Giới thiệu về luận án Luận án Các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp thành phố Hà Nội nhằm mục đích tìm ra mối quan hệ và mức độ ảnh
Trang 11
GIỚI THIỆU CHUNG
1 Giới thiệu về luận án
Luận án Các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp Việt
Nam: Nghiên cứu trường hợp thành phố Hà Nội nhằm mục đích tìm ra mối quan
hệ và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp
thuế Phương pháp nghiên cứu chính là kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và
phân tích định lượng với kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) Với
nghiên cứu trên mẫu lớn kết hợp với phỏng vấn chuyên gia, tác giả đã chỉ ra mối
quan hệ và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nghiên cứu đến tuân thủ thuế Kết quả
nghiên cứu là cơ sở đề xuất các giải pháp làm tăng tuân thủ thuế của người nộp thuế
2 Sự cần thiết của đề tài
Thuế được coi là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là công cụ quan
trọng để Nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy đầu tư, kiềm chế lạm phát, bảo
hộ nền sản xuất trong nước, hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng, phân phối lại của cải, thu
nhập trong xã hội Xu thế chung của ngành thuế các nước trên thế giới đều muốn cải
thiện mối quan hệ giữa người thu thuế và người nộp thuế từ quan hệ “đối đầu” sang
quan hệ “bạn đồng hành” cùng thực hiện nhiệm vụ chung cho Nhà nước Cơ chế tự
tính, tự khai thuế vốn được coi là cơ chế quản lý thuế tiên tiến được áp dụng ở nhiều
nước trên thế giới nhưng trong trường hợp người nộp thuế không tuân thủ thuế tốt cùng
với năng lực quản lý thuế yếu kém, không thể phát hiện các gian lận của người nộp
thuế, cơ chế tự khai, tự nộp sẽ không phát huy hiệu quả ngược lại còn làm thất thoát số
tiền thu thuế của ngân sách Nhà nước Chiến lược quản lý thu thuế của rất nhiều quốc
gia hiện nay hướng vào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế Mục đích
của của chiến lược này là tăng cường tính tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp và làm
thay đổi hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp
Hà Nội vừa là thủ đô, vừa là trung tâm kinh tế đầu tàu của cả nước Nghiên
cứu, đánh giá các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế để từ
đó có cách ứng xử phù hợp, hiệu quả trong thực tiễn điều hành quản lí thuế là nhiệm vụ
cốt lõi của cơ quan quản lý thuế Hà Nội
Mặt khác, hầu hết các doanh nghiệp lớn tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh
phía Bắc đều có chi nhánh, công ty con, cơ sở trực thuộc hoặc văn phòng đại diện tại
thủ đô Hà Nội Cũng thông qua phỏng vấn sâu tác giả ghi nhận, các đơn vị trong cùng
hệ thống, cùng đơn vị thường có hành vi nộp thuế, tuân thủ thuế như nhau Điều này
khiến cho mẫu nghiên cứu của tác giả tại Hà Nội mang tính đại diện cao
Nghiên cứu về tuân thủ thuế đã được thực hiện nhiều nhưng chiều tác động và
mức độ ảnh hưởng còn chưa thống nhất, có sự khác biệt ở từng bối cảnh nghiên cứu
2
cụ thể Tại Việt Nam, nghiên cứu về tuân thủ thuế có sử dụng phương pháp phân tích định tính kết hợp phương pháp định lượng còn chưa nhiều
Từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp thành phố Hà Nội làm đề tài nghiên cứu của mình
3 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu
(1) Hệ thống hóa được cơ sở lý luận, các lý thuyết gốc về Tuân thủ thuế và các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế
(2) Nghiên cứu ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội (3) Thông qua việc kiểm định mô hình nghiên cứu trên mẫu nghiên cứu, tác giả muốn kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố với nhân tố tuân thủ thế trong nền kinh
tế đang chuyển đổi như ở Việt Nam để tìm ra sự khác biệt với các nghiên cứu tại các nền kinh tế đã phát triển
(4) Gợi ý một số đề xuất giúp hoàn thiện chính sách, pháp luật về thuế; đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý thuế tạo điều kiện thuận lợi tối
đa cho doanh nghiệp trong việc thực hiện tuân thủ pháp luật thuế
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nhân tố khả năng bị kiểm tra thuế, xử phạt, chuẩn
mực xã hội, danh tiếng của doanh nghiệp, đạo đức thuế, sở hữu, tuân thủ tự nguyện, tuân thủ bắt buộc
Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu tại bàn
