---*---HOÀNG THỊ BÍCH NGỌC XÁC ĐỊNH CÁC NHÓM ESCHERICHIA COLI GÂY TIÊU CHẢY Ở TRẺ EM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC PHÂN TỬ TẠI HÀ NỘI Chuyên ngành: Vi khuẩn học Mã số : 68 72 68 01 ĐỀ CƯƠNG
Trang 1-* -HOÀNG THỊ BÍCH NGỌC
XÁC ĐỊNH CÁC NHÓM ESCHERICHIA COLI GÂY
TIÊU CHẢY Ở TRẺ EM BẰNG PHƯƠNG PHÁP
SINH HỌC PHÂN TỬ TẠI HÀ NỘI
Chuyên ngành: Vi khuẩn học
Mã số : 68 72 68 01
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU SINH
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS Hoàng Thu Hà
2 GS TS Phùng Đắc Cam
HÀ NỘI – 2012
Trang 2AA : Aggregative adherence
ADN : Acid Deoxyribo nucleic
A/E : Attaching/effacing
AAF : Aggregative adherence Fimbriae
BHI : Broth Heart Infusion
CDC : Centers for Disease Control and Prevention
CFA : Colonization factor antigen
DEC : Diarrhea Escherichia coli
EAEC : Enteroaggregative E.coli
EHEC : Enterohemorrhagic E.coli
EIEC : Enteroinvasive E.coli
EPEC : Enteropathogenic E.coli
ETEC : Enterotoxigenic E.coli
DAEC : Diffusely adherent E.coli
ELISA : Enzyme Linked Immunosorbent Assay
KIA : Kliger iron agar
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tiêu chảy và E.coli 3
1.1.1 Bệnh tiêu chảy 3
1.1.2 Escherichia coli 5
1.2 Các phương pháp chẩn đoán E.coli 6
PHẦN II 14
ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 15
2.2 Vật liệu 15
2.2.1 Vật liệu cho vận chuyển, nuôi cấy và xác định vi khuẩn 15
2.2.2 Vật liệu cho PCR đa mồi chẩn đoán E.coli 16
2.3 Phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu 18
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.2 Kỹ thuật nghiên cứu 19
2.4 Xử lý số liệu 24
2.5 Y đức 24
PHẦN III 25
DỰ KIẾN KẾT QUẢ 25
3.1 Xác định tỷ lệ các loại E.coli ở trẻ tiêu chảy và không tiêu chảy 25
3.2 Đánh giá mối liên quan giữa các gien độc lực của E.coli ở nhóm trẻ tiêu chảy và không tiêu chảy 26
3.3 Đánh giá mối liên quan giữa các loại E.coli gây tiêu chảy và triệu chứng lâm sàng27 PHẦN IV 29
DỰ KIẾN BÀN LUẬN 29
PHẦN V 30
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiêu chảy là bệnh phổ biến trên toàn cầu đặc biệt ở các nước đangphát triển trong đó có Việt Nam Theo tổ chức y tế thế giới bệnh tiêu chảychiếm khoảng 30% các trường hợp tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi Tại Việt Namtheo một số nghiên cứu mỗi trẻ tiêu chảy trung bình 3,2 lần/năm Bệnh tiêuchảy là gánh nặng về y tế, kinh tế cho xã hội, cho gia đình bệnh nhân [1]
Escherichia coli (E.coli) là căn nguyên phổ biến của viêm dạ dày ruột,
chiếm tới 20-30% các căn nguyên xác định gây tiêu chảy [5]
E.coli có 2 loại: E.coli gây bệnh tiêu chảy (Diarrhea Escherichia coli: DEC) và E.coli không gây tiêu chảy Việc xác định các loại E.coli gây tiêu
