Khi dây chằng chéo trớc bị đứt, xơng chày bị trợt ra trớc so với xơng đùi, khớp gối bị mất vững, ngời bệnh đi lại khó khăn.. Các nghiên cứu về lâm sàng và thực nghiệm trên thế giới đều đ
Trang 1đặt vấn đề
Đứt dây chằng chéo trớc là một thơng tổn thờng gặp mà nguyên nhânchủ yếu là do các chấn thơng thể thao hoặc do tai nạn giao thông, tai nạn lao
động Khi dây chằng chéo trớc bị đứt, xơng chày bị trợt ra trớc so với xơng
đùi, khớp gối bị mất vững, ngời bệnh đi lại khó khăn Tình trạng lỏng khớpkéo dài có thể dẫn đến các tổn thơng thứ phát nh rách sụn chêm, giãn dâychằng, bao khớp và thoái hoá khớp Để phục hồi lại độ vững chắc của khớpgối và tránh các biến chứng trên thì chỉ định phẫu thuật tái tạo dây chằng chéotrớc là rất cần thiết [2], [45], [51] Có nhiều phơng pháp điều trị thơng tổn đứtdây chằng chéo trớc đã đợc áp dụng nh điều trị bảo tồn, điều trị bằng phẫuthuật làm vững ngoài khớp và phẫu thuật tái tạo dây chằng trong khớp
Các nghiên cứu về lâm sàng và thực nghiệm trên thế giới đều đã khẳng
định mảnh ghép gân cơ bán gân và gân cơ thon khi chập đôi là mảnh ghép có
độ vững chắc hơn dây chằng chéo trớc đồng thời việc lấy mảnh ghép này ít đểlại di chứng vùng lấy gân nhng đờng kính của mảnh ghép này nhỏ và khônghằng định [34], [44]
Trên thế giới đã có nhiều tác giả nghiên cứu sử dụng mảnh ghép gân cơbán gân kết hợp gân cơ thon để tái tạo dây chằng chéo trớc bằng kỹ thuật nộisoi cho kết quả tốt [48], [53] ở Việt Nam, những báo cáo về phẫu thuật táitạo dây chằng chéo trớc sử dụng mảnh ghép gân cơ bán gân kết hợp với gâncơ thon cả trong phẫu thuật mở khớp và nội soi tại các cơ sở y tế lớn đã có khánhiều, nhng còn có những vấn đề vẫn còn đang tiếp tục tìm hiểu nh các yếu tố
ảnh hởng quá trình lành mảnh ghép, phơng pháp phẫu thuật, phơng tiện cố
định nào tốt, chế độ tập thích hợp và phơng tiện hỗ trợ tập luyện sau mổ [1],[2], [11], [30]
Các phơng pháp phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trớc đều nhằm mục
đích phục hồi lại dây chằng, làm cho khớp gối vững trở lại, trả lại chức phận
và biên độ vận động bình thờng của khớp gối cho ngời bệnh Phẫu thuật tái tạodây chằng chéo trớc bằng kỹ thuật nội soi mang lại kết quả phục hồi chứcnăng nhanh hơn, tốt hơn so với các phẫu thuật mở khớp kinh điển, nhng có thể
có biến chứng nh: chảy máu, tràn dịch khớp, nhiễm khuẩn Các biễn chứngnếu không đợc phát hiện và xử trí kịp thời sẽ ảnh hởng rất lớn đến quá trìnhphục hồi cũng nh chức năng khớp gối của bệnh nhân, điều này đòi hỏi ngời
điều dỡng phải có trình độ chuyên môn cao cùng với kinh nghiệm phong phú
Trang 2để có thể phụ giúp bác sĩ phát hiện và xử trí kịp thời các biến chứng, đồng thờinâng cao chất lợng chăm sóc ngời bệnh sau phẫu thuật.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài "Đặc điểm lâm sàng
và kết quả chăm sóc bệnh nhân sau mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo
tr-ớc tại Bệnh viện Xanh pôn" với mục tiêu sau:
1 Mô tả đậc điểm lâm sàng bệnh nhân sau mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trớc tại Bệnh viện Xanh Pôn từ tháng 1 đến tháng 7 năm 2013.