Từ việc tổng quan nghiên cứu qua một số các tài liệu sưu tầm được và thông qua nghiên cứu trên một số các trang web có uy tín như https://scholar.google.com.vn/, http://search.proquest.com/, http://www.sciencedirect.com tìm ra được các hướng nghiên cứu chính về tuân thủ thuế trên thế giới, các lý thuyết gốc được sử dụng trong các nghiên cứu đó từ đó xây dựng được hướng nghiên cứu của đề tài, làm rõ các khái niệm của nhân
tố tuân thủ thuế cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế Từ đó, tác giả xây dựng nên mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu sơ bộ
5.2 Nghiên cứu định tính
Dựa vào mô hình nghiên cứu được xây dựng ở bước trên, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu một số chuyên gia về thuế, các chuyên gia tư vấn xây dựng chính sách
Trang 23 thuế, nhân viên cơ quan thuế và những doanh nghiệp đang thực hiện các nghĩa vụ
thuế để đánh giá về các nhân tố trong mô hình nghiên cứu từ đó đưa ra ý kiến nên
thêm hoặc bỏ nhân tố nào cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế nghiên cứu tại Hà Nội
Kết quả của giai đoạn này sẽ giúp tác giả xây dựng được mô hình nghiên cứu phù
hợp hơn với bối cảnh nghiên cứu, điều chỉnh các thang đo của các biến làm cho
chúng có tính tin cậy và giá trị hội tụ cao hơn
Phỏng vấn người nộp thuế để tìm hiểu thực trạng tuân thủ thuế của các doanh
nghiệp hiện nay theo góc nhìn của người nộp thuế
5.3 Nghiên cứu định lượng
Tác giả sử dụng bảng hỏi được xây dựng từ tổng quan và các bước nghiên cứu
trước để tiến hành thu thập số liệu trên diện rộng với quy mô mẫu lớn để kiểm định
mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu Một số các công cụ nghiên
cứu định lượng được tác giả sử dụng như: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu; Phân tích
hồi quy đa biến; Phân tích phương sai; Phân tích sợ bộ dữ liệu bằng phân tích nhân tố
EFA; Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, Phân tích nhân tố khẳng định CFA và
Phân tích mô hình cấu trúc SEM
5.4 Kết cấu của luận án
Luận án bao gồm 5 chương, cụ thể:
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT
NGHIÊN CỨU
Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chương 4: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Chương 5: KIẾN NGHỊ VÀ TỔNG KẾT
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, đã có một số tác giả nghiên cứu về tuân thủ thuế Tuy nhiên, các nghiên cứu về tuân thủ thuế tại Việt Nam trước đây chưa nghiên cứu một cách tổng thể các nhóm nhân tố đến hành vi tuân thủ thuế tại Việt Nam Nhiều nghiên cứu về tuân thủ thuế ở Việt Nam trước đây chỉ dừng lại ở mức độ thống kê, mô tả, chưa đưa
ra được cái nhìn toàn diện về xu hướng hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế Phạm vi nghiên cứu của các nghiên cứu trước đây chỉ hạn chế trên một phạm vi một quận, một huyện hoặc chỉ nghiên cứu một khía cạnh của việc tuân thủ thuế của doanh nghiệp chứa chưa nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế trên phạm vi rộng Nhân tố danh tiếng doanh nghiệp cũng là nhân tố được đề cập rất hạn chế trong các nghiên cứu trước đây Do vậy, mối quan hệ, các tác động hay những kết quả của vấn đề này dường như cũng chưa được kiểm chứng, đánh giá đầy đủ
1.2 Tổng quan nghiên cứu trên thế giới
1.2.1 Các hướng nghiên cứu về tuân thủ thuế
1.2.1.1 Nghiên cứu tuân thủ thuế dựa vào các lý thuyết kinh tế:
Các nghiên cứu theo hướng này cho rằng người nộp thuế luôn cố gắng tìm cách tối đa hóa lợi ích thu nhập chịu thuế của họ và việc này chịu tác động bởi nhân
tố chi phí tuân thủ và lợi ích của việc trốn thuế Người nộp thuế có thể sẽ lựa chọn việc mạo hiểm trốn tránh tất cả hoặc một phần thu nhập thực tế nếu không bị kiểm tra hồ sơ thuế Tuy nhiên, trong trường hợp bị kiểm tra, việc tuân thủ lại tốt hơn bởi vì khi thanh toán một khoản tiền phạt do trốn thuế sẽ làm giảm thu nhập hơn nhiều so với một khoản thanh toán tiền thuế Các nghiên cứu theo hướng này giả định người trốn thuế sẽ được tối đa hóa lợi ích trong các báo cáo thuế và sự tuân thủ thuế
vì những lợi kinh tế do trốn thuế mang lại nhiều hơn các chi phí phải trả Mặc dù có nhiều ưu thế trong việc xác định các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế nhưng các nghiên cứu tuân thủ thuế tiếp cận bằng các lý thuyết kinh tế lại không đề cập đến nhân tố đạo đức, tâm lý của người nộp thuế Các phương pháp nghiên cứu từ góc nhìn của các lý thuyết kinh tế luôn giả định rằng nhân tố đạo đức kinh doanh không quan trọng trong các quyết định tuân thủ thuế Trên thực tế, bên cạnh những nhân tố
