Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Theo thống kê của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương tháng 7/2011,90% dân số Việt Nam mắc các bệnh lý về răng miệng tập trung ở các bệnh nhưsâu r
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
******
THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
Tên đề tài :
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM LỢI CÓ SỬ DỤNG DUNG
DỊCH KHỬ KHUẨN BẰNG CÔNG NGHỆ HOẠT HOÁ
Cơ quan chủ quản: Trường Đại học Y Hà Nội
Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý Khoa học công nghệ
Trường Đại học Y Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS VÕ TRƯƠNG NHƯ NGỌC
TS CHU ĐÌNH TỚI
Năm 2017
Trang 2Mẫu 1.1 - NCKHCS
THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ 1.Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM LỢI CÓ SỬ DỤNG DUNG DỊCH KHỬ KHUẨN BẰNG CÔNG NGHỆ HOẠT HOÁ
2 Thời gian thực hiện: 8 tháng
Họ và tên: PGS.TS Võ Trương Như Ngọc
Học hàm: Phó Giáo sư Học vị: Tiến sĩ
Chuyên môn: Răng Hàm Mặt
Chức vụ: Trưởng bộ môn Răng trẻ em
Phó giám đốc trung tâm Kỹ thuật cao Răng Hàm Mặt- Viện ĐTRăng Hàm Mặt- Trường ĐH Y Hà Nội
Bộ môn/đơn vị: Phòng QLKHCN- Trường ĐH Y Hà Nội
Địa chỉ: Số 1 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: Email: nhungoc@hmu.edu.vn; votruongnhungoc@gmail.com
Đồng chủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: Chu Đình Tới
Học hàm: Học vị: Tiến sĩ
Chuyên môn: Y sinh học
Bộ môn/đơn vị: Trung tâm Nghiên cứu Y học phân tử Nauy
Địa chỉ: Khoa Y học, Đại học Oslo Nauy, Nauy
Điện thoại: 004792508300
Email: dinhtc@ncmm.uio.no hoặc chudinhtoi.hnue@gmail.com
5 Các cán bộ tham gia nghiên cứu:
1 TS Vũ Mạnh Tuấn Đơn vị : Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt
2 TS Trần Thị Mỹ Hạnh Đơn vị : Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt
3 TS Đào Thị Hằng Nga Đơn vị : Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt
4 ThS Nguyễn Viết Đa Đô Đơn vị : Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt
5 ThS Đinh Văn Sơn Đơn vị : Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt
6 ThS Nguyễn Hà Thu Đơn vị : Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt
Trang 37 ThS Lê Thị Thuỳ Linh Đơn vị : Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt
8 ThS Lương Minh Hằng Đơn vị : Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt
9 BS Dương Đức Long Đơn vị : Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt
10 BS Bùi Văn Nhơn Đơn vị : Phòng QLKHCN- ĐH Y HN
11 ThS Tống Thị Khuyên Đơn vị : Phòng QLKHCN- ĐH Y HN
12 CN Phạm Thanh Tân Đơn vị : Phòng QLKHCN- ĐH Y HN
6 Các sinh viên tham gia nghiên cứu:
7 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
7.1 Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh viêm lợi trên một nhóm bệnh nhân đến khám và điều trị tại Trung tâm kỹ thuật cao Răng Hàm Mặt Trường ĐH Y
Hà Nội năm 2017
7.2 So sánh kết quả điều trị viêm lợi có sử dụng dung dịch nước muối điện hoá Dr.ECA và dung dịch nước xúc miệng KIN gingival ở nhóm đối tượng nghiên cứu trên
8 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước:
Theo thống kê của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương tháng 7/2011,90% dân số Việt Nam mắc các bệnh lý về răng miệng tập trung ở các bệnh nhưsâu răng, viêm lợi, viêm quanh răng, ê buốt răng , trong đó số người mắc cácbệnh lý liên quan đến nướu lợi chiếm tới 75% dân số Ngoài ra, một con số thực
tế đáng buồn khác là có đến 50% người Việt chưa hoặc không bao giờ đi khám
để biết về tình trạng sức khoẻ răng miệng của mình Do vậy, nhu cầu sử dụngcác loại sản phẩm chăm sóc răng miệng để vệ sinh khoang miệng cùng với giảm
ê buốt và sâu răng, viêm lợi ngày càng tăng lên, trong đó các chế phẩm dạngdung dịch muối được hoạt hoá có tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị cácbệnh viêm - mưng mủ vùng miệng và họng Lợi ích nổi bật của các dung dịchdạng này là tính sát khuẩn cao, có giá thấp, vi khuẩn không có khả năng miễndịch (kháng), không nguy hiểm cho da, niêm mạc, không nguy hiểm khi tình cờnuốt hoặc dùng quá liều
Cách đây hơn 30 năm, các nhà khoa học Nga đã tìm ra phương pháp khử
Trang 4trùng bằng dung dịch hoạt hoá điện hoá Bản chất của phương pháp này là đưadung dịch muối đi qua một buồng phản ứng điện hoá đặc biệt Trong quá trìnhnày, dung dịch muối sẽ xuất hiện một loạt hợp chất có tính khử trùng cao Ưuđiểm của phương pháp là hiệu quả tẩy trùng cao (diệt được nhanh nhiều loại vikhuẩn), các loại vi khuẩn không tạo được sức đề kháng, đồng thời dung dịch nàycũng kết hợp tốt với các loại chất tẩy rửa Sau một thời gian, các chất trong dungdịch hoạt hoá điện hoá này lại kết hợp với nhau tạo thành muối, nên đây là mộtphương pháp sạch không gây ô nhiễm môi trường.
