1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển nam đồng bằng sông hồng theo hướng phát triển bền vững

240 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương theo hướng phát triển bền vững .... Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp địa phương theo hướng phát triển

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-BÙI THỊ THANH HUYỀN

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-BÙI THỊ THANH HUYỀN

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Trang 3

LỜI CAM KẾT

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng bài luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận án

Bùi Thị Thanh Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM KẾT i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 14

1.1 Nghiên cứu ngoài nước 14

1.1.1 Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững 14

1.1.2 Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương theo hướng phát triển bền vững 19

1.2 Nghiên cứu trong nước 25

1.2.1 Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững 25

1.2.2 Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp địa phương theo hướng phát triển bền vững 29

1.2.3 Nghiên cứu về khu vực ven biển Nam đồng bằng sông Hồng 35

1.3 Đánh giá tổng quan các nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu 36

Tiểu kết chương 1 37

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP CỦA ĐỊA PHƯƠNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 38

2.1 Nông nghiệp và phát triển nông nghiệp bền vững 38

2.1.1 Nông nghiệp 38

2.1.2 Phát triển nông nghiệp bền vững 40

2.2 Cơ cấu ngành nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp 42

2.2.1 Cơ cấu ngành nông nghiệp 42

2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp 43

2.3 Khung nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương theo hướng phát triển bền vững 44

2.3.1 Khái niệm 44

2.3.2 Yêu cầu của chuyển dịch 45

Trang 5

2.3.3 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp hợp lý 46

2.3.4 Tiêu chí đánh giá chuyển dịch theo hướng phát triển bền vững 51

2.3.5 Nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương theo hướng phát triển bền vững 58

2.4 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương theo hướng phát triển bền vững 62

2.4.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 62

2.4.2 Kinh nghiệm của Thái Lan 64

2.4.3 Kinh nghiệm của Israel 67

2.4.4 Bài học rút ra đối với các địa phương trong chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững 70

Tiểu kết chương 2 71

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 72

3.1 Tổng quan về các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng 72

3.1.1 Giới thiệu về các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng 72

3.1.2 Ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng 72

3.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững 77

3.2.1 Thực trạng kết quả của chuyển dịch 77

3.2.2 Tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng đến phát triển bền vững 90

3.3 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững 99

3.3.1 Ứng dụng mô hình EFA trong phân tích nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững 99

3.3.2 Thực trạng các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững 104

3.4 Đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững 121

3.4.1 Những mặt được của quá trình chuyển dịch 121

Trang 6

3.4.2 Những hạn chế của quá trình chuyển dịch 1233.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 124

Tiểu kết chương 3 128 CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 129 4.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững 129

4.1.1 Bối cảnh quốc tế 1294.1.2 Bối cảnh trong nước 131

4.2 Cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững trong thời gian tới 134

4.2.1 Cơ hội 1344.2.2 Thách thức 136

4.3 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững 138

4.3.1 Quan điểm 1384.3.2 Phương hướng 140

4.4 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững 142

4.4.1 Hoàn thiện định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững 1424.4.2 Tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp xanh 1444.4.3 Tổ chức lại mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại 1474.4.4 Tăng cường liên kết trong sản xuất nông nghiệp 1494.4.5 Nâng cao trình độ lao động nông nghiệp đáp ứng yêu cầu của chuyển dịch

cơ cấu ngành theo hướng phát triển bền vững 1514.4.6 Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp 1524.4.7 Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm 154

4.5 Kiến nghị 155

Trang 7

4.5.1 Kiến nghị với Chính phủ 155

4.5.2 Kiến nghị với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 156

4.5.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 157

Tiểu kết chương 4 158

KẾT LUẬN 159

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 161

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 162

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Lựa chọn địa bàn điều tra 9

Bảng 2: Mô tả về mẫu phiếu điều tra 9

Bảng 1.1 Tiêu chí phản ánh phát triển NNBV cấp vùng/địa phương của các nghiên cứu nước ngoài 17

Bảng 1.2 Tiêu chí phản ánh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng PTBV cấp vùng/địa phương của các nghiên cứu ở nước ngoài 21

Bảng 1.3: Các chỉ tiêu phán ánh nông nghiệp bền vững 27

Bảng 1.4: Các tiêu chí phản ánh CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV 32

Bảng 2.1: Chỉ số tính toán trong SAI 56

Bảng 2.2: Tiêu chí phản ánh CDCCN nông nghiệp của địa phương theo hướng PTBV 58

Bảng 2.3: Chính sách phát triển nông nghiệp Hàn Quốc qua các thời kì 62

Bảng 3.1: Diện tích, quy mô dân số và lao động của các tỉnh ven biển Nam ĐBSH năm 2017 72

Bảng 3.2: GTSX ngành nông nghiệp theo giá so sánh giai đoạn 2010-2017 74

Bảng 3.3: Cơ cấu ngành nông nghiệp so với GRDP giai đoạn 2010-2017 76

Bảng 3.4: Lao động làm việc trong ngành nông, lâm thủy sản năm 2017 76

Bảng 3.5: Thu nhập từ nông nghiệp và phi nông nghiệp theo tháng của các địa phương giai đoạn 2012-2016 77

Bảng 3.6: Tỷ lệ chuyển dịch giữa các ngành cấp 2 của các tỉnh giai đoạn 2010-2017 79 Bảng 3.7: Cơ cấu giá trị sản xuất theo lợi thế của các tỉnh giai đoạn 2020-2016 79

Bảng 3.8: Tỷ lệ chuyển dịch theo lợi thế so sánh giai đoạn 2010-2016 80

Bảng 3.9: Cơ cấu giá trị sản xuất lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2010-2016 81

Bảng 3.10: Tỷ lệ chuyển dịch của lĩnh vực trồng trọt có lợi thế giai đoạn 2010-2016 81 Bảng 3.11: Cơ cấu GTSX lĩnh vực chăn nuôi giai đoạn 2010-2016 82

Bảng 3.12: Tỷ lệ chuyển dịch của lĩnh vực thủy sản có lợi thế giai đoạn 2010-2016 83

Bảng 3.13: Cơ cấu GTSX của của lĩnh vực thủy sản có lợi thế phân theo tỉnh giai đoạn 2010-2016 84

Bảng 3.14: Tỷ lệ diện tích đất SXNN xanh và NNCNC tính đến năm 2017 85

Bảng 3.15: Tỷ lệ GTSX xanh và NNCNC năm 2017 85

Bảng 3.16: Mô hình sản xuất theo hướng xanh và NNCNC trong lĩnh vực trồng trọt tại các tỉnh 86

Bảng 3.17: Mô hình sản xuất theo hướng xanh và NNCNC trong lĩnh vực thủy sản tại các tỉnh 87

Trang 10

Bảng 3.18: Một số mô hình SXNN thích ứng với BĐKH tại các tỉnh 89

Bảng 3.19: NSLĐ của các tỉnh giai đoạn 2010-2017 90

Bảng 3.20: Đóng góp của các ngành vào tăng NSLĐ của các tỉnh giai đoạn 2010-2017 92

Bảng 3.21: Đóng góp của CDCC đến tăng trưởng NSLĐ 93

Bảng 3.22 NSLĐ của các địa phương do tác động của CDCC ngành 94

Bảng 3.23: Tỷ trọng thu nhập nông nghiệp so với phi nông nghiệp theo tháng của hộ nông dân giai đoạn 2010-2016 96

Bảng 3.24: Diện tích đất bị thoái hóa của các tỉnh đến năm 2015 96

Bảng 3.25: Tỷ lệ diện tích rừng trồng mới tại các tỉnh giai đoạn 2010- 2017 98

Bảng 3.26: Chỉ số nông nghiệp bền vững SAI giai đoạn 2011-2017 99

Bảng 3.27: Các nhân tố ảnh hưởng đến CDCCN nông nghiệp các tỉnh ven biểnNam ĐBSH theo hướng PTBV 100

Bảng 3.28: Nhóm các nhân tố mới tác động đến CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV 103 Bảng 3.29: Cơ cấu đất SXNN giai đoạn 2015-2017 tại các tỉnh 104

Bảng 3.30: Diện tích đất chuyển đổi trong SXNN giai đoạn 2011-2017 105

Bảng 3.31: Thống kê các cơn bão ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp giai đoạn 2010-2017 106

Bảng 3.32: Số lượng HTX tại các tỉnh tính đến năm 2017 107

Bảng 3.33: Thông tin về cánh đồng lớn phân theo địa phương năm 2016 107

Bảng 3.34: Mô hình LKSX điển hình tại các địa phương thời gian qua 108

Bảng 3.35: Một số mô hình LKSX điển hình giữa các địa phương 109

Bảng 3.36: Một số tiêu chí về CSHT tại các địa phương năm 2017 110

Bảng 3.37: Nguồn kiến thức SXNN bền vững nông dân tiếp cận 111

Bảng 3.38: Cơ cấu đất tích tụ ruộng đất của các tỉnh đến năm 2017 113

Bảng 3.39: Danh mục dự án tích tụ đất SXNN có hiệu quả kinh tế cao tính đến năm 2017 114 Bảng 3.40: Tỷ lệ LĐNN năm 2016 phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật 115

Bảng 3.41: Lượng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu được sử dụng trong canh tác cây lúa tại các địa phương giai đoạn 2012-2016 116

Bảng 3.42: Một số mô hình sản xuất theo hướng hàng hóa tiêu biểu 118

Bảng 3.43: Số lượng máy móc thiết bị sản xuất trong nông nghiệp năm 2016 119

Bảng 3.44: Tỷ lệ CGH trong sản xuất nông nghiệp năm 2017 119

Bảng 4.1 Sản phẩm lợi thế chủ lực của các địa phương 140

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Các hình thức canh tác sản xuất trong nông nghiệp 48

Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng GTSX giai đoạn 2010-2017 75

