Ngữ pháp tiếng anh cơ bản và nâng cao 61415 I. Tổng hợp kiến thức về ngữ pháp tiếng anh II. Cấu trúc và cách dùng các thì trong tiếng anh 1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present): • S + Vses + O (Đối với động từ Tobe) • S + dodoes + V + O (Đối với động từ thường) Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently. Cách dùng thì hiện tại đơn • Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the East. Tom comes from England. • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning. • Lưu ý : ta thêm es sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH. • Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well • Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển. 2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + be (am is are) + V_ing + O Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at present, at the moment,.......... Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn • Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại. Ex: The children are playing football now. • Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look the child is crying. Be quiet The baby is sleeping in the next room. • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS: Ex : He is always borrowing our books and then he doesnt remember • Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,.......... Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson? Khi học tiếng anh online, bạn có thể đọc thêm về cách chia thì trong tiếng anh 3. Thì quá khứ đơn (Simple Past): S + waswere + V_ed + O Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night. Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định. CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ • When + thì quá khứ đơn (simple past) • When + hành động thứ nhất 4. Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): S + waswere + V_ing + O Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon). Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra. CHỦ TỪ + WEREWAS + ÐỘNG TÙ THÊM ING. While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive) 5. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect): S + have has + Past participle + O Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: already, not...yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before... Cách dùng thì hiện tại hoàn thành: • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ. • Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ. • Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for. • Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu. • For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu. 6. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous): S + have has + been + V_ing + O Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai). 7. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect): S + had + Past Participle + O Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for.... Cách dùng thì quá khứ hoàn thành: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ. 8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous): S + had + been + V_ing + O Từ nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: until then, by the time, prior to that time, before, after. Cách dùng thì khứ hoàn thành tiếp diễn: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ 9. Tương lai đơn (Simple Future): S + shallwill + V(infinitive) + O Cách dùng thì tương lai đơn: • Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to. • Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (ISARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form) • Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form) 10. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous): S + shallwill + be + V_ing+ O Dấu hiện nhận biết Thì tương lai tiếp diễn: in the future, next year, next week, next time, and soon. Cách dùng Thì tương lai tiếp diễn:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai. • CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM ING hoặc • CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM ING 11. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect): S + shallwill + have + Past Participle Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai hoàn thành: by the time and prior to the time (có nghĩa là before) Cách dùng Thì tương lai hoàn thành: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE) 12. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous): S + shallwill + have been + V_ing + O Cách dùng:Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. III. Mạo từ 1. Định nghĩa về mạo từ:
Trang 1Ngữ pháp tiếng anh cơ bản và nâng cao
61415
I Tổng hợp kiến thức về ngữ pháp tiếng anh
II Cấu trúc và cách dùng các thì trong tiếng anh
1 Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):
S + Vs/es + O (Đối với động từ Tobe)
S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently.Cách dùng thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên Ex: The sun ries inthe East Tom comes from England
Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiệntại Ex: Mary often goes to school by bicycle I get up early every morning
Lưu ý : ta thêm "es" sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH
Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton verywell
Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thờikhoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển
2 Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + be (am/ is/ are) + V_ing + O
Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at present, at themoment,
Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian
ở hiện tại Ex: The children are playing football now
Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh Ex: Look! the child iscrying Be quiet! The baby is sleeping in the next room
Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS:
Ex : He is always borrowing our books and then he doesn't remember
- Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần)Ex: He is coming tomrow
Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see,hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love hate, realize, seem,remmber, forget, Ex: I am tired now She wants to go for a walk at the moment
Do you understand your lesson? Khi học tiếng anh online, bạn có thể đọc thêm về cáchchia thì trong tiếng anh
Trang 23 Thì quá khứ đơn (Simple Past): S + was/were + V_ed + O
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, las month,last year, last night
Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúctrong quá khứ với thời gian xác định
CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ
When + thì quá khứ đơn (simple past)
When + hành động thứ nhất
4 Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): S + was/were + V_ing + O
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: While, at that very moment, at 10:00 lastnight, and this morning (afternoon)
Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc Nhưnghành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ haixảy ra
CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING While + thì quá khứ tiếp diễn (pastprogressive)
5 Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect): S + have/ has + Past participle + O
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: already, not yet, just, ever, never, since, for,recenthy, before
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1thời gian không xác định trong quá khứ
Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quákhứ
Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for
Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi ngườinói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu
For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for,người nói phải tính thời gian là bao lâu
6 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous): S + have/ has + been + V_ing + O
Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all week, since, for, for
a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recentyears, up until now, and so far
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn
mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại(có thể tới tương lai)
Trang 37 Quá khứ hoàn thành (Past Perfect): S + had + Past Participle + O
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: after, before, as soon as, by the time,
when, already, just, since, for
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã
xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trongquá khứ
8 Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous): S + had + been + V_ing + O
Từ nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: until then, by the time, prior to that time,before, after
Cách dùng thì khứ hoàn thành tiếp diễn: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnhkhoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ
9 Tương lai đơn (Simple Future): S + shall/will + V(infinitive) + O
Cách dùng thì tương lai đơn:
Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to
Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will CHỦ TỪ +
AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng begoing to CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
10 Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous): S + shall/will + be + V_ing+ O
Dấu hiện nhận biết Thì tương lai tiếp diễn: in the future, next year, next week, nexttime, and soon
Cách dùng Thì tương lai tiếp diễn:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở
1 thời điểm nào đó trong tương lai
CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc
CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING
11 Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect): S + shall/will + have + Past Participle
Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai hoàn thành: by the time and prior to the time (có nghĩa
là before)
Cách dùng Thì tương lai hoàn thành: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trongtương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai CHỦ TỪ + WILL +HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)
12 Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous): S + shall/will + have been + V_ing + O
Trang 4Cách dùng:Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hànhđộng sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tươnglai
III Mạo từ
1 Định nghĩa về mạo từ:
Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xácđịnh hay không xác định Chúng ta dùng "the" khi danh từ chỉ đối tượng được cả ngườinói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó Ngược lại, khi dùng mạo từ bất định a, an;người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được: Mạo từ trong tiếngAnhchỉ gồm ba từ và được phân chia như sau:
Mạo từ xác định (Denfinite article): the
Mạo từ bất định (Indefinite article): a, an
Mạo từ Zero (Zero article) hay danh từ không có mạo từ đứng trước: thường áp
dụng cho danh từ không đếm được (uncountable nouns) và danh từ đếm được ở dạng số nhiều: coffee, tea; people, clothes.
Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó như một bộ phậncủa tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ - chỉ đơn vị (cái, con chiếc)
2 Mạo từ bất định (Indefinite articles)
A & An - Dùng trước danh từ đếm được (số ít) - khi danh từ đó chưa được xác định (bấtđịnh) "an" dùng cho danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (nhưng phụ thuộc vào cách phátâm) Ví dụ: a book, a table - an apple, an orange Đặc biệt một số từ "h" được đọc nhưnguyên âm Ví dụ: an hour, an honest man
Video hướng dẫn trọ bộ về MẠO TỪ trong khi học tiếng anh
3 Mạo từ xác định (Definite article)
3.1 Cách đọc: "the" được đọc là [di] khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm
(a, e, i, o, u) và đọc là (dơ) khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm (trừ các nguyênâm): The egg, the chair The umbrella, the book
"The" được đọc là [dơ] khi đứng trước danh từ có cách viết bắt đầu bằng nguyên âmnhưng có cách đọc bằng một phụ âm + nguyên âm: /ju:/ và /w^n/ như:
The United Stated
The Europeans
The one-eyed man is the King of the blind.
The university
"The" được đọc là [di] khi đứng trước danh từ có "h" không đọc:
The [di] hour (giờ)
The [di] honestman
Trang 5The được đọc là [di: ] khi người nói muốn nhấn mạnh hoặc khi ngập ngừng trước cácdanh từ bắt đầu ngay cả bằng phụ âm:
Ví dụ: I have forgotten the [di:], er, er the [di:], er, check (tôi đã bỏ quên cái, à, à , cáingân phiếu rồi)
3.2 Một số nguyên tắc chung:
a/ "The" được dùng trước danh từ chỉ người , vật đã được xác định :
Mạo từ xác định "the" được dùng trước danh từ để diễn tả một ( hoặc nhiều) người , vật,
sự vật nào đó đã được xác định rồi, nghĩa là cả người nói và người nghe đều biết đốitượng được đề cập tới Khi nói \' Mother is in the garden\' (Mẹ đang ở trong vườn), cảngười nói lẫn người nghe đều biết khu vườn đang được đề cập tới là vườn nào, ở đâu.Chúng ta xem những ví dụ khác:
The Vietnamese often drink tea ( Người Việt Nam thường uống trà nói chung)
We like the teas of Thai Nguyen.( Chúng tôi thích các loại trà của Thái Nguyên) (dùng "the" vì đang nói đến trà của Thái Nguyên)
I often have dinner early (bữa tối nói chung)
The dinner We had at that restaurant was awful (Bữa ăn tối chúng tôi đã ăn ở nhà hàng đó thật tồi tệ)
Butter is made from cream (Bơ được làm từ kem) - bơ nói chung
He likes the butter of France ( Anh ta thích bơ của Pháp) - butter được xác định bởi từ France (Nước Pháp)
Pass me a pencil, please (Làm ơn chuyển cho tôi 1 cây bút chì) - cây nào cũng được.
b/ "The" dùng trước danh từ chỉ nghĩa chỉ chủng loại: "The" có thể dùng theo nghĩa
biểu chủng (generic meaning), nghĩa là dùng để chỉ một loài:
I hate the television ( Tôi ghét tivi)
The whale is a mammal, not a fish (cá voi là động vật có vú, không phải là cá nói chung)
Ở đây, the television, the whale không chỉ một cái tivi hoặc một con cá voi cụ thể nào
mà chỉ chung cho tất cả tivi, tất cả cá voi trên trái đất này
3.3 Những trường hợp đặc biệt:
a/ Các từ ngữ thông dụng sau đây không dùng "the" :
Go to church: đi lễ ở Nhà thờ
go to the church: đến nhàthờ (ví dụ: để gặp Linhmục)
Go to market: đi chợ
go to the market: đi đến chợ (ví
dụ: để khảo sát giá cả thị trường)
Go to school : đi học go to the school : đến
trường (ví dụ: để gặp Ngài
Trang 6hiệu trưởng)
Go to bed : đi ngủ
go to the bed : bước đếngiường (ví dụ: để lấyquyển sách)
Go to prison : ở tù
go to the prison : đến nhà tù (ví
dụ: để thăm tội phạm)
Cách dùng mạo từ trong tiếng anh:
Cách dùng mạo từ không xác định "a" và "an": Dùng a hoặc an trước một danh từ số ítđếm được Chúng có nghĩa là một Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc
đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước
Cách dùng mạo từ “an”: Mạo từ an được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm
(trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết)
Cách dùng mạo từ “a”: Dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm Chúng bao gồm
các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng u, y, h Ví dụ:a house, auniversity, a home party, a heavy load, a uniform, a union, a year income,
Cách dùng mạo từ xác định "the": Dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ
thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái
VD: The earth is round
Bài tập về mạo từ trong tiếng anh ( Điền mạo từ thích hợp vào chỗ trống)
1 This is beautiful painting Does artist live near here?
2 I bought new toothbrush his morning and I can\'t find it I\'m sure I put it in bathroom.
3 Can you get fresh cream cake when you go out? shop on corner
4 It\'s very nice school and .teachers are all very hard-working.
5 "Look! There\'s .cat in .garden." "Yes, it\'s cat from next door."
6 There\'s man at .door He wants to see you.
7 We stayed in very nice hotel .room was comfortable and food was excellent.
8 I bought new jacket last week but yesterday two of buttons came off I\'m
9 I had .bath this morning but .water was a bit cold.
10 I was at airport, waiting for friend to arrive.
Sau đây là một số ví dụ về cách dùng Mạo từ:
We go to church on Sundays (chúng tôi đi xem lễ vào chủ nhật)
We go to the church to see her (chúng tôi đến nhà thờ để gặp cô ta)
Trang 7 We often go to school early (chúng tôi thường đi học sớm)
My father often goes to the school to speak to our teachers (Bố tôi thường đến trường để nói chuyện với các thầy cô giáo của chúng tôi)
Jack went to bed early (Jack đã đi ngủ sớm)
Jack went to the bed to get the book (Jack đi đến giường lấy cuốn sách)
Trong khi, các từ dưới đây luôn đi với "the" :
cathedral (Nhà thờ lớn), office (văn phòng)
cinema (rạp chiếu bóng,) theatre ( rạp hát)
Chú ý: Tên của lục địa, quốc gia, tiểu bang, tỉnh , thành phố, đường phố, mũi đất, hònđảo, bán đảo , quần đảo , vịnh , hồ, ngọn núi không dùng mạo từ "the":
b/ Các trường hợp dùng mạo từ "the"
1/ use of the definite article: The + noun( noun is defined) Ví dụ:
I want a boy and a cook, the boy must be able to speak
A dog and a cat were traveling together, the cat looked black while the dog
2/ A unique thing exists (Một người, vật duy nhất tồn tại) Ví dụ:
The earth goes around the sun.
The sun rises in the East.
3/ Khi một vật dùng tượng trưng cho cả loài Ví dụ:
The horse is a noble animal
The dog is a faithful animal
4/ So sánh cực cấp, Ví dụ:
She is the most beautiful girl in this class
Paris is the biggest city in France
5/ Trước 1 tính từ được dung làm danh từ để chỉ 1 lớp người và thường có nghĩa số nhiều Ví dụ:
The one-eyed man is the King of the blind.
The poor depend upon the rich.
