LÃ THỊ BÍCH HỒNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THANG ĐIỂM PRESS TRONG NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG Chuyên ngành : Nhi khoa ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHO
Trang 1LÃ THỊ BÍCH HỒNG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THANG ĐIỂM PRESS TRONG NHIỄM KHUẨN
HÔ HẤP CẤP TÍNH Ở TRẺ EM TẠI
BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Chuyên ngành : Nhi khoa
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA II
Người hướng dẫn khoa học:
GS TS LÊ THANH HẢI
HÀ NỘI - 2018
Trang 2BC : Bạch cầu
CRP : Protein C phản ứng
CHWRS : Thang điểm hô hấp của bệnh viện Nhi Wisconsin
(Children’s Hospital of Wisconsin Respiratory Score)NKHHCT : Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
NKHHDCT : Nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính
NKHHTCT : Nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính
PRESS : Thang điểm đánh giá mức độ nặng của hô hấp
(Pediatric respiratory severity score)RDAI : Công cụ đánh giá suy hô hấp cấp
(Respiratory distress Assessment Instrument):
RSS : Điểm đánh giá mức độ nặng của hô hấp
(Respiratory severity scoring rubric)RSV : Virus hợp bào đường hô hấp
VPQP : Viêm phế quản phổi
VTPQ : Viêm tiểu phế quản
WHO : Tổ chức y tế Thế giới
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý và cơ chế đề kháng của trẻ em với NKHHCT 3
1.1.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý bộ máy hô hấp trẻ em 3
1.1.2 Khả năng đề kháng của trẻ 4
1.2 Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 4
1.2.1 Giới thiệu chung 4
1.2.2 Dịch tễ học 5
1.2.3 Yếu tố nguy cơ 7
1.2.4 Các bệnh thường gặp trong NKHHCT 7
1.2.5 Tiến triển 8
1.2.6 Điều trị 8
1.2.7 Biến chứng 9
1.3 Thang điểm đánh giá mức độ nặng của hô hấp trong NKHHC 9
1.3.1 Tần số thở 10
1.3.2 Khò khè 10
1.3.3 Sử dụng cơ hô hấp phụ 12
1.3.4 Độ bão hòa oxy trong máu ngoại vi - SPO2 12
1.3.4 Bỏ ăn 14
1.4 Một số các nghiên cứu ứng dụng thang điểm đánh giá mức độ nặng của NKHHCT 14
1.4.1 RSS: Điểm đánh giá mức độ nặng của hô hấp 14
1.4.2 RDAI: Công cụ đánh giá suy hô hấp cấp 15
1.4.3 CHWRS: Thang điểm hô hấp của bệnh viện Nhi Wisconsin 16
Trang 42.2 Thời gian nghiên cứu 17
2.3 Đối tượng nghiên cứu 17
2.3.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 17
2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ 17
2.4 Phương pháp nghiên cứu 18
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 18
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 18
2.4.3 Sơ đồ nghiên cứu 18
2.4.4 Các biến số 19
2.4.5 Tiêu chuẩn đánh giá các thông số nghiên cứu 19
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.5.1 Thu thập số liệu 21
2.5.2 Xử lý số liệu 21
2.6 Đạo đức nghiên cứu 21
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 22
3.1.1 Đặc điểm về giới tính 22
3.1.2 Đặc điểm phân bố theo nhóm tuổi 22
3.1.3 Chẩn đoán lúc khám đầu tiên hoặc nhập viện: 23
3.1.4 Tiền sử 23
3.2 Đặc điểm lâm sàng theo nhóm tuổi 24
3.2.1 Đặc điểm lâm sàng tại thời điểm khám lần đầu/nhập viện theo tuổi 24
3.2.2 Đặc điểm lâm sàng theo thang điểm PRESS 24
3.2.3 Liên quan giữa điểm PRESS và bệnh lý NKHHCT 25
3.2.4 Liên quan giữa điểm PRESS và một số đặc điêm cận lâm sàng 25