Hình 3.2: Cơ cấu GTSX Nông, lâm thủy sản giai đoạn 2010-2017 78

Hình 3.3: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản có lợi thế giai đoạn 2010-2016 83

Hình 3.4: Tỷ lệ VA/GO của các tỉnh giai đoạn 2010-2017 95

Hình 3.5: Cơ cấu đất theo mức độ thoái hóa của các tỉnh năm 2015 97

Hình 3.6: Quy mô đất tích tụ đến năm 2017 113

Trang 12

Sau 30 năm đổi mới, ngành nông nghiệp của Việt Nam đã đạt được rất nhiều thành tựu: duy trì được tốc độ tăng trưởng ổn định, năng suất lao động (NSLĐ) tăng, kim ngạch xuất khẩu nông sản tăng, cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực góp phần làm gia tăng thu nhập cho người nông dân Mặc dù vậy ngành nông nghiệp của Việt Nam nhìn chung phát triển chưa bền vững, biểu hiện ở một số mặt: sản xuất vẫn còn nhỏ lẻ manh mún, hiệu quả sản xuất còn thấp, tình trạng ô nhiễm môi trường cao, chưa thích ứng được với biến đổi khí hậu (BĐKH),

cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch chậm…

Để khắc phục được những hạn chế trong phát triển nông nghiệp thời gian qua, đồng thời đạt được mục tiêu phát triển bền vững (PTBV) của Việt Nam đến năm

2030 thì Đảng và Nhà nước đã đặt ra yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và PTBV (QĐ 889/ QĐ-Ttg về phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và PTBV ngày 10/6/2013) Theo đó, mục tiêu của tái cơ cấu ngành nông nghiệp là: (i) Nâng cao hiệu quả (ii) Nâng cao thu nhập cải thiện đời sống nông dân (iii) Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

Các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) gồm Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình, là những tỉnh đặc trưng nông nghiệp của vùng ĐBSH, gắn với tiềm năng biển, có các điều kiện thuận lợi về khí hậu, đất đai, thổ nhưỡng chỉ đứng sau đồng bằng sông Cửu Long Tuy nhiên phát triển nông nghiệp của các tỉnh này còn thiếu bền vững: (i) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2010-2017 đạt 3,05%/năm nhưng không ổn định; (ii) Quy mô sản xuất nhỏ: số lượng trang trại chỉ chiếm 15,55% số trang trại của ĐBSH; diện tích đất trang trại bình quân 4,7 ha/trang trại thấp hơn mức bình quân của cả nước; (iii) Tốc độ tăng năng suất lao động (NSLĐ) chậm, NSLĐ bình quân của 3 tỉnh năm 2017 chỉ đạt 28,40 triệu đồng thấp hơn NSLĐ của ĐBSH (30,04 triệu đồng); (iv) Tỷ lệ hộ có nguồn thu lớn nhất

từ nông nghiệp chỉ chiếm 31,65% trong khi đó số hộ tham gia sản xuất nông nghiệp

là 43,42%, như vậy tỷ lệ thu từ nông nghiệp thấp hơn so cả nước (49%) (Tổng cục

Trang 13

Thống kê, 2017) (v) Lượng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu còn bị lạm dụng nhiều trong quá trình sản xuất

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự phát triển nông nghiệp thiếu bền vững tại các tỉnh ven biển Nam ĐBSH, trong đó phải kể đến: Sự phát triển mang nhiều tính chất tự phát của một nền nông nghiệp truyền thống, các lợi thế biển chưa thực sự được khai thác, chưa thu hút được các nhà đầu tư lớn để thực hiện các chiến lược

và quy hoạch phát triển nông nghiệp gắn với biển trên địa bàn các tỉnh, các địa phương chưa có được các chính sách đột phá để đổi mới phát triển nông nghiệp cả

về sản phẩm, tổ chức sản xuất và áp dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường hay ứng phó với BĐKH,v.v…Tuy nhiên một nguyên nhân mang tính tổng hợp và quyết định, phải nói đến đó là các chính sách CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV chưa được triển khai và thực hiện một cách quyết liệt Đứng trên góc độ PTBV, cơ cấu ngành nông nghiệp có nhiều biểu hiện bất cập: (i) Tỷ trọng sản phẩm có lợi thế tăng chậm; các ngành lợi thế biển còn chiếm tỷ trọng không cao trong cơ cấu GDP ngành nông nghiệp của các tỉnh (24,73%); (iii) Tỷ trọng sản xuất nông nghiệp (SXNN) theo tiêu chuẩn VietGap và nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) còn thấp Các mô hình canh tác theo hướng NNCNC và nông nghiệp sạch mới dừng lại ở các mô hình thí điểm với diện tích sản xuất chỉ đạt 7,86% (iv) Sản xuất chưa hướng đến ứng phó BĐKH và bảo vên môi trường sinh thái (Sở NN&PTNT các tỉnh, 2017)

Trong thời gian tới, việc phấn đấu cho mục tiêu phát triển ngành nông nghiệp của các tỉnh ven biển Nam ĐBSH theo hướng PTBV sẽ còn gặp nhiều thách thức và khó khăn do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, đặc biệt là những dự báo về ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH đến các tỉnh này như: Mực nước biển dâng 1 mét sẽ làm ngập 50,9% diện tích của Thái Bình, Nam Định (58%) và Ninh Bình (23,85%); nhiệt độ giai đoạn 2016-2046 dự báo tăng khoảng 0,7-1,6 độ làm tình trạng khô hạn ngày càng lớn (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016)

Chính vì vậy việc nghiên cứu, đánh giá và tìm ra phương hướng và giải pháp CDCCN nông nghiệp của các tỉnh này theo hướng PTBV là hết sức cần thiết

Về mặt lý luận, nghiên cứu CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV bao gồm hai góc độ: (i) Quá trình CDCCN nông nghiệp có hướng tới một cơ cấu ngành nông nghiệp bảo đảm yêu cầu bền vững hay không?; (ii) Trạng thái cơ cấu ngành nông nghiệp có tác động lan toả để góp phần tạo ra sự bền vững của các trụ cột khác hay không? Trong thời gian qua, nghiên cứu về CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV đã được nghiên cứu khá nhiều ở cả trong và ngoài nước Tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu đặt vấn đề ở khía

Trang 14

cạnh thứ nhất: Tốc độ CDCCN nông nghiệp các địa phương có nhanh hay không? Xu hướng chuyển dịch có hợp lý, hiệu quả hay không? Làm thế nào để cơ cấu ngành nông nghiệp chuyển dịch bảo đảm yêu cầu bền vững? Nhưng các nghiên cứu lại chưa đặt vấn

đề ở góc độ thứ hai: CDCCN nông nghiệp có tác động lan toả thế nào đến mục tiêu PTBV ngành nông nghiệp (góp phần tạo ra tốc độ tăng trưởng nông nghiệp như thế nào?

Có ảnh hưởng gì đến các khía cạnh về xã hội của khu vực nông thôn? Và nó có đóng góp như thế nào đến PTBV tổng thể ngành nông nghiệp của địa phương?) Hơn nữa, những nghiên cứu về CDCCN nông nghiệp của riêng các tỉnh ven biển Nam ĐBSH còn đang rất thiếu khi đặt nó trong những bối cảnh mới như: sự tác động cách mạng công nghiệp 4.0, nhất là những dự báo BĐKH ảnh hưởng lớn nhất đến các tỉnh vùng ven biển của Việt Nam trong đó có các tỉnh ven biển Nam ĐBSH

Từ những lý do nêu trên, luận án lựa chọn đề tài nghiên cứu là “Chuyển dịch

cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững” Luận án sẽ tiếp cận vấn đề CDCCN nông nghiệp theo

hướng PTBV theo góc độ mới hơn là đặt trong bối cảnh của BĐKH, cách mạng công nghiệp 4.0, trong đó đặt CDCCN nông nghiệp các tỉnh ven biển vùng Nam ĐBSH vừa

là nội hàm nhưng đồng thời cũng là điều kiện để thực hiện PTBV ngành nông nghiệp Nội dung của luận án sẽ hệ thống hóa các vấn đề lý luận về CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV và xây dựng khung nghiên cứu của luận án; đánh giá một cách toàn diện chính xác các kết quả đạt được trong CDCCN nông nghiệp tại các tỉnh ven biển Nam ĐBSH thời gian qua Trên cơ sở đó đưa ra hệ thống các quan điểm, định hướng và giải pháp để thúc đẩy CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

Mục tiêu tổng quát: luận án nhằm góp phần hoàn thiện thêm cơ sở khoa học (lý luận và thực tiễn) về CDCCN nông nghiệp trong mối quan hệ với phát triển NNBV đối với các địa phương (cấp tỉnh) Với việc nghiên cứu điển hình là các tỉnh ven biển Nam ĐBSH, luận án nhằm chỉ ra những bất cập, nguyên nhân của những bất cập đó và đề xuất định hướng giải pháp liên quan đến CDCCN nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam ĐBSH theo hướng PTBV Từ mục tiêu tổng quát trên, các mục tiêu cụ thể của luận án như sau:

- Về mặt lý luận:

Thứ nhất, hệ thống hóa lý luận về CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV trên cơ sở đó hoàn thiện cách tiếp cận, nội hàm CDCCN nông nghiệp địa phương (cấp tỉnh) trong mối quan hệ với phát triển NNBV

Trang 15

Thứ hai, xuất phát từ yêu cầu của CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV luận án đưa ra các xu hướng và các tiêu chí đánh giá CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV

Thứ ba, hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV

- Về mặt thực tiễn:

Thứ nhất, đánh giá hiện trạng CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV các tỉnh ven biển Nam ĐBSH trong thời quan qua Trên cơ sở đó chỉ ra những thành công và hạn chế trong quá trình CDCCN nông nghiệp của các tỉnh trên theo quan điểm PTBV