2 Mô tả kết quả chăm sóc bệnh nhân sau mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trớc.
Trang 3chơng 1 Tổng quan
1.1 CáC YếU Tố THAM GIA LàM VữNG KHớP GốI
Khớp gối là một phức hợp bao gồm khớp tạo nên bởi lồi cầu trong vớimâm chày trong (hay còn gọi là khớp đùi chày trong), khớp đợc tạo nên bởilồi cầu ngoài với mâm chày ngoài (hay còn gọi là khớp đùi chày ngoài) vàkhớp tạo bởi rãnh liên lồi cầu đùi với xơng bánh chè (hay còn gọi là khớp đùibánh chè) [19], [52]
Khớp gối hoạt động đợc bình thờng là nhờ rất nhiều yếu tố bao gồm yếu tốtĩnh và yếu tố động, chúng tạo nên một tổng thể thống nhất về sinh cơ học
1.1.1.2 Hệ thống dây chằng và bao khớp: đảm bảo giữ vững các thành phần
của khớp gối hoạt động trong vị trí giải phẫu bình thờng
Trang 4Dây chằng chéo trớc (DCCT) đảm bảo cho độ vững phía trớc của khớpgối, chống lại sự trợt ra trớc của mâm chày [45] Ngoài ra dây chằng còn làmhạn chế há khớp bên trong.
Dây chằng chéo sau (DCCS) có tác dụng giữ cho mâm chày không bị trợt
ra sau [47] DCCS kết hợp với DCCT để kiểm soát chuyển động lăn và trợt củalồi cầu đùi trên mâm chày
Hình 1.2 Các dây chằng của khớp gối
*Nguồn:Theo Netter,F.(1997) [19]
Dây chằng bên trong (DCBT) bám vào mặt trong của lồi cầu đùi trong vàmặt trong của mâm chày sát phía sau điểm bám tận của khối cơ chân ngỗng.Dây chằng có tác dụng giữ cho khớp gối vững phía trong, chống lại há khớpbên trong
Dây chằng bên ngoài (DCBN) bám vào lồi cầu đùi ngoài và mặt trớc củachỏm xơng mác Dây chằng giữ cho khớp gối vững phía ngoài, chống lại hákhớp bên ngoài
Bao khớp giữ cho đầu dới xơng đùi và đầu trên xơng chày luôn tiếp xúcvới nhau Đặc biệt, bao khớp còn tăng cờng cho phần phía sau của lồi cầu đùi,
nó có tác dụng làm hạn chế duỗi quá mức của khớp gối và hạn chế trợt xơngchày ra trớc
1.1.2 Yếu tố giữ khớp động
Trang 5Bao gồm các cơ bám quanh khớp, khi các cơ này co sẽ làm cho khớp gốihoạt động và đồng thời tăng cờng giữ cho khớp vững chắc khi vận động.
Hình 1.3 Các cơ bám xung quanh khớp gối
*Nguồn:Theo Netter,F.(1997) [19]
Cơ tứ đầu đùi giữ cho khớp vững phía trớc và tăng cờng độ vững ở 2 bênkhớp gối, là cơ chính kiểm soát biên độ vận động của khớp gối nh gấp, duỗicũng nh đảm bảo sức mạnh của khớp gối Vì vậy phục hồi sức mạnh của cơ tứ
đầu đùi trớc và sau mổ rất quan trọng
Cơ căng cân đùi và cơ nhị đầu đùi tăng cờng giữ khớp phía ngoài và cùngvới dây chằng bên ngoài chống lại há khớp bên ngoài
Các cơ chân ngỗng kết hợp với dây chằng bên trong làm vững khớp phíatrong, chống lại há khớp bên trong
Các cơ sinh đôi và cơ bán mạc có tác dụng làm tăng độ vững cho phíasau khớp gối
Cơ khoeo có tác dụng giữ cho các diện khớp phía ngoài nằm đúng vị trígiải phẫu khi khớp gối xoay ngoài
1.2 tổng quan về dây chằng chéo trớc
1.2.1 Giải phẫu của dây chằng chéo trớc
Dây chằng chéo trớc đóng một vai trò rất quan trọng hoạt động của khớpgối, nhờ vào đặc tính sinh học và vai trò của nó
Trang 6Hình 1.4 Các dây chằng chéo của khớp
*Nguồn:Theo Netter,F.(1997) [19]
Dây chằng chéo trớc đợc tạo bởi một dải tổ chức liên kết có tỷ trọng cao,
đợc căng từ lồi cầu đùi ngoài tới mâm chày trong Dây chằng chéo trớc cóchiều dài là 22 - 41 mm và đờng kính là 7 - 12 mm [49]
Trang 7Các điểm bám của dây chằng chéo trớc