về lợi ích kinh tế, việc tuân thủ thuế còn chịu tác động rất lớn bởi nhân tố tâm lý, đạo đức… của người nộp thuế Bởi vậy, các nhà khoa học lại tiếp tục nghiên cứu những tác động của các nhân tố tâm lý, xã hội đến nhân tố tuân thủ thuế của người nộp thuế
1.2.1.2 Nghiên cứu tuân thủ thuế dựa vào các lý thuyết về xã hội, tâm lý, hành vi
Các nghiên cứu theo hướng này cho rằng, nhân tố con người mới là nhân tố quyết định đến quyết định tuân thủ thuế Điểm hạn chế của phương pháp tiếp cận này
Trang 35 như (Andreoni và cộng sự, 1998) nói là các biến về tâm lý và thái độ của người nộp
thuế là không có sẵn trong các tờ khai thuế và trong các báo cáo kiểm toán mà phải
được thu thập từ việc khảo sát và bất lợi lớn của dữ liệu khảo sát là chúng được dựa
trên tự báo cáo, những thông tin được cung cấp nhiều khi không chính xác và thái độ
người được phỏng vấn nhiều khi không ổn định
1.2.1.3 Nghiên cứu tuân thủ thuế kết hợp lý thuyết kinh tế và các lý thuyết về xã hội,
tâm lý, hành vi
Theo hướng hiện đại, rất nhiều nghiên cứu về tuân thủ thuế dựa trên cả nhân tố
kinh tế và nhân tố tâm lý, xã hội Nói cách khác, tuân thủ thuế có thể được giải
thích bằng rất nhiều nhân tố như các nhân tố động lực hành vi cá nhân, các nhân tố
vượt trên cả phương pháp tội phạm kinh tế thông thường bao gồm lý thuyết về hành
vi được đề xuất bởi nhà tâm lý học, xã hội học, và các nhà khoa học xã hội khác
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế của người nộp thuế vẫn được các
nhà nghiên cứu tiếp tục nghiên cứu
1.2.1.4 Tiếp cận việc tuân thủ thuế dựa trên nghiên cứu các đặc điểm của doanh
nghiệp
Các nghiên cứu theo hướng này cho rằng các đặc điểm riêng của doanh nghiệp
và các nhân tố về nhân khẩu hoc cũng có những ảnh hưởng nhất định đến mức độ
tuân thủ thuế của doanh nghiệp Đặc điểm doanh nghiệp được thể hiện bởi các thuộc
tính như tính phức tạp của cơ cấu tổ chức doanh nghiệp; loại hình doanh nghiệp; quy
mô doanh nghiệp; thời gian hoạt động của doanh nghiệp; hiệu quả hoạt động kinh
doanh, tuổi và giới tính của chủ doanh nghiệp Các nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra
bằng chứng rằng phụ nữ thường ít gian lận thuế hơn nam giới cũng như người lớn
tuổi tuân thủ thuế tốt hơn người trẻ
1.2.2 Các mô hình trong nghiên cứu tuân thủ thuế
Mô hình kinh tế - Trừng phạt
Mô hình kinh tế-tâm lý
Mô hình hành vi
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
2.1 Các khái niệm
Tuân thủ thuế:
(Alm và cộng sự, 1992a) đưa ra một khái niệm được hiểu một cách đơn giản
nhất, tuân thủ thuế được hiểu là việc báo cáo chính xác các khoản thu nhập chi phí theo đúng quy định của luật thuế Tác giả nhận thấy, khái niệm của (Alm và
cộng sự, 1992a) đã bao quát được hết hàm ý của hành vi tuân thủ thuế và phù hợp với các quy định về pháp luật thuế ở Việt Nam nên tác giả sẽ sử dụng định nghĩa của (Alm và cộng sự, 1992a) trong nghiên cứu của mình
Trốn thuế là khái niệm được nghiên cứu kết hợp giữa yếu tố khoa học xã hội và
kinh tế tội phạm, được định nghĩa là việc sử dụng các phương thức mà luật pháp không cho phép để làm giảm số thuế phải nộp (Surtees và Millord, 2004) cho rằng trốn thuế là hành vi cố ý, hành động không trung thực khi người nộp thuế khai giảm thu nhập hoặc tăng chi phí để giảm gánh nặng thuế (Elffers và cộng sự, 1987) đưa ra định nghĩa trốn thuế là hành vi chủ động giảm gánh nặng thuế một cách bất hợp pháp
Về mặt pháp lý, trốn thuế cũng có nghĩa là không tuân thủ thuế
Tránh thuế: Không giống như trốn thuế, vốn được coi là một hành vi vi phạm
pháp luật, tránh thuế lại được coi là một nghệ thuật không phải trả thuế mà không vi phạm bất cứ luật thuế và không làm giảm gánh nặng thuế (Paulauskas, 2006) (Slemrod và Yitzhaki, 2002) cho rằng dù thực hiện cố ý hay không, nếu một hành động của một người nộp thuế gây ra việc giảm tiền thuế phải nộp, nó phải được coi là trốn thuế Tuy nhiên, cũng có ý kiến cho rằng, tránh thuế xét trên khía cạnh nào đó là hợp pháp và không đồng nghĩa với không tuân thủ thuế
2.2 Phân loại tuân thủ thuế
(Brown và Mazur, 2003) chia tuân thủ thuế thành ba loại tuân thủ đó là tuân thủ thanh toán, tuân thủ kê khai và tuân thủ báo cáo
Tuân thủ kê khai là loại tuân thủ liên quan đến tỷ lệ người nộp thuế kê khai