Thứ hai, kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến CDCCN nông nghiệp của các tỉnh ven biển Nam ĐBSH theo hướng PTBV, từ đó phát hiện các nguyên nhân trực tiếp gây ra những bất cập trong quá trình CDCCN nông nghiệp các tỉnh này trong thời gian qua

Thứ ba, đề xuất quan điểm, định hướng CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV của các tỉnh ven biển Nam ĐBSH trên cơ sở giải quyết những bất cập trong CDCCN nông nghiệp của các tỉnh

Thứ tư, đề xuất các giải pháp CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV của các tỉnh ven biển Nam ĐBSH từ xử lý những nguyên nhân gây những bất cập của quá trình này thời gian qua kết hợp với dự báo về những nhân tố mới ảnh hưởng đến CDCCN nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam ĐBSH

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV tại các tỉnh ven biển Nam ĐBSH

3.2 Phạm vi nghiên cứu

a Phạm vi nội dung

Thứ nhất, ngành nông nghiệp có thể được hiểu theo 2 nghĩa rộng và hẹp Luận

án sẽ quan niệm ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng và phân loại theo QĐ 10/2007/QĐ-TTg ban hành ngày 23 tháng 01 năm 2007, cụ thể ngành nông nghiệp sẽ

có 3 nhóm ngành là: Nông nghiệp, thủy sản và lâm nghiệp

Thứ hai, luận án không đặt nghiên cứu CDCCN nông nghiệp một cách độc lập

mà nghiên cứu sự chuyển dịch trong mối quan hệ với phát triển NNBV Do đó, nội

Trang 16

hàm của CDCCN nông nghiệp được dựa trên nguyên tắc của phát triển NNBV và mục tiêu chuyển dịch là hướng đến phát triển NNBV

Thứ ba, nghiên cứu CDCCN nông nghiệp trên cả hai góc độ: (i) Kết quả của quá trình CDCCN (ii) Tác động của CDCCN nông nghiệp đến phát triển NNBV

b Phạm vi không gian và thời gian

- Phạm vi không gian: luận án nghiên cứu CDCCN nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam ĐBSH, gồm các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình Lý do luận án nghiên cứu các tỉnh này như sau: (i) Thứ nhất ĐBSH có 5 tỉnh ven biển là Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hải Phòng và Quảng Ninh, các tỉnh của luận án nghiên cứu đều nằm ở phía Nam ĐBSH nên có những đặc điểm về tự nhiên, khí hậu và đặc điểm phát triển ngành nông nghiệp giống nhau, đó là căn cứ để đề xuất giải pháp có thể áp dụng chung cho các tỉnh này (ii) Trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSH đến năm 2020, tiểu vùng Nam ĐBSH được quy hoạch ưu tiên phát triển nông nghiệp

của vùng như: “Phát triển vùng lúa chất lượng cao; chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy

sản với quy mô lớn; tập trung phát triển ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ chế biến

Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu luận án không nghiên cứu phân tích vùng ven biển Nam ĐBSH mà nghiên cứu phân tích từng tỉnh trong vùng ven biển Nam ĐBSH và đặt bối cảnh nghiên cứu trong mối quan hệ giữa các tỉnh trong vùng và tỉnh với các tỉnh khác trong cả nước

c Phạm vi thời gian

Luận án nghiên cứu thực trạng CDCCN nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam ĐBSH giai đoạn 2010-2017, định hướng và giải pháp đến năm 2030 Luận cứ lựa chọn mốc thời gian đến năm 2030 được luận án dựa vào tầm nhìn của Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp ban hành theo Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 2/2/2012 và Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện chương trình Nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững được ban hành theo Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/05/2017

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp tiếp cận

Luận án tiếp cận từ lý luận đến thực tiễn kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng để giải quyết vấn đề, cụ thể:

+ Luận án tổng quan các tài liệu trong nước và ngoài nước để xây dựng khung

lý thuyết về CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV Trên cơ sở đó phân tích thực trạng CDCCN nông nghiệp của các tỉnh ven biển nam ĐBSH thời gian qua để rút ra

Trang 17

những nhận định đánh giá về thành công, hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế để đề xuất giải pháp thúc đẩy CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV trong thời gian tới

+ Tiếp cận định tính sử dụng trong (i) Xác định các tiêu chí phản ánh CDCCN của địa phương theo hướng PTBV (ii) Phân tích quan điểm của các chuyên gia cũng như nhà quản lý trong lĩnh vực nông nghiệp về tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng đến CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV

+ Tiếp cận định lượng tập trung vào các nội dung: Phân tích CDCCN nông nghiệp của các tỉnh ven biển Nam ĐBSH dựa trên những tiêu chí đề xuất Luận án cũng sử dụng

mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) để chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV của các tỉnh ven biển Nam ĐBSH Đồng thời luận án sử dụng phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng của ngành SSA (Shift Share Analysis) để phân tích tác động của CDCCN nông nghiệp đến sự tăng trưởng NSLĐ của ngành

4.2 Quy trình nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án đã thực hiện quy trình nghiên cứu như sau:

Tổng quan nghiên cứu

Khoảng trống nghiên cứu

Ý kiến chuyên gia

Số liệu sơ cấp

nghiệp theo hướng PTBV

Đề xuất định hướng và giải pháp thúc đẩy CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV

Trang 18

- Bước 1: Tổng quan tài liệu để tìm được khoảng trống nghiên cứu

- Bước 2: Trên cơ sở tổng quan tài liệu cũng như tham vấn ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp, luận án hoàn thiện khung nghiên cứu về CDCCN nông nghiệp của địa phương theo hướng PTBV

- Bước 3: Thu thập thông tin để đánh giá CDCCN nông nghiệp của các tỉnh ven biển Nam ĐBSH hướng PTBV Thông tin luận án thu thập từ nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

- Bước 4: Phân tích thực trạng quá trình CDCCN nông nghiệp của các tỉnh ven biển Nam ĐBSH theo hướng PTBV Trên cơ sở đó rút ra được những thành công và hạn chế trong quá trình CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV

- Bước 5: Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp thúc đẩy CDCCN nông

nghiệp các tỉnh ven biển Nam ĐBSH theo hướng hướng PTBV

4.3 Phương pháp thu thập dữ liệu

Luận án sử dụng cả nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp Việc thu thập các dữ liệu này được thực hiện như sau:

(ii) Báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước để phục vụ đánh giá thực trạng CDCCN nông nghiệp của các tỉnh ven biển ĐBSH: Báo cáo kết quả phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn các năm từ 2010-2017; Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và PTBV giai đoạn 2014-2020; Báo cáo kết quả thực hiện đề án tái cơ cấu ngành sau 4 năm triển khai; Đề án thí điểm tập trung, tích

tụ đất đai, phục vụ thu hút đầu tư SXNN tập trung trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thực trạng hoạt động của các hợp tác xã (HTX) từ năm 2012-2017; Đề án phát triển mô hình HTX hoạt động hiệu quả theo Luật hợp tác xã năm 2012 gắn với LKSX tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị cho các hộ thành viên; Báo cáo kết quả các mô hình liên kết SXNN trên địa bàn tỉnh; Báo cáo về tình hình thực hiện cơ giới hóa trong SXNN

Trang 19

(iii) Kết quả của cuộc Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp thủy sản 2016 Những số liệu luận án sử dụng trong cuộc tổng điều tra này là: Số lượng cánh đồng mẫu lớn; Diện tích đất sử dụng bình quân 1 trang trại; Kết quả sản xuất kinh doanh trang trại; Tỷ lệ xã có điểm thu gom chai lọ, thuốc bao bì thực vật…

(iv) Số liệu từ Tổng cục thống kê bao gồm: Tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp trên địa bàn của các tỉnh ven biển ĐBSH; Thu nhập của lao động từ hoạt động sản xuất nông nghiệp; Tỷ lệ diện tích rừng trồng mới; Số lượng trang trại nông nghiệp; Số hộ nông thôn SXNN

(v) Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, gồm: Quyết định TTg ngày 23 tháng 05 năm 2013 về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSH đến năm 2020; Quyết định số 986/QĐ-BNN-KHCN ngày 9/5/2014 về phê duyệt Kế hoạch thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng KHCN phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp; Quyết định 738/QĐ-BNN-KHCN của Bộ NN&PTNT ngày 14/3/2017 về việc tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng CNC, nông nghiệp sạch, danh mục CNC ứng dụng trong nông nghiệp nhằm thúc đẩy SXNN ứng dụng CNC

795/QĐ-Các tài liệu này đều được trích dẫn đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo

- Số liệu sơ cấp: Luận án sử dụng số liệu sơ cấp từ nguồn sau:

Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia thuộc lĩnh vực nông nghiệp để đưa ra các tiêu chí đánh giá NNBV và CDCCN nông nghiệp của địa phương theo hướng PTBV

Phỏng vấn cán bộ quản lý ngành nông nghiệp ở Nam ĐBSH thuộc vụ Kế hoạch

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cán bộ quản lý ở sở Nông nghiệp của tỉnh nghiên cứu để tìm hiểu thực trạng CDCCN nông nghiệp dưới góc độ quản lý ngành và những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện

Điều tra bảng hỏi bằng cách chọn mẫu thuận tiện đối với hộ nông dân tại các tỉnh nghiên cứu để có thêm thông tin phân tích thực trạng CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV Tổng số phiếu phát ra là 600 phiếu tại các huyện có đặc điểm địa hình đặc trưng và SXNN phát triển trong tỉnh, cụ thể như sau: (i) Tại Thái Bình: lựa chọn 4/8 huyện gồm Vũ Thư, Đông Hưng, Quỳnh Phụ và Tiền Hải (ii) Tại Nam Định: lựa chọn 4/10 huyện là Hải Hậu, Giao Thủy, Xuân Trường, Trực Ninh (iii) Tại Ninh Bình lựa chọn 3/8 huyện là Yên Mô, Nho Quan và Kim Sơn