DCCT bám vào lồi cầu xơng đùi và mâm chày rất phức tạp, nó tạo thànhnhững bó riêng biệt bám hình rẻ quạt Điểm bám vào xơng của DCCT có ýnghĩa rất quan trọng trong phẫu thuật tái tạo dây chằng
+ ở xơng đùi: DCCT bám vào một hố nhỏ nằm ở phần sau mặt trong của
lồi cầu ngoài, theo hình nửa vòng tròn: bờ trớc phẳng, bờ sau lồi, trục lớn của
nó có hớng hơi xuống dới và ra trớc, kích thớc khoảng 10 x 13 mm [46] Phầnlồi phía sau của điểm bám chạy song song với giới hạn sụn khớp phía sau củalồi cầu ngoài
Vị trí bám của DCCT vào lồi cầu đùi có ảnh hởng nhiều nhất đến sự thay
đổi chiều dài của các bó sợi [46], [49]
+ ở xơng chày: DCCT bám vào một hố nhỏ nằm ở phía trớc ngoài của
gai chày trong Điểm bám ở xơng chày trải rộng hơn ở xơng đùi và ít ảnh ởng đến sự thay đổi độ dài các bó sợi của DCCT [46]
h-Hình 1.5 Điểm bám và sự thay đổi các bó sợi của dây chằng
chéo trớc khi khớp gối gấp và duỗi
* Nguồn:Theo Anika chhabra (2006) [23]
1.2.2 Chức năng và đặc tính sinh cơ học của dây chằng chéo trớc
1.2.2.1 Chức năng
+ Giữ cho mâm chày không bị trợt ra trớc so với lồi cầu đùi Chức năngnày là quan trọng nhất
Trang 8+ Kiểm soát sự chuyển động của bao khớp phía bên ngoài ở t thế duỗigối cùng với sự phối hợp của DCBN và DCCS.
+ Phối hợp cùng với bao khớp, DCBT, DCCS giới hạn sự chuyển động rangoài của xơng chày khi ở t thế gấp gối
+ Kiểm soát động tác xoay ngoài, xoay trong của xơng chày ở t thế duỗigối khi phối hợp với DCBN, DCBT và DCCS
+ Giữ cho khớp gối không gấp quá mức khi phối hợp với DCCS, lồi cầu
đùi và hai sụn chêm
+ Phối hợp với DCCS, bao khớp phía sau, hai dây chằng bên, dây chằngkhoeo chéo, lồi cầu đùi và hai sụn chêm có tác dụng giữ cho khớp gối khôngduỗi quá mức
+ Cùng với dây chằng chéo sau bắt chéo nhau tạo thành trục kiểm soátchuyển động xoay, chuyển động trớc sau của mâm chày so với lồi cầu đùi
đồng thời giữ chặt hai mặt khớp
1.2.2.2 Đặc tính sinh cơ học của dây chằng chéo trớc
+ Khả năng chịu tác động của lực căng dãn: Lực căng tối đa làm đứt dâychằng, lực căng này có thể lên đến 2000N đối với dây chằng bình thờng + Biến dạng đàn hồi của DCCT là hiện tợng dây chằng trở lại trạng thái
nh ban đầu khi lực tác động bị triệt tiêu Johnson [48] cho thấy DCCT có khảnăng giãn và đàn hồi khoảng 20 - 25% độ dài so với dây chằng nguyên thủy.Nếu lực tác động lớn làm cho dây chằng giãn, không còn khả năng trở lạinguyên trạng ban đầu khi lực tác động bị triệt tiêu, khi đó dây chằng bị giãnkhông hồi phục
+ Độ chắc là khả năng chống lại lực tác động gây ra sự biến dạng củadây chằng Trong quá trình vận động dây chằng chéo trớc có thể chịu lực tới2000N, nó chịu khoảng 4 triệu chu kỳ lực một năm Dây chằng chéo trớcnhanh chóng phục hồi độ chắc và chiều dài sau khi lực tác động theo chu kỳngng lại, lực đề kháng của hệ thống xơng - dây chằng - xơng giảm dới tác
động giảm của lực có chu kỳ Vì vậy dây chằng dễ bị đứt trong trờng hợp
động tác lặp đi lặp lại nhiều lần
+ Sinh cơ học của dây chằng chéo trớc:
Trong quá trình hoạt động bình thờng, DCCT chịu những lực khoảng 400
- 500N [39], [54], nhng nó có thể phải chịu lực lớn hơn khi chạy, nhảy cóxoắn vặn và đổi hớng
1.3 Thơng tổn đứt dây chằng chéo trớc
1.3.1 Cơ chế tổn thơng
Trang 9Từ đặc điểm giải phẫu, cấu trúc của DCCT và mối liên hệ với các thànhphần xung quanh nhiều tác giả đã giới thiệu các cơ chế tổn thơng DCCT(Trích từ [8]).