Tại thời điểm này ở Việt Nam, các loại dung dịch hoạt hoá điện hoá đãđược sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi và y tế, tuy nhiên đối với lĩnh vực RăngHàm Mặt, các chế phẩm này vẫn được sử dụng rất hạn chế, trong đó nổi bật lêntrên thị trường là sản phẩm nước muối điện hoá Dr.ECA
Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm lợi
có sử dụng dung dịch khử khuẩn bằng công nghệ hoạt hoá ’ với 2 mục tiêu
* TỔNG QUAN VỀ VIÊM LỢI [1]
I Khái niệm
Viêm lợi là dạng thường gặp nhất của các bệnh lợi, viêm là do mảng bám vikhuẩn gây ra và các yếu tố kích thích làm tích tụ mảng bám mà thường có trongmôi trường miệng
II Phân loại:
Cho đến nay đã có nhiều cách phân loại các bệnh về lợi dựa vào các tiêu chíkhác nhau, tuy nhiên có hai phân loại chính thường được sử dụng và áp dụng
Trang 5trên lâm sàng:
Phân loại theo hội nghị quốc tế về các bệnh quanh răng năm 1999:
Hội thảo Quốc tế 1999 đã phân loại và tái phân loại bệnh quanh răng, theo
đó các bênh lợi được phân làm hai nhóm là các bệnh lợi do mảng bám răng vàcác tổn thương lợi không do mảng bám răng Trong mỗi nhóm lại có nhiều thểloại khác nhau
A Các bệnh lợi do mảng bám răng
- Viêm lợi chỉ do mảng bám răng
- Các bệnh lợi bị biến đổi bởi các yếu tố toàn thân
- Các bệnh lợi do dùng thuốc
- Các bệnh lợi ảnh hưởng bởi suy dinh dưỡng
B Các tổn thương lợi không do mảng bám
- Các bệnh lợi do các vi khuẩn đặc hiệu
- Các bệnh lợi do virus
- Các bệnh lợi do nấm
- Các tổn thương lợi do di truyền
- Các biểu lộ ở lợi của các bệnh toàn thân
- Các tổn thương do sang chấn
- Các phản ứng với cơ thể ngoại lai
- Các bệnh lợi không đặc hiệu khác.
Phân loại theo Fermin AC
A Viêm lợi đơn giản hay viêm lợi mạn tính do mảng bám
B Các bệnh lợi khác
- Viêm lợi loét hoại tử cấp
- Viêm lợi miệng Herpes cấp và các bệnh do virus khác, viêm lợi do vi
Trang 6bị thay đổi bởi các yếu tố toàn thân.