Trang 53.3.2 Liên quan giữa điểm PRESS và kết quả điều trị 26CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 27TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 1.1 Thang điểm đánh giá mức độ nặng của hô hấp- RSS 14
Bảng 1.2 Thang điểm RDAI 15
Bảng 1.3 Thang điểm CHWCS 16
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 22
Bảng 3.2: Chẩn đoán lúc nhập viện 23
Bảng 3.3 Tiền sử bệnh nhân 23
Bảng 3.4 Đặc điểm lâm sàng tại thời điểm khám/nhập viện theo tuổi 24
Bảng 3.5 Đặc điểm lâm sàng ứng dụng thang điểm PRESS: 24
Bảng 3.6 Liên quan giữa điểm PRESS và bệnh lý NKHHCT 25
Bảng 3.7 Liên quan giữa điểm PRESS và một số đặc điểm cận lâm sàng 25
Bảng 3.8 Kết quả điều trị theo nhóm tuổi 26
Bảng 3.9 Liên quan giữa điểm PRESS và kết quả điều trị 26
DANH MỤC HÌNH, BIỂU Đ Hình 1.1 Giải phẫu đường hô hấp 5
YBiểu đồ 3.1 Sự phân bố bệnh nhân theo giới tính 22
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) là tình trạng bệnh lý phổbiến nhất ở trẻ em Trung bình mỗi năm, một trẻ bị từ 3-6 đợt NKHHCT Đâycũng là bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao nhất ở trẻ em [1]
Ước tính trong năm 2000, trên toàn thế giới, có khoảng 1,9 triệu trẻ tửvong do NKHHCT, trong đó 70% số tử vong tại châu Phi và Đông Nam Á [2] Theo tổ chức Y tế thế giới, ước tính có khoảng 10,5 triệu trẻ em tử vongmỗi năm, trong đó có khoảng 2 triệu trẻ dưới 5 tuổi tử vong do viêm phổi [3]
Tại Việt Nam, NKHHCT ở trẻ em là bệnh đứng hàng đầu về tỷ lê mắcbệnh và tỷ lê tử vong Theo báo cáo tình hình bệnh tật trẻ em tại Bệnh việnNhi Trung ương (1995 - 2004), tỷ lệ bệnh nhi NKHHCT chiếm 24% tổng sốbệnh nhân nội trú Tỷ lệ tử vong do viêm phế quản phổi đứng đầu trong cácbệnh về hô hấp (75%), chiếm 21% so với tổng số tử vong chung ở trẻ [4]
Triệu chứng lâm sàng của NKHHCT rất đa dạng Thường gặp là sốt,
ho, khò khè, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, phổi có ran ẩm nhỏ hạt Các triệuchứng khác ít gặp hơn như: li bì, co giật, hạ nhiệt độ…Điều quan trọng là cầnphải chẩn đoán đúng và điều trị thích hợp các NKHHCT tránh suy hô hấp-nguyên nhân hàng đầu gây tử vong Bởi vậy, việc đánh giá hô hấp cần đượctiến hành đầu tiên tương tự như thang điểm APGAR thường sử dụng để đánhgiá trẻ sơ sinh ngay sau đẻ
Năm 2006, Hiệp hội Nhi Khoa Mỹ đã đưa ra hướng dẫn chẩn đoán vàđiều trị viêm tiểu phế quản Trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việcđánh giá nhanh mức độ nặng để chỉ định bệnh nhân nhập viện hoặc điều trịngoại trú [5] Tuy nhiên, có rất ít đề xuất về một thang điểm đánh giá nhanhmức độ nặng của NKHHCT Một nhóm các nhà khoa học Nhật Bản đã đềxuất một thang điểm đánh giá nhanh mức độ nặng của NKHHCT ở trẻ em
Trang 8(Pediatric Respiratory Severity Score- PRESS) Thang điểm này bao gồm 5tiêu chí đánh giá: tần số thở, khò khè, sử dụng cơ hô hấp phụ, độ bão hòa oxyqua da (SpO2), bỏ ăn Mỗi tiêu chí được cho điểm ở mức 0 hoặc 1 [6] Thangđiểm này có rất nhiều ưu điểm Thứ nhất, các tiêu chí đánh giá có thể dễ dàng
đo lường được Thứ hai, việc sử dụng các tiêu chí đánh giá giúp người bác sĩlâm sàng đánh giá một cách khách quan tình trạng bệnh Thứ ba, thang điểmchỉ gồm 5 tiêu chí, cho điểm với 2 mức độ, giúp người thực hành dễ nhớ, dễ
2 Nhận xét một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị nhiễm khuẩn
hô hấp cấp tính tại Đơn vị khám và điều trị ban ngày, Bệnh viện Nhi Trung Ương.
