• Trên thế giới đã nghiên cứu độ nặng của tổn th ơng da có liên quan đến tổn th ơng nội tạng bằng chỉ số mRSS.. • Ch a có nghiên cứu nào đánh giá liên quan mức độ nặng... tổng quan Bệ
Trang 1tr ờng đại học y hà nội
Đề CƯƠNG luận văn bác Sĩ chuyên khoa cấp II
Trang 2• Việc kiểm soát triệu chứng là quan trọng
• Trên thế giới đã nghiên cứu độ nặng của tổn th ơng da
có liên quan đến tổn th ơng nội tạng bằng chỉ số mRSS.
• Ch a có nghiên cứu nào đánh giá liên quan mức độ nặng
Trang 4tổng quan
Tình hình bệnh XCB trên thế giới và VN.
• Đ ợc biết từ gần 3000 năm tr ớc đây.
• 1847 thuật ngữ “Scleroderman” ra đời.
• 1862 Mauruce Raynaud mô tả hiện t ợng Raynaucl
Trang 6tổng quan
Bệnh nguyên bệnh sinh
XCB đ ợc đặc tr ng bởi 3 đặc điểm chính sau
Rối loạn miễn dịch Tăng sinh nguyên bào
Tổn th ơng cơ quan
Tổn th ơng mạch máu
Trang 8tổng quan
• Biến đổi miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua
trung gian tế bào
Yếu tố môi tr ờng.
Rối loạn miễn dịch:
Trang 9tổng quan
Triệu chứng lâm sàng
• Tổn th ơng da: qua 3 giai đoạn phù nề, da dày và xơ cứng, teo da Tổn th ơng có thể ở bất kì vị trí nào nh ng th ờng bắt
đầu từ ngọn chi đến gốc chi
• Tổn th ơng nội tạng: làm bệnh nặng và tỷ lệ tử vong cao
Tim: Xơ cơ tim dẫn đến bệnh cơ tim, rối loạn dẫn truyền, suy tim; viêm màng ngoài tim
Trang 10 ThËn: x¬ ho¸ cÇu thËn g©y c¬n bÖnh thËn, suy
Trang 13tổng quan
Các ph ơng pháp đánh giá tổn th ơng
• Durometry: năm 2002, Kisin và CS đánh giá đày da bằng dụng
cụ Dorometry
• Elastometry: Năm 2002 Balbir và CS đánh giá độ đàn hồi của da
bằng dụng cụ Elastometer
• Siêu âm:
Năm 1986 Akesson và CS sử dụng siêu âm đầu dò 20 MHz
đánh giá độ dày da và tổ chức d ới da.
Việt Nam: Nguyễn Thị Nga (2000) Sử dụng SA đầu dò 7,5
MHz và túi n ớc đã đánh giá độ dày da và mô d ới
• Sinh thiết da: Đánh giá độ dày da và mật độ Collagen trong da
Trang 14tổng quan
mRSS (modified Rodnan skin score)
• Chỉ số đánh giá độ dày da bằng cách véo da
• Độ dày da tại mỗi vùng cho thang điểm 0 – 3
• ở 17 vùng cơ thể
• Tổng điểm dao động 0 – 51
• Là ph ơng pháp đơn giản, dễ thực hiện có giá trị
• Đ ợc áp dụng rộng rãi trong thử nghiệm lâm sàng
Trang 15tổng quan
Lịch sử:
• 1979 Rodnan đánh giá chỉ số da trong XCB
Rodnan đánh giá độ dày da tại 26 vị trí giải
phẫu cơ thể
• 1986 Kahaleh và cs cải tiến chỉ số Rodnan,
đánh giá độ dày da tại 22 vị trí
Trang 16• Năm 1990, Clements và cs cải tiến tiếp đánh giá độ dày
da tại 10 vị trí thang điểm từ 0 - 3, tổng điểm dao động
Trang 17• Độ tin cậy của mRSS so với các ph ơng pháp đánh giá tổn th
ơng da khác cũng đã đ ợc khẳng định.