Trang 20

Bảng 1: Lựa chọn địa bàn điều tra

điều tra

Thái Bình - Khu vực Bắc Thái Bình: Đông Hưng, Quỳnh

Phụ, Hưng Hà, Thái Thụy

- Khu vực Nam Thái Bình: Vũ Thư, Tp Thái

Bình, Kiến Xương, Tiền Hải

- Đông Hưng, Quỳnh Phụ

- Vũ Thư, Tiền Hải

Nam Định - Vùng thấp trũng: Trực Ninh, Ý yên, Xuân

- Hải Hậu, Giao Thủy

Ninh Bình - Vùng đồi núi: Gia Viễn, Nho Quan, Hoa Lư,

Tam Điệp

- Vùng ven biển: Kim Sơn

- Vùng chiêm trũng: Yên Mô, yên Khánh, Tp

Ninh Bình

- Nho Quan

- Kim Sơn -Yên Mô

Nguồn: NCS

Sau khi phát phiếu cho các hộ nông dân tại địa bàn điều tra thì thu về được 338 phiếu Số phiếu sau khi xử lý và làm sạch số liệu còn 225 phiếu đủ tiêu chuẩn để sử dụng Chi tiết cụ thể ở bảng dưới đây

Bảng 2: Mô tả về mẫu phiếu điều tra

phát ra

Số phiếu thu về sử dụng được

Trang 21

Thông tin về mẫu điều tra được minh họa tại phụ lục 1

4.2 Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu

Các phương pháp phân tích thông tin luận án sử dụng:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đây là sử dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển NNBV và CDCCN nông nghiệp địa phương theo hướng PTBV Bên cạnh đó, luận án cũng sử dụng phương pháp này để đánh giá các chủ trương của Đảng

và Nhà nước cũng như các văn bản thể chế hóa triển khai thực hiện tại địa phương về vấn đề nghiên cứu Ngoài ra, phương pháp này cũng sử dụng để phân tích đánh giá CDCCN nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam ĐBSH theo hướng PTBV

- Phương pháp thống kê, mô tả: được sử dụng để xử lý thông tin từ số liệu thứ cấp và sơ cấp để phân tích tình hình CDCCN nông nghiệp của các tỉnh ven biển Nam ĐBSH theo hướng PTBV

- Phương pháp so sánh: phương pháp này sử dụng để phân tích các xu hướng chuyển dịch theo thời gian cũng như so sánh sự chuyển dịch giữa các tỉnh với nhau Đồng thời phương pháp này được dùng để đánh giá kinh nghiệm của các địa phương của các quốc gia trong quá trình CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV nhằm rút ra bài học cho các địa phương của Việt Nam

- Phương pháp định lượng: Tính hệ số chuyển dịch, tính tác động của CDCCN nông nghiệp đến thay đổi NSLĐ thông qua phương pháp SSA (Shif Share Analysis), hệ

số phát triển nông nghiệp bền vững (SAI) để xem xét sự tác động của CDCCN nông nghiệp đến phát triển NNBV Bên cạnh đó, luận án sử dụng phương pháp phân tích nhân

tố khám phá (EFA) để khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV tại các tỉnh Nam ĐBSH

Trang 22

Khung nghiên cứu của luận án được đề xuất như sau:

5 Những đóng góp mới của luận án

Luận án có những đóng góp mới sau:

Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận

diện hơn: (i) Một mặt, CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV là một yếu tố cấu thành nội hàm của phát triển NNBV; (ii) Mặt khác, CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV lại chính là yêu tố có tác động tích cực đến các trụ cột khác trong phát triển NNBV, đó là tăng trưởng nông nghiệp có hiệu quả, giải quyết tốt khía cạnh xã hội ở khu vực nông thôn, chống ô nhiễm môi trường và ứng phó được với BĐKH

Nhóm nhân tố thuộc về

ngành NN của địa

phương:

- Điều kiện tự nhiên

-Lao động nông nghiệp

- CSHT

-Liên kết sản xuất

Nhân tố thuộc về CS CDCCN:

-QH PTNN

- CS đất đai -CS tín dụng

Nội hàm chuyển dịch

Xu hướng chuyển dịch

Tiêu chí đánh giá chuyển dịch

Trang 23

Thứ hai, phù hợp với cách tiếp cận trên, luận án đưa ra các yêu cầu CDCCN

nông nghiệp theo hướng PTBV gồm: (i) CDCCN phải hướng tới có được một cơ cấu ngành nông nghiệp bền vững (ii) Tính bền vững của cơ cấu ngành nông nghiệp phải

có tác động tốt đến PTBV toàn ngành nông nghiệp Từ đó, luận án đưa ra 4 xu hướng được coi là CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV, đó là: tăng tỷ trọng ngành sản phẩm có lợi thế địa phương, tăng tỷ trọng ngành sản phẩm sản xuất xanh, tăng tỷ trọng ngành sản phẩm ứng dụng công nghệ cao và tăng tỷ trọng sản phẩm có khả năng ứng phó được với BĐKH

hướng PTBV: (i) Thứ nhất, nhóm tiêu chí đánh giá tính bền vững của quá trình CDCCN nông nghiệp, trong đó nhấn mạnh các chỉ tiêu phản ánh việc bảo đảm 4 yêu cầu (đã đưa ra ở điểm mới thứ hai) (ii) Thứ hai, nhóm tiêu chí đánh giá tác động của CDCCN nông nghiệp đến các khía cạnh khác của phát triển NNBV, luận án đề xuất sử dụng chỉ số tổng hợp phát triển nông nghiệp bền vững (SAI) để xem xét tác động của CDCCN nông nghiệp đến phát triển NNBV

Những đóng góp và đề xuất mới về thực tiễn

theo góc nhìn PTBV nông nghiệp Khác với những nghiên cứu trước chỉ đề cập đến tác động của CDCCN nông nghiệp tới năng suất lao động (NSLĐ) nói chung, Luận án đã chỉ

rõ sự CDCCN nông nghiệp ở các tỉnh trong vùng nghiên cứu chỉ dẫn đến tăng NSLĐ chủ yếu do hiệu ứng của tác động “tĩnh’: từ các ngành có NSLĐ thấp sang ngành có NSLĐ cao chứ không phải từ ngành có tốc độ tăng NSLĐ thấp sang ngành có tốc độ tăng NSLĐ cao

định là nguyên nhân dẫn đến tốc độ chuyển dịch chậm và thiếu định hướng trong CDCCN theo hướng PTBV, nhưng thường cho rằng việc thiết lập và tăng cường những liên kết này thuộc trách nhiệm của Nhà nước Trái lại, luận án chỉ ra rằng liên kết yếu là do người sản xuất chưa chủ động đặt SXNN trong chuỗi giá trị sản phẩm và thông tin của thị trường và việc tăng cường liên kết này trước hết thuộc trách nhiệm của người sản xuất và đầu mối tiêu thụ, còn Nhà nước chỉ đóng vai trò xúc tác và khắc phục những thất bại thị trường trong quá trình tổ chức liên kết mà thôi

hướng PTBV trong thời gian tới Đồng thời, luận án đã đề xuất được các giải pháp để thúc đẩy quá trình chuyển dịch theo hướng PTBV Trong các giải pháp đó thì có giải

Trang 24

pháp đột phá để thúc đẩy CDCCN nông nghiệp tại các tỉnh ven biển Nam ĐBSH theo hướng PTBV là: Tổ chức lại mô hình SXNN theo hướng hiện đại với nòng cốt là hình thành các HTX, nhưng phải có sự đổi mới hoàn toàn về quan niệm và mô hình tổ chức HTX dựa trên nguyên tắc tự nguyện, chia sẻ lợi ích công bằng, với tư duy vận hành như một doanh nghiệp

6 Kết cấu của luận án

Ngoài lời mở đầu, danh mục bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, luận án

có kết cấu sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp địa phương theo hướng phát triển bền vững

Chương 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững

Chương 4: Định hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững

Trang 25

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Nghiên cứu ngoài nước

1.1.1 Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững

1.1.1.1 Khái niệm

Khái niệm về phát triển NNBV được phổ biến cùng với khái niệm PTBV từ sau Báo cáo Brundtland năm 1987 Đến nay, khái niệm phát triển NNBV đã được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau Trong đó có thể đề cập đến một số cách tiếp cận chính sau:

Cách tiếp cận thứ nhất: coi phát triển NNBV là phương tiện để đạt được mục tiêu phát triển

Theo hiệp hội nông nghiệp Mỹ phát triển NNBV là về lâu dài, nâng cao chất lượng môi trường và tài nguyên thiên nhiên, cung cấp cho nhu cầu lương thực và chất

xơ cơ bản của con người, có hiệu quả kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống cho toàn bộ nông dân và xã hội Như vậy, phát triển NNBV là phương tiện để đạt được mục tiêu sau: (i) Bảo vệ môi trường (ii) An ninh lương thực (iii) Hiệu quả kinh tế (iv) Nâng cao chất lượng cuộc sống (trích dẫn bởi Keeney, 1989)

Keeney (1989) cũng đồng ý với Hiệp hội nông nghiệp Mỹ ở việc duy trì phát triển NNBV sẽ góp phần duy trì chất lượng cuộc sống

Còn theo Pretty (2008), phát triển NNBV nhằm mục đích: (i) Không có tác động xấu đến môi trường; (ii) Nâng cao hiệu quả sản xuất và (iii) Cải thiện năng suất lương thực và có tác dụng phụ tích cực trên hàng hóa và dịch vụ môi trường

Trong khi đó, Guttenstein và cộng sự (2010) cho rằng phát triển NNBV sẽ tạo

ra sự cân bằng thích hợp giữa tự cung cấp lương thực và tự chủ lương thực; tạo việc làm và thu nhập ở nông thôn, đặc biệt là xóa đói giảm nghèo; và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