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý và cơ chế đề kháng của trẻ em với NKHHCT
1.1.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý bộ máy hô hấp trẻ em
Bộ máy hô hấp được hình thành từ trong bào thai vào tuần thứ 3, 4 Saukhi trẻ được sinh ra, bộ máy hô hấp vẫn chưa được biệt hoá hoàn toàn mà cònđang ở giai đoạn phát triển [7]
Ở trẻ nhỏ niêm mạc mũi mỏng, mịn, giầu mạch máu dễ xung huyết, do
đó dễ bị tắc Thanh quản có vòng sụn mềm dễ biến dạng, dễ bị tắc nghẽn khiviêm, khi gắng sức Trẻ càng nhỏ, lòng phế quản càng hẹp, càng dễ co thắt vàbiến dạng [8]
Phế nang xuất hiện vào khoảng tuần thứ 30 của thời kỳ bào thai, có mặt
ở toàn bộ phổi vào tuần thứ 36 Số lượng phế nang ở sơ sinh khoảng 30.106) đến 8 tuổi số phế nang đã tăng lên 10 lần, nhưng vẫn thấp hơn nhiều
(20-so với người lớn (600-700.106) Thể tích phổi phát triển rất nhanh, khoảng 67ml ở tuổi sơ sinh, đến 10 tuổi tăng gấp 10 lần Phổi trẻ nhỏ ít tổ chức đànhồi, đặc biệt là xung quanh các phế nang và thành mao mạch Các cơ quan ởlồng ngực chưa phát triển đầy đủ nên lồng ngực di động kém dẫn đến trẻ dễ bịxẹp phổi, khí phế thũng, giãn các phế nang khi bị viêm phổi, ho gà [9]
Như vậy cấu trúc giải phẫu và sinh lý bộ máy hô hấp trẻ em thuận lợicho quá trình bệnh lý nhất là tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp
Mỗi ngày cơ thể trao đổi một thể tích khí từ 6000 đến 8000 lít Khí thởbình thường dù có trong lành cũng chứa rất nhiều vi vật thể nhỏ, trong đó có
cả vi sinh vật gây bệnh Trước nguy cơ xâm nhập của tác nhân có hại hoặcgây bệnh, bộ máy hô hấp có hệ thống cấu trúc giải phẫu và sinh lý thích hợp
để tự bảo vệ mình
Trang 10* Màng lọc không khí:
* Phản xạ ho:
* Hàng rào niêm mạc và hệ thống nhung mao:
* Hệ thống thực bào:
* Hàng rào miễn dịch (tế bào và dịch thể):
* Các dịch tiết của hệ hô hấp:
Tóm lại: hệ hô hấp có rất nhiều cơ chế bảo vệ khác nhau nhưng chúng
quan hệ rất mật thiết và hoạt động hỗ trợ nhau để đạt được hiệu quả quantrọng nhất là chức năng tự bảo vệ
1.2 Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
1.2.1 Giới thiệu chung
Bộ máy hô hấp bao gồm từ mũi họng đến thanh quản, khí quản, phếquản, tiểu phế quản, phổi, màng phổi Dựa vào vị trí các đoạn của bộ máy hôhấp, người ta phân chia ra đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới Ranhgiới phân chia là nắp thanh quản (đoạn trên nắp thanh quản là đường hô hấptrên, đoạn dưới nắp thanh quản là đường hô hấp dưới)
Trang 11Hình 1.1 Giải phẫu đường hô hấp
NKHHCT là một nhóm bệnh do vi khuẩn hoặc virus gây nên những tổnthương viêm cấp tính ở một phần hay toàn bộ hệ thống đường hô hấp kể từtai, mũi, họng cho đến phổi, màng phổi [7]
Biểu hiện lâm sàng của NKHHCT thường biểu hiện lâm sàng bằng cácmức độ sau: viêm đường hô hấp trên, viêm họng, viêm tiểu phế quản, viêmphổi Bệnh diễn biến cấp tính từ nhẹ đến nặng, có thể nhanh chóng suy thở và
tử vong nếu không được chẩn đoán và cấp cứu kịp thời [12], [13]
1.2.2 Dịch tễ học
* Tỷ lệ mắc bệnh:
- Trên thế giới:
Nguyên nhân NKHHCT ở trẻ nhỏ 50-90% là do virus [14]
Nhiễm trùng hô hấp dưới chiếm 50% các ca thăm khám cho trẻ em trêntoàn thế giới [15]
Trang 12- Tại khu vực Đông Nam Á, tử vong do NKHHCT vẫn là nguyên nhâncao nhất (25%) trong các nguyên nhân gây tử vong ở trẻ em, tiếp theo là tiêuchảy (14%) và tử vong sơ sinh (32%) kết hợp với các bệnh khác, còn lại làcác nguyên nhân khác
- Tại Việt Nam, cũng đã có nhiều nghiên cứu về tỷ lệ mắc và tử vong
do NKHHCT ở trẻ dưới 5 tuổi Một theo dõi dọc của tác giả Đỗ Hứa và cộng
sự năm (1989) cho thấy lượt trẻ mắc NKHHCT ở trẻ dưới 5 tuổi là 1,6lượt/trẻ/năm Kết quả của một số điều tra ngang ở các hộ gia đình về mắcNKHHCT trong 2 tuần do chương trình NKHHCT thực hiện trong các năm
1994, 1995, 2000 cho thấy: trong vòng 2 tuần điều tra có 32%, 20,6% và22,5% số trẻ dưới 5 tuổi mắc NKHHCT các thể, đứng đầu trong mọi nguyênnhân mắc bệnh ở trẻ em [16]
Trang 131.2.3 Yếu tố nguy cơ
Một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc NKHHCT là:
- Trẻ nhỏ dưới 6 tháng
- Trẻ sơ sinh thiếu tháng
- Trẻ đẻ cân nặng thấp (< 2000g)
- Trẻ có bệnh kèm theo: Tim bẩm sinh, bệnh phổi bẩm sinh…
- Trẻ có suy giảm miễn dịch
- Trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, thiếu máu…
- Trẻ không được bú sữa mẹ
- Trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá hay ô nhiễm môi trường
- Trẻ sống trong gia đình đông đúc, đông con, sinh đôi
- Trẻ thường xuyên sống trong môi trường tập trung như nhà trẻ, mẫu giáo
- Yếu tố gia đình: Hen phế quản, lao…
1.2.4 Các bệnh thường gặp trong NKHHCT
1.2.4.1 Nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính (NKHHTCT)
- Cảm lạnh (Viêm long đường hô hấp trên)
- Viêm họng cấp
- Viêm mũi xoang
- Viêm tai giữa
- Viêm VA
- Viêm thanh quản
1.2.4.2 Nhiễm khuẩn hô hấp dưới (NKHHDCT)
- Viêm phế quản phổi
- Viêm tiểu phế quản
- Viêm phế quản
- Viêm thanh phế quản
Trang 141.2.5 Tiến triển
1.2.6 Điều trị
1.2.6.1 Nguyên tắc điều trị
- Hỗ trợ hô hấp
- Cung cấp nước và dinh dưỡng
- Theo dõi phát hiện và điều trị biến chứng
- Điều trị nguyên nhân
1.2.6.2 Điều trị cụ thể
* Hỗ trợ hô hấp
Tư thế nằm đầu cao, kê gối dưới vai
Thông thoáng đường thở
Thở oxy: Nếu bệnh nhân có suy hô hấp, để duy trì SpO2 > 95%
- Chỉ định khi:
+ Tím tái+ Thở nhanh ≥ 70 lần/phút+ Rút lõm lồng ngực nặng+ Bỏ bú hoặc bú kém+ Thở rên
- Liều lượng oxy:
+ Thở oxy qua Mask: 5 - 8 lít/phút+ Qua cọng mũi: 0.5 - 4 lít/phút+ Qua mũi: 1 - 4 lít/phút
Thở CPAP khi tình trạng bệnh nhân không cải thiện
Trang 15* Cung cấp nước và dinh dưỡng
- Cho bệnh nhân nghỉ ngơi và uống nhiều nước
- Bằng đường miệng, có thể đổ thìa, qua sonde, hoặc qua đường truyềntĩnh mạch
- Lượng dịch bù: Nhu cầu cơ bản cộng với lượng dịch mất đi do thởnhanh, sốt cao
* Điều trị nguyên nhân: Kháng sinh, kháng virus…
* Theo dõi phát hiện và điều trị biến chứng
- Mất nước do thở nhanh và sốt cao
- Tử vong do suy thở, tắc nghẽn, suy tim đột ngột
1.3 Thang điểm đánh giá mức độ nặng của hô hấp trong NKHHC (PRESS- Pediatrics Respirarory Severity Score):