thuế Khi tính toán tỷ lệ kê khai thuế, mẫu số luôn là số người nộp thuế đã đăng ký thuế nhưng trên thực tế, mẫu số này phải lớn hơn vì có một bộ phận người kinh doanh đã không thực hiện đăng ký với cơ quan thuế Tác giả nhận thấy phân loại thuế theo ba loại như (Brown và Mazur, 2003) là phù hợp với thực trạng tuân thủ thuế ở Việt nam hiện nay Bởi vậy, tác giả lựa chọn cách phân loại của (Brown và Mazur, 2003) để phân tích bối cảnh nghiên cứu trong nghiên cứu này
Trang 47
2.3 Các lý thuyết được sử dụng trong các nghiên cứu tuân thủ thuế
2.3.1 Lý thuyết về độ thỏa dụng kỳ vọng
Lý thuyết này giả định các cá nhân hành xử hợp lý tức là con người kinh tế là
“lý trí” và các hành vi không hợp lý sẽ bị loại bỏ hoặc sẽ không có vai trò quan trọng
hay tác động lớn do trong ngắn hạn chúng sẽ bị các áp lực của thị trường loại bỏ Áp
dụng vào hành vi tuân thủ thuế, lý thuyết về độ thỏa dụng cho rằng người nộp thuế sẽ
tự quyết định giữa rủi ro và các điều kiện không chắc chắn bằng cách so sánh các giá
trị thỏa dụng kỳ vọng của họ Người nộp thuế sẽ cân nhắc một cách thận trọng các lựa
chọn cho việc trốn thuế và sẽ lựa chọn trường hợp nào thu được lợi ích cao nhất và ít bị
phát hiện nhất
2.3.2 Lý thuyết triển vọng
Nội dung chính của lý thuyết triển vọng như sau: Hành vi của con người
thường được thực hiện bằng cách chú ý vào cái được và cái mất Lý thuyết triển vọng
đã được áp dụng trong nhiều nghiên cứu về tuân thủ thuế Lý thuyết này cho rằng
các biện pháp trừng phạt, bao gồm cả hình phạt và điều tra, là cách tốt nhất để xử lý
các hành vi không tuân thủ thuế
2.3.3 Thuyết kỳ vọng
Lý thuyết này cho rằng con người quyết định hành động theo một hướng cụ thể,
hành động này dựa trên hành động khác mà việc lựa chọn đó dựa trên mong muốn
trong nhận thức của cá nhân đó về kết quả của hành vi được lựa chọn
2.3.4 Lý thuyết răn đe
Lý thuyết răn đe cho rằng mọi người sẽ lựa chọn chấp hành hoặc vi phạm pháp
luật sau khi tính toán lợi ích và hậu quả của các hành động của họ Có hai loại răn đe
cơ bản là răn đe chung và răn đe cụ thể
Có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm về tuân thủ thuế chứng minh rằng các
biện pháp trừng phạt có ảnh hưởng tích cực đến thái độ người nộp thuế và có thể định
hướng hành vi người nộp thuế Các nghiên cứu chỉ ra rằng lý thuyết răn đe sẽ có tác
động tích cực đến hành vi tuân thủ thuế nếu có sự chắc chắn rằng người vi phạm sẽ bị
trừng phạt Khi các biện pháp trừng phạt được thực hiện lỏng lẻo sẽ làm tăng cơ hội
không tuân thủ thuế của người nộp thuế
2.3.5 Lý thuyết hành động hợp lý
Lý thuyết này xem xét các mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ, động cơ, ý định
và hành vi Trong đó ý định là nhân tố có trước và sẽ dẫn tới hành vi Lý thuyết này
cho rằng trước khi quyết định một hành vi nào đó mọi người sẽ cân nhắc và xem xét
8 những kết quả và hậu quả có thể xảy ra nếu thực hiện các hành vi đó và mọi người sẽ
lựa chọn thực hiện những hành vi nào có khả năng mang lại kết quả như mong muốn
2.3.6 Lý thuyết thể chế thiếu quy tắc (Institutional Anomie Theory (IAT))
Lý thuyết này cho rằng các cá nhân đưa ra quyết định dựa trên các giá trị xã hội, mà nếu xét riêng biệt có thể là mâu thuẫn nhưng cùng nhau, cân bằng lẫn nhau, tạo ra hành vi được coi là "bình thường" bởi xã hội Khi một người nắm giữ bộ giá trị mất cân bằng các quyết định được tạo ra từ những giá trị này có thể gây nên những hành vi lệch lạc ví dụ như hành vi phạm tội hàng ngày (Itashiki, 2011) Cũng chính vì các giá trị đạo đức của xã hội suy giảm nên khả năng xảy ra những hành vi lệch lạc, như trốn thuế, có thể tăng Tình trạng này đặc biệt tăng cao khi giá trị văn hóa hiện có nhấn mạnh tăng vật chất và phần thưởng kinh tế và thiết lập cân nhắc bỏ đạo đức trong xã hội, tổ chức
3.3.7 Lý thuyết Người đại diện
Lý thuyết người đại diện giải thích mối quan hệ bản chất giữa ông chủ, người đại diện và bên thứ ba (Jackson và Milliron, 1986a) cho rằng có mối quan hệ đặc biệt với các nghiên cứu về tuân thủ thuế và khẳng định vai trò của người kê khai thuế chính là đại diện cho người nộp thuế Phần lớn các nghiên cứu về tuân thủ thuế đều cho rằng, người quản lý doanh nghiệp là đại diện cho các cổ đông luôn được khuyến khích các biện pháp để tối đa hóa lợi ích của doanh nghiệp Tuy nhiên, ở một khía cạnh khác, (Weber, 1978) cũng cho rằng hành vi của con người có những logic riêng và nhiều khi không chỉ là vì những lợi ích kinh tế