Trang 18điểm da 15 và <15 t ơng ứng 40% và 73% sự khác biệt có ý ≥ 15 và <15 tương ứng 40% và 73% sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,005
• Năm 2000 Clements và cs nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
điều trị D-Penicillamin ở 134 BN thấy BN có mRSS 20 thấy ≥ 15 và <15 tương ứng 40% và 73% sự khác biệt có ý
Trang 19• Năm 2001 Steen và Medsger đánh giá mối liên quan giữa mRSS với tổn th ơng cơ quan nội tạng
và tỷ lệ sống sót của BN XCBTT
• mRSS đ ợc sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng để đánh giá hiệu quả của thuốc điều trị bệnh XCB nh : D-penicillamin, Methotrexate, Cyclophosphamide, Rituximad.
tổng quan
Trang 20đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
Đối t ợng:
• Toàn bộ BN đ ợc chẩn đoán xác định XCBTT
theo tiêu chuẩn ACR 1980 đến khám và điều trị tại BVDLTW từ tháng 4 – 10/2012.
Trang 21đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
Tiêu chuẩn chẩn đoán XCB:
Trang 22đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
Tiêu chuẩn chẩn đoán XCBTT thể lan tỏa
Trang 23 Tiêu chuẩn chọn BN:
• BN XCBTT (mục tiêu đánh giá đặc điểm LS và CLS)
• BN XCBTT thể lan tỏa không có teo da (mục tiêu đánh giá liên quan giữa tổn th ơng da và nội tạng).
• Không phân biệt tuổi giới
• BN tự nguyện tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
Trang 24đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
Ph ơng pháp nghiên cứu:
• Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu.
Cỡ mẫu nghiên cứu
• Khảo sát đặc điểm lâm sàng, CLS: Cỡ mẫu thuận tiện lấy
toàn bộ BN đủ tiêu chuẩn.
• Đánh giá mối liên quan giữa tổn th ơng da và tổn th ơng nội
tạng của XCBTT thể lan tỏa không có teo da: áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu cắt ngang ớc l ợng tỷ lệ
2 P(1 P) Z
Trang 25đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
Trong đó:
n: Cỡ mẫu
: Mức ý nghĩa thống kê, lấy giá trị 0,05
Z(1-/2): 1,96 t ơng ứng với giá trị đã chọn là 0,05
: Khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ thu đ ợc và tỷ
lệ quần thể, lấy giá trị 0,06
P: Tỷ lệ xơ cứng bì toàn thể, thể lan tỏa không có teo
da khoảng 10%
• Theo công thức tính trên Cỡ mẫu có ý nghĩa thống kê
Trang 26đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
Các b ớc tiến hành:
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng.
• Lập hồ sơ bệnh án theo mẫu
• Phỏng vấn.
• Khám và phát hiện, đánh giá triệu chứng.
Da: dày da, sơ cứng da, ngón tay bị sơ teo loét cụt.
Hiện t ợng Raynaud.
Viêm nhiều khớp.
Thực quản, thanh quản: nuốt khó, nói khó.
Trang 27đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu cận lâm sàng.
• Xét nghiệm huyết học CTM.
• Xét nghiệm sinh hóa máu Ure, Crearinin,
Cholesteron, Triglyxeid, Protid, Glucose.
• Xét nghiệm sinh hóa n ớc tiểu
• Xquang tim phổi
• Thăm dò chức năng hô hấp
• Siêu âm tim
Trang 28đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
qua chỉ số mRSS.
ĐánhưgiáưtổnưthươngưdaưquaưchỉưsốưdàyưdaưmRSS.
• Đánh giá ở các BN XCBTT thể lan tỏa không có teo da
• Cơ thể đ ợc chia thành 17 vị trí đánh giá gồm: mặt, ngực, bụng; cánh tay,
cẳng tay, bàn tay, ngón tay, đùi, cẳng chân, bàn chân, hai bên
• Tại mỗi vị trí độ dày da đ ợc tính theo thang điểm 0 - 3 bằng cách véo da
giữa ngón cái và ngón trỏ nh sau:
o 0: không dày da.
o 1: dày da nhẹ
o 2: dày da vừa (da dày, không véo lên đ ợc nh ng vẫn di chuyển đ ợc)
o 3: dày da nặng (da dày, không véo lên đ ợc và không di chuyển đ ợc)
Trang 30• T thế BN và ranh giới giữa các vị trí giải phẫu khi đánh giá.