Phát triển NNBV về lâu dài: (a) Thỏa mãn nhu cầu thực phẩm và chất xơ của con người; (b) Nâng cao chất lượng môi trường; (c) Sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên không tái tạo và tài nguyên tại trang trại và tích hợp các chu trình và kiểm soát sinh học tự nhiên thích hợp; (d) Duy trì khả năng kinh tế của các hoạt động trang trại; và (e) Nâng cao chất lượng cuộc sống cho toàn bộ nông dân và xã hội (Velten và cộng sự, 2015)

Như vậy, phát triển NNBV là phương tiện giúp đạt được các mục tiêu khác nhau của sự phát triển Tùy từng giai đoạn phát triển và góc độ nghiên cứu khác nhau

sẽ hướng đến các mục tiêu khác nhau

Cách tiếp cận thứ hai coi phát triển NNBV là mục tiêu

Trang 26

Theo Francis và cộng sự (1987) thì phát triển NNBV là một chiến lược giúp người SXNN lựa chọn giống phù hợp điều kiện tự nhiên và có phương thức canh tác hiệu quả để giảm chi phí sản xuất, giảm thiểu tác động đến môi trường và gia tăng lợi nhuận một cách bền vững Như vậy tác giả đã đề cập đến 2 vấn đề trong phát triển NNBV là chọn sản phẩm sản xuất và phương thức sản xuất Trong đó, chọn sản phẩm sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên; phương thức sản xuất phải đảm bảo 2 khía cạnh là hiệu quả về khía cạnh kinh tế và phải đảm bảo các vấn đề môi trường Từ đó

có thể rút ra khi điều kiện tự nhiên thay đổi thì người SXNN cũng sẽ phải thay đổi sản phẩm và phương thức sản xuất cho phù hợp

Phát triển NNBV là sự phát triển của công nghệ sản xuất và kĩ thuật canh tác để duy trì và nâng cao chất lượng tài nguyên đất và nước Đồng thời công nghệ sản xuất cũng dẫn đến sự thay đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi (Ruttan, 1988) Như vậy Ruttan (1988) mới chỉ có quan điểm phát triển NNBV dưới góc độ thay đổi phương thức sản xuất để đảm bảo yếu tố môi trường

Cũng đề cập đến phương thức sản xuất, Carter (1989) cho rằng canh tác trong nông nghiệp được coi là bền vững nếu làm giảm thiểu việc sử dụng các đầu vào bên ngoài và tối đa hóa các đầu vào bên trong sẵn có Quan niệm này cũng đồng tình với Francis và cộng sự (1987) về khía cạnh hiệu quả trong SXNN Tuy nhiên ông giới hạn phương thức sản xuất hiệu quả là chỉ sử dụng các yếu tố sẵn có

FAO đưa ra tại Hội nghị Liên Hợp Quốc về Môi trường và Phát triển năm 1992

về phát triển NNBV "là quá trình bảo tồn đất, nước, nguồn giống cây trồng và vật nuôi, không làm suy giảm chất lượng môi trường, phù hợp về mặt kĩ thuật, khả thi về mặt kinh tế và chấp nhận về mặt xã hội" Quan niệm này của FAO đã đề cập đến 3 trụ cột của phát triển NNBV bao gồm: (i) Bảo vệ môi trường sinh thái dựa trên các kĩ thuật canh tác tối ưu (ii) Đảm bảo về mặt kinh tế và (iii) Đảm bảo về mặt xã hội

Dựa trên khái niệm phát triển NNBV của FAO, tùy từng bối cảnh khu vực và quốc gia khác nhau thì cách tiếp cận phát triển NNBV cũng khác nhau (Zhen và Routray, 2003) Đối với nhóm nước phát triển: Bowers (1995) lập luận rằng tại các nước phát triển thì các tiêu chí bền vững chính trong nông nghiệp là đa dạng hóa trong giới hạn của mặt hàng; đảm bảo về môi trường và hạn chế việc giảm chất dinh dưỡng

do sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu (trích dẫn bởi Zhen và Routray, 2003)

Đối với nhóm nước đang phát triển thì quan niệm phát triển NNBV là phải duy trì sản xuất lương thực trong khi nguồn tài nguyên đang hạn hẹp dần Do vậy nguyên tắc quan trọng đánh giá phát triển NNBV tại các nước này là đảm bảo được năng suất vĩnh viễn trong khi bảo tồn được các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là đất và nước (Zhen và Routray, 2003)

Trang 27

Như vậy, theo cách tiếp cận này thì khái niệm phát triển NNBV đều dựa trên ba trụ cột của tính bền vững là: môi trường, xã hội và kinh tế trong đó việc thay đổi phương thức sản xuất và cơ cấu sản xuất là cách thức để đạt được mục tiêu phát triển NNBV

Việc phân loại tiếp cận phát triển NNBV như trên cũng chỉ mang tính tương đối

vì bản thân nông nghiệp PTBV thì nó cũng có có tác động lan tỏa đến các khía cạnh khác của sự phát triển Cụ thể khi phương thức sản xuất của nông nghiệp gắn với bảo

vệ môi trường thì không những bảo vệ môi trường nông nghiệp mà còn bảo vệ môi trường phi nông nghiệp Hiệu quả SXNN cao sẽ góp phần nâng cao thu nhập cho người dân góp phần xóa đói giảm nghèo cũng như giảm bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp Như vậy, cần phải tiếp cận khái niệm phát triển NNBV ở cả trên cả hai góc độ vì bản thân khi đề cập đến tính bền vững thì nội tại ngành nông nghiệp phải bền vững và nó phải có tác động lan tỏa đến việc thực hiện các mục tiêu khác

1.1.1.2 Tiêu chí đánh giá

Dựa trên khái niệm về phát triển NNBV, các nghiên cứu đã đánh giá sự phát triển NNBV trên các phạm vi khác nhau như: quốc gia, địa phương, trang trại Cụ thể một số tiêu chí được sử dụng để đánh giá như sau

Phần lớn các nghiên cứu sự tập trung đo lường và đánh giá tiến độ hướng tới

phát triển NNBV cấp quốc gia có rất nhiều tiêu chí: (1) Về kinh tế: năng suất bình quân (Hayati, 1995; Nambiar và cộng sự, 2001; Rasul và Thapa, 2003); Chi phí đầu vào (Becker, 1997; Herzog và Gotsch, 1998); lợi nhuận (Rasul và Thapa, 2003; Van Passel và cộng sự, 2006; Gafsi và cộng sự, 2006) ; (2) Về xã hội: Điều kiện sống và làm việc (Van Cauwenbergh và cộng sự, 2007); Công bằng xã hội (Becker, 1997; Rasul và Thapa, 2003); trình độ giáo dục của nông dân (Herzog và Gotsch, 1998; Van Cauwenberg và cộng sự, 2007); (3) Về môi trường: đa dạng hóa cây trồng (Nambiar

và cộng sự, 2001; Rasul và Thapa, 2003); quản lý nguồn nước và hạn chế sử dụng phân bón hóa học (Hayati, 1995; Van Cauwenbergh và cộng sự, 2007); chống xói mòn đất (Hayat, 1995; Rasul và Thapa, 2003)

Phương pháp Tiêu chuẩn, nguyên tắc và chỉ số bền vững (Sustainability Standards with Principles, Criteria and Indicators- PC&I) hay đánh giá tác động của môi trường (Environmental Impact Assessment - EIA) được dùng để đánh giá tại cấp độ này (Van Cauwenbergh và cộng sự, 2007)

về đặc điểm tự nhiên, nguồn lực, chất lượng nhân lực trong cơ cấu tổ chức bộ máy, vai trò của các hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) của các địa phương đã dẫn đến có những tiêu chí khác nhau về NNBV Các tiêu chí phản ánh phát triển NNBV ở cấp độ này được luận án tổng hợp tại bảng 1.1 dưới đây:

Trang 28

Bảng 1.1 Tiêu chí phản ánh phát triển NNBV cấp vùng/địa phương của các nghiên cứu nước ngoài

Nambiar và

cộng sự (2001)

Các tỉnh ven biển phía Nam của Trung Quốc

- Năng suất trên 1 đơn vị đất

- Thu nhập lao động bình quân

- Trình độ văn hóa - Độ xói mòn đất Tác giả thẩm định

Zhen và cộng

sự (2005)

Tỉnh Sơn Đông - Trung Quốc

- Sản lượng bình quân

- Tỷ lệ lợi ích/chi phí

- Hiệu quả dịch vụ khuyến nông

- Chất lượng đất

- Hiệu quả sử dụng nước

Dựa trên những phương pháp chuyên gia, khảo sát từ nông dân Zhen và cộng

sự (2006)

Đồng bằng phía Bắc Trung Quốc

- Thu nhập bình quân -Năng suất lao động

- Trình độ giáo dục của nông dân

- Cơ cấu độ tuổi lao động

- diện tích đất Thẩm định của tác

giả và điều tra khảo sát nông dân Dantsis T và

cộng sự (2010)

13 vùng của Hi Lạp - Lợi nhuận

- Cơ giới hóa

- diện tích trồng cây lâu năm

Phân tích đa tiêu chuẩn (MCA)