Triệu chứng lâm sàng của NKHHC rất đa dạng Các triệu chứng thườnggặp như ho, chảy mũi, sốt, nhịp thở nhanh, rút lõm lổng ngực, thở khò khè (cò
cử - Wheezing), thở rít (Stridor), tím tái, bú kém hoặc bỏ bú, li bì…Các triệuchứng trên phản ánh mức độ nặng khác nhau Điều quan trọng là cần phảichẩn đoán nhanh mức độ nặng của bệnh, đưa ra những thăm khám và điều trịkịp thời, tránh nguy cơ suy hô hấp
Năm 2011, một nhóm các nhà khoa học thuộc đại Y Khoa Yokohama vàTrung tâm Y Khoa Yokohama, Nhật Bản đã thiết lập một thang điểm đánh giánhanh mức độ nặng của hô hấp Thang điểm này có tên là PRESS (Pediatrics
Trang 16Respirarory Severity Score), bao gồm 5 tiêu chí đánh giá: Tần số thở, khòkhè, sử dụng cơ hô hấp phụ, độ bão hòa oxy qua da (SpO2) và bỏ ăn/bú Mỗitiêu chí được cho điểm theo mức độ 0 hoặc 1 điểm Tổng điểm càng cao thìmức độ bệnh càng nặng Phân loại mức độ: nhẹ (0-1 điểm), trung bình (2-3điểm) và nặng (4-5 điểm) [6].
1.3.1 Tần số thở
Thở nhanh là một triệu chứng có giá trị nhất trong chẩn đoán NKHHCTđặc biệt là trong viêm phổi Đếm nhịp thở trong 1 phút, khi trẻ nằm yên Cóthể phải đếm nhịp thở 2-3 lần để đảm bảo độ chính xác Tiêu chuẩn thở nhanhtrong thang điểm PRESS được áp dụng theo hướng dẫn của hiệp hội Timmạch Mỹ [17]:
< 1 tuổi: Nhịp thở > 60 lần/phút
Từ 1 tuổi - < 3 tuổi: Nhịp thở > 40 lần/phút
Từ 3 tuổi - < 13 tuổi: Nhịp thở > 30 lần/phút
≥ 13 tuổi: Nhịp thở > 20 lần/phút
Có sự khác biệt về tiêu chuẩn thở nhanh giữa hiệp hội Tim mạch Mỹ và
tổ chức y tế thế giới (WHO) Theo WHO, thở nhanh được xác định [18]:
Trang 17Ngày nay, phân tích sóng âm trên máy vi tính cho phép mô tả chínhxác khò khè Khò khè là dạng sóng hình sin, tần số từ 100 Hz đến 5000 Hzvới ưu thế nhất ở tần số 400 Hz và thời gian kéo dài ít nhất 80 mili giây Khòkhè thường nghe rõ nhất khi trẻ thở ra, nhưng cũng có thể xuất hiện khi trẻ hítvào Khò khè có thể nghe được mà không cần sự trợ giúp của ống nghe khi
âm thanh lớn Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp cần sự trợ giúp củaống nghe (tiếng ran rít, ran ngáy)
Trên thực tế, ở trẻ sơ sinh cần phân biệt tiếng khò khè (là triệu chứng ítgặp nhưng là triệu chứng bệnh nặng ở lứa tuổi này) với tiếng thở do tắc mũi(là triệu chứng rất thường gặp và không phải là triệu chứng nặng) Thật vậy,trẻ sơ sinh thở chủ yếu bằng mũi, trong khi kích thước lỗ mũi trẻ còn nhỏ vàrất dễ bị tắc khi bị cảm ho (làm trẻ thở nghe khụt khịt) Khi này, có thể làmthông thoáng mũi trẻ với 2-3 giọt nước muối nhỏ mũi, sau đó nghe lại Trẻ bịnghẹt mũi sẽ thở êm hơn sau khi được làm thông thoáng mũi
Các nguyên nhân gây khò khè
Khò khè xảy ra khi trẻ có bệnh lý gây tắc nghẽn đường hô hấp dưới (từđoạn khí quản ngực đến các phế quản nhỏ)
Các nguyên nhân thường gặp nhất là: hen phế quản, viêm tiểu phếquản, viêm phổi Trong đó, ở trẻ dưới 6 tháng, nguyên nhân thường gặp nhất
là viêm tiểu phế quản Còn ở trẻ trên 18 tháng tuổi, nguyên nhân thường gặpnhất là hen phế quản