1.3.1.1 Cơ chế gây tổn thơng DCCT theo Micheal Stobel (Trích từ [8])
- T thế dạng - gấp - xoay ngoài của xơng chày so với xơng đùi
- T thế dạng - gấp - xoay trong của xơng chày so với xơng đùi
- Khi gối duỗi quá mức
- Khi gối gấp 90o lực tác động mạnh vào trớc sau xơng đùi hoặc xơngchày tùy vào sự sai khớp của xơng chày ra trớc hoặc ra sau mà đứt DCCT hoặcDCCS
1.3.1.2 Cơ chế chấn thơng theo mô tả của Neyret
Neyret chia ra hai nhóm là chấn thơng không tỳ và chấn thơng có tỳ(Trích từ [8])
Khi gối gấp - dạng - xoay ngoài
Khi gối gấp - khép - xoay trong
Khi gối duỗi quá mức với lực tác động mặt trớc khớp gối
Khi gối gấp 90o với lực tác động vào xơng chày hoặc xơng đùi, xơngchày trợt ra trớc sẽ làm tổn thơng DCCT
1.3.2 Hậu quả của đứt dây chằng chéo trớc
Khi dây chằng chéo trớc bị đứt sẽ dẫn tới hiện tợng mâm chày trợt ra trớc
so với lồi cầu đùi [45], [51], gây hậu quả: Khớp gối mất vững chắc khi hoạt
động, rách sụn chêm, tổn thơng sụn khớp gây thoái hoá khớp gối, tổn thơngbao khớp và các dây chằng khác
1.3.3 Sinh cơ học của mảnh ghép gân cơ thon và cơ bán gân
+ Độ vững chắc của mảnh ghép: Qua những nghiên cứu của Noyes,
Hamner, Sepaga, Marder và Larson (Trích từ [38], [43], [54]) về sinh cơ học
đối với mảnh ghép gân bán gân, gân cơ thon chập đôi, gân bánh chè và DCCT
Trang 10tự nhiên của ngời Âu - Mỹ cho thấy rằng trong các hoạt động bình thờngDCCT chỉ phải chịu một lực khoảng 400N Tuy nhiên, DCCT có thể chịu đợcmột lực lớn hơn nhiều lần khoảng 2160N và độ cứng chắc là 292 N/mm [54].