- Phì đại lợi
- Các u lành và u ác tính ở lợi
III Bệnh căn, bệnh sinh của viêm lợi
Bệnh viêm lợi là bệnh viêm nhiễm, chủ yếu do vi khuẩn và các sản phẩmchuyển hóa của chúng gây ra Vi khuẩn trên mảng bám răng giải phóng ralipopolysaccarit và các sản phẩm khác vào rãnh lợi, gây phản ứng miễn dịch.Mảng bám răng là một mảng mỏng bám cặn trên mặt răng và dính trên mặt rănghoặc các mặt cứng trong miệng, dày từ 54 – 2000 µm Dựa vào vị trí phân loạimảng bám răng thành: mảng bám trên lợi và mảng bám dưới lợi
Thành phần tế bào của mảng bám răng chủ yếu là vi khuẩn Một grammảng bám chứa 2.1011 vi khuẩn với khoảng 500 loài khác nhau Những vi sinhvật không phải vi khuẩn bao gồm: Mycoplasma, nấm, protozoa và virus Mảngbám răng còn có các tế bào biểu mô, đại thực bào, bạch cầu Chất gian khuẩnchiếm 20-30% khối lượng mảng bám răng, bao gồm chất vô cơ và hữu cơ cónguồn gốc từ nước bọt, dịch lợi và sản phẩm vi khuẩn Chất hữu cơ gồm:polysaccharide, protein, glycoprotein, lipid Thành phần vô cơ chủ yếu là: calci,phospho, muối Na, K, Fluoride
Mảng bám răng bắt đầu hình thành từ 2-4 giờ sau chải răng, đến ngày thứ
21 thì mảng bám răng hoàn thiện có tới 45-75% là vi khuẩn Gram âm trongmảng bám răng Sự hình thành mảng bám răng trải qua 3 giai đoạn:
- Tạo màng vô khuẩn trên bề mặt răng: đây là lớp màng glycoprotein cónguồn gốc chủ yếu từ nước bọt , ngoài ra từ dịch lợi và vi khuẩn
- Bám vi khuẩn giai đoạn đầu lên màng vô khuẩn: sự bám của vi khuẩnGram dương trong những giờ đầu, sau đó là sự bám của vi khuẩn kỵ khí mà chủyếu là Gram âm.- Bám vi khuẩn giai đoạn sau lên mảng bám răng và mảng bámrăng trưởng thành: các vi khuẩn không bám lên màng vô khuẩn mà bám vào các
vi khuẩn đã có trên mảng bám răng
Lợi và vùng quanh răng vẫn có thể khỏe mạnh nếu trong mảng bám không
Trang 7có hoặc có rất ít các vi khuẩn có hại và đáp ứng miễn dịch không quá mức Sựtăng số lượng vi khuẩn gây bệnh trong mảng bám răng và các sản phẩm chuyểnhóa đóng vai trò quan trọng trong việc khởi phát và tiến triển bệnh Để có thể trởthành vi khuẩn gây bệnh, các vi khuẩn dưới lợi phải tích tụ nhiều ở vùng dưới lợi
và sản sinh các yếu tố phá hủy trực tiếp mô của cơ thể hoặc làm cho các mô tựhủy hoại Để có thể tích tụ được ở vùng dưới lợi, các vi khuẩn gây bệnh phảibám vào một hoặc nhiều bề mặt sẵn có, sản sinh nhân lên, cạnh tranh thành côngvới các loài vi khuẩn khác sống trong vùng dưới lợi và chống lại hệ thống tự bảo
vệ của cơ thể
IV Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán bệnh viêm lợi mạn
tính do mảng bám:
A Đặc điểm của viêm lợi mảng bám:
Mariotti (1999), đưa ra các đặc điểm của viêm lợi do mảng bám:
- Có mảng bám răng ở rãnh lợi và bờ lợi
- Viêm khởi phát từ bờ lợi và rãnh lợi
- Thay đổi màu sắc lợi
- Thay đổi hình dạng đường viền lợi
- Tăng nhiệt độ trong rãnh lợi
- Tăng tiết dịch lợi
- Chảy máu khi thăm lợi
- Không mất bám dính
- Không tiêu xương
- Thay đổi mô học ở lợi do viêm
- Lợi sẽ hồi phục khi loại bỏ mảng bám
B Triệu chứng lâm sàng của lợi bình thường và lợi viêm
Trang 8Nhú lợi lấp đẩy kẽ giữa hai răng Sưng nề lợi tự do cả mặt ngoài và
trong, sưng nề nhiều làm tăng kíchthước lợi, có thể có túi lợi giả
Hình dạng Hình vỏ sò, có rãnh lõm ở giữa
mặt ngoài nhú lợi, bờ lợib trôngnhư rìa lưỡi dao bao quanh bềmặt răng
Phù nề bờ lợi và nhú lợi, bờ lợi nềtrông như rìa lười dao cùn Vì lợicòn phù nề nên trông lợi khôngkhum vòm như vỏ sò
Chảy máu Không chảy máu Chảy máu khi thăm khám vào rãnh
lợi hoặc chảy máu tự nhiên
C Chẩn đoán của viêm lợi do mảng bám
Trong 5 triệu chứng thực thể ở bảng trên có 3 triệu chứng đặc hiệu cho chẩnđoán là: màu sắc, chảy máu và giảm mật độ
Các triệu chứng khác không đặc hiệu: hôi miệng, đau vùng lợi khi chải răng
D Các yếu tố thuận lợi viêm lợi mảng bám
- Cao răng
- Bất thường răng như lồi men hay rãnh lõm vùng cổ và chân răng
- Miếng trám răng và phục hình răng sát lợi hoặc dưới lợi
- Gãy vỡ chân răng
Trang 9lợi được đặt ra rất bức xúc.
Có nhiều biện pháp dự phòng bệnh viêm lợi, nhưng vấn đề then chốt là phảigiải quyết và kiểm soát mảng bám răng Để dự phòng bệnh quanh răng có hiệuquả, phải phối hợp cả việc tuyên truyền, hướng dẫn cho trẻ em và cộng đồng biếtcách tự chăm sóc làm sạch răng Có một số biện pháp dự phòng cụ thể có thểđược kể đến như:
Các biện pháp cơ học làm sạch mảng bám răng
a Các kĩ thuật chải răng
Có nhiều kĩ thuật chải răng đã được giới thiệu nhưng cần phải đáp ứngđược các yêu cầu cụ thể của việc chải răng Có hai kĩ thuật thông dụng là kĩthuật cuốn và kĩ thuật Bass trong đó kĩ thuật Bass cải tiến đã thể hiện là mộtphương pháp hiệu quả nhất để làm sạch mảng bám răng
c Dùng phương tiện phun tưới
Đây có thể là biện pháp bổ sung cho chải răng, đặc biệt đối với chỗ có cầurăng Phương pháp này có tác dụng làm sạch các mảnh vụn thức ăn nhưng khônglàm sạch dược mảng bám răng Sau phẫu thuật quanh răng phun tưới bằng nước
ấm với dung dịch mặn loãng bệnh nhân sẽ có cảm giác rất dễ chịu
Kiểm soát mảng bám răng bằng phương pháp hóa học
Đây là biện pháp dùng nước xúc miệng Biện pháp này có tác dụng lênmảng bám theo một số cơ chế như:
- Kìm hãm các khuẩn lạc trong miệng
Trang 10- Ngăn cản việc định cư của vi khuẩn ở bề mặt răng
- Ức chế việc hình thành mảng bám răng
- Hòa tan các mảng bám được hình thành
- Ngăn ngừa khoáng hóa các mảng bám
Dùng nước xúc miệng có tác dụng làm sạch miệng khỏi các mảnh vụn thức
ăn Ngoài ra, do còn có chất kháng khuẩn nên nước xúc miệng có tác dụng phòngngừa và giảm tích tụ mảng bám răng, có fluor nên còn có cả tác dụng làm giảmsâu răng
Các biện pháp dự phòng khác
- Khắc phục và sửa chữa các sai sót về răng
- Chế độ ăn uống cân bằng về dinh dưỡng
- Tuyên truyền phòng bệnh, tổ chức các chương trình phòng bệnh cho cộng
đồng
B Điều trị bệnh viêm lợi
Điều trị cơ bản là loại bỏ mảng bám răng và cao răng bằng dụng dụ lấy caorăng trên và dưới lợi định kì (6 tháng một lần)
Hướng dẫn chải răng đúng cách để loại bỏ mảng bám răng
Loại bỏ các yếu tố thuận lợi của bệnh
Nếu lợi phì đại thì phẫu thuật cắt tạo hình lợi
U lợi ở phụ nữ mang thai cần được cắt bỏ
Điều trị hỗ trợ: Sử dụng dung dịch nước xúc miệng sát khuẩn Thuốc chốngviêm bôi hoặc xúc miệng Dùng thuốc kháng sinh tại chỗ
Nhìn chung, việc quyết định điều trị còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưtuổi bệnh nhân, bệnh toàn thân của bệnh nhân, khả năng kiểm soát mảng bámcủa bệnh nhânn và các yếu tố khác
* ĐẠI CƯƠNG VỀ CÔNG NGHỆ HOẠT HOÁ ĐIỆN HOÁ (EAW) [3][4]
[5]
Công nghệ hoạt hoá điện hóa nước (EAW) là một chuỗi các quá trình điện hóa
và điện học đơn thuần xảy ra trong môi trường với 1 tụ điện lớp kép (EDL) bao
Trang 11gồm hai cực : cực dương và cực âm với mà không cân bằng điện tích thông quaEDL bởi các electron dưới sự phân tán sâu trong nước hình thành các bọt khí phảnứng điện hóa (Bachir et al., 1983) Đến năm 1985, EAW mới chính thức được côngnhận như là một phân loại mới trong các hiện tượng lý hoá học [4]
Theo kết quả của quá trình xử lý nước bằng một dòng điện liên tục có điệnthế ngang bằng hoặc cao hơn khả năng phân hủy của nước (+1,25 V), nước ởtrạng thái bán bền vững, đi kèm cùng quá trình điện hóa và biểu hiện đặc điểmbởi các mức độ hoạt động bất thường của các electron,bởi điện thế oxi hóa khử,
và các thông số hóa lý khác (pH, Eh, ORP) (Kirpichnikov et al., 1986).[4]
Trong suốt quá trình EAW xảy ra bốn quy trình chính:
1) Sự phân hủy điện phân của nước bằng điện phân do phản ứng oxi hóakhử xảy ra trên điện cực bởi điện trường bên ngoài;
2) Điện di - chuyển động trong điện trường của các hạt cũng như các iontích điện dương di chuyển tới đầu Cực âm (Cathode) và các hạt cũng như các iontích điện âm di chuyển đến đầu Cực dương (Anode)
3) Tuyển nổi điện phân - sự hình thành và kết tụ các cốt liệu bao gồm bong bóngbọt khí (H2 tại cực âm và O2 tại cực dương) và các chất rắn lơ lửng trong nước;
4) Đông tụ điện hoá - sự hình thành của các hạt trong các tổ hợp dạng keo lắngđọng trong giai đoạn phân tán thông qua quá trình hòa tan anode của kim loại và tạo racác cation kim loại Al3 +, Fe2 +, Fe3 dưới ảnh hưởng của điện trường
Quá trình điện hóa xảy ra khi có dòng điện trực tiếp đi qua một thể tíchnước và đi kèm là phản ứng oxi hóa – khử dẫn đến sự kết tủa hay sự kết bôngcủa các khối dạng huyền phù Ưu điểm của điều trị điện hóa là nó cho phép điềuchỉnh giá trị pH và điện thế oxi hóa – khử Eb, dù điều này còn phụ thuộc và cácquá trình trong nước đó có xảy ra hay không, sự tăng hoạt động của enzym hayviệc giảm điện trở suất và gia tăng kết tủa của các cặn hữu cơ trong nước Mụcđích hướng tới là nghiên cứu quá trình điện phân của nước cũng như các đặc tínhcủa EAW (anolyte và catholyte)
* TỔNG QUAN VỀ DUNG DỊCH NƯỚC MUỐI ĐIỆN HOÁ DR.ECA
Sản phẩm dung dịch nước muối điện hoá Dr ECA do Công ty TNHH Tậpđoàn EVD sản xuất và đóng chai tại Việt Nam đã được Sở Y tế Hà Nội cấp phépcông bố ngày 28/5/2013 dưới dạng:
Trang 12- Sản phẩm dùng để chăm sóc răng miệng.
- Sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài
Thông tin sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp:
- Sản phẩm được trình bày dạng dung dịch đóng chai 250 ml
- Sau khi loại bỏ hết bảng bám, cao răng và làm nhẵn bề mặt chân răng, sau
đó hướng dẫn bệnh nhân xúc miệng theo các bước sau:
Bước 1: Pha dung dịch Dr.ECA với nước sạch theo tỉ lệ 1/10
Bước 2: Xúc miệng trong thời gian 30 giây rồi nhổ đi
(Thực hiện 3 đến 4 lần/ngày)
Ưu điểm
- Giá thấp.
- Vi khuẩn không có khả năng miễn dịch (kháng).
- Không cần phải rửa sạch sau khi khử trùng
- Có tính an toàn: không nguy hiểm cho da, niêm mạc, không nguy hiểm
khi tình cờ nuốt hoặc dùng quá liều
- Không gây nhiễm màu răng hay dị ứng mô mềm trong miệng.
- Dùng được cho bệnh nhân có loét, tiểu đưởng và phụ nữ có thai.