Ngoài ra còn các nguyên nhân hiếm gặp là: dị vật đường thở, một số dịtật bẩm sinh của phế quản, phế quản bị chèn ép (do mạch máu bất thường, u,hạch cạnh phế quản) Trong trường hợp này, trẻ có triệu chứng khò khè daidẳng, kéo dài
Trang 181.3.3 Sử dụng cơ hô hấp phụ
Bình thường khi hít vào chỉ sử dụng cơ hoành, động tác thở ra là thụđộng do sự đàn hồi của phổi Khi hít vào gắng sức, có sự huy động các cơ hôhấp phụ để làm tăng cường quá trình hô hấp: cơ ức đòn chũm, cơ thang, cơliên sườn và cơ thành bụng Việc sử dụng cơ hô hấp phụ giúp tạo ra nhiều áplực âm trong lồng ngực ở thì hít vào (kéo thêm nhiều khí vào phổi và cóthể gây ra co kéo khí quản) và áp lực dương cao hơn ở thì thở ra (đẩy khí ra)
Ở thì hít vào, cơ thang và cơ ức đòn chũm giúp mở rộng thành ngựctheo chiều ngang và chiều trước sau, làm giảm áp lực trong lồng ngực và vìthế khiến nhiều khí vào phổi Ở thì thở ra, cơ thành bụng giúp đẩy khí ra khỏiphổi Biểu hiện khó thở ở trẻ em được đánh giá thông qua các dấu hiệu của sửdụng cơ hô hấp phụ:
- Rút lõm lồng ngực (RLLN): quan sát ở vị trí 1/3 dưới của lồng ngực,khi trẻ hít vào phần lồng ngực ở 1/3 dưới bị lõm vào Lưu ý, ở trẻ sơ sinh dấuhiệu này chỉ có giá trị khi rút lõm lồng ngực nặng
- Co kéo cơ liên sườn: bình thường khi hít vào các khoang liên sườngiãn rộng và nở to ra Nhưng khi khó thở, ở thì hít vào các khoang liên sườnlõm vào
SpO2 là độ bão hòa oxy trong máu ngoại vi (mao mạch), được đo qua
da thông qua một đầu dò SpO2 (SpO2 probe) của Monitor hoặc của máyPulse Oxymeter (máy đo độ bão hòa oxy máu theo mạch đập) kẹp ở đầu ngóntay, ngón chân hoặc dái tai
Trang 19Nguyên lý hoạt động của máy đo độ bão hòa oxy máu theo mạch đập:
Máy đo độ bão hòa oxy máu theo mạch đập hoạt động dựa trên cơ sởphép đo quang phổ kế (sắc ký) và phép đo xung động kế (xung động ký)
Phép đo sắc ký hoạt động dựa trên cơ sở độ hấp thụ ánh sángcủa Hemoglobin (Hb) và Oxyhemoglobin (HbO2) khác nhau đối với 2 bướcsóng khác nhau của ánh sáng đỏ (660nm) và ánh sáng hồng ngoại (940nm)
Phép đo xung động ký hoạt động dựa trên cơ sở độ hấp thu ánh sángtruyền qua mô thay đổi có tính chu kỳ do sự thay đổi thể tích máu giữa kỳ tâmthu và tâm trương
Giá trị của SpO2 và thái độ đánh giá:
Thông thường SpO2 ≥ 92% thì tình trạng oxy hóa máu có thể đảm bảo.Tuy nhiên do hoạt động dựa trên cơ sở sắc ký và xung động ký nên độ chínhxác của SpO2 có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố như:
Do màu sắc da hoặc móng tay, móng chân (sơn móng tay, móng chân )
Do Hb bất thường (COHb và MetHb )
Do độ sai tiêu chuẩn của máy (thường khoảng ± 2%)
Đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy máy đo độ bão hòaOxy máu thiếu chính xác khi SpO2 ≤ 80% hay SaO2 ≤ 82% hoặc ở những bệnhnhân có dùng thuốc vận mạch, tuy nhiên sự sai biệt này không vượt quá 5%
Tuy không cho giá trị chính xác tuyệt đối như SaO2 (Saturation ofarterial oxygen), nhưng SpO2 là phương pháp định lượng độ bão hòa oxy máukhông xâm nhập, cho phép theo dõi một cách liên tục độ bão hòa oxy máu ở