Đối với gân cơ bán gân đơn thuần, chúng có độ vững chắc bằng 70% DCCT tựnhiên và gân cơ thon bằng 49% DCCT tự nhiên
+ Lành mảnh ghép: Quá trình lành mảnh ghép trong đờng hầm xơng đợc
hình thành bằng những liên kết sinh học bao gồm các sợi collagen và các tếbào xơng tân tạo ở thành đờng hầm (gọi là các sợi Sharpey) (Trích từ [1]).Grana và Pinczewski [41] cho rằng liên kết sinh học này đợc hình thành vàothời điểm 4 đến 6 tuần sau phẫu thuật và đảm bảo chắc chắn sau phẫu thuật 6
đến 8 tháng
+ Quá trình biến đổi mảnh ghép thành dây chằng thực thụ:
Sau khi tái tạo DCCT, tất cả các mảnh ghép tự thân trong đó có mảnhghép gân cơ bán gân kết hợp gân cơ thon [35], [41], [42] và gân bánh chè [7],[33] sẽ đợc biến đổi dần thành tổ chức có đặc tính cơ học gần giống với dâychằng chéo trớc tự nhiên (Trích từ [1]) Qua các nghiên cứu thực nghiệm [24]
và những nghiên cứu lâm sàng [33], [40], cho thấy quá trình biến đổi sinh họcnày đợc diễn ra trong 4 giai đoạn:
- Giai đoạn hoại tử vô mạch của mảnh ghép
- Giai đoạn xuất hiện các mạch máu tân tạo tại mảnh ghép
- Giai đoạn tái cấu trúc
- Giai đoạn biệt hoá cấu trúc của mảnh ghép
1.4 chăm sóc bệnh nhân sau mổ đứt dây chằng chéo trớc
- Theo dừi dấu hiệu sinh tồn trong thời gian đầu, chỳ ý phỏt hiện nhữngtai biến của gõy mờ, phẫu thuật như: rối loạn nhịp tim, nhịp thở, chảy mỏu vết
mổ Những ngày sau chỳ ý phỏt hiện biểu hiện nhiễm trựng toàn thõn
- Thay băng vết mổ hằng ngày, phỏt hiện sớm tỡnh trạng nhiễm trựng tạivết mổ, cắt chỉ cỏch cho những trường hợp ứ dịch vết mổ
- Theo dừi dịch dẫn lưu hàng ngày, phỏt hiện những BN bị tắc dẫn lưusau mổ
- Hướng dẫn cho người bệnh gỏc chi cao để giảm đau, sưng nề
-Thực hiện thuốc theo y lệnh, theo dừi phỏt hiện tai biến của thuốc như:gõy phản ứng dị ứng, gõy đau dạ dày…
Trang 11- Bất động vững chắc khớp để bảo vệ dõy chằng đó được tỏi tạo Hết thờigian bất động (4-6 tuần) hướng dẫn người bệnh tập vận động cơ mức độkhụng gõy đau, dưới sự hướng dẫn của kỹ thuật viờn vật lý trị liệu.
1.5 một số nghiên cứu về đứt dây chằng chéo trớc 1.5.1.Trên thế giới
Năm 1992, Larson và Howell (Trích từ [38], [43], [54]) cũng đã công bố kếtquả phẫu thuật nội soi tái tạo DCCT bằng gân cơ bán gân và gân cơ thon chập đôi.Mảnh ghép đợc cố định bằng cách buộc chỉ vào vít ngoài đờng hầm
Năm 1992, Rosenber (trích từ [17]) đã công bố và mô tả kỹ thuật tái tạoDCCT, bằng gân cơ bán gân chập 4 và đợc cố định theo kỹ thuật treo gântrong đờng hầm xơng đùi bằng nút treo gân ở vỏ xơng (button) Kỹ thuật này
có u điểm là cố định mảnh ghép chắc chắn, mảnh ghép nằm thuần nhất trong
đờng hầm xơng, nhng có nhợc điểm là chỉ áp dụng cho những bệnh nhân cómật độ xơng chăc, không có biểu hiện của tha loãng xơng, đồng thời mảnhghép dễ bị đánh võng ở miệng đờng hầm nếu đờng kính mảnh ghép nhỏ hơn
đờng kính đờng hầm
Năm 1994, Pinczewski [41] đã giới thiệu kỹ thuật sử dụng vít chèn để cố
định mảnh ghép gân cơ chân ngỗng trong đờng hầm xơng đùi chột Ưu điểm
cố định mảnh ghép từ miệng trong của đờng hầm đùi, tránh hiện tợng đánhvõng, vít chèn có thể áp dụng cho tất cả các bệnh nhân có hay không có hiệntợng tha loãng xơng Tuy nhiên vít chèn có nhợc điểm làm lệch tâm ở miệng
đờng hầm của mảnh ghép, đồng thời vít chèn có thể cắt đứt 1 phần gân củamảnh ghép