6/ Dùng trong thành ngữ: BY THE (theo từng) Ví dụ:
Beer is sold by the bottle.
Eggs are sold by the dozen.
Trang 87/ Trước danh từ riêng (proper noun) số nhiều để chỉ vợ chồng hay cả họ ( cả gia đình) Ví dụ:
The Smiths always go fishing in the country on Sundays
Do you know the Browns?
8/ Trước tên: rặng núi, sông, quần đảo, vịnh, biển, đại dương , tên sách và báo chí,
và tên các chiếc tàu.
Ví dụ: The Thai Binh river; the Philippines , the Times
9/ Trước danh từ về dân tộc, giáo phái để chỉ toàn thể, Ví dụ:
The Chinese, the Americans and the French were at war with the Germans
The Catholics and the protestants believe in Christ
The Swiss; Dutch; the Arabs
10/ Both, all, both, half, double + The + Noun
Notes:
All men must die (everyone)
All the men in this town are very lazy
11/ Use "the" for Musical Instruments
The guitar (I could play the guitar when I was 6.),
The piano, The violin
12/ Khi sau danh từ đó có of
The history of England is interesting
trong khi các môn học không có "the"
I learn English; He learns history at school
Bài tập nâng cao về mạo từ trong tiếng anh
Exercise 1: Choose the best answer:
1 Salem doesn’t like talkative people
Trang 9Exercise 2: Supply a suitable article
1 This is …easy question
2 Please speak …little louder
3 May I have your…phone number?
4 May I ask you …question?
5 A man decided to rob bank in the town where he lived He walked into _bank and handed _note to one of cashiers. _cashier read _note which told her to give _man some money Afraid that he might have _gun, she did as she was told man then walked out of building, leaving note behind However, he had no time to spend ………money because he was arrested … same day He had made …… mistake He had written ……… note on back of …… envelope And on … other side of ….envelope was his name and address This clue was quite enough for …… detective on the case
IV Tính từ - Adjectives
1 Định nghĩa:
Tính từ là từ dùng đẻ phẩm định cho danh từ bằng cách miêu tả các dặc tính của sự vật
mà danh từ đó đại diện
2 Phân loại tính từ: Tính từ có thể được phân loại theo vị trí hoặc chức năng:
2.1 Tính từ phân loại theo vị trí:
a Tính từ đứng trước danh từ
Trang 10 a good pupil (một học sinh giỏi)
a strong man (một cậu bé khỏe mạnh)
Tính từ trong tiếng anh: Cách sử dụng công thức và vị trí của tính từ
Hầu hết tính từ trong tiếng Anh khi được dùng để tính chất cho danh từ đều đứng trước danh từ, ngược lại trong tiếng Việt tính từ đứng sau danh từ mà nó phẩm định Thông thường, những tính từ đứng trước danh từ cũng có thể đứng một mình, không có danh
từ theo sau như nice, good, bad, long, short, hot, happy, beautiful Tuy nhiên , một số ít tính từ lại chỉ đứng một mình trước danh từ, như former, latter, main
b Tính từ đứng một mình , không cần bất kì danh từ nào đứng sau nó:
Ví dụ:
The boy is afraid
The woman is asleep
The girl is well
She soldier looks ill
Các tính từ như trên luôn luôn đứng một mình, do đó chúng ta không thể nói:
The hound seems afraid.
Is the girl awake or asleep?
2.2 Tính từ được phân loại theo công dụng ( học tiếng anh )
Tính từ được phân thành các nhóm sau đây:
a Tính từ chỉ sự miêu tả: nice, green, blue, big, good
Trang 11 small smaller smallest
beautiful more beautiful the most beautiful
very old so hot extremely good
b Tính từ chỉ số đếm: bao gồm tính từ chỉ số đếm (cardianls) như one, two, three vànhững tính từ chỉ số thứ tự (ordinals) như first, second, third,
c Đối với các từ chỉ thị: thís, that, these,those; sở hữu (possesives) như my, his, their vàbất định (indefinites) như some, many,
khi có nhiều tính từ đứng trước danh từ, vị trí của chúng như sau:
b Sau động từ: ( be và các động từ như seem, look, feel )
She is tired
Jack is hungry
John is very tall
c Sau danh từ: Tính từ trong tiếng anh có thể đi sau danh từ nó phẩm định trong các
trường hợp sau đây:
* Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định:
There is nothing interesting [nothing là đại từ bất định]
I\'ll tell you something new [something là đại từ bất định]
* Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng "and" hoặc "but", ý tưởng diễn tảbởi tính từ được nhấn mạnh:
The writer is both clever and wise
Trang 12 The old man, poor but proud, refused my offer.
* Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:
The road is 5 kms long
A building is ten storeys high
* Khi tính từ ở dạng so sánh:
They have a house bigger than yours
The boys easiest to teach were in the classroom
* Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn:
The glass broken yesterday was very expensive
* Một số quá khứ phân (P2) từ như: involved, mentioned, indicated:
The court asked the people involved
Look at the notes mentioned/indicated hereafter
4 Tính từ được dùng như danh từ.
Một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập hợp người hoặc một khái niệm
thường có "the" đi trước.
the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, the old;
Ví dụ : The rich do not know how the poor live.