-Thu nhập bình quân đầu người

- Chỉ số phát triển của nông dân

- Tỷ lệ nước tưới trong tài nguyên nước

Trang 29

Đánh giá phát triển NNBV ở cấp độ trang trại: Theo Global Reporting Initiative (2002) và World Business Council for Sustainable Development (2000) thì

có rất nhiều chỉ số đánh giá NNBV cấp độ trang trại do hệ thống sản xuất và phương pháp sản xuất khác nhau Do vậy, khung chuẩn để đánh giá tính bền vững cấp trang trại lại không có (Veleva và Ellenbecker, 2000) Theo Vilain (1999) thì các chỉ số của trang trại bền vững (IFS) là một phương pháp được sử dụng cho việc đánh giá sinh thái nông nghiệp, lãnh thổ-xã hội và PTBV kinh tế của các loại trang trại khác nhau tại Pháp Còn Gomez và cộng sự (1996) cũng xây dựng chỉ số bền vững cấp trang trại dựa trên 6 tiêu chí: năng suất; lợi nhuận; tần số mất mùa, độ sâu của đất, nông nghiệp hữu

cơ và độ bao phủ thường xuyên của đất Các chỉ số này sau đó được xây dựng cho một mẫu của 10 trại từ vùng Guba của Philippines

Bên cạnh các tiêu chí riêng lẻ đánh giá cho từng lĩnh kinh tế, xã hội và môi trường thì cũng có những nghiên cứu sử dụng tiêu chí tổng hợp để đánh giá tính bền vững của phát triển NNBV như:

Khi tính chỉ số phát triển NNBV của địa phương Orissa của Ấn Độ, Hatai và Sen (2008) đã dựa vào phương pháp tính của HDI của Liên Hợp Quốc để làm cơ sở tính toán cho chỉ số này Cũng sử dụng chỉ số phát triển NNBV, tác giả Gábor valkó (2015) tính chỉ số này dựa trên 4 trụ cột: Cung cấp lương thực, môi trường, kinh tế và xã hội cho Hungari Trọng số của các trụ cột là do kết quả khảo sát của các chuyên gia cho điểm

Để đo lường phát triển NNBV ở Tứ Xuyên - Trung Quốc, nhóm tác giả Fumin Deng và cộng sự (2017) đo trên 5 trụ cột: Kinh tế, xã hội, môi trường, tài nguyên và công nghệ và các chỉ số thành phần tính toán dựa vào phương pháp information entropy

Tác giả Nambiar và cộng sự (2001) tính chỉ PTBV là tích của các chỉ số cân bằng dinh dưỡng, năng suất cây trồng, quản lý nông nghiệp, đa dạng sinh học nông nghiệp, khía cạnh kinh tế, xã hội cho NNBV Tất cả các chỉ số này có giới hạn từ 0-

100 và được tính toán thành 3 giai đoạn: (i) Xác định chỉ tiêu thành phần; (ii) Tính toán đánh giá cho từng loại và (iii) tính chỉ số tổng hợp

Như vậy, chỉ số phát triển NNBV có thể được tiếp cận và tính toán theo nhiều cách khác nhau, tùy từng tình hình thực tế của địa bàn nghiên cứu Do đó, chỉ số phát triển NNBV có thể áp dụng tính toán tại Việt Nam

Trang 30

1.1.2 Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương theo hướng phát triển bền vững

1.1.2.1 Nội hàm

Rất nhiều các nghiên cứu chỉ ra rằng CDCCN nông nghiệp là xu hướng cần

thiết của quá trình phát triển Chẳng hạn trong nghiên cứu của Timmer PC (1988),

tác giả cho rằng quá trình CDCCN nông nghiệp trải qua 4 giai đoạn: bắt đầu phát triển, nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế, nông nghiệp hội nhập kinh tế vĩ mô, giai đoạn nông nghiệp trong nền kinh tế công nghiệp Mỗi giai đoạn thì chính sách phát triển nông nghiệp khác nhau và vai trò của ngành nông nghiệp đối với nền kinh tế cũng khác Nghiên cứu của tác giả cho rằng sự khác biệt lớn nhất giữa các giai đoạn phát triển của nông nghiệp chính là yếu tố nguồn lực đặc biệt là KHCN Ông cũng cho rằng với quy mô sản xuất nhỏ thì không thể áp dụng KHCN vào trong sản xuất được

Cùng quan điểm đó Tatyana P Soubbotina (2004) cho rằng tất cả các nước đang phát triển đều phải trải qua các giai đoạn từ nông nghiệp, tiền công nghiệp, công nghiệp và hậu công nghiệp hóa Sự chuyển dịch cơ cấu này được thể hiện qua sự thay đổi cơ cấu tiêu dùng và NSLĐ của các nhóm ngành trong nền kinh tế Zhang Hongzhou (2012) chỉ ra rằng hiện nay mô hình tăng trưởng của Trung Quốc không còn phù hợp Để tìm ra động cơ mới cho tăng trưởng của Trung Quốc khi thay thế mô hình tăng trưởng dựa vào xuất khẩu và đầu tư hiện tại, thì tái cấu trúc cơ cấu kinh tế là cần thiết, đặc biệt là tái cấu trúc ngành nông nghiệp Nguyên nhân hiện nay mức tiêu dùng của Trung Quốc thấp, dân cư sống ở nông thôn vẫn chiếm đa số, chênh lệch lớn

về thu nhập giữa nông thôn và thành thị, trong khi đó ngành nông nghiệp đang có NSLĐ thấp và gây ô nhiễm môi trường lớn Như vậy theo tác giả CDCCN nông nghiệp được coi là nền tảng để tái cấu trúc nền kinh tế Trung Quốc

Theo Julian M Alston và Philip G Pardey (2014) thì sự tăng trưởng và CDCCN nông nghiệp rất khác nhau tại các nước đang phát triển Nếu những năm 1960

tỷ trọng nông nghiệp so với GDP của vùng cận sa mạc Shahara và Châu phi nhỏ hơn

so với các nước ở Châu Á Thái Bình Dương thì tính tới thời điểm hiện tại tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp ở Châu Á Thái Bình Dương cao hơn nên tỷ trọng nông nghiệp nhỏ hơn Bên cạnh đó, lĩnh vực nông nghiệp vẫn là khu vực chính để tạo việc làm cho lao động ở nông thôn và góp phần xóa đói giảm nghèo Do vậy, CDCCN nông nghiệp là điều tất yếu vì CDCCN nông nghiệp có vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bền vững về môi trường và hài hòa các mục tiêu về xã hội

Trang 31

Từ đó nội hàm của CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV gồm

Theo WB (1979) lại cho rằng dấu hiệu nhận biết sự chuyển từ một nền nông nghiệp lạc hậu sang một nền công nghiệp hiện đại là quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa cùng với sự di chuyển lao động giữa các ngành nghề trong ba nhóm ngành của nền kinh tế Cũng đồng ý với quan điểm của WB, Sukhpal Singh (2002) cho rằng sự CDCCN nông nghiệp theo hướng CNH phải gắn với xu hướng toàn cầu hóa SXNN

Dưới cách tiếp cận của FAO (2006) CDCCN nông nghiệp: (i) Đa dạng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu thay đổi trong nước và thương mại Bước đầu tiên trong chuyển đổi ở cấp hộ gia đình liên quan đến việc chuyển từ sản xuất lương thực sang các mặt hàng có giá trị cao hơn, ví dụ từ sản xuất lúa và lúa mì sang trồng trọt, chăn nuôi hoặc thủy sản Sự thay đổi này có thể bao gồm đa dạng hóa hoặc chuyên môn hóa trong sản xuất hàng hóa (ii) Chuyển sang sản xuất hàng hóa cơ bản để tiếp cận chuỗi cung ứng giá trị gia tăng từ khu vực bán lẻ hiện đại Sự chuyển đổi này sẽ nâng cao giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp đồng thời đáp ứng được tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm Đặc điểm nổi bật của giai đoạn này là người nông dân có thu nhập hoàn toàn từ SXNN và thời gian nông nhàn giảm tối đa (iii) Cuối cùng đa dạng hóa cây trồng và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp nhưng vẫn phải đảm bảo nâng cao năng suất cho người nông dân và hạ thấp chi phí sản phẩm để người nông dân vẫn được tiêu dùng sản phẩm có chất lượng với chi phí thấp góp phần nâng cao mức sống của nông dân Như vậy FAO đã chỉ ra các xu hướng chuyển dịch và đây là cơ sở để các nước, vùng và địa phương tham khảo để có những chính sách thúc đẩy CDCCN nông nghiệp Điểm hạn chế chưa đề cập đến là tác động quá trình chuyển dịch ảnh hưởng như thế nào đến môi trường và làm thế nào để chuyển dịch sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường sống của con người

Theo Zhang Hongzhou (2012), quá trình CDCCN nông nghiệp cần phải: (i) Hình thành những trang trại quy mô lớn; tận dụng lợi thế về lao động, vốn để sản xuất những sản phẩm chuyên sâu như rau, hoa quả, thủy sản; (ii) Tận dụng lợi thế so sánh của từng vùng để thực hiện chuyên môn hóa SXNN, (iii) Khuyến khích tự do hóa thương mại nội địa và vùng biên để khuyến khích sự chuyển dịch cơ cấu và sản xuất theo vùng tập trung Như vậy, CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV thể hiện SXNN theo quy mô lớn và tận dụng lợi thế của địa phương

1.1.2.2 Tiêu chí đánh giá

Luận án tổng hợp các tiêu chí đã được các tác giả sử dụng để đánh giá CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV theo bảng 1.2 dưới đây

Trang 32

Bảng 1.2 Tiêu chí phản ánh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng PTBV cấp vùng/địa phương

của các nghiên cứu ở nước ngoài

Jelena Birovljev và

nghiên cứu ở EU

4 Nhóm tiêu chí phản ánh tầm quan trọng của khu vực nông nghiệp trong nền kinh tế

- % GDP của nông nghiệp

Bosshaq và cộng sự

(2013) nghiên cứu ở

Minudashat -IRAN

Trang 33

Tác giả Tiêu chí phản ánh Xu hướng

Hadi Moumenihelali

và cộng sự (2015)

Nghiên cứu ở Iran

Nguồn: NCS tổng hợp

Trang 34

nghiệp phải thay đổi để đáp ứng

Xu hướng của nhân khẩu học thay đổi cũng ảnh hưởng cấu trúc của nền kinh tế

của các quốc gia trong đó có nông nghiệp (WB, 1979)

