ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌCNGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN SUY GIẢM TESTOSTERONE TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI HƯỚNG DẪN KH: PGS.TS.. • Lối sống giảm vận động, chế độ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
Ở BỆNH NHÂN SUY GIẢM TESTOSTERONE
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
HƯỚNG DẪN KH: PGS.TS VŨ BÍCH NGA HỌC VIÊN: TRẦN VĂN LƯU
Trang 2• Suy giảm Testosterone có biểu hiện ở cơ quan sinh dục và toàn thân.
• Vai trò của Testosterone: tác dụng trên cơ quan sinh dục mà tác dụng toàn thân lên hệ TK, tâm thần, nội tiết, cơ quan tạo máu, hệ cơ xương, xem như yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch
• BN đến khám vì 1 triệu chứng toàn thân, bác sĩ phải khám xét toàn diện, tìm hiểu được yếu tố nguy cơ giảm Testosterone để điều trị đầy đủ hiệu quả cho BN
• Lối sống giảm vận động, chế độ ăn nhiều chất béo, tinh bột tăng nhanh số lượng BN bị Hội chứng chuyển hóa: béo phì, béo bụng, kháng insulin gây rối loạn chuyển hóa đường, rối loạn chuyển hóa Lipid, tăng LDL, giảm HDL, tăng huyết áp
Trang 3• Suy giảm Testosteron và hội chứng chuyển hóa có quan hệ chặt chẽ với nhau, thúc đẩy nhau, tạo thành vòng xoắn bệnh lý phức tạp
• Giảm nồng độ Testosterone gây béo phì, tăng đề kháng Insulin, tăng huyết áp, rối loạn Lipid.
• Nghiên cứu Massachusett Male Aging Study ghi nhận rối loạn cương dương là tiên đoán Hội chứng chuyển hóa
• Ở Việt Nam có nhiều NC độc lập về mối liên quan giữa rối loạn cương dương hay suy giảm nồng độ Testosterone với béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn Lipid, suy thận, suy mạch vành.
Trang 41 Xác định tỷ lệ hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân suy giảm Testosterone tại Bệnh viện Đại
học Y Hà Nội.
2 Nhận xét mối liên quan giữa các yếu tố của hội chứng chuyển hóa với một số triệu chứng
lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân suy giảm Testosterone tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
Trang 51.1 Hội chứng suy giảm Testosterone
1.1.1 Tổng quan về Testosterone
* Đặc điểm
• Sự sản xuất hormone sinh dục
• Các hormone sinh dục ở nam giới
• Trong máu, testosterone tồn tại dưới 3 dạng khác nhau:
+ Testosterone tự do (T tự do)
+ Testosterone gắn với albumin
+ Testosterone gắn với globulin gắn hormone giới tính
+ T tự do và T gắn với albumin được gọi chung là T
• SHBG là một glycoprotein được sản xuất ra ở gan và nồng độ của nó trong huyết tương bị ảnh hưởng bởi rất nhiều bệnh lý hoặc tình trạng của cơ thể
Trang 6* Điều hòa sản xuất testosterone:
• Vùng dưới đồi tổng hợp ra hormone hướng sinh dục là GnRH
• LH gắn với các receptor đặc hiệu trên màng các tế bào Leydig dẫn đến tổng hợp và tiết cácandrogen
• FSH gắn với các receptor đặc hiệu tại tế bào Sertoli để điều hòa sự sản sinh tinh trùng
• Sự tổng hợp testosterone lại được kiểm soát gián tiếp qua cơ chế điều hòa ngược
Trang 7* Vai trò của testosterone
• Trong quá trình phát triển của bào thai.
• Ở giai đoạn dậy thì.
• Đối với người trưởng thành.
* Vai trò của testosterone với chức năng cương
• Testosterone và sự cương dương vật.
• Testosterone và hành vi tình dục.
Trang 81.1.2 Sinh lý cương dương
• Cơ chế cương trung ương
• Cơ chế thần kinh
• Cương dương do yếu tố nội tại
Trang 91.1.3 Rối loạn cương
• Đánh giá chức năng cương dương qua chỉ sốIIEF
Trang 10* Phân loại rối loạn cương theo thang chia điểm của IIEF như sau:
• Từ 1-10 : Rối loạn cương nặng
• Từ 11-16 : Rối loạn cương trung bình
• Từ17-12 : Rối loạn cương nhẹ
• Từ 13-30 : Không rối loạn cương
Trang 111.1.4 Suy giảm Testosteron
• Mãn dục nam giới
• Hội chứng Padam
• Suy sinh dục khởi phát muộn
• Triệu chứng lâm sàng của suy giảm Testosterone:
• Các triệu chứng lâm sàng ít đặc hiệu:
• Triệu chứng cận lâm sàng:
• Các yếu tố ảnh hưởng suy giảm testosterone ở nam giới
Trang 121.2. Hội chứng chuyển hóa
• Tình trạng béo bụng, chỉ số BMI tăng cao
• Tình trạng kháng insulin hoặc rối loạn dung nạp đường
• Rối loạn lipid máu
• Tăng huyết áp
• Tình trạng tiền đông máu
• Tình trạng viêm
Trang 131.2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán Hội chứng chuyển hóa
• Tiêu chuẩn chẩn đoán của WHO năm 1999 (đang được áp dụng phổ biến nhất): A + ≥2B
+ Tiêu chí bắt buộc là kháng insulin (tiêu chí A)
+ Các tiêu chí khác (tiêu chí B):
• Tiêu chuẩn của ATPIII thuộc chương trình giáo dục về cholesterol quốc gia của Hoa Kỳ (NCEP- National Cholesterol Education Program): ≥ 3 tiêu chí
Trang 141.2.2.Sinh lí bệnh của Hội chứng chuyển hóa
• Hình thành các mảng xơ vữa
• Huỷ hoại tế bào nội mạc mạch máu
• Béo phì, tăng TG và sự thúc đẩy quá trình xơ vữa mạch
Can thiệp MetS:
• Điều trị thừa cân / béo phì và lối sống không hoạt động thể lực bằng cách tích cực vận động, chế độ ăn lành mạnh, kiểm soát cân nặng duy trì trọng lượng với BMI từ 18.5 - 24.9
• Điều trị thuốc kiểm lipid máu khi đã thay đổi lối sống như bước 1 nhưng vẫn còn
• Điều trị THA: HA mục tiêu dưới 130/80mmHg
• Kiểm soát tốt đường máu, đặc biệt sử dụng nhóm thuốc tăng nhạy với Insulin
Trang 151.3 Mối liên quan giữa suy giảm Testosteron và hội chứng chuyển hóa
1.3.1 Mối liên quan giữa đái tháo đường và suy giảm Testosteron
1.3.2 Mối liên quan giữa tăng huyết áp và suy giảm Testosteron
1.3.3 Mối liên quan giữa rối loạn lipid và suy giảm Testosteron
1.3.4 Mối liên quan giữa béo phì và suy giảm Testosteron
Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa và suy
Testosterone
Trang 161.4 Tình hình nghiên cứu hội chứng chuyển hóa ở BN có suy giảm Testosterone trong nước và thế giới
Trang 172.1 Đối tượng NC
• BN nam có triệu chứng suy giảm Testosterone đến khám tại BV Trường ĐHYHN
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:
• BN nam có triệu chứng của suy giảm, tiêu chuẩn vàng là nồng độ Testosterone thấp) đến khám tại phòng khám Nam học Bệnh viện Đại Học Y Hà Nội từ tháng 8/2018 đến tháng 6/2019
• BN được chẩn đoán suy giảm Testosterone theo tiêu chuẩn của Joint Society: có ít nhất 3 dấu hiệu hoặc triệu chứng của suy sinh dục và nồng độ testosterone toànphần <230ng/dl (8 nmol/l)
Trang 18* Tiêu chí bắt buộc là kháng insulin (tiêu chí A): được xem là có kháng insulin khi có một trong các biểu hiện:
• Đái tháo đường týp 2
• Rối loạn dung nạp glucose 7,8 -10,9 mmol/l
• Suy giảm dung nạp glucose máu lúc đói ≥ 6,1 mmol/l
• Tăng insulin máu
* Các tiêu chí khác(tiêu chí B):
• Tăng HA tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc HA tâm trương ≥90 mmHg
• Triglycerid(TG) > 1,7mmol/l
• HDLc 0,9(với nam); > 0,85(với nữ)
• BIM > 30(với người châu Âu, châu Mỹ) BMI > 27 với người châu Á
• Đạm niệu vi thể, tốc độ thải Albumin qua nước tiểu > 20 mg/ph hoặc tỉ Albumin niệu /creatinin niệu > 30 mg/g
Trang 192.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
• BN hiện đang mắc các bệnh cấp tính như sốt, tăng áp lực thẩm thấu, nhiễm toan lactic, nhiễm khuẩn
• BN là giới nữ
• BN hiện đang mắc các bệnh mạn tính như: Xơ gan, viêm gan, suy thận, hội chứng thận hư, bệnh lý tuyến giáp, bệnh lý tuyến thượng thận, ung thư, bệnh phổi mạn tính
• BN có bệnh lý cấp tính của tinh hoàn
• BN đang dùng các thuốc ảnh hưởng đến chức năng sinh dục như: thuốc điều trị rối loạn tâm thần, thuốc giải lo âu, an thần, chẹn beta giao cảm, thuốc ức chế men MAO, thuốc chống động kinh, glucocorticoid
• BN đang dùng thuốc testosterone hoặc điều trị rối loạn cương
• BN không hợp tác hoặc từ chối phỏng vấn
Trang 202.2 Địa điểm và thời gian NC
• Địa điểm NC: Bệnh viện Đại Học Y Hà Nội
• Thời gian NC: Từ tháng 8/2018 đến tháng 8/2019
Trang 212.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
* Cỡ mẫu:
• Cỡ mẫu được tính theo công thức tính cỡ mẫu nghiên cứu mô tả
Qua công thức trên ta tính được n= 164, lấy thêm 10% ta được cỡ mẫu cuối cùng là n=180 BN.
2
2
) 2 / 1 (
) (
) 1
( ε
α
p
p p
Z
−
Trang 222.3.3 Biến số và chỉ số nghiên cứu
Chỉ số/ định nghĩa/phân loại
Phương pháp thu thập
Công cụ thu thập
Trang 232.3.4 Kĩ thuật và công cụ thu thập thông tin
• Sử dụng kỹ thuật NC định tính và NC định lượng trong điều tra nghiên cứu Tất cả bệnh nhân được tiến hành theo các bước
• Hỏi bệnh:
• Khám bệnh:
• Các xét nghiệm hóa sinh
Trang 24* Đánh giá các số đo nhân trắc và thể trạng
* Phân loại tăng huyết áp ( THA)
Trang 25* Đánh giá kiểm soát đường máu và HbA1C.
* Đánh giá về rối loạn lipid máu
Thành phần lipid máu Bình thường Rối loạn
HDL-C (mmol/l) >1,0 ≤1,0
LDL-C (mmol/l) <3,3 ≥3,3
Trang 262.4 Quản lý, phân tích số liệu
• Số liệu nghiên cứu được quản lỳ và phân tích bằng chương trình phần mềm SPSS 20.0 với các thuật toán:
• Tính trung bình, độ lệch, phương sai của các biến
• So sánh các biến định lương, so sánh 2 trung bình bằng các test: T-test, Fisher-test; Tính tỷ xuất chênh OR, RR; Phân tích hồi quy logestic tìm yếu tố nguy cơ độc lập
Trang 272.5 Sai số và cách khống chế sai số
2.5.1 Sai số ngẫu nhiên
• Do chỉ chọn mẫu là nam giới ngẫu nhiên đến khám tại BV Đại học Y Hà Nội nên chưa đủ đại diện cho tất cả nam giới trưởng thành ở BN có hội chứng suy giảm Testosterone
2.5.2 Sai số hệ thống
• Sai số do các kết quả xét nghiệm có thể do bệnh nhân tiến hành xét nghiệm sau khi ăn sáng
• Sai số do nghiên cứu viên cân đo cân nặng, chiều cao, đo vòng bụng vòng eo không chính xác
Trang 28• Người bệnh cần được tư vấn, giải thích rõ trước khi làm các CLS và việc cần thiết phải làm CLS đó.
• Giải thích rõ cho người bệnh về quy trình NC làm giảm lo lắng và tăng sự hợp tác của người bệnh
• BN NC được lấy máu tĩnh mạch vào buổi sáng sau khi đã nhịn ăn sáng, tại khoa Hóa sinh bệnh viện Đại Học Y Hà Nội
• Sử dụng các loại cân, thước đo với kỹ thuật chuẩn, tuân theo phương thức thường quy và thống nhất phương pháp điều tra
đã được tập huấn cho điều tra viên nhằm loại trừ khả năng sai số do điều tra viên hoặc do dụng cụ cân, đo
Trang 292.6 Đạo đức trong nghiên cứu
• Tất cả các đối tượng NC sau khi được giải thích về mục đích NC có quyết định đồng ý tham gia vào NC hay không Nếu từ chối tham gia vào NC vẫn tiếp tục được khám theo nguyện vọng của đối tượng
• Đối tượng NC được tư vấn,giải thích về vấn đề NC, kết quả NC Sau khi kết thúc NC kết quả được phản hồi cho đối tượng
NC Đối tượng NC được can thiệp và theo dõi nếu cần thiết
• NC này chỉ nhắm nâng cao sức khỏe cộng đồng, chất lượng điều trị, không nhằm mục đích nào khác
• Danh tính, bệnh án của người bệnh sẽ được mã hóa và lưu trữ theo quy định về lưu trữ hồ sơ bệnh án sau khi hoàn thành nghiên cứu
Trang 31Bàn luận theo kết quả nghiên cứu