Năm 1998, Clark [28] đã mô tả cách cố định mảnh ghép gân cơ chânngỗng chập đôi ở đờng hầm xơng đùi bằng chốt ngang gián tiếp (cross pin).Năm 2000, Plaweski [56] cũng đã mô tả cố định mảnh ghép gân cơ bángân và gân cơ thon trong đờng hầm xơng đùi bằng kỹ thuật chốt ngang trựctiếp qua gân (transfix)
1.5.2 ở Việt Nam
Năm 2005, Hà Đức Cờng [5] trong luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú Đạihọc Y khoa Hà Nội đã báo cáo kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo DCCT bằnggân cơ bán gân và gân cơ thon, cố định mảnh ghộp bằng vớt chốn trong đườnghầm đựi chột tại bệnh viện Việt Đức - Hà Nội Kết quả rất khả quan, nhng sốlợng cha nhiều và thời gian theo dõi ngắn
Trang 12Năm 2006, Nguyễn Văn Hỷ [13] đã báo cáo 10 trờng hợp đợc phẫu thuậttái tạo dây chằng chéo trớc bằng gân cơ bán gân chập bốn, cố định mảnh ghộpbằng nỳt treo gõn ở đường hầm đựi với thời gian theo dõi là 2 tháng.
Năm 2009, trong luận án Tiến sỹ y học Trơng Trí Hữu [10] đã báo cáo
115 trờng hợp đợc phẫu thuật tái tạo DCCT bằng mảnh ghép 4 đầu của gânchân ngỗng, cố định bằng vớt chốn trong đường hầm đựi chột với kết quả phụchồi tốt 91,2%, có 2 trờng hợp bị đứt lại do ngã trong giai đoạn tập luyện
Năm 2009 Đặng Hoàng Anh [1] nghiên cứu tại Bệnh viện 103 trong luận
án Tiến sỹ với 47 BN tái tạo DCCT sử dụng gân cơ chân ngỗng, cố định mảnhghép bằng vít chèn từ ngoài vào ở đường hầm xương đùi và xơng chày cho kếtquả tốt và rất tốt 94,6%
Năm 2011 Nguyễn Bá Ngọc [18] trong luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y học
đã báo cáo 42 BN tái tạo DCCT với mảnh ghép gân cơ thon và cơ bán gân sửdụng nút treo gân ở đờng hầm đùi cho kết quả tốt và rất tốt 94,7%
Năm 2012 Trần Quốc Lâm [17] trong luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y học
đã báo cáo 45 BN tái tạo DCCT với mảnh ghép gân cơ thon và cơ bán gân sửdụng vít chèn ở cả hai đờng hầm cho kết quả tốt và rất tốt 95,3%
Trang 13chơng 2
đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn
- Các bệnh nhân đợc chẩn đoán xác định đứt dây chằng chéo trớc đã đợcphẫu thuật
- Tuổi từ 18 đến 55
- Nguyên nhân : TNTT, TNGT, các nguyên nhân do chấn thơng khác
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Các BN có bệnh nội khoa không có chỉ định phẫu thuật
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2013 đến tháng 07/2013.
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: Khoa chấn thơng chỉnh hình, Bệnh viện đa khoa
Xanh Pôn
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang không đối chứng
2.4 cỡ mẫu và phơng pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu: 31 bệnh nhân.
2.4.2 Phơng pháp chọn mẫu: mẫu nghiên cứu đợc chọn theo phơng pháp
chọn mẫu toàn bộ, chọn lần lợt những bệnh nhân đợc chẩn đoán là đứt DCCT,
đợc phẫu thuật và điều trị tại khoa chấn thơng chỉnh hình Bệnh viện Xanh Pôn
từ tháng 01 đến tháng 07 năm 2013
2.5 công cụ thu thập số liệu
Tất cả các bệnh nhân nghiên cứu đều đợc hỏi bệnh và thăm khám, ghi
đầy đủ các thông tin trên mẫu bệnh án nghiên cứu (phiếu thu thập thông tin)
2.6 kỹ thuật thu thập số liệu
- Các nội dung về phần hành chính và tiền sử chấn thơng, thời gian xuấthiện triệu chứng chúng tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp
Trang 14- Các thông tin về triệu chứng lâm sàng chúng tôi tiến hành thăm khámtrực tiếp trên bệnh nhân.