Bên cạnh yếu tố nhân khẩu học thì Time và cộng sự (1983) cho biết hệ thống maketing nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc đưa sản phẩm từ đồng ruộng đến bàn ăn, nó giúp người nông dân có thể định giá sản phẩm cũng như tạo xu hướng

tiêu dùng mới trong nông nghiệp

Sự khan hiếm lao động cùng với việc nhu cầu tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp ngày càng tăng là một trong những nguyên nhân thúc CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV (Reddy và cộng sự, 2014)

Khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ cũng ảnh hưởng đến cơ cấu SXNN Khoảng cách càng gần thì người sản xuất sẽ tận dụng tối đa nguồn tài nguyên

để sản xuất hướng tới thị trường và do đó cơ cấu sản phẩm sẽ thay đổi theo thị trường (Rajendran, N và cộng sự, 2016)

Thứ hai, chính sách thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

Các chính sách như: cải cách ruộng đất, thực hiện chương trình quản lý dịch hại, chính sách khuyến khích sản xuất thân thiện với môi trường,… sẽ giúp chuyển dịch nhanh từ nền nông nghiệp lạc hậu sang nền nông nghiệp hiện đại và đảm bảo được ANLT, tăng thu nhập và hạn chế bất bình đẳng trong nông nghiệp nông thôn

(FAO,2006; Gyorgy Ivan Neszmelyi, 2016; Rajendran N và cộng sự, 2016)

Trang 35

Thứ ba, điều kiện tự nhiên

Nông nghiệp là lĩnh vực chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi BĐKH Các biểu hiện của BĐKH như: nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng, lượng mưa tăng biến động mưa nhiều vào mùa mưa, giảm ở mùa ít mưa; nước biển dâng; hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn, hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới phức tạp hơn, hiện tượng El Nino xuất hiện thường xuyên hơn và có biến động mạnh Những biểu hiện thời tiết này đã gây ra ảnh hưởng lớn đến SXNN: diện tích sản xuất bị thu hẹp do nước biển dâng; tăng diện tích sa mạc hóa trên vùng đất cát, đất trống và đồi trọc, thay đổi cấu trúc mùa vụ; ảnh hưởng đến phát triển của đàn gia súc gia cầm; giảm diện tích đất rừng ngập mặn ven biển gây giảm lượng thủy sản… (IPCC, 2007) Quan điểm này cũng được đề cập đến trong các nghiên cứu của

Thornton và cộng sự (2007); Thornton & Mario (2008), Gorforth (2008)

Thứ tư, lao động nông nghiệp

Best (2008) cho rằng độ tuổi của nông dân ảnh hưởng đến việc ứng dụng hình thức canh tác NNBV Nông dân càng lớn tuổi thì việc ứng dụng những hình thức canh tác CNC và canh tác hữu cơ càng khó Điều này cũng được đề cập đến trong nghiên

cứu của Rajendran N và cộng sự (2016)

Trong khi đó Adebayo và Oladele (2012) lại cho rằng kiến thức của người nông dân về SXNN theo hướng bền vững mà cán bộ khuyến nông truyền tải có vai trò quan trọng trong việc quyết định hình thức canh tác NNBV Quan điểm này cũng Mehdi Shariatzadeh Joneydi (2012) đề cập đến khi nghiên cứu tại Iran và Thapa và

Rattanasuteerakul (2011) khi nghiên cứu tại tỉnh Mahasarakham Thái Lan

Thứ năm, cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng (CSHT) nông nghiệp gồm có đường giao thông, thủy lợi, thông tin và mạng lưới sau thu hoạch có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sản phẩm trong nông nghiệp và từ đó ảnh hưởng đến CDCCN nông nghiệp (Ousman Gajigo và Alan Lukoma, 2011) Tác giả cho rằng khi CSHT nông nghiệp thay đổi sẽ định hướng

người nông dân thay đổi cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa

CSHT trong SXNN bao gồm: CSHT sản xuất (Máy móc thiết bị, hệ thống thủy lợi…); CSHT tiêu thụ (giao thông, chuỗi cung ứng bán buôn bán lẻ….) CSHT thông minh sẽ là chìa khóa để tăng sức cạnh tranh sản phẩm nông nghiệp toàn cầu và làm thay đổi mô hình SXNN, hướng đến các mô hình SXNN thông minh- Một xu hướng

mới trong SXNN hiện đại (Shashi Shekhar và cộng sự, 2017)

Trang 36

Tác giả Mehdi Shariatzadeh Joneydi (2012) cho rằng, CSHT thay đổi sẽ làm

thay đổi cấu trúc SXNN, giảm nghèo ở khu vực nông thôn

Thứ sáu, khoa học công nghệ

Yunbi Xu và cộng sự (2017) cho rằng ứng dụng CNC vào SXNN sẽ giúp gia tăng được giá trị sản phẩm, tăng năng suất theo yếu tố đầu vào Đồng thời NNCNC sẽ giảm lượng khí thải vào môi trường; giảm thất thoát sau thu hoạch; giảm lượng sử phân hóa học và tăng cường bảo vệ tài nguyên đất Quan điểm này cũng được đề cập đến trong các nghiên cứu của FAO (2006), Rajendran N và cộng sự (2016)

Phương thức canh tác nông nghiệp ứng dụng CNC sẽ giải quyết được sự thay đổi cơ cấu tiêu dùng hàng nông nghiệp từ số lượng sang chất lượng và bảo vệ môi trường (Matthieu và cộng sự, 2018)

1.2 Nghiên cứu trong nước

1.2.1 Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững

Trong thời gian qua, nghiên cứu về phát triển NNBV đã được thực hiện khá nhiều ở Việt Nam Mặc dù có sự khác nhau nhất định trong các quan niệm về phát triển NNBV xong hầu hết các quan niệm đều thống nhất đó là sự kết hợp hài hòa cả

ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường

Theo Đỗ Kim Chung và cộng sự (2009) phát triển NNBV thỏa mãn nhu cầu lương thực hiện tại và không ảnh hưởng đến nhu cầu của thế hệ tương lai Không chỉ dừng lại ở 3 trụ cột, phát triển NNBV là quá trình đa chiều của hệ thống nông nghiệp từ bền vững theo không gian và theo thời gian (Phạm Doãn, 2005; Phạm Văn Hiền và Trần Văn Thìn, 2009) Cụ thể theo Phạn Doãn (2005), NNBV phải đảm các tiêu chí: Thứ nhất, bền vững trong chuỗi lương thực Thứ hai, bền vững trong sử dụng tài nguyên đất và nước về không gian và thời gian Cuối cùng, đảm bảo cuộc sống đủ, an ninh lương thực trong vùng và giữa các vùng

Cũng dưới góc độ phân tích 3 trụ cột bền vững kinh tế, xã hội và môi trường, tác giả Nguyễn Thị Miền (2017) cho rằng, trụ cột bền vững về kinh tế sẽ là yếu tố quan trọng để thực hiện bền vững 2 trụ cột còn lại Như vậy theo tác giả việc nền nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch phù hợp với thị trường và thích ứng tốt với BĐKH sẽ tạo tiền đề để tăng thu nhập cho người nông dân, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn TNTN

Trang 37

Tác giả Lưu Tiến Dũng (2016) đã phân tích thực trạng PTBV nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1989-2014 dưới 3 góc độ kinh tế, xã hội và môi trường Bên cạnh đó tác giả còn nêu ra cơ hội và thách thức của bối cảnh của hội nhập quốc tế ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp Việt Nam theo hướng bền vững trong giai đoạn tới Cụ thể: (i) Về cơ hội: Mở rộng thị trường, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng nông sản toàn cầu, tăng thu nhút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp, cải cách thể chế tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, tái cơ cấu ngành diễn ra nhanh hơn (ii) Về thách thức: Gia tăng áp lực cạnh tranh nội địa, thay đổi phương pháp sản xuất theo hướng bền vững; phân hóa giàu nghèo ở nông thôn sẽ phức tạp hơn Trên

cơ sở phân tích cơ hội và thách thức tác giả đã nêu ra quan điểm để PTBV ngành

nông nghiệp: Một là, định vị vị trí quan trọng của ngành nông nghiệp trong mô hình

tăng trưởng trên cơ sở đẩy mạnh tái cơ cấu theo hướng nâng cao giá trị gia tăng,

PTBV Hai là, phát triển nông nghiệp cần phải đảm bảo hài hòa lợi ích trên 4 khía

cạnh gồm kinh tế, môi trường, xã hội và thể chế lấy người nông dân, người dân nông

thôn làm trung tâm của sự phát triển Ba là, hoàn thiện các mắt xích của chuỗi cung

ứng ngành nông nghiệp Bốn là, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các chương trình khuyến nông, các lớp ngắn hạn đồng thời đẩy mạnh thu hút đầu tư, đưa các nhà máy, cụm công nghiệp, ngành nghề thủ công về các vùng nông thôn sẽ giúp giải quyết vấn đề công ăn, việc làm cho nông hộ, giải phóng sức lao động, nâng cao thu nhập, giảm sức ép việc làm cho khu vực công nghiệp, dịch vụ ở đô thị

Để đánh giá phát triển NNBV thì hầu hết các nghiên cứu đều thống nhất tính bền vững của nông nghiệp phải thể hiện được cả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh qua bảng 1.3 dưới đây

Trang 38

Bảng 1.3: Các chỉ tiêu phán ánh nông nghiệp bền vững

Hoàng Thị Việt Hà (2012), Nguyễn Thị Miền (2017)

GDP/ người ở nông thôn

Hoàng Thị Việt

Hà (2012)

Số lượng phân bón thuốc trừ sâu trên 1 đơn vị diện tích

Hoàng Thị Việt Hà (2012) Giá trị sản xuất

đất nông nghiệp trên 1 ha

Nguyễn Thị Miền (2017)