Mặt: đánh giá vùng giữa cung gò má Zygoma và x
Trang 31 Cánh tay, cẳng tay: đánh giá tại mặt duỗi
Bàn tay: đánh giá mặt mu từ cổ tay đến khớp bàn ngón
tay
Ngón tay: đánh giá mặt mu đốt ngón tay 2, nếu nh đốt
ngón tay 2 khó đánh giá thì đánh giá tại đốt ngón tay 1
Đùi, cẳng chân, bàn chân: BN nằm ngửa: đùi, cẳng
chân, bàn chân ở t thế gấp thoải mái; đánh giá tại mặt tr
ớc đùi, cẳng chân, mặt mu bàn chân
Tổng điểm tại 17 vị trí dao động từ 0 - 51 điểm
Coi tổn th ơng da nặng khi mRSS 35.≥ 15 và <15 tương ứng 40% và 73% sự khác biệt có ý
đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
Trang 32đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
Trang 33đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
Đánhưgiáưtổnưthươngưnộiưtạngưquaưthămưkhámưlâmưsàngư vàưcậnưlâmưsàng.
• Phổi:
Đo chức năng hô hấp: đánh giá chỉ số FVC.
Chụp XQ tim phổi: tìm hình ảnh xơ phổi.
Siêu âm tim: đánh giá áp lực động mạch phổi.
• Tim
Nghe tim: phát hiện các rối loạn, tiếng tim bất th ờng,
tràn dịch màng ngoài tim.
Siêu âm tim: phát hiện các rối loạn, tiếng tim bất th
ờng, tràn dịch màng ngoài tim, suy tim sung huyết.
• Thận
Đo huyết áp: đánh giá tăng huyết áp.
Trang 34đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
Tiêu chuẩn tổn th ơng nội tạng nặng
• Phổi
FVC < 55% giá trị lý thuyết hoặc giảm trên 15% so với
giá trị nền của BN hoặc
Xơ phổi trên phim X quang tim phổi hoặc
Tăng áp lực động mạch phổi trên siêu âm tim.
• Tim
Rối loạn nhịp tim hoặc
Tràn dịch ngoài màng tim
Suy tim xung huyết.
Tổn th ơng nặng khi các rối loạn trên cần điều trị hoặc can
thiệp
• Thận
Trang 35đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
Đánhư giáư liênư quanư giữaư tổnư thươngư daư vàư tổnư thươngư cơư
• Liên quan giữa tổn th ơng da và tổn th ơng nội tạng sẽ đ ợc
đánh giá theo liên quan giữa tổn th ơng da với mỗi tổn th
Trang 36đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
• Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng tại BV
Da liễu Trung ơng
• Siêu âm tim tại Viện Da liễu Trung ơng.
• Đo chức năng hô hấp tại Khoa Miễn dịch – dị ứng và
khoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai
Thời gian nghiên cứu.
Trang 37 Xử lý số liệu.
• Xử lý số liệu theo phần mền SPSS 17.0
• Các số liệu đ ợc xử lý, mã hóa và kiểm định theo thuật
toán thống kê y học
• Công cụ thu thập thông tin phù hợp với mục tiêu
nghiên cứu
•
đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
Trang 38 Đạo đức nghiên cứu
• Nghiên cứu này đ ợc thông qua hội đồng nghiên cứu
khoa học, hội đồng đạo đức và đ ợc phép của Bệnh viện Da liễu Trung ơng
• Bệnh nhân đ ợc giải thích, t vấn và tự nguyện tham
gia nghiên cứu
• Các thông tin của bệnh nhân đ ợc giữ kín
Hạn chế của đề tài
• Vì nghiên cứu cắt ngang nên không theo dõi đ ợc tiến
đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu
Trang 41dù kiÕn kÕt luËn
• Theo c¸c môc tiªu nghiªn cøu