- Các thông tin về cận lâm sàng nh phim cộng hởng từ khớp gối, phim
XQ khớp gối trớc và sau phẫu thuật chúng tôi tham khảo từ hồ sơ bệnh án
- Sau khi bệnh nhân đợc phẫu thuật chúng tôi sẽ trực tiếp hớng dẫn vàchăm sóc bệnh nhân để đánh giá kết quả
2.7 biến số nghiên cứu
- Nhóm biến số thông tin chung của đối tợng nghiên cứu: tuổi, giới, nghềnghiệp, nguyên nhân, thời gian từ khi bị chấn thơng đến khi đợc phẫu thuật
- Nhóm biến số về đặc điểm lầm sàng: triệu chứng cơ năng, hoàn cảnhxuất hiện triệu chứng, triệu chứng thực thể, triệu chứng cận lâm sàng
- Nhóm biến số về kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật: chăm sóctriệu chứng toàn thân, triệu chứng tại chỗ
2.8 tiêu chuẩn đánh giá kết quả
Kết quả chăm sóc tốt: sau phẫu thuật bệnh nhân không sốt, gối đợc phẫuthuật không sng, nóng, đỏ, không hạn chế biên độ, có thể đi lại đợc sau khi rútdẫn lu
2.9 Phơng pháp xử lý số liệu
Các số liệu sau khi thu thập đủ, làm sạch và mã hóa dữ liệu sẽ đợc xử lýbằng phần mềm SPSS 16.0
2.10 đạo đức trong nghiên cứu
- Đề tài của chúng tôi đợc tiến hành hoàn toàn nhằm mục đích chăm sóc
và bảo vệ sức khỏe cho ngời bệnh
- Trớc khi nghiên cứu tất cả các bệnh nhân đều đợc hỏi ý kiến và đồng ý
tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu đợc công bố cho mọi ngời và cho đối tợng nghiêncứu
- Nghiên cứu đợc hội đồng khoa học của Bệnh viện Xanh Pôn thông qua
và phê duyệt
Trang 15chơng 3 Kết quả nghiên cứu
3.1 Đặc điểm chung của đối tợng nghiên cứu
Bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có tuổi trung bình là 27,3 tuổi, trẻ nhất là
20 tuổi và cao tuổi nhất là 50 tuổi Số bệnh nhân nam giới nhiều gấp 4 lần số bệnh
nhân nữ giới (80,64%) Nhóm tuổi từ 20 – 29 chiếm tỷ lệ cao nhất (54,9%).
3.1.2 Nguyên nhân đứt dây chằng chéo trớc
Bảng 3.2 Phân loại theo nguyên nhân (n=31)
Có 08 BN (25.8%) bị tai nạn giao thông, 8 BN (25,8%) bị tai nạn sinh hoạt
3.1.3 Thời gian từ khi bị chấn thơng đến khi đợc PT
Bảng 3.3 Thời gian từ khi bị chấn thơng đến khi phẫu thuật (n=31)
T gian <3 th 3 – 6 th 7-12 th >1-2năm >2-5năm >5 năm Tổng
Trang 16Tỷ lệ% 25,8 22,6 12,9 29,1 6,4 3,2 100
Thời gian trung bình từ khi bị chấn thơng khớp gối đến khi đợc phẫuthuật tái tạo là 11,16 tháng (bệnh nhân sớm nhất là 1tháng, muộn nhất là 5năm) Số bệnh nhân đợc phẫu thuật trong 6 tháng đầu sau tai nạn là 15BN(chiếm 48,4%) và năm đầu tiên sau tai nạn là 19BN (chiếm 61,3%)
31 BN cú cảm giỏc khớp gối khụng vững, khụng thể làm trụ được 27
BN (87.1%) đau khớp gối khi đi lại, trong đú cú 17 BN (54.83%) cú kẹt khớp
3.2.2 Hoàn cảnh xuất hiện các triệu chứng cơ năng khi hoạt động
Bảng 3.5 Hoàn cảnh xuất hiện các triệu chứng cơ năng(n=31)
Trong khi lờn , xuống dốc hoặc bậc thang 27 87,1Trong các hoạt động
gắng sức hoặc thể thao
Có 27 bệnh nhân (chiếm 87,1%) trong các hoạt động sinh hoạt bình ờng hàng ngày cú cảm giỏc thấy khớp gối không đủ vững trong sinh hoạt Khi bớc lên, xuống dốc hoặc bậc thang có 27 bệnh nhân (87,1%) khôngthể lên, xuống dốc hoặc bậc thang nh trớc khi bị tai nạn, ngời bệnh phải bớctừng bớc với trụ chính ở chân lành
Trang 17th-Trong các hoạt động gắng sức hoặc khi tập luyện và chơi thể thao thì tấtcả các bệnh nhân đều cảm thấy khớp gối của mình không vững và không thểlàm trụ khi hoạt động.