(the rich= rich people, the blind = blind people)
life + long = lifelong
car + sick = carsick
* thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa
world + famous = world-famous
Cách viết tính từ kép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối Một tính từ kép cóthể được một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúc một số người viết liềnnhau hoặc chúng có thể thay đổi cáh viết theo thời gian
c Cấu tạo: Tính từ kép được tạo thành bởi:
Danh từ + tính từ:
snow-white (đỏ như máu) carsick (nhớ nhà)
Trang 13 world-wide (khắp thế giới) noteworthy (đánh chú ý)
Danh từ + phân từ
handmade (làm bằng tay) hearbroken (đau lòng)
homegorwn (nhà trồng) heart-warming (vui vẻ)
Phó từ + phân từ
never-defeated (không bị đánh bại) outspoken (thẳng thắn)
well-built (tráng kiện) everlasting (vĩnh cửu)
Tính từ + tính từ
blue-black (xanh đen) white-hot (cực nóng)
dark-brown (nâu đậm) worldly-wise (từng trải)
d Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives)
Ví dụ: A four-year-old girl = The girl is four years old
A ten-storey building = The building has ten storeys
A never-to-be-forgetten memory = The memory will be never forgotten
V Công thức so sánh tính từ trong tiếng Anh
1 So sánh bằng
Cấu trúc sử dụng là as as
S + V + as + adj/ adv + as + noun/ pronoun
Nếu là phủ định, as thứ nhất có thể thay bằng so (chỉ để dễ đọc – informalEnglish)
Sau as phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là một tân ngữ (Lỗi cơbản)
Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh trong trường hợp này, nhưng nên nhớ trướckhi so sanh phải đảm bảo rằng danh từ đó phải có các tính từ tương đương
S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun
My house is as high as his
My house is the same height as his
The same as >< different from
Chú ý, trong tiếng Anh (A-E), different than cũng có thể được dùng nếu sau chúng làmột mệnh đề hoàn chỉnh Tuy nhiên trường hợp này không phổ biến và không đưa vào
các bài thi ngữ pháp: His appearance is different from what I have expected .than I have expected.(A-E)
Trang 142 So sánh hơn kém
Trong loại so sánh này người ta chia làm hai dạng: tính từ và phó từ ngắn (đọc lênchỉ có một vần) Tính từ và phó từ dài (2 vần trở lên)
Đối với tính từ và phó từ ngắn chỉ cần cộng đuôi er
Đối với tính từ ngắn chỉ có một nguyên âm kẹp giữa hai phụ âm tận cùng, phảigấp đôi phụ âm cuối để tránh thay đổi cách đọc
Đối với tính từ tận cùng là y, dù có 2 vần vẫn bị coi là tính từ ngắn và phải đổithànhY-IER (happy®happier; dry®drier; pretty®prettier)
Trường hợp đặc biệt: strong®stronger; friendly®friendlier than/ more friendlythan
Đối với tính từ và phó từ dài phải dùng more/less tính từ
Sau THAN phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là tân ngữ Công thức:
S + V +adjective_er/ (adverb_er)/ (more + adj/adv) / (less + adj/adv) + THAN + noun/ pronoun
Khi so sánh một người/ một vật với tất cả những người hoặc vật khác phải thêmelsesau anything/anybody
Ex: He is smarter than anybody else in the class
Để nhấn mạnh so sánh, có thể thêm much/far trước so sánh, công thức:
S + V + far/much + Adj/Adv_er + than + noun/pronoun
S + V + far/much + more + Adj/Adv + than + noun/pronoun
Harry’s watch is far more expensive than mine
He speaks English much more rapidly than he does Spanish
Danh từ cũng có thể dùng để so sánh bằng hoặc hơn kém, nhưng trước khi so sánh phảixác định xem đó là danh từ đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có một
số định ngữ dùng với 2 loại danh từ đó Công thức:
S + V + as + many/much/little/few + noun + as + noun/pronoun
S + V + more/fewer/less + noun + than + noun/pronoun
He earns as much money as his father.
February has fewer day than March.
Their jobs allow them less freedom than ours does.
Lưu ý (quan trọng): Đằng sau as và than của các mệnh đề so sánh có thể loại bỏ chủ
ngữ nếu nó trùng hợp với chủ ngữ thứ nhất, đặc biệt là khi động từ sau than vàas ở dạng
bị động Lúc này than và as còn có thêm chức năng của một đại từ quan hệ thay thế
Trang 15 Their marriage was as stormy as had been expected (Incorrect: as it had beenexpected).
Anne is going to join us , as was agreed last week (Incorrect: as it was agreed lastweek)
He worries more than was good for him (Incorrect: than it/what is good for him)
*Hoặc các tân ngữ cũng có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau THAN và AS:
Don’t lose your passport, as I did last year (Incorrect: as I did it last year).
They sent more than I had ordered (Incorrect: than I had ordered it).
She gets her meat from the same butcher as I go to (Incorrect: as I go to him).
Dùng thêm that of cho danh từ số ít:
Incorrect: The salary of a professor is higher than a secretary (Câu này so sánh salaryvới secretary)
Correct: The salary of a professor is higher than that of a secretary (that of = the salaryof)
Dùng thêm those of cho các danh từ số nhiều:
Incorrect: The duties of a policeman are more dangerous than a teacher (Câu này sosánh duties với teacher)
Correct: Theduties of a policeman are more dangerous than those of a teacher hoc tienganh (those of = the duties of)
4 So sánh đặc biệt
Sử dụng: far farther further farthest furthest
little less least
much more most
many more most
good better best
well
Trang 16 bad worse worst
badly
Lưu ý: farther : dùng cho khoảng cách
further : dùng cho thông tin hoặc một số trường hợp trừu tượng khác
The distance from your house to school is farther than that of mine.
If you want more/further information, please call to the agent.
Next year he will come to the U.S for his further (= more) education
5 So sánh đa bội
Tương đương cấu trúc tiếng Việt: gấp rưỡi, gấp hai
Không được sử dụng so sánh hơn kém mà sử dụng so sánh bằng, khi so sánh phảixác định danh từ là đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng
This encyclopedy costs twice as much as the other one
Ex:Jerome has half as many records now as I had last year
Ngữ pháp hiện đại ngày nay, đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép dùng so sánh hơnkém đến gấp 3 lần trở lên, nhưng đối với gấp 2 hoặc 1/2 thì tuyệt đối không.Các lối nói: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy chỉ được dùng trongkhẩu ngữ, không được dùng để viết
We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up (twice asmany as that number)
6 So sánh kép
Là loại so sánh với cấu trúc: Càng càng
Các Adj/Adv so sánh phải đứng ở đầu câu, trước chúng phải có The
The + comparative + S + V + the + comparative + S + V
The hotter it is, the more miserable I feel
Nếu chỉ một vế có Adj/Adv so sánh thì vế còn lại có thể dùng The more
The more + S + V + the + comparative + S + V
The more you study, the smarter you will become
Sau The more ở vế thứ nhất có thể có that nhưng không nhất thiết
The more (that) you study, the smarter you will become
The more (that) we know about it, the more we are assured
Trong trường hợp nếu cả hai vế đều có thành ngữ it is thì bỏ chúng đi
The shorter (it is), the better (it is)
Trang 17 Hoặc nếu cả hai vế đều là to be thì bỏ đi
The closer to one of the Earth’s pole (is), the greater the gravitational force (is)
Các thành ngữ: all the better (càng tốt hơn), all the more (càng hơn), not any the more (chẳng hơn tí nào), none the more (chẳng chút nào) dùng để nhấn rất mạnh
cho các tính từ hoặc phó từ được đem ra so sánh đằng sau Nó chỉ được dùng với cáctính từ trừu tượng:
Sunday mornings were nice I enjoyed them all the more because Sue used to come round to breakfast (các sáng chủ nhật trời thật đẹp Tôi lại càng thích những sáng chủ nhật đó hơn nữu vì Sue thường ghé qua ăn sáng.)
He didn’t seem to be any the worse for his experience (Anh ta càng khá hơn lên
vì những kinh nghiệm của mình.)
He explained it all carefully, but I was still none the wiser (Anh ta giải thích toàn
bộ điều đó cẩn thận nhưng tôi vẫn không sáng ra chút nào cả.)
Cấu trúc này tuyệt đối không dùng cho các tính từ cụ thể ngữ pháp tiếng anh
7 Cấu trúc No sooner than = Vừa mới thì đã
Chỉ dùng cho thời Quá khứ và thời Hiện tại, không dùng cho thời Tương lai
No sooner đứng ở đầu một mệnh đề, theo sau nó là một trợ động từ đảo lên trướcchủ ngữ để nhấn mạnh, than đứng ở đầu mệnh đề còn lại:
No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V
No sooner had we started out for California than it started to rain (Past)
Một ví dụ ở thời hiện tại (will được lấy sang dùng cho hiện tại)
No sooner will he arrive than he want to leave.(Present)
Một cấu trúc tương đương cấu trúc này: No sooner than = Hardly/Scarely when
Vd: Scarely had they felt in love each other when they got maried
Lưu ý: No longer = not anymore = không nữa, dùng theo cấu trúc: S + no longer+ Positive Verb
8 So sánh giữa 2 người hoặc 2 vật
Khi so sánh giữa 2 người hoặc 2 vật, chỉ được dùng so sánh hơn kém, khôngđược dùng so sánh bậc nhất, mặc dù trong một số dạng văn nói và cả văn viết vẫnchấp nhận so sánh bậc nhất (Lỗi cơ bản)
Trước adj và adv so sánh phải có the, trong câu có thành ngữ of the two +nounthành ngữ có thể đứng đầu hoặc cuối câu
Of the two shirts, this one is the prettier
9 So sánh bậc nhất
Dùng khi so sánh 3 người hoặc 3 vật trở lên:
Trang 18 Đối với tính từ và phó từ ngắn dùng đuôi est.
Đối với tính từ và phó từ dài dùng most hoặc least
Đằng trước so sánh phải có the
Dùng giới từ in với danh từ số ít
John is the tallest boy in the family
Dùng giới từ of với danh từ số nhiều
Deana is the shortest of the three sisters
Sau thành ngữ One of the + so sánh bậc nhất + noun phải đảm bảo chắc chắnrằngnoun phải là số nhiều, và động từ phải chia ở số ít
One of the greatest tennis players in the world is Johnson.
Một số các tính từ hoặc phó từ mang tính tuyệt đối thì cấm dùng so sánh bậc nhất,hạn chế dùng so sánh hơn kém, nếu buộc phải dùng thì bỏ more:
unique/ extreme/ perfect/ supreme/ top/ absolute/Prime/ Primary
His drawings are perfect than mine.
preferable to Sb/Sth = được ưa thích hơn
superior to Sb/Sth = siêu việt hơn
inferior to Sb/Sth = hạ đẳng hơn
Từ khoá liên quan đến tính từ trong tiếng anh: cách dùng tính từ trong tiếng anh, 6 tính
từ trong tiếng anh, tính từ trong tiếng anh là gì, tính từ sở hữu trong tiếng anh, danh sách tính từ trong tiếng anh, các tính từ trong tiếng anh, định nghĩa tính từ trong tiếng anh, vị trí của các tính từ trong tiếng anh
VI Trạng từ trong tiếng anh: Lý thuyết & bài tập áp dụng về trạng từ
1 Định nghĩa: Trạng từ dùng để chỉ tính chất/phụ nghĩa cho một từ loại khác trừ danh
từ và đại danh từ
Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.
Trạng từ (hay còn gọi là phó từ) trong tiếng Anh gọi là adverb Trạng từ là những
từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.
2 Phân loại trạng từ.
Trạng từ có thể được phân loại theo ý nghĩa hoặc theo vị trí của chúng trong câu Tuỳtheo ý nghĩa chúng diễn tả, trạng từ có thể được phân loại thành Lưu ý, bạn có thể nắmvững các kiến thức ngữ pháp tiếng anh trong vòng 1 tháng thông qua chương trình đàotạo tiếng anh Online dành riêng cho người mất căn bản tiếng anh:
Trang 192.1 Trạng từ chỉ cách thức (manner): Diễn tả cách thức một hành động được thực
hiện ra sao? (một cách nhanh chóng, chậm chạp, hay lười biếng ) Chúng có thể để trảlời các câu hỏi với How?
Ví dụ: He runs fast She dances badly I can sing very well
Chú ý: Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ(nếu như có tân ngữ)
Ví dụ: She speaks well English [không đúng] She speaks English well [đúng] I canplay well the guitar [không đúng] I can play the guitar well [đúng]
2.2 Trạng từ chỉ thời gian (Time): Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (sáng
nay, hôm nay, hôm qua, tuần trước ) Chúng có thể được dùng để trả lời với câu hỏiWHEN? (Khi nào?) When do you want to do it?
Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc vị tríđầu câu (vị trí nhấn mạnh) I want to do the exercise now! She came yesterday Last
2.3 Trạng từ chỉ tần suất (Frequency): Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành
động (thỉng thoảng, thường thường, luôn luôn, ít khi ) Chúng được dùng để trả lời câuhỏi HOW OFTEN?(có thường ?) - How often do you visit your grandmother? vàđược đặt sau động từ "to be" hoặc trước động từ chính:
Ví dụ: John is always on time He seldom works hard
2.4 Trạng từ chỉ nơi chốn (Place): Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần
xa thế nào Chúng dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE? Các trạng từ nơi chốn thôngdụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere above (bên trên), below (bêndưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại),somewhere (đâu đó), through (xuyên qua)
Ví dụ: I am standing here She went out
2.5 Trạng từ chỉ mức độ (Grade): Diễn tả mức độ (khá, nhiều, ít, quá ) của một tính
chất hoặc đặc tính; chúng đi trước tính từ hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩa Trạng từ chỉmức độ, để cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này đượcdùng với tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ:
Ví dụ: This food is very bad She speaks English too quickly for me to follow.She can dance very beautifully
too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy),greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn),slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần)
2.6 Trạng từ chỉ số lượng (Quantity): Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai
lần )
Ví dụ: My children study rather little The champion has won the prize twice
Trang 202.7 Trạng từ nghi vấn (Questions): là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm:
When, where, why, how: Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly(chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên),willingly (sẵn lòng), very well (được rồi)
Ví dụ: When are you going to take it? Why didn\'t you go to school yesterday?
2.8 Trạng từ liên hệ (Relation): là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau.
Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why):
Ví dụ: I remember the day when I met her on the beach This is the room where Iwas born
3 Trạng từ và tính từ có chung cách viết/đọc.
Nhiều tính từ và trạng từ trong tiếng Anh có chữ viết tương tự - tức là tính từ cũng làtrạng từ và ngược lại, tuy nhiên chúng ta phải dựa vào cấu trúc và vị trí của chúng đểxác định xem đâu là tính từ và đâu là trạng từ Ví dụ: A hard worker works very hard Alate student arrived late
Chú ý: Mộ số tính và trạng từ có cách viết và đọc giống nhau:
Trang 21Trạng từ (adverbs): Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau
1 Trước động từ thường(nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually,seldom )
Ex: They often get up at 6am
2 Giữa trợ động từ và động từ thường
Ex: I have recently finished my homework.
TĐT adv V
3 Sau đông từ tobe/seem/look và trước tính từ: tobe/feel/look + adv + adj
Ex: She is very nice.
Adv adj
4 Sau “too”: V(thường) + too + adv
Ex: The teacher speaks too quickly
5 Trước “enough” : V(thường) + adv + enough
Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand
6 Trong cấu trúc so that: V(thường) + so + adv + that
Ex: Jack drove so fast that he caused an accident
7 Đứng cuối câu
Ex: The doctor told me to breathe in slowly
8 Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thànhphần khác của câu bằng dấu phẩy(,)
Trang 22 Ex: Last summer I came back my home country
My parents had gone to bed when I got home.
Trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy Quy tắc này thường đượcgọi là Quy tắc "cận kề"
Ví dụ: She often says she visits her grandmother (Often bổ nghĩa cho "says") She says
he often visits her grandmother (Often bổ nghĩa cho "visits")
Trạng từ chỉ thời gian trong tình huống bình thường nên đặt nó ở cuối câu (như vậy rấtkhác với tiếng Việt Nam ) Ví dụ: We visited our grandmother yesterday I took theexams last week
Trạng từ không được đặt/dùng giữa Động từ và Tân ngữ: Ví dụ: He speaks Englishslowly He speaks English very fluently
Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự
ưu tiên như sau: [ Nơi chốn - Cách thức - Tần suất - Thời gian]
Chủ ngữ Nơi chốn Cách thức Tần suất Thời gian
/động từ /địa điểm by plane everyday yesterday
I went to Bankok by jet plane once a week last month
Ví dụ: He ran as fast as his close friend I\'ve been waiting for her longer than you
Cũng như tính từ, Trạng từ cũng có hình thức so sánh kép: Ví dụ: We are going moreand more slowly He is working harder and harder
Chú ý: Trong so sánh Hơn-Kém và so sánh Cực cấp, khác với tính từ, trạng từ kết thúcbằng đuôi - ly (ending by - ly) sẽ được so sánh như tính từ đa âm (hai âm trở lên) tiết
Quickly - more quickly - most quickly
Beautiful - more beautifully - most beautifully
Trang 23Các tìm kiếm liên quan đến trạng từ trong khi học tiếng anh
cụm trạng từ trong tiếng anh, vị trí trạng từ trong tiếng anh, cách dùng trạng từ trong tiếng anh, danh từ tính từ trạng từ trong tiếng anh, phó từ và trạng từ trong tiếng anh,
trạng từ trong tiếng anh là gì, cách sử dụng trạng từ trong tiếng anh, các loại trạng từ trong tiếng anh
Bài tập thực hành về cách sử dụng trạng từ trong tiếng anh
1 Gạch dưới các trạng từ và trạng ngữ trong đoạn văn sau:
The first book of the seven-book Harry Potter series came to the bookstores in 1997.Since then, bookstores have sold more than 250 million copies of the first books in theseries These books are available in more than 200 countries and in more than 60languages
When a new Harry Potter book arrives in the bookstores, it is always a big event.Usually, the first books are sold at the magic hour of midnight Stores that usually close
at 6:00 P.M stay open late for the special event People wait in line for hours,sometimes days, to buy a book Many children and even some adults put on costumes tolook like their favorite characters in the book
in more than 60 languages
in line
Trạng ngữ chỉ thể cách(Adverbials of manner)always
Usually
usually
sometimes
Trạng từ/trạng ngữ chỉ tần suất(Adverbials of frequency)
Trang 24for the special event Trạng từ/trạng ngữ chỉ mục đích
(Adverbials of purpose)
2 Đọc lời của một đoạn bài hát về trạng ngữ sau, gạch dưới các trạng từ hay trạng ngữ có trong bài và xác định xem chúng thuộc nhóm trạng từ nào Chú ý, Lolly là tên
riêng, không phải trạng từ.Lolly Lolly Lolly, get your adverbs here
Got a lot of lolly, jolly adverbs here
Anything you need and we can make it absolutely clear
An adverb is a word
(That\'s all it is! and there\'s a lot of them)
That modifies a verb,
(Sometimes a verb and sometimes)
It modifies an adjective, or else another adverb
And so you see that it\'s positively, very, very, necessary
Lolly, Lolly, Lolly, get your adverbs here
Father, son, and Lolly selling adverbs here
Got a lot of adverbs, and we make it clear,
So come to Lolly! (Lolly, Lolly, Lolly)
Đáp án:
Lolly Lolly Lolly, get your adverbs here.
Got a lot of lolly, jolly adverbs here.
Anything you need and we can make it absolutely clear
An adverb is a word
(That\'s all it is! and there\'s a lot of them)
That modifies a verb,
(Sometimes a verb and sometimes)
It modifies an adjective, or else another adverb
And so you see that it\'s positively, very, very, necessary.
Lolly, Lolly, Lolly, get your adverbs here.
Father, son, and Lolly selling adverbs here.
Got a lot of adverbs, and we make it clear,
So come to Lolly! (Lolly, Lolly, Lolly)
Trạng từ chỉ địa điểm: here.
Trạng từ chỉ mức độ: absolutely, very
Trạng từ chỉ nhận xét: positively
Trạng từ nối: and, so
Trang 25- Thứ 3 là, chúng ta phải nhận diện được đâu là trạng từ hoặc cụm trạng từ, đâu là tính
từ hoặc cụm tính từ để xử lý bài tập là rất quan trọng khi làm bài Ví dụ:
(1) , most adults can identify only about five out of a set of 21 colours that areonly (2) different
(1) A Similarly B Similar C Similarity D Dissimilar
(2) A slight B slightly C slighting D slightless
Trong loại bài tập này ta chỉ cần phân biệt ở văn cảnh nào phải dùng loại từ gì
Ở vị trí số (1), vị trí đầu câu là một trạng từ chứ không thể là một tính từ, ta chọn A(Similarly)
Số (2) có cấu tạo như sau:
S V Complement
that/which are only slightly different
Trong bổ ngữ này chỉ có thể có một tính từ different Chúng ta không thể thêm một tính
từ nữa để bổ nghĩa cho tính từ này Vậy chỉ có thể thêm một trạng từ nữa, cùng vớitrạng từ có sẵn là only để bổ nghĩa cho different Vậy chúng ta chọn B (slightly)
Bài tập trắc nghiệm:
Chọn phương án đúng (ứng với A, B, C, hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau.
1 The world\'s population will continue to rise we don\'t do anything about it.
A however B how C unless D if
2 She didn\'t want to go she knew all her friends would be there.
A even though B therefore C so that D wherever
Các đáp án còn lại đều không có chức năng nối hai mện đề trong câu điều kiện
Câu 2, tương tự, ta xét thấy hai mệnh đề trong câu có quan hệ đối lập Trong các đáp án
đã cho, chỉ có even though là nối hai mệnh đề có quan hệ đối lập
Trang 26Các trạng ngữ B therefore (do đó) và C so that (để) đều chỉ quan hệ nhân quả : vì A
nên B hoặc A để B
Trạng ngữ wherever bắt đầu một mệnh đề liên hệ làm bổ ngữ, và không nối hai mệnh đềđối lập, nên cũng không phù hợp
Đáp án đúng là A even though (mặc dù)
VI Phân từ trong tiếng anh
1 Định nghĩa về phân từ ( Phân động từ - Participles )
Phân động từ là từ do động từ tạo ra và nó có đặc tính như một tính từ Phân từ gồm 2loại: Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ Hiện tại phân từ chính là động từ thêm đuôi
”-ing” Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ, được thành lập bằng cách thêm
”-ing” vào sau động từ Quá khứ phân từ hay còn gọi là quá khứ phân từ hai của động
từ, có dạng ”V-ed” (đối với các động từ có quy tắc) và các động từ nằm ở cột thứ 3trong bảng liệt kê các động từ bất quy tắc
2 Các dạng của Phân động từ: ACTIVE (Chủ động) & PASSIVE (Bị động)
Các dạng của Phân động từ:
ACTIVE(Chủ động)
PASSIVE(Bị động)
c/ PERFECT having written having been written
3 Phân động từ đi cùng với tân ngữ, hoặc tân ngữ + tính từ của nó, gọi là phân động từ
Ví dụ: Sitting at the window, he thought of his girl friend Watching the white clouds,
Phân động từ có dạng sau:
a/ Hiện tại phân từ: V-ing + phân từ: Tức là verb thêm đuôi ING vào cuối
b/ Quá phân từ : Mà được tạo thành bằng cách thêm ED vào sau Động từ thường, cònNhững động từ Bất qui tắc thì phải học thuộc lòng, và Cột cuối cùng là Past Particple(PP hay P2) IRREGULAR VEBS - (Động từ bất quy tắc)
4 Theo luật chung:
4.1 Present Participle (Phân từ thời hiện tại):
Cách dùng của hiện tại phân từ:
Dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện
Trang 27tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành
Dùng như bổ ngữ của chủ ngữ Trong tiếng Anh, những câu dạng S + Be + complement thì ”complement” ở đây được gọi là bổ ngữ của chủ ngữ.
Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)
Hiện tại phân từ của động từ đều tận cùng bằng (+ING) visiting, going, ending,walking,
a Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING: work working, drink drinking
-b Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấpđôi phụ âm rồi mới thêm ING: cut - cutting, run - running
c Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING: tie tying, die dying, lie - lying
-4.2 Về quá khứ phân từ:
Cách dùng quá khứ phân từ:
Dùng trong các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lại hoàn thành.
Dùng như tính từ trong câu.
Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)
4.2.2: Có quy tắc (Regular verbs).
a Nếu động từ có E câm ở cuối, ta bỏ E đi rồi mới thêm ING: invite invited, smile smiled
-b Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm , ta phải gấpđôi phụ âm rồi mới thêm ING: rub - rubbed, stop - stopped
c Nếu động từ có kết thúc Y, ta đổi Y thành IE rồi mới thêm ED, Vd: study - studied.carry - carried
4.2.3: Bất quy tắc (Irregular verbs).
(Xem Phần 3 (b) trên đây - Bảng Động từ bất quy tắc
Trang 28b Chia ở lối so sánh sẽ giống như các tính từ có nhiều âm tiết (đa âm), bằng cách thêm MORE và MOST.
Ví dụ: It is difficult to find a more charming partner He is considered the most admiredperson of those
c Dùng làm danh từ khi có mạo từ "THE" đứng trước.
Ví dụ: He is not more among the living It was very difficult to find him among thewounded at the battlefield
7 Phân động từ dùng để:
a Động từ tiếp diễn sau "TO BE".
b Dùng sau động từ về tri giác như: see, hear, feel, etc thay cho infinitive để chỉ việc đang diễn tiếp Ví dụ:
Do you hear her calling? Did you see the girls walking in the park? I saw them walking
in the park very late last night
c Chỉ một việc đồng thời xảy ra với động từ chính: Ví dụ:
He came running to see his close girlfriend Step by step, they followed dancing
d Chỉ một việc cùng xảy ra hoặc ngay trước việc khác Ví dụ:
He came to visit her, bringing his son with him Hearing the noise outside, we rush out
of the room at once
8 Phân động từ có thể dùng làm tính từ để bổ nghĩa cho danh từ ấy Ví dụ:
The boy wearing the blue jeans is his son Taking morning exercise everyday, you canimprove your health Having been built, the ship was checked carefully
9 Không dùng Phân động từ làm động từ: Ví dụ:
He typed a letter (sai) He has typed a letter (đúng)
The children going downstairs (sai) The children are going downstairs (đúng)
Cách thành lập phân động từ trong tiếng Anh
1 Hiện tại phân từ: Hiện tại phân từ của động từ đều có tận cùng là -ing (áp dụng cảđộng từ có quy tắc và động từ bất quy tắc)
+ Nếu động từ có E câm ở cuối, ta bỏ E rồi thêm -ing: Invite à Inviting
+ Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm có một nguyên âm, ta phải gấp đôiphụ âm rồi mới thêm -ing: Cut à cutting, Run à running
+ Nếu động từ có IE ở cuối, ta đổi IE thành Y rồi thêm -ing: Tie à tying, Die à dying,Lie à lying
2 Quá khứ phân từ đối với động từ có quy tắc:
+ Nếu động từ có E câm ở cuối, ta bỏ E rồi thêm -ed: Smile à smiled
+ Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm có một nguyên âm, ta phải gấp đôiphụ âm rồi mới thêm -ed: Rub à rubbe, Stop à stopped
Trang 29+ Nếu động từ có Y ở cuối, ta đổi Y thành IE rồi thêm -ed: Study à studied , Carry àcarried
Lưu ý:
- Khi có mạo từ THE đứng trước, phân động từ có thể đóng vai trò như một danh từ Vídụ:
He is not more among the living Ông ta không là gì hơn trong cuộc sống này
It was very difficult to find him among the wounded at the battlefield Đã rất khó để tìmthấy anh ta trong số những người bị thương tại chiến trường
VII Bảng động từ bất quy tắt tiếng Anh - English Irregular Verbs
Chúng ta chỉ cần nhớ một số quy tắc Bảng động từ bất quy tắc đầy đủ và chi tiết dành
cho học sinh yêu thích học môn tiếng anh, luyện tập để nắm vững kiến thức ngữ pháptiếng anh
Bảng chia động từ Bất Quy Tắc - Irregular Verbs chi tiết
tồn tạichịu đựng
He abided in thewilderness for fortydays
phát sinh
We arose early onChristmas morning
đánh thức
She awoke me atseven
mangchịu đựngsinh,đẻ
She was born inLondon
become became become trở nên, trởthành He has just become afather
befall befell befallen xảy ra, xảy Should any harm
Trang 30befall me on myjourney, you mayopen this letter
begin
The discussion beganmuch later thanexpected
The new bridge is anincredible sight tobehold
bẻ cong
I bent down and
picked up the coinslying on the road
beset beset beset bao quanh,vây quanh
They
were beset with foes
on every side
bespeak bespoke bespoken chứng tỏ,cho thấy
His letter bespokehis willingness tohelp
She knew shecouldn't afford it, soshe didn't bid
The prisoner was
bound hand and foot.
bleed bled bled chảy máu He bled heavily inthe accident.
blew awayand I had
to run after it
break broke broken đập vỡ The dish fell to the
floor and broke
Trang 31bring brought brought mang đến They brought home asmall dog.
broadcast broadcast broadcast phát thanh
championship isbroadcast
đốt cháy,làm bỏng
She burnt his oldlove letters
I bought my
camerafrom a friend
of mine
cast cast cast quăng, ném,liệng, thả
The knight cast thesword far out into thelake
catch caught caught bắt, chụp,túm
He caught the lasttrain to Londonyesterday
chide chided
chid
chided chid chidden
Trang 32cleave
clove cleft cleaved
cloven cleft cleaved
chẻ, bổ
He clove his waythrough the crowd toget there on time
cost cost cost đáng giá,phải trả The book costs 20dollars.
crowed
crew crowed
gáy (gà)nói bi bô
My cock crowsrepeatedly in themorning
She's used to dealingwith difficultcustomers
dove
dived dove
lặn, laoxuống
They ran to the pool,
dived in, and swam
to the other side
The children drewpictures of theirfamilies
drink drank drunk uống I didn't drink at allwhile I was pregnant.
Trang 33to school.
She dwelt in remote
parts of Asia formany years
I ate bread forbreakfast thismorning
fall fell fallen ngã, rơi He fell badly andbroke his leg.
I usually feed theneighbour's cat whileshe's away
feel felt felt cảm thấy Never in her life hadshe felt so happy.
fight fought fought chiến đấu They fought againstthe South.
find found found phát hiện,tìm thấy
I've just found a pound note in mypocket
ten-flee fled fled chạy trốn She fled from theroom in tears.
fling flung flung quăng, liệng He flung the letterinto the fire.
fly flew flown bay, đi máybay We flew to Paris.
forbear forbore forborne nhịn
He performed sowell that I couldhardly forbear fromcongratulating him
Trang 34forbid forbade
forbad forbidden
cấm, ngăncấm
forbidden in thecinema
forecast forecast
forecasted
forecast forecasted
dự đoán, dựbáo
Snow has been
forecast for tonight.
foresee foresaw foreseen thấy trước A lot of problems
have been foreseen
forget forgot forgotten quên I forgot to tell youthe news.
forgive forgave forgiven tha thứ
She forgave me foreverything wrong Ihad done
forsake forsook forsaken ruồng bỏ He forsook me whenI needed him most.
làm đông lại
Water freezes to ice
at a temperature of0°C
gotten có được
I got a call from Phil
last night
give gave given cho They never gave mea chance.
go went gone đi I went to Paris lastsummer.
They had groundcoffee before going
to work thismorning
grow grew grown lớn lên, pháttriển Coffee is grown inVietnam.
Trang 35hang hung hung treo
Many of his finestpictures are hung inthe National Gallery
hear heard heard nghe thấy She heard a noiseoutside.
She used to hide herdiary under herpillow
Teachers are notallowed to hit theirpupils
đau, làmđau, làm tổnthương
She was badly hurtwhen he left her
cung cấp tàiliệu (máytính điện tử)
I've spent themorning inputting
datainto the
computer
She kept her money
in a secret placewhile she was alive
kneel knelt
kneeled
knelt kneeled quỳ
My granny knitted
me some gloves
know knew known biết They have knowneach other for years.
the bed
Trang 36lead led led dẫn dắt,lãnh đạo
She was the girl wholed the discussionyesterday
lend lent lent cho mượn He lent me somemoney.
At last my father let
me go out with myfriends
lie lay lain nằm A cat lay in front ofthe fire.
knitted
knit knitted
thắp (đèn)soi sáng
He lit his fifthcigarette in half anhour
lose lost lost mất, làmmất I've just lost myticket.
make made made làm, chế tạo,sản xuất He'd made achocolate cake.
hàm ý
What does this wordmean?
mislay mislaid mislaid để mất, đểthất lạc I seem to havemislaid my pen.
Trang 37misread misread misread đọc nhầm
I thought the chemisthad misread myprescription
misspell misspelt misspelt viếtchính tả sai
He appologized formisspelling myname
mistake mistook mistaken nhầm lẫn
I mistook yoursignature andthought the letterwas from someoneelse
misunderstan
d
misunderstood
misunderstoo
He seems to havemisunderstood me
When a student, heoutdid everyone else
outsell outsold outsold bán chạyhơn CDs soon began tooutsell records.
overcome overcame overcome vượt qua
Eventually she
shyness in class
overeat overate overeaten ăn nhiều quá He overate andbecame overweight.
overhang overhung overhung nhô lên trên,treo lơ lửng Several large treesoverhang the path.
overhear overheard overheard nghe trộm I overheard a very
funny conversation
Trang 38on the bus thismorning.
overlay overlaid overlaid che, phủ lêntrên The table is overlaidwith a tablecloth.
oversee oversaw overseen trôm nom
quan sát
manager, her job is
to oversee all thecompany's
advertising
oversleep overslept overslept ngủ quên
I missed the train thismorning because Ioverslept again
overtake overtook overtaken
bắt kịpvượtxảy ra bấtthình lình
Our US sales havenow overtaken oursales in Europe
overthrow overthrew overthrown lật đổ His government wasoverthrown in 1970.
pay paid paid trả, nộp,thanh toán Idriver withcash.paid the
proven
chứng minh,chứng tỏ
Trang 39A French film was
Hollywoodas 'Three
Men and a Baby'
repay repaid repaid hoàn lại tiền She repaid her
mother the loan
He resold the bikeafter a long time ofuse
In the battle to retakethe village, over 150soldiers were killed
rewrite rewrote rewritten viết lại She didn't like theletter and rewrote it.
ride rode ridden cưỡi I learned to ride abike when I was six.
The boss rang to say
he would be back at4:30
dậylênmọc
The balloon rosegently up into the air
They boy ran awaywhen he saw hisfather
She said goodbye toall her friends andleft
Trang 40see saw seen
nhìn thấygặphiểu
I saw an old friend
on the way homeyesterday
seek sought sought tìm kiếm He has been seekinga job for years.
$1,000
The explosion shookbuildings for milesaround
shine shone shone chiếu sáng The sun shone allafternoon.
shoot shot shot bắn She was shot threetimes in the head.
chỉ racho xemchiếu
On this map, urbanareas are shown ingrey
Mary shut her bookand put it down onthe table
sing sang sung hát She sang her baby tosleep every night.
The Titanic was apassenger ship whichsank in 1912