chảy dựa vào ngưng kết với kháng huyết thanh, thử nghiệm trên động vật thínghiệm, nuôi cấy trên tế bào, các kỹ thuật này thường mất thời gian, phức tạpnhưng độ nhạy và độ đặc hiệu không cao
Phương pháp sinh học phân tử như khuếch đại gien PCR (polymerasechain reaction), điện di trong trường xung điện (pulse-field gel electrophoresis
- PFGE) hay phương pháp phân tích trình tự lặp locus đa hình multiple-locus variable-number tandem repeat analysis) trở thành kỹ thuậtphổ biến và đáng tin cậy để xác định nguồn gốc dịch, mối liên quan dịch tễhọc phân tử Hiện tại, các kỹ thuật này đã được áp dụng ở những nước pháttriển Tuy nhiên, tại Việt Nam nhóm kỹ thuật này chưa phát triển rộng rãi,đồng thời chưa có một nghiên cứu nào sử dụng phương pháp sinh học phân tử
(MLVA-để đánh giá mức độ khác nhau giữa các gen của các chủng E.coli gây bệnh và
không gây bệnh Do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mụcđích nghiên cứu các chủng DEC ở trẻ em Việt Nam bằng phương pháp sinhhọc phân tử để:
Trang 5- Xác định tỷ lệ từng loại E.coli ở nhóm trẻ tiêu chảy và không tiêu
chảy dưới 5 tuổi tại Hà Nội
- Đánh giá mối liên quan giữa các gien độc lực của E.coli ở nhóm trẻ
tiêu chảy và không tiêu chảy dưới 5 tuổi bằng kỹ thuật PFGE và MLVA
- Đánh giá mối liên quan giữa các loại E.coli gây tiêu chảy và triệu
chứng lâm sàng
Trang 6PHẦN I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tiêu chảy và E.coli
1.1.1 Bệnh tiêu chảy
Tiêu chảy là vấn đề y tế toàn cầu, là nguyên hàng đầu gây bệnh tật và
tử vong cho trẻ em các nước đang phát triển, ước tính trẻ dưới 5 tuổi tiêu chảy3,2 lần/năm và trong 5 năm đầu đời có 4,9/1000 trẻ tử vong do tiêu chảy [42]
Tiêu chảy là tình trạng trẻ đi ngoài từ 3 lần trở lên trong 24 giờ,phân lỏng, hoặc thay đổi tính chất bình thường của phân, kèm theo cáctriệu chứng như sốt, nôn, đau bụng [11] Tiêu chảy cấp là tiêu chảy dưới
14 ngày, tiêu chảy trên 14 ngày là tiêu chảy kéo dài, tiêu chảy trên 30ngày là tiêu chảy mãn [1], [27]
Căn nguyên gây tiêu chảy chủ yếu là do virus, vi khuẩn, ký sinh trùng,khoảng 60% các trường hợp tiêu chảy cấp xác định được căn nguyên gây tiêuchảy [7], [33] Các tác nhân gây tiêu chảy thường lây truyền qua thức ăn vànước uống nhiễm tác nhân gây bệnh, qua đường phân - miệng, bàn tay bẩnhoặc tiếp xúc trực tiếp với phân có chứa tác nhân gây bệnh Do vậy hạn chếtình trạng lây nhiễm bằng rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, ăn chin,uống sôi giảm đáng kể tình trạng lây nhiễm này Những yếu tố làm tăng nguy
cơ tiêu chảy ở trẻ như trẻ nuôi hoàn toàn bằng sữa bột, trẻ suy dinh dưỡng…Việc thực hiện chương trình kiểm soát và khống chế tiêu chảy của tổ chức y tếthế giới (WHO) bao gồm tăng cường cho trẻ bú sữa mẹ, điều trị tiêu chảy chotrẻ bằng bù nước và điện giải, giai đoạn sớm cho trẻ uống ORESOL, truyềnthông giáo dục sức khỏe đã làm giảm tỷ lệ mắc tiêu chảy