Kết quả khám các dấu hiệu lâm sàng trớc phẫu thuật cho thấy:
- 31BN (100 %) dấu hiệu Lachman dơng tính ở các mức độ khác nhau(độ II: 13 BN, độ III: 18 BN)
- 31BN (100%) dấu hiệu ngăn kéo trớc dơng tính(độ II: 09 BN, độ III: 22BN)
- 29BN (93,54 %) có dấu hiệu bán trật xoay ra trớc dơng tính, 02 BN dấuhiệu này âm tính
Bảng 3.7 Tầm vận động khớp gối trớc phẫu thuật (n=31)
3.2.4 Triệu chứng cận lâm sàng
+ Chụp XQ thờng:
Tất cả các BN đều đợc chụp XQ khớp gối thờng để phát hiện những ờng hợp bong điểm bám dây chằng hoặc những tổn thơng xơng phối hợp, gãy
Trang 18tr-xơng thoái hóa khớp, các dấu hiệu gián tiếp của đứt DCCT Có 9BN (29,03%)thấy rõ hình ảnh khuyết lõm lồi cầu ngoài trên phim nghiêng hoặc mẻ xơng ở
bờ ngoài mâm chày ngoài trên phim thẳng Đánh giá mức độ tha loãng xơng,
độ dày của vỏ xơng
+ Chụp cộng hởng từ: Trong nghiên cứu này tất cả các bệnh nhân đều đợc
chụp cộng hởng từ Cả 31 bệnh nhân đều thấy rõ hình ảnh đứt DCCT trên lớp cắt
đứng dọc Có 11 bệnh nhân kèm theo rách sụn chêm trong, 08 bệnh nhân ráchsụn chêm ngoài và 06 bệnh nhân rách cả 02 sụn chêm kèm theo
3.3 kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật
3.3.1 Kết quả chăm sóc về huyết áp tối đa của bệnh nhân sau mổ
Bảng 3.8 Huyết áp tối đa bệnh nhân sau mổ trong 72 giờ đầu(n=31)
3.3.2 Kết quả chăm sóc về huyết áp tối thiểu của bệnh nhân sau mổ
Bảng 3.9 Huyết áp tối thiểu bệnh nhân sau mổ trong 72 giờ đầu(n=31)
3.3.3 Kết quả chăm sóc về nhiệt độ của bệnh nhân sau mổ
Bảng 3.10 Nhiệt độ bệnh nhân sau mổ trong 72 giờ đầu(n=31)
Nhiệt độ(0C) 36 –
37
37.1 –37,9
38 – 38,9 > 39 Tổng số
Trang 19Trong nghiên cứu nhiệt độ trung bình là 37,2(cao nhất là 38,3, thấp nhất là36,5) Nhiệt độ 36-37 có số lợng lớn nhất ( 18BN chiếm tỷ lệ 58.1%).
3.3.4 Kết quả chăm sóc về mạch của bệnh nhân sau mổ
Bảng 3.11 Mạch bệnh nhân sau mổ trong 72 giờ đầu (n=31)
Bảng 3.13 Thời gian rút dẫn lu bệnh nhân sau mổ (n=31)
3.3.6 Thời gian thay băng bệnh nhân sau mổ.
Bảng 3.14 Thời gian thay băng lần đầu bệnh nhân sau mổ (n=31)
Thời gian (h) < 24h 24-36h 37-48h > 48h Tổng số