Gia tăng việc làm

Hoàng Thị Việt Hà (2012) Cơ cấu giá trị

Phạm Thị Nga (2016) - % thất nghiệp nông thôn

- % lao động qua đào tạo

Phạm Thị Nga (2016)

- Chỉ tiêu phản ánh môi trường đất/ nước

- Độ che phủ rừng

- Đa dạnh sinh học

Nguyễn Văn Khang (2010) Lợi nhuận Chính phủ (2012),

(2013); Phạm Thị Nga (2016), Lưu Tiến Dũng (2016)

- Tỷ lệ nghèo Nguyễn Thị Miền

(2017)

- Tốc độ tăng diện tích trồng rừng

- % diện tích đất bị thoái hóa

- Tốc độ tăng lượng thuốc bảo vệ thực vật qua các vụ

Trang 39

Về kinh tế Về xã hội Về môi trường

Chính phủ (2012), (2013) - % sử dụng năng

lượng tái

- Diện tích đất lúa được duy trì và bảo vệ

Chính phủ (2012), (2013) - % lao động qua đào

tạo

Chính phủ (2012) - % đất được duy trì và

bảo vệ đa dạng sinh học

- Mức giảm lượng nước ngầm, nước mặt

- % diện tích đất ngập nước vùng đồng bằng được bảo vệ và duy trì DDSH

- Diện tích rừng ngập mặn ven biển được bảo tồn, duy trì DDSH

- Diện tích rừng ngập mặn ven biển được bảo tồn, duy trì đa dạng sinh học Lưu Tiến Dũng (2016) Hệ số ICOR Phạm Thị Nga (2016),

Lưu Tiến Dũng (2016)

- Chênh lệch mức sống thành thị - nông thôn

Lưu Tiến Dũng (2016)

- Tổng lượng phát thải khí nhà kính

Lưu Tiến Dũng (2016), Chính Phủ (2013)

Diện tích đất bị thoái hóa

Nguồn: NCS tổng hợp

Trang 40

1.2.2 Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp địa phương theo hướng phát triển bền vững

1.2.2.1 Nội hàm

Để luận giải về sự cần thiết phải CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV thì tác giả Nguyễn Đình Hương (2010), trên cơ sở phân tích thực trạng cơ cấu kinh tế của Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới và tác động của các chính sách kinh tế đến chất lượng tăng trưởng và PTBV đã cho rằng cần điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng PTBV, trong đó

phải phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững

Trên cơ sở chỉ ra thực trạng CDCCN của nước ta trong thời gian qua: (i) Sự chuyển dịch nội bộ trong ngành diễn ra chậm (ii) Vùng SXNN theo hướng hiện chưa

có (iii) Liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp cũng như Nhà nước còn yếu, liên kết vùng chưa có (iv) Chưa xây dựng được chuỗi ngành hàng để cạnh tranh thương hiệu chất lượng cao (v) Tổn thất sau thu hoạch còn lớn (vi) Thu nhập của nông dân từ SXNN còn thấp (vii) Trong SXNN không có quản trị về sinh thái và môi trường Trên

cơ sở đó, tác giả đã chỉ ra 3 mâu thuẫn, thách thức cần giải quyết và các nội dung cần tái cơ cấu: Không gian sản xuất, chuỗi ngành hàng, đối tượng tham gia sản xuất Đây

là cơ sở để các địa phương có những hướng chuyển dịch cho phù hợp hướng tới PTBV (Vương Đình Huệ, 2013)

Cùng quan điểm nhấn mạnh là phải đổi mới trong phát triển nông nghiệp để hạn chế những thách thức của ngành trong quá trình phát triển như: phát triển theo chiều rộng với chi phí cao, ô nhiễm môi trường, BĐKH thì theo Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2014) cần phải đổi mới nội dung CDCCN nông nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vững

Nội hàm của CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV có một số cách tiếp cận

như sau:

Tác phẩm của Đào Thế Anh và cộng sự (2006) cho rằng CDCCN nông nghiệp gồm: (i) Tăng năng suất cây trồng; (ii) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang phát triển cây thức ăn gia súc để phát triển ngành chăn nuôi; (iii) Đa dạng hóa cây rau màu, ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày để phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu; (iv) Thúc đẩy đa dạng hoá cây trồng và đa dạng hoá nội ngành thông qua chế biến ở các vùng chuyên môn hoá gặp rủi ro cao Quan niệm về CDCCN nông nghiệp như vậy mới đề cập đến mở rộng quy mô và tăng hiệu quả

Ngày đăng: 22/08/2019, 21:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Bộ NN&PTNT-Bộ KHCN (2017), Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN Quy định tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, ngày 14/3/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Tác giả: Bộ NN&PTNT-Bộ KHCN
Năm: 2017
14. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam, NXB Tài nguyên môi trường và bản đồ Việt Nam, truy cập ngày 26/9/2017 tại http://www.imh.ac.vn/ files/doc/KichbanBDKH/KBBDKH_2016.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: NXB Tài nguyên môi trường và bản đồ Việt Nam
Năm: 2016
15. Bossel. H (2001), ‘Assessing viability and sustainability: a systems-based approach for deriving comprehensive indicator sets’, Conservation Ecology 5(2), pp 12-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Conservation Ecology
Tác giả: Bossel. H
Năm: 2001
16. Bowers, J. (1995), ‘Sustainability, agriculture, and agricultural policy’, Environment and Planning A, 27(8): 1231-1243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environment and Planning A
Tác giả: Bowers, J
Năm: 1995
17. Carter, H. 0 (1989), ‘Agricultural sustainability: An overview and research assessment’’, California Agriculture, 43(3): 16-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: California Agriculture
Tác giả: Carter, H. 0
Năm: 1989
18. Chính phủ (2012), Quyết định số 432/QĐ-TTg về phê duyệt Chiến lược PTBV Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, ngày 12/4/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 432/QĐ-TTg về phê duyệt Chiến lược PTBV Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
19. Chính phủ (2013), Quyết định số 899/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và PTBV, ngày 10/6/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 899/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và PTBV
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
20. Chính phủ (2014), Nghị quyết 14/NQ-CP về Triển khai xây dựng chương trình thí điểm cho vay đối với các mô hình liên kết, ứng dụng công nghệ cao và phục vụ xuất khẩu đối với các sản phẩm nông nghiệp với nhiều chính sách đặc thù để hỗ trợ các mô hình này phát triển, ngày 5/3/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 14/NQ-CP về Triển khai xây dựng chương trình thí điểm cho vay đối với các mô hình liên kết, ứng dụng công nghệ cao và phục vụ xuất khẩu đối với các sản phẩm nông nghiệp với nhiều chính sách đặc thù để hỗ trợ các mô hình này phát triển
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
21. Chính phủ (2014), Quyết định 2261/QĐ-TTg về Phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020, ngày 1512/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 2261/QĐ-TTg về Phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
22. Chính phủ (2017), Nghị định 57/2018/NĐ-CP về Cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, ngày 17/4/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 57/2018/NĐ-CP về Cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
23. Chính phủ (2017), Nghị định số 107/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật hợp tác xã, ngày 15/9/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 107/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật hợp tác xã
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
24. Chính phủ (2017), Nghị quyết số 30/NQ-CP về Gói tín dụng 100.000 tỷ hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất chế biến nông nghiệp công nghệ cao, gắn với tiêu thụ nông sản hàng hóa quy mô lớn, ngày 07/03/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 30/NQ-CP về Gói tín dụng 100.000 tỷ hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất chế biến nông nghiệp công nghệ cao, gắn với tiêu thụ nông sản hàng hóa quy mô lớn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
25. Chính phủ (2018), Nghị định 116/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, ngày 7/9/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 116/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2018
26. Chinvarasopak, P. (2015), Key Factors Affecting the Success of Organic aAgriculture in Thai Communities: Three Case Studies in Ubon Ratchathani and Srisaket Provinces, truy cập ngày 15/7/2017 tại https://www.tci- thaijo.org/index.php/pajournal/article/view/45827 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Key Factors Affecting the Success of Organic aAgriculture in Thai Communities: Three Case Studies in Ubon Ratchathani and Srisaket Provinces
Tác giả: Chinvarasopak, P
Năm: 2015
27. Chong Hyuk Suh, Hoàng Sỹ Động, Nguyễn Trường Linh (2012), Phát triển bền vững và an toàn thực phẩm trong ngành trồng trọt, Chia sẻ kinh nghiệm phát triển của Hàn Quốc với Việt Nam, NXB Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững và an toàn thực phẩm trong ngành trồng trọt, Chia sẻ kinh nghiệm phát triển của Hàn Quốc với Việt Nam
Tác giả: Chong Hyuk Suh, Hoàng Sỹ Động, Nguyễn Trường Linh
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2012
28. Collinson (2000), A History of Farming Systems Research, CABI Publishing, ISBN 978-0-85199-405-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A History of Farming Systems Research
Tác giả: Collinson
Năm: 2000
29. Cục Thống kê Nam Định (2018), Niêm giám Thống kê tỉnh Nam Định 2017, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám Thống kê tỉnh Nam Định 2017
Tác giả: Cục Thống kê Nam Định
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2018
30. Cục Thống kê Ninh Bình (2018), Niêm giám Thống kê tỉnh Ninh Bình 2017, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám Thống kê tỉnh Ninh Bình 2017
Tác giả: Cục Thống kê Ninh Bình
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2018
31. Cục thống kê Thái Bình (2017b), Thực trạng nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2016, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2016
Nhà XB: NXB Thống kê
32. Cục thống kê Thái Bình (2017c), Thực trạng và tiềm năng kinh tế trang trại tỉnh Thái Bình - góc nhìn từ điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và tiềm năng kinh tế trang trại tỉnh Thái Bình - góc nhìn từ điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016
Nhà XB: NXB Thống kê

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w