Điều trị tiêu chảy tùy thuộc căn nguyên gây bệnh Tiêu chảy do E.coli
ngoài bồi phụ nước và điện giải (uống ORESOL, truyền dịch) còn dùngkháng sinh diệt vi khuẩn [6]
Trang 7Tiêu chảy do E.coli chiếm khoảng 20%-30% các trường hợp tiêu chảy [5], [47], [3] Dựa vào tính chất gây bệnh chia E.coli gây tiêu chảy thành các nhóm chính:
Enteropathogenic E.coli (EPEC): E.coli gây bệnh đường ruột
Enterotoxigenic E.coli (ETEC): E.coli sinh độc tố ruột
Enterohemorrhagic E.coli (EHEC): E.coli gây xuất huyết ruột
Enteroinvasive E.coli (EIEC): E.coli xâm nhập ruột
Enteroaggregative E.coli (EAEC): E.coli bám dính kết tập ruột Diffusely adherent E.coli (DAEC): E.coli gây bám dính phân tán
Hình 1: Các loại E.coli gây tiêu chảy
Nguồn tài liệu http://cmr.asm.org/content/11/1/142.full
Trang 8Tại Tanzania DEC là căn nguyên phổ biến nhất gây tiêu chảy chiếm22,9% ở trẻ dưới 5 tuổi [48] Tương tự, tỉ lệ này ở Iraq là 25,9% [8] Đặc biệttại Ấn Độ chiếm tới 43%, trong đó ETEC chiếm 37,21% [36] Nghiên cứu tạiThụy Sĩ cho thấy, bệnh tiêu chảy do DEC, EHEC chiếm tới 60% ở trẻ dưới
16 tuổi [59] Tại Brazil thì tiêu chảy cấp do EPEC điển hình chiếm 6%, EPECkhông điển hình 6%, EAEC 4,7%, EIEC 2% [10] Tại Tây Ban Nha nghiêncứu được tiến hành ở người đi du lịch bị tiêu chảy thì ETEC chiếm tới 15.7%,EAEC chiếm 13.4% và DAEC chiếm 9.14% [62].Theo Đỗ Thu Hương vàcộng sự, tại Việt Nam, trẻ dưới 5 tuổi tiêu chảy do DEC chiếm 24,9% [3].Tương tự, Nguyễn Vũ Trung và cộng sự chỉ ra tỉ lệ DEC chiếm 29,04%,trong đó EAEC chiếm 18,71%, EPEC 5,8%, EHEC chiếm 1,94%, và EIEC1,94%, ETEC 0,62% [5]
1.1.2 Escherichia coli
Escherichia do Escherich phát hiện vào năm 1885 Giống Escherichia gồm nhiều loài , trong đó E coli là loại điển hình và có vai trò quan trọng [2] E.coli là trực khuẩn Gram âm, di động, một số có vỏ, lên men đường Glucose,
Lactose và sinh hơi (trừ một số chủng EIEC), lên men đường Sorbitol (trừ đa sốEHEC), sinh Indol, không sinh H2S, không có enzyme Urease, không sử dụngcitrat trong môi trường simmons, khử Cacboxyl trong môi trường Lysinedecacboxylase … [30] Nuôi cấy dễ dàng trên môi trường nuôi cấy thông thường,hiếu kỵ khí tùy tiện, nhiệt độ thích hợp là 370C [1], [2]
Sau 24 giờ nuôi cấy khuẩn lạc dạng S (Smooth), có thể gặp dạng M(Mucous) hoặc R (Rough)
Tại đường tiêu hóa E.coli có 2 loại E.coli gây tiêu chảy (DEC) và E.coli thuộc hệ vi khuẩn bình thường của đường tiêu hóa E.coli có thể gây
bệnh ở nhiều nơi trong cơ thể như nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm màng não,nhiễm khuẩn huyết…
Trang 91.2 Các phương pháp chẩn đoán E.coli
Thử nghiệm tính chất sinh vật hóa học
Dựa vào các tính chất để xác định E.coli, nhưng phương pháp này không phân biệt được E.coli gây bệnh và E.coli của hệ vi sinh vật bình thường.
Chẩn đoán DEC bằng định typ huyết thanh
Vào năm 1944 Kauffman đề xuất phân loại E.coli dựa 3 loại kháng
nguyên Kháng nguyên thân O (Somatic), kháng nguyên lông H (Flagellar),kháng nguyên vỏ K (Capsular) Có 170 kháng nguyên O, mỗi loại xác địnhmột nhóm kháng nguyên, có 60 kháng nguyên H và 80 kháng nguyên K [57],[63], [26] Sự kết hợp giữa kháng nguyên O và H tạo các typ huyết thanh đặchiệu [30] Các typ huyết thanh có mối liên hệ với DEC tuy nhiên 1 loại DEC
có thể có nhiều nhóm huyết thanh, 1 nhóm huyết thanh có thể có nhiều loạiDEC [40] EPEC là nhóm đầu tiên được chẩn đoán bằng huyết thanh học,theo tổ chức y tế thế giới (1987) đã thống nhất có 12 nhóm huyết thanh củaEPEC gây bệnh ở người: O26, O55, O86, O111, O114, O119, O124, O125, O126, O127,
O128, O142. [26], [40], [19] ETEC gồm các nhóm chủ yếu: O6, O8, O15, O25, O27,
O63, O78, O115, O148, O153, O159, o167 EIEC gồm các nhóm phổ biến O28ac,
O112ac, O124, O136, O143, O144, O152, O164 [26] Nhóm EHEC gây bệnh chủ yếu là
O157H7 [32]
Chẩn đoán DEC dựa vào kháng huyết thanh thực hiện đơn giản, tuynhiên giá thành đắt do vậy ít phòng thí nghiệm có đủ các týp huyết thanh đểchẩn đoán và độ nhạy, độ đặc hiệu không cao
Chẩn đoán DEC dựa vào các phản ứng miễn dịch
Phản ứng ELISA, latex, miễn dịch huỳnh quang để phát hiện khángnguyên O, kháng nguyên H của EHEC O157H7. Phát hiện độc tố ruột ST của
ETEC qua miễn dịch phóng xạ [24], ELISA [56].
Trang 10Chẩn đoán DEC dựa đặc điểm về độc lực
ETEC được phát hiện dựa trên yếu tố độc tố ruột LT (heat-labile), ST(heat-stable) [41] và thử nghiệm trên thỏ [21] Phát hiện được độc tố LT khinuôi cấy vào chuột Hamster [15] LT gồm LT1, LT2 và 2 loại này không cóphản ứng chéo LT1 gây bệnh cả trên người và động vật, LT2 gây bệnh hầuhết trên động vật
Phát hiện EAEC bằng nuôi cấy trên tế bào HEp-2 được coi là tiêuchuẩn vàng chẩn đoán EAEC [1], [58], kỹ thuật này được mô tả lần đầu tiênvào năm 1979 bởi Cravioto và cộng sự EAEC có khả năng bám vào tế bàoHEp-2 bằng yếu tố bám dính AA(Aggregative Adherence) [49], [50]
EIEC: Phát hiện bằng thử nghiệm Sereny gây viêm kết giác mạc củachuột lang, xâm nhập vào trong tế bào biểu mô và lan tràn từ tế bào này sang
tế bào khác [50]
Phương pháp chẩn đoán DEC dựa vào độc lực đòi hỏi nhân viên phòngthí nghiệm có kinh nghiệm nhưng cũng không đặc hiệu 100%
Phát hiện bằng sinh học phân tử
Phương pháp này phân biệt được DEC và E.coli thuộc hệ vi khuẩn bình
thường DEC là một trong những vi khuẩn đầu tiên được phát hiện bằngphương pháp này
DNA đầu dò như phát hiện độc tố chịu nhiệt (ST) và không chịu nhiệt (LT)
Trang 11Cơ chế bám dính được chia làm 3 giai đoạn [1]:
- Sự bám dính khu trú: Do bfp (bundl forming pilus) thực hiện, bámdính dưới dạng tua (Fimbriae), có khuynh hướng kết thành bó, yếu tố này
được mã hóa bởi gen bfpA nằm trên plasmid EAF, đặc hiệu cho EPEC và
không có ở hệ vi khuẩn bình thường [1], [25]
- Xâm nhập vào tế bào chủ: Bằng các protein tiết của EPEC secreted proteins: Esps) gồm espA, espB, espD [39], các protein này được mã
(EPEC-hóa bởi các gen espA, espB, espD nằm trên vùng chromosome kí hiệu LEE
(locus of enterocyte effacement), vùng này cũng có gen mã hóa cho hệ thống
tiết sep, esc [49], LEE không có ở hệ vi khuẩn bình thường và ETEC, có chủ
yếu của EPEC và EHEC [1]
- Sự dính mật thiết: vi khuẩn dính vào biểu mô ruột qua trung gian là một
protein màng ngoài gọi intimin, yếu tố này được mã hóa bởi gen eaeA, cùng với cụm gen LEE tạo ra tổn thương A/E [1], [31] Intimin có cả EPEC và EHEC.
Hình 2: Cơ chế gây bệnh của EPEC.
Nguồn tài liệu theo http://www.pnas.org/content/97/16/8799.figures-only
Trang 12Mồi được chọn cho EPEC là eae và bfpA Nếu dùng PCR phát hiện có gen eae là EPEC điển hình và/hoặc không điển hình, nếu có bfpA xác định đó
là EPEC điển hình [10]
PCR phát hiện EHEC
EHEC còn gọi E.coli sinh độc tố Shiga Độc lực chính của EHEC là
độc tố Stx (Shiga toxin) hay độc tố gây độc với tế bào Vero (Verocytotocin) vì
vậy thuộc nhóm VTEC (Verocytotocin E.coli) EHEC gây bệnh theo 2 cơ chế
chảy máu đường ruột, shock E.coli O157H7 thường thuộc nhóm này [64].PCR sử dụng 2 cặp mồi riêng biệt để phát hiện gen mã hóa cho Stx1 và Stx2
Do các gen Stx thường mất đi trong quá trình cấy chuyển, nên trong ADN dò
và PCR thì gen eae được phát hiện kết hợp xác định Stx để xác định các
chủng EHEC [54] EHEC là phân nhóm của verocytotoxin (VT) sản phẩm
của E.coli (VTEC), có 2 typ chính của VT là VT1 và VT2 Xác định VT1 và
VT2 qua ADN dò phát hiện EHEC [66]
PCR phát hiện ETEC
ETEC là một trong những vi khuẩn đầu tiên được phát hiện bằng PCRvào năm 1982 [46] ETEC được coi là nguyên nhân chủ yếu gây tiêu chảy củakhách du lịch và trẻ em ở các nước phát triển Tiêu chảy do ETEC thường
Trang 13khởi phát đột ngột, phân toàn nước, không có nhày, mủ, máu, đôi khi bệnhnhân có sốt, buồn nôn, nôn, đau bụng
Độc tố ruột là yếu tố quyết định khả năng gây tiêu chảy Có 2 loại độc tố:độc tố chịu nhiệt ST (heat stable toxin) và độc tố không chịu nhiệt LT (heatlabile toxin) Có chủng ETEC chỉ có ST hoặc LT nhưng có những chủng có cả
ST và LT [65], [55]
- Độc tố ST gồm STa (STI) và STb (STII) được sản xuất bởi ETEC và một
số vi khuẩn Gram âm khác Độc tố ST được mã hóa bởi 2 gen estA và st1.EAST lúc đầu được tìm thấy ở EAEC, sau đó được tìm thấy ở nhiều chủngEHEC Một số chủng ETEC có STa, STb và EAST [65]
- Độc tố LT là ngoại độc tố, gồm 2 loại: LT-I gây bệnh cho người và độngvật, LT-II chủ yếu ở động vật hiếm khi ở người [16] LT được mã hóa bởi 2
gen là elt hoặc etx, các gen này nằm trên plasmid và nó cũng chứa gen mã hóa
cho ST [30]
Kỹ thuật PCR sử dụng các cặp mồi đặc hiệu để phát hiện đoạn gen mãhóa cho ST và LT [55], [18] Hiện đã sử dụng một số mồi kết hợp để phát hiệncác tác nhân gây bệnh đường ruột khác [35], [61], [52]
PCR phát hiện EIEC
Vi khuẩn bám rồi xâm nhập vào niêm mạc ruột, nhân lên nhanh chóngtrong niêm mạc ruột, vi khuẩn lan từ tế bào này sang tế bào khác, khi vikhuẩn chết giải phóng độc tố làm hủy hoại niêm mạc ruột Các gen mã hóacho quá trình xâm nhập nằm trên cả plasmid và chromosome
Để xác định EIEC xác định gen ial hoặc gen IpaH [60] EIEC có thể
mất 1 phần hoặc toàn bộ plasmid pInv do vậy phản ứng cần thực hiện sớm
PCR phát hiện EAEC
EAEC là tác nhân gây tiêu chảy thường gặp ở người đi du lịch, gặpnhiều ở cả các nước đang phát triển và phát triển EAEC thường gây tiêu chảy
Trang 14kéo dài hoặc mãn tính EAEC ngày càng đóng vai trò quan trọng gây tiêuchảy ở trẻ em, chiếm tới 15% ở các nước đang phát triển và khoảng 4% ở cácnước phát triển [29] Cơ chế gây bệnh của EAEC liên quan đến:
- Diềm bám dính kết tập AAF (Aggregative adherence fimbriae) là yếu
tố độc lực quan trọng nhất AAF gồm: AAF/I và AAF/II có cấu trúc bó,AAF/III có dạng sợi riêng biệt Các AAF tạo kiểu bám dính hình chồng gạchtrên tế bào Hep-2
- Yếu tố aggR điều hòa sự biểu hiện bám dính kết tập AAF
- Protein Pet được tiết qua màng ngoài vi khuẩn, gây tích tụ dịch và gâyđộc cho tế bào biểu mô đường tiêu hóa
- Độc tố EAST-1(enteroaggregative heat- stable toxin- 1) có khả năngphá hủy tế bào biểu mô ruột
- Ngoài ra EAEC còn tiết protein gây tan máu và mất thăng bằng vậnchuyển ion qua màng tế bào ruột
Các yếu tố độc lực được mã hóa bởi các gen nằm chủ yếu trên plasmid Bao
gồm các gen điều hòa chi phối yếu tố bám dính kết tập aggR, protein tiết aap, độc tố astA….EAEC Khi gây bệnh trên người gồm 3 bước [50]:
- EAEC xâm nhập lên bề mặt tế bào biểu mô ruột bằng yếu tố AAF
- EAEC tăng tiết chất nhày tạo màng nhày, dày của vi khuẩn trên bề mặt tếbào biểu mô
- EAEC tiết độc tố lên bề mặt niêm mạc ruột
EAEC làm nhung mao ruột ngắn dần do hoại tử, chảy máu do vậy bệnhnhân đi ngoài phân thường có máu [14], có đáp ứng viêm nhẹ với sự tăng sinhbạch cầu đơn nhân Quan sát dưới kính hiển vi điện tử không có sự bám dính
và xâm nhập như EPEC
Trang 15Giả thiết về gen độc lực của EAEC và các yếu tố độc lực [17], [51]
Gen điều hòa
aggR Kiểm soát hoạt động của 1 nhóm gen độc lực nằm trên
plasmid: gen mã hóa yếu tố AAF (AAF/I và AAF/II),protein phân tán và 1 cụm gen lớn chèn vào locus PheU
Fimbriae
aggA
aafA
agg3
Mã hóa AAF/I và sự kết dính của hồng cầu
Mã hóa AAF/II (yếu tố bám dính vào tế bào tiết nhày)
Mã hóa AAF/III
Enterotoxins
astA
pet
Mã hóa độc tố chịu nhiệt, tương tự độc tố STa
Mã hóa enterotoxin và cytotoxin
Mã hóa protein phân tán
Mã hóa cho serine protease autotransporter protein
DAEC lần đầu được phát hiện khi xác định được các chủng E.coli bám
dính vào tế bào HEp-2 nhưng không phải EPEC Tuy nhiên, sự hiểu biết vềDAEC chưa nhiều Một số nghiên cứu chứng minh DAEC là căn nguyên gâytiêu chảy [44], [13] DAEC được phát hiện dựa trên đặc điểm bám dính
Trang 16(Diffuse adherence: DA) khi nuôi cấy trên tế bào HEp-2 và tế bào HeLa Cácchủng DAEC có yếu tố bám dính vỏ (Afimbrial adhesive sheaths: Afas), yếu
tố này được mã hóa bởi gen afa bao gồm các gen: afaA, afaB, afaC, afaD, afaE [38].
Phương pháp điện di trong trường xung điện (PFGE: pulse field gel electrophoresis)
Phương pháp này được Schwartz và Cantor giới thiệu lần đầu tiên năm
1984, nguyên tắc của phương pháp này là sử dụng enzym giới hạn để cắtphân tử ADN của vi khuẩn tại những vị trí đặc hiệu, tạo ra mẫu ADN đặctrưng, gồm các đoạn ADN có kích thước lớn khoảng 10 - 500 kb và đượcphân tách rời nhau sau khi điện di trên trường điện thay đổi Kết quả phân tíchthể hiện bởi các band khác nhau trên thạch điện di, những chủng có chungnguồn gốc sẽ cho các mẫu ADN giới hạn với tất cả số band giống hệt nhau,những chủng có liên quan với nhau, hay có thể liên quan với nhau sẽ khácnhau 2-3 band hay 4-6 band, những chủng hoàn toàn không có liên quan vớinhau khi khác nhau trên 6 band [20], [23]
Các bước cho phương pháp này:
- Chuẩn bị ADN cho PFGE
- Xử lý ADN với enzyme giới hạn loại có ít điểm cắt
- Tách trong trường xung điện
Dựa vào phương pháp PFGE có thể xác định được nguồn dịch, xác địnhcác yếu tố dịch tễ học trong điều tra dịch, nhanh chóng xác định nguồn dịch
Phương pháp phân tích trình tự lặp của locus đa hình (MLVA: locus variable-number tandem repeat analysis)
Trang 17Multiple-Dựa trình tự các đoạn lặp của locus, xác định sự khác nhau của cáclocus đa hình Các bước phản ứng:
- Tách chiết ADN từ các mẫu thử nghiệm
- PCR để nhân đoạn có tính chất đa hình với các mồi đặc hiệu
- Điện di phân tích độ dài của các sản phẩm PCR thu được đối từnglocus đa hình
- Phân tích thống kê dựa tần số xuất hiện các trình tự lặp để tính đượcxác suất chính xác [12], [9]
PHẦN II ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 182.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đối tượng
- Trẻ dưới 60 tháng tuổi bị tiêu chảy (theo định nghĩa WHO) đến khám
và điều trị tại Bệnh viện nhi Trung ương, bệnh viện Saintpaul, bệnh viện đakhoa Ba Vì
Mỗi bệnh nhân được lấy 1 mẫu phân ngay khi bệnh nhân mới đến viện.Các yếu tố liên quan đến tình trạng bệnh của trẻ, được khai thác quabảng câu hỏi
- Trẻ dưới 60 tháng tuổi không bị tiêu chảy (thời gian trên 2 tuần tínhđến thời điểm lấy mẫu) tại một số điểm tiêm chủng, nhà trẻ, mẫu giáo trên địabàn Hà Nội
Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện nhi Trung ương
Bệnh viện Saintpaul
Bệnh viện đa khoa Ba Vì
Một số trạm xá, nhà trẻ, mẫu giáo của một số xã, phường trên địa bàn
Hà Nội
Thời gian nghiên cứu
Từ 2011- 2014
2.2 Vật liệu
2.2.1 Vật liệu cho vận chuyển, nuôi cấy và xác định vi khuẩn
- Môi trường sinh phẩm:
Môi trường vận chuyển Cary-Blair
Môi trường nuôi cấy: Mac-Conkey, XLD, SMAC
Test sinh vật hóa học: KIA, thạch mềm, Ure-Indol, Citrat-simmon
Môi trường giữ chủng BHI 30% (Broth Heart Infusion)
Trang 19- Các chứng cho nghiên cứu [53], [37]
- Tiêu chuẩn xác định loại E.coli gây tiêu chảy [53]
EPEC có gen bfpA và eaeA
ETEC có gen eltB và/hoặc estA
EHEC có gen vt1 và/hoặc vt2
có gen eaeA chẩn đoán EHEC điển hình
EIEC có gen ial
EAEC có gen pCVD
Trang 20DAEC có gen afaBC
Dung dịch đệm PBS 10X
- Hóa chất sinh phẩm cho phản ứng PCR
Taq PCR master mix (QIAamp – Đức)
100bp ADN Ladder (invitrogen)
Đệm TBE 10X (UtraPure™ 10X TBE)
Trang 21Thạch điện di (MBI Fermentas- Đức)
Nước tinh sạch
Máy móc, dụng cụ
Máy khuếch đại gen (MyCycler- Bio-Rad).
Máy điện di power-pac 300 (Bio-Rad)
Máy ly tâm (Eppendorf Centrifuge 5415R– Đức).
Máy ủ nhiệt (Thermomixer comfort)
Máy votex (Fisher Brand)
Máy chụp gel (Bio-Rad)
Đầu côn các loại
2.3 Phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả có phân tích
n= − × × −
Trong đó:
n: cỡ mẫu
Trang 22Z: hệ số tin cậy
α: độ tin cậy (α =95% thì Z=1,96)
d: giá trị tương đối ( chọn d = 0,05)
p: tỷ lệ nghiên cứu tính từ một nghiên cứu khác
Lấy p = 0,25 [3], tính được cỡ mẫu n = 289 Làm tròn cỡ mẫu n=290.Với 290 trẻ mỗi nhóm, dự kiến chia 2 nhóm:
Từ 0 đến 24 tháng: 145 trẻ
Từ 25 đến 60 tháng: 145 trẻ
2.3.2 Kỹ thuật nghiên cứu
- Phương pháp thu thập mẫu phân từ bệnh nhân
- Phương pháp xác định E.coli từ phân của bệnh nhân tiêu chảy
+ Phương pháp nuôi cấy phân lập vi khuẩn + Phương pháp xác định vi khuẩn bằng tính chất sinh vật hóa học
- Phương pháp PCR xác định từng loại E.coli gây tiêu chảy
+ Phương pháp tách chiết ADN của E.coli
+ Xác định các loại DEC bằng PCR đa mồi
- Phương pháp điện trường xung (PFGE: pulse field gelelectrophoresis) và MLVA (multiple-locus variable-number tandem repeatanalysis) để so sánh các gien độc lực của các chủng DEC giữa trẻ tiêu chảy
và không tiêu chảy
So sánh gen độc lực của DEC giữa trẻ tiêu chảy và không tiêu chảy