2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Tác giả tổng hợp lựa chọn các nhân tố và đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất sau:
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Khả năng bị kiểm tra thuế
Chuẩn mực
xã hội
Danh tiếng doanh nghiệp Đạo đức thuế
Tuân thủ bắt buộc
Tuân thủ tự nguyện
Tuân thủ thuế
Xử phạt
Trang 59
2.5 Các giả thuyết nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố đến tuân thủ thuế
của các doanh nghiệp Việt Nam
Bảng 2.2: Tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu
Ký
Chiều tác động mong muốn
H1a: Khả năng bị kiểm tra thuế có mối quan hệ với hành vi tuân
thủ thuế tự nguyện
+
H1b: Khả năng bị kiểm tra thuế có mối quan hệ với hành vi tuân
H2 Xử phạt có mối quan hệ với tuân thủ thuế bắt buộc +
H3a Chuẩn mực xã hội có mối quan hệ với hành vi tuân thủ
thuế tự nguyện
+
H3b Chuẩn mực xã hội có mối quan hệ với hành vi tuân thủ
H4a Danh tiếng của doanh nghiệp có mối quan hệ với tuân thủ
thuế tự nguyện
+
H4b Danh tiếng của doanh nghiệp có mối quan hệ với tuân thủ
thuế bắt buộc
+
H5 Đạo đức thuế có mối quan hệ với tuân thủ thuế tự nguyện +
H6a Tuân thủ thuế tự nguyện có mối quan hệ với tuân thủ thuế +
H6b Tuân thủ thuế bắt buộc có mối quan hệ với tuân thủ thuế +
H7 Tuân thủ thuế tự nguyện và tuân thủ thuế bắt buộc có mối
quan hệ với nhau
+
10
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1 Nghiên cứu định tính
Mục tiêu của nghiên cứu định tính là tìm hiểu thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay hướng đến các việc đánh giá các nhân tố trong mô hình nghiên cứu Việc lấy ý kiến về các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế trong mô hình được thực hiện ở nhiều đối tượng đang tham gia vào việc thực thi thuế như các chuyên gia hoạch định chính sách thuế, nhân viên cơ quan thuế và các doanh nghiệp Việt Nam đang thực hiện nghĩa vụ thuế Tiến hành phỏng vấn để đánh giá về các khái niệm, nhân tố, mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình Từ phỏng vấn sâu, tác giả phát hiện thêm nhân tố sở hữu
là nhân tố đặc trưng của Việt Nam Tiếp tục phỏng vấn sâu về nhân tố sở hữu và tìm
kiếm thông tin trong tổng quan, tác giả tiếp tục đưa nhân tố sở hữu vào mô hình
nghiên cứu
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu sau nghiên cứu định tính
Khả năng bị kiểm tra thuế
Chuẩn mực
xã hội Danh tiếng doanh nghiệp
Đạo đức thuế
Tuân thủ bắt buộc
Tuân thủ
tự nguyện
Tuân thủ thuế
Xử phạt
Sở hữu
Trang 611
Bảng 3.1: Các giả thuyết nghiên cứu sau nghiên cứu định tính
Ký
H1a: Khả năng bị kiểm tra thuế có mối quan hệ với hành vi
tuân thủ thuế tự nguyện
+
H1b: Khả năng bị kiểm tra thuế có mối quan hệ với hành vi
H2 Xử phạt có mối quan hệ với tuân thủ thuế bắt buộc +
H3a Chuẩn mực xã hội có mối quan hệ với hành vi tuân thủ
thuế tự nguyện
+
H3b Chuẩn mực xã hội có mối quan hệ với hành vi tuân thủ
thuế bắt buộc
+
H4a Danh tiếng của doanh nghiệp có mối quan hệ với tuân thủ
H4b Danh tiếng của doanh nghiệp có mối quan hệ với tuân thủ
thuế bắt buộc
+
H5 Đạo đức thuế có mối quan hệ với tuân thủ thuế tự nguyện +
H6a Tuân thủ thuế tự nguyện có mối quan hệ với tuân thủ thuế +
H6b Tuân thủ thuế bắt buộc có mối quan hệ với tuân thủ thuế +
H7 Sở hữu có quan hệ với tuân thủ thuế tự nguyện +
3.2 Nghiên cứu định lượng
Trình tự các bước thực hiện trong nghiên cứu định lượng được thực hiện như
bảng sau:
Bảng 3.2: Trình tự thực hiện nghiên cứu định lượng
Các bước Nội dung thực hiện
1 Xây dựng bộ
thang đo
- Từ tổng quan và từ nghiên cứu định tính lựa chọn bộ thang đo phù hợp với mô hình nghiên cứu
- Các thang đo bằng tiếng Anh sẽ được dịch sang tiếng Việt bởi hai chuyên gia tiếng Anh độc lập để đảm bảo nội dung và không
bỏ sót nội dung của thang đo
2 Đánh giá thang
đo
- Đảm bảo tính giá trị (Validity) của thang đo
- Đảm bảo tính tin cậy (Realibility) của thang đo + Sau khi đảm bảo tính giá trị của thang đo, tác giả tiến hành phát bảng hỏi để nghiên cứu thử nghiệm
+ Với mỗi biến cần đảm bảo chỉ số Cronbach alpha >0.7 để đảm bảo thang đo là ổn định và tin cậy qua các lần đo
+ Nếu không đảm bảo, tác giả sẽ xem lại tổng quan, xem xét yếu
tố dịch thuật, thảo luận với chuyên gia…
3 Nghiên cứu
chính thức - Hoàn thiện bảng hỏi để phát phiếu nghiên cứu trên diện rộng - Thu thập số liệu
4 Phân tích số liệu - Sự dụng phần mềm SPSS, AMOS để thực hiện phân tích hồi quy và SEM cho mô hình đã đề xuất
12
CHƯƠNG 4: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 4.1 Thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội từ số liệu của cơ quan thuế
Nhìn chung, từ số liệu của cơ quan thuế, thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội bao gồm thực trạng tuân thủ kê khai, tuân thủ báo cáo và tuân thủ thanh toán thuế của người nộp thuế là khá tốt tại Hà Nội
4.2 Thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội từ đánh giá của các doanh nghiệp nộp thuế
Để tìm hiểu về đánh giá chung của các doanh nghiệp về thực trạng tuân thủ thuế, tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp 20 doanh nghiệp là những người đang nộp thuế để tìm hiểu Theo ghi nhận của tác giả về tình trạng tuân thủ thuế người nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội từ phỏng vấn 20 doanh nghiệp tác giả nhận thấy, đa số các doanh nghiệp được phỏng vấn đều tuân thủ tốt kê khai thuế và thanh toán tiền thuế theo tờ khai thuế đúng thời hạn Tuy nhiên, khi tiến hành phỏng vấn sâu hơn về tuân thủ báo cáo thuế, tác giả nhận thấy hiện tượng phần lớn các doanh nghiệp được phỏng vấn cho biết họ đồng tình với việc báo cáo thuế không đúng, khiến cho số thuế phải nộp giảm đi hay tỏ ra đồng tình với việc “hợp lý hóa” chứng từ Điều này không hẳn xuất phát từ lý do người nộp thuế không nắm được các quy định về thuế mà do nhiều yếu tố tác động như: Tham khảo ý kiến của các doanh nghiệp tương tự, mất nhiều chi phí không chính thức….Bên cạnh đó, tác giả ghi nhận mức độ hài lòng của các doanh nghiệp được phỏng vấn với cơ quan thuế còn chưa cao
4.3 Kết quả kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
4.3.1 Đánh giá độ tin cậy các thang đo bằng Cronbach’s alpha
Kết quả đánh giá độ tin cậy của các thang đo cho thấy tất cả các thang đo được
đo lường bởi các biến quan sát độc lập với độ tin cậy Cronbach’s alpha lớn hơn mức yêu cầu là 0,7, các biến quan sát có tương quan mật thiết với nhau, hệ số tương quan riêng phần với biến tổng đạt giá trị yêu cầu lớn hơn hoặc xấp xỉ 0.5, đồng nhất đo các khái niệm cho nhân tố tổng, có ý nghĩa thống kê và ý nghĩa phân tích tổng hợp
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Tác giả chạy EFA cho đồng thời tất cả các biến quan sát Kết quả như sau:
Trang 713
Bảng 4.23: Kết quả phân tích nhân tố khám phá đồng thời các biến
Thành phần Eigen – Value
Extraction Method: Principal Axis Factoring Kết quả cho thấy cả 20 items của 5 nhân tố đã tải về cùng năm nhân tố với
Eigen-Value > 1, kết quả kiểm đinh KMO= 0,758> 0,5 Kiểm định Barlett có ý nghĩa
ở mức p= 0,000≤ 5% cho biến dữ liệu đo lường 5 nhân tố: Danh Tiếng, xử phạt,
chuẩn mực xã hội, đạo đức thuế và khả năng bị kiểm tra là hoàn toàn phù hợp Các
biến quan sát của các nhân tố có mối tương quan chặt chẽ với nhau 20 biến quan sát
của thang đo tuân thủ thuế bắt buộc và tuân thủ thuế tự nguyện đều đạt yêu cầu và
đưa vào kiểm định tiếp theo với phân tích CFA
4.3.3 Mô hình hồi quy đa biến đánh giá tác động các nhân tố tới hành vi tuân thủ
thuế của người nộp thuế
* Phân tích hệ số hồi quy (Coefficients)
14
Bảng 4.25: Bảng phân tích hồi quy các biến độc lập với
biến tuân thủ thuế bắt buộc
Mô hình
Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa
Hệ số hồi quy chuẩn hóa
B Sai số chuần Beta
1
1
Biến phụ thuộc Tuân thủ thuế bắt buộc (TTBB)
Từ bảng kết quả trên chỉ ra, Sig của những biến MDDT, MDT > 0,05 nên loại bỏ khỏi
mô hình Kiểm định giả thuyết nghiên cứu đã đề xuất thì giả thuyết nghiên cứu “H4a: Danh tiếng của doanh nghiệp có mối quan hệ với tuân thủ thuế bắt buộc” có Sig = 0.271> 0.05
nên không có ý nghĩa thống kê và không được ủng hộ trong nghiên cứu này
Sig của biến MCM, MKT, MXP < 0,05 được giữ lại vì các biến này có mức độ tương quan với biến TTBB trong đó biến Xử phạt có mối tương quan mạnh nhất với Tuân thủ bắt buộc với mức ý nghĩa thống kê < 0.01
Tiếp tục phân tích hồi quy tác động các biến độc lập đối với biến tuân thủ tự nguyện thu được kết quả như sau:
Bảng 4.26: Bảng phân tích hồi quy các biến độc lập với biến tuân thủ thuế tự nguyện
Mô hình Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa Hệ số hồi quy chuẩn hóa
T Sig
1
1
Biến phụ thuộc Tuân thủ thuế tự nguyên (TTTN)
Từ bảng kết quả trên chỉ ra, Sig của những biến MXP, MCM, MDDT > 0,05 nên loại khỏi mô hình Hệ số beta thể hiện mối liên hệ giữa biến MCM và biến tuân thủ thuế tự nguyện rất thấp -0.09 cho thấy biến chuẩn mực xã hội gần như không có
Trang 815 tương quan đến biến tuân thủ thuế tự nguyện trong khuôn khổ nghiên cứu Kiểm định
giả thuyết nghiên cứu đã đề xuất thì giả thuyết nghiên cứu “H3a: Chuẩn mực xã hội có
mối quan hệ với hành vi tuân thủ thuế tự nguyện” có Sig = 0.890> 0.05 nên không có
ý nghĩa thống kê và không được ủng hộ trong nghiên cứu này Riêng Sig của biến
MDDT là 0.1 xấp xỉ mức ý nghĩa thống kê 10% nên tác giả vẫn tiếp tục giữ lại và đưa
vào phân tích SEM Khi có bằng chứng vững chắc thì quyết định loại hay không
Tiếp tục phân tích mức độ tương quan giữa biến TTBB, TTTN với biến phụ
thuộc TTT, thu được kết quả sau:
Bảng 4.27: Bảng phân tích hồi quy biến tuân thủ thuế
với biến tuân thủ thuế tự nguyện
Mô hình
Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa
Hệ số hồi quy
B Sai số chuần Beta
Biến phụ thuộc Tuân thủ thuế (TTT)
Bảng 4.28: Bảng phân tích hồi quy biến tuân thủ thuế
với biến tuân thủ thuế bắt buộc
Mô hình
Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa
Hệ số hồi quy chuẩn hóa
B Sai số chuần Beta
Biến phụ thuộc Tuân thủ thuế (TTT)
Từ bảng phân tích trên chỉ ra rằng hai biến độc lập là biến tuân thủ thuế tự
nguyện và tuân thủ thuế bắt buộc đều có tác động tới biến phụ thuộc là biến tuân thủ
thuế vì Sig đều nhỏ hơn 0,05
4.3.4 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) của các biến độc lập
Kết quả ước lượng hồi quy giữa các biến quan sát trong từng biến tiềm ẩn sau khi
móc nối các sai số như sau:
16
Bảng 4.49: Bảng kết quả sự phù hợp của mô hình nghiên cứu với dữ liệu thực tế
sau khi móc nối e2 và e4
Chi square Df Chi-square/df GFI TLI CFI RMSEA P
Chỉ số TLI (Chỉ số tính phù hợp của thị trường), Chỉ số CFI (Chỉ số so sánh) đều cho kết quả tốt >0.9 Riêng chỉ số GFI (Chỉ số mức độ tốt của sự phù hợp) = 0.887 dù đã cải thiện tốt hơn nhưng vẫn chưa đạt đươc > 0.9 Tuy nhiên GFI ở mức 0.887 vẫn có thể chấp nhận được Chỉ số Dmin/Df = 1.678 <3, chỉ số RMSEA = 0.059 <0.08 là đạt
4.3.5 Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu như sau:
Hình 4.5: Các giả thuyết đã được kiểm định
Mức độ tác động của các biến độc lập tới biến phụ thuộc:
Theo bảng hệ số hồi quy chuẩn hóa ta cảm nhận được:
Với biến tuân thủ thuế tự nguyện: Mức độ tác động biến khả năng bị kiểm tra đến tuân thủ thuế tự nguyện là lớn nhất và đây cũng là ước lượng lớn nhất của toàn
mô hình với ước lượng là 0.973
Với biến tuân thủ thuế bắt buộc, mức độ tác động của biến xử phạt là lớn nhất Tiếp đó là tác động của biến khả năng bị kiểm tra với ước lượng của tác động lần lượt
là 0.681 và 0.666
+ + +
+ +
+
+
+
Khả năng bị kiểm tra
Chuẩn mực
xã hội
Danh tiếng doanh nghiệp
Tuân thủ bắt buộc
Tuân thủ
tự nguyện
Tuân thủ thuế
Xử phạt
Trang 917 Với biến tuân thủ thuế, hai biến tuân thủ thuế tự nguyện và tuân thủ thuế bắt
buộc đều tác động đến biến tuân thủ thuế Tuy nhiên, biến tuân thủ thuế tự nguyện có
tác động mạnh hơn với ước lượng là 0.608
Để tiếp tục kiểm định xem biến Sở Hữu có tác động như thế nào đến mô hình,
tác giả tiến hành phân tích hồi quy Trước tiên, là kiểm định hệ số hồi quy, thu được
kết quả sau:
Bảng 4.57: Bảng phân tích hồi quy các biến độc lập
với biến tuân thủ thuế bắt buộc
Mô hình
Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa
Hệ số hồi quy chuẩn hóa
T Sig
Biến phụ thuộc Tuân thủ thuế bắt buộc (TTBB)
Bảng 4.58: Bảng phân tích hồi quy các biến độc lập
với biến tuân thủ thuế tự nguyện
Cơ sở pháp lý đánh
giá hoạt động tuân
thủ thuế của người
nộp thuếMô hình
Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa Hệ số hồi quy chuẩn hóa
B Sai số chuần Beta
Biến phụ thuộc Tuân thủ thuế tự nguyện (TTTN)
18
Từ bảng phân tích hồi quy giữa các biến Tuân thủ thuế tự nguyện, tuân thủ thuế bắt buộc với biến sở hữu cho thấy biến sở hữu có tác động mạnh đến tuân thủ thuế tự nguyện Tuy nhiên lại không tác động đến Tuân thủ thuế bắt buộc vì p-value
=0.657
Phân tích hồi quy giữa các biến độc lập bao gồm cả biến SH với biến MTTBB, không tìm thấy sự khác biệt giữa nhóm các doanh nghiệp có vốn nhà nước chiếm trên 50% và nhóm các doanh nghiệp Việt Nam khác Điều này chứng tỏ biến Sở hữu không có tác động đến Tuân thủ thuế bắt buộc
Tác giả tiếp tục đưa biến Sở hữu vào để phân tích bằng phương pháp SEM, kết quả thu được như sau:
Hình 4.5: Mô hình kiểm định giả thuyết nghiên cứu có thêm biến sở hữu
Kết quả chạy SEM của toàn bộ mô hình này thì độ phù hợp của mô hình kiểm định cũng được thỏa mãn Kết quả của kiểm định các giả thuyết nghiên cứu được thể hiện qua bảng “Bảng các trọng số hồi quy chuẩn hóa – Standart RegressionWeight)
Trang 1019
Bảng 4.64: Bảng các trọng số hồi quy chuẩn hóa
(Standardized Regression Weights)
Ước lượng Estimate
Sai lệch chuẩn S.E
Giá trị tới hạn C.R
Mức ý nghĩa
P
Từ bảng trọng số hồi quy chỉ ra rằng, hệ số của SH đối với TTTN, TTT có ý nghĩa
thống kê dưới mức 5%, nhưng, hệ số của SH đối với TTBB không có ý nghĩa thống kê với
mức xác suất 10% Hơn nữa, hệ số của SH đối với TTTN và TTT đều dương, tức là những
doanh nghiệp sở hữu nhà nước cao thì khả năng TTTN và TTT sẽ cao
Như vậy, kiểm định phù hợp với giả thuyết nghiên cứu H7 “ Sở hữu có quan
hệ thuận chiều với tuân thủ tự nguyện”
CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ TỔNG KẾT 5.1 Một số kiến nghị
5.1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế
Hòan thiện khung pháp lý cần đảm bảo theo hướng tăng cường tiềm lực tài
chính cho doanh nghiệp thông qua việc giảm bớt nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế,
tạo thêm nguồn lực cho doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và đảm
bảo sự công bằng cho doanh nghiệp Văn bản pháp luật, văn bản hướng dẫn chính
sách thuế nên sử dụng những câu đơn, những từ ngữ dể hiểu, để hạn chế tối đa việc
người nộp thuế lợi dụng các quy định không rõ ràng nhằm gian lận thuế Chuẩn mực
kế toán và luật thuế cần điều chỉnh cho không có quá nhiều khác biệt như hiện nay
Quy định rõ ràng hơn những nội dung pháp luật về thuế đặc thù đối với lĩnh vực
kinh doanh đặc thù
20
Để tăng cường ý thức tuân thủ thuế, các nhà hoạch định chính sách thuế có thể phối hợp với các đơn vị liên quan như bộ giáo dục và đào tạo, các tổ chức giáo dục khác đưa vào chương trình đào tạo bậc cao đẳng, đại học, cao học những môn học liên quan đến đạo đức nghề nghiệp, đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên trong đó có hành vi tuân thủ thuế
5.1.2 Hoàn thiện công tác quản lý thuế
5.1.2.1 Hoàn thiện hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, nâng cao ý thức của xã hội về tuân thủ thuế
Cơ quan thuế có thể có thực hiện các giải pháp sau:
* Căn cứ vào mức độ tuân thủ thuế của các doanh nghiệp Cơ quan thuế có thế xây dựng các các chương trình mục tiêu tuyên truyền hỗ trợ cho các nhóm doanh nghiệp thuộc các cấp độ tuân thủ thuế khác nhau, cụ thể:
Nhóm các doanh nghiệp luôn sẵn sàng tự nguyện tuân thủ thuế: Các chương trình tuyên truyền hỗ trợ là những chương trình chủ yếu biểu dương nhằm nâng cao danh tiếng, vai trò của các doanh nghiệp luôn tuân thủ thuế tốt trên địa bàn Những biện pháp này cần cân nhắc lợi ích kinh tế của các bên và việc tuyên truyền hỗ trợ này nên được xem xét theo hướng tác động tâm lý tích cực khiến người nộp thuế tự nguyện tuân thủ thuế
Với nhóm các doanh nghiệp thuộc cấp độ “chấp nhận tuân thủ”, cơ quan thuế cần tuyên truyền để các doanh nghiệp thấy được lợi ích của việc tích cực tuân thủ thuế Xây dựng các phần mềm quản lý việc kê khai, nộp thuế cho từng mã số thuế giúp người nộp thuế có thể theo dõi và quản lý quá trình nộp thuế của mình Thường xuyên thông báo các thời hạn nộp thuế trên website của cơ quan thuế
Với các doanh nghiệp thuộc cấp độ “miễn cưỡng” tuân thủ thuế, các chương trình tuyên truyền hỗ trợ tập trung vào hỗ trợ, tư vấn người nộp thuế về chính sách thuế, tuyên truyền các chính sách kiểm tra thuế, các chính sách xử phạt, cưỡng chế thuế, các chính sách xử lý vi phạp pháp luật về thuế và hậu quả về chi phí, về pháp luật mà người nộp thuế phải chịu
Với các doanh nghiệp thuộc cấp độ “từ chối” tuân thủ thuế, tuyên truyền về cơ chế phối kết hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan quản lý Nhà nước khác trong việc thanh tra, kiểm tra, điều tra về thuế Bên cạnh đó, các chương trình tuyên truyền hỗ trợ còn cần tập trung vào vai trò hỗ trợ người nộp thuế trong tìm hiểu chính sách thuế, hỗ trợ người nộp thuế về mặt lưu trữ sổ sách kế toán nhằm đơn giản hóa tối đa các thủ tục hành chính trong tuân thủ thuế
* Căn cứ vào quy mô, sở hữu, ngành nghề, thời gian hoạt động cơ quan thuế có thể xây dựng các chương trình tuyên truyền hỗ trợ thuế khác nhau, cụ thể: