnthấp nhất mà là mặt dưới BQ, hình tam giác hướng ra sau và xuống dưới Ở

nữ, đáy BQ liên quan chặt chẽ với thành trước âm đạo

- Cổ bàng quang: Là phần thấp nhất cũng là phần cố định của BQ Cổ

BQ nằm ở sau phần dưới khớp mu độ 3 - 4 cm Cổ có thủng một lỗ là lỗ trong

Trang 12

niệu đạo, vị trí của nó có thể thay đổi Ở nữ giới, cổ BQ nằm trên mạc chậubao quanh phần trên niệu đạo.

- Mặt trên bàng quang: Hình tam giác, giới hạn bởi hai bờ bên đi từ đỉnh

BQ đến chỗ đổ vào của hai NQ và một bờ sau tương ứng với đường nối giữa haichỗ đổ vào của NQ Ở nữ, phúc mạc phủ gần toàn bộ mặt trên BQ tới gần bờ saumặt trên thì lật lên phủ tử cung ở ngang mức eo tử cung và tạo nên một ổ lõmhay túi cùng BQ tử cung Phần sau của mặt trên không có phúc mạc phủ đượcngăn cách với phần trên âm đạo của cổ tử cung bởi một mô xơ liên kết nhão

- Các mặt dưới bên của bàng quang:

+ Ở phía trước: Được ngăn cách với xương mu bởi một khoang mu trước

BQ ( khoang Retzius) Ngoài ra còn có một màng mỏng ôm sát phía trước BQ

và dây chằng rốn giữa căng giữa các dây chằng rốn trong và đi từ rốn đến dâychằng mu BQ (mạc rốn trước BQ)

+ Ở hai bên xa hơn về phía sau: Các mặt dưới bên BQ được ngăn cáchvới cơ nâng hậu môn và cơ bịt trong bởi mạc hoành chậu trên

2.1.1.2 Bàng quang khi đầy:

Các cơ tròn biến mất, BQ trở thành hình trứng Phúc mạc của thành bụngtrước bị đẩy lên theo Phần trước các mặt dưới bên trở thành mặt trước BQkhông có phúc mạc phủ nằm áp sát vào thành bụng trước, lên tới độ cao nhấtđịnh ở trên khớp mu Khi BQ căng mức độ trung bình, nó sẽ vượt trên khớp

mu khoảng 5cm Khi quá căng BQ có thể lên trên rốn

2.1.2 Liên quan của bàng quang và các dây chằng của bàng quang.

2.1.2.1 Liên quan của bàng quang [6]

- Phía trước với khớp mu

- Phía trên BQ được phúc mạc bao bọc, các quai ruột non và đại tràngxích ma nằm đè lên BQ Ở nữ giới, thân tử cung tựa lên mặt sau trên BQ

- Phía sau ở nữ liên quan với âm đạo và phần tử cung trên âm đạo

Trang 13

- Phía ngoài liên quan với cơ nâng hậu môn và cơ bịt trong.

Vách BQ - ÂĐ rộng khoảng 3cm là nơi hay bị tổn thương do các tai biếntrong can thiệp về sản phụ khoa gây rò BQ - ÂĐ Ở phía bên một đoạn NQ dài1,5-2cm đi giữa BQ và ÂĐ trước khi xuyên vào thành BQ nhưng không nằmtrong vách BQ - ÂĐ Vì vậy trong phẫu thuật, người ta có thể phẫu tích vàotam giác BQ và đoạn cuối NQ bằng đường qua ÂĐ Chính điều này đã lý giảiđược nguyên nhân gây rò BQ - ÂĐ hay rò NQ - ÂĐ khi phẫu thuật vùng này

2.1.2.2 Các dây chằng của bàng quang.

- Ở hai bên, BQ được nối với cung gân mạc chậu bởi mô liên kết cô đặcgọi là các dây chằng bên BQ

- Ở phía trước, cung cùng mu tạo nên hai dải dầy ở sát hai bên đườnggiữa gọi là dây chằng mu BQ

- Đỉnh BQ được treo vào rốn bởi di tích của ống niệu rốn và tạo nên dâychằng rốn giữa

- Các tĩnh mạch của đám rối tĩnh mạch trước BQ hướng về phía sau từhai bờ bên đáy BQ đổ vào tĩnh mạch chậu trong và cũng được bao quanh bởimột dải xơ liên kết goi là dây chằng sau BQ

2.2 Niệu quản

2.2.1 Hình thể chung

Niệu quản (NQ) là ống dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang dàikhoảng 25 - 28 cm Đường kính ngoài của NQ khoảng 4 - 5 mm, trong lòngrộng 2 - 3 mm NQ nằm sau phúc mạc, ép vào thành bụng sau và đi thẳngxuống eo trên, sau khi bắt chéo động mạch chậu thì chạy vào chậu hông rồichếch ra trước để đổ vào bàng quang NQ có 4 chỗ hẹp sinh lý: Chỗ nối tiếp

NQ bể thận, chỗ NQ bắt chéo động mạch chậu, đoạn niệu quản qua thànhbàng quang và cuối cùng là lỗ NQ

Trang 14

2.2.2 Liên quan của niệu quản

NQ được chia thành 4 đoạn:

- Đoạn thắt lưng: Dài 9 -11 cm

- Đoạn chậu: Dài 3 - 4 cm

- Đoạn chậu hông: Dài 12 - 14 cm, NQ nằm sát thành bên chậu hông Ởnam, NQ chạy vào nằm trước trực tràng, lách giữa bàng quang và túi tinh, bắtchéo phía sau ống dẫn tinh Ở nữ, sau khi rời thành bên chậu hông NQ đi vàođáy dây chằng rộng và đi dưới dây chằng tròn Khi qua phần giữa dây chằngrộng niệu quản đi từ trong ra, từ trên xuống bắt chéo sau động mạch tử cung

và tới gần thành bên âm đạo NQ sẽ bắt chéo dưới động mạch cổ tử cung(vùng gối niệu quản) cách thành bên âm đạo 12mm Trước khi đi vào phíadưới bàng quang thì NQ nằm gần hơn với thành trước âm đạo Đây là vùngniệu quản rất dễ bị tổn thương trong các phẫu thuật sản phụ khoa Từ mặt bên

âm đạo, niệu quản chạy ra trước âm đạo và sau bàng quang [10], [11]

- Đoạn thành bàng quang dài 1 - 1,5 cm, NQ chạy vào bàng quang theohướng chếch xuống dưới vào trong

Hình 3 Liên quan của niệu quản [8]

Ngày đăng: 23/08/